1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần tiến hóa sinh học 12

111 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hóa, Sinh học .... Để khắc phục các mặt hạn chế đó, trong dạy học hiện nay cần phải coi trọng việc rèn luyện

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN TIẾN SỸ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS PHAN ĐỨC DUY

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Tiến Sỹ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn này, chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo

- người hướng dẫn khoa học PGS.TS Phan Đức Duy đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ chúng tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn quý Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Sinh Trường Đại học Vinh, đã nhiệt tình giảng dạy và có những ý kiến đóng góp quý báu cho đề tài

Đồng thời, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Sau Đại học của Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện cho chúng tôi học tập và nghiên cứu

Cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy Cô trong Tổ Sinh và học sinh Trường THPT Lê Trực, Trường THPT Phan Bội Châu, Trường THPT Tuyên Hóa, Trường THCS-THPT Bắc Sơn, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện và hợp tác cùng với chúng tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài

Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt tình động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Vinh, tháng 8 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Tiến Sỹ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang bìa phụ i

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Giả thuyết khoa học 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Đối tượng nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 2

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Những đóng góp của đề tài 4

9 Lược sử vấn đề nghiên cứu 4

PHẦN 2 NỘI DUNG 7

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƯC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG SO SÁNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC 7

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 7

1.1.1 Kỹ năng 7

1.1.2 Kỹ năng so sánh 9

1.2 Cơ sở thực tiễn 12

1.2.1 Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh trong dạy học Sinh học 12

1.2.2 Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng so sánh của học sinh phổ thông 14

Kết luận chương 2 17

Trang 6

Chương 2 RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG SO SÁNH

TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HÓA, SINH HỌC 12 18

2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hóa, Sinh học 12 18

2.1.1 Cấu trúc, nội dung phần Tiến hóa, Sinh học 12 18

2.1.2 Các vấn đề cơ bản của lý luận Tiến hóa 20

2.1.3 Mục tiêu của phần Tiến hóa 20

2.2 Các biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hóa, Sinh học 25

2.2.1 Sử dụng bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng so sánh 25

2.2.2 Sử dụng các câu hỏi và bài tập để rèn luyện kỹ năng so sánh 38

2.2.3 Sử dụng các sơ đồ, bảng biểu để rèn luyện kỹ năng so sánh 46

2.3 Quy trình rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hóa, Sinh học 12 55

2.3.1 Quy trình chung 55

2.3.2 Ví dụ 56

Kết luận chương 2 59

Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 60

3.1 Mục đích thực nghiệm 60

3.2 Nội dung thực nghiệm 60

3.2.1 Đối tượng thực nghiệm 60

3.2 2 Nội dung thực nghiệm 60

3.3 Phương pháp thực nghiệm 60

3.5 Kết quả thực nghiệm 64

3.5.1 Phân tích định lượng 64

3.5.2 Phân tích định tính 69

Kết luận chương 3 71

PHẦN 3 KẾT LUẬN 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

1 Bảng

Bảng 1.1 Kết quả điều tra thực trạng rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học 12

Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng học tập của học sinh 14

Bảng 2.1 Cấu trúc chương trình phần Tiến hóa, Sinh học 12 18

Bảng 2.2 Đơn vị kiến thức có thể rèn luyện kỹ năng so sánh trong phần Tiến hóa 23

Bảng 3.1 Tiêu chí đánh giá việc rèn luyện kỹ năng so sánh 62

Bảng 3.2 Đánh giá việc rèn luyện kỹ năng so sánh theo từng tiêu chí 62

Bảng 3.3 Mức điểm tương ứng với từng tiêu chí 63

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp kết quả các lần kiểm tra kỹ năng so sánh 64

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp mức độ về các tiêu chí của kỹ năng so sánh 64

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp mức độ của từng tiêu chí của kỹ năng so sánh 66

2 Hình Hình 2.1 Quá trình hình thành loài huơu cao cổ 47

Hình 2.2 Cấu tạo xương chi trước của các loài động vật: 48

Hình 2.3 Sơ đồ quá trình hình thành màu xanh lục của sâu ăn lá rau theo quan niệm của Đacuyn 49

Hình 2.4 Sơ đồ quá trình CLNT ở gà theo quan niệm Đacuyn 49

Hình 3.1 Biểu đồ biểu diễn các mức độ về kỹ năng so sánh qua 3 lần TN 65

Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 1 qua 3 lần TN 67

Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 2 qua 3 lần TN 67

Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 3 qua 3 lần TN 68

Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 4 qua 3 lần TN 68

Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn các mức độ đạt được của tiêu chí 5 qua 3 lần TN 69

Trang 9

lao động mới

Cốt lõi của đổi mới dạy và học là hướng tới hoạt động học tập chủ động, chống thói quen học tập thụ động Trong quá trình dạy học, HS không chỉ được trang bị kiến thức mà còn được trang bị cách chiếm lĩnh kiến thức, đó là các kỹ năng tư duy Thực tế hiện nay, GV chú trọng cung cấp tri thức mà chưa chú ý đến dạy cách học cho HS, do đó chưa hình thành được các năng lực tư duy trong quá trình chiếm lĩnh và vận dụng tri thức

Để khắc phục các mặt hạn chế đó, trong dạy học hiện nay cần phải coi trọng việc rèn luyện các kỹ năng cho HS đặc biệt lưu ý đến kỹ năng học tập là một trong những vấn đề cấp bách nhằm góp phần đào tạo được lớp người năng động, sáng tạo đáp ứng yêu cầu của người lao động mới trong thời đại ngày nay

Một trong những kỹ năng cần thiết phải rèn luyện cho HS là kỹ năng so sánh Với kỹ năng này, người học rèn luyện tư duy so sánh được nhiều đối tượng khác nhau nhưng có chung những thuộc tính, những mối quan hệ nhất định Từ đó làm

cơ sở cho các kỹ năng tư duy tiếp theo như phân tích, tổng hợp, khái quát để HS có thể tiếp thu tri thức một cách có hệ thống, rèn luyện tư duy linh hoạt trong xử lí các tình huống của quá trình tiếp thu tri thức Qua đó, HS có thể chủ động trong học tập

và ứng dụng sáng tạo vào trong thực tiễn cuộc sống

Trong các phần của chương trình Sinh học cấp trung học phổ thông thì phần Tiến hoá có nhiều cơ hội để rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh Qua so sánh học sinh rút ra được chiều hướng tiến hoá, nguyên nhân tiến hoá của sinh vật, qua

so sánh để nhìn thấy được sự nhìn nhận khác nhau của các học thuyết tiến hoá, thấy được sự tiến bộ của thuyết tiến hoá của S Darwin và các học thuyết bổ sung cho S Darwin

