Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Viễn thông trong và ngoài nước về nâng cao chất lượng nhân lực và bài học rút ra cho Viễn thông Quảng Bình.. Trong những năm qua, thị trường Viễn thông -
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học
TS TRẦN THỊ ÁI ĐỨC
NGHỆ AN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Sau quá trình nghiên cứu các tài liệu và tìm hiểu thực trạng nhân lực tại
Viễn thông Quảng Bình, tôi đã tập hợp để hoàn thành Luận văn: “Nâng cao
chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình” dưới sự hướng dẫn khoa học
của TS Trần Thị Ái Đức cùng các Thầy Cô của Trường Đại Học Vinh
Tôi xin cam đoan, Luận văn này là công trình khoa học do tôi nghiên cứu
và làm ra, các số liệu trong báo cáo hoàn toàn trung thực./
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài Luận văn em xin trân trọng kính gửi sự biết ơn
và lời cám ơn chân thành tới:
TS Trần Thị Ái Đức người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài luận văn này
Quý thầy, cô Khoa Kinh tế - Trường Đại học Vinh đã truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho em trong quá trình học tập, để em có kiến thức hoàn thành bài luận văn
Quý thầy, cô trong Hội đồng Khoa học bộ môn, Hội đồng chấm luận văn
đã góp ý, chỉnh sửa để đề tài luận văn của em được hoàn thiện hơn
Ban lãnh đạo, các anh chị trong các phòng ban của Viễn thông Quảng Bình đã cung cấp số liệu, tài liệu
Trân trọng!
Tác giả
Trần Thanh Minh
Trang 5MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG BIỂU vii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 3
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Đóng góp mới chủ yếu của đề tài 6
7 Kết cấu của luận văn 7
Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP VIỄN THÔNG 8
1.1 Nhân lực và chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông 8
1.1.1 Quan niệm về nhân lực và chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp 8
1.1.1.1 Quan niệm nhân lực trong các doanh nghiệp 8
1.1.1.2 Vai trò của nhân lực trong doanh nghiệp 9
1.1.2 Chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông 9
1.1.2.1 Doanh nghiệp Viễn thông và đặc điểm chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông 9
1.1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp Viễn thông 12
1.2 Nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết nâng cao chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông 20
1.2.1 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông 20
1.2.1.1 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 21
1.2.1.2 Nâng cao thể lực 22
1.2.1.3 Nâng cao đạo đức, tác phong, tính chuyên nghiệp trong công việc 22
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông 22
1.2.2.1 Quy hoạch và cơ cấu nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông 23
1.2.2.2 Tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ nhân lực 25
Trang 61.2.2.3 Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực 27
1.2.2.4 Sự quyết tâm và cam kết của lãnh đạo doanh nghiệp Viễn thông về nâng cao chất lượng nhân lực 28
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông 28
1.3 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Viễn thông trong và ngoài nước về nâng cao chất lượng nhân lực và bài học rút ra cho Viễn thông Quảng Bình 30
1.3.1 Kinh nghiệm của các doanh nghiệpViễn thông trong và ngoài nước 30
1.3.1.1 Apple 30
1.3.1.2 Kinh nghiệm của Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh 33
1.3.2 Bài học rút ra cho Viễn thông Quảng Bình 34
Kết luận chương 1 36
Chương 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI VIỄN THÔNG QUẢNG BÌNH 37
2.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng nhiệm vụ của Viễn 37
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển của Viễn thông Quảng Bình 37
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của Viễn thông Quảng Bình 39
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức 39
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ 40
2.2 Thực trạng chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình 41
2.2.1 Trình độ chuyên môn nghiệp vụ 41
2.2.2 Thể lực 45
2.2.3 Đạo đức, tác phong, tính chuyên nghiệp trong công việc 50
2.3 Đánh giá chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình 51
2.3.1 Những kết quả đạt được 51
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 56
2.3.2.1 Những hạn chế 57
2.3.2.2 Nguyên nhân của hạn chế 58
Kết luận chương 2 61
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI VIỄN THÔNG QUẢNG BÌNH 62
3.1 Những căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình 62
3.1.1 Bối cảnh kinh tế, xã hội của cả nước và tỉnh Quảng Bình có ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nhân lực Viễn thông Quảng Bình 62
Trang 73.1.1.1 Bối cảnh kinh tế, xã hội Việt Nam 62
3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội tỉnh Quảng Bình có ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nhân lực của Viến thông Quảng Bình 62
3.1.2 Chiến lược phát triển của ngành Viễn thông 65
3.1.3 Xu hướng phát triển của Viễn thông Quảng Bình 67
3.2 Phương hướng nâng cao chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình trong thời gian tới 70
3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình trong thời gian tới 71
3.3.1 Nhóm giải pháp nâng cao trình độ chuyên môn nhiệp vụ cho nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình 71
3.3.1.1 Hoàn thiện quy hoạch phát triển nhân lực 71
3.3.1.2 Công tác tuyển dụng 73
3.3.1.3 Công tác đào tạo 74
3.3.1.4 Xây dựng bảng mô tả công việc 78
3.3.1.5 Xây dựng và triển khai phương pháp quản trị nhân lực bằng khung năng lực 79
3.3.1.6 Xây dựng, triển khai công cụ quản trị doanh nghiệp bằng BSC/KPI 82
3.3.2 Nhóm giải pháp tăng cường thể lực nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình 83
3.3.3 Nhóm giải pháp trau dồi đạo đức, tác phong nghề nghiệp của nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình 84
3.3.4 Nhóm giải pháp hỗ trợ khác 86
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BSC CBCNVC
Thẻ điểm cân bằng Cán bộ công nhân viên chức
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG BIỂU
Hình:
Hình 2.1 Mô hình tổ chức của Viễn thông Quảng Bình 39
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Viễn thông Quảng Bình 40
Bảng: Bảng 2.1: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn 41
Bảng 2.2 Trình độ nhân lực Viễn thông Quảng Bình giai đoạn 2012-2016 42
Bảng 2.3 Trình độ lý luận chính trị của Viễn thông Quảng Bình 44
Bảng 2.4 Cơ cấu số lượng nhân lực của Viễn thông Quảng Bình 45
Bảng 2.5 Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi của Viễn thông Quảng Bình 46
Bảng 2.6 Cơ cấu nhân lực theo giới tính của Viễn thông Quảng Bình 47
Bảng 2.7 Thể lực Lao động Viễn thông Quảng Bình 49
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá kỹ năng, năng lực cốt lõi cho Cán bộ quản lý của Viễn thông Quảng Bình năm 2016 53
Bảng 2.9 Kết quả đánh giá kỹ năng, năng lực cốt lõi cho Công nhân trực tiếp sản xuất của Viễn thông Quảng Bình năm 2016 54
Bảng 2.10 Tổng hợp số lượng sáng kiến của CBCNV Viễn thông Quảng Bình năm 2012-2016 54
Bảng 2.11 Kết quả SXKD của Viễn thông Quảng Bình năm 2012-2016 55
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá năng lực của Viễn thông Quảng Bình 56
Biểu đồ: Biểu đồ 2.1 Trình độ nhân lực Viễn thông Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2016 42
Biểu đồ 2.2 Trình độ tin học nhân lực của Viễn thông Quảng Bình năm 2016 43
Biểu đồ 2.3 Trình độ ngoại ngữ NL của Viễn thông Quảng Bình 44
Biểu đồ 2.4 Trình độ lý luận chính trị của Viễn thông Quảng Bình 45
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu số lượng nhân lực của Viễn thông Quảng Bình 46
Biểu đồ 2.6 Kết quả đánh giá năng lực của Viễn thông Quảng Bình 56
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Các lý thuyết kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của một quốc gia, đặc biệt là trong một tổ chức, doanh nghiệp Nhân lực là một tài sản quan trọng nhất, lợi ích do nguồn nhân lực tạo ra không thể xác định được một cách cụ thể mà nó có thể đạt tới một giá trị vô cùng to lớn Nhân lực trong một tổ chức, doanh nghiệp vừa là mục tiêu, vừa là động lực
