1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nguyên nhân, diễn biến và tác động và biện pháp khắc phục cuộc khủng hoảng kinh tế nhật bản

25 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sản xuất các sản phẩm này bị ảnh hưởng dotình trạng thiếu điện của Nhật sẽ làm giảm kim ngạch nhập khẩu trong vài thángtới đây.Nhật Bản có vai trò quan trọng trong cung cấp tài chín

Trang 1

MỤC LỤC Trang A LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 1

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục của đề tài 3

B NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 4

1.1 Khái niệm khủng hoảng 4

1.2 Phân loại khủng hoảng 5

1.3 Tác động của khủng hoảng kinh tế 6

1.4 Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế 6

CHƯƠNG 2 7

KHỦNG HOẢNG NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN TRONG THỜI GIAN QUA .7 2.1 Tình hình kinh tế Nhật bản trong thời gian qua 7

2.1.1 Những thành tựu đạt được 11

2.1.2 Khó khăn và yếu kém của nền kinh tế Nhật bản trong thời gian qua 13

2.2 Nguyên nhân của tình hình trên 15

2.2.1 Nguyên nhân chủ quan 15

2.2.2 Nguyên nhân khách quan 17

CHƯƠNG 3 19

GIẢI PHÁP ĐỂ BÌNH ỔN NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM 19

3.1 Giải pháp 19

3.1.1 Giải pháp về kinh tế 19

3.1.2 Giải pháp chịnh trị 20

3.1.3 Giải pháp về xã hội 20

3.2 Bài học kinh nghiệm 21

C KẾT LUẬN 23

D TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 2

Những mặt hàng nhập khẩu từ Nhật là máy móc thiết bị và phụ tùng(chiếm 28% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này), sắt thép (14%) và máytính, linh kiện điện tử (11%) Việc sản xuất các sản phẩm này bị ảnh hưởng dotình trạng thiếu điện của Nhật sẽ làm giảm kim ngạch nhập khẩu trong vài thángtới đây.

Nhật Bản có vai trò quan trọng trong cung cấp tài chính cho phát triểnkinh tế của Việt Nam, thể hiện qua các điểm sau: là chủ nợ song phương lớnnhất, chiếm 33% nợ nước ngoài của Việt Nam (đạt 9,6 tỷ USD vào 30/6/2010);

nợ của Việt Nam tính bằng đồng Yên chiếm tới 38% tổng nợ nước ngoài; là nhàtài trợ ODA song phương lớn nhất và là nhà đầu tư trực tiếp lớn thứ 5 của ViệtNam Việt Nam là một trong những điểm đến được các tập đoàn Nhật Bản chú

ý Năm ngoái đã có hơn 200 doanh nghiệp Nhật Bản đến Việt Nam với tổng dự

án đầu tư lên tới 1,4 tỷ euro Cuối cùng, một trong những cột trụ giúp cho kinh

tế Nhật đứng vững trong năm qua chính là sức mua của các hộ gia đình : bấtchấp khó khăn chồng chất và toàn cảnh u ám, người Nhật vẫn tin tuởng vàotương lai Chỉ số tin tưởng trong năm 2011 tăng 1,1 điểm so với 2010 Với vaitrò trên nhưng quyết sách, chiến lược của nhật bản đưa ra có nhửng có tầm ảnhhướng lớn đối với nền kinh tế Việt nam, việc nghiên cứu nền kinh tế nhật bản rất

Trang 3

2.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện mục đích trên đề tài đặt ra nhiệm vụ là: phân tích làm rõnguyên nhân, diễn biến và tác động và biện pháp khắc phục cuộc khủng hoảngkinh tế Nhật bản

3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

Mặc dù đây là đề tài nghiên cứu về cuộc khủng hoảng kinh tế Nhật bảntrong thời gian vừa qua nhưng tác giá nhìn nhận nó dưới góc độ lịch sử trên cơ

sở vận dụng hai phương pháp chủ yếu đó là: phương pháp lịch sử và phươngpháp lôgic để phân tích quá trình, tình hinh và phát triển của cuộc khủng hoảng

