Khả năng sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12.... Bộ môn Sinh học nói chung và phần kiến thức Sinh thái học nói
Trang 1ĐOÀN THỊ HẢI YẾN
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
ÔN TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC
SINH HỌC 12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2017
Trang 2ĐOÀN THỊ HẢI YẾN
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
ÔN TẬP TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC
SINH HỌC 12
Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN ĐÌNH NHÂM
NGHỆ AN - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cám ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh, Lãnh đạo Phòng đào tạo Sau Đại học, Khoa Sinh học Trường Đại học Vinh cùng các thầy, cô giáo Trường Đại học Vinh đã từng giảng dạy
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Đình Nhâm, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình bồi dưỡng kiến thức, phương pháp nghiên cứu, năng lực tư duy và trực tiếp giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cám ơn Ban Giám hiệu Trường THPT Lương Thế Vinh và trường THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Thị xã Ba Đồn Tỉnh Quảng Bình, các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện cho tôi được tham gia học tập và nghiên cứu khoá học này
Và xin được cảm ơn, chia sẻ niềm vui này với gia đình, bạn bè cùng anh chị em lớp Cao học Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học khóa 23 thuộc Trường Đại học Vinh, những người đã luôn ở bên tôi, giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi để cho tôi được học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù có nhiều cố gắng, nhưng không sao tránh khỏi những thiếu sót, tác giả kính mong nhận được những lời chỉ dẫn ân cần của các thầy cô giáo, góp ý của quý đồng nghiệp để luận văn này được hoàn thiện hơn
Xin kính chúc sức khỏe và thành công
Vinh, tháng 8 năm 2017
Tác giả luận văn
Đoàn Thị Hải Yến
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỂ RÈN LUYỆN KĨ NĂNG ÔN TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC SINH HỌC PHẦN SINH THÁI SINH HỌC 12 7
1.1.Cơ sở lí luận 7
1.1.1 Cơ sở triết học 7
1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học 7
1.1.3 Kĩ năng ôn tập 8
1.1.4 Khái niệm, bản chất và vai trò của sơ đồ trong dạy học sinh học 10
1.1.5 Kĩ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ trong ôn tập của học sinh 16
1.2 Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy và học phần Sinh thái học Sinh học 12 17
1.2.1 Kết quả điều tra về sự hiểu biết của giáo viên về ôn tập hóa và việc GV rèn luyện kĩ năng ôn tập hóa kiến thức cho học sinh 17
1.2.2 Tình hình tự rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức của học sinh 20 1.2.3 Những tồn tại trên có thể do một số nguyên nhân sau: 22
CHƯƠNG 2 CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ RÈN LUYỆN HỌC SINH KỸ NĂNG ÔN TẬP HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH THÁI HỌC SINH HỌC 12 23
2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình Sinh thái học Sinh học 12 23
Trang 52.1.1 Mục tiêu 23
2.1.2 Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh thái học Sinh học12 24
2.1.3 Khả năng sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 25
2.2 Xây dựng và sử dụng sơ đồ rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức 26
2.2.1 Quy trình xây dựng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức 26
2.2.2 Sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức 30
2.3 Biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 41
2.3.1 Yêu cầu, nhiệm vụ hoạt động học tập của học sinh 41
2.3.2 Biện pháp rèn luyện kĩ năng xác định nội dung kiến thức cần được ôn tập hóa kiến thức 44
2.3.3 Biện pháp rèn luyện kĩ năng xác định mối quan hệ giữa các nội dung kiến thức cần được ôn tập 49
2.4 Sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập trong khâu củng cố, hoàn thiện kiến thức 54
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 59
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 59
3.2 Nội dung và phương pháp thực nghiệm sư phạm 59
3.2.1 Nội dung thực nghiệm sư phạm 59
3.2.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 59
3.3 Kết quả thực nghiệm sư phạm 60
3.3.1 Kết quả định lượng 60
3.3.2 Phân tích định tính 65
3.4 Kết luận 70
Trang 6KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng
Bảng 1.1 Kết quả điều tra tình hình GV hiểu biết về ôn tập hệ thống hóa kiến
thức 17
Bảng 1.2 Nhận thức của GV về vai trò của ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học củng cố kiến thức 18
Bảng 1.3 Tình hình GV sử dụng sơ đồ hệ thống hóa kiến thức trong dạy học 18
Bảng 1.4 Kết quả điều tra tình hình GV sử dụng sơ đồ rèn luyện kĩ năng ôn tập cho HS trong quá trình dạy học 19
Bảng 1.5 Kết quả điều tra về khả năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức của HS 20
Bảng 1.6 Kết quả kiểm tra việc ôn tập hệ thống hóa trong vở ghi phần Sinh thái học Sinh học 12 của HS 21
Bảng 2.1 Sự khác nhau giữa quan hệ hỗ trợ và đối kháng 40
Bảng 2.2 Phân biệt các cấp tổ chức sống 58
Bảng 3.1 Phân phối kết quả của các bài kiểm tra 60
Bảng 3.2 Thu thập số liệu thống kê điểm các lần kiểm tra 61
Bảng 3.3 Các tham số đặc trưng trong thực nghiệm 61
Bảng 3.4 Bảng % tần xuất cộng dồn trong thực nghiệm 62
Bảng 3.5 Các tham số đặc trưng sau thực nghiệm 63
Bảng 3.6 Bảng % tần xuất sau thực nghiệm 64
Biểu Đồ thị 3.1: Đồ thị biểu diễn tần xuất cộng dồn trong thực nghiệm 63
Đồ thị 3.2: Đồ thị biểu diễn % tần xuất cộng dồn sau thực nghiệm 64
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình xây dựng sơ đồ rèn luyện kĩ năng ôn tập 27
Hình 2.2 các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật 29
Hình 2.3 Phân biệt mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng 32
Hình 2.4 Môi trường sống và các nhân tố sinh thái 33
Hình 2.5 Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật 34
Hình 2.6 Sơ đồ quy trình chung rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức 35
Hình 2.7 Sơ đồ quy trình xây dựng bảng rèn luyện kĩ năng ôn tập 37
Hình 2.8 Đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật 42
Hình 2.9: A- mèo rừng săn thỏ; B- đồ thị biến động số lượng thỏ và mèo rừng Canada theo chu kì 9-10 năm 43
