1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện hoằng hóa, tỉnh thanh hóa

107 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong quá trình đổi mới chuyển sang cơ chế thị trường, phát triển mô hình tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là một trong những chủ trương và giải pháp phát tri

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRỊNH VĂN TUYÊN

PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

TRỊNH VĂN TUYÊN

PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

TS NGUYỄN HOÀI NAM

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu

có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực, chưa từng được ai công bố trước đây

Nghệ An, tháng 7 năm 2017

Tác giả

Trịnh Văn Tuyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy (cô) giáo, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp Với tấm lòng trân trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Khoa Kinh tế và Phòng Đào tạo sau Đại học - Trường

Đại học Vinh Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Hoài Nam đã trực

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Nghệ An, tháng 7 năm 2017

Tác giả

Trịnh Văn Tuyên

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH, BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2

3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5.Phương pháp nghiên cứu: 5

6.Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 7

7.Bố cục của luận văn 7

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI 8

1.1.Lý luận chung về mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 8

1.1.1.Hộ nông dân 8

1.1.2.Phân loại hộ nông dân 9

1.1.3.Mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 11

1.2.Phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 24

1.2.1.Khái niệm, sự cần thiết khách quan phải phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 24

1.2.2.Tầm quan trọng của việc phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 25

1.2.3.Nội dung của phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 27

Trang 6

1.2.4.Các chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển mô hình hộ nông dân

sản xuất kinh doanh giỏi 30

1.2.5.Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 32

1.3.Kinh nghiệm phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi ở một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Hoằng Hóa 36

1.3.1.Kinh nghiệm phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi ở một số địa phương 36

1.3.2.Bài học kinh nghiệm cho Huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 42

Kết luận chương 1 44

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA 46

2.1.Khái quát chung về huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 46

2.1.1.Điều kiện tự nhiên 46

2.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 50

2.2.Thực trạng phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 56

2.2.1.Phát triển các yếu tố sản xuất 57

2.2.2.Gia tăng kết quả sản xuất, nâng cao thu nhập, đời sống và tích lũy 62

2.2.3.Phát triển hợp tác liên kết kinh tế 66

2.2.4.Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 68

2.3.Đánh giá chung về phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi của huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 69

2.3.1.Những mặt được 69

2.3.2.Những hạn chế, tồn tại 70

2.3.3.Nguyên nhân của những hạn chế 71

Kết luận chương 2 74

Trang 7

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT KINH DOANH GIỎI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA 76

3.1.Bối cảnh mới và quan điểm, định hướng phát triển kinh tế - xã hội huyện Hoằng Hóa đến năm 2020 76

3.1.1.Bối cảnh mới và tác động của nó đến phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 76

3.1.2.Quan điểm và định hướng phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi ở huyện Hoằng Hóa 77

3.2.Một số giải pháp phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi tại huyện Hoằng Hóa 82

3.2.1.Giải pháp về tăng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực cho hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 82

3.2.2.Giải pháp về tăng cường hợp tác liên kết kinh tế 85

3.2.3.Giải pháp về mở rộng, phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm 86

3.2.4.Giải pháp về tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi 87

3.2.5.Giải pháp cụ thể đối với hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi theo từng vùng sinh thái 88

Kết luận chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 96

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa CN-XD Công nghiệp - xây dựng

ĐVT Đơn vị tính

HĐND Hội đồng nhân dân

HND Hội Nông dân

HTX Hợp tác xã

NLTS Nông - lâm - thủy sản

SXKD Sản xuất kinh doanh

UBND Ủy ban nhân dân

KHKT Khoa học kỹ thuật

Trang 9

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

2016 50 Bảng 2.3 Giá trị sản xuất ngành NLTS giai đoạn 2014 - 2016 52 Bảng 2.4 Tình hình dân số và cơ cấu lao động huyện Hoằng Hóa giai

đoạn 2014 - 2016 54 Bảng 2.5 Diện tích đất của các hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

phân theo loại đất sử dụng và trung bình theo hộ giai đoạn

2014 - 2016 57 Bảng 2.6 Trình độ văn hóa, chuyên môn của chủ hộ nông dân sản xuất

kinh doanh giỏi phân theo nhóm hộ 58 Bảng 2.7 Tình hình vay vốn của hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

giai đoạn 2014 - 2016 59 Bảng 2.8 Chi phí sản xuất trung bình của hộ nông dân sản xuất kinh

doanh giỏi giai đoạn 2014 - 2016 61 Bảng 2.9 Kết quả sản xuất của hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

giai đoạn 2014 - 2016 62 Bảng 2.10 Tình hình thu nhập trung bình của hộ nông dân sản xuất kinh

doanh giỏi giai đoạn 2014 - 2016 63 Bảng 2.11 Thu nhập bình quân theo lao động và nhân khẩu của hộ nông

dân sản xuất kinh doanh giỏi năm 2016 64 Bảng 2.12 Phương thức tiêu thụ một số sản phẩm của hộ nông dân sản

xuất kinh doanh giỏi 65

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình đổi mới chuyển sang cơ chế thị trường, phát triển mô hình

tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là một trong những chủ trương và giải pháp phát triển kinh tế quan trọng của Đảng và Nhà nước ta Hiện nay mức sống của người dân nói chung, nông dân nói riêng không ngừng được cải thiện Mặc

dù, trong thời gian qua đã xẩy ra những biến động lớn trong nền kinh tế nhưng vai trò của hộ nông dân SXKD giỏi vẫn được khẳng định và ngày càng có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn

Sau khi được xác định và trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, hộ nông dân SXKD giỏi đã phát huy tính năng động, sáng tạo, tích cực trong sản xuất kinh doanh và đã có sự chuyển biến tích cực cả về quy mô, tốc độ và cơ cấu Đến nay nhiều hộ gia đình đã đứng vững được trong nền kinh thị trường, có tác động lớn đến sự nghiệp xoá đói giảm nghèo của địa phương cũng như của cả nước Tuy nhiên, sự phát triển mô hình hộ nông dân SXKD giỏi vẫn còn nhiều hạn chế và cần có những giải pháp nhằm phát triển một cách bền vững Trên cơ sở đó khắc phục tính tự cấp, tự túc, thúc đẩy trao đổi hàng hoá và phân công lao động xã hội, hình thành, mở rộng và hoàn thiện các loại thị trường, nâng cao mức sống cũng như chất lượng của nhân dân

Hoằng Hóa là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hóa, trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế chung của cả nước, đời sống kinh

tế xã hội của nhân dân trong huyện đã đạt được những thành tựu nổi bật Tuy nhiên, vốn là huyện đồng bằng ven biển, đất đai rộng lớn, trình độ sản xuất thấp, việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, vấn đề khai thác các tiềm năng kinh tế và sử dụng các nguồn lực của hộ nông dân chưa triệt để Trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước; đặc biệt là phát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn - nông