ở Nhật bản qua đó rút ra những nhận định mang tính khái quát và tổng hợp

Do tính chất của một đề tài nghiên cứu về cuộc khủng hoảng ở Nhật bảnthời gian vừa qua và rút ra những bài học kinh nghiệm đối với Việt nam nênngoài hai phương pháp trên các phương pháp như: Thống kê, so sánh, đối chiếu,phân tích, tổng hợp cũng được tác giả sử dụng đến

Từ những tài liệu tiếp cận được với những phương pháp nghiên cứu trêntác giả cố gắng khai thác và xử lí thông tin một cách khách quan và trung thực

Qua đây tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Thầy Đào Quang Thắng đã

giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình trong quá trình hoàn thành đề tài

Trang 4

5 Bố cục của đề tài

Với đề tài này bố cục gồm những chương sau:

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ

1.1 Khái niệm khủng hoảng

1.2 Phân loại khủng hoảng

1.3 Tác động của cuộc khủng hoảng

1.4 Nguyên nhân khủng hoảng

Chương 2 KHỦNG HOẢNG Ở NHẬT BẢN TRONG THỜI GIAN QUA

2.1 Tình hình kinh tế Nhật bản trong thời gian qua

2.1.1 Những thành tựu đạt được

2.1.2 Khó khăn và yếu kém của nền kinh tế Nhật bản trang thời gian qua 2.2 Nguyên nhân của tình hình trên

Chương 3 GIẢI PHÁP ĐỂ BÌNH ỔN NỀN KINH TẾ CỦA NHẬT BẢN VÀ BÀI HỌC

KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM

3.1 Giải pháp

3.2 Bài học kinh nghiêm đối với nước ta

Trang 5

B NỘI DUNG Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KHỦNG HOẢNG KINH TẾ 1.1 Khái niệm khủng hoảng

Khủng hoảng kinh tế, là sự suy giảm các hoạt động kinh tế kéo dài và

trầm trọng hơn cả suy thoái trong chu kỳ kinh tế

Một định nghĩa khác với cách hiểu ngày nay là trong học thuyết Kinh tếchính trị của Mác-Lênin Từ ngữ chỉ này khoảng thời gian biến chuyển rất nhanhsang giai đoạn suy thoái kinh tế Bài viết này chủ yếu về khái niệm Khủnghoảng kinh tế của Karl Marx vốn vẫn được dùng thịnh hành trongKinh tế chínhtrị Marx Khủng hoảng kinh tế đề cập đến quá trình tái sản xuất đang bị suy sụptạm thời Thời gian khủng hoảng làm những xung đột giữa các giai tầng trong xãhội thêm căng thẳng, đồng thời nó tái khởi động một quá trình tích tụ tưbản mới

Nhiều nhà quan sát sự áp dụng của học thuyết Marx cho rằng tự bảnthân Karl Marx không đưa ra kết luận cuối cùng về bản chất của khủng hoảngkinh tế trong chủ nghĩa tư bản Thực vậy, những nghiên cứu của ông gợi ý nhiều

lý luận khác nhau mà tất cả chúng đều gây tranh cãi Một đặc điểm chủ yếu củanhững lý luận này là khủng hoảng không phải ngẫu nhiên và không tự nhiên mà

nó bắt nguồn từ bản chất của chủ nghĩa tư bản với vai trò là một hình thái xã hội

Marx viết, “cản trở của nền sản xuất tư bản chính là tư bản”.

Những lý luận này bao gồm:

 Xu hướng suy giảm tỷ suất lợi nhuận Tích tụ tư bản gắn liền xuhướng chung của mức độ tập trung tư bản Điều này tự nó làm giảm tỷ suất lợinhuận rồi kìm hãm chủ nghĩa tư bản và có thể đưa đến khủng hoảng

 Tiêu thụ dưới mức Nếu giai cấp tư sản thắng thế trong cuộc đấu tranhgiai cấp với mục đích cắt giảm tiền lương và bóc lột thêm lao động, nhờ đó tăng

tỷ suất giá trị thặng dư, khi đó nền kinh tế tư bản đối mặt với vấn đề thườngxuyên là nhu cầu tiêu dùng không tương xứng với quy mô sản xuất và tổngcầu không tương xứng với tổng cung