Để làm được điều này đòi hỏi tổ chức, doanh nghiệp phải có đội ngũ nhân viên năng động, luôn đáp ứng nhanh với mọi sự thay đổi Việc nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực trong một tổ chức, doanh nghiệp là vô cùng quan trọng và cần thiết, đầu tư vào con người được xem là cách đầu tư hiệu quả nhất
Trong bối cảnh hội nhập như hiện nay, một lĩnh vực ngành nghề có rất nhiều doanh nghiệp cùng tham gia, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt Khi mà các yếu tố sản phẩm, công nghệ đang dần dần đi đến trạng thái “phẳng”, thì yếu tố con người chính là sự khác biệt giữa các tổ chức doanh nghiệp, là lợi thế cạnh tranh trên thị trường Khi quy mô tổ chức, doanh nghiệp ngày càng phát triển, ngày càng nhiều các vấn đề và thách thức thường nhật cần có nhân lực chất lượng đáp ứng để giải quyết
Các doanh nghiệp khi tham gia thị trường đều có một mục tiêu chung là lợi nhuận và chính lợi nhuận là thước đo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để có lợi nhuận cao, quy mô không ngừng phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải có các nguồn lực đủ mạnh và sử dụng nó một cách có hiệu quả, trong đó nhân lực đóng vai trò quan trọng, quyết định sự thành công của doanh nghiệp Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, của công nghệ thông tin thì yếu tố con người cũng luôn phải được nâng cao, luôn phải được đào tạo và phát triển về mặt trí tuệ Ngày nay, với xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lược giữa các tổ chức, doanh nghiệp giữa các quốc gia là cạnh tranh về yếu tố nhân lực
Trang 11Viễn thông Quảng Bình là đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) có chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ chuyên ngành Viễn thông công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, được quy định cụ thể theo Quyết định 131/QĐ-VNPT-HĐTV-NL ngày 31/5/2016 của Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Viễn thông Quảng Bình Trong những năm qua, thị trường Viễn thông - công nghệ thông tin
đã có rất nhiều thay đổi, các doanh nghiệp Viễn thông ngày càng phải cạnh tranh
ở mức độ cao hơn, trong khi sự thay đổi công nghệ trong lĩnh vực này cũng xảy
ra hết sức nhanh chóng, cùng với việc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đang trong quá trình tái cơ cấu theo chủ trương, định hướng của Chính phủ
và Bộ Thông tin truyền thông đã đặt ra yêu cầu cấp thiết cho Viễn thông Quảng Bình phải đổi mới tư duy và cần phải có giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực
để đáp ứng các yêu cầu quản lý, sản xuất kinh doanh trong tình hình mới
Xác định đầu tư phát triển nguồn nhân lực là đầu tư cho sự phát triển bền vững, đầu tư cho tương lai, trong những năm qua, cùng với việc xây dựng tiềm lực vật chất, kỹ thuật, nâng cao chất lượng dịch vụ, Viễn thông Quảng Bình luôn đặc biệt quan tâm xây dựng, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, góp phần xây dựng đội ngũ vững mạnh, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, quá trình xây dựng nguồn nhân lực của Viễn thông Quảng Bình vẫn tồn tại một số hạn chế, khó khăn như: Năng lực trình độ của người lao động chưa bắt kịp với yêu cầu đổi mới chưa có định hướng xây dựng đội ngũ lao động chuyên nghiệp Tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật của một bộ phận cán bộ, lao động còn yếu Việc phân bố cán bộ, lao động có trình độ tại Viễn thông Quảng Bình chưa đồng đều giữa các huyện, thị xã, vùng sâu, vùng xa Cơ chế quản lý, sử dụng và chế
độ chính sách đối với cán bộ, lao động còn nhiều bất hợp lý, chưa thực sự có sức hấp dẫn
Trang 12Với mong muốn góp phần vào việc xây dựng nhân lực của Viễn thông Quảng Bình lớn mạnh về mọi mặt, sắp xếp và cơ cấu lao động hợp lý, đủ khả năng
đáp ứng tốt nhiệm vụ đặt ra trong giai đoạn mới, tôi chọn đề tài “Nâng cao chất
lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình’’ làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ
2 Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở
Việt Nam, một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội [6]
Cuốn sách đã tập hợp các bài nghiên cứu, bài viết, bài tham luận tại các hội thảo
để đúc kết thành lý luận cơ sở khoa học về quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam Phân tích những vấn đề gay cấn, chính sách, giải pháp quản lý, phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam Thực trạng quản lý nhân lực trong một số ngành và địa phường Kinh nghiệm quản lý, phát triển nguồn nhân lực ở nước ngoài
- TS Đoàn Văn Khái (2005), Nguồn lực con người trong quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội [4] Cuốn
sách đề cập đến nguồn lực con người Việt Nam hiện nay, việc khai thác, sử dụng
và phát triển hiệu quả nguồn lực đó, đáp ứng được yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các công ty kinh
doanh về thiết bị chuyên ngành ô tô ở Hà Nội” Luận văn Thạc sỹ Quản trị kinh
doanh , của tác giả Hoàng Thanh Phúc, 2007 [9] Luận văn tập trung phân tích về nguồn nhân lực trong các Công ty kinh doanh kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ô tô ở Hà Nội nhằm tìm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cụ thể: Hệ thống lý luận những vấn đề cơ bản về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp, thu thập kinh nghiệp của một số công ty trong và ngoài nước; phân tích thực trạng nguồn nhân lực, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lựccủa các công ty kinh doanh về thiết bị chuyên ngành ô tô ở thành phố Hà Nội; đề xuất một số giải pháp nhằm Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các công ty kinh doanh về thiết bị chuyên ngành
Trang 13ô tô ở Hà Nội trong thời gian tới như phân bổ, phát triển số lượng nhân lực, đào tạo, nâng cao sức khỏe, khuyến khích và tạo động lực
- Đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu
xuất khẩu lao động của Việt Nam đến năm 2020” của Bùi Sỹ Tuấn, 2012 [12]
Luận án chỉ ra thực trạng chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam khi tham gia lao động tại các DN nước ngoài, tác giả đã chỉ ra những hạn chế và yếu kém của người lao động, đồng thời đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ lao động này trước khi gia nhập vào thị trường lao động ở nước ngoài nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp, ý thức kỷ luật, văn hóa, thể chất cho người lao động và danh dự của quốc gia
- Đề tài “Nâng cao chất lượng nhân lực của chi nhánh Công ty cổ phần
Công nghiệp Vĩnh Tường” Luận văn Thạc sỹ Quản trị nhân lực, Đại Học Lao
động - Xã hội của tác giả Vũ Hồng Liên, 2013[5] Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng nhân lực của các doanh nghiệp nói chung và thực tế tại Chi nhánh công ty cổ phần Vĩnh Tường nói riêng, đồng thời chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, tồn tại và hạn chế nhân lực của chi nhánh Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại nhánh Công ty cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường
- Đề tài “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực VNPT Hà Tĩnh”, Luận văn
Thạc sỹ Quản lý Kinh tế, Đại học Kinh tế của tác giả Trần Bắc, 2014 [1] Luận văn đã hệ thống hóa một cách bài bản những vấn đề lý luận chung về quản trị nhân lực, nghiên cứu một số bài học kinh nghiệm của các Tập đoàn Viễn thông lớn để từ đó rút ra những bài học cho việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại VNPT Hà Tĩnh Tác giả đã đi sâu phân tích thực trạng chất lượng nhân sự cũng như cách quản trị Từ việc phân tích thực trạng công tác nhân sự tại VNPT Hà Tĩnh, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng nguồn nhân lực của đơn vị như cải cách bộ máy quản lý; nâng cao chất lượng công tác đào tạo cán bộ; đổi mới hình thức khen thưởng, đánh giá năng lực người lao động; xây dựng văn hóa DN Về cơ
Trang 14bản, tác giả đã hết sức nỗ lực dựa trên cơ sở lý thuyết và và số liệu thực tế để giải quyết một vấn đề có tính thực tiễn cao liên quan đến lĩnh vực công tác tại đơn vị
- Đề tài “Nâng cao chất lượng nhân lực tại Ngân hàng VPBank chi nhánh
Nghệ An” Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Đại Học Vinh của tác giả Nguyễn Viết