Trang 11

dân trong thời kỳ mới, vấn đề phát triển kinh tế hộ nông dân đang được các cấp

uỷ Đảng, chính quyền, đoàn thể các ngành và các nhà khoa học quan tâm Kinh

tế hộ đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế huyện Hoằng Hóa nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung

Hội nông dân huyện Hoằng Hóa là tổ chức chính trị xã hội của huyện đã

và đang tiếp tục tuyên truyền, hỗ trợ và vận động hội viên nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi Tuy nhiên, số hộ giàu chưa nhiều, số hộ nghèo vẫn chiếm

tỷ lệ cao, cơ cấu kinh tế còn mang tính thuần nông, người nông dân vẫn duy trì truyền thống sản xuất tự cấp, tự túc, năng suất của cây trồng vật nuôi nhìn chung còn thấp, trình độ quản lý ở nhiều hộ còn yếu kém

Xuất phát từ thực tiễn trên, để tiếp tục đẩy mạnh phong trào "Nông dân thi đua sản xuất kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền

vững" trong tổ chức Hội Nông dân, chúng tôi lựa chọn đề tài “Phát triển mô

hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa” để làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị của mình

2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Qua quá trình tìm hiểu thực tế và tra cứu tại các thư viện, các website cho thấy, trong thời gian gần đây ở Việt Nam cũng đã có một số đề tài và bài viết nghiên cứu liên quan đến phát triển kinh tế nông hộ Có thể nêu lên một số công trình chủ yếu sau đây:

Đoàn Quang Thiệu (2010), Kinh tế hộ gia đình trong sản xuất nông

nghiệp hàng hóa [24] Bài viết đề cập đến các hình thức, nội dung của một số

mô hình kinh tế hộ và giải pháp phát triển trong nền kinh tế hàng hóa Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận không nhỏ hộ gia đình đang loay hoay trong cảnh sản xuất tự cấp, tự túc, thậm chí còn nhiều hộ sản xuất tự nhiên, nhất là ở vùng núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số Nền kinh tế hàng hóa phát triển cũng đồng thời dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo Về lương thực, thực phẩm tỷ lệ hộ nghèo

cả nước là 28,9%, trong đó nông thôn là 35,7% (thấp nhất là vùng Đông Nam

Bộ 22%, cao nhất là vùng Tây Bắc 68,7%) Hiện nay, cả nước vẫn còn trên 1

Trang 12

triệu hộ nghèo Vì vậy, việc nghiên cứu vận dụng các mô hình kinh tế hộ gia đình sản xuất hàng hóa nhằm nâng cao năng lực sản xuất của các hộ kinh tế nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay là rất cấp thiết

Trong đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội một số mô hình kinh tế

trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Thanh Hóa”[11] (năm 2011), tác

giả Trương Thị Hà đã xây dựng được mô hình khung lý thuyết về phát triển kinh

tế trang trại gồm các nội dung chủ yếu: đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của một số mô hình trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt Nêu sơ bộ về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố xã hội đến phát triển kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó tác giả đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển các mô hình kinh tế trang trại, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững

Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền (2013) Nghiên cứu phát triển

kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam [32] Bài viết nhận định Kinh tế hộ gia đình là

một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Việt Nam Kể từ khi được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ (1988), sự phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn đã có sự chuyển biến tích cực cả về quy mô, tốc độ và cơ cấu Đến nay, nhiều hộ gia đình

đã đứng vững được trong nền kinh tế thị trường, có tác động lớn đến sự nghiệp xóa đói giảm nghèo của địa phương cũng như cả nước Tuy vậy, dưới góc nhìn phát triển bền vững, sự phát triển của kinh tế hộ vẫn còn nhiều hạn chế Bài viết dựa vào các số liệu thứ cấp, chủ yếu là số liệu tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản trên phạm vi cả nước vào các năm 2001, 2006, 2011, tập trung phân tích, đánh giá những thành tựu cơ bản và chỉ ra một số hạn chế, bất cập trong phát triển bền vững của kinh tế hộ và nguyên nhân của nó, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục nhằm thúc đẩy kinh tế hộ khu vực nông thôn phát triển theo hướng hiệu quả, bền vững

Trong đề tài “Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại phường

Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” [21] (năm 2012), tác giả Đỗ

Thị Thảo cũng đã xây dựng được mô hình khung lý thuyết về phát triển kinh tế nông

Trang 13

hộ gồm các nội dung chủ yếu: đánh giá hiệu quả của kinh tế nông hộ trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội Nêu sơ bộ về tình hình kinh tế - xã hội của phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố xã hội đến phát triển kinh tế nông hộ trên địa bàn của phường, từ đó tác giả đưa

ra một số giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hộ nông dân

Nhìn chung, các công trình đề tài nghiên cứu trên đã phân tích khái niệm

về phát triển kinh tế nông hộ, thực trạng và giải pháp nhằm phát triển và nhân rộng các mô hình kinh tế nông hộ Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách toàn diện về phát triển mô hình hộ nông dân SXKD giỏi trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa, do vậy đây là vấn đề cần được điều tra nghiên cứu để có giải pháp thích hợp

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nhằm phát triển mô hình hộ nông dân SXKD giỏi trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về phát triển mô hình hộ nông dân SXKD giỏi trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn

- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của mô hình hộ nông dân SXKD giỏi huyện Hoằng Hóa

- Đề xuất Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển mô hình hộ nông dân

SXKD giỏi trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu phát triển mô hình kinh tế của hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

4.2 Phạm vi và nội dung nghiên cứu

4.2.1 Phạm vi về không gian: Đề tài được nghiên cứu tại địa bàn huyện

Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

4.2.2 Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian

3 năm từ năm 2014 đến năm 2016 Số liệu sơ cấp được thu thập vào năm 2017

4.2.3 Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển mô

hình hộ nông dân sản suất kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa trên các mặt: Phát triển các yếu tố sản xuất; Gia tăng kết quả sản xuất, nâng cao thu nhập, đời sống và tích lũy; Phát triển hợp tác liên kết; Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Phương pháp luận

Các quan điểm và sự phân tích của luận văn được dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế, nhất là kinh tế hộ Đồng thời, luận văn vận dụng các học thuyết kinh tế hiện đại, gắn với đặc thù của địa phương theo quan điểm toàn diện, lịch sử và cụ thể

Luận văn sử dụng các phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp giữa lôgic và lịch sử, toàn diện và cụ thể để hệ thống hóa quá trình và các quan điểm, lý thuyết trong phát triển kinh tế, nhất là kinh tế nông nghiệp theo mô hình nông lâm kết hợp Cũng như kết hợp với thực tiễn, kinh nghiệm phát triển kinh tế theo mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trong nước Từ đó tiến hành phân tích, đánh giá, chọn lọc rút ra những nhận xét, kết luận và những