 Sức ép lợi nhuận từ lao động Tích tụ tư bản có thể đẩy nhu cầu thuêmướn tăng lên và làm tăng tiền lương Nếu tiền lương tăng cao sẽ ảnh hưởngđến nền kinh tế

Trang 6

Về mặt lý luận, ít nhất những quan điểm trên không mâu thuẫn với nhau

và có thể đóng vai trò là những nội dung trong một học thuyết tổng hợp vềkhủng hoảng kinh tế

1.2 Phân loại khủng hoảng

a Khủng hoảng ngân hàng

Đây là tình trạng diễn ra khi các khách hàng đồng loạt rút tiền ồ ạt khỏingân hàng Vì ngân hàng cho vay phần lớn số tiền gửi vào nên khi khách hàngđồng loạt rút tiền, sẽ rất khó để các ngân hàng có khả năng hoàn trả các khoản

nợ Sự rút tiền ồ ạt có thể dẫn tới sự phá sản của ngân hàng, khiến nhiều kháchhàng mất đi khoản tiền gửi của mình, trừ phi họ được bồi thường nhờ bảo hiểmtiền gửi Nếu việc rút tiền ồ ạt lan rộng sẽ gây ra khủng hoảng ngân hàng mangtính hệ thống Cũng có thể hiện tượng trên không lan rộng, nhưng lãi suất tíndụng được tăng lên (để huy động vốn) do lo ngại về sự thiếu hụt trong ngânsách Lúc này, chính các ngân hàng sẽ trở thành nhân tố gây ra khủng hoảng tàichính

b Khủng hoảng trên thị trường tài chính

Khủng hoảng trên thị trường tài chính thường xảy ra do hai nguyên nhânchính: Do các chính sách của Nhà nước và do sự tồn tại của các bong bóng đầu

cơ Yếu tố đầu tiên phải nói đến, đó chính là các chính sách của Nhà nước Khinhà nước phát hành tiền nhằm trang trải cho các khoản thâm hụt ngân sách, điềunày sẽ gây ảnh hưởng tới tỷ giá cố định Người dân sẽ mất lòng tin vào nội tệ vàchuyển sang tích trữ bằng các loại ngoại tệ Khi đó dự trữ ngoại tệ của Nhà nước

sẽ cạn dần, Nhà nước buộc phải từ bỏ tỷ giá cố định và tỷ giá sẽ tăng Thêm vào

đó, trên thị trường lại luôn tồn tại những “bong bóng” đầu cơ, ẩn chứa nguy cơ

đổ vỡ Khi hầu hết những người tham gia thị trường đều đổ xô đi mua một loạihàng hóa nào đó trên thị trường tài chính (chẳng hạn như cổ phiếu, bất độngsản), nhưng không nhằm mục đích đầu tư lâu dài, mà chỉ mua với mục đích đầu

cơ, với hi vọng sẽ bán ra với giá cao hơn và thu lợi nhuận, điều này đẩy giá trịcủa các hàng hóa này lên cao, vượt quá giá trị thực của nó nhiều người cùngbán, gây tình trạng rớt giá, họ không cần hiểu biết nguyên do khi nào cần muavào, khi nào cần bán ra nên gọi là “tâm lý bầy, đàn”

c Khủng hoảng tài chính thế giới

Trang 7

Khi một quốc gia có đồng tiền mạnh đột ngột phá giá đồng tiền của mìnhhoặc khi một nước mất đi khả năng hoàn trả các khoản nợ quốc gia, gây khủnghoảng tiền tệ

d Khủng hoảng tài chính trong các tập đoàn Kinh tế

Các tập đoàn thường vướng vào khủng hoảng tài chính do 2 lý do chủyếu: do các kế hoạch đầu tư không đúng đắn, không thu hồi được vốn đầu tư,dẫn tới việc không thanh toán được các khoản vay để đầu tư dẫn tới phá sản