Cường, 2016 [2] Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng nhân lực của Ngân hàng VPBank chi nhánh Nghệ An Điểm nổi bật của Luận văn là đã làm rõ hơn, cụ thể hơn đặc điểm chất lượng nhân lực Ngân hàng thương mại trên cơ sở kết hợp giữa quan niệm chất lượng tổng hợp, chất lượng chung với chất lượng nhân lực gắn liền với các khâu công việc trong hoạt động Ngân hàng thương mại Luận văn đã đánh giá được thực trạng chất lượng nhân lực tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Nghệ An tại thời điểm nghiên cứu, chỉ ra những mặt được và chưa được trên phương diện chất lượng nhân lực nói chung, chất lượng nhân lực trong các khâu hoạt động nói riêng của Chi nhánh đồng thời
đã chỉ ra những nguyên nhân cội nguồn của vấn đề Luận văn đã khuyến nghị giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Ngân hàng VPBank chi nhánh Nghệ An trong những năm tới
Như vậy, đã có nhiều công trình nghiên cứu về nâng cao chất lượng nhân lực, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở việc hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề
lý luận cơ bản về nâng cao chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp nói chung, trong doanh nghiệp Viễn thông nói riêng Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình trong thời gian tới
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Đề tài có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng nhân lực trong ngành Viễn thông;
Trang 15- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình trong giai đoạn 2012- 2016;
- Đề xuất quan điểm, phương hướng và các giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình để đáp ứng yêu cầu phát triển giai đoạn mới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Nghiên cứu tại Viễn thông Quảng Bình
+ Về thời gian: Nghiên cứu trong giai đoạn từ 2012- 2016 và đề ra các
giải pháp trong giai đoạn tới
+ Về nội dung: Nghiên cứu chất lượng nhân lực ngành Viễn thông
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp truyền thống trong nghiên cứu khoa học của kinh tế chính trị như phương pháp luận duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời sử dụng có chọn lọc các tài liệu thứ cấp thu được
từ những thành tựu nghiên cứu về lĩnh vực nhân lực trước đó đã công bố
Ngoài ra luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp hệ thống hóa, để làm rõ khung lý thuyết về nâng cao chất lượng nhân lực
- Phương pháp điều tra, thu thập, thống kê, tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu
và so sánh để đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình
- Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu từ tài liệu, thông tin nội
bộ của các Phòng quản lý, các đơn vị sản xuất trực thuộc Viễn thông Quảng Bình; Ngoài ra còn thu thập thông tin, tài liệu từ Tập đoàn Bưu chính Viễn thông và các sở, ban, ngành tại tỉnh Quảng Bình
6 Đóng góp mới chủ yếu của đề tài
Thứ nhất, đề tài góp phần làm rõ hơn một số vấn đề lý luận chung về nâng
cao chất lượng nhân lực trong DN đặc biệt là tại doanh nghiệp Viễn thông
Trang 16Thứ hai, đánh giá thực trạng chất lượng nhân lực, chỉ ra những thành tựu,
hạn chế, nguyên nhân hạn chế của chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình
Thứ ba, đề xuất quan điểm, phương hướng và các giải pháp, kiến nghị chủ
yếu về nâng cao chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển giai đoạn mới
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn nâng cao
chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông
Chương 2: Thực trạng chất lượng nhân lực tại Viễn thông Quảng Bình Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại
Viễn thông Quảng Bình trong thời gian tới
Trang 17Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP
VIỄN THÔNG
1.1 Nhân lực và chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông
1.1.1 Quan niệm về nhân lực và chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp
1.1.1.1 Quan niệm nhân lực trong các doanh nghiệp
Nhân lực của một Quốc gia hay một ngành, một doanh nghiệp là tổng thể những tiềm năng lao động của con người có trong một thời kỳ nhất định Tiềm năng đó bao hàm tiềm năng về thể lực, trí lực và tâm lực [5, tr.9]
Liên hợp quốc định nghĩa nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức và năng lực thực có thực tế cùng với những năng lực tồn tại dưới dạng tiềm năng của con người Quan niệm về nhân lực theo hướng tiếp cận này thiên về chất lượng của nhân lực [4, tr.17]
Nhân lực trong các doanh nghiệp là nguồn lực con người của những doanh nghiệp có khả năng và tiềm năng tham gia vào quá trình phát triển của doanh nghiệp cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, khu vực, thế giới Cách hiểu này về nhân lực xuất phát từ quan niệm coi nhân lực là nguồn lực với các yếu tố vật chất, tinh thần tạo nên năng lực, sức mạnh phục vụ cho sự phát triển nói chung của các doanh nghiệp[5, tr.9]
Một số khái niệm khác cho rằng nhân lực có thể hiểu là nguồn lực của mỗi cá nhân người lao động bao gồm những yếu tố cơ bản như thể lực và trí lực Nhân lực có thể là toàn bộ lao động tham gia vào hoạt động của tổ chức với bất
cứ vai trò nào và chức năng nào Khái niệm trên chủ yếu tiếp cận khía cạnh số lượng nhân lực
Tuy nhiên nhiều nghiên cứu tiếp cận nhân lực trong doanh nghiệp là nguồn lực con người cả về số lượng và chất lượng được sử dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tạo ra giá trị cho doanh nghiệp đó
Trang 18Như vậy, nhân lực là khái niệm tổng hợp bao gồm các yếu tố số lượng, chất lượng và cơ cấu phát triển người lao động nói chung cả ở hiện tại cũng như trong tương lai tiềm năng của mỗi tổ chức, mỗi địa phương, mỗi quốc gia, khu vực và thế giới
1.1.1.2 Vai trò của nhân lực trong doanh nghiệp
Nhân lực trong doanh nghiệp là nguồn lực quý giá nhất tạo nên yếu tố sản xuất quan trọng của doanh nghiệp:
Thứ nhất, nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp:
Nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó
Thứ hai, nhân lực là một nguồn lực mang tính chiến lược của doanh
nghiệp Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố công nghệ, vốn, nguyên vật liệu đang giảm dần vai trò của nó Bên cạnh
đó, nhân tố tri thức của con người ngày càng chiếm vị trí quan trọng:
Thứ ba, nhân lực là nguồn lực vô tận Xã hội không ngừng tiến lên, doanh
nghiệp ngày càng phát triển nếu biết khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của con người
Thứ tư, nhân lực là một công cụ cạnh tranh cốt lõi của các doanh nghiệp,
nhiều doanh nghiệp đang phát triển dựa vào loại tài sản cốt lõi này [4, tr.17]
Như vậy có thể nói nhân lực là một nguồn lực có vai trò quan trọng quyết định tới sự phát triển của kinh tế xã hội Đầu tư cho nhân lực là đầu tư mang lại hiệu quả lâu dài và bền vững nhất
Trong hai yếu tố cấu thành nên nhân lực là số lượng và chất lượng thì yếu
tố chất lượng là yếu tố căn bản, quyết định đến sức mạnh của đội ngũ nhân lực của doanh nghiệp
1.1.2 Chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông
1.1.2.1 Doanh nghiệp Viễn thông và đặc điểm chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông
Doanh nghiệp Viễn thông là tổ chức kinh tế, có ngành nghề kinh doanh chính là cung cấp các sản phẩm dịch vụ Viễn thông và công nghệ thông tin cho
Trang 19cá nhân và tổ chức, hoạt động theo luật Bưu chính Viễn thông và luật doanh nghiệp,
Doanh nghiệp Viễn thông có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế
xã hội ở Việt nam Viễn thông là một bộ phận không thể thiếu của cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đồng thời cũng và một ngành kinh tế mũi nhọn, đóng góp vào sự tăng trưởng của đất nước Việt Nam đã được thế giới đánh giá là một trong những nước có mạng lưới Viễn thông cập nhật trình độ thế giới và liên tục được Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU) xếp vào hàng nhóm 10 nước có tốc độ phát triển Viễn thông nhanh nhất trên thế giới Dù Việt Nam là một nước đang phát triển có thu nhập trung bình thấp, nhưng người dân vẫn được hưởng lợi từ việc
sử dụng những dịch vụ Viễn thông, công nghệ thông tin hiện đại như ở các nước tiên tiến Hiện nay, mức độ số hoá mạng lưới Viễn thông Việt Nam thuộc vào hàng cao nhất trong khu vực Đó là đóng góp lớn của ngành Viễn thông Việt Nam [1 tr.11]
Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển ngành Viễn thông