Trang 10

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chon đề tài nghiên cứu “Rèn luyện cho

học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hóa Sinh học 12”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài luận văn nhằm xác định các phương pháp và biện pháp để rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hoá, Sinh học 12

3 Giả thuyết khoa học

Nếu xác định được các phương pháp và biện pháp phù hợp để tổ chức rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hóa, Sinh học 12 thì không những hình thành và phát triển được kỹ năng này cho học sinh mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học phần Tiến hoá

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài phải thực hiện được các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

4.2 Phân tích nội dung phần Tiến hóa, Sinh học 12 làm cơ sở cho việc rèn luyện kỹ năng so sánh

4.3 Xác định các phương pháp, biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hoá

4.4 Xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hoá, sinh học 12

4.5 Thực nghiệm sư phạm để đánh giá khả năng rèn luyện các kỹ năng so sánh cho học sinh thông qua các phương pháp và biện pháp đã đề xuất trong dạy học phần Tiến hoá

5 Đối tượng nghiên cứu

Các phương pháp và biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh trong dạy học phần Tiến hóa

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

- Nghiên cứu các tài liệu chủ trương đường lối của Đảng và chính sách pháp luật của nhà nước trong công tác giáo dục trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường THPT Các tư liệu sách báo, tạp chí liên quan đến đề tài

Trang 11

- Phân tích cấu trúc chương trình sinh học lớp 12, cấu trúc và nội dung phần Tiến hóa để xác định kiến thức chính cần rèn luyện các kỹ năng so sánh cho học sinh

- Nghiên cứu các tài liệu về các kỹ năng tư duy: Các loại kỹ năng tư duy, vai trò của chúng và các giải pháp để rèn luyện các kỹ năng

6.2 Phương pháp chuyên gia

Trao đổi với những giảng viên, giáo viên có nhiều kinh nghiệm về các phương pháp và biện pháp rèn luyện kỹ năng so sánh trong dạy học Tiến hoá đã được đề xuất

6.3 Phương pháp điều tra cơ bản

- Điều tra về thực trạng của việc rèn luyện các kỹ năng tư duy so sánh cho học sinh lớp 12 phần Tiến hóa và các giải pháp thường sử dụng

- Đối với giáo viên: Sử dụng phiếu điều tra để lấy số liệu về khả năng thiết

kế và sử dụng các kỹ năng tư duy trong giảng dạy, những giải pháp cụ thể mà giáo viên sử dụng để rèn luyện kỹ năng này Tham khảo giáo án và ý kiến của giáo viên

- Đối với học sinh: Dùng phiếu điều tra để điều tra chất lượng học tập ở các

em Khả năng tư duy so sánh của học sinh trước một vấn đề Học sinh làm gì để rèn

kỹ năng này Các vấn đề khó khăn mà các em gặp phải khi rèn luyện

6.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành ở học sinh lớp 12 trường THPT Lê Trực - huyện Tuyên Hóa-tỉnh Quảng Bình gồm:

- Khảo sát khả năng trả lời các câu hỏi liên quan đến các kỹ năng so sánh ở học sinh lớp 12

- Đánh giá hiệu quả của các biện pháp để rèn luyện các kỹ năng so sánh cho học sinh

6.5 Phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả nghiên cứu

6.5.1 Phân tích định lượng

Sử dụng công thức toán để tính tỷ lệ phần trăm cảu các số liệu điều tra và số liệu thực nghiệm thu được

6.5.2 Phân tích định tính

Trang 12

Để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức dạy học theo nhóm tại lớp, chúng tôi dựa trên những căn cứ sau:

- Chất lượng trả lời các câu hỏi bài tập, chất lượng bài kiểm tra về các nội dung kiến thức mà bài kiểm tra yêu cầu

Ngoài ra, chúng tôi thường trao đổi trực tiếp với HS sau mỗi giờ học được tổ chức dạy học theo nhóm và tham khảo ý kiến của giáo viên giảng dạy

7 Phạm vi nghiên cứu

Trong khuôn khổ bản luận văn, chúng tôi tập trung nghiên cứu các biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh như sau:

- Biện pháp sử dụng câu hỏi và bài tập

- Biện pháp sử dụng bài tập tình huống

- Biện pháp sử dụng sơ đồ, bảng biểu

Ở thế kỉ thứ XVII, A Komenski đã viết: “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách…Hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học sinh học nhiều hơn”[15]

John Dewey (1933) cho rằng việc rèn luyện kỹ năng cho người học cần phải

có một thời gian dài và là vấn đề của cả xã hội

Các tác giả của Liên Xô cũ từ những năm 1960 đã qua tâm nghiên cứu về rèn luyện nghiệp vụ sư phạm nói chung, các kỹ năng tư duy nói riêng và đều cho rằng chỉ thông qua rèn luyện và rèn luyện thường xuyên thì người học mới có được

kỹ năng

Trang 13

Từ những năm 20 của thế kỉ XX, Bộ Giáo dục Cộng hoà Pháp đã có những chương trình khuyến khích giáo viên dạy học theo hướng tăng cường vai trò tích cực, chủ động của học sinh trong học tập Ở Anh đã hình thành những mô hình trường học nhằm phát triển năng lực trí tuệ cho trẻ, khuyến khích các hoạt động tự lực, tích cực của học sinh Ở Mỹ, phương pháp dạy học cá nhân hoá bằng cách giáo viên xác định mục tiêu và hướng dẫn học sinh tiến hành công việc độc lập theo nhịp

độ phù hợp với năng lực đã được tiến hành tại một số trường thực nghiệm

Vấn đề rèn luyện kĩ năng đã được một số nhà tâm lí học và lí luận dạy học trên thế giới quan tâm nghiên cứu như : K.K.Platonôp , Xavier Roegiers, , A.V Petrôpxki, X.I Kixegops, F.R Abbatt [17]

9 2 Ở Việt Nam

Có rất nhiều công trình nghiên cứu nhằm cải tiến phương pháp dạy học phát huy trí tuệ người học của các nhà nghiên cứu như: Nguyễn Sỹ Ty, Lê Nhân, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Bá Hoành, Đinh Quang Báo, Lê Đình Trung, Vũ Đức Lưu Nỗi bật là nghiên cứu rèn luyện các thao tác tư duy cho học sinh phổ thông Việt Nam của tác giả Đinh Quang Báo (1983), ở công trình này tác giả đã xác định được các phương pháp và biện pháp để rèn luyện và phát triển các biện pháp

tư duy trong dạy học phần Di truyền học và Tiến hoá

Từ những năm 60 của thế kỉ XX ngành giáo dục nước ta đua ra mục tiêu của giáo dục: Bồi dưỡng cho HS năng lực phát hiện, đặt và giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn là một trong những hướng đang được quan tâm trong đổi mới phương pháp dạy học hiện nay Đã có nhiều công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về dạy học phát huy tính tích cực của HS, đặc biệt là những nghiên cứu về rèn luyện các kĩ năng

Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn Bách, Trần Bá Hoành (1988) đã phác hoạ cho các giáo viên tương lai trong các trường đại học, cao đẳng sư phạm hình dung được những lí luận chung và cơ bản nhất khi giảng dạy bộ môn Sinh học Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành (1996) đã nêu khái quát về các phương pháp dạy học Sinh học Đồng thời, hướng dẫn cách phát triển các khái niệm Sinh học và các hình thức tổ chức dạy học Sinh học cũng như việc rèn luyện các kỹ năng tư duy [1]

Trang 14

Phan Đức Duy (1999) đã xây dựng cơ sở lí luận về bài tập tình huống (BTTH), đề xuất quy trình thiết kế BTTH, quy trình sử dụng BTTH, cũng như các biện pháp để rèn luyện kĩ năng dạy học môn Sinh học [6]

Trần Bá Hoành (2006) đã đề cập nhiều đến việc việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm, các phương pháp dạy học tích cực, phát triển kĩ năng học tập, trí sáng tạo cho học sinh…[15]

Đặng Thành Hưng, (2010), Nguyễn Thị Quỳnh Phương, (2011) đãcó nhiều

nghiên cứu về rèn luyện kỹ năng dạy học được đăng trên các tạp chí có uy tín trong nước

Những năm gần đây cũng đã có nhiều luận án, luận văn nghiên cứu đề xuất các biện pháp rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong dạy học nói chung, trong dạy học sinh học nói riêng Tuy nhiên, việc xác định các biện pháp cụ thể để rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học một phần cụ thể như phần Tiến hoá còn thiếu Hy vọng, nghiên cứu của chúng tôi nhằm đóng góp một phần nhỏ bé vào vị trí còn thiếu này

Trang 15

PHẦN 2 NỘI DUNG Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THƯC TIỄN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN

KỸ NĂNG SO SÁNH CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC

1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

1.1.1 Kỹ năng

Theo gốc Hán - Việt, “kỹ” là sự khéo léo, “năng” là có thể

Theo Trần Bá Hoành (1981) “Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn Kỹ năng đạt tới mức hết sức thành thạo, khéo léo trở thành kỹ xảo” [14]

Theo Nguyễn Đình Chỉnh (1986) “Kỹ năng là một thao tác đơn giản hoặc phức tạp mang tính nhận thức hoặc mang tính hoạt động chân tay, nhằm thu được một kết quả Việc phân chia này chỉ mang tính chất tương đối vì một số kỹ năng đồng thời là kỹ năng nhận thức và là kỹ năng hoạt động chân tay” [5]

Theo N.Đ Levitov (1980) “Kỹ năng là sự thực hiện có hiệu quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn bằng cách áp dụng hoặc lựa chọn những cách thức đúng đắn có tính đến những điều kiện nhất định” [14]

- Kỹ năng bao giờ cũng gắn với một hành động cụ thể và được xem như một đặc điểm của hành động Kỹ năng là một mặt kỹ thuật của hành động, biểu hiện mức độ đúng đắn và thành thục của hành động Không có kỹ năng chung chung, hay nói cách khác kỹ năng không phải là một hiện tượng tự thân mà nó luôn gắn với một hành động cụ thể

- Bất cứ kỹ năng nào cũng phải dựa trên cơ sở lý thuyết (phải hiểu mục đích, biết cách thức đi đến kết quả và hiểu những điều kiện cần thiết để triển khai cách thức đó) Kỹ năng chỉ có được khi con người biết vận dụng kiến thức vào trong thực tiễn một cách có hiệu quả Ngược lại, kỹ năng được hình thành vững chắc sẽ làm cho việc ghi nhớ kiến thức thêm vững vàng và sâu sắc hơn

- Tính đúng đắn, sự thành thạo, linh hoạt và mềm dẻo là một tiêu chuẩn quan trọng để xác định sự hình thành và phát triển của kỹ năng Một hành động chưa

Trang 16

được gọi là kỹ năng nếu còn mắc nhiều lỗi hay tốn nhiều thời gian và sức lực, các thao tác diễn ra còn rập khuôn, cứng nhắc

- Kỹ năng là sản phẩm của hoạt động thực tiễn, là kết quả của một quá trình tập luyện mà nên [14]

Có nhiều quan điểm khác nhau về kỹ năng nhưng tựu trung lại, bất kì kỹ năng nào cũng dựa trên cơ sở lý thuyết - đó là kiến thức Sở dĩ như vậy là vì xuất phát từ cấu trúc kỹ năng (phải hiểu mục đích, biết cách thức đi đến kết quả và hiểu được những điều kiện cần thiết để triển khai các cách thức đó)

Mỗi kỹ năng chỉ được biểu hiện thông qua một nội dung, tác động của kỹ

năng lên nội dung chúng ta sẽ đạt được mục tiêu đặt ra [12]

Mục tiêu = Kỹ năng x Nội dung

Kỹ năng là yếu tố quyết định đến kết quả hành động Nó biểu thị năng lực cá nhân Bất kì một kĩ năng nào cũng có hai thuộc tính cơ bản là:

* Hoạt động thực tiễn

* Dựa trên cơ sở kiến thức đã có

Theo quan niệm của A.V Pêtrôvxki, kỹ năng là cách thức hành động dựa trên cơ sở tri thức Kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập tạo khả năng cho con người thực hiện hành động không chỉ trong những điều kiện quen thuộc mà trong cả những điều kiện thay đổi

Tuy nhiên, cũng còn có các quan niệm khác nhau của nhiều tác giả trong và ngoài nước khi xem xét khái niệm kỹ năng liên quan đến việc xây dựng hệ thống kỹ năng và quy trình rèn luyện kỹ năng:

Quan niệm thứ nhất: Xem xét kỹ năng nghiêng về mặt kỹ năng của hành động (A.V.Pêtrôvxki, M.G.Janôsevxki, F B Abbatt, Nguyễn Đình Chỉnh, Hà Thế Ngữ ) Các tác giả coi kỹ năng là cách thức hành động phù hợp với mục đích và điều kiện mà con người nắm vững

Quan niệm thứ hai: Xem xét kỹ năng nghiêng về góc độ năng lực của con người (K Platônôv, G G Gôlubev, Nguyễn Quang Uẩn ) Kỹ năng là năng lực

Trang 17

thực hiện có kết quả với chất lượng cần thiết và với thời gian tương ứng không những trong điều kiện quen thuộc nhất định mà còn trong những điều kiện mới

Như vậy, quan niệm thứ hai trên đây không chỉ coi kỹ năng là kỹ thuật hành động mà còn là năng lực biểu hiện của năng lực con người, đòi hỏi con người phải luyện tập theo một quy trình xác định mới hình thành được kỹ năng đó [12]