đề xuất cụ thể cho việc hoàn thiện chính sách phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp thu thập từ các công trình nghiên cứu có liên quan đã được công bố, từ các báo cáo về các mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi cấp tỉnh, huyện và các xã có liên quan đến tình hình phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi cấp huyện

Trang 15

- Phương pháp thu thập tài liệu số liệu sơ cấp

+ Cấp xã: Bằng phương pháp đánh giá điều tra nhanh nông thôn và điều tra nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân Để thu thập số liệu mới tôi

sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn là phổ biến và phỏng vấn cán

bộ chủ chốt và người dân có kinh nghiệp thông qua phong vấn bằng phiếu điều tra đối với những hộ chọn điếm nghiên cứu

+ Cấp hộ: Bằng phương pháp điều tra

+ Chọn mẫu điều tra: Phương pháp chọn mẫu điều tra là căn cứ vào danh sách hộ nông dân trên địa bàn tiến hành phân loại hộ theo tiêu chí hộ giàu, hộ khá, hộ trung bình và hộ nghèo Sau đó tính bước nhảy (theo danh sách các hộ của vùng điều tra)

Các phương pháp thu thập tài liệu, thông tin được sử dụng trong nghiên cứu như: Kế thừa các công trình nghiên cứu trước đó; tổng hợp các nguồn số liệu thông qua niên giám thống kê, các báo cáo, tổng kết các Sở, Ban, ngành trong tỉnh Thanh Hóa và huyện Hoằng Hóa; tìm thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng: Tạp chí, các loại báo, Intemet

5.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Số liệu điều tra hộ nông dân sau khi thu thập đủ được tiến hành kiểm tra,

rà soát, loại bỏ những thông tin, số liệu bất hợp lý trong quá trình phỏng vấn và chuẩn hoá lại các thông tin làm cơ sở cho việc thiết lập hệ thống số liệu có cơ sở thực tiễn và khoa học Việc xử lý số liệu được thực hiện bằng phần mềm Excel trên máy vi tính

5.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này dùng để phân tổ các mẫu điều tra, tổng hợp kết quả điều tra nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản của mô hình và phân loại chúng theo các loại mô hình kinh tế nông hộ

- Phương pháp so sánh

Phương pháp này được sử dụng rộng để phân tích các hiện tượng tự

Trang 16

nhiên, kinh tế xã hội Sử dụng phương pháp này có thể so sánh giữa 2 hay nhiều hiện tượng với nhau trong cùng một thời điểm như so sánh chi phí với thu nhập,

so sánh sự khác nhau giữa các mô hình kinh tế hộ nông dân

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài

6.1 Ý nghĩa lý luận

- Nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của việc phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi và những chính sách liên quan đến phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trong giai đoạn hiện nay

- Quá trình thực hiện luận văn sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân mỗi học viên

- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm đẩy mạnh và phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa nông thôn hiện nay

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả của luận văn là tài liệu giúp cho huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi, góp phần phát triển kinh tế hộ, nâng cao thu nhập cho người dân, ổn định xã hội nông thôn, thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói giảm nghèo của huyện đến năm 2020 có cơ sở khoa học

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương chính, bao gồm:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển

mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi Chương 2: Thực trạng phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh

doanh giỏi trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển mô hình hộ nông dân

sản xuất kinh doanh giỏi trên địa bàn huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa

Trang 17

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN MÔ HÌNH HỘ NÔNG DÂN SẢN XUẤT

KINH DOANH GIỎI

1.1 Lý luận chung về mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

1.1.1 Hộ nông dân

“Hộ nông dân là các hộ gia đình làm nông nghiệp, tự kiếm kế sinh nhai

trên những mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất, thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao” [19]

Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo nhà

khoa học Lê Đình Thắng (1993) cho rằng: “Nông hộ là tế bào kinh tế xã hội, là

hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn” [23] Đào Thế Tuấn

(1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp

theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp

ở nông thôn” [22] Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong phân tích

điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: “Hộ nông nghiệp là những hộ có toàn bộ

hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thủy nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật, ) và thông thường nguồn sống chính của hộ dựa vào nông nghiệp” [4]

Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả và theo nhận thức cá nhân, tôi cho rằng:

- Hộ nông dân là những hộ sống ở nông thôn, có ngành nghề sản xuất chính là nông nghiệp, nguồn thu nhập và sinh sống chủ yếu bằng nghề nông Ngoài hoạt động nông nghiệp, hộ nông dân còn tham gia các hoạt động phi

Trang 18

nông nghiệp (như tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ ) ở các mức độ khác nhau

- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa

là một đơn vị tiêu dùng Như vậy, hộ nông dân không thể là một đơn vị kinh tế độc lập tuyệt đối và toàn năng, mà còn phải phụ thuộc vào các hệ thống kinh tế lớn hơn của nền kinh tế quốc dân Khi trình độ phát triển lên mức cao của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thị trường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước Điều này càng có ý nghĩa đối với các hộ nông dân nước ta trong tình hình hiện nay

1.1.2 Phân loại hộ nông dân

Hộ sản xuất hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoá phụ thuộc rất nhiều vào trình độ sản xuất kinh doanh, khả năng kỹ thuật, quyền làm chủ những

tư liệu sản xuất và mức độ vốn đầu tư của mỗi hộ gia đình Việc phân loại hộ sản xuất có căn cứ khoa học sẽ tạo điều kiện để xây dựng chính sách tín dụng phù hợp nhằm đầu tư đem lại hiệu quả Có thể chia hộ sản xuất làm 3 loại sau:

- Hộ quy mô lớn

Là các hộ có vốn, có kỹ thuật, kỹ năng lao động, biết tiếp cận với môi trường kinh doanh, có khả năng thích ứng, hoà nhập với thị trường Như vậy, các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, biết tổ chức quá trình lao động sản xuất cho phù hợp với thời vụ để sản phẩm tạo ra có thể tiêu thụ trên thị trường Chính vì vậy, mà các hộ này luôn có nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất tức là có nhu cầu đầu tư thêm vốn Việc vay vốn đối với những hộ sản xuất này hoàn toàn chính đáng và rất cần thiết trong quá trình mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh Đây chính là các khách hàng mà tín dụng ngân hàng cần phải quan tâm và coi là đối tượng chủ yếu quan trọng cần tập trung đồng vốn đầu tư vào đây sẽ được sử dụng đúng mục đích, sẽ có khả năng sinh lời, hơn thế nữa lại có thể hạn chế tối đa tình trạng nợ quá hạn Đây cũng là một trong những

Trang 19

mục đích mà ngân hàng cần thay đổi thông qua công cụ lãi suất tín dụng, thuế… Nhà nước và ngân hàng có khả năng kiểm soát và điều tiết hoạt động của các hộ sản xuất bằng đồng tiền, bằng chính sách tài chính ở tầm vĩ mô