1.3 Tác động của khủng hoảng kinh tế

Khủng hoảng kinh tế nổ ra làm cho năng lực sản xuất của nền kinh tế tưbản chủ nghĩa bị phá hoại dữ dội; hàng loạt xí nghiệp bị đóng cửa, quy mô sảnxuất bị thu hẹp, giá cả giảm xuống, thương mại bị thu hẹp, nhiều ngân hàngkhông hoạt động, thị trường chứng khoán bị rối loạn, giá cổ phiếu hạ thấp Hàngloạt các xí nghiệp vừa và nhỏ bị vỡ nợ, phá sản Cuộc khủng hoảng kinh tế năm1929-1933 đã làm giảm 1/3 sản lượng công nghiệp, 2/3 mậu dịch quốc tế tronghơn 50 nước Nước Mỹ đã phá huỷ 92 lò nấu sắt, phá đi 10,4 triệu mẫu Anh câybông, huỷ 6,46 triệu con lợn Braxin phá huỷ 22 triệu bao cà phê Đan Mạch pháhuỷ 117.000 con gia súc

Trong khi một khối lượng của cải khổng lồ như vậy bị tiêu huỷ thì hàngtriệu người lao động lại lâm vào cảnh bần cùng đói khổ Hàng triệu người laođộng làm thuê bị mất việc làm Lợi dụng tình trạng thất nghiệp gia tăng, các nhà

tư bản tăng cường bóc lột công nhân bằng cách hạ thấp tiền công, tăng cường

độ, tăng thời gian lao động Không những công nhân ở chính quốc bị bóc lột, mànhân dân ở các nước thuộc địa, phụ thuộc cũng chịu chung cảnh ngộ Vì

vậy, khủng hoảng kinh tế thúc đẩy mâu thuẫn đối kháng giữa giai cấp tư sản với

vô sản; giữa tư bản với các dân tộc thuộc địa càng thêm sâu sắc

1.4 Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế

Khủng hoảng kinh tế bắt nguồn từ quan hệ cung cầu bị phá vỡ khi màcung vượt cầu thì xảy ra tình trạng khủng hoảng thừa gây khó khăn cho chuchuyển hàng hóa ảnh hưởng đến chu kỳ chu kinh tế, sự yếu kém của nền kinh tếkhông thích ứng với thay đổi của thế giới, các yếu tố chính trị, xã hội, thiên tai(động đất, sóng thần ở Nhật bản…) quan hệ ngoại giao giữa các quốc gia vớinhau…

Trang 8

Chương 2 KHỦNG HOẢNG NỀN KINH TẾ NHẬT BẢN TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Tình hình kinh tế Nhật bản trong thời gian qua

a Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Tốc độ tăng trưởng kinh tế Nhật Bản năm 2012 có 2 gam màu sáng tốikhá rõ rệt Nửa đầu năm là sự tăng trưởng GDP khá ngoạn mục chủ yếu

nhờ công cuộc tái thiết và phục hồi từ thảm họa động đất và sóng thần năm

2011 GDP Quý I của nước này tăng 1% so với quý IV/2011, tăng 4,7% so với

cùng kỳ năm 2011; và Quý II đạt 1,3% so với Quý I Sự phục hồi ổn định củacác ngành nghề sau thảm họa động đất - sóng thần là nguyên nhân chính khiếnkinh tế Nhật Bản đạt mức tăng trưởng cao trong nửa đầu năm Tuy nhiên, tăngtrưởng chậm lại ở Trung Quốc, cuộc khủng hoảng nợ Châu Âu và đồng yên liêntục tăng giá mạnh so với đô la Mỹ làm xói mòn những nguồn thu từ nước ngoàikhiến GDP Quý III và Quý IV liên tiếp suy giảm Tăng trưởng GDP quý II củaNhật Bản đạt mức 1,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chỉ bằng chưa đầy 1/3 con số5,5% của quý I Trong quý III vừa qua, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của NhậtBản đã giảm 0,9% so với quý trước đó và giảm 3,5% so với cùng kỳ năm ngoái.Đây là quý thứ 2 liên tiếp nền kinh tế nước này suy giảm.Nền kinh tế của NhậtBản có thể đã rơi vào giai đoạn suy thoái do ảnh hưởng cuộc khủng hoảng nợcông ở châu Âu và kinh tế toàn cầu suy yếu Tuy nhiên, theo các chuyên gia, đợtsuy thoái này của Nhật Bản không sâu và nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới có thểbắt đầu phục hồi từ cuối năm nay Theo khảo sát của Bloomberg, tăng trưởngtổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Nhật Bản sẽ giảm 0,4% trong quý IV/2012sau khi đã giảm 3,5% trong quý III/2012