Hình 2.10: Đồ thị biến động số lượng cá thể thỏ không theo chu kì ở Ôxtrâylia 43
Hình 2.11 Các kiểu phân bố cá thể của quần thể 45
Hình 2.12 Sơ đồ diễn thế ở đầm nước nông 47
Hình 2.13 Mối quan hệ giữa các thành phần chủ yếu của một hệ sinh thái 49
Hình 2.14 Một lưới thức ăn trong hệ sinh thái rừng 51
Hình 2.15 Mối quan hệ giữa các sinh vật trong một chuỗi thức ăn 52
Hình 2.16 Khái niệm quần thể sinh vật 54
Hình 2.17 Sơ đồ biểu diễn hiệu suất sinh thái ở một bậc dinh dưỡng 55
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới phương pháp dạy và học là một vấn đề đã được đề cập và bàn luận rất sôi nổi từ nhiều thập kỉ qua, đây là một trong những nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách hiện nay của ngành Giáo dục
Những năm gần đây định hướng đổi mới phương pháp dạy và học đã được thống nhất theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh dưới
sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, học sinh tự giác chủ động tìm tòi, phát hiện giải quyết nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức, kĩ năng thu nhận được Nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển của xã hội
Việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay nhằm theo hướng phát huy tính tích cực và chủ động của học sinh, làm cho học sinh phải suy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn, đồng thời phải tác động đến tâm tư, tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho học sinh Muốn vậy người giáo viên phải linh hoạt trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, sử dụng tích hợp các phương pháp dạy học tích cực đem lại hiệu quả dạy học cao nhất bởi không
có một phương pháp dạy học nào là vạn năng cả
Hơn 10 năm thực hiện triển khai đại trà chương trình thay sách giáo khoa mới cùng với việc đổi mới phương pháp giảng dạy, các phương pháp dạy học đặc trưng của môn Sinh học đã thực sự ổn định và đi vào chiều sâu Song hầu hết các giáo viên đều mới chỉ quan tâm nhiều đến việc dạy kiến thức, ít chú ý tới việc đổi mới cách thức rèn năng lực cho người học, do vậy học sinh yếu về năng lực tư duy, chất lượng tiết dạy còn bị hạn chế
Cũng như các bộ môn khác trong nhà trường phổ thông, môn Sinh học là
bộ môn khoa học thực nghiệm nó có đối tượng nghiên cứu là thế giới tự nhiên
Trang 11hữu cơ Bộ môn Sinh học nói chung và phần kiến thức Sinh thái học nói riêng trang bị cho học sinh một hệ thống các khái niệm phản ánh hiện tượng, quá trình, quy luật và học thuyết Sinh học, vì vậy trong giờ dạy sinh học muốn mang lại hứng thú và hiệu quả thì người giáo viên phải biết tìm cách để tổ chức cho học sinh vừa lĩnh hội khái niệm khoa học thì phải đồng thời rèn luyện tư duy giúp học sinh có khả năng hệ thống hóa tri thức một cách tốt nhất
Thời gian gần đây các chủ trương của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng đã chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn Cùng với việc nghiên cứu thay đổi sách giáo khoa hiện nay theo hướng phát huy năng lực của người học
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài“Sử dụng sơ đồ để rèn luyện kỷ
năng ôn tập trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu xây dựng và sử dụng sơ đồ để rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh trong dạy học phần Sinh thái sinh học, Sinh học lớp 12, nhằm góp phần nâng cao chất lượng tự học và tự ôn tập cho học sinh môn Sinh học
3 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được các sơ đồ đảm bảo tính khoa học và đưa ra được quy trình, sử dụng hợp lý trong ôn tập để dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 thì sẽ rèn luyện được kỹ năng ôn tập và nâng cao chất lượng tự học của học sinh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng sơ đồ trong dạy học sinh học
- Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình sử dụng sơ đồ để rèn luyện kỹ năng
ôn tập trong dạy học phần sinh thái học, Sinh học 12
Trang 12- Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học đã đề ra
5 Đối tượng, khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Quy trình sử dụng sơ đồ để rèn luện kỹ năng ôn tập trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12
5.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 bằng cách sử dụng
sơ đồ
6 Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương, đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước trong công tác Giáo dục; các tạp chí về Giáo dục học, Tâm lý học liên quan đến đề tài nghiên cứu; các công trình nghiên cứu về cải tiến phương pháp dạy học hướng vào việc tổ chức hoạt động học tập của học sinh; Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn
Nghiên cứu các tài liệu về sơ đồ để làm cơ sở cho việc xác định bản chất của các bài học trong phần sinh thái cũng như thiết kế, phân loại các bài
Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến hệ thống kỹ năng ôn tập của học sinh để làm cơ sở xác định một số kỹ năng nhận thức cơ bản
Sử dụng sách giáo khoa Sinh học 12 phần Sinh thái học để thiết kế các
sơ đồ sát với nội dung và sát với trình độ nhận thức của học sinh
Nghiên cứu các Luận văn Thạc sĩ liên quan để tham khảo cách trình bày bố cục của một luận văn
6.2 Phương pháp điều tra
Trang 13Điều tra về thực trạng của việc sử dụng sơ đồ trong quá trình dạy và học ở trường, đặc biệt là sử dụng sơ đồ trong ôn tập
* Đối với giáo viên:
Sử dụng phương pháp Ankét: dùng phiếu điều tra để lấy số liệu về thực trạng của việc sử dụng sơ đồ trong ôn tập Sinh học phần sinh thái hiện nay
* Đối với học sinh:
Sử dụng phiếu điều tra để điều tra về việc thiết kế và sử dụng sơ đồ
để rèn luyện kỹ năng ôn tập trong dạy học Sinh học của giáo viên hiện nay
và điều tra hứng thú học tập của học sinh trong tiết học có thiết kế và sử dụng sơ đồ
Quan sát các sản phẩm Giáo dục (giáo án của giáo viên, bài kiểm tra của học sinh, vở ghi chép…)
6.4 Phương pháp chuyên gia
Gặp gỡ, trao đổi với người hướng dẫn giỏi về lĩnh vực mình nghiên cứu, lắng nghe sự tư vấn của những người có kinh nghiệm để giúp định hướng cho việc triển khai nghiên cứu đề tài
+ Phương pháp thực nghiệm khoa học
+ Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
6.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công cụ toán học để xử lý các kết quả điều tra và kết quả thực nghiệm sư phạm Các tham số sử dụng để xử lý:
Trang 14- Hệ số biến thiên: để so sánh hai tập hợp có khác nhau
Trong đó:
- Cv = 0 - 10%: Độ dao động nhỏ, độ tin cậy cao
- Cv = 10% - 30%: Dao động trung bình
- Cv = 30% - 100%: Dao động lớn, độ tin cậy nhỏ
- Độ tin cậy (td): Kiểm định độ tin cậy về sự chênh lệch của 2 giá trị trung bình cộng của TN và ĐC bằng đại lượng kiểm định td theo công thức:
+ NĐC: Số bài KT của lớp ĐC
7 Giới hạn cho đề tài
100
%
x s
Trang 15Xây dựng sơ đồ cho các bài trong phần Sinh thái học chương trình lớp
12, từ đó rút ra được một quy trình khoa học về xây dựng và sử dụng sơ đồ trong quá trình dạy và học nhằm rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2 Thiết kế và sử dụng sơ đồ nhằm rèn luyện kỹ năng ôn tập cho học sinh phần Sinh thái học lớp 12 Trung học phổ thông
Chương 3 Thực nghiệm sư phạm
Trang 16tố cấu thành của hoạt động nhận thức thế giới khách quan Ôn tập hệ thống hoá là thao tác không thể thiếu của giai đoạn nhận thức lý tính, vì dựa vào đó cho phép chúng ta rút ra những kết luận bản chất của sự vật, hiện tượng khách quan, hình thành khái niệm, quy luật khoa học Hệ thống hoá chỉ thực hiện được khi chủ thể nhận thức đã có những nguyên liệu được sơ chế qua phân tích - tổng hợp, đối chiếu, so sánh
Như vậy rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hoá là hình thành một năng
lực quan trọng của hoạt động nhận thức sáng tạo về thế giới khách quan
1.1.2 Cơ sở lý luận dạy học
Dạy học có mục tiêu làm cho người học có một vốn hiểu biết về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn và năng lực nhận thức Năng lực nhận thức được cấu thành bởi kĩ năng thực hiện các thao tác tư duy logic Năng lực nhận thức của học sinh được thể hiện trong học tập đó là phương pháp học, nghiên cứu Các phương pháp đó được cấu thành bằng hệ thống các thao tác nằm trong đối tượng khoa học, lối sống đạo đức Vì vậy quá trình dạy học bộ môn phải hình thành các thao tác logic đó, và đó cũng chính là xuất
Trang 17phát điểm của việc nghiên cứu các phương pháp, biện pháp rèn luyện kĩ năng hệ thống hoá cho học sinh trong dạy học
- Giúp học sinh biết cách tìm tòi để nhận ra yếu tố đã biết, yếu tố phải tìm và mối quan hệ giữa chúng
- Giúp học sinh hình thành một mô hình khái quát để giải quyết các bài tập, các đối tượng cùng loại
- Xác lập mối liên quan giữa bài tập mô hình khái quát và các kiến thức tương ứng
1.1.3.2 Ôn tập
Ôn tập giúp học sinh mở rộng, đào sâu, khái quát, hệ thống hóa tri thức đã học, nắm vững những kĩ năng, kĩ xảo đã được hình thành, phát triển tư duy, trí nhớ của họ Đồng thời qua đó có thể điều chỉnh, sữa chữa những sai lầm trong hệ thống tri thức của người học
1.1.3.3 Ôn tập hệ thống hóa
Ôn tập hệ thống hóa kiến thức là khả năng xâu chuỗi những kiến thức đã được học trên lớp, từ các sự vật hiện tượng, quan hệ… trở nên có hệ thống
Trang 18Trong dạy học, khi học các nội dung kiến thức nào đó người ta thường phân tích để sắp xếp, ôn tập chúng theo những quan hệ nhất định tạo thành tổ hợp hệ thống logic gọi là ôn tập hóa kiến thức
Việc ôn tập hệ thống hóa kiến thức phải dựa trên các dạng quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nội dung, nhất là quan hệ phát sinh hoặc quá trình vận động của các yếu tố có thể được trình bày bằng bảng, sơ đồ hay trình bày theo một logic vận động
1.1.3.4 Kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong học tập
Là khả năng vận dụng thành thạo các thao tác tư duy, để sắp xếp kiến thức đã học vào những trật tự logic chặt chẽ khác nhau, tuỳ theo mục đích cần
ôn tập
1.1.3.5 Vai trò của kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Thực tiễn hiện nay đã đặt ra vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, lấy người học làm trung tâm Học sinh phải chủ động tham gia vào quá trình lĩnh hội kiến thức mới Kết quả dạy học sẽ cao hơn nếu giáo viên cho phép học sinh tiếp cận tài liệu, kiến thức dưới dạng sơ đồ,
mô hình Ngược lại, việc học tập sẽ gặp khó khăn khi giáo viên chỉ đơn thuần thuyết trình chứ không kết hợp giảng dạy với tài liệu, mô hình, biểu
đồ hoặc tranh ảnh
Dạy học nhằm phát huy tính chủ động của người học liên quan tới quan điểm “dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm” Dạy học lấy hoạt động của người học làm trung tâm là một quá trình phức tạp, đa dạng, mang tính tổng thể cao Đòi hỏi phải sử dụng, kết hợp một cách có hiệu quả, hợp lý các phương pháp dạy học Trong hệ thống các phương pháp có nhóm phương pháp dạy học trực quan Phương pháp dạy học trực quan sử dụng phối hợp với phương pháp thuyết trình hoặc vấn đáp sẽ giúp người học hiểu sâu sắc và vận dụng tri thức một cách có hiệu quả Ưu điểm của nhóm phương pháp dạy
Trang 19học trực quan: giúp cho người học có thể huy động sự tham gia của nhiều giác quan vào quá trình nhận thức Tạo điều kiện dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu, làm phát triển năng lực chú ý, năng lực quan sát, óc tò mò khoa học
Phương pháp sử dụng sơ đồ trong dạy học là một trong những phương pháp dạy học trực quan Để sử dụng được phương pháp sử dụng sơ đồ trong dạy học, trước tiên các kiến thức cơ bản cần được sắp xếp dưới dạng mô hình,
sơ đồ Sơ đồ hóa kiến thức là một trong những hình thức trực quan của quá trình dạy học Sơ đồ, mô hình là những hình ảnh có tính biểu tượng được xây dựng trên các sự vật, các yếu tố trong cấu trúc sự vật và mối liên hệ giữa các yếu tố đó dưới dạng trực quan cảm tính (quan sát được, cảm nhận được) Sơ
đồ tạo thành một tổ chức hình khối phản ánh cấu trúc và logic bên trong của một khối lượng kiến thức một cách khái quát, súc tích và trực quan cụ thể Nhằm giúp cho người học nắm vững một cách trực tiếp, khái quát những nội dung cơ bản, đồng thời qua đó phát triển năng lực nhận thức cho người học[4]
1.1.4 Khái niệm, bản chất và vai trò của sơ đồ trong dạy học sinh học
* Khái niệm
Sơ đồ là biện pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ Ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các kí hiệu khác nhau như: sơ đồ khối, sơ
đồ xích - chu trình, sơ đồ phấn nhánh cành cây…
Phương pháo dạy học theo mô hình, sơ đồ thuộc nhóm phương pháp dạy học trực quan Sử dụng phương pháp này phối hợp với phương pháp thuyết trình hoặc vấn đáp sẽ giúp học sinh hiểu sâu sắc và vận dụng tri thức một cách có hiệu quả, nhất là trong quá trình ôn tập hệ thống hóa kiến thức, phương pháp này sẽ giúp học sinh tóm gọn và hiểu sâu vấn đề