- Hộ quy mô trung bình

Là các hộ có sức lao động làm việc cần mẫn nhưng trong tay họ không có hoặc có rất ít tư liệu sản xuất, tiền vốn hoặc chưa có môi trường kinh doanh Loại hộ này chiếm số đông trong xã hội Do đó, việc tăng cường đầu tư tín dụng để các hộ này mua sắm tư liệu sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng để phát huy mọi năng lực sản xuất nông thôn trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp Việc cho vay vốn không những giúp cho các hộ này có khả năng tự lao động sản xuất tạo sản phẩm tiêu dùng của chính mình mà còn góp phần giúp các hộ này có khả năng tự chủ sản xuất Mặt khác, bằng các hoạt động đầu tư tín dụng, tín dụng ngân hàng có thể giúp các hộ sản xuất này làm quen với nền sản xuất hàng hoá, với chế độ hạch toán kinh tế để các hộ thích nghi với cơ chế thị trường, từng bước đi tự sản xuất hàng hoá, tự tiêu dùng (tự cung tự cấp) đến sản xuất sản phẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trường

- Hộ quy mô nhỏ

Là các hộ không có sức lao động, không tích cực lao động, không biết tính toán làm ăn gặp rủi ro trong sản xuất kinh doanh, gặp tai nạn ốm đau và những hộ gia đình chính sách,… đang còn tồn tại trong xã hội Thêm vào đó quá trình phát triển của nền sản xuất hàng hoá cùng với sự phá sản của các nhà sản xuất kinh doanh kém cỏi đã góp thêm vào đội ngũ dư thừa Phương pháp giải quyết các hộ này là nhờ vào sự cứu trợ nhân đạo hoặc quỹ trợ cấp thất nghiệp, trách nhiệm và lương tâm cộng đồng, không chỉ giới hạn về vật chất sinh hoạt

mà còn giúp họ về phương tiện kỹ thuật đào tạo tay nghề vươn lên làm chủ cuộc sống, khuyến khích người có sức lao động phải sống bằng kết quả lao động của chính bản thân mình

Về bản chất người nông dân, họ rất yêu quê hương đồng ruộng Sinh hoạt

Trang 20

của họ gắn liền với cây trồng, mảnh ruộng, họ không muốn rời quê hương nếu không vì sự nghiệp phát triển kinh tế nước nhà, hay vì hoàn cảnh khó khăn bắt buộc Chính sách ổn định về cư trú của người nông dân với đồng ruộng là một trong những điều kiện hết sức quan trọng tạo thuận lợi cả về mặt quan hệ xã hội cũng như trong quan hệ tín dụng với ngân hàng

1.1.3 Mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

1.1.3.1 Tổng quan về mô hình

- Mô hình

Để tiếp cận và trình bày đối tượng nghiên cứu, người ta có thể dùng nhiều công cụ và phương pháp khác nhau Trong đó mô hình là một trong các phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi và phổ biến bởi:

+ Mô hình là mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật để chúng ta trình bày và nghiên cứu

+ Mô hình là hình ảnh quy ước được mô phỏng hoá, thu nhỏ lại và trình bày một cách đơn giản, dễ hiểu nhất của đối tượng nghiên cứu mà trong thực tế chúng rất đa dạng và phức tạp

+ Mô hình là hình mẫu phản ánh đối tượng nghiên cứu một cách hiện thực

nó phản ảnh những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên cứu

- Mô hình sản xuất

Trang 21

Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm tạo

ra nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức lao động của chính mình Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh sự phát triển của các công cụ sản xuất - yếu tố không thể thiếu được cấu thành trong nền sản xuất Từ những công cụ thô sơ, công cụ thường nay thay vào đó là các công cụ sản xuất hiện đại, công dụng đa năng, đã thay thế một phần rất lớn cho lao động sống và làm giảm hao phí về lao động sống trên một đơn vị sản phẩm Đó là một trong những mục tiêu quan trọng của nền sản xuất hiện đại Trong sản xuất, mô hình sản xuất là một trong các nội dung kinh tế của sản xuất,

nó thể hiện được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoài những yếu tố kỹ thuật của sản xuất, do đó mà: Mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất thể hiện sự kết hợp của các nguồn lực trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản phẩm và lợi ích kinh tế

- Mô hình kinh tế hộ nông dân

Trước hết chúng ta tìm hiểu thế nào là kinh tế hộ nông dân: theo giáo sư Frank Ellis trường Đại học Tổng hợp Cambridge (1998) cho rằng kinh tế hộ nông dân khác những người làm kinh tế khác trong nền kinh tế thị trường ở 3 yếu tố là đất đai, lao động và vốn “Hộ là cơ sở hoạt động của xã hội giúp cho các tổ chức xác định, đánh giá kinh tế, cùng chung một nguồn vốn, các thành viên cùng chung sống dưới một mái nhà, ăn chung, mọi người đều hưởng phần thu nhập, mọi quyết định đều được dựa trên những thành viên (người lớn trong hộ) và kinh tế hộ nông dân là một hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của kinh tế xã hội Các nguồn lực đất đai, tư liệu sản xuất, vốn, lao động được góp chung, chung một ngân sách, ngủ chung một mái nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống đều do chủ hộ phát ra”

Như vậy, mô hình kinh tế hộ nông dân là hình mẫu sản xuất của nông dân

sử dụng những tư liệu sản xuất và sức lao động của gia đình để sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp dùng trong tiêu dùng cho gia đình và cho tiêu dùng xã hội

Trang 22

- Mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

Mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là mô phỏng sự kết hợp các nguồn lực bố trí sản xuất một cách phù hợp, có hình thức tiêu thụ sản phẩm làm ra hợp lý để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất

Đây là những mô hình trên cơ sở thực trạng đất đai, lao động gia đình và

đi thuê, tiền vốn dưới tác động của các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và thị trường cụ thể Chủ hộ đưa ra quyết định lựa chọn về cơ cấu sản xuất, về các loại

mô hình sản xuất cũng như việc đầu tư các yếu tố sản xuất hợp lý để sản xuất ra những sản phẩm không chỉ đáp ứng cho tiêu dùng gia đình mà còn có giá trị trao đổi, sản phẩm mang tính hàng hoá, giá trị kinh tế cao, đa dạng với các sản phẩm tươi, sản phẩm khô, sản phẩm chế biến trên thị trường và xuất khẩu Nhằm đem lại thu nhập cũng như hiệu quả kinh tế cao nhất

Kinh tế hộ nông dân là thành phần kinh tế cơ bản của nông nghiệp, nông thôn nói riêng và của cả nền kinh tế xã hội nói chung Nên các mô hình kinh tế

hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi phải được chú trọng và phát triển hơn nữa

cả về quy mô, năng suất, sản lượng, chất lượng, có cơ cấu cây trồng, vật nuôi hợp

lý trong một tổng thể thống nhất Những điển hình sản xuất kinh doanh giỏi này là

cơ sở để nhân rộng, phát triển được các mô hình hộ nông dân khác học hỏi kinh nghiệm làm giàu theo, giúp cho kinh tế hộ ngày một phát triển và đi lên

