BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN SINH HỌC 11 THPT Chuyê
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG SINH SẢN SINH HỌC 11 THPT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ TUYẾT MAI
RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KỸ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC
CHƯƠNG SINH SẢN SINH HỌC 11 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHAN THỊ THANH HỘI
NGHỆ AN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu ghi trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác
Tác giả
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Cô giáo hướng dẫn khoa học: PGS TS Phan Thị Thanh Hội - Giảng viên, Trưởng bộ môn Lý luận và PPDH Sinh học, khoa Sinh học trường ĐHSP Hà Nội,
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
Tôi bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy Cô trường ĐH Vinh đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ, góp ý cho chúng tôi học tập, nghiên cứu trong thời gian qua
Tôi xin cảm ơn tới sự giúp đỡ của các Thầy Cô trường ĐHSP Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu tại trường
Tôi xin cảm ơn tới các Thầy Cô công tác tại Tạp chí Giáo dục đã có nhiều ý kiến góp ý cho đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn tới BGH, đồng nghiệp và các em HS các trường THPT Đặng Thúc Hứa, Thanh Chương 1, Nguyễn Sỹ Sách, Tân Kỳ, Đô Lương 3
đã tạo điều kiện và hợp tác với chúng tôi trong thời gian thực hiện đề tài
Xin cảm ơn sâu sắc tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã giúp đỡ tôi trong quá trình đi học và thực hiện đề tài
Thanh Chương, tháng 8 năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 4
7 Đóng góp mới của đề tài 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Tổng quan về rèn luyện kĩ năng và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 5
1.1.2 Vận dụng kiến thức vào thực tiễn 8
1.1.3 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 10
1.1.4 Các biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 13
1.2 Cơ sở thực tiễn 20
1.2.1 Mục tiêu, nội dung và phương pháp điều tra 20
1.2.2 Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá 21
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 25
Chương 2 RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN SINH HỌC 11 THPT 26
2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chương Sinh sản Sinh học 11 THPT 26
Trang 62.1.1 Mục tiêu của chương sinh sản Sinh học 11 26
2.1.2 Cấu trúc nội dung của chương trình Sinh học 11 và chương Sinh sản 27
2.2 Quy trình rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học chương Sinh sản Sinh học 11 31
2.2.1 Nguyên tắc xây dựng quy trình tổ chức rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 31
2.2.2 Quy trình tổ chức rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 32
2.3 Một số biện pháp để rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học chương Sinh sản - Sinh học 11 THPT 40
2.3.1 Thiết kế các câu hỏi, bài tập theo các mức độ nhận thức để rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học chương Sinh sản 40
2.3.2 Thiết kế một số bài tập tình huống để rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học chương Sinh sản Sinh học 11 43
2.3.3 Thiết kế một số dự án để rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học chương Sinh sản Sinh học 11 45
2.3.4 Thiết kế một số hoạt động tham quan, thực nghiệm sản xuất để rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học chương Sinh sản Sinh học 11 52
2.4 Các tiêu chí đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 58
2.4.1 Các tiêu chí đánh giá KNVDKT vào thực tiễn của HS 58
2.4.2 Thiết kế các công cụ để đánh giá cho KNVDKT vào thực tiễn 60
2.4.3 Thiết kế các bài tập đánh giá rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn của HS 63
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 67
Chương 3.THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 68
3.1 Mục đích của thực nghiệm 68
3.2 Nội dung của thực nghiệm 68
3.3 Phương pháp thực nghiệm 68
3.4 Đối tượng và thời gian thực nghiệm 68
3.4.1 Chọn đối tượng thực nghiệm 68
3.4.2 Chọn thời gian thực nghiệm 69
Trang 73.4.3 Bố trí thực nghiệm 69
3.5 Kết quả thực nghiệm 69
3.5.1 Về mặt định lượng 69
3.5.2 Về mặt định tính 76
3.5.3 Kết luận chung về thực nghiệm 76
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 78
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC
Trang 8CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Cấu trúc của kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 11
Bảng 1.2 Bảng phân loại các mức độ tư duy theo Bloom 14
Bảng 1.3 Các bước tổ chức dạy học giải quyết vấn đề 16
Bảng 1.4 Kết quả khảo sát hiểu biết của GV về rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn trong dạy học Sinh học 21
Bảng 1.5 Kết quả khảo sát việc thiết kế và sử dụng các câu hỏi, bài tập liên quan đến thực tiễn trong dạy học 22
Bảng 1.6 Kết quả khảo sát về việc sử dụng các PPDH tích cực trong quá trình dạy học Sinh học 23
Bảng 2.1 Bảng kiểm về khả năng hiểu bài của HS (dành cho HS tự đánh giá) 39
Bảng 2.2 Bảng kiểm về hoạt động nhóm của từng HS trong nhóm (dành cho HS đánh giá lẫn nhau) 39
Bảng 2.3 Bảng kiểm quan sát HS học tập theo dự án 50
Bảng 2.4 Bảng tiêu chí đánh giá KNVDKT vào thực tiễn 59
Bảng 2.5 Các công cụ để đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn 61
Bảng 2.6 Bảng kiểm về thái độ của HS trong hoạt động nhóm 63
Bảng 3.1: Kết quả đánh giá định lượng các tiêu chí của KN VDKT vào thực tiễn trong dạy học chương Sinh sản Sinh học 11 THPT 70
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá các tiêu chí rèn luyện KN VDKT vào thực tiễn của 4 HS tham gia thực nghiệm 72
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp kết quả thực nghiệm sư phạm 74
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp các tham số đặc trưng 75
Bảng 3.5 Kết quả kiểm định sự sai khác điểm trung bình về rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn giữa các giai đoạn thực nghiệm 76
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Logic hình thành kiến thức sinh sản ở TV, ĐV cấp cơ thể 29
Hình 2.2: Quy trình rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn 32
Hình 2.3: Sơ đồ cơ chế điều hòa quá trình sinh tinh và sinh trứng ở Người 35
Hình 2.4 Sơ đồ cơ chế điều hòa quá trình sinh tinh 36
Hình 2.5 Sơ đồ cơ chế điều hòa sinh trứng 37
Hình 3.1 Tỷ lệ % HS đạt mức 3 của các tiêu chí ở các giai đoạn thực nghiệm 71
Biểu đồ 3.4: Phân phối tần suất điểm các bài kiểm tra 75
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Yêu cầu về đào tạo con người thay đổi cùng với sự phát triển của xã hội Ngày nay, với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ thông tin Theo các chuyên gia, cứ sau một chu kỳ 5 - 7 năm, khối lượng thông tin mà loài người tích lũy được lại tăng gấp đôi so với toàn bộ thông tin trước đó Chính cách mạng thông tin, cách mạng tri thức đã tạo ra nền kinh tế tri thức Sự phát triển của nền kinh tế tri thức như hiện nay đòi hỏi nền giáo dục không chỉ của nước ta mà tất cả các nước trên thế giới phải đào tạo ra những con người phát triển toàn diện, có năng lực giải quyết vấn đề và năng lực thích ứng cao
Để đào tạo ra con người đáp ứng được những yêu cầu trên, Đảng và Nhà nước ta đã có chủ trương đổi mới toàn diện giáo dục lấy đổi mới phương pháp giáo dục là khâu đột phá Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII đã nhấn mạnh: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo của từng người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến hiện đại vào quá trình dạy học” Định hướng đổi mới phương pháp giáo dục được thể chế hóa trong luật giáo dục Luật giáo dục, điều 28.2 đã ghi: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Tuy nhiên, việc dạy học ở trường phổ thông nói chung và môn Sinh học nói riêng thì việc rèn luyện cho học sinh các kĩ năng cần thiết trong đó có kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn mới được chú trọng trong một số năm gần đây và thực