Thực tiễn hiện nay đã đặt ra vấn đề đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, lấy học sinh làm trung tâm Học sinh phải chủ động tham gia
Trang 20vào quá trình lĩnh hội kiến thức mới, kết quả dạy học sẽ cao hơn nếu giáo viên cho phép học sinh tiếp cận tài liệu, kiến thức dưới dạng sơ đồ, mô hình Ngược lại, việc học cũng như ôn tập sẽ gặp khó khăn khi giáo viên chỉ đơn thuần thuyết trình chứ không kết hợp giảng dạy với tài liệu, mô hình, biểu đồ hoặc tranh ảnh
Sử dụng sơ đồ kiến thức là hướng đổi mới phương pháp giảng dạy
và học tập phù hợp tính đặc thù đối với môn học lý luận và khoa học như sinh học
Dạy học nhằm phát huy tính chủ động của người học liên quan tới quan điểm “dạy học lấ hoạt động của người học làm trung tâm” Dạy học lấ hoạt động của người học làm trung tâm là một quá trình phức tạp, đa dạng, mang tính tổng thể cao Đòi hỏi phải sử dụng, kết hợp một cách có hiệu quả, hợp lý các phương pháp dạy học Trong hệ thống các phương pháp có nhóm phương pháp dạy học trực quan, phương pháp này sử dụng phối hợp với phương pháp thuyết trình hoặc vấn đáp sẽ giúp người học hiểu sâu sắc và vận dụng tri thức một cách có hiệu quả Ưu điểm của nhóm phương pháp dạy học trực quan: giúp cho người học có thể huy động sự tham gia của nhiều giác quan vào quá trình nhận thức, tạo điều kiện dễ hiểu, dễ nhớ và nhớ lâu, làm phát triển năng lực chú ý, năng lực quan sát, óc tò mò khoa học
Phương pháp sử dụng sơ đồ trong dạy học là một trong những phương pháp thuộc nhóm phương pháp dạy học trực quan Để sử dụng được phương pháp này thì trước tiên các kiến thức cơ bản cần được sắp xếp dưới dạng mô hình, sơ đồ Sơ đồ hóa kiến thức là một trong những hình thức trực quan của quá trình dạy học, sơ đồ và mô hình là những hình ảnh có tính biểu tượng đươch xây dựng trên các sự vật, cacs yếu tố trong cấu trúc sự vật và mối liên hệ giữa các yếu tố đó dưới dạng trực quan cảm tính (quan sát được,cảm nhận được) Sơ đồ tạo thành một tôt chức hình khối phản ánh cấu trúc và logic bên
Trang 21trong của một khối lượng kiến thức một cách khái quát, súc tích và trực quan
cụ thể Nhằm giúp cho người học nắm vững một cách trực tiếp, khái quát những nội dung cơ bản, đồng thời qua đó phát triển năng lực nhận thức cho người học
1.1.4.1 Đặc điểm của sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
Một là, khối lượng kiến thức quyết định nội dung khách quan của sơ
đồ, hình thức chủ quan của sơ đồ phụ thuộc người lập sơ đồ Vì vậy, cùng một khối lượng kiến thức nhưng có thể có nhiều cách sáng tạo, thiết kế sơ đồ khác nhau
Hai là, sơ đồ là những biểu tượng trực quan phản ánh một cách trừu tượng, khái quát các khái niệm, phạm trù, quy luật Vì vậy, đòi hỏi sơ đồ phải phản ánh trung thành với khối lượng kiến thức mà nó mô tả
Ba là, sơ đồ nhằm giúp người học lĩnh hội kiến thức dễ dàng hơn Vì vậy, phải có tính thẩm mỹ, không rập khuôn, khuyến khích người học tự thiết
kế sơ đồ trên cơ sở kiến thức đã lĩnh hội
Bốn là, sơ đồ hình thành trên cơ sở xác định các yếu tố nội dung trong các chương, các mục, mối liên hệ biện chứng giữa các đơn vị kiến thức Khi giảng dạy cần vận dụng các thao tác so sánh, phân tích tổng hợp, trừu tượng, khái quát… so sánh với những điểm đối lập, bổ sung mở rộng vấn đề, phát triển tư duy logic
1.1.4.2 Phương pháp dạy học theo sơ đồ
Giáo trình tư tưởng Hồ Chí Minh đưa ra định nghĩa: với ý nghĩa chung nhất phương pháp được hiểu là cách thức đề cập tới hiện thực, cách thức nghiên cứu các hiện tượng của tự nhiên và xã hội Phương pháp là hệ thống các nguyên tắc điều chỉnh nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn xuất phát
từ các quy luật vận động của khách thể được nhận thức
Trang 22Phương thức dạy học là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của giáo viên nhằm thực hiện tối ưu mục tiêu và các nhiệm vụ dạy học
Theo tác giả, phương pháp dạy học theo sơ đồ hóa kiến thức là cách thức hoạt động phối hợp thống nhất của người dạy và người học nhằm giúp người học hiểu được bản chất của các sự vật, hiện tượng liên quan đến nội dung, nhiệm vụ dạy học dựa vào mô hình, sơ đồ của chúng
1.1.4.3 Ưu điểm của phương pháp dạy học bằng sơ đồ hóa
- Dễ phát huy tính tích cực của người học, huy động tối đa các giác quan của học sinh tham gia vào quá trình nhận thức, lĩnh hội kiến thức
- Kiến thức được biểu diễn dưới dạng sơ đồ, ngắn gọn dễ nhớ Học sinh
sẽ dễ dàng hơn trong việc phát triển ý tưởng, tìm tòi lĩnh hội và xây dựng kiến thức mới Dùng sơ đồ minh họa tạo hiệu quả: trong một thời gian rất ngắn có thể khái quát được một khối lượng kiến thức lớn, vừa làm rõ bài giảng, vừa xâu chuỗi kiến thức và các mối liên hệ giữa chúng
- Tác động vào kênh hình của người học, sẽ tạo ra sự hứng thú trong giờ học, bài giảng, tiết học trở nên sôi động Phát triển óc quan sát, kích thích
tư duy của người học, củng cố kiến thức bà giảng, hào hứng tìm tòi, đón nhận tri thức mới, có lòng yêu thích môn học
- Người học khám phá tri thức mới theo trình tự logic, giúp người học hiểu được bản chất quy luật, thuận lợi cho quá trình tái hiện tri thức khi cần thiết
Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp sơ đồ, đòi hỏi:
- Giáo viên phải có trình độ chuyên môn vững vàng
- Người học cần có tài liệu đầy đủ
- Thích hợp với người học có tư duy sáng tạo, nhanh nhạy và tính cách hướng ngoại
Trang 23- Nên tách các phần kiến thức, nội dung, các chủ đề bằng một vấn đề quan trọng nào đó, sau đó liên hệ các kiến thức đó với nhau bằng nhiều mô hình sơ đồ
- Bên cạnh những sơ đồ khái quát các chương, các bài, nếu cần có thể
bổ sung những sơ đồ mở rộng bao hàm trí thức của các môn khoa học khác, hoặc những vấn đề của thực tiễn cuộc sống để có thể tăng sức thuyết phục đối với người học
1.1.4.4 Một số cách sử dụng phương pháp dạy học theo sơ đồ hóa kiến thức
* Sử dụng sơ đồ trước khi lên lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đọc tài liệu, giao nhiệm vụ, thể hiện
kiến thức đã lĩnh hội dưới dạng sơ đồ đối với từng chương, mục, phần
- Sử dụng sơ đồ giúp học sinh tự học, giáo viên đưa ra sơ đồ kết hợp với việc giao nhiệm vụ để học sinh tự nghiên cứu hoàn thành bài giảng, học
sinh tự giải thích sơ đồ trước khi lên lớp