Thực chất của việc hình thành kỹ năng là hình thành cho học sinh nắm vững một hệ thống phức tạp các thao tác nhằm làm biến đổi và sáng tỏ những thông tin chứa đựng trong bài tập, trong nhiệm vụ và đối chiếu chúng với những hành động

cụ thể

1.1.2 Kỹ năng so sánh

1.1.2.1 Khái quát về kĩ năng so sánh

Trong nhận thức cùng với sự hiểu biết sự vật, hiện tượng là cái gì và như thế nào, còn phải hiểu được sự vật, hiện tượng này không giống sự vật, hiện tượng khác

ở chỗ nào thì phải sử dụng đến phương pháp so sánh, kĩ năng so sánh cũng là một trong những kĩ năng cơ bản của kĩ năng học tập

Theo từ điển Tiếng Việt: “So sánh là nhìn vào cái này mà xem xét cái kia để thấy sự giống, khác nhau hay hơn kém” [4]

So sánh là sự phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng nhằm phân loại sự vật, hiện tượng thành những loại khác nhau So sánh là việc phân tích các đối tượng thành các tính chất, yếu tố theo quan điểm nhất định Đối chiếu các đối tượng và tìm trong số những yếu tố đã phân tích đó những điểm giống và khác nhau So sánh phải rút ra được kết luận có ý nghĩa Trong ngôn ngữ bảng so sánh, việc đối chiếu tìm những điểm giống và khác nhau, rút ra kết luận là thao tác vô cùng cần thiết

Quan điểm tiếp cận cá biệt và so sánh

Tiếp cận cá biệt cho phép quan sát sự vật một cách cô lập với sự vật khác Tiếp cận so sánh cho phép quan sát sự vật trong tương quan Bất kể trong nghiên cứu tự nhiên hay xã hội, người nghiên cứu luôn có xu hướng chọn các sự vật đối chứng Cặp phương pháp tiếp cận cá biệt và so sánh cuối cùng phải dẫn đến kết quả về nhận thức cái cá biệt

Trang 18

Phương pháp so sánh hay nhận ra sự giống và khác nhau (GN&KN) được sử dụng khá nhiều trong nghiên cứu Các hình thức hoạt động có hiệu quả cao (có thể xem là các mức độ từ thấp đến cao) trong sử dụng nhận ra sự GN&KN là:

- So sánh là quá trình nhận ra sự GN&KN giữa hai hoặc nhiều sự vật và hiện

tượng Chìa khóa cuả so sánh là nhận ra các đặc tính quan trọng cuả sự vật hiện tượng, các đặc tính này là cơ sở cuả nhận ra sự GN&KN

- Phân loại là quá trình tập hợp các sự vật sự kiện giống nhau vào cùng một

loại dựa trên các đặc tính chung cuả chúng Dựa trên cơ sở giống nhau là cơ sở quan trọng để tìm ra quy tắc cuả việc sắp xếp các yếu tố cùng loại vào thành từng nhóm

- Tạo ra các ẩn dụ là quá trình nhận ra những mẫu chung hoặc cơ bản cuả

một vấn đề nào đó, sau đó tìm ra một vấn đề khác có hình thức hoàn toàn khác nhưng lại có chung khuôn mẫu với nó Chìa khoá cuả việc tạo ra ẩn dụ giữa hai

sự vật trong ẩn dụ có mối quan hệ trừu tượng hoặc hiển thị không rõ ràng

- Tạo ra các liên hệ tương đồng là quá trình nhận ra các mối quan hệ giữa

các quan hệ (ví dụ nhận ra các mối quan hệ giữa hai cặp khái niệm) Sự tương đồng giúp chúng ta thấy những cái dường như không giống nhau nhưng lại có những đặc tính chung nào đó, nhờ vậy mà gia tăng hiểu biết về những cặp phạm trù mới

Để đạt được hiệu quả cao khi so sánh, cần tuân thủ các yêu cầu sau:

Chỉ so sánh những đối tượng cùng loại (cùng nội dung, cùng bình diện)

Nếu so sánh thiên về tìm điểm giống nhau thì chỉ có thể rút ra điểm giống nhau đó khi giữa các đối tượng so sánh có điểm khác nhau Yêu cầu tìm điểm giống nhau sẽ cao và khó khi giữa các đối tượng so sánh có rất nhiều điểm khác nhau

Nếu chỉ quan tâm tìm điểm khác nhau thì giữa chúng phải có điểm giống nhau Việc tìm điểm giống nhau sẽ cao và khó khi giữa các đối tượng so sánh có rất nhiều điểm giống nhau

Các đối tượng so sánh trong dạy học cần được nâng dần lên về độ khó Độ khó phụ thuộc vào đối tượng, số lượng đối tượng, các tiêu chí, các yêu cầu so sánh [ 12 ]

Tùy mục đích mà phương pháp so sánh có thể nặng về tìm sự giống nhau hay khác nhau So sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trong phân tích, so sánh điểm giống nhau thường dùng trong tổng hợp

Trang 19

1.1.2.2 Vai trò của kĩ năng so sánh trong dạy học

- Là một biện pháp để tích cực hoá hoạt động nhận thức, là con đường tư duy hình thành tri thức mới Dạy học có chú trọng đến rèn kĩ năng so sánh sẽ giúp người học chủ động chiếm lĩnh tri thức, đồng thời cũng giúp rèn luyện các kĩ năng tư duy khác như: phân tích, tổng hợp, khái quát hoá…

- Kĩ năng so sánh vừa là tri thức, vừa là phẩm chất năng lực tự học của học sinh Từ việc đối chiếu tìm ra những điểm giống nhau và khác nhau của nhiều đối tượng sẽ giúp học sinh khái quát được các kiến thức về các đối tượng so sánh, đồng thời cũng giúp học sinh tiếp thu tri thức mới một cách hoàn thiện hơn

- So sánh làm phong phú thêm kiến thức bằng một tư tưởng mới, xem xét các vấn đề đã học dưới góc độ mới giúp học sinh lí giải được ý nghĩa bài học một cách sâu, rộng hơn So sánh không những củng cố những điều đã học mà còn sắp xếp chúng thành hệ thống chặt chẽ thông qua các mối liên hệ vì thế kĩ năng này thật cần thiết để học sinh tiếp thu tri thức một cách có hệ thống

- Thông qua các bài tập so sánh, có thể kiểm tra kiến thức, mức độ hiểu biết của học sinh qua mỗi chương mỗi phần học vì vậy nó cũng là phương tiện để đánh giá khả năng nhận thức của học sinh