tế thì hiệu quả chưa cao, cụ thể như: Việc dạy học thường tiếp cận một chiều, ít thay đổi trong việc xây dựng bài tập, phương pháp, thiếu về tham chiếu ứng dụng, chuyển giao cái đã học sang vấn đề chưa biết cũng như các tình huống thực tiễn
Trang 12cuộc sống Hệ thống bài tập nặng về tính toán toán học, quá nhiều bài tập phi lý thuyết, phi thực tiễn …
Còn đối với dạy học tiếp cận năng lực thì xem trọng tâm không phải là các thành phần tri thức hay kỹ năng riêng lẻ mà là sự vận dụng có phối hợp các thành phần riêng khác nhau trên cơ sở một vấn đề mới đối với người học Bên cạnh đó việc tiếp cận năng lực không định hướng theo nội dung học trừu tượng mà luôn theo các tình huống cuộc sống của học sinh Nội dung học tập mang tính tình huống, tính bối cảnh và tính thực tiễn
Chương Sinh sản - Sinh học 11 nghiên cứu về các cơ chế và quá trình sinh sản ở động vật, thực vật và những yếu tố ảnh hưởng cũng như các cơ chế điều hoà quá trình sinh sản của động thực vật và con người Nội dung chương trình gần gũi với HS và có nhiều ứng dụng trong thực tiễn Vì vậy việc rèn luỵên kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn khi dạy chương này là việc hết sức phù hợp và cần thiết
Vì vậy để đảm bảo phương châm “học để biết, học để làm, học để chung
sống, học để làm người” và đào tạo nên những con người phát triển toàn diện thì
việc rèn luyện và phát triển các kĩ năng cho học sinh trong đó có kĩ năng vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn là điều hết sức cần thiết Qua đó vừa nâng cao hiệu quả học tập bộ môn vừa đào tạo những con người hoàn thiện mọi mặt Xuất
phát từ những vấn đề chúng tôi mạnh dạn chọn nghiên cứu đề tài: “Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học chương Sinh sản - Sinh học 11 THPT”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở xác định cấu trúc kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, xây dựng được quy trình và các biện pháp rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, vận dụng trong dạy học chương Sinh sản - Sinh học 11 THPT
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của dạy học theo hướng rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Từ đó làm cơ sở xác định định nghĩa kĩ năng VDKT vào thực tiễn và cấu trúc của KN
Trang 13- Điều tra thực trạng dạy học Sinh học theo hướng rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn trong một số trường THPT
- Xác định các nguyên tắc, quy trình rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học chương Sinh sản - Sinh học 11 THPT
- Xác định các biện pháp để rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học chương Sinh sản - Sinh học 11 THPT
- Xây dựng các tiêu chí để đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của HS
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học của đề tài
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Quy trình
và các biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Sinh học ở trường THPT.5
Ph-ương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu các tài liệu về cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ thống bài tập, các phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực HS
- Tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu, các công trình khoa học, đề tài nghiên cứu có liên quan
- Nghiên cứu chương trình sinh học THPT, đặc biệt là SGK, các nội dung thuộc phần sinh sản để có cơ sở đề xuất các phương pháp dạy học, các biện pháp nhằm rèn luyện các kĩ năng cho HS
5.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Điều tra, thăm dò và đánh giá thực trạng về nội dung kiến thức chương Sinh sản - Sinh học 11 THPT, tính khả thi khi áp dụng vào thực tiễn và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh khi dạy học chương này Từ đó đề xuất
hệ thống các phương pháp, hình thức học tập và kiểm tra đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực HS nói chung và năng lực vận dụng nói riêng
+ Thực nghiệm sư phạm: Đánh giá tính hiệu quả và khả thi của các nội dung được đề xuất trong luận văn
Trang 145.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phần mềm Excel để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
6 Giả thuyết khoa học
Trên cơ sở phân tích cấu trúc kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nếu xác định được quy trình và các biện pháp phù hợp thì có thể rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học chương Sinh sản - Sinh học 11 THPT
7 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện cho HS
kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học ở trường THPT
- Định nghĩa và xác định được cấu trúc của kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Xây dựng quy trình rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho
HS, vận dụng trong dạy học chương Sinh sản - Sinh học 11 THPT
- Đề xuất được một số biện pháp để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong dạy học chương Sinh sản - Sinh học 11 THPT
- Xây dựng được bộ tiêu chí đánh giá kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được chia thành ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
trong dạy học chương sinh sản sinh học 11 THPT Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 15KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
T A Kovzlov(1978) đã có công trình “Các biện pháp sư phạm để dạy HS
cuối cấp về mối quan hệ giữa sự vật và lý thuyết” Trong đó tác giả đã đưa ra các kĩ
thuật để rèn luyện cho HS những kĩ năng, năng lực cần thiết Qua đó cũng thấy được vai trò quan trọng của việc sử dụng các hiện tượng, sự vật trong thực tiễn đối với vấn đề nhận thức
Việc rèn luyện các kĩ năng trong đó có kĩ năng sử dụng kiến thức vào thực
tiễn cũng được đề cập đến trong các công trình nghiên cứu như: “Công tác độc lập
của HS về sinh học đại cương” của tác giả K D Anaxataxova (1981), “Dạy học phát triển” của I X Kimanxcaia
Các nhà khoa học như Jame Oatxon, B Skino thì nghiên cứu kĩ năng của con người dựa trên nhứng nghiên cứu về hành vi của động vật
Tác giả X.I Kixegops[dẫn theo 13] nghiên cứu và cho rằng, quá trình rèn luyện kĩ năng gồm 5 giai đoạn là người học được giới thiệu cho biết về hành động sắp phải thực hiện, diễn đạt các qui tắc lĩnh hội hoặc tái hiện lại những hiểu biết mà dựa vào đó các kĩ năng, kĩ xảo được tạo ra, trình bày mẫu hành động, người học tiếp thu hành động một cách thực tiễn; đưa ra các bài tập độc lập và có hệ thống Trong các giai đoạn trên giai đoạn trình bày mẫu hành động là rất cần thiết nhưng không
Trang 16được gây cho người học sự bắt chước máy móc Các giai đoạn phải được kết hợp chặt chẽ để đảm bảo tính mềm dẻo và tính di chuyển của các kĩ năng
Tác giả X.L Kixegop trong công trình nghiên cứu “Hình thành các kĩ năng
kĩ xảo trong điều kiện giáo dục đại học” đã nêu ra hơn 100 kĩ năng cần thiết
Tư tưởng dạy học hình thành và phát triển KN vận dụng kiến thức vào thưc tiễn cho HS đã có từ lâu Ngay từ thời cổ đại, Xocrat [25] (469 - 390 TCN) với khẩu hiệu “anh phải tự biết lấy anh” đã đưa ra phương pháp đặt câu hỏi để gợi cho người nghe dần dần tìm ra kết luận mà ông muốn dẫn người ta tới J.A Komenxki (1592-1670 của Tiệp khắc cũ) đòi hỏi người Thầy phải làm thế nào để HS thích thú học tập và tự lực trong suy nghĩ Ông nói “Tôi thường bồi dưỡng cho HS của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng vào thực tiễn”
John Dewey (1859 - 1952) là nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mỹ với tác phẩm “Kinh nghiệm và Giáo dục” [14] (Experience and Education), ông trở thành "người cầm cờ của phong trào giáo dục mới" của Mỹ giai đoạn cuối thế kỷ
XIX đầu thế kỷ XX Ông cho rằng “Giáo dục là một tiến trình của sự sống, chứ
không phải là sự chuẩn bị cho cuộc sống!" và "ý tưởng là kết quả của hành động!"
Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, John Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn Như vậy, thông qua hoạt động thực tiễn trong học tập HS được phát triển KN một cách chủ động và tích cực
Tác giả A.X.Makarenkô (1976), một nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc đã nói
“khoa học sư phạm và đặc biệt là lí thuyết về giáo dục trước hết là một khoa học có mục đích thực tiễn”.[16]
1.1.1.2 Ở Việt Nam
Hiện nay ở nước ta vấn đề đổi mới căn bản giáo dục đang diễn ra rất mạnh
mẽ, định hướng theo hướng phát triển năng lực của người học, nghĩa là phát triển khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng và thái độ hành vi đã được học trong bối cảnh thực tiễn
Trang 17Luật giáo dục số 38/2005/QH11 điều 28 quy định “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm: rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Nghị quyết hội nghị trung ương 8 (khóa XI) cũng nhẫn mạnh việc cần phải tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kĩ năng của người học
Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học, giáo dục học về vấn đề rèn luyện kĩ năng nói chung và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn nói riêng:
Tác giả Bùi Huy Ngọc (2003) [10] đã bảo vệ luận án Tiến sỹ “tăng cường khai thác nội dung thực tế trong dạy học số học và đại số nhằm nâng cao năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn cho HS THCS” Phan Thị Tình (2012) [30] bảo vệ Luận án Tiến sỹ “tăng cường vận dụng toán học vào thực tiễn trong dạy học môn xác suất thống kê và môn quy hoạch tuyến tính cho sinh viên toán ĐHSP”
Tác giả Từ Đức Thảo (2012) [38] trong luận án: “Bồi dưỡng năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cho học sinh THPT trong dạy học môn hình học” đã hệ thống các thành tố của năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề trong môn hình học
và đề xuất 8 biện pháp khả thi để phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Tác giả Nguyễn Thị Thanh, Hoàng Thị Phương, Trần Trung Ninh (2014) đã
đề cập đến việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua việc dạy học vận dụng lý thuyết kiến tạo trong quá trình dạy học bộ môn Hóa học.[24]
Nhóm tác giả Trần Thị Ngọc Ánh, Lê Công Triêm (2016) đề xuất một số biện pháp để bồi dưỡng KNVDKT vào thực tiễn, được các tác giả trình bày trong
bài báo “Bồi dưỡng năng lực vận dụng kiến thức vật lý vào thực tiễn thông qua sử
dụng phối hợp các loại hình thí nghiệm trong dạy học vật lý” [36]
Tác giả Trần Thái Toàn (2014) đã nghiên cứu đề tài “Rèn luyện kĩ năng vận
dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học phần sinh học tế bào, sinh học 10” Ông đã đưa ra được một số quy trình và các bước để rèn luyện KNVDKT
vào thực tiễn cho HS, và hiện nay ông đang tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện và phát triển đề tài trên
Trang 18Nghiên cứu về kĩ năng VDKT và thực tiễn luôn được gắn với dạy học ở các nước trên thế giới Ở Việt Nam, chủ trương này cũng đã được đặt ra trong các Nghị quyết, Quyết định của nhà nước và của Bộ GD&ĐT Tuy nhiên việc vận dụng và rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn vẫn chưa thật sự được triển khai sâu rộng và toàn diện ở các môn học ở các trường phổ thông mà mới chỉ thể hiện trên một số công trình nghiên cứu của các nhà khoa học
1.1.2 Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.1.2.1 Khái niệm thực tiễn
Khái niệm thực tiễn được nhiều nhà triết học đề cập đến Theo các nhà triết học duy tâm thì cho rằng các hoạt động nhận thức của tinh thần là hoạt động thực tiễn, còn các nhà triết học tôn giáo thì lại cho rằng các hoạt động tạo ra vũ trụ của các lực lượng siêu nhiên là hoạt động thực tiễn Còn theo Didro - một nhà triết học duy vật trước Mac
- cho rằng thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học Tuy nhiên theo triết học Mac - Lenin thì “Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử, xã hội của loài người nhằm cải biến thế giới khách quan” [7]
Theo Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000, trang 974) [12]: Thực tiễn là
những hoạt động của con người trước hết là lao động sản xuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội (nói một cách tổng quát)
Thực tiễn không phải là toàn bộ tất cả các hoạt động của con người mà nó là hoạt động vật chất và cũng là hoạt động có mục đích Trong đó con người có thể sử dụng tất cả những phương tiện, công cụ để tác động vào tự nhiên và cải tạo tự nhiên theo mục đích của mình Và dĩ nhiên con người cũng chịu tác động ngược trở lại từ
tự nhiên Trong quá trình hình thành và phát triển thì con người luôn có những hoạt động thực tiễn Các hoạt động thực tiễn là nhân tố quan trọng trong quá trình tiến hóa cũng như quá trình hình thành và phát triển xã hội loài người Hoạt động thực tiễn có thể được chia thành 3 dạng là: hoạt động sản xuất vật chất, hoạt động chính trị xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học, trong đó hoạt động sản xuất vật chất
có vai trò quan trọng nhất, là cơ sở cho các hoạt động khác
Theo quan điểm duy vật biện chứng thì thực tiễn có vai trò đặc biệt to lớn đối với nhận thức, nó chính là cơ sở mục đích, động lực của nhận thức, là tiêu chuẩn kiểm tra chân lý Thông qua các hoạt động trong thực tiễn mà giúp cho quá trình
Trang 19nhận thức ngày càng phát triển Thực tiễn và quá trình nhận thức có mối quan hệ biện chứng, trong quá trình nhận thức thì không được xa rời thực tiễn Đặc biệt trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học thì phải kết hợp chặt chẽ với thực tiễn, học đi đôi với hành thì mới đạt kết quả cao
1.1.2.2 Khái niệm vận dụng
Tri thức của con người không phải chỉ được hình thành trong ngày một ngày hai mà là một quá trình lâu dài, thông qua học tập và thực tiễn cuộc sống Việc biết cách vận dụng kiến thức trong việc giải quyết các tình huống là một trong những mức độ nhận thức rất cao trong các mức độ nhận thức
Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000, trang 1105) thì khái niệm vận
dụng được hiểu là “Đem tri thức lý luận dùng vào thực tiễn” ví dụ như vận dụng
lí luận, vận dụng kiến thức khoa học vào sản xuất Như vậy vận dụng còn được hiểu là khả năng con người biết cách xử lý các tình huống từ những tri thức đã được hình thành
Vận dụng được hiểu là khả năng con người biết cách xử lý các tình huống từ những tri thức đã được hình thành
Năm 1956 tác giả B Bloom đã đưa ra hệ thống các mức độ của quá trình nhận thức trong đó có mức độ “vận dụng” và vận dụng được xem là bắt đầu của mức tư duy sáng tạo
1.1.2.3 Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Từ những nghiên cứu về khái niệm thực tiễn, khái niệm vận dụng ở trên nên
chúng tôi khái quát Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp
dụng vào những hoạt động của con người nhằm tạo những điều kiện cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội
Vận dụng kiến thức được xem là một mức độ nhận thức cao của con người Thông qua quá trình này vừa giúp HS củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện các kĩ năng học tập và các kĩ năng sống cần thiết, đồng thời thông qua VDKT vào thực tiễn thúc đẩy gắn kết kiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là hoạt động của HS được hình thành trong quá trình học tập, người học trong học tập cần huy động hiệu quả những kiến thức,
Trang 20kĩ năng trong quá trình học tập để giải thích, dự đoán, tính toán đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp…các tình huống trong thực tiễn
1.1.3 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.1.3.1 Khái niệm kĩ năng
Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2000), kĩ năng được hiểu là khả năng
vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế
Theo Từ điển triết học, Kĩ năng là những động tác đã trở thành máy móc do
được lặp lại trong một thời gian dài Kĩ năng có mặt ở trong tất cả các hình thức
hoạt động bên ngoài cũng như bên trong Kĩ năng không chỉ là kết quả mà còn là điều kiện hoạt động sáng tạo của con người [37]
Theo tác giả Trần Bá Hoành (2007), Kĩ năng là khả năng vận dụng những tri thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tiễn.[37]
Theo Nguyễn Bá Minh (2008), “Kĩ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả
một hành động hay một loạt hành động nào đó bằng cách lựa chọn và vận dụng những kiến thức đã có để giải quyết một nhiệm vụ, thực hiện một công việc nào đó ở một cấp
độ tiêu chuẩn xác định” [20]
1.1.3.2 Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Trong các kĩ năng cơ bản của con người thì kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn là một trong các kĩ năng quan trọng nhất Và trong các cấp độ tư duy của con người thì kĩ năng này được xem là kĩ năng cao nhất
Theo một số nghiên cứu, năng lực vận dụng kiến thức của HS là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã được học và rèn luyện trên lớp hoặc qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết các vấn
đề đặt ra trong các tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả
và có khả năng biến đổi nó Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất thái
độ, nhân cách con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức [24]
Dựa vào các định nghĩa khái niệm trên, chúng tôi cho rằng Kĩ năng vận dụng
kiến thức vào thực tiễn là khả năng người học huy động các kiến thức đã được học
Trang 21hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức nhằm giải thích, phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống
1.1.3.3 Cấu trúc của kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Để VDKT vào thực tiễn, HS cần phải xác định được vấn đề thực tiễn, huy động được kiến thức đã học hoặc khám phá kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn
Vì vậy, theo chúng tôi, kĩ năng VDKT vào thực tiễn gồm các tiêu chí sau:
Bảng 1.1 Cấu trúc của kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Nhận biết được vấn
đề thực tiễn
HS nhận diện được vấn đề thực tiễn, nhận ra được những mâu thuẫn phát sinh từ vấn đề Có thể đặt được câu hỏi có vấn đề Xác định được các
kiến thức liên quan
vấn đề thực tiễn
- HS phân tích, làm rõ nội dung của vấn đề
- Thiết lập các mối quan hệ giữa kiến thức đã học hoặc kiến thức cần tìm hiểu với vấn đề thực tiễn
đề thực tiễn liên quan
- Đề xuất các ý tưởng mới về vấn đề đó hoặc các vấn đề thực tiễn liên quan
1.1.3.4 Vai trò của việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn vừa giúp HS củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện các kĩ năng học tập và kĩ năng sống
Trang 22Kiến thức của HS không chỉ được hình thành thông qua những hoạt động học tập tại trường với những nội dung nặng tính lý thuyết mà nó được hình thành thông qua các hoạt động liên quan đến thực hành, thực tiễn khi HS được làm các thí nghiệm, thực hành, được tham gia khám phá tự nhiên, được nghiên cứu các vấn đề xã hội….Trong các quá trình đó HS sẽ áp dụng những kiến thức đã được học để giải quyết các vấn đề đặt ra Khi đó HS sẽ tận dụng tối đa mọi nguồn kiến thức của mình, trong quá trình nghiên cứu, làm việc thì sẽ củng cố lại kiến thức cho các em, làm cho các em tin tưởng hơn về kiến thức mà mình đã được học Bên cạnh đó, những nảy sinh trong quá trình làm việc thì sẽ làm cho HS bắt buộc phải tự lực, chủ động tìm hiểu, khai thác thêm kiến thức, từ đó tạo điểu kiện nâng cao kiến thức cho HS hơn
Quá trình rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn còn góp phần nâng cao các kĩ năng khác của HS, đó là các kĩ năng học tập và kĩ năng sống Bởi vì KNVDKT vào thực tiễn là sự tổng hợp nhiều kĩ năng khác nhau như kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành thí nghiệm…Trong quá trình rèn luyện HS không chỉ sử dụng các kiến thức vốn có của mình mà còn phải sử dụng kiến thức của người khác, thông qua các hoạt động nhóm, các hoạt động tập thể, tạo điều kiện cho
HS tăng cường khả năng hợp tác với người khác tốt hơn, hình thành các thái độ đúng mực, phù hợp với mọi điều kiện hoàn cảnh
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn phản ánh được khả năng học tập và nhân cách của HS
Mức độ đạt được khi rèn luyện KNVDKT vận dụng vào thực tiễn của HS phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có sự phụ thuộc vào đặc điểm của từng HS Thể hiện ở những nền tảng tri thức, những kĩ năng vốn có và tính cách của mỗi HS Qua các hoạt động trong quá trình rèn luyện sẽ giúp mọi người có những đánh giá khách quan về năng lực của từng cá nhân, biết được những ưu điểm và nhược điểm của chúng Và đó là cơ sở để GV lựa chọn những phương pháp và hình thức dạy học phù hợp để nâng cao hiệu quả nhằm phát huy hết những khả năng đồng thời có thể tác động để điều chỉnh những khuyết điểm của các em
Vận dụng được kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của con người
Trang 23Về các mức độ nhận thức của HS thì đã có nhiều quan điểm khác nhau Năm
1956, giáo sư Benjamin Bloom đã đưa ra thang 6 mức độ nhận thức tăng dần đó là: nhớ, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá Trong những năm gần đây, các nhà khoa học đã chia các mức độ nhận thức như sau: Biết, Thông hiểu và vận dụng, trong vận dụng thì có vận dụng thấp và vận dụng cao Như vậy, vận dụng được xem là mức độ cao nhất trong các mức độ nhận thức Với định hướng dạy học phát huy năng lực của người học và coi trọng sản phẩm đầu ra như hiện nay thì việc rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn là một yêu cầu cấp bách, mang tính chiến lược trong dạy học
Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn thúc đẩy gắn kết kiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống
Dạy học truyền thống còn nặng về lý thuyết mà coi nhẹ tính ứng dụng thực tiễn, do đó kết quả là tạo ra những con người còn rất thụ động, không đáp ứng được nhu cầu của xã hội Hiện nay, nhà nước ta đang có nhiều thay đổi trong giáo dục, đang từng bước cải cách toàn diện giáo dục nhằm đảm bảo tạo ra những đầu ra chủ động, sáng tạo thích ứng tốt với nhu cầu của xã hội, có khả năng hội nhập quốc tế
Trong quá trình rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn thì kiến thức mà HS được học sẽ có cơ hội được áp dụng trong thực tiễn, tạo điều kiện cho việc thúc đẩy sự gắn kết kiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống Như vậy, sẽ tạo điều kiện cho việc kiểm tra nội dung chương trình, các phương pháp dạy học trong trường đã phù hợp chưa, đã thỏa mãn được những yêu cầu xã hội đưa ra chưa Những hạn chế trong chương trình sẽ được thay đổi phù hợp hơn với quy luật thời đại
1.1.4 Các biện pháp rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
KNVDKT vào thực tiễn là một kĩ năng mà để rèn luyện và thực hiện tốt thì đòi hỏi HS phải sử dụng thành thạo nhiều kĩ năng khác nhau Trong quá trình dạy học đòi hỏi người GV phải sử dụng nhiều PPDH khác nhau nhất là các PPDH tích cực Chúng tôi đề xuất các biện pháp để rèn luyện kĩ năng này cho HS như sau:
* Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập/bài tập tình huống
* Sử dụng các PPDH tích cực
1.1.4.1 Sử dụng hệ thống câu hỏi, bài tập vận dụng kiến thức thực tiễn
Trang 24Theo quan niệm của Aristot thì “câu hỏi là một mệnh đề trong đó chứa đựng
cả cái đã biết và cái chưa biết”, nhiều quan niệm khác về khái niệm câu hỏi nhưng tựu chung lại thì câu hỏi có dấu hiệu bản chất là: xuất hiện cái chưa biết từ cái đã biết, và con người luôn muốn khám phá ra những điều chưa biết do đó thúc đẩy được sự hiểu biết của con người
Khi rèn luyện các kĩ năng nói chung và kĩ năng KNVDKT vào thực tiễn nói riêng thì các bài tập, câu hỏi đặt ra đều phải đảm bảo được sự nhận thức của HS theo các mức độ nhận thức khác nhau từ mức độ vận dụng theo phân loại tư duy của Bloom (phiên bản mới) Theo đó, dựa trên thang phân loại gồm 6 mức của Bloom (1956) nhiều nhà tâm lý học nhận thức đã nghiên cứu và đưa ra bảng phân loại kĩ năng tư duy phù hợp và chính xác hơn Năm 1999, tác giả Lorin Anderson cùng các cộng sự đã xuất bản phiên bản mới được cập nhật về phân loại tư duy Bloom Định lượng quá trình nhận thức trong phiên bản phân loại tư duy Bloom cũng giống phiên bản gốc là gồm 6 kĩ năng Chúng được sắp xếp thứ tự từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất: Nhớ, hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá và sáng tạo với những nội dung cụ thể sau:
Bảng 1.2 Bảng phân loại các mức độ tư duy theo Bloom
Kĩ
năng
Nhớ Nhận biết và hồi tưởng lại thông tin đã được
biết
Xác định, mô tả, gọi tên, phân loại, nhận biết, đối chiếu, nhận dạng
Hiểu Hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn
đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của
mình và có thể sử dụng khi câu hỏi được đặt
ra tương tự hoặc gần với các ví dụ học sinh
đã được học trên lớp
Tóm tắt, giải thích, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi…
Vận
dụng
Có thể sử dụng, xử lý các khái niệm của chủ đề
trong các tình huống tương tự hoặc một tình
huống mới nào đó
Thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào
Trang 25thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành…
Phân
tích
Chia nhỏ kiến thức thành nhiều phần và tư duy
để tìm ra mối quan hệ của chúng với cấu trúc
Đánh giá được những hiện tượng, kết quả Chứng minh, phê bình, phán
đoán, suy luận
Sáng
tạo
Tạo ra cái mới từ những cái đã biết Dự đoán, phát huy, phát minh
Theo bảng phân loại này thì mỗi cấp độ kiến thức có thể tương đương với mỗi cấp độ của quá trình nhận thức Như vậy KNVDKT vào thực tiễn có thể tương đương từ cấp độ 3 “ vận dụng” trở lên trong bảng phân loại ở trên
1.1.4.2 Sử dụng các bài tập tình huống
Khái niệm bài tập tình huống (BTTH)
Bài tập tình huống dạy học là những tình huống khác nhau đã, đang và sẽ xảy ra trong quá trình dạy học và được cấu trúc lại dưới dạng bài tập
Theo Nguyễn Hữu Lam thì “Phương pháp tình huống là một phương pháp dạy học trong đó các thành tố chủ yếu của nghiên cứu tình huống được trình bày với những người học với các mục đích minh họa hoặc các kinh nghiệm giải quyết vấn đề” [21]
Dạy học bằng tình huống là phương pháp mà GV tổ chức cho HS xem xét, phân tích, nghiên cứu, thảo luận để tìm ra phương án giải quyết cho tình huống, qua
đó mà đạt được các mục tiêu bài học đặt ra [31]
Vai trò của bài tập tình huống trong dạy học sinh học
Trong quá trình dạy học nói chung, dạy học sinh học nói riêng thì việc giải quyết các tình huống sẽ giúp HS rèn luyện tư duy, tính tích cực, chủ động và sáng tạo Khi đó HS sẽ củng cố được kiến thức của mình đồng thời mở mang thêm được nhiều kiến thức Như vậy, trong quá trình rèn luyện các kĩ năng học tập thì BTTH
Trang 26có thể được xem vừa là phương tiện, vừa là công cụ và cũng là cầu nối giữa GV với
HS, giữa HS với HS, giữa HS và xã hội
Khi giải quyết các tình huống đòi hỏi HS phải sử dụng kiến thức đã có đồng thời sử dụng các kĩ năng như phân tích, đánh giá, kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng nghiên cứu tài liệu Đặc biệt là kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn vì các tình huống xảy ra liên quan đến tình huống thực tiễn rất nhiều
BTTH có thể được sử dụng để dạy kiến thức mới, có thể dùng để củng cố, ôn tập và cũng có thể dùng để kiểm tra, đánh giá
1.1.4.3 Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Bản chất của dạy học giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề là một quan điểm dạy học mà bản chất của nó là đặt ra trước HS một hệ thống các vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái đã biết và cái chưa biết, chuyển HS vào tình huống có vấn đề, kích thích HS tự giác, có nhu cầu mong muốn giải quyết vấn đề, kích thích hoạt động tư duy tích cực của HS trong quá trình giải quyết vấn đề, tức là làm cho HS tự giác trong việc giành lấy kiến thức một cách chủ động [32,33]
Trong dạy học giải quyết vấn đề, tình huống có vấn đề là chìa khóa quan trọng, cần được thiết kế và phát hiện
Các bước tổ chức dạy học giải quyết vấn đề
Tác giả Trần Bá Hoành (2003) đã cụ thể hóa việc dạy học giải quyết vấn đề gồm 5 bước được trình bày như bảng dưới đây:
Bảng 1.3 Các bước tổ chức dạy học giải quyết vấn đề
Bước 1 Đặt vấn đề, xây dựng
bài toán nhận thức
+ Tạo tình huống có vấn đề + Phát hiện và nhận dạng vấn đề nảy sinh + Phát hiện vấn đề cần giải quyết
Bước 2 Giải quyết các vấn đề
đặt ra
+ Đề xuất các giả thuyết + Lập kế hoạch giải quyết vấn đề + Thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề
Trang 27Bước 3 Kết luận + Thảo luận kết quả và đánh giá
+ Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết đã nêu + Phát biểu kết luận