- Học sinh tiếp tục hoàn thiện sơ đồ do giáo viên đưa ra, hoặc yêu cầu học sinh phát triển, mở rộng sơ đồ, sang tạo theo sơ đồ theo cách khác nhưng vẫn phù hợp kiến thức Giáo viên có thể dựng khung sẵn, học sinh điền nội
dung vào những chỗ trống
- Giáo viên yêu cầu học sinh phát hiện những lỗi sai trong sơ đồ giáo
viên đưa ra
* Sử dụng sơ đồ trong khi lên lớp
Để tiến hành theo cách này, giáo viên cần có sự chuẩn bị trước, để sơ
đồ khi thiết kế đảm bảo có tính khoa học và thẩm mỹ, có sự chuẩn bị về bố cục trên bảng (chia làm hai nửa, một bên ghi tên chương, mục, nội dung bài, bên kia từng bước dựng sơ đồ)
- Giáo viên đưa ra sơ đồ để học viwwn giải thích sơ đồ trên (trên cơ sở học sinh nghiên cứu tài liệu ở nhà)
Trang 24- Trong khi giảng bài, thuyết trình kết hợp với các phương pháp khác, giáo viên đưa ra sơ đồ cho học sinh quan sát, tổng hợp các mối liên hệ trong quá trình giảng bài cần kết hợp với các câu hỏi và cuối cùng là khái quát lại
- Giáo viên từng bước dùng sơ đồ để minh họa, khái quát tóm tắt nội dung hoặc tổng kết bài giảng
* Sử dụng sơ đồ trong quá trình ôn tập
Có tác dụng hệ thống hóa kiến thức, tái hiện, củng cố bài- có thể tiến hành theo những cách tương tự như sử dụng sơ đồ trước khi lên lớp
Trên đây là những cách cơ bản trong việc sử dụng sơ đồ để giảng dạy
và ôn tập, thức tế khi sử dụng còn phụ thuộc vào các yếu tố khác Hiệu quả của quá trình giảng dạy đòi hỏi sự sang tạo, lựa chọn, kết hợp các phương pháp khác một cách hợp lý
* Vai trò của biện pháp sơ đồ hóa trong dạy - học
Đối với giáo viên
Có thể nói ngôn ngữ sơ đồ được nhiều giáo viên Sinh học sử dụng trong quá trình dạy học vì nó có những ưu điểm sau:
- Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết nhưng vừa có tính khái
quát, trừu tượng và hệ thống cao
- Sơ đồ cho phép phản ánh trực quan cùng lúc hai mặt tĩnh và động của hiện tượng, quá trình sinh học là hình thức diễn đạt tối ưu các thong tin về mối uqna hệ giữa các yếu tố cấu trúc, mối quan hệ giữa cấu trúc với chức
năng của các sự kiện, quá trình sinh học
Trong quá trình dạy học Sinh học, sử dụng biện pháp sơ đồ hóa sẽ giúp giáo viên:
- Thường xuyên nhận được thông tin liên hệ ngược từ học trò để điều chỉnh hoạt động dạy học phù hợp và kịp thời
- Điều chỉnh tối ưu quá trình tư duy của học sinh
Trang 25- Nắm bắt nhanh, chính xác năng lực tư duy và trình độ nhận thức của học sinh, từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ phù hợp
So với các hình thức diễn đạt khác nhau như ngôn ngữ viết, ngôn ngữ nói, ngôn ngữ điệu bộ, ngôn ngữ kí hiệu thì ngôn ngữ sơ đồ có nhiều ưu việt hơn trong việc diễn đạt nội dung, ý tưởng về một khái niệm, một cơ chế hay một quá trình
Đối với học sinh
Trong quá trình học, biện phâp sơ đồ hóa mang lại những hiệu quả cơ bản như:
- Là một trong những biện pháp giúp học sinh rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, thực hiện các thao tác tư duy và biện pháp logic, đông thời rèn luyện kĩ năng đọc sách và tự nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa
- Góp phần năng cao nhu cầu nhận thức và tinh thần trách nhiệm của học sinh trong học tập
- Bên canh giúp lĩnh hội tri thức, sơ đồ hóa còn giúp học sinh có được phương pháp tái tạo kiến thức cho bản than, biết tìm cách tự tìm kiến thức, phát triển năng lực tự học để có thể học suốt đời
1.1.5 Kĩ năng xây dựng và sử dụng sơ đồ trong ôn tập của học sinh
Muốn xây dựng sơ đồ, trước hết GV cần nghiên cứu nội dung chương trình giảng dạy để lựa chọn những bài, những tổ hợp kiến thức có thể lập được sơ đồ nội dung Tùy từng loại kiến thức mà lập sơ đồ nội dung tương ứng Sơ đồ nội dung của các kiến thức khác nhau mang tính đặc thù và không phải bài học nào cũng có thể lập được sơ đồ nội dung Tùy từng loại kiến thức
có thể lập được sơ đồ nội dung Tùy từng loại kiến thức có thể lập sơ đồ nội dung tương ứng Sơ đồ nội dung của các kiến thức khác nhau mang tính đặc thù và không phải bài học nào cũng có thể áp dụng Do đó, sự nghiên cứu và lựa chọn nội dung để xây dựng sơ đồ là rất cần thiết
Trang 261.2 Thực trạng của việc rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy và học phần Sinh thái học Sinh học 12
Để có được cơ sở thực tiễn của đề tài, chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng việc rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy và học phần Sinh thái học sinh học 12 ở một số trường THPT Chúng tôi đã tiến hành
dự giờ, trao đổi trực tiếp và phát phiếu điều tra với 37 giáo viên đang trực tiếp tham gia giảng dạy ở một số trường THPT trên địa bàn Thị xã , đồng thời tiến hành khảo sát và thống kê kết quả học tập của học sinh dựa vào kết quả học tập môn Sinh hoc của học sinh qua năm học 2016-2017 tại trường THPT
1.2.1 Kết quả điều tra về sự hiểu biết của giáo viên về ôn tập hóa và việc GV rèn luyện kĩ năng ôn tập hóa kiến thức cho học sinh
1.2.1.1 Tình hình giáo viên hiểu biết về ôn tập hóa kiến thức
Bảng 1.1 Kết quả điều tra tình hình GV hiểu biết về ôn tập hệ thống hóa
thức
Nguyên tắc khi ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Quy trình chung khi ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Các dạng trình bày
ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Số người
Tỉ lệ
%
Số người
Tỉ lệ
%
Số người
Tỉ lệ
%
Số người
Tỉ lệ
%
Chưa biết 4/37 10,82 12/37 32,4 11/37 29,72 4/37 10,82 Biết 23/37 62,16 17/37 45,94 19/37 51,35 24/37 64,86 Hiểu 10/37 27,02 8/37 21,66 7/37 18,93 9/37 24,32
Qua Bảng 1.1 cho thấy:
Khi điều tra lấy ý kiến 37 GV thì có 10,82% trong số đó chưa nắm được khái niệm ôn tập hệ thống hóa kiến thức, tỉ lệ GV biết đến nguyên tắc và quy trình ôn tập hệ thống hóa tầm trung bình (45,94% và 51,35%) Sự hiểu
Trang 27biết về ôn tập hệ thống hóa của GV bậc THPT còn chưa thấu đáo Số GV hiểu
sơ sài về ôn tập hệ thống hóa kiến thức chiếm lượng lớn trong khi các GV hiểu nguyên tắc cũng như quy trình ôn tập còn ít và hầu như không ai dám khẳng định là bản thân mình đã nắm vững kiến thức về ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Bảng 1.2 Nhận thức của GV về vai trò của ôn tập hệ thống hóa kiến thức
trong dạy học củng cố kiến thức
1.2.1.2 Tình hình giáo viên sử dụng sơ đồ trong ôn tập
Bảng 1.3 Tình hình GV sử dụng sơ đồ hệ thống hóa kiến thức trong dạy học