Viễn thông Việt Nam trong mối liên kết với công nghệ thông tin và truyền thông tạo thành cơ sở hạ tầng thông tin quốc gia, phải là một ngành mũi nhọn, phát triển mạnh hơn nữa, cập nhật thường xuyên công nghệ và kỹ thuật hiện đại Phát triển đi đôi với quản lý và khai thác có hiệu quả, nhằm tạo điều kiện ứng dụng và thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực của toàn xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước và nâng cao dân trí
Phát huy mọi nguồn lực của đất nước, tạo điều kiện cho tất cả các thành
phần kinh tế tham gia phát triển Viễn thông, tin học trong môi trường cạnh tranh công bằng, minh bạch do Nhà nước quản lý với những cơ chế thích hợp Phát triển nhanh, chiếm lĩnh và đứng vững ở thị trường trong nước, đồng thời chủ động vươn
ra hoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế
Trang 20Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, phát triển đi đôi với đảm bảo an ninh,
an toàn thông tin, góp phần bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Chính sách của Nhà nước về Viễn thông, tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, kinh doanh Viễn thông để phát triển nhanh và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng Viễn thông, đa dạng hóa dịch vụ Viễn thông, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh hoạt động của các cơ quan Đảng, Nhà nước và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển cơ sở hạ tầng và cung cấp dịch vụ Viễn thông tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, phân định rõ hoạt động Viễn thông công ích và kinh doanh Viễn thông, thúc đẩy việc sử dụng Internet trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế và nghiên cứu khoa học Khuyến khích phát triển nguồn nhân lực Viễn thông đáp ứng yêu cầu quản lý, khai thác, kinh doanh hiệu quả cơ sở hạ tầng Viễn thông [21.tr1]
Đặc điểm chất lượng nhân lực doanh nghiệp Viễn thông
Do đặc thù của ngành Viễn thông là một ngành dịch vụ nên lao động Viễn thông có những nét đặc trưng riêng như sau:
Thứ nhất: Tổ chức hoạt động sản xuất của ngành Viễn thông theo mạng
lưới thống nhất dây chuyền, để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm cần có sự phối kết hợp của nhiều đơn vị Viễn thông Mỗi đơn vị thực hiện những khâu công việc khác nhau nên lao động của các đơn vị này phải có sự liên kết, phối hợp chặt chẽ, chuyên môn hóa
Thứ hai: Tính chất của ngành Viễn thông là vừa kinh doanh vừa phục vụ,
mạng lưới rộng khắp trên quy mô toàn lãnh thổ Do đó, việc bố trí lao động hợp
lý luôn là một vấn đề khó khăn, cấp bách Bố trí lao động Viễn thông phải đảm bảo nguyên tắc: bố trí đúng trình độ, đúng khả năng chuyên môn, tiết kiệm được lao động, khuyến khích được người làm việc ở vùng sâu, vùng xa
Trang 21Thứ ba: Do tính đa dạng của công việc nên lao động Viễn thông cũng rất đa
dạng, bao gồm: lao động trực tiếp và lao động gián tiếp Lao động trực tiếp bao gồm lao động kỹ thuật (tổng đài, dây máy, bán hàng, chăm sóc khách hàng ) Lao động gián tiếp bao gồm các cấp quản lý, chuyên viên cán bộ văn phòng [11.tr.12]
Đứng trước sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ hiện nay, các doanh nghiệp Viễn thông không ngừng bồi dưỡng kiến thức mới cho cán bộ, đầu
tư xây dựng, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, phương thức quản lý nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả của qúa trình lao động Tuy nhiên, một vấn đề thực
tế đặt ra là các doanh nghiệp có đầu tư trang thiết bị, công nghệ hiện đại đến đâu
mà nguồn lao động không được chú trọng đầu tư, phát triển đúng mức thì hiệu quả đem lại cũng hạn chế Chính vì thế, yếu tố con người trong các doanh nghiệp này không những quyết định đến số lượng mà còn quyết định đến chất lượng của sản phẩm dịch vụ
1.1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp Viễn thông
Chất lượng nhân lực trong doanh nghiệp nói chung và Viễn thông nói
riêng là một sự tổng hợp kết tinh của rất nhiều yếu tố và giá trị cùng tham gia
tạo nên Trong đó có ba yếu tố cơ bản đó là “Trí lực”, “Thể lực” và “Tâm lực”
* Trí lực
Là năng lực trí tuệ, là trình độ phát triển trí tuệ, là chuyên môn nghiệp vụ,
là kỹ năng tay nghề Nó quyết định phần lớn khả năng sáng tạo của con người,
nó càng có vai trò quyết định trong phát triển nguồn lực con người, đặc biệt trong thời đại ngày nay khi khoa học kỹ thuật Viễn thông công nghệ thông tin phát triển như vũ bão
Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện yêu cầu công việc của vị trí đang đảm nhiệm
Trang 22Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là yếu tố quan trọng đánh giá chất lượng nhân lực của một doanh nghiệp Trình độ chuyên môn nghiệp vụ tác động trực tiếp đến kết quả công việc chuyên môn của nhân viên từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Trình độ chuyên môn nghiệp vụ là những hiểu biết về mặt chuyên môn nghiệp vụ để người lao động có thể thực hiện được các hoạt động chuyên môn trong doanh nghiệp Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được phản ánh thông qua quá trình đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tại trường lớp hoặc doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp Viễn thông tùy vào từng vị trí chức danh công việc
để cần trình độ chuyên môn phù hợp, ví dụ với các chức danh thi công đường dây tuyến cáp thì chỉ cần trình độ Công nhân hoặc Trung cấp; Vị trí chức danh thiết lập dịch vụ Viễn thông, Công nghệ thông tin cho khách hàng thì cần trình
độ Trung cấp, Cao đẳng; Vị trí chức danh khai thác hoặc quản trị hệ thống thì phải cần trình độ đại học và phải đào tạo hệ chính quy [24.tr.1]
Về kỹ năng nghề nghiệp
Nếu như trình độ chuyên môn là yếu tố cần có trí lực thì kỹ năng là yếu tố
đủ Kỹ năng nghề nghiệp tại doanh nghiệp Viễn thông được thể hiện như sau:
Xây dựng mối quan hệ công việc
Với doanh nghiệp Viễn thông, từ quá trình sản xuất đến khâu bán hàng nó không tách rời nhau, việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng là xuyên suốt cả một
hệ thống của nhiều bộ phận hợp thành Trong quá trình thực hiện công việc cần
sự làm việc nhóm, cần sự hợp tác nhiều bộ phận, do vậy xây dựng mối quan hệ công việc tốt là hết sức cần thiết
Đây là một kỹ năng phát triển và sử dụng các mối quan hệ cộng tác để thúc đẩy việc đạt tới mục tiêu
Kỹ năng này thể hiện qua các hành động: Chủ động tìm cách xây dựng những mối quan hệ công việc với người khác Tìm kiếm và phát triển các ý tưởng độc đáo, mở rộng ý tưởng của người khác và đóng góp ý tưởng của riêng mình vào vấn đề cần giải quyết Đặt mức ưu tiên cho các mục tiêu chung của nhóm và tổ chức cao hơn mức ưu tiên của mục tiêu cá nhân Thiết lập mối quan
Trang 23hệ giữa các cá nhân tốt bằng cách giúp người khác cảm thấy được tôn trọng, có giá trị và được tham gia vào các cuộc thảo luận
Thích ứng
Thích ứng là kỹ năng duy trì được hiệu quả khi gặp những thay đổi lớn trong nhiệm vụ hoặc môi trường làm việc; điều chỉnh có hiệu quả để làm việc trong những cấu trúc, quy trình, yêu cầu hay văn hóa làm việc mới
Kỹ năng thích ứng được thể hiện qua các hành động: Cố gắng tìm hiểu những thay đổi trong nhiệm vụ, tình huống và môi trường làm việc cũng như về tính hợp lý và cơ sở của thay đổi; tích cực tìm kiếm thông tin về những tình huống làm việc mới Có thái độ tích cực đối với thay đổi hoặc cái mới, coi thay đổi và những tình huống mới là cơ hội để học tập và phát triển
Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp Viễn thông hiện nay, kỹ năng thích ứng là một kỹ năng rất cơ bản, cụ thể thích ứng với môi trường cạnh tranh, thích ứng với việc thay đổi công nghệ, thích ứng với đòi hỏi nhu cầu của khách hàng
Học tập ứng dụng
Thế giới đang bước vào cuộc cách mạng công nghệ lần thứ tư, khoa học Viễn thông, công nghệ thông tin đang thay đổi từng giờ, việc luôn luôn phải học tập cập nhật kiến thức để ứng dụng là vấn đề cấp bách đòi hỏi cho từng CBCNV trong nhành Viễn thông
Kỹ năng học tập ứng dụng là kịp thời xử lý và ứng dụng những thông tin mới liên quan đến công việc
Kỹ năng học tập ứng dụng được thể hiện qua các hành động: Tích cực tham gia vào các hoạt động học tập cần thiết một cách tích cực và hiệu quả nhất Học nhanh, hiểu nhanh, sẵn sàng hấp thụ và hiểu những thông tin mới từ những trải nghiệm học tập chính thức và phi chính thức Thực hành, ứng dụng kiến thức, hiểu biết hoặc kỹ năng mới vào công việc; học từ sai lầm
Kỹ năng sáng tạo
Trang 24Kỹ năng sáng tạo là tạo ra những giải pháp sáng tạo trong những tình huống công việc; thử nghiệm những phương pháp mới, khác biệt để xử lý các vấn đề của thực tiễn công việc