b Sản xuất công nghiệp sụt giảm mạnh

Giá trị sản xuất công nghiệp và xuất khẩu năm 2012 của Nhật Bản tăngmạnh trong tháng 3, và tháng 4 chủ yếu do nhu cầu bên ngoài và tái thiết đấtnước sau thảm họa sóng thần đã thúc đẩy sản lượng của các nhà máy, nhưng liêntiếp sụt giảm trong các tháng tiếp theo Sản lượng công nghiệp tháng 9 của nướcnày đã giảm 4,1% so với tháng trước đó.Trong tháng 8, tốc độ này chỉ là 1,6%.Nguyên nhân là suy giảm toàn cầu, căng thẳng lãnh thổ với Trung Quốc và nhucầu nội địa yếu khi chính phủ ngừng trợ giá ôtô tiết kiệm nhiên liệu Đây là mứcsụt giảm lớn nhất tại Nhật kể từ thảm họa kép hồi tháng 3 năm ngoái

Trang 9

Sản lượng công nghiệp Nhật Bản bất ngờ tăng trong tháng 10, tăng 1,8%

so với tháng trước, sau khi giảm 4,1% trong tháng 9, số liệu bộ thương mại nướcnày công bố hôm 30/11 cho biết Đây là mức tăng mạnh nhất kể từ tháng12/2012 do sản xuất các bộ phận máy móc, bao gồm iPhone của Apple Inc.,mang đến điểm nhấn sáng cho nền kinh tế được cho là tăng trưởng chậm trongquý thứ hai liên tiếp cùng với các dấu hiệu phục hồi ở 2 nền kinh tế lớn nhất thếgiới là Mỹ và Trung Quốc đã làm giảm bớt nguy cơ rơi vào suy thoái của NhậtBản

c Thặng dư tài khoản vãng lai của Nhật Bản ở mức thấp nhất trong lịch sử

Tính đến hết tháng 10 năm 2012, mức thặng dư tài khoản vãng lai củaNhật Bản đạt 5273 tỷ Yên Năm 2011 do ảnh hưởng của khủng hoảng kép độngđất, sóng thần, thặng dư tài khoản vãng lai của Nhật Bản là 9628,9 tỷ yên (125

tỷ USD), giảm 44% so với năm 2010 và là mức giảm mạnh nhất trong 15 năm.Như vậy, năm 2012 thặng dư tài khoản vãng lai của Nhật Bản vẫn ở mức thấp

kỷ lục.Theo số liệu của Chính phủ Nhật Bản công bố ngày 10/12, thặng dư tàikhoản vãng lai của nước này trong tháng 10 đã giảm khoảng 30% so với nămngoái xuống còn 376,9 tỷ yên Tài khoản vãng lai là thước đo rộng nhất củathương mại Nhật Bản với phần còn lại của thế giới, bao gồm cả xuất khẩu, dulịch và thu nhập ở nước ngoài Thặng dư tài khoản hiện tại của Nhật Bản đã bịảnh hưởng bởi một nền kinh tế toàn cầu chậm lại, xuất khẩu sụt giảm và nhậpkhẩu nhiên liệu tăng cao dẫn đến thâm hụt thương mại khổng lồ

Xuất khẩu của Nhật Bản đã giảm xuống đến mức thấp kỷ lục do hậu quảcủa động đất, sóng thần năm ngoái, cũng như do suy thoái kinh tế thế giới, đồngYên mạnh và cuộc tranh chấp lãnh thổ kéo dài với Trung Quốc Xuất khẩu tạiNhật Bản giảm xuống còn 4983,90 tỷ yên trong tháng mười một năm 2012 từ