Qua dự 5 tiết dạy phần Sinh thái học Sinh học 12 của các GV, cùng với việc kiểm tra vở ghi của HS chúng tôi thấy SGK chủ yếu để HS tự đọc kiến
Trang 28thức đơn giản hoặc chỉ để tóm tắt kiến thức mới theo logic bài có sẵn trong SGK mà việc yêu cầu HS gia công xử lý nội dung phân loại tài liệu tổng hợp kiến thức còn rất hạn chế
Qua dự 5 tiết dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12 chúng tôi còn thấy HS còn quên mang SGK, quan sát HS qua các tiết dự giờ chúng tôi nhận thấy HS có phần không hưởng ứng các hoạt động học
Bảng 1.4 Kết quả điều tra tình hình GV sử dụng sơ đồ rèn luyện kĩ năng
ôn tập cho HS trong quá trình dạy học
Qua số liệu Bảng 1.4 Chúng tôi kết luận đa số các GV chú trọng khai thác việc rèn luyện kĩ năng ôn tập cho HS, nhất là khâu củng cố kiến thức
Qua các bảng số liệu khảo sát, chúng tôi kết luận chung
Số GV rèn luyện HS kĩ năng ôn tập chiếm tỉ lệ rất ít và tập trung chủ yếu ở GV dạy kinh nghiệm lâu năm
Phần lớn GV chưa sử dụng các biện pháp rèn luyện HS kĩ năng ôn tập hệ thống hóa trong quá trình dạy học Một bộ phận nhỏ GV có sử dụng ít trong củng cố hoàn thiện kiến thức nhưng không thường xuyên
Hầu hết GV cho rằng việc sử dụng các biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa trong các khâu giảng bài mới tốn nhiều thời gian, khó áp dụng trong tiết lên lớp, có chăng chỉ áp dụng trong các tiết ôn tập
Mục đích sử dụng
Số GV sử dụng
Thường xuyên
Không thường
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Trong dạy học kiến thức mới 12/37 32,43 17/37 45,94 8/37 21,63 Trong củng cố kiến thức 29/37 78,37 6/37 16,21 2/37 5,42
Trang 29Những kết quả điều tra ở HS, cũng phù hợp với nhận xét của chúng tôi
về trình độ kiến thức và năng lực rèn luyện HS kĩ năng ôn tập của GV có những hạn chế nhất định, khó hơn nữa khi họ chưa hiểu nguyên tắc và không
có quy trình, biện pháp rèn luyện HS kĩ năng ôn tập để vận dụng day học môn sinh học
1.2.2 Tình hình tự rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức của học sinh
Vận dụng các thao tác tư duy để lập được sơ đồ
ôn tập hệ thống hóa kiến thức 19/250 7,6
Vận dụng các thao tác tư duy để lập được sơ đồ
Trang 30Đa số HS chỉ coi môn học là nhiệm vụ, số HS yêu thích môn học còn
ít Số HS nắm chắc kiến thức, có phương pháp ôn tập hệ thống hóa kiến thức học tập chủ động, sáng tạo chiếm tỉ lệ thấp
Đa số HS tìm được kiến thức cơ bản nhưng chưa xác định được mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức, vì vậy chưa ôn tập được kiến thức
1.2.2.2 Tình hình học sinh được rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12
Bảng 1.6 Kết quả kiểm tra việc ôn tập hệ thống hóa trong vở ghi phần
Sinh thái học Sinh học 12 của HS
sơ đồ thì hầu hết các HS trả lời là không làm được, một số em khác lại trả lời
là không cần thiết lập bảng hay sơ đồ để học vì trước khi kiểm tra đều được
GV phát đề cương ôn tập, chỉ học thuộc là xong
Như vây, việc rèn luyện kĩ năng ôn tập cho HS trong dạy học phần sinh thái học Sinh học 12 còn ít được chú trọng
Trang 311.2.3 Những tồn tại trên có thể do một số nguyên nhân sau:
- Về phía chủ quan người dạy: để rèn luyện kĩ năng ôn tập cho HS, đòi
hỏi giáo viên phải nắm vững được quy trình ôn tập hệ thống hóa kiến thức, thời gian đầu tư cho bài soạn nhiều và phải công phu, trong khi giáo viên còn phải dành nhiều thời gian cho cuộc sống đời thường, thu nhập giáo viên còn thấp nên cũng chưa động viên được nhiều giáo viên đầu tư cho giảng dạy Bên cạnh đó nhiều giáo viên cũng chưa tâm huyết, chưa yêu nghề để dốc sức cho công việc Mặt khác, trong quá trình giảng dạy, còn thiếu những nghiên cứu về phương pháp và biện pháp rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa, nên việc thiết kế bài soạn còn gặp nhiều khó khăn Nhiều giáo viên chưa hề làm quen với việc ôn tập hệ thống hóa trong dạy học vì thực tế phần nhiều họ chưa được học trong trường đại học
- Về phía khách quan: trong dạy học, việc sử dụng sơ đồ để rèn luyện
kĩ năng ôn tập phụ thuộc rất nhiều vào mức độ tham gia hoạt động, tìm hiểu bài học của học sinh, khả năng hệ thống các kiến thức, điều này đòi hỏi HS phải tìm tòi, độc lập, sáng tạo trong quá trình nhận nhức Thực tế, đa số học sinh đã quen với lối học thụ động, nghe và ghi theo giáo viên như một cái máy, ít chịu tư duy, suy nghĩ, không có thói quen độc lập sáng tạo, không quen chủ động trong việc tìm tòi và phát hiện ra tri thức Bên cạnh đó, để tiến hành một bài giảng có sử dụng sơ đồ, bảng hệ thống cần thời gian nhiều để tiến hành các bước nên cần có phương tiện hỗ trợ như máy chiếu, máy vi tính Điều này đang còn mâu thuẫn với thời gian tiết học và cơ sở vật chất còn chưa đầy đủ ở các trường phổ thông
Chính vì những nguyên nhân trên mà việc rèn luyện kĩ năng ôn tập trong hoạt động dạy- học hiện nay được sử dụng rất ít ở các bộ môn trong trường THPT nói chung, dạy - học ở bộ môn Sinh học nói riêng, điều này
phần nào làm hạn chế việc nâng cao chất lượng dạy và học hiện nay
Trang 32CHƯƠNG 2 CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ RÈN LUYỆN HỌC SINH
KỸ NĂNG ÔN TẬP HÓA KIẾN THỨC TRONG DẠY HỌC
PHẦN SINH THÁI HỌC SINH HỌC 12 2.1 Phân tích cấu trúc, nội dung chương trình Sinh thái học Sinh học 12
- Từ các kiến thức trên lớp, giáo viên xây dựng cho học sinh lòng yêu thích thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh mình, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và sự cân bằng tự nhiên
2.1.1.2 Kĩ năng
- Kĩ năng quan sát, mô tả: vận dụng những kiến thức mà HS đã quan sát được trong đời sống
- Kĩ năng phân tích và tổng hợp: phân tích các đơn vị cấu trúc của các
tổ chức sống, đồng thời phải có năng lực tổng hợp để nghiên cứu các đặc tính của từng cấp độ tổ chức sống và mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống và môi trường
- Kĩ năng khái quát hóa: hình thành các quy luật sinh thái
Trang 33- Kĩ năng vận dụng vào thực tiễn: giải thích cơ sở khoa học và xử lý tình huống thường gặp trong thực tế về các biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh
- Kĩ năng học tập: năng lực tự học, năng lực làm việc với tập thể
2.1.1.3 Thái độ
Có ý thức trách nhiệm trong bảo vệ môi trường sống xung quanh và tài nguyên môi trường
2.1.2 Cấu trúc, nội dung chương trình Sinh thái học Sinh học12
2.1.2.1 Nội dung Chương trình phần Sinh thái học Sinh học 12