Kỹ năng sáng tạo được thể hiện qua các hành động: Thách thức khuôn mẫu, thấy những cách khác để xem xét hoặc định nghĩa vấn đề, không bị cản trở bởi những suy nghĩ hay cách tiếp cận của người khác Phát huy những nguồn tài nguyên đa dạng, sử dụng nhiều nguồn tài nguyên đa dạng để tìm ý tưởng và niềm cảm hứng Suy nghĩ rộng kết hợp các ý tưởng một cách độc đáo hoặc tạo ra kết nối giữa những ý tưởng riêng rẽ, khám phá những hướng tư duy khác nhau, quan sát tình huống từ nhiều góc cạnh, tìm ra nhiều giải pháp/cách tiếp cận Xem xét nhiều giải pháp tiềm năng và đánh giá từng giải pháp trước khi chấp nhận giải pháp nào
đó Định hướng những lĩnh vực quan trọng để sáng tạo và phát triển những giải pháp giải quyết những vấn đề có ý nghĩa trong công việc
Kỹ năng về quản lý công việc
Kỹ năng về quản lý hiệu quả thời gian và nguồn lực cá nhân để bảo đảm công việc được hoàn thành có hiệu suất cao
Kỹ năng quản lý công việc được thể hiện qua các hành động: Xác định các hoạt động và tác vụ quan trọng và không quan trọng, điều chỉnh mức độ ưu tiên khi cần Phân bổ có hiệu quả thời gian của bản thân để hoàn thành công việc; điều phối thời biểu của mình với thời biểu của những người khác để tránh xung đột Tận dụng những nguồn lực sẵn có để hoàn thành công việc có hiệu quả [24.tr.1]
* Thể lực
Thể lực là tình trạng sức khỏe người lao động, bao gồm sự hài hòa của cả sức khỏe thể chất lẫn sức khỏe tinh thầnvà phải bảo đảm được sự hài hòa giữa bên trong và bên ngoài
Thể lực là sự phát triển hài hòa của con người cả về thể chất lẫn tinh thần Thể lực là năng lực lao động chân tay; sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của hoạt
Trang 25động thần kinh là khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hành dộng thực tiễn
Sức khỏe thể chất là sự cường tráng, thể lực của người lao động vì trong qua trình hoạt động công việc thì việc người lao động phải cần đảm bảo đủ sức khỏe để làm việc Sức khỏe thể chất phản ánh bằng hệ thống các chỉ tiêu cơ bản
về sức khỏe, bệnh tật, về cơ sở vật chất và các điều kiện chăm sóc, bảo vệ sức khỏe…Do đó sức khỏe thể chất là một vấn đề rất quan trọng
Sức khỏe tinh thần là sự dẻo dai của sự hoạt động thần kinh, là khả năng vận động của trí tuệ, biến tư duy thành hoạt động thực tiễn Sức khỏe tinh thần của con người chịu tác động của nhiều yếu tố: Thỏa mãn trong công việc, môi trường công tác, các chế độ đãi ngộ… [26]
* Tâm lực
Chất lượng nhân lực còn được thể hiện qua những yếu tố vô hình không thể định lượng bằng con số cụ thể như: ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác trong lao động, có tinh thần trách nhiệm với công việc được giao, có lương tâm với nghề nghiệp Đây là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực khá quan trọng vì nó phản ánh một đội ngũ nhân lực có hướng về phục vụ tốt cho khách hàng hay không, có khả năng kinh doanh không và tác phong, kỷ luật trong công việc như thế nào để mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả trong hoạt động
Kỷ luật lao động
Kỷ luật là yếu tố quan trọng đánh giá chất lượng nhân lực Bên cạnh các yếu
tố trình độ, chuyên môn nghiệp vụ thì yếu tố kỷ luật thể hiện một đội ngũ nhân lực
có ý thức tuân thủ pháp luật nói chung và pháp luật lao động nói riêng, tuân thủ các chính sách, điều lệ, và nội quy của doanh nghiệp Người lao động cần tuân thủ thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi, trật tự trong doanh nghiệp; an toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc; việc bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp; và tuân thủ hợp đồng lao động đã ký kết
Đạo đức nghề nghiệp
Trang 26Chất lượng nhân lực còn thể hiện ở yếu tố đạo đức, đặc biệt đối với ngành Viễn thông thì đạo đức thể hiện sự trung thực trong tính cước dịch vụ và đảm bảo bí mật cho khách hàng cũng như cho cơ quan nhà nước Không trục lợi và làm hại khách hàng, cung cấp thủ tục và thông tin nhằm mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho khách hàng
Thái độ trong trong công việc
Thái độ được thể hiện qua một số tiêu chí như tinh thần học hỏi sáng tạo trong công việc, tinh thần hợp tác, cởi mở, thân thiện, đoàn kết trong doanh nghiệp, suy nghĩ và hành động tích cực, luôn hướng tới sự đổi mới, tuân thủ chủ trương, chính sách pháp luật của Nhà nước và quy chế điều lệ của doanh nghiệp, tác phong làm việc công nghiệp, có trách nhiệm với công việc, có tinh thần cầu tiến trong chuyên môn, có kỷ luật làm việc, và công bằng trung thực trong công việc và quan hệ với đồng nghiệp
Đối với ngành Viễn thông thì chất lượng chăm sóc khách hàng thể hiện ở hai
khía cạnh gồm chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ khách hàng của nhân viên
Tâm lực của người Viễn thông còn thể hiện ở 10 chữ vàng truyền thống
“Trung thành, Tận tụy, Dũng cảm, Sáng tạo, Nghĩa tình”
Trung thành
Truyền thống trung thành của ngành Viễn thông, bắt nguồn từ lòng yêu nước thiết tha, yêu chủ nghĩa xã hội sâu sắc Lòng trung thành của mỗi cán bộ, công nhân viên chức ngành Viễn thông đã được tôi luyện, thử thách qua các giai đoạn phát triển của cách mạng và trở thành truyền thống quí báu của Ngành qua các thế hệ Hai chữ “Trung thành” được đặt vào vị trí đầu tiên trong 10 chữ Vàng mà Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã tặng đoàn viên, công nhân viên chức Bưu điện (tiền thân của ngành Viễn thông) nhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Công đoàn Bưu điện Việt Nam Tấm Huân chương sao vàng cao quí Ngành Bưu điện được vinh dự đón nhận trong lễ mít tinh kỷ niệm 50 năm thành lập Ngành; là sự đánh giá cao của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta đối với những cống hiến to lớn của ác thế hệ những người làm công tác giao thông liên lạc,
Trang 27giao Bưu thông tin, Bưu chính-viễn thông, những người đã bằng mồ hôi và xương máu của mình góp phần tô thắm thêm lịch sử chói lọi của dân tộc ta hơn nửa thế kỷ qua, kể từ ngày có Đảng
Lòng trung thành của các thế hệ cán bộ công nhân viên Viễn thông đã được thể hiện rõ nét bằng những hành động cụ thể, những tấm gương sáng người, những hy sinh lớn lao đáng được ghi nhớ Lòng trung thành ấy biểu hiện trước hết ở chỗ nghiêm túc quán triệt những chủ trương lối của Đảng, chấp hành triệt để những chỉ thị mệnh lệnh của cấp trên ở từng thời ký cách mạng; khi Đảng còn hoạt động bí mật: Trong cuộc chiến đấu chống Pháp, chống Mỹ; khi thực hiện đường lối xây dựng CNXH ở miền Bắc, tiếp tục tiến hành cách mạng Dân tộc Dân chủ ở miền Nam; sau khi nước nhà thống nhất cả nước cùng đi lên CNXH; khi toàn Đảng, toàn dân tiến hành công cuộc đổi mới
Tận tụy
Đó là những nét đẹp truyền thống của ngành Viễn thông, không chỉ là cá biệt, nhất thời, mà là có nhiều, có ngay từ đầu và liên tục cho tới nay Sở dĩ có được như thế là vì người làm việc ở ngành Bưu điện trước đây và ngàng Viễn thông ngày nay đã được chọn lọc, được giáo dục, đào tạo, đặc biệt là giáo dục truyền thống ngành nghề, tự hào về ngành nghề của mình, giữ vững và phát huy truyền thống từ các thế hệ đi trước đã xây đắp nên
Thời kì đổi mới, phát triển và hiện đại hoá thông tin, cán bộ công nhân viên ngành ta đã cố gắng vươn lên, cần cù chịu khó học tập, không ngừng bổ sung kiến thức, nâng cao trình độ, tiếp thu kinh nghiệm của nước ngoài, tận tuỵ với công việc để bảo đảm thông tin nhanh chóng, chính xác, an toàn, tiện lợi hơn Rõ ràng là thiết bị càng hiện đại, càng phức tạp, càng đòi hỏi người thiết
kế, xây dựng, sử dụng, vận hành quản lý mạng lưới phải có trình độ cao hơn, tinh thần thái độ làm việc nghiêm túc hơn, kỷ luật bảo đảm chặt chẽ hơn, càng phải tận tuỵ trong học tập, sáng tạo hơn trong lao động sản xuất và kinh doanh
Dũng cảm
Trang 28Truyền thống Dũng cảm của CBCNV Ngành Viễn thông được thể hiện cả trong chiến tranh thống nhất Tổ quốc cũng như trong thời kỳ đổi mới xây dựng đất nước Cùng với những con người, những tập thể dũng cảm chiến đấu hy sinh trên chiến trường, trên nhiều nẻo đường bom lửa, ngành Bưu điện còn biết bao những tấm gương dũng cảm chiến đấu thầm lặng và quyết liệt bảo đảm thông tin trong chống bão, chống lũ lụt, giữ vững thông tin trên con đường hiểm trở, đèo dốc, núi cao, vực sâu, kể cả những vùng biên giới, hải đảo xa xôi của Tổ quốc Nhiều giao thông viên, thợ dây đã vợt lên trong bão lũ, có khi phải ngâm mình dưới nước nhiều ngày, bơi qua dòng xoáy để giữ đường truyền tin và phát thư báo đến tay người nhận Những đài vi ba trên núi cao, nhiều tập thể, nhiều cô gái