5150 tỷ yên vào tháng Mười năm 2012 Nhập khẩu, trong khi đó, lại tăng 4,1%

do Nhật Bản tăng nhập dầu mỏ và Gas Xuất khẩu sang Trung Quốc, thị trườnglớn nhất của Nhật Bản, đã giảm 14,1% so với 1 năm trước đây Xuất khẩu sangcác nước EU giảm 21,1%, nhưng xuất sang Mỹ lại tăng 0,9%

Do một khoảng thời gian dài xuất khẩu sụt giảm khiến mức thâm hụtthương mại của Nhật Bản tăng vọt Bộ Tài chính Nhật Bản ngày 19-12 cho biếttrong tháng 11-2012, Nhật Bản thâm hụt thương mại 953,4 tỉ yen (khoảng 11,4 tỉ

đô la Mỹ), đánh dấu thâm hụt thương mại tháng thứ năm liên tiếp Số liệu chothấy thâm hụt thương mại tháng 11 tăng gần 38% so với cùng kỳ năm ngoái

Trang 10

Đây là mức thâm hụt thương mại lớn nhất của Nhật Bản kể từ tháng 1-2012 và

là mức thâm hụt thương mại lớn thứ ba kể từ khi Nhật Bản thống kê số liệuthương mại vào năm 1979 Từ tháng 1 đến tháng 11 năm nay, thâm hụt thươngmại tích lũy của Nhật Bản lên tới gần 6.281 tỉ yen (khoảng 74,8 tỉ đô la Mỹ),gấp 2,4 lần mức thâm hụt thương mại cả năm qua là 2.613 tỉ yen Hội đồngThương mại Quốc tế Nhật Bản ước tính, thâm hụt thương mại của nước nàytrong năm tài chính 2013 (kết thúc vào tháng 3.2014) sẽ đạt mức cao nhất tronglịch sử là 82,3 tỷ USD Theo đó, sản lượng xuất khẩu sẽ tăng 1,3% so với nămnay, sản lượng nhập khẩu sẽ tăng 1,1%, đặc biệt đối với các mặt hàng đồ giadụng, quần áo, bởi Chính phủ Nhật dự định tăng thuế tiêu dùng vào tháng4.2014 Cơ quan trên cũng cho rằng thâm hụt thương mại của Nhật Bản sẽ giữ ởmức cao trong vài năm tới

Trang 11

tổ chức tài chính So với thời điểm cuối tháng 6/2012, nợ công của Nhật tăng0.7% Bộ Tài chính dự báo nợ công của nước này có thể vượt 1 triệu tỷ yêntrong năm tài khóa 2012 kết thúc vào tháng 3/2013

So với nền kinh tế hàng đầu thế giới là Mỹ với quy mô nợ công thấp hơnNhật Bản, nhưng lại đang phải loay hoay xử lý nguy cơ vỡ nợ kỹ thuật, trongkhi nợ công của Nhật Bản có quy mô lên tới hơn 229% GDP, được đánh giá làcao nhất trong số các nước phát triển, nhưng nợ công của Nhật Bản vẫn đượcđánh giá ở ngưỡng an toàn Những nhân tố đóng góp vào mức an toàn nợ côngNhật Bản, đó là:

Thứ nhất, trái phiếu chính phủ ổn định và ít phụ thuộc vào giới đầu tư trái phiếu quốc tế Theo đánh giá của Cơ quan xếp hạng tín nhiệm quốc tế

Standard & Poor’s (S&P), triển vọng đối với trái phiếu chính phủ Nhật Bản hiện

ổn định và Nhật Bản “không quá gần” với khủng hoảng, ít nhất là trong ngắnhạn, nhờ 3 yếu tố cơ bản: (1) Cán cân thanh toán quốc tế mạnh và dự trữ ngoạihối hơn 1000 tỷ USD; (2) Tỷ lệ tiết kiệm cá nhân vẫn lớn hơn nợ công; (3) Đaphần trái phiếu chính phủ Nhật Bản được các nhà đầu tư trong nước nắm giữ