+ Đề xuất vấn đề mới
Tuy nhiên trong các bước giải quyết vấn đề người dạy có thể linh hoạt sử
dụng để phù hợp với nội dung, mục đích và đối tượng HS
1.1.4.4 Dạy học khám phá (dạy học dựa trên tìm tòi, khám phá khoa học)
Khái niệm về tìm tòi - khám phá khoa học
Theo định nghĩa của Hội đồng nghiên cứu Quốc gia Hoa Kì thì“Tìm tòi - khám phá khoa học đề cập đến cách thức khác nhau trong đó các nhà khoa học nghiên cứu thế giới tự nhiên và đề xuất các giải thích dựa trên những bằng chứng thu được từ họ” [17]
Dạy học dựa trên tìm tòi - khám phá khoa học (gọi tắt là dạy học khám phá)
là PPDH cung cấp cho HS cơ hội được trải nghiệm các hiện tượng và quá trình khoa học Nó tạo điều kiện cho HS bộc lộ những quan điểm sai lầm của họ, khuyến khích họ trao đổi thảo luận với nhau để đề xuất các giả thuyết, thu nhận thông tin, tìm kiếm bằng chứng, xây dựng kế hoạch hành động nhằm kiểm chứng giả thuyết ban đầu, từ đó có những kết luận mang tính khoa học
Một số đặc trưng của dạy học khám phá
- HS được thu hút bởi các câu hỏi định hướng khoa học
- HS tiến hành tìm kiếm, thu thập các bằng chứng và sử dụng chúng để xây dựng và đánh giá các cách giải thích cho câu hỏi định hướng khoa học đã được đặt
ra ban đầu
- HS công bố kết quả, kiểm chứng và đánh giá cách giải thích của họ bằng cách đối chiếu nó với cách giải thích của bạn bè và với các kiến thức khoa học
1.1.4.5 Dạy học dự án
Khái niệm dạy học dự án
Dạy học dự án là một phương pháp dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn Nhiệm
vụ này được thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc
Trang 28xác định mục đích, lập kế hoạch đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều khiển, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Kết quả dự án có thể trình bày, giới
thiệu [15]
Học tập theo dự án là một phương pháp học tập mang tính xây dựng, trong
đó HS tự đưa ra sáng kiến và thực hiện xây dựng phiếu hỏi, thu thập thông tin, phân tích dữ liệu và đưa ra nhận định, kết luận về các vấn đề cụ thể
Vai trò của dạy học dự án
Dạy học theo dự án là một phương pháp dạy học và đồng thời nó cũng có thể coi là một hình thức dạy học mà trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ tổng hợp không chỉ về mặt lý thuyết mà còn nặng về mặt thực tiễn Người dạy đóng vai trò định hướng học tập như định hướng quá trình thực hiện, định hướng xử lý sản phẩm… còn người học trực tiếp thực hiện các giai đoạn học tập Như vậy thông qua các hoạt động này thì người học không thụ động tiếp thu kiến thức mà phải chủ động, tích cực sáng tạo tiếp nhận và xử lý thông tin một cách khoa học và chính xác nhất [26] Qua đó sẽ giúp HS phát triển kiến thức và các kĩ năng liên quan, thông qua những nhiệm vụ mang tính mở, khuyến khích HS tìm tòi, thực hiện hóa những kiến thức đã học trong quá trình thực hiện và tạo ra sản phẩm của chính mình Chương trình dạy học theo dự án được xây dựng dựa trên những câu hỏi mang tính định hướng quan trọng lồng ghép các chuẩn nội dung và tư duy bậc cao trong những bối cảnh thực tế [23]
Quy trình xây dựng dự án trong dạy học
Quy trình xây dựng dự án học tập được thực hiện qua 5 bước 15:
Bước 1: Xác định chủ đề Các chủ đề thường gắn liền giữa lý thuyết và thực
tiễn để tạo được các sản phẩm
Bước 2: Lập sơ đồ nội dung của chủ đề
Bước 3: Dự trù hoạt động học tập, lập kế hoạch hoạch hoạt động cần tiến
hành, các bước cần thực hiện
Bước 4: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng, để đánh giá kết quả thực hiện của
dự án cũng như xác đinh trọng tâm dự án
Bước 5: Dự trù đánh giá, xác định đánh giá cái gì bằng công cự gì?
1.1.4.6 Phương pháp đóng vai
Định nghĩa phương pháp đóng vai
Trang 29Theo từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê [Trang 337] đóng vai là thể hiện nhân vật trong kịch bản lên sân khấu hay màn ảnh bằng các hành động, nói năng như thật
Đóng vai là một phương pháp để HS thực hành một hoặc một số nhiệm vụ hay cách ứng xử nào đó trong một môi trường được quan sát bởi nhiều người khác theo một tình huống nhằm tạo ra vấn đề cho những thảo luận [5]
Phương pháp này giúp HS có thể rèn luyện và thực hành được các kĩ năng cần thiết, đặc biệt là các kĩ năng ứng xử và bày tỏ được thái độ cũng như quan điểm của mình trong môi trường an toàn trước khi áp dụng vào thực tiễn Phương pháp này còn gây hứng thú cho HS, giúp HS phát huy được tính tích cực sáng tạo của bản thân, qua đó cũng điều chỉnh được hành vi, thái độ và quan điểm của HS theo đúng chuẩn mực đạo đức và luật pháp
Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp đóng vai
- Các tình huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề, mục tiêu của bài học,
phù hợp với lứa tuổi, đặc điểm và hoàn cảnh của lớp học
- Tình huống nên là các tình huống dạng mở, có nhiều cách giải quyết và không quá phức tạp mất nhiều thời gian
- Các vai diễn nên để HS tự phân công nhau, đặc biệt những HS nhút nhát cũng có thể tham gia được
- Mục đích của tình huống phải rõ ràng
Điều quan trọng đầu tiên để phương pháp đóng vai thành công đó là phải có kịch bản hay và phù hợp, kịch bản có thể do GV xây dựng hoặc GV hướng dẫn HS viết
Quá trình này có thể diễn ra với các bước như sau: [29]
- Bước 1: Phân tích nội dung chương trình chương sinh sản, xác định những nội dung có thể rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS, xác định mục tiêu
- Bước 2: Nghiên cứu nội dung đã xác định và đưa nó vào bối cảnh thực tiễn
- Bước 3: Xác định các nhân vật trong vở kịch
- Bước 4: Xây dựng kịch bản với các cảnh và lời thoại
- Bước 5: Chỉnh sửa kịch bản
1.1.4.7 Tổ chức các hoạt động tham quan, thực nghiệm sản xuất
Trang 30 Vai trò của các hoạt động tham quan, thực nghiệm sản xuất
Một trong các biện pháp tổ chức nhằm rèn luyện một cách toàn diện cho HS
đó là tham quan, thực nghiệm sản xuất Đây là cơ hội để HS vui chơi, khám phá, thư giãn và tìm hiểu nhiều điều mới mẻ trong cuộc sống Những hoạt động trong các chuyến đi như thế giúp cho từng cá nhân HS phát huy những khả năng cũng như phát triển trong môi trường thực tế Đây cũng là môi trường để các em rèn luyện tính tự giác, trung thực, đối xử đúng mực với mọi người tốt hơn, cùng nhau học hỏi, làm việc và cùng nhau chia sẻ mọi thứ
Quá trình tham quan, thực nghiệm sản xuất giúp các em thêm yêu thiên nhiên, quê hương đất nước và đặc biệt hơn thêm yêu lao động, tôn trọng người lao động, biết được những giá trị mà các em đang được thừa hưởng từ người khác
Để đảm bảo hiệu quả cho những buổi tham quan, thực nghiệm sản xuất thì
GV phải có những kế hoạch chi tiết, cụ thể, phổ biến và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng HS hoặc nhóm HS Với nội dung chương trình chương Sinh sản thì GV nên tổ chức cho HS tham quan thực nghiệm sản xuất tại các cơ sở sản xuất, nhân giống cây trồng, trang trại chăn nuôi, các buổi truyên truyền về dân số và kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản VTN, tham gia các buổi trồng cây tại vườn trường hoặc tại địa phương…