đã quên tuổi thanh xuân, dũng cảm thầm lặng chịu đựng khắc nghiệt của thời tiết, khắc phục mọi thiếu thốn khó khăn, quyết tâm giữ vững thông tin trong mọi tình huống Vào thời kỳ đổi mới, lòng dũng cảm được thể hiện bằng ý chí và bản lĩnh của đội ngũ, từ các đồng chí Lãnh đạo ngành đến từng CBCNV, đó là những quyết sách đúng đắn và táo bạo của Ngành, dám đương đầu với mọi thử thách, kể cả vợt qua hàng rào cấm vận, dám chịu trách nhiệm trước Nhà nước,
để bứt khỏi cái cũ cất cánh bay lên Quyết tâm đó của toàn Ngành đã đẩy nhanh
và kết thúc thắng lợi tạo ra những bước tiến vợt bậc, Bưu chính Viễn thông Việt Nam có thể hoà nhập với thông tin hiện đại ở khu vực và trên thế giới
Sáng tạo
Đối với Ngành Viễn thông, sáng tạo đã trở thành một truyền thống Truyền thống đó đã được định hình từ lâu đời trong lối sống và nếp nghĩ và truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác tích luỹ, kế thừa dần mà có Trong ngành Viễn thông, đề cập tới sáng tạo phải tính từ khởi nguồn, từ những sự lựa chọn sáng suốt đa đến những quyết định đúng đắn Sáng tạo là một đặc điểm của Ngành đã được hình thành ngay từ những ngày còn sơ khai Đặc điểm của nó được chuyển giao từ thế hệ này sang thế hệ khác Đó là một điều tất yếu, vì xã hội cũng như công nghệ luôn tiến bộ không ngừng Nhưng có những cái luôn
Trang 29giữ vững giá trị của nó, đó là ý chí, lòng quyết tâm và trí sáng tạo, không chịu thúc thủ hoặc lùi bước trước khó khăn Đội ngũ của những người làm công tác khoa học - kỹ thuật trẻ đầy năng động và thông minh, kết hợp với kinh nghiệm
và sự từng trải cũng như ý chí đã được rèn luyện của lớp người đi trước Các thế
hệ đi trước đã để lại cho lớp sau không chỉ là sự truyền thụ kinh nghiệm, mà điều chính là chuyển giao những phẩm chất đã được rèn luyện qua thực tế, trải qua thử thách, ngày càng được mài sắc và hoàn thiện Các thế hệ đó đã bổ sung cho nhau, tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn Ngành
Nghĩa tình
Truyền thống nghĩa tình của dân tộc Việt nam đã trải qua 4000 năm lịch
sử Nó như gốc rễ cây đại thụ, bám sâu trong lòng đất Việt nam mà đam cành nở hoa Ngành Viễn thông ra đời và phát triển hơn 70 năm qua trong thử thách của chiến tranh, như những cành cây, hoa lá được nuôi dưỡng từ gốc rễ của truyền thống dân tộc; đồng thời chính nó cũng làm cho truyền thống dân tộc ngày càng tốt đẹp hơn
Mỗi thành viên trong ngành Viễn thông hôm nay đều cảm nhận được điều
họ đã nâng niu trân trọng truyền thống của Ngành; đồng thời phát huy truyền thống
đó với lòng biết ơn, trân trọng các thế hệ đi trước; cũng như noi gương lớp người đi trước để thực sự sống một cuộc sống có tình có nghĩa hôm nay Họ sẽ vợt qua những khó khăn thử thách trong bước đường đi tới, chắc chắn họ sẽ tiếp tục phát huy truyền thống “Tình Nghĩa” của Ngành để ngày một tốt đẹp rực rỡ hơn
1.2 Nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết nâng cao chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông
1.2.1 Nội dung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, một yếu tố không thể thiếu được đối với sự phát triển của các doanh nghiệp Viễn thông là nâng cao chất lượng nhân lực Đây chính là nhân tố quyết định tới sự phát triển nhanh,
Trang 30bền vững và phát triển Các doanh nghiệp Viễn thông cần chú ý nâng cao phát triển chất lượng nhân lực trên các mặt: thể lực, trí lực, giáo dục đào tạo, nâng cao khả năng trình độ chuyên môn kỹ thuật cho đội ngũ cán bộ công nhân viên
Vì vậy, việc phát triển nâng cao chất lượng nhân lực là một đòi hỏi cấp thiết và nằm trong chiến lược phát triển của các doanh nghiệp Viễn thông
1.2.1.1 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, trình độ quản lý cho người lao động khi xã hội có sự tiến hoá, khoa học kỹ thuật và công nghệ đã có sự tiến bộ
Ngành Viễn thông là một ngành thuộc lĩnh vực khoa học - công nghệ, có
sự phát triển và thay đổi nhanh chóng, yêu cầu về chất lượng dịch vụ và phục vụ ngày càng cao và đa dạng, nghiệp vụ phức tạp, công tác quản lý không ngừng phải nâng cao Do vậy, các doanh nghiệp Viễn thông muốn tổ chức sản xuất và cung cấp dịch vụ tốt, giữ vững và phát triển thị phần, nâng cao năng lực cạnh tranh và kinh doanh có hiệu quả thì yêu cầu về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho người lao động là hết sức cần thiết và cấp bách
Việc nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân lực không chỉ bổ sung cho người lao động kiến thức, kỹ năng làm việc cần thiết và được đánh giá nhiều tiêu thức khác nhau như đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, mức
độ hoàn thành công việc điều đó có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngành Viễn thông, việc làm này còn thể hiện ngành đang đầu tư cho họ và tạo điều kiện để họ sát cánh với ngành, cần có chính sách đào tạo hấp dẫn và tổ chức đào tạo hợp lý Quá trình đào tạo phải được tổ chức quy cũ, khoa học, giai đoạn hiện nay nên khuyến khích công tác tự đào tạo của từng người lao động, từ lực lượng lãnh đạo, quản lý, lực lượng chuyên môn, nghiệp vụ đến đội ngũ công nhân nhân viên bán hàng Mỗi loại cần có yêu cầu chính sách, nội dung và phương pháp đào tạo riêng, tùy theo mức độ và yêu cầu, để đáp ứng được ngày càng cao về chất lượng nhân lực [11.tr.25]
Trang 311.2.1.2 Nâng cao thể lực
Để nâng cao thể lực cho người lao động, doanh nghiệp cần tạo mọi điều kiện để người lao động có điều kiện nâng cao thể chất, cải thiện môi trường làm việc, điều kiện làm việc cũng như nâng cao thu nhập cho người lao động
Để phát triển thể lực con người, yếu tố đầu tiên phải nói đến là sức khoẻ Theo WHO, sức khoẻ không phải chỉ là không có bệnh, cũng không phải chỉ bao gồm khoẻ mạnh về thể lực, mà như cuộc sống thực tế đã chứng minh, sức khoẻ
về mặt tinh thần và xã hội (có được sự thăng bằng về thần kinh, các mối quan hệ tốt giữa cá thể cộng đồng, tránh và vượt qua được các Streess xã hội…) là hết sức quan trọng để có được kỹ năng sống và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các ngành nghề trong xã hội hiện đại [26]
1.2.1.3 Nâng cao đạo đức, tác phong, tính chuyên nghiệp trong công việc
Khả năng hoàn thành công việc của người lao động chẳng những phụ thuộc vào điều kiện sức khỏe, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ mà còn phụ thuộc rất lớn vào tinh thần thái độ của người lao động với doanh nghiệp, với công việc được giao Do đó, các doanh nghiệp Viên thông cần phải tăng cường công tác giáo dục, làm tốt công tác tư tưởng và xây dựng được một văn hóa cởi
mở, hòa đồng trong cơ quan
Đạo đức, tác phong, tính chuyên nghiệp trong công việc của CBCNVC ngành Viễn thông thể hiện ở lòng “Trung thành” với Đảng, với nhân dân và định hướng chiến lược của ngành đã chọn, thể hiện ở sự “Tận tụy” với công việc được phân công, thể hiện ở lòng “Dũng cảm” chấp nhận đương đầu với những khó khăn thử thách đặc biệt là trong giai đoạn thị trường Viễn thông cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, thể hiện ở tính “Sáng tạo” trong thực hiện nhiệm vụ, thể hiện ở tình cảm “Nghĩa tình” đối với thế hệ Cha Anh đi trước để có trách nhiệm xây dựng ngành ngày một phát triển hơn để “Vươn ra biển lớn” [23.tr.1]
1.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông
Trang 321.2.2.1 Quy hoạch và cơ cấu nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông
Quy hoạch
Quy hoạch nhân lực là một quá trình dự báo, nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân lực trong doanh nghiệp từ đó đưa ra các chính sách, chương trình hành động cho tương lai đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ nhân lực với phẩm chất và
kỹ năng phù hợp thực hiện các công việc, nhằm thực hiện mục tiêu doanh nghiệp đề ra
Một doanh nghiệpcó quy hoạch đúng đắn về phát triển nhân lực được thể hiện ở những mục tiêu đúng, các chính sách tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và phát triển, đãi ngộ hợp lý và có cơ cấu nhân lực phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp
Quy hoạch nhân lực là cơ sở cho các hoạt động nâng cao chất lượng nhân lực Một quy hoạch tốt sẽ là điều kiện căn bản để xây dựng được một đội ngũ nhân lực có chất lượng cao bền vững trong dài hạn Muốn vậy quy hoạch phải được xây dựng theo cách tiếp cận hợp lý, dựa trên định hướng chiến lược của doanh nghiệpvà chiến lược kinh doanh đối với những ngành nghề nhất định
Quy hoạch nhân lực trong các doanh nghiệp thường được xét trên các khía cạnh cơ cấu tuổi, cơ cấu giới tính, cơ cấu thâm niên, cơ cấu lao động [25.tr1]
Cơ cấu tuổi
Cơ cấu tuổi là một yếu tố vừa phản ánh sự xem xét nhân lực theo nhóm tuổi nhưng lại là một tiêu chí đánh giá về chất lượng nhân lực Trong một doanh nghiệp nếu tỷ trọng những lao động lớn tuổi quá lớn so với lao động trẻ sẽ là một bất lợi cho doanh nghiệp và ngược lại Tuy nhiên, tùy theo đặc thù của doanh nghiệp mà cơ cấu tuổi có thể được yêu cầu ở những mức tỷ trọng khác nhau giữa lao động lớn tuổi, trung niên và lao động trẻ
Đối với các doanh nghiệp Viễn thông, cần có những lao động trẻ nắm bắt nhanh chóng sự đổi mới của công nghệ, sự thay đổi của thị trường, vì vậy nếu doanh nghiệp có đội ngũ nhân lực trẻ cho vị trí này phản ánh chất lượng nhân lực tốt [25.tr1]
Trang 33Cơ cấu giới tính
Cơ cấu giới tính là một yếu tố khá quan trọng cấu thành chất lượng nhân lực Một doanh nghiệp có chất lượng lao động tốt được phản ánh qua cơ cấu giới tính phù hợp với cơ cấu công việc và tính chất ngành nghề sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tùy theo đặc điểm công việc và ngành nghề khác nhau mà yêu cầu về tỷ trọng giới tính có thể khác nhau Trong các doanh nghiệp Viễn thông, nếu khối lượng công việc liên quan đến công việc kỹ thuật thì đòi hỏi một cơ cấu nhân lực nam lớn hơn nữ Với những công việc liên quan đến bán hàng, giới thiệu dịch vụ cần sự kiên nhẫn, doanh nghiệp cần số lượng nhân lực
nữ lớn hơn Tỷ trọng giữa nam và nữ cũng tác động đến không khí làm việc và ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của các bộ phận của các tổ chức và của các
cá nhân [25.tr1]
Cơ cấu thâm niên trong nghề hoặc trong công việc
Cơ cấu thâm niên của nhân lực trong doanh nghiệp phản ánh nhân lực có nhiều kinh nghiệm trong nghề hoặc chuyên môn nhất định nào đó sẽ mang lại kết quả công việc cao hơn và giảm thiểu chi phí hơn Hiện nay cơ cấu thâm niên của nhân lực là một yếu tố cấu thành chất lượng được nhiều doanh nghiệp quan tâm đặc biệt trong những ngành nghề đòi hỏi sự hiểu biết sâu rộng về thị trường
và kỹ năng thực hành cao
Đối với doanh nghiệp Viễn thông, ngoài cần lực lượng lao động trẻ năng động sáng tạo thì nhiều phân khúc công đoạn của dây chuyền sản xuất cung cấp dịch vụ đến khách hàng đòi hỏi phải có lực lượng có kinh nghiệm như: Thi công tuyến cáp, tiếp xúc chăm sóc khách hàng [26]
Cơ cấu lao động
Một doanh nghiệp có cơ cấu lao động gián tiếp và trực tiếp hợp lý là yếu
tố lợi thế về chất lượng nguồn nhân lực Trong các doanh nghiệp Viễn thông, cơ cấu lao động trực tiếp khai thác mạng lưới và cung cấp dịch vụ lớn hơn nhiều so với lao động gián tiếp làm công tác quản lý và phụ trợ, phục vụ chứng tỏ doanh nghiệp đó có lợi thế về chất lượng nguồn nhân lực
Trang 34Quy định trong doanh nghiệp Viễn thông, lao động quản lý, phụ trợ phục
vụ chiếm từ 12% đến 14 % trong tổng số lao động của doanh nghiệp
1.2.2.2 Tuyển dụng, sử dụng và đãi ngộ nhân lực
Tuyển dụng
Nhân lực trong doanh nghiệp không phải là là nguồn đóng mà chúng ta hoàn toàn có thể thu hút các nhân lực từ bên ngoài để nâng cao chất lượng nhân lực thông qua tuyển dụng
Tuyển dụng nhân sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn nhu cầu sử dụng nhân lực của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp
Tuyển dụng nhân lực là khâu quan trọng quyết định tới chất lượng của đội ngũ nhân lực Nếu chính sách tuyển dụng tốt thì sẽ tuyển được những người thực sự có năng lực, phẩm chất bổ sung cho lực lượng lao động của doanh nghiệp và ngược lại
Tuyển dụng nhân lực bao gồm chính sách tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực Tuyển mộ là quá trình thu hút lực lượng lao động đến tìm việc làm tại doanh nghiệp Một chính sách tuyển mộ tốt là cơ sở cho quá trình tuyển mộ và sẽ tác động đến quá trình tuyển chọn và đến chất lượng nhân lực của doanh nghiệp
Tuyển chọn là một phần của chính sách tuyển dụng Hoạt động tuyển chọn xác định rõ đối tượng tuyển chọn là ai với những tiêu chuẩn cụ thể như thế nào Các tiêu chuẩn tuyển chọn phải xuất phát mục đích thực hiện công việc, phải được đưa ra trên cơ sở những tiêu chuẩn trong bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc Các chính sách tuyển chọn cũng quy định rõ phương pháp tuyển chọn và quy trình tuyển chọn Phương pháp tuyển chọn có thể là xét tuyển hoặc thi tuyển [26]
Sử dụng nhân lực
Sử dụng nhân lực bao gồm thuyên chuyển, chính sách đề bạt (đề bạt ngang, đề bạt thẳng, xuống chức) và chính sách thôi việc (giãn thợ, sa thải, tự
Trang 35thôi việc, hưu trí) Đây là hoạt động khá quan trọng nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng nhân lực của doanh nghiệp Đây là chính sách hướng tới mục tiêu trước mắt là đáp ứng nhu cầu kinh doanh và tiếp đó là nhu cầu trưởng thành và phát triển của nhân lực phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp[11 Tr.34]
Chính sách đãi ngộ
Là yếu tố quan trọng nhất đến duy trì và phát triển đội ngũ nhân lực có chất lượng so với các doanh nghiệp khác, chính sách đãi ngộ là một chủ đề được nhiều sự quan tâm trong bối cảnh nhân lực là yếu tố sản xuất căn bản nhất của doanh nghiệp hiện nay
Đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp bao gồm cả chính sách tiền lương, chính sách tiền thưởng, các chính sách phúc lợi xã hội và chính sách tác động về tinh thần như tạo môi trường làm việc trong doanh nghiệp
Chính sách đãi ngộ có ảnh hưởng quyết định đến sự lựa chọn việc làm, kết quả thực hiện công việc của nhân viên, chất lượng sản phẩm dịch vụ, kết quả hoạt động và uy tín của doanh nghiệp Mục tiêu cơ bản nhất của chính sách đãi ngộ là thu hút được những nhân lực chất lượng phù hợp với yêu cầu công việc, giữ chân và thúc đẩy nhân lực trong doanh nghiệp đạt được kết quả lao động tốt nhất Muốn vậy chính sách đãi ngộ cần đảm bảo có được một hệ thống đãi ngộ thỏa đáng, có tác dụng kích thích lao động, công bằng đối với bên ngoài và công bằng nội bộ, phải đảm bảo dự đoán được hàng tháng và phải có tính khả thi
Chính sách tiền lương, tiền thưởng và phụ cấp cần căn cứ vào từng loại nhân lực, vào trình độ, số lượng, chất lượng và kết quả công việc của mỗi người
mà đảm bảo các chế độ tiền lương, tiền thưởng phụ cấp, điều kiện và phương tiện làm việc, nhà ở, đối với nhân lực
Trong cơ cấu quỹ tiền lương của doanh nghiệp Viễn thông bao giờ cũng trích lập các quỹ lương thu hút nhân tài, quỹ lương khuyến khích để Giám đốc khen thưởng động viên đột xuất [1.tr 38]
Khen thưởng
Trang 36Ngoài những vấn đề nêu trên còn phải kể đến việc đãi ngộ nhân lực về mặt tinh thần Đây là một việc làm có ý nghĩa to lớn trong việc tạo động lực cho nhân lực làm việc Đó là việc trọng dụng nhân tài, tạo điều kiện để người năng lực phát triển và phát huy hết khả năng để cống hiến cho doanh nghiệp Chính sách về mặt tinh thần khuyến khích nhân lực nâng cao nhiệt tình, yêu nghề, say mê công tác, tự rèn luyện nâng cao trình độ các mặt, giữ gìn phẩm chất đạo đức Khen thưởng kịp thời nhân viên có kết quả công việc tốt, tạo bầu không khí làm việc dân chủ, tôn trọng, tin tưởng, tương trợ và giúp đỡ lẫn nhau trong tập thể, tạo môi trường thoải mái an toàn, thuận tiện trong công việc, giảm mức độ căng thẳng trong công việc hàng ngày cho nhân viên là những quy định cần được quan tâm trong chính sách tạo động lực về tinh thần
1.2.2.3 Đào tạo và bồi dưỡng nhân lực
Đào tạo và bồi dưỡng là các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nhân lực của doanh nghiệp Do đó chính sách đào tạo và bồi dưỡng là một công
cụ quản trị nhân lực quan trọng để doanh nghiệp có được đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu công việc trong hiện tại và tương lai
Ngoài ra, chính sách đào tạo và bồi dưỡng còn được coi như là một công
cụ tạo động lực cho người lao động để đáp ứng nhu cầu học tập và phát triển của
họ, tạo ra sự gắn bó giữa nhân viên và doanh nghiệp, làm cho nhân viên thích ứng với công việc hiện tại, làm cho nhân viên có cách nhìn và thái độ tích cực trong phát huy tính sáng tạo của bản thân họ