- Đối với kiến thức phần Tiến hoá, là nội dung tổng hợp, suy luận kiến thức

từ nhiều phân môn Có nhiều học thuyết, giả thuyết, giả định giải thích những vấn

đề liên quan đến tiến hoá.Vì thế, rèn luyện kĩ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hoá cho học sinh là một yêu cầu không thể thiếu của các giáo viên khi đứng lớp

Trong nhận thức cùng với sự hiểu biết sự vật, hiện tượng là cái gì và như thế nào, còn phải hiểu được sự vật, hiện tượng này không giống sự vật, hiện tượng khác

ở chỗ nào thì phải sử dụng đến phương pháp so sánh

So sánh là sự phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đối tượng nhằm phân loại sự vật, hiện tượng thành những loại khác nhau

Tuỳ mục đích mà phương pháp so sánh có thể nặng về tìm sự giống nhau hay

sự khác nhau So sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trong phân tích, so sánh điểm giống nhau thường dùng trong tổng hợp [1], [3], [15]

1.1.2.3 Các bước thực hiện so sánh

Bước 1: Nêu định nghĩa đối tượng cần so sánh

Bước 2: Phân tích đối tượng, tìm ra dấu hiệu bản chất của mỗi đối tượng so sánh

Trang 20

Bước 3: Xác định những điểm giống nhau của từng dấu hiệu tương ứng

Bước 4: Xác định những điểm khác nhau của từng dấu hiệu tương ứng Bước 5: Khái quát các dấu hiệu quan trọng giống và khác nhau của 2 đối

tượng so sánh

Bước 6: Nếu có thể được thì nêu rõ nguyên nhân của sự giống và khác nhau đó

Qua sự so sánh giúp học sinh phân biệt, hệ thống hoá và củng cố các khái niệm đồng thời so sánh là một thao tác tư duy rất quan trọng giúp học sinh tìm ta cái mới

Các hình thức diễn đạt so sánh: diễn đạt so sánh bằng lời; diễn đạt so sánh bằng bảng hệ thống hay bảng phân tích; diễn đạt so sánh bằng tranh sơ đồ; diễn đạt

so sánh bằng biểu đồ; diễn đạt so sánh bằng sơ đồ logic [1] [2]

Tỉ lệ (%)

1 Thầy (Cô) thấy sự cần thiết

của việc rèn luyện kỹ năng

22 88%

Kỹ năng so sánh 25 100%

Kỹ năng suy luận 25 100%

Trang 21

3 Thầy (Cô) rèn luyện kỹ năng

so sánh trong dạy học Sinh

16 64%

Trình độ HS không đồng đều

14 56%

Đòi hỏi thời gian đầu

tư của giáo viên quá nhiều

13 52%

Lượng kiến thức nhiều 10 40%

5 Thầy (cô) để rèn luyện kỹ

năng so sánh cho HS thì nên

24 96%

Sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm

6 Thầy (Cô) đánh giá như thế

nào về kỹ năng so sánh của

đa số học sinh hiện nay?

Như vậy qua phần điều tra thực trạng rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong

giảng dạy của các giáo viên, chúng tôi thấy rằng:

100% giáo viên xác định đã rèn luyện kỹ năng cho học sinh

Số liệu bảng cho thấy đa số các GV nhận thức về vai trò quan trọng của việc

rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS nói chung và kỹ năng so sánh nói riêng Tuy

nhiên, thực trạng việc rèn luyện các kỹ năng so sánh cho HS cho thấy một số GV

chưa quan tâm đúng mức đối với vấn đề này.Việc dạy học vẫn mang nặng về truyền

đạt nội dung Từ nhận thức đi đến thực tiễn hành động là một khoảng cách

Trang 22

Bên cạnh đó đa số giáo viên đều đánh giá cao việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh Các giáo viên đã đề xuất nhiều biện pháp để nâng cao kỹ năng so sánh cho HS Phần lớn giáo viên đều cho rằng việc rèn luyện kỹ năng so sánh cho HS cần sử dụng bài tập tình huống, câu hỏi bài bập và sử dụng sơ đồ bảng biểu là cần thiết để nâng cao hứng thú học tập của

HS, nhưng giáo viên thực hiện rất ít, thậm chí có một số giáo viên chưa bao giờ sử dụng biện pháp này Điều đó đã làm hạn chế chất lượng và giảm hứng thú học tập

bộ môn của học sinh

Qua phần điều tra thực trạng của các GV chúng tôi nhận thấy: GV đánh giá rất cao tầm quan trọng của kỹ năng so sánh nhưng còn hạn chế ở giáo viên về thời gian để rèn luyện, nội dung bài học và kỹ năng học tập của HS

1.2.2 Thực trạng của việc rèn luyện kỹ năng so sánh của học sinh phổ thông

Chúng tôi đã tiến hành điều tra 315 học sinh lớp 12 năm học 2016 - 2017 của trường trường THPT Lê Trực thuộc Tỉnh Quảng Bình

Chúng tôi tập trung tìm hiểu về những thuận lợi và khó khăn trong quá trình rèn luyện, việc rèn luyện kỹ năng so sánh của học sinh và vai trò của kỹ năng so sánh trong học tập thông qua 2 hình thức:

+ Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu thực trạng học tập của học sinh

+ Trao đổi trực tiếp với học sinh trong lớp

Bảng 1.2 Kết quả điều tra thực trạng học tập của học sinh

Yêu thích bộ môn Sinh 45 14,3%

Có tác dụng tốt đối với cuộc sống

Trang 23

Rèn luyện được các kỹ năng so sánh trong học tập 305 96,8% Giờ học bình thường 10 3,2%

Trang 24

Qua điều tra thực trạng về việc học tập của các em học sinh đối với bộ môn Sinh học nói chung và phần học Tiến hoá nói riêng, chúng tôi có một số ý kiến nhận xét như sau:

Chỉ có 14,3% học sinh yêu thích môn Sinh học nhưng 90.5% các em đều cho rằng kiến thức môn Sinh học là gần gũi, gắn liền với cuộc sống, 60 % học sinh cho rằng kiến thức môn Sinh có thể áp dụng vào cuộc sống sau này Như vậy, rõ ràng học sinh đã nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của bộ môn và ý nghĩa thực tiễn của nó, tuy nhiên các em vẫn không yêu thích học bộ môn học này

Đa số các em đều cho rằng mình có ít thời gian để học, lượng kiến thức dài, khó tiếp thu, tài liệu tham khảo chưa phong phú

Hầu hết các em đều đánh giá rất cao việc học tập phần Tiến hoá, Sinh học 12 bằng cách sử dụng các biện pháp để rèn luyện kỹ năng tư duy là cần thiết trong đó

có kỹ năng so sánh Tuy nhiên, thực tế kỹ năng so sánh của học sinh chưa tốt (72,1%) Hơn nữa, HS đánh giá cao giờ học có rèn luyện kỹ năng so sánh, các em hứng thú với tiết học