Do ít phụ thuộc vào giới đầu tư trái phiếu quốc tế, nên Chính phủ Nhật Bản sẽchỉ gặp thách thức trong vấn đề vay nợ khi các nhà đầu tư trong nước không cònmặn mà với trái phiếu Nhật Bản Những thế mạnh này đã giúp Nhật Bản giữđược thị trường trái phiếu bình ổn

Thứ hai, phần lớn nợ công Nhật Bản nằm trong tay các nhà đầu tư nội địa (khoảng 95%) nằm trong tay các nhà đầu tư trong nước nên Nhật Bản vẫn

chưa phải trải qua những gì như ở Hy Lạp (năm 2010) và tránh được tác độngbất lợi từ những biến động thất thường của thị trường tài chính thế giới

Thứ ba, hệ số sử dụng vốn đầu tư ICOR của Nhật Bản hiệu quả và nguồn

dự trữ ngoại tệ mạnh.Mặc dù tỉ lệ nợ công của Nhật Bản cao hơn 200% GDP,

song chỉ số hiệu quả vốn đầu tư ICOR (hệ số sinh lời từ đồng vốn đầu tư) củaNhật Bản chỉ vào khoảng 3,0, do vậy khả năng trả nợ không quá khó Bên cạnh

đó, dự trữ ngoại tệ của Nhật Bản cũng ở mức rất cao Theo Bộ Tài chính NhậtBản, dự trữ quốc gia của Nhật Bản là 1.046,873 tỉ USD (tháng 5/2011) Do vậy,nền kinh tế Nhật Bản, mặc dù ngoài nợ công cao còn đứng trước nhiều khó khănkhác nữa, nhưng vẫn được dự báo là khó có thể trở thành mục tiêu tấn công củagiới đầu cơ quốc tế

Trang 12

2.1.1 Những thành tựu đạt được

Mặc dù có một vẻ suy sụp bề ngoài, nhưng Nhật Bản hiện vẫn nằm trong

số những nước sản xuất nhiều hàng hóa nhất Dù nền kinh tế Nhật Bản đangphải đối mặt với những thách thức nặng nề: không có vai trò lãnh đạo về chínhtrị, nợ công, dân số lão hóa, song đất nước này vẫn còn có những con bài củamình: công nghệ tuyệt vời, sự năng động về thương mại, hùng mạnh về tàichính, vai trò lãnh đạo về kinh tế và thương mại ở châu Á Một ý muốn chính trịmạnh mẽ và một sự khôi phục lòng tin có thể cho phép nền kinh tế lớn thứ bathế giới này trở lại quá trình tăng trưởng đều đặn và bền vững

Một Nhật Bản suy sụp và già nua trước một Trung Quốc năng động vàchinh phục đang là thứ đập vào mắt mọi người, và đối với họ, nguyên nhân là rõràng: hai thập kỷ hầu như là trì trệ đã mở đầu cho sự suy sụp của Nhật Bản Hiệnnay, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Nhật Bản chỉ chiếm 8,5% GDP của cảthế giới so với 14,3% hồi năm 1990; GDP tính theo đầu người của Nhật Bản đãgiảm từ vị trí thứ ba năm 1990 xuống vị trí thứ 23 hiện nay Về tính cạnh tranhquốc tế, trong cùng quãng thời gian trên, Nhật Bản từ vị trí quán quân tụt xuống

vị trí thứ 27 Mặc dù hầu như không có nguyên liệu gì, chỉ với 2% số dân ở độtuổi lao động của thế giới so với 27% của Trung Quốc, nhưng Nhật Bản vẫn sảnxuất được lượng hàng hóa trị giá ngang với nước láng giềng to lớn sừng sững làTrung Quốc, tương đương 8,5% GDP của thế giới Sự so sánh ấy chứng tỏ NhậtBản vẫn còn có những con bài đáng kể cho dù nó phải đối phó với những tháchthức nặng nề về cơ cấu Trong quá khứ, Nhật Bản đã chứng tỏ được khả năngnhảy vọt của mình trong nhiều cuộc khủng hoảng, song giờ đây, liệu nước nàycuối cùng có thể thoát khỏi tình trạng suy sụp dường như đang buộc họ phải náumình không?

Ngày đăng: 25/08/2021, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w