1.2 Cơ sở thực tiễn
Chúng tôi điều tra thực trạng các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu, nội dung và phương pháp điều tra
1.2.1.1 Mục tiêu điều tra
- Điều tra tìm hiểu về thực trạng dạy học bộ môn sinh học, thực trạng rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học
1.2.1.2 Đối tượng điều tra
Chúng tôi tiến hành điều tra 40 giáo viên dạy môn sinh học của các trường THPT tại tỉnh Nghệ An: Huyện Thanh Chương có THPT Đặng Thúc Hứa, THPT Thanh Chương 1, THPT Thanh Chương 3, THPT Cát Ngạn,, huyện Đô Lương (THPT Đô Lương 3), huyện Tân Kỳ (THPT Tân Kỳ 1)
1.2.1.3 Phương pháp điều tra
Trang 31Chúng tôi đã thiết kế và sử dụng phiếu điều tra đối với GV (Phụ lục 1) Bên
cạnh đó chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn một số GV, đồng thời đã dự giờ một số
GV Sinh học tại trường THPT Đặng Thúc Hứa để có thêm thông tin đảm bảo cho việc đánh giá một cách chính xác và khách quan hơn
1.2.2 Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá
1.2.2.1 Khảo sát hiểu biết của GV về rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong dạy học Sinh học
Bảng 1.4 Kết quả khảo sát hiểu biết của GV về rèn luyện KNVDKT
vào thực tiễn trong dạy học Sinh học
Trang 32Qua bảng 1.4, chúng tôi nhận thấy rằng đa số GV đều cho rằng việc rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học là cần thiết, GV đã nhận thức được tầm quan trọng của việc rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn cho HS trong bộ môn dạy học Sinh học Tuy nhiên sự hiểu biết của GV về việc rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn thì không phải tất cả GV đều hiểu rõ, có tới 25% số GV được khảo sát cho rằng bản thân mình chưa hiểu rõ về vấn đề này Khi phỏng vấn trực tiếp một số
GV thì họ nói rằng họ chưa hiểu rõ về việc thiết kế, tổ chức, sử dụng các phương pháp, hình thức như thế nào cho hiệu quả để rèn luyện cho HS các kĩ năng cần thiết trong đó có kĩ năng rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn Hầu hết GV đều trả lời rằng họ có rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn thông qua việc cho HS liên hệ với thực tiễn sau một số bài học Họ cũng chưa thực sự tập trung vào rèn luyện kĩ năng này cũng như chưa có sự đánh giá mức độ tiến bộ của HS ở việc rèn luyện kĩ năng
1.2.2.2 Thực trạng về việc thiết kế và sử dụng các câu hỏi, bài tập liên quan đến thực tiễn
Bảng 1.5 Kết quả khảo sát việc thiết kế và sử dụng các câu hỏi,
bài tập liên quan đến thực tiễn trong dạy học
Nội dung khảo
sát
Mức độ sử dụng
Rất thường xuyên
Thường xuyên
Thỉnh thoảng Hiếm khi
Chưa bao giờ
Trang 332 Trong dạy học,
Thầy (Cô) có thiết
kế câu hỏi, bài tập
ra các câu hỏi theo các mức độ nhận thức cao đặc biệt là câu hỏi mức 4 rất khó thiết
kế, GV cũng cho rằng việc thiết kế các câu hỏi với các mức độ nhận thức khác nhau thường được sử dụng khi kiểm tra với sự phù hợp với ma trận đề thi
1.2.2.3 Thực trạng về việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học môn Sinh học
Bảng 1.6 Kết quả khảo sát về việc sử dụng các PPDH tích cực
trong quá trình dạy học Sinh học
1
Thuyết trình
2 Giải quyết vấn
đề
3 Dự
án
4 Bài tập tình huống
5 Thực hành - Thí nghiệm
6 Hoạt động trải nghiệm Rất
Trang 34giờ % 0% 0% 2.5% 0% 0% 25%
Bảng trên cho thấy, hầu hết GV đã có sự cố gắng trong việc sử dụng các PPDH tích cực trong dạy học Các PPDH vẫn thường được GV sử dụng là thuyết trình, dạy học giải quyết vấn đề và dạy học bằng bài tập tình huống Tuy nhiên các PPDH như thực hành thí nghiệm thì thường chỉ được sử dụng trong phòng thí nghiệm trong các tiết thực hành bộ môn nhằm đảm bảo nội dung chương trình, còn việc sử dụng thí nghiệm để dạy học bài mới thì rất hiếm khi được thực hiện Hoạt động trải nghiệm thường chỉ sử dụng rất ít với một số lớp được GV đánh giá là học tốt và ngoan hơn, ví dụ cho các em đi dã ngoại có GV và phụ huynh đi cùng trong một số dịp lễ còn bình thường hoạt động này GV không hay sử dụng vì nhiều khó khăn Dạy học theo dự án thì đã có nhiều GV thực hiện thành công, nhưng với tần suất rất thấp, có thể 1 -2 lần/ năm học
Như vậy việc sử dụng PPDH tích cực đã đang và sẽ được GV cố gắng sử dụng
để nâng cao chất lượng giáo dục Tuy nhiên bên cạnh đó cũng có một số GV do điều kiện chưa cho phép nên còn gặp nhiều khó khăn khi áp dụng các PPDH tích cực
Trang 35TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương này, chúng tôi đã phân tích những vấn đề lý luận như khái niệm VDKT, kĩ năng VDKT vào thực tiễn, vai trò của việc rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn, chúng tôi đã xác định cấu trúc và các tiêu chí biểu hiện của KNVDKT vào thực tiễn Đồng thời, xác định được một số biện pháp rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn
Về cơ sở thực tiễn, chúng tôi đã có sự điều tra hơn 40 GV ở một số trường THPT ở tỉnh Nghệ An Qua điều tra chúng tôi nhận thấy, hầu hết GV đều cho rằng việc rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn là rất cần thiết Tuy nhiên, hầu hết GV đều chưa thực sự nhấn mạnh vấn đề rèn luyện kĩ năng này trong dạy học mà chủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc liên hệ kiến thức vào thực tiễn cuộc sống GV cũng thường chỉ sử dụng các câu hỏi dạy học ở các mức độ 1-2, các câu hỏi có tính vận dụng và vận dụng cao chủ yếu chỉ được thiết kế trong các ma trận đề Việc thực hiện các phương pháp dạy học đặc thù môn Sinh học giúp HS có thể dễ dàng vận dụng kiến thức vào thực tiễn như dạy học thực hành thí nghiệm cũng chỉ được sử dụng rất ít trong các tiết thực hành ở các phòng thực hành
Từ phân tích trên cho thấy việc rèn luyện KNVDKT cho HS cần được nghiên cứu và vận dụng vào dạy học ở trường phổ thông một cách cụ thể và sâu sắc hơn
Trang 36Chương 2 RÈN LUYỆN CHO HỌC SINH KĨ NĂNG VẬN DỤNG KIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN SINH HỌC 11 THPT
2.1 Phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung chương Sinh sản Sinh học 11 THPT
Sinh học 11 củng cố, tiếp nối và phát triển những kiến thức sinh học ở các cấp dưới đặc biệt là bậc trung học cơ sở và sinh học 10 Sinh học 11 đề cập đến các hoạt động sống, các quá trình sinh học cơ bản ở mức cơ thể như chuyển hóa vật chất
và năng lượng, cảm ứng, sinh trưởng vả phát triển, sinh sản, mối quan hệ phụ thuộc giữa quá trình sinh học ở mức cơ thể và mức tế bào, tác động của môi trường đến các quá trình sinh học cơ thể
Sinh học 11 thuộc phần 4: Sinh học cơ thể, đề cập đến sinh học cơ thể đa bào được tích hợp trong 4 chương Mỗi chương được chia thành hai phần: phần A - sinh học cơ thể thực vật và phần B - sinh học cơ thể động vật Mặc dù được chia thành hai phần nhưng các quá trình sinh lý diễn ra trong cơ thể động vật và thực vật có những điểm chung và có những điểm khác biệt Sự giống nhau trong các chức năng sống chứng tỏ giữa động vật và thực vật có nguồn gốc thống nhất Sự khác biệt trong chức năng sống nói lên sự đa dạng, sự tiến hóa thích nghi của động vật và thực vật với môi trường sống