Từ số liệu trên, cho thấy mặc dù học sinh nhận thức được sự cần thiết của việc rèn kỹ năng so sánh cho học sinh trong học tập Sinh học, cũng như hiểu rõ về lợi ích của môn học nhưng thái độ học tập chưa thật tích cực, vẫn còn ngại khó, lười

tư duy Đây cũng là một khó khăn trở ngại khá lớn đối với các giáo viên trong việc

tổ chức dạy học rèn luyện các kỹ năng tư duy cho HS trong đó có kỹ năng so sánh Một lí do khách quan nữa là HS khối 12 thường học lệch, chỉ tập trung thời gian cho những môn chọn thi THPT Quốc gia và những môn xét tuyển sinh Đại học nên

có phần lơ là những môn học còn lại, trong đó có bộ môn Sinh học

Về phía học sinh, các em đã nhận thức được rèn luyện kỹ năngso sánh trong quá trình học tập là rất cần thiết, tuy nhiên trong quá trình học tập các em

ít có cơ hội để thực hiện, chủ yếu nghe giảng, ghi chép và tiếp thu kiến thức Do

đó việc nghiên cứu, tìm ra các biện pháp để rèn luyện kỹ năng so sánh cho học sinh là một vấn đề cấp thiết và góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trong các trường THPT

Trang 25

Kết luận chương 1

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, thực tiễn dạy và học phần Tiến hoá ở một số trường THPT huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình , chúng tôi nhận thấy việc tổ chức rèn luyện cho học sinh kĩ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hoá là rất cần thiết Để tổ chức rèn luyện một cách có hiệu quả cần nghiên cứu quy trình rèn luyện

và các biện pháp tổ chức dạy học phù hợp với nội dung kiến thức trong phần Tiến hoá, Sinh học 12

Trang 26

Chương 2 RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG SO SÁNH TRONG DẠY HỌC PHẦN TIẾN HÓA, SINH HỌC 12

2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hóa, Sinh học 12

2.1.1 Cấu trúc, nội dung phần Tiến hóa, Sinh học 12

Phần Tiến hóa được đưa vào giảng dạy ở THPT vào đầu học kỳ II lớp 12, gồm 2

chương, được bố trí trong 10 tiết học với các kiến thức liên quan chặt chẽ với nhau

Cấu trúc, nội dung chung của phần Tiến hóa trong SGK có thể được tóm tắt như sau:

Bảng 2.1 Cấu trúc chương trình phần Tiến hóa, Sinh học 12

và cơ quan thoái hóa) -Bằng chứng tế bào học

-Vai trò của CLTN trong quá trình hình thành quần thể thích nghi

Trang 27

-Đặc điểm của quá trình hình thành loài

Bài 30: Quá trình

hình thành loài.(tiếp

-Hình thành loài bằng cách ly tập tính -Hình thành loài bằng cách ly sinh thái -Hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và

đa bội hóa

Bài 31: Tiến hóa lớn -Hình thành loài mới bằng các đột biến

-Sự biến đổi khí hậu và sự phát triển của sinh vật qua các đại địa chất

Bài 34: Sự phát sinh

-Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

-Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người

-Các nhân tố chi phối quá trình phát sinh loài người ở giai đọan tiến hóa SH

và tiến hóa xã hội

Trang 28

2.1.2 Các vấn đề cơ bản của lý luận Tiến hóa

* Bằng chứng tiến hóa: tổng hợp những dẫn liệu của các môn SH như cổ sinh

học, phôi SH, phân loại học, tế bào học trực tiếp hoặc gián tiếp chứng minh có tồn tại thực của Tiến hóa

* Nguyên nhân tiến hóa: trình bày ba vấn đề

- Nhân tố tiến hóa: những yếu tố chi phối sự phát triển của giới hữu cơ là nhân tố chính tác dụng tới các nhân tố khác

- Động lực tiến hóa: nhân tố tiến hóa cơ bản thúc đẩy sự tiến hóa

Điều kiện tiến hóa: hoàn cảnh thuận lợi hoặc bất lợi cho phát huy tác dụng của các nhân tố tiến hóa

* Phương thức tiến hóa: hình thức và cơ chế quá trình hình thành loài

- Xuất hiện từ từ qua nhiều dạng trung gian do tích lũy những biến dị nhỏ

- Xuất hiện đột ngột, gián đoạn do những biến đổi lớn

- Sự khác nhau giữa các loài là quy ước có tính nhân tạo hay tự nhiên

- Sự khác nhau giữa các loài là sự sai khác về chất lượng, có tính chất tự nhiên hay về số lượng

* Chiều hướng tiến hóa:

- Những xu hướng chính trong sự phát triển của giới hữu cơ nói chung

- Những con đường cụ thể trong quá trình phát triển từng loài, nhóm loài

- Những quy luật phản ánh xu thế phát triển tất yếu của quá trình tiến hóa và tốc

độ, nhịp điệu quá trình tiến hóa

Bốn nhóm vấn đề này đã phản ánh vào sách giáo khoa Sinh học 12 THPT và sẽ

được phân tích ở mục mục tiêu phần Tiến hóa

2.1.3 Mục tiêu của phần Tiến hóa

Phần Tiến hóa là phần có nội dung tương đối rộng gồm những kiến thức trừu tượng và khó lĩnh hội, đa số mang tính chấp nhận nhiều hơn suy luận Vì vậy, việc nghiên cứu để xác định được phương pháp dạy học cũng như cách tổ chức hợp lý là một vấn đề được các nhà giáo dục học quan tâm

* Giới thiệu chung phần Tiến hóa: Cung cấp các kiến thức về bằng chứng

tiến hóa, đồng thời tìm hiểu các nguyên nhân và cơ chế tiến hóa, các học thuyết tiến hóa từ cổ điển đến hiện đại, cơ chế hình thành loài; Giúp người học nắm

Trang 29

được quá trình và đặc điểm từng giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất…từ đó nắm được nguồn gốc chung và chiều hướng tiến hóa của sinh giới; Hiểu được sự phát triển của sinh giới theo cơ chế của CLTN làm cơ sở cho việc bảo vệ môi trường, sinh quyển; Cơ sở của các biện pháp cải tạo môi trường sống thuận lợi cho sự phát triển của vật nuôi, cây trồng trong các quần xã nông nghiệp, rừng trồng, rừng tự nhiên; Áp dụng tổng hợp các biện pháp chống sâu bệnh, cỏ dại hại cây trồng, vật nuôi; Ngăn ngừa tác động có hại của con người vào môi trường

* Mục tiêu dạy và học phần Tiến hóa:

- Trình bày được nội dung và ý nghĩa của học thuyết tế bào.Giải thích được vì sao

tế bào chỉ sinh ra từ tế bào sống trước nó

- Nêu được những bằng chứng SH phân tử về nguồn gốc thống nhất của sinh giới

- Giải thích được những mức độ giống nhau và khác nhau trong cấu trúc của ADN

và protein giữa các loài

- Phân tích được các quan niệm của Đacuyn về biến dị và di truyền, mối quan hệ của chúng với chọn lọc; Vai trò của CLTN trong sự hình thành đặc điểm thích nghi; sự hình thành loài mới và nguồn gốc các loài

- Nêu được những cơ sở cho sự ra đời của thuyết tiến hóa hiện đại

- Phân biệt được tiến hóa nhỏ và tiến hóa lớn

- Giải thích được vì sao quần thể (QT) là đơn vị tiến hóa cơ sở mà không phải là loài hay cá thể

- Nêu được vai trò của đột biến, di - nhập gen, quá trình giao phối không ngẫu nhiên trong tiến hóa

- Giải thích được đột biến tuy thường có hại những vẫn là nguyên liệu tiến hóa (trong đó ĐB gen là nguyên liệu chủ yếu)

Trang 30

- Giải thích được mỗi quá trình giao phối là một kho dự trữ biến dị di truyền vô cùng phong phú

- Nêu được nội dung của CLTN trong thuyết tiến hóa hiện đại

- Giải thích được CLTN là nhân tố chính trong quá trình tiến hóa

- Nêu được tác động của các yếu tố ngẫu nhiên đối với vốn gen của QT

- Nêu được vai trò của quá trình ĐB, giao phối và CLTN đối với sự hình thành đặc điểm thích nghi

- Giải thích được vì sao các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối, tìm ví dụ để minh họa

- Nêu được khái niệm loài và trình bày được các đặc điểm của các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc

- Giải thích được việc vận dụng các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc

- Nêu được vai trò của các cơ chế cách li đối với quá trình tiến hóa

- Nêu được thực chất của quá trình hình thành loài mới và vai trò của các nhân tố tiến hóa đối với quá trình này

- Phân tích được vai trò của điều kiện địa lý, cách li địa lý và CLTN trong phương thức hình thành loài bằng cách ly địa lý thông qua một ví dụ cụ thể

- Giải thích được sự cách ly tập tính và cách ly sinh thái dẫn đến hình thành loài mới như thế nào

- Nêu được đặc điểm của sự hình thành loài bằng cách ly địa lý, cách ly tập tính và cách ly sinh thái

- Giải thích được quá trình hình thành loài nhanh bằng con đường lai xa và đa bội hóa

- Nêu được các hướng tiến hóa chung của sinh giới; Giải thích được hiện tượng ngày nay vẫn tồn tại những nhóm có tổ chức thấp bên cạnh những nhóm có tổ chức cao

- Liệt kê được các giai đoạn phát sinh sự sống trên trái đất

- Nêu được các quá trình diễn ra trong các giai đoạn tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền

Trang 31

- Giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải phẫu học so sánh, phôi sinh học so sánh, đặc biệt mối quan hệ giữa người với vượn người cũng như so sánh, phân tích các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người với thú (đặc biệt là vượn người)

- Liệt kê được bốn giai đoạn phát sinh và Tiến hóa của loài người: giai đoạn vượn người hóa thạch, giai đoạn người vượn hóa thạch (người tối cổ), giai đoạn người cổ Homo, giai đoạn người hiện đại

- Liệt kê các nhân tố SH và các nhân tố xã hội tác động đến quá trình phát sinh và tiến hóa của loài người; Giải thích được tại sao nhân tố văn hóa đóng vai trò quyết định

Bảng 2.2 Đơn vị kiến thức có thể rèn luyện kỹ năng so sánh

trong phần Tiến hóa

- Các bằng chứng giải phẫu học so sánh

+ Cơ quan tương đồng, + Cơ quan tương tự + Cơ quan thoái hóa

- Bằng chứng sinh học phân tử

Sử dụng bằng sở đồ bảng biểu

Sử dụng bài tập tình huống

Bài 25:

Học Thuyết La

Mácvà

- Học thuyết La Mác và Học thuyết Đacuyn

- Học thuyết tiến hóa Đacuyn: CLTN và CLNT

Sử dụng bằng sở đồ bảng biểu

Sử dụng câu hỏi bài tập

Sử dụng bài tập tình huống

Trang 32

Học thuyết Đacuyn

Bài 26:

Học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

và phần đóng khung bài

- So sánh các nhân tố tiến hóa

- Vai trò của CLTN trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi, hình thành loài

So sánh CLTN theo quan điểm của Đacuyn và thuyết tiến hóa hiện đại

Sử dụng bằng sở đồ bảng biểu

Sử dụng câu hỏi bài tập

Bài 28:

Loài

- Các cơ chế cách li sinh sản trong quá trình hình thành loài mới

Sử dụng bài tập tình huống

Bài 29:

Quá trình hình loài

- Hình thành loài bằng cách

ly địa lý

- Vai trò của cách ly địa lý trong quá trình hình thành loài

Sử dụng bằng sở đồ bảng biểu

Sử dụng câu hỏi bài tập

Bài 30:

Quá trình hình thành loài.(tiếp theo)

Sử dụng bằng sở đồ bảng biểu

Sử dụng câu hỏi bài tập

Trang 33

- Những đặc trưng về sự phát triển sự sống qua các đại địa chất

- Chiều hướng tiến hóa của sinh giới

Sử dụng bằng sở đồ bảng biểu

Bài 34:

Sự phát sinh loài người

- Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người

- Các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh loài người

- Tiến hóa sinh học và tiến hóa văn hóa trong quá trình phát sinh loài người

Sử dụng bằng sở đồ bảng biểu

Sử dụng câu hỏi bài tập

2.2 Các biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hóa, Sinh học

Trên cơ sở phân tích cấu trúc, nội dung phần Tiến hoá, Sinh học 12 kết hợp với việc nghiên cứu cơ sở lý luận của việc rèn luyện cho sinh viên, chúng tôi đã định được các biện pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng so sánh trong dạy học phần Tiến hoá là: Sử dụng bài tập tình huống, sử dung câu hỏi- bài tập và sử dụng sơ đồ, biểu bảng

2.2.1 Sử dụng bài tập tình huống để rèn luyện kỹ năng so sánh

BTTH 1 (Dạy bài mới hoặc củng cố mục I Bằng chứng giải phẫu so sánh, bài 24:

Các bằng chứng tiến hóa - Sinh học 12)

Trong giờ học cô giáo phát phiếu học tập hãy lập bảng so sánh cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự và cơ quan thóa hóa Có 1 bạn HS đã lập bảng so sánh cơ quan tương đồng, cơ quan tương tự và cơ quan thoái hóa như sau.:

Trang 34

- Phản ánh sự tiến hóa phân ly

- Gai xương rồng và gai hoa hồng

- Tay người và cánh dơi

- Mang cá và mang tôm

- Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật

bị tiêu giảm

- Ruột thừa và manh tràng

- Xương cùng ở người và đuôi động vật

- Phản ánh sự tiến hóa hội tụ

- Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan

- Phản ánh sự tiến hóa phân ly

- Tay người và cánh dơi

- Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của động vật

- Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan

- Ruột thừa và manh tràng

- Xương cùng ở người và đuôi

Trang 35

- Phản ánh sự tiến hóa hội tụ

- Gai xương rồng và gai hoa hồng

- Cánh chim và cánh côn trùng

- Cánh dơi và cánh chim

- Mang cá và mang tôm

BTTH 2 (Dạy bài mới hoặc củng cố học thuyết tiến hoá của Đacuyn)

Lan đang lập bảng so sánh chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo theo quan điểm học thuyết Đacuyn, nhưng có một số ô còn chưa hoàn thành Em hãy hoàn thành

bảng so sánh giúp Lan nhé

Vấn đề

Nguyên liệu Tính biến dị và di truyền của sinh

vật (vật nuôi, cây trồng)

Nội dung

Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật

Kết quả

Hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới

Vai trò - Nhân tố chính quy định chiều

hướng và tốc độ biến đổi của các

Trang 36

giống vật nuôi, cây trồng

- Giải thích vì sao mỗi giống vật nuôi, cây trồng đều thích nghi cao

độ với nhu cầu xác định của con người

Gợi ý trả lời:

Vấn đề

Nguyên liệu Tính biến dị và di truyền của sinh

Đào thải các biến dị bất lợi, tích luỹ các biến dị có lợi cho sinh vật

Kết quả

Hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng phát triển theo hướng có lợi cho con người

Hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới

Vai trò

- Nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng

- Giải thích vì sao mỗi giống vật nuôi, cây trồng đều thích nghi cao

độ với nhu cầu xác định của con người

- Là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật

-Tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng là cơ sở giải thích sự hình thành loài mới và nguốn gốc chung của các loài

Trang 37

BTTH 3 (Củng cố học thuyết của Đacuyn và học thuyết hiện đại)

Trong khi học bài học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, Giáo viên phát phiếu học tập về phân biệt thuyết tiến hóa Đacuyn và thuyết tiến hóa hiện đại Một nhóm học sinh

đã làm nhưng còn một số nội dung còn thiếu sót như bảng sau:

Hình thành

loài mới

Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc

Chiều hướng

tiến hóa

- Ngày càng đa dạng, phong phú

- Đột biến

- Di - nhập gen

- Chọn lọc tự nhiên

- Các yếu tố ngẫu nhiên

- Giao phối không ngẫu nhiên

Trang 38

Dưới tác động của 3 nhân tố chủ yếu: quá trình đột biến, quá trình giao phối và quá trình CLTN

Hình thành

loài mới

Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của CLTN theo con đường phân ly tính trạng từ một gốc chung

Hình thành loài mới là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách ly sinh sản với quần thể gốc

Chiều hướng

tiến hóa

- Ngày càng đa dạng, phong phú

- Tổ chức ngày càng cao

- Thích nghi ngày cành hợp

Như quan niệm của Đacuyn và nêu

cụ thể chiều hướng tiến hóa của các nhóm loài

BTTH 4 (Củng cố quan niệm của Đacuyn và quan niệm hiện đại về chọn lọc tự

nhiên)

Sau khi tìm hiểu học thuyết tiến hóa của Đacuyn và học thuyết tiến hóa hiện đại, GV phát phiếu học tập cũng cố quan niệm hiện đại về CLTN có một HS phân biệt chọn lọc tự nhiên theo quan niệm của Đacuyn và quan niệm hiện đại như bảng dưới đây nhưng một số nội dung còn thiếu Em giúp nhóm bạn hoàn thành những nội dung thiếu và sửa lại những nội dung đã làm còn sai sót?,

và của tập quán hoạt động

- Biến dị cá thể qua quá trình sinh sản

- Đột biến -Thường biến

Đơn vị tác

động của

CLTN

Trang 39

Thực chất tác

dụng của

CLTN

Phân hóa khả năng sống sót

giữa các cá thể trong loài

Nhân tố định hướng sự tiến hóa,

quy định chiều hướng nhịp điệu thay đổi tần số tương đối của các alen, tạo ra những tổ hợp alen đảm bảo sự thích nghi với môi trường

Sự phát triển và sinh sản ưu thế của

những kiểu gen thích nghi hơn

Nhân tố định hướng sự tiến hóa, quy định chiều hướng và nhịp điệu thay đổi tần số tương đối của các alen, tạo ra những tổ hợp alen đảm bảo sự thích nghi với môi trường

Trang 40

BTTH 5 (Dạy bài mới hoặc củng cố bài học: Sự phát sinh loài người)

Khi tìm hiểu về nguồn gốc loài người thì bạn Nam đã liệt kê những điểm giống nhau giữa người và vượn người như sau:

+Bằng chứng giải phẩu so sánh: Sự giống nhau về đặc điểm giải phẩu giữa người và động vật có xương sống và đặc biệt với lớp thú

+Bằng chứng phôi Sinh học: Sự giống nhau về quá trình phát triển phôi giữa người

và động vật có xương sống và đặc biệt với động vật có vú

+Sự giống nhau giữa người và vượn người:

-Kích thước tương đương nhau (1,5 - 2m)

-Bộ xương cấu tạo tương tự, với 12 - 13 đôi xương sườn, 5 - 6 đốt cùng, bộ răng gồm 32 chiếc

-Đều có 4 nhóm máu

-Bộ gen người giống tinh tinh trên 98%

-Đặc tính sinh sản giống nhau : Kích thước, hình dạng tinh trùng, cấu tạo nhau thai, chu kì kinh nguyệt

-Vượn người có một số tập tính giống người : biết biểu lộ tình cảm vui, buồn

Bạn Nam đã cho rằng nguồn gốc của loài người bắt nguồn từ động vật và vượn người ngày nay có những điểm giống nhau nên vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người Nhưng bạn Minh có ý kiến: Loài người bắt nguồn từ động vật nhưng vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người, là 2 nhánh tiến hóa từ một tổ tiên chung

Em có cùng quan điểm với bạn Nam hay Minh Nếu cùng quan điểm với Minh em hãy chỉ ra những điểm khác biệt giữa người và vượn người ngày nay để giải thích cho hợp lý, từ đó rút ra kết luận về nguồn gốc loài người

Gợi ý trả lời

Những điểm khác nhau giữa người và vượn người

Vấn đề

Ngày đăng: 25/08/2021, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w