1.1.3.2 Phân loại mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

Trong quá trình phát triển sản xuất, việc xác định loại hình sản xuất phù hợp có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại trong SXKD của hộ Bởi lẽ, nếu như phát triển sản xuất đúng hướng sẽ đưa nền kinh tế tăng trưởng, ngược lại phát triển sản xuất không đúng hướng với yêu cầu của thị trường, không phù hợp với yêu cầu của vùng sẽ dẫn tới sản xuất kém hiệu quả, kinh tế suy giảm, đời sống trở lên nghèo đói Vì thế, để lựa chọn đúng phương hướng sản xuất cho hộ, đòi hỏi người chủ hộ phải biết hoà nhập với thị trường nắm bắt các thông tin, hạch toán chi tiết các phương án SXKD của mình, hạn chế mọi rủi ro có thể xảy ra,

Trang 23

dự báo phát triển kinh tế Chính lý do đó mà các hộ nông dân SXKD giỏi đã nắm bắt được các thời cơ, xác định đúng hướng sản xuất, đi tới ổn định mô hình sản xuất của hộ, đưa nền kinh tế của hộ ngày càng phát triển và gia tăng Cụ thể

có thể phân chia mô hình hộ nông dân SXKD giỏi thành các dạng như sau:

- Mô hình sản xuất VAC là những hộ ở vùng, địa phương có điều kiện đất đai rộng lớn, có địa hình đa dạng phù hợp cho việc phát triển các loại cây trồng, vật nuôi

- Mô hình nông nghiệp kiêm chế biến nông sản, kiêm dịch vụ làm đất, kiêm dịch vụ xay sát Đây là nhóm hộ có điều kiện đất đai vừa, có điều kiện để phát triển nông nghiệp là chính, bên cạnh đó kết hợp với phát triển dịch vụ để kết hợp tốt nhất mối tương hỗ liên ngành, nhằm tăng thu nhập cho nông hộ

- Mô hình hộ dịch vụ kiêm sản xuất nông nghiệp, mô hình hộ ngành nghề kiêm sản xuất nông nghiệp Đây là những hộ có nguồn quỹ đất đai ít, phát triển nông nghiệp là phụ mà nguồn thu nhập chủ yếu là từ ngành nghề, dịch vụ Nhiều hộ cũng có điều kiện tương tự như các mô hình điển hình VLXD, VCHH, KDLT-VTNN

1.1.3.3 Thực tiễn phát triển các mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi ở Việt Nam

- Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế hộ nông dân

Thấy rõ tầm quan trọng và lợi ích kinh tế hộ nông dân, Đảng và Nhà nước

ta đã ban hành nhiều sắc lệnh về đất đai, thuế, tín dụng nhằm khuyến khích, thúc đẩy kinh tế hộ đi lên Khâu đột phá là Chỉ thị 100 - CT/TƯ (01/1981) của Ban Bí thư Trung ương, đặc biệt là từ sau Nghị quyết số 10 - NQ/TƯ của Bộ Chính trị (4/1988), hộ nông dân được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ tiến hành sản xuất hàng hoá hạch toán kinh doanh và có đầy đủ tư cách pháp nhân và quyền bình đẳng như mọi chủ thể kinh tế khác, kinh tế hộ từng bước được khởi sắc và phát triển Với mục tiêu giải phóng sức lao động, phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế, chuyển nền nông nghiệp nước ta sang sản xuất hàng

Trang 24

hoá, Nghị quyết 10 đã nêu lên những chủ trương giải pháp cơ bản để phát triển kinh tế hộ, đó là giao khoán ruộng đất đến hộ và nhóm hộ xã viên ổn định lâu dài, hoá giá các tư liệu sản xuất và cơ sở vật chất kỹ thuật của hợp tác xã mà tập thể quản lý không có hiệu quả để bán cho xã viên sử dụng Thực hiện việc khoán đến hộ và khuyến khích làm giàu chính đáng

Nghị quyết TW2 và Nghị quyết TW5 (khoá VII) của Đảng, Hội nghị lần thứ IV Ban Chấp hành Trung ương (khoá VII) tháng (4/1992) đã ra Nghị quyết

về nhiệm vụ và giải pháp ổn định, phát triển kinh tế xã hội cho thời kỳ 1992 -

1995, đã chính thức trao thêm cho các tổ chức kinh tế, cá nhân người lao động

và hội nông dân quyền tự chủ sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp Sau khi có Luật Đất đai 1993 nay là Luật Đất đai 2013 đã mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp; mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn Cụ thể: nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân từ 20 năm lên 50 năm, thống nhất cho các loại đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp); cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớn hơn (không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp)

Thực hiện đường lối đổi mới, Đảng ta đã đề ra một số chủ trương, chính sách lớn nhằm khuyến khích phát triển kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá tăng thu nhập cho hộ như Nghị quyết số 06 - NQ/TƯ ngày 10/11/1998 của Bộ chính trị về một số vấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn đã chỉ rõ “ tiếp tục khuyến khích kinh tế hộ phát triển mạnh mẽ để tạo ra lượng sản phẩm hàng hoá đa dạng có chất lượng, giá trị ngày càng cao, tăng thu nhập cho mỗi gia đình nông dân, cải thiện đời sống mọi mặt ở nông thôn, cung cấp sản phẩm cho đô thị, công nghiệp và xuất khẩu, đồng thời thực hiện việc chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ngay từ kinh tế hộ”

Trang 25

Trên nền tảng kinh tế tự chủ của hộ nông dân đã hình thành các trang trại được đầu tư vốn, lao động với trình độ công nghệ và quản lý cao hơn, nhằm mở rộng quy mô sản xuất hàng hoá và nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường Nghị quyết số 03/2000/NQ - CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại đã khẳng định “ kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, nông thôn, chủ yếu dựa vào

hộ gia đình, nhằm mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trồng rừng, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ nông lâm, thuỷ sản”

Tiếp đến là Nghị quyết 09/2000/NQ - CP ngày 15/6/2000 về “một số chủ trương và chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ nông sản” Đã nêu rõ về những định hướng và các nội dung để tăng khả năng cạnh tranh của nông lâm sản, mở rộng thị trường

Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24/6/2002 về chính sách “khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng” liên kết theo hợp đồng giữa người sản xuất và các doanh nghiệp nhằm khắc phục tình trạng chia cắt giữa sản xuất, thu mua, chế biến và thị trường Để giúp người sản xuất và các địa phương, các cấp quản lý định hướng rõ vào mục tiêu tăng thu nhập cho người lao động và tăng hiệu quả sản xuất, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn phát động và chỉ đạo thực hiện các phong trào “xây dựng cánh đồng 50 triệu đồng/ha/năm” và phong trào “liên kết bốn nhà” được phát động theo tinh thần Quyết định 80 của Chính phủ, từng bước xây dựng quan hệ thị trường để gắn kết giữa người sản xuất với người kinh doanh, với khoa học công nghệ và chính sách