2.1.1 Mục tiêu của chương sinh sản Sinh học 11
2.1.1.1 Về kiến thức
- Phân tích được sinh sản là một trong những đặc điểm cơ bản của sự sống
- Phân biệt và so sánh được bản chất của sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính; phân tích được những ưu điểm và nhược điểm của mỗi hình thức sinh sản
- Phân tích được sự khác nhau giữa sinh sản ở động vật và sinh sản ở thực vật Qua đó rút được những điểm chung của đặc trưng sinh sản ở cấp độ tổ chức cơ thể
- Phân tích được vai trò sinh sản đối với sinh vật
- Trình bày được các cơ chế điều hòa sinh sản
Trang 37- Vận dụng được hiểu biết về sinh sản vào thực tiễn cuộc sống và sản xuất, trong chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh đẻ có kế hoạch ở người
2.1.1.2 Về kĩ năng
Rèn luyện cho HS các kĩ năng như sau:
- Kĩ năng thực hành: kĩ năng chiết ghép cành trong nhân giống vô tính
- Kĩ năng quan sát mô tả: mô tả được sự hình thành túi phôi và hạt phấn, mô
tả được thụ tinh kép ở thực vật có hoa
- Kĩ năng tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa
- Kĩ năng tự học và học tập từ nhiều nguồn kiến thức khác nhau như sách giáo khoa, mạng xã hội, từ sách báo và từ các vấn đề thực tế
- Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn: rèn luyện cho HS biết giải thích các vấn đề thực tiễn, biết cách vận dụng các kiến thức đã được tích lũy trong sản xuất và đời sống, biết cách làm các bài tập và trả lời các câu hỏi liên quan
- Kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề
2.1.1.3 Về thái độ
Qua quá trình làm thí nghiệm, thu thập số liệu từ thực tiễn, thực hành trong thực tiễn thì HS tự mình có thể khám phá ra và chứng minh được một số hoạt động sống của cơ thể thực vật và động vật Qua đó tạo hứng thú cho HS trong quá trình khám phá và lĩnh hội tri thức, đồng thời hình thành thái độ yêu quý môi trường, bảo
vệ môi trường sống HS sẽ hiểu rõ hơn về sức khỏe sinh sản và từ đó có những hành động đúng đắn trong tương lai về vấn đề tình yêu, tình dục
2.1.2 Cấu trúc nội dung của chương trình Sinh học 11 và chương Sinh sản
2.1.2.1 Cấu trúc nội dung của chương trình sinh học 11
Chương trình Sinh học 11 gồm có 52 tiết trong đó có :
- 38 tiết lý thuyết và 8 tiết thực hành
- 6 tiết ôn tập và kiểm tra
Sinh học 11 gồm 4 chương với nội dung như sau:
Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng: giới thiệu về chuyển hóa vật
chất và năng lượng ở cơ thể thực vật như: trao đổi nước, trao đổi khoáng ở thực vật, các hiện tượng quang hợp hô hấp ở thực vật cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến các
Trang 38quá trình sống của thực vật, ứng dụng trong việc tăng năng suất cây trồng Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở cơ thể động vật thể hiện ở các hoạt động sống như tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp…
Chương II: Cảm ứng: đề cập đến tính cảm ứng của cơ thể thực vật, động vật
Cụ thể là hướng động, ứng động, sự tiến hóa về cảm ứng ở động vật; phản xạ và tập tính ở động vật
Chương III: Sinh trưởng và phát triển: Chương này giới thiệu về sinh trưởng
và phát triển ở cơ thể thực vật, về các hoocmon thực vật và ảnh hưởng của các nhân
tố đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật Sinh trưởng và phát triển ở động vật được đề cập đến các giai đoạn sinh trưởng, vai trò của hoocmon và các nhân tố đến
sự sinh trưởng và phát triển của động vật
Chương IV Sinh sản: giới thiệu sinh sản ở thực vật và động vật, sinh sản vô
tính và hữu tính và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sinh sản, quá trình điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người
2.1.2.2 Cấu trúc nội dung của chương Sinh sản Sinh học 11
Chương Sinh sản là chương cuối cùng của chương trình sinh học 11, nội dung chủ yếu là giới thiệu về sinh sản ở thực vật và động vật
Phần A - Sinh sản ở thực vật, gồm 3 bài, từ bài 41 đến bài 43, giới thiệu về sinh sản vô tính và hữu tính ở thực vật, các phương pháp nhân giống vô tính
Phần B - Sinh sản ở động vật gồm 4 bài, từ bài 44 đến bài 47, giới thiệu về sinh sản vô tính và hữu tính ở động vật, các cơ chế điều hòa sinh sản, điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người
Vì đây là chương cuối cùng của chương trình nên cuối chương còn có 1 tiết
ôn tập các chương II, II, IV
Mặc dù nội dung tách riêng nghiên cứu thực vật và động vật nhưng cơ bản vẫn cùng nghiên cứu những nội dung sau:
- Sinh sản vô tính: khái niệm, cơ sở khoa học, các hình thức sinh sản, ưu và nhược điểm của sinh sản vô tính
- Sinh sản hữu tính: khái niệm, cơ sở khoa học, các hình thức sinh sản, ưu và nhược điểm của sinh sản hữu tính, chiều hướng tiến hóa trong sinh sản hữu tính của động vật
Trang 39Các kiến thức về sinh sản có thể được tóm tắt trong sơ đồ sau:
Hình 2.1 Logic hình thành kiến thức sinh sản ở TV, ĐV cấp cơ thể [34]
- Các ứng dụng trong thực tiễn từ hiểu biết về quá trình sinh sản: giâm, chiết ghép cành, nuôi cấy mô tế bào thực vật, nuôi cấy mô sống, nhân bản vô tính
- Quá trình điều hòa sinh sản, điều khiển sinh sản ở động vật và người
- Các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sinh sản và sinh đẻ có kế hoạch ở người
có sự đổi mới VCDT
- Cơ quan sinh dưỡng -TB chuyên biệt
Hình thành giao tử do
NP + GP
Hình thành giao tử do
GP
Hình thành giao tử do
GP
Hình thành hợp tử do thụ tinh
Hình thành hợp tử do thụ tinh
Hình thành hợp tử do thụ tinh
Cấp cơ thể
Trang 402.1.2.3 Những nội dung của chương Sinh sản Sinh học 11 có thể được sử dụng trong dạy học để rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS
Bài Nội dung Các nội dung rèn luyện KNVDKT vào thực tiễn
41 Sinh sản vô tính
ở thực vật
- Cơ chế sinh sản vô tính ở thực vật giải thích được các hiện tượng từ một phần cơ thể có thể phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh
- Giải thích được sự giống nhau giữa các cá thể được nhân giống vô tính
-HS có thể thực hành giâm chiết ghép cành trong vườn trường hoặc trong trồng trọt sản xuất
- Trong thực tiễn người ta có thể trồng các loài cây
mà từ hai loài khác nhau như cà chua và khoai tây
42 Sinh sản hữu tính
ở thực vật
- Từ những hiểu biết về những nhân tố ảnh hưởng đến
sự chín ở quả biết sử dụng đất đèn và các hoocmon trong sản xuất nông nghiệp
- Thụ tinh kép là quá trình thụ tinh tiến hóa
- Các kĩ thuật nhằm tăng khả năng thụ tinh ở các giống cây trồng
- Cơ sở của việc chọn giống
46,47 Cơ chế điều hòa
- Các biện pháp nâng cao sức khỏe sinh sản ở người
- Giáo dục về các biện pháp tránh thai an toàn, giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản ở vị thành niên
- Vấn đề giáo dục dân số