Nội dung phần Sinh thái học Sinh học 12 bao gồm một hệ thống các khái niệm, trong đó phân biệt:
- Các khái niệm về cấu trúc sống: chiếm phần lớn nội dung gồm:
+ Khái niệm quần thể, quần tụ
+ Khái niệm quần xã
+ Khái niệm hệ sinh thái, các dạng hệ sinh thái, thành phần của hệ sinh thái + Sinh quyển, tài nguyên thiên nhiên
- Các khái niệm về môi trường sống như: môi trường, nơi ở, sinh cảnh,
ổ sinh thái
- Bên cạnh đó còn có: nhóm khái niệm về các mối quan hệ
+ Các mối quan hệ cùng loài, khác loài
Trang 34khái quát đến phân tích và cuối cùng tổng hợp ở mức cao hơn, đồng thời đảm bảo tính vừa sức, hợp với trình độ và lứa tuổi HS
Cấu trúc chương trình được phản ánh một cách cụ thể trong SGK Chương I
Giới thiệu một cách khái quát về các loại môi trường sống của sinh vật, các nhân tố sinh thái và thích nghi của cá thể với môi trường sống, giới hạn sinh thái và ổ sinh thái
Phần Quần thể sinh vật giới thiệu một cách khái quát về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật và các đặc trưng cơ bản của quần thể,
sự điều chỉnh số lượng cá thể và trạng thái cân bằng của quần thể
Chương II
Chương này nhấn mạnh tới các đặc trưng cơ bản cuả quần xã sinh vật, quan hệ giữa các loài trong quần xã và sự biến đổi của quần xã sinh vật, biến đổi quần xã
Chương III (Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường) chương
này trình bày khái niệm về hệ sinh thái, chu trình sinh địa hóa, sinh quyển và ứng dụng sinh thái học trong việc quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
2.1.3 Khả năng sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức trong dạy học phần Sinh thái học Sinh học 12
Qua nghiên cứu chúng tôi nhận thấy rằng sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập trong dạy học phần Sinh thái Sinh học 12 là khả thi và sẽ đem lại hiệu quả cao hơn vì các lý do sau đây:
- Thứ nhất, như trên chúng tôi đã phân tích thấy rằng việc sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức có thể phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, khả năng hợp tác của học sinh trong quá trình học
- Thứ hai, khi GV hướng dẫn xây dựng sơ đồ, GV sẽ rèn luyện cho HS nhiều kĩ năng học tập tích cực như kỹ năng hệ thống kiến thức, kĩ năng đọc
Trang 35SGK, tài liệu, kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, Có thể lúc đầu, các em xây dựng được những sơ đồ chưa hoàn chỉnh, chưa đẹp nhưng sau đó với sự góp ý của các học sinh khác dần dần bản đồ sẽ được hoàn chỉnh Qua mỗi lần như vậy kiến thức cũng như kỹ năng của các em sẽ được nâng cao hơn Tuy nhiên, những sơ đồ dạng phức tạp, khó thì giáo viên phải hướng dẫn cụ thể hơn, áp dụng cho học sinh có trình độ khá, giỏi
- Mặc khác, phần Sinh thái học là phần nghiên cứu về mối quan hệ giữa các cá thể trong một quần thể, tổ chức của quần thể, quần xã sinh vật và hệ sinh thái Sinh thái học nghiên cứu về cơ cấu tổ chức và các quá trình trao đổi chất trong các tổ chức sống, trên cơ sở các tổ chức sống là một khối thống nhất chịu sự tác động lẫn nhau và của môi trường bên ngoài Những mối quan hệ này có thể được mô hình hóa dưới dạng sơ đồ trực quan, giúp HS sắp xếp kiến thức theo một trật tự logic nhất định
- Ngoài ra, phần Sinh thái học từ lâu đã được dạy bằng PPDH đặc trưng là phương pháp trực quan Tuy nhiên, các phương pháp trên cần được
hỗ trợ bằng các phương pháp tư duy như phương pháp mô hình hóa mà phương pháp sơ đồ hóa là một ưu điểm Nghĩa là, từ các hình ảnh trực quan
và các kết quả thí nghiệm có thể sử dụng sơ đồ để mô hình hóa mối quan hệ
về mặt cấu trúc và về mặt chức năng của các đối tượng nghiên cứu, giúp cho
HS hiểu bài và hệ thống hóa kiến thức tốt hơn
2.2 Xây dựng và sử dụng sơ đồ rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức
2.2.1 Quy trình xây dựng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức
Sơ đồ là phương pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ Ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các dạng khác nhau như: hình vẽ lược đồ,
đồ thị, sơ đồ logic (graph nội dung) Trong đó sơ đồ logic là hình thức dùng các đoạn thẳng để diễn tả mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh với
Trang 36nhau theo logic phát triển, làm cho toàn bộ nội dung được tóm tắt dưới dạng tổng quát Ôn tập bằng sơ đồ có tác dụng khắc phục tình trạng học máy móc, học thuộc lòng, giúp HS hiểu được bản chất của các sự vật, hiện tượng, thiết lập được mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức, do đó HS nhớ kiến thức lâu hơn
Quy trình xây dựng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập bao gồm các bước sau:
+ Bước 2: Xác định các đỉnh của sơ đồ:
Phân tích, xác định nội dung kiến cơ bản nhất chọn làm kiến thức chốt Mỗi kiến thức chốt sẽ là một đỉnh của sơ đồ Có thể gộp những kiến thức chốt cùng tính chất, cùng thể loại về ý nghĩa và nội dung vào chung một đỉnh
Mã hóa kiến thức chốt Có thể sử dụng những kí hiệu dễ hiểu nhất để
mã hóa kiến thức chốt, như vậy sẽ giúp HS dễ dàng ghi nhớ hơn và sơ đồ
Bước 3: thiết lập các cung
Bước 4: hoàn thiện sơ đồ
Trang 37cũng bớt phần cồng kềnh Bố trí các đỉnh trên mặt phẳng Cần lưu ý sắp xếp các đỉnh sao cho có tính khoa học, phản ánh được logic phát triển của kiến thức, dễ hiểu và phải có tính trực quan mỹ thuật
+ Bước 3: Thiết lập các cung
Sau khi xác định kiến thức chốt, cần xác định mối liên hệ phụ thuộc giữa nội dung các đỉnh với nhau, bằng cách nối các đỉnh bằng mũi tên hay đoạn thẳng, sao cho phản ánh được logic phát triển của nội dung đó
+ Bước 4: Hoàn thiện sơ đồ
Làm cho sơ đồ trung thành với nội dung được mô hình hóa về cấu trúc nhưng lại giúp HS lĩnh hội dễ dàng phần nội dung đó
Ví dụ: Sau khi học xong chương, để cho HS thấy được “bức tranh”
tổng thể về đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật GV đặt câu hỏi: Hãy trình bày khái niệm quần xã sinh vật và đặc trưng của quần xã, sau đó ôn tập chúng dưới dạng sơ đồ hệ thống
+ Bước 1: Xác định nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS tự lực ôn tập lại kiến thức đã học qua các phần của bài Hãy lập sơ đồ hệ thống về đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
+ Bước 2: Xác định các đỉnh của sơ đồ
GV dẫn dắt HS qua gợi ý: Tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau sống trong cùng một không gian và thời gian nhất định là gì?