Đại hội XII của Đảng khẳng định: “Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng của nền kinh tế; các chủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng,

Trang 26

hợp tác và cạnh tranh theo pháp luật”

Những chính sách quan trọng trên đây đã tạo ra những cơ sở cực kì quan trọng cho việc hình thành tư liệu sản xuất cơ bản nhất của các nông hộ, đó là tạo

ra quỹ đất đai cho hộ Nhờ những chính sách này, tại các địa phương, nhân dân phấn khởi nhận đất, đầu tư vốn, bỏ công sức phát triển sản xuất trên đất đai của mình Những chính sách này là động lực quan trọng giúp cho sự phát triển kinh

tế hộ nói chung, đồng thời nhiều hộ nông dân không ngừng vươn lên để trở thành những hộ nông dân giàu có

- Thành tựu phát triển kinh tế nông hộ, kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh

doanh giỏi ở Việt Nam

Từ khi các chính sách trên đi vào cuộc sống đã mang đến cho nông nghiệp

và nông thôn nước ta một luồng sinh khí phát triển mới Chính sự phát triển đó được gắn liền với sự đổi mới và phát triển từng bước của kinh tế hộ Sau những năm đổi mới kinh tế hộ nông dân đã có sự tích luỹ cao cả về năng lực sản xuất

“vốn”, kỹ năng sản xuất và sự tiếp cận thị trường Xuất hiện ngày càng nhiều

mô hình kinh tế hộ, trang trại gia đình sản xuất hàng hoá lớn có hiệu quả cao, đang là những nhân tố tích cực trong đổi mới và phát triển sản xuất nông nghiệp

và kinh tế nông thôn

Có thể thấy rằng từ khi có đường lối chính sách đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp của Đảng, Nhà nước, hộ nông dân như được cởi trói, bung ra, phát huy được tiềm năng sẵn có về lao động, tiền vốn và kinh nghiệm sản xuất, cùng với việc áp dụng những kỹ thuật tiến bộ, đã vươn ra tiếp cận thị trường để làm ra nhiều sản phẩm hàng hoá, kinh tế hộ nông dân đã tăng trưởng khá, thu nhập tăng

và đời sống được cải thiện rõ rệt Thu nhập và đời sống được cải thiện nên số hộ khá, giàu tăng đáng kể, hộ đói quanh năm không còn, số hộ nghèo giảm nhanh Kinh tế hộ nông dân phát triển nhanh đã làm cho cuộc sống nông thôn tưng bừng, phấn chấn, kinh tế hộ nông dân phát triển đã xuất hiện nhiều hộ nông dân tiêu biểu trong sản xuất kinh doanh

Trang 27

- Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ ở nước ta

Sự phát triển kinh tế nông hộ có tính phổ biến không chỉ ở nước ta mà ngay

cả những nước đã và đang phát triển trên thế giới đều vận động theo xu hướng

Phát triển kinh tế hộ sản xuất hàng hoá là loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp phù hợp gắn liền với quá trình công nghiệp hoá từ thấp đến cao

Kinh tế trang trại gia đình là kết quả tất yếu của kinh tế hộ gắn với sản xuất hàng hoá là bước tiến bộ mới về tổ chức sản xuất nông nghiệp nhân loại

Ở hầu hết các nước, hộ nông dân sản xuất hàng hoá là hình thức tổ chức sản xuất giữ vị trí xung kích trong quá trình công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn và trở thành lực lượng chủ lực khi nền kinh tế phát triển đến giai đoạn cao Thực tiễn đã chứng tỏ rằng, kinh tế hộ sản xuất hàng hoá nói chung và kinh tế

hộ nông dân nói riêng đã có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế như Hàn Quốc, Đài Loan, Malaixia và đang tiếp tục phát triển hay tác dụng ở nền kinh

tế thị trường phát triển cao như Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản

Thời kỳ bắt đầu công nghiệp hoá, số lượng nông trại nhiều quy mô nhỏ Khi công nghiệp phát triển đạt trình độ cao thì số lượng nông trại giảm, quy mô tăng Kinh tế nông trại, trang trại phát triển theo hướng kinh doanh tổng hợp, sau

đó từng bước đi vào sản xuất tập trung chuyên canh

Đối với nước ta, thời kỳ đổi mới kinh tế, từ năm 1988 đến nay kinh tế hộ nông dân đã có tiền đề cơ bản để trở thành một đơn vị kinh tế tự chủ, ngày càng

có nhiều hộ nông dân thoát khỏi tình trạng thuần nông, tự cung tự cấp tiến lên sản xuất hàng hoá Trong nông nghiệp, hình thức kinh tế nông trại cũng đã xuất hiện nhiều, nhất là tại các vùng đồi núi, nơi có điều kiện mở rộng quy mô ruộng đất và tại những nơi vùng đồng bằng, gần đô thị quy mô kinh tế của số hộ này

đã tăng nhanh

+ Phát triển các hình thức dịch vụ: Những hộ có khả năng về vốn, trình độ quản lý, khả năng tiếp cận thị trường sẽ chuyển sang kinh doanh dịch vụ như cung cấp hàng hoá dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư, tiêu

Trang 28

thụ nông sản, dịch vụ vận tải, điện nước sinh hoạt Nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ nông dân gắn chặt với sản xuất nông nghiệp như đặt địa điểm ở các vùng nguyên liệu, sử dụng đầu vào là nông sản, sử dụng nguồn lao động dôi dư và giá thuê lao động rẻ ở nông thôn Đây là mầm mống của những

hộ hoặc những nhóm hộ sẽ phát triển kinh tế tách khỏi ruộng đất theo hướng chuyên dịch vụ

+ Phát triển ngành nghề: Những hộ có kinh nghiệm truyền thống, có kỹ thuật tinh xảo sẽ chuyển sang làm nghề chuyên như làm đồ gốm sứ, đan lát, thủ công mỹ nghệ, khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng, thủ công mỹ nghệ, chế biến nông lâm thuỷ sản như chế biến bảo quản lương thực, chế biến thực phẩm như chè, thịt, rau, quả, chế biến thức ăn chăn nuôi, gỗ và các lâm sản khác phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu Đây là mầm mống của những hộ hoặc những nhóm hộ sẽ phát triển sản xuất theo hướng công nghiệp nông thôn