Để tạo ra một đội ngũ nhân lực có chất lượng, doanh nghiệp cần quan tâm cả chính sách đào tạo, bồi dưỡng và chính sách phát triển Chính sách đào tạo có những điểm khác biệt với chính sách phát triển Chính sách đào tạo tập trung vào công việc hiện tại, tập trung chủ yếu vào đối tượng đào tạo là từng cá nhân, quy định thời gian đào tạo ngắn với mục đích chủ yếu là khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng hiện tại Chính sách phát triển tập trung vào công việc tương lai và hướng tới đối tượng phát triển là đội ngũ nhân lực một
Trang 37cách tổng thể, thời gian phát triển dài và mục tiêu tạo ra sự linh hoạt về kiến thức, kỹ năng chuẩn bị cho phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu tương lai
1.2.2.4 Sự quyết tâm và cam kết của lãnh đạo doanh nghiệp Viễn thông
về nâng cao chất lượng nhân lực
Chất lượng nhân lực của doanh nghiệp Viễn thông có cao hay không phụ thuộc rất nhiều vào quan điểm, sự quyết tâm và cam kết của lãnh đạo doanh nghiệp Viễn thông
Từ quan điểm đúng đắn về vai trò của chất lượng nhân lực, các nhà lãnh đạo cần có quyết tâm và cam kết nâng cao chất lượng nhân lực của doanh nghiệp Viễn thông Sự quyết tâm và cam kết của họ được thể hiện qua các hành động truyền thông về vai trò nhân lực, qua các hành động đi đầu trong việc ban hành và thực thi các chính sách nhằm nâng cao chất lượng nhân lực
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao chất lượng nhân lực tại doanh nghiệp Viễn thông
Ở Việt Nam, Đảng ta đã chỉ ra rằng chỉ có thể đi tắt đón đầu sự phát triển của thế giới bằng cách đầu tư vào yếu tố con người, do vậy, vấn đề nâng cao chất lượng nhân lực là một trong những vấn đề mấu chốt của nước nhà
Nâng cao chất lượng nhân lực doanh nghiệp Viễn thông để đáp ứng được sự phát triển và phù hợp với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay
Trong xu hướng hội nhập quốc tế, cuộc cạnh tranh của các doanh nghiệp Viễn thông ngày càng khốc liệt và khó khăn hơn Các doanh nghiệp Viễn thông không chỉ cạnh tranh với các doanh nghiệp Viễn thông trong nước mà còn cạnh tranh với các hãng, doanh nghiệp Viễn thông nước ngoài có kinh nghiệm hơn trong kinh tế thị trường Cuộc cạnh tranh đó thể hiện trên tất cả các mặt: Công nghệ, tài chính, chất lượng, giá cả Nhưng trên hết, yếu tố đứng đằng sau mọi cuộc cạnh tranh là con người [21.tr.1]
Trong những năm gần đây nền kinh tế Việt Nam đang có những bước chuyển biến mạnh mẽ, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của nhiều tổ
Trang 38chức kinh tế khu vực và quốc tế như: Khu vực Mậu dịch tự do ASEAN (AFTA); Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC); Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) Kinh tế Việt Nam đã bước vào sân chơi lớn trong nền kinh tế toàn cầu Sự hội nhập sâu, rộng kinh tế quốc tế đã tạo ra những thuận lợi lớn cho nền kinh tế nước ta mà thể hiện rõ nhất là tạo ra những điều kiện thuận lợi để thực hiện tái sản xuất mở rộng trên phạm vi quốc tế Tuy nhiên, bên cạnh
đó cũng đang đặt ra nhiều thách thức, khó khăn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung mà trực tiếp là các Tập đoàn kinh tế nhà nước nói riêng Vì các Tập đoàn kinh tế nhà nước hiện nay đang trực tiếp đối đầu với những cạnh tranh gay gắt trên thị trường về vốn, sản phẩm, thị trường, chi phí sản xuất và về nhân lực
Trong bối cảnh đó, để tồn tại và phát triển các Tập đoàn nhà nước phải có chiến lược phát triển phù hợp, mục tiêu rõ ràng, hiệu quả cao Phải đưa ra được các chính sách sản phẩm đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng nhanh cả trong
và ngoài nước Đồng thời, các phải đầu tư thêm kỹ thuật công nghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm v.v để đạt hiệu quả và không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin đang đặt ra những yêu cầu mới đổi mới về nhân lực của ngành Viễn thông
Trong nền kinh tế thị trường tất cả các doanh nghiệp đều có một mục tiêu chung là lợi nhuận và chính lợi nhuận là thước đo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để có lợi nhuận cao đòi hỏi các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực một cách có hiệu quả nhất trong đó nhân lực con người đóng vai trò quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin thì yếu
tố con người cũng luôn phải được nâng cao, luôn phải được đào tạo Ngày nay, với xu thế khu vực hoá toàn cầu hoá thì sự cạnh tranh gay gắt nhất, mang tính chiến lược giữa các tổ chức, giữa các quốc gia là cạnh tranh về yếu tố
Trang 39con người Thời gian qua đã có quá nhiều doanh nghiệp luôn đổi mới kỹ thuật công nghệ mà quên đi một nhiệm vụ rất quan trọng là cần phải đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý của mình, nếu không được quan tâm thì đây chính là một trong những lý do chủ yếu dẫn đến hiệu quả sản xuất kịnh doanh không cao Để quản lý và sử dụng hợp lý nhân lực trong doanh nghiệp Viễn thông, các nhà quản lý của ngành phải giải quyết tốt được các vấn đề đặt ra trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực hiện có Trong xu thế phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của cả nền kinh tế, muốn có sự tương thức, đồng bộ giữa kỹ thuật công nghệ và con người đòi hỏi không chỉ số lượng mà ở chất lượng con người sử dụng phương tiện kỹ thuật công nghệ đó
Vì vậy, ngày nay nhân lực đã thực sự trở thành thứ tài sản quý giá nhất, là chiếc chìa khoá dẫn đến thành công của mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói chung và doanh nghiệpViễn thông nói riêng
Như vậy, bên cạnh các chiến lược phát triển khoa học công nghệ thì chiến lược phát triển nhân lực của ngành Viễn thông là rất quan trọng và mang tính chất quyết định Sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và môi trường kinh doanh, tính chất khốc liệt của cạnh tranh và các yêu cầu phải đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân lực trong nền kinh tế thị trường đang tạo ra những sức
ép lớn đòi hỏi nhân lực của ngành Viễn thông phải có những cách thức mới, phương pháp mới, kỹ năng mới đáp ứng yêu cầu phát triển
1.3 Kinh nghiệm của các doanh nghiệp Viễn thông trong và ngoài nước về nâng cao chất lượng nhân lực và bài học rút ra cho Viễn thông Quảng Bình
1.3.1 Kinh nghiệm của các doanh nghiệpViễn thông trong và ngoài nước
1.3.1.1 Apple
Apple là một tập đoàn rất thành công trong những năm gần đây với những sản phẩm, dịch vụ viễn thông, công nghệ nổi tiếng Để đạt được những thành
Trang 40tựu to lớn đó, Apple luôn thực hiện những quan điểm để nâng cao chất lượng nhân lực xuyên suốt trong quá trình phát triển của công ty:
Thứ nhất, ở Apple kỹ sư là những người vận hành công ty chứ không phải những nhà quản lý
Với Apple, một phần thành công có được nhờ vào sự khởi đầu ấn tượng cộng với một nền văn hóa doanh nghiệptập trung vào con người và công nghệ; tối thiểu hóa sự quan liêu và sự quan tâm tới nguồn nhân lực của mình
Đa phần các nhà quản lý của Apple đều xuất phát từ các kỹ sư công nghệ, chứ không phải là những người có bằng MBA hay có kinh nghiệm quản lý lâu năm Điều này đồng nghĩa rằng những con người giám sát và quản lý dự án luôn hiểu rõ công nghệ, hiểu rõ những gì cần cho dự án và có mối liên hệ gần gũi với các thành viên khác
Thứ hai, văn hóa tôn trọng lẫn nhau giữa các nhà quản lý và nhân viên
Tại Apple, xuất phát từ việc hầu hết các nhà quản lý đều có kinh nghiệm
và kiến thức về công nghệ nên hoàn toàn không tồn tại khái niệm “cấp trên và sự phục tùng của cấp dưới” Nơi nào cũng hiện hữu sự tôn trọng qua lại giữa nhà quản lý và nhân viên Một trong những chìa khóa giải mã bài toán thành công của Apple chính là sự tôn trọng lẫn nhau hiện hữu tại khắp các bộ phận
Thứ ba, tạo sự tự do cho nhân viên trong việc phát triển các sản phẩm
Tại Apple, nếu một nhân viên phát hiện ra những vấn đề khó chịu và sai sót của một sản phẩm nào đó, thì anh ta có đầy đủ sự tự do để nghiên cứu và khắc phục lỗi này mà không cần trải qua các thủ tục phức tạp xin ý kiến và chấp thuận từ phía nhà quản lý trực tiếp
Với nhân viên của Apple, tất cả các dự án tại Apple đều được định hướng
và vận hành bởi những mục tiêu dài hạn nhưng những kết quả nổi bật thường đến một cách rất cá nhân
Thứ tư, tạo thách thức thúc đẩy sự phát triển của nhân viên
Các chuyên gia tại Apple luôn nhận được những thách thức thực sự từ các cấp quản lý thông qua việc họ giao cho nhân viên những nhiệm vụ khó khăn hơn