Từ hướng dẫn đó, HS sẽ tìm được tổ chức đỉnh đầu tiên là Quần xã GV tiếp tục đặt câu hỏi: quần xã gồm những đặc trưng cơ bản nào? Đặc điểm của mỗi đặc trưng quần xã đó là gì? (HS nhớ lại đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật gồm: Thành phần loài, phân bố cá thể, trong đó mỗi đặc trưng có đặc điểm riêng như thành phần loài được thể hiện qua số lượng cá thể (loài ưu thế và loài đặc trưng), phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng hây chiều ngang Cứ tiếp tục lập luận như vậy, HS sẽ chọn được những kiến thức chốt
Trang 38Cuối cùng mã hóa các đỉnh một cách xúc tích rồi sắp xếp lại trên một mặt phẳng
+ Bước 3: Thiết lập các cung
GV đặt câu hỏi: Dưới sự hướng dẫn của GV, HS xác định được mối liên hệ giữa nội dung các đỉnh với nhau bằng cách nối các đỉnh bằng các mũi tên có hướng xuất phát từ các đỉnh
+ Bước 4: Hoàn thành sơ đồ bằng cách ghi nội dung kiến thức vào đúng các đỉnh, kiểm tra lại và hoàn thiện
Hình 2.2 các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật
Quần xã sinh
vật
Thành phần loài trong quần xã
Phân bố cá thể trong không gian của quần xã
Loài ưu thế Loài đặc trưng
Phân bố theo chiều thẳng đứng Phân bố theo chiều ngang
Số lượng loài và
số lượng cá thể của mỗi loài
Là mức độ đa dạng của quần xã, biểu thị sự biến động, ổn đinh hay suy thoái của quần xã
Là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không và thời điểm nhất định
Có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh
Là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã so với các loài khác
Như sự phân thành nhiều tầng cây thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau trong rừng nhiệt đới, kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng
Như sự phân bố của SV từ đỉnh núi, sườn núi tới chân núi hoặc từ vùng đất ven bờ biển tới vùng ngập nước ven bờ
và vùng khơi xa
Trang 392.2.2 Sử dụng sơ đồ để rèn luyện kĩ năng ôn tập hệ thống hóa kiến thức
2.2.2.1 Các nguyên tắc chỉ đạo việc rèn luyện học sinh kĩ năng ôn tập
hệ thống hóa kiến thức
Các nguyên tắc ôn tập hệ thống hóa là những nguyên lý, phương châm chỉ đạo việc rèn luyện kĩ năng ôn tập trong quá trình dạy học:
a.Quán triệt mục tiêu, nội dung của bài học:
Mục tiêu của mỗi bài học không phải chỉ là hình thành những kiến thức
kĩ năng mà quan trọng hơn là phát triển tư duy và nắm vững, vận dụng được kiến thức Do đó trong quá trình rèn luyện kĩ năng , GV phải luôn bám sát và thực hiện cho được mục tiêu chung của bài học, không xa rời nội dung chính của bài, tránh gây nhiễu cho HS trong quá trình lĩnh hội kiến thức
b.Nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận
Giải quyết mối quan hệ giữa toàn thể và bộ phận, thực chất là quán triệt
tư tưởng tiếp cận cấu trúc hệ thống trong quá trình rèn luyện kĩ năng ôn tập cho HS
Ví dụ: Theo nguyên tắc thống nhất giữa toàn thể và bộ phận, khi thiết
kế sơ đồ hệ thống về “Hệ sinh thái” có thể xác định Hệ sinh thái là một hệ thống (toàn thể), trong đó các yếu tố cấu trúc (bộ phận) là quần xã sinh vật và sinh cảnh Các yếu tố cấu trúc này luôn tác động lần nhau đồng thời tác động qua lại với các thành phần vô sinh của sinh cảnh nhờ đó tạo nên một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định Ở cấp khác, có thể quan niệm mỗi yếu tố cấu trúc trong hệ thống lớn đó là một hệ thống nhỏ hơn, chẳng hạn quần xã, quần thể, cá thể Cứ xét như vậy chúng ta sẽ xác định được vị trí các đỉnh của sơ đồ theo một hệ thống logic hợp lý
c.Nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng
Nhận thức chỉ có thể bắt đầu bằng cái cụ thể có thể tri giác bằng giác quan Như vậy, con đường nhận thức thế giới khách quan của con người là từ
Trang 40trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng đến thực tiễn.Ôn tập hệ thống hóa kiến thức là một trong cách để mô hình hóa các đối tượng cụ thể và cụ thể hóa các đối tượng trừu tượng thành mô hình cụ thể trong tư duy Trong giai đoạn trừu tượng hóa, ôn tập hệ thống hóa kiến thức có ý nghĩa là phương tiện để
mô hình hóa các mối quan hệ bản chất của đối tượng, làm cho những vấn đề trừu tượng cụ thể trong tư duy
Ví dụ: Khi ôn tập hệ thống hóa kiến thức về thành phần và mối quan hệ
giữa các thành phần trong quần xã Chúng ta có thể coi quần xã là cái cụ thể, nên từ những mô hình (mẫu vật, tranh ảnh) dùng sơ đồ để trừu tượng hóa và khái quát các thành phần cấu thành nên quần xã gồm có tập hợp các quần thể thuộc các loài sinh vật khác nhau cùng sống chung với nhau Còn các kiến thức về hoạt động của quần xã được coi là cái trừu tượng nên dùng sơ đồ để
cụ thể hóa thành mô hình giúp HS dễ hiểu hơn
Như vậy, thực hiện nguyên tắc thống nhất giữa cụ thể và trừu tượng sẽ hình thành tư duy hệ thống, phát triển năng lực sáng tạo của HS như phát triển
tư duy cụ thể và phát triển tư duy trừu tượng
d.Đảm bảo tính chính xác chặt chẽ, phù hợp
Trong quá trình dayj học việc rèn luyện kĩ năng ôn tập là hết sức cần thiết, tuy nhiên khi hướng dẫn HS lập các sơ đồ hay các bảng ôn tập phải luôn đảm bảo tính chính xác về kiến thức của nội dung bài học, tránh việc xây dựng những sơ đồ, bảng hệ thống quá rườm rà, phức tạp Việc sử dụng các sơ
đồ, bảng ôn tập phải phù hợp cả về trình độ nhận thức của HS, cả về thời gian
và logic chung của chương trình, không gò bó, gượng ép
e.Phát huy được tính tích cực của học sinh
Các biện pháp áp dụng phải thể hiện sự liên kết hoạt động “thầy chủ đạo - trò chủ động”, thống nhất hoạt động dạy và hoạt động học ở trường phổ thông