1.1.3.4 Các nhân tố trong mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

- Chủ thể sản xuất: Mô hình sản xuất nói chung và mô hình kinh tế hộ

nông dân sản xuất kinh doanh giỏi nói riêng là một chỉnh thể thống nhất, mọi tác động vào mô hình đều có xu hướng tập chung vào chủ thể sản xuất Do vậy, chủ thể sản xuất là bộ phận chính giữ vai trò chủ đạo trong tất cả các hoạt động của

mô hình Chủ thể trong các mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là các chủ hộ, nông trại, chủ trang trại và các thành viên làm việc trong các nông hộ, nông trại và trang trại đó Chủ thể là người trực tiếp điều tiết các hoạt động sản xuất và ra các quyết định của mô hình Mô hình sản xuất có thể có một hoặc một số chủ thể, các chủ thể xắp xếp theo một cơ cấu nhất định Cơ cấu này càng hợp lý bao nhiêu thì càng tạo điều kiện để cho hoạt động sản xuất của mô hình đạt được hiệu quả bấy nhiêu Ngược lại, nếu cơ cấu này không hợp lý sẽ

cản trở sự phát triển của mô hình

- Khách thể sản xuất: Khách thể sản xuất là đối tượng tiếp nhận hành

động của chủ thể Khách thể có tác động trở lại đối với chủ thể Tuy tồn tại một

Trang 29

cách độc lập với chủ thể nhưng khách thể có tác động nhất định đối với sự tồn tại và phát triển của mô hình Mức độ tác động của khách thể đối với chủ thể là tuỳ thuộc vào mối quan hệ, mức độ lợi dụng, trình độ cải biến của chủ thể với khách thể Khách thể là nơi trực tiếp làm ra các sản phẩm Mức độ hoàn thiện của khách thể có tác động tích cực hoặc tiêu cực, thậm chí còn làm thay đổi cả hoạt động của chủ thể Khách thể của mô hình kinh tế hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi là hệ thống các tư liệu lao động và đối tượng lao động, các tư liệu lao động như công cụ sản xuất, thức ăn cho gia súc, gia cầm, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y Đối tượng lao động gồm cây trồng và vật nuôi như lúa, ngô, gia súc, gia cầm

1.1.3.5 Tiêu chí nhận dạng mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

Để xác định một đơn vị sản xuất kinh doanh cơ sở trong nông nghiệp có phải là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi hay không cần phải có tiêu chí để nhận dạng một cách khoa học

Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam quy định tiêu chuẩn hộ nông dân đạt danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi giai đoạn 2011-

2016 như sau:

- Về đối tượng: Là hộ nông dân sản xuất kinh doanh trên các lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, đã đăng ký danh hiệu sản xuất kinh doanh giỏi do Hội Nông dân các cấp phát động

- Về tiêu chuẩn chung:

+ Là hộ nông dân gương mẫu chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chỉ thị, nghị quyết của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và Điều lệ, nghị quyết của Hội, tích cực tham gia các phong trào thi đua do Hội Nông dân phát động

+ Năng động, sáng tạo, trong cơ chế thị trường; dám nghĩ, dám làm, khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn lực vốn, lao động, đất đai…

+ Mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất,

Trang 30

kinh doanh đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao Áp dụng mô hình sản xuất gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông sản hàng hoá; đi đầu trong việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, sản xuất thực phẩm sạch gắn với bảo

vệ môi trường nông thôn và tích cực vận động mọi người cùng thực hiện

+ Tích cực hướng dẫn, phổ biến kinh nghiệm sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn

+ Hăng hái tham gia các họat động xã hội, có tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái trong sản xuất, kinh doanh để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống; giúp đỡ những hộ nghèo, hộ chính sách, hộ gặp hoàn cảnh khó khăn hoạn nạn ở địa phương vượt qua nghèo khó vươn lên

UBND tỉnh Thanh Hóa quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng đối với hộ sản xuất, kinh doanh giỏi; Hội Nông dân tổ chức phong trào

giỏi giai đoạn 2011-2016 (Ban hành kèm theo Quyết định số

2382/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá) cụ thể

như sau:

Đối tượng khen thưởng: Hội Nông dân các cấp (gọi tắt là Hội); Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nông, lâm, ngư, diêm, tiểu thủ công nghiệp (gọi tắt là: Hộ sản xuất, kinh doanh giỏi) có đăng ký thi đua

- Đối tượng I: Là những hộ nông dân ở khu vực thị xã, thành phố

- Đối tượng II: Là những hộ nông dân ở khu vực đồng bằng, trung du

- Đối tượng III: Là những hộ nông dân ở khu vực miền núi, vùng cao Tiêu chuẩn:

- Tiêu chuẩn chung:

+ Gương mẫu chấp hành tốt các chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách pháp luật của Nhà nước, các Chỉ thị, Nghị quyết của Ban chấp hành Hội Nông dân các cấp, của các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương và các phong trào thi đua của Hội Nông dân đề ra

Trang 31

+ Năng động, sáng tạo và nhạy bén trong cơ chế thị trường, dám nghĩ, dám làm, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn lao động, đất đai, nguồn vốn

+ Tích cực ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế cao trên đơn vị diện tích hoặc trên đồng vốn đầu tư, áp dụng mô hình sản xuất gắn với bảo quản, chế biến nông, lâm, thuỷ, hải sản Đi đầu thực hiện vệ sinh, an toàn thực phẩm, sản xuất nông sản sạch gắn với bảo vệ môi trường nông thôn và vận động mọi người tích cực cùng thực hiện Tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhiều lao động

+ Tích cực tham gia các hoạt động xã hội, có tinh thần đoàn kết, tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh để phát triển kinh tế, nâng cao đời sống, giúp đỡ hộ nghèo, hộ chính sách, hộ gặp hoàn cảnh khó khăn, hoạn nạn ở địa phương, gia đình được công nhận danh hiệu "Gia đình văn hoá"

- Tiêu chuẩn cụ thể: Ngoài các tiêu chuẩn chung, hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi phải đạt các tiêu chí cụ thể như sau:

+ Đối với Hộ sản xuất, kinh doanh giỏi:

* Tiêu chuẩn đối với danh hiệu Hộ sản xuất, kinh doanh giỏi cấp xã:

- Tích cực hướng dẫn phổ biến kinh nghiệm sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo thêm việc làm mới có tác dụng tốt đối với hội viên, nông dân, hàng năm phổ biến kiến thức và kinh nghiệm làm ăn cho ít nhất 10 lao động trở lên

- Hàng năm giúp 1 hộ nghèo, hộ khó khăn trở lên về kiến thức, khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm sản xuất, để phát triển sản xuất

- Có mức thu nhập sau khi đã trừ chi phí đạt:

+ Đối tượng I: 1.400.000đ trở lên/khẩu/tháng

+ Đối tượng II: 1.000.000đ trở lên/khẩu/tháng

+ Đối tượng III: 800.000đ trở lên/khẩu/tháng

* Tiêu chuẩn đối với Hộ sản xuất, kinh doanh cấp huyện: Lựa chọn trong

số những hộ đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở 3 năm liên tục trở lên và đạt các tiêu chuẩn sau:

Trang 32

- Tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn (khi có yều cầu)

- Hàng năm hướng dẫn và phổ biến kiến thức, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh cho ít nhất 20 lao động trở lên

- Mỗi năm giúp đỡ ít nhất 7 lao động có việc làm và giúp đỡ 3 lượt hộ nghèo, hộ khó khăn về kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển sản xuất

- Có mức thu nhập sau khi đã trừ chi phí đạt:

+ Đối tượng I: 2.600.000đ trở lên/khẩu/tháng

+ Đối tượng II: 2.000.000đ trở lên/khẩu/tháng

+ Đối tượng III: 1.400.000đ trở lên/khẩu/tháng

* Tiêu chuẩn đối với Hộ sản xuất, kinh doanh cấp tỉnh: Lựa chọn trong số những hộ nông dân 5 năm liên tục đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở, trong đó có 3 lần trở lên đạt danh hiệu danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện, thị xã, thành phố và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn (khi có yều cầu)

- Hàng năm hướng dẫn và phổ biến kiến thức, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh cho ít nhất 25 lao động trở lên

- Mỗi năm giúp đỡ ít nhất 15 lao động có việc làm và giúp đỡ 5 lượt hộ nghèo, hộ khó khăn trở lên về kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển sản xuất

- Có mức thu nhập sau khi đã trừ chi phí đạt:

+ Đối tượng I: 5.000.000đ trở lên/khẩu/tháng

+ Đối tượng II: 3.000.000đ trở lên/khẩu/tháng

+ Đối tượng III: 2.000.000đ trở lên/khẩu/tháng

* Tiêu chuẩn đối với Hộ sản xuất, kinh doanh cấp trung ương: Lựa chọn trong số những hộ nông dân 5 năm liên tục đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện, thị xã, thành phố; trong đó có 3 lần trở lên đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh, là điển hình xuất sắc nhiều

Trang 33

mặt và đạt các tiêu chuẩn sau:

- Quy mô sản xuất ngày càng mở rộng theo hướng sản xuất lớn, hiệu quả cao, sản phẩm hàng hoá có chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, thực hiện liên kết giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm và có thị trường ổn định

- Tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn (khi có yều cầu)

- Hàng năm tạo việc làm ổn định cho 20 lao động trở lên, giúp đỡ 7 lượt

hộ nghèo, hộ khó khăn trở lên về kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển sản xuất

- Có mức thu nhập sau khi đã trừ chi phí đạt:

+ Đối tượng I: 10.000.000đ trở lên/khẩu/tháng

+ Đối tượng II: 6.000.000đ trở lên/khẩu/tháng

+ Đối tượng III: 4.000.000đ trở lên/khẩu/tháng

1.2 Phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

1.2.1 Khái niệm, sự cần thiết khách quan phải phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

- Khái niệm: Phát triển mô hình kinh tế hộ nông dân SXKD giỏi là quá

trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nền kinh tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định Phát triển mô hình kinh tế hộ nông dân SXKD giỏi theo những khía cạnh sau: phát triển sức sản xuất; phát triển phân công lao động; nâng cao dân trí; giải quyết tốt vấn đề môi trường

- Sự cần thiết và tính tất yếu khách quan: Mô hình hộ nông dân SXKD

giỏi ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ của mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói riêng Sự phát triển kinh mô hình hộ nông dân SXKD giỏi đã thực sự làm cho nền nông nghiệp nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông thôn và đời sống của người dân có những bước thay đổi đáng kể

Như vậy, mô hình hộ nông dân SXKD giỏi đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và phù hợp trong sản xuất nông nghiệp Nó góp phần giải quyết vấn đề

Trang 34

việc làm và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm Mặc dù trong những năm qua, phát triển mô hình hộ nông dân SXKD giỏi đã đạt được những thành tựu to lớn như: Đưa giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao vào sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã từng bước được cải thiện, nâng cấp cùng với các chính sách đầu tư ưu đãi của Đảng và Nhà nước Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ nông dân SXKD giỏi vẫn còn nhiều mặt tồn tại: Sản xuất hiện nay chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp, sản xuất theo hướng hàng hóa chưa phát triển mạnh, nó còn mang nặng tính tự cung tự cấp, hộ sản xuất thuần nông vẫn còn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu nông nghiệp nông thôn yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả của việc chia đất bình quân Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết hợp với tính thời vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động, dẫn đến năng suất lao động bình quân thấp Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu vốn đầu tư đang là tình trạng chung của các hộ gia đình nên khi có chính sách cho vay vốn hộ cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả Sản xuất nông nghiệp vẫn còn tình trạng lấy công làm lãi, năng suất vật nuôi cây trồng còn thấp và nhiều tiềm năng chưa được tận dụng triệt để, mức sống của người dân chưa cao Đó là vấn đề đặt

ra cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời điểm hiện nay

1.2.2 Tầm quan trọng của việc phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

Mô hình hộ nông dân SXKD giỏi là một loại hình kinh tế tương đối phổ biến, phát triển ở nhiều nước trên thế giới Nó có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, nhất là trong nông nghiệp Ở Việt Nam, phát triển kinh tế

hộ nông dân có ý nghĩa to lớn, bởi vì nước ta bước vào nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trường trên nền tảng gần 80% lực lượng lao động đang sinh sống ở nông thôn [28] điểm xuất phát để tạo cơ sở vật

Trang 35

chất tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa lại đi từ nền kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, quản lý theo kế hoạch hóa tập trung, bao cấp

- Về mặt kinh tế, phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển các loại cây trồng vật nuôi có giá trị hàng hoá cao, khắc phục dần tình trạng sản xuất phân tán, manh mún, tạo nên những vùng chuyên môn hoá, tập trung hàng hoá và thâm canh cao Mặt khác thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi góp phần thúc đẩy phát triển công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến và dịch vụ sản xuất nông thôn Thực tế cho thấy sự phát triển các mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi ở những nơi có điều kiện bao giờ cũng đi liền với việc khai thác và sử dụng một cách đầy đủ và hiệu quả các nguồn lực trong nông nghiệp, nông thôn so với kinh tế nông hộ tự cấp, tự túc Do vậy, phát triển các

mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi góp phần tích cực thúc đẩy sự tăng cường phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn

- Về mặt xã hội, phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi góp phần quan trọng làm tăng số hộ giàu trong nông thôn, đây là những điển hình sản xuất kinh doanh giỏi, gương mẫu làm cơ sở để các mô hình khác cùng học hỏi, cùng làm theo Phát triển các mô hình này nhằm tạo thêm việc làm, tăng thêm thu nhập cho lao động Điều này rất có ý nghĩa trong giải quyết vấn đề lao động và việc làm, một trong những vấn đề bức súc của nông nghiệp, nông thôn nước ta hiện nay Mặt khác, phát triển các mô hình đó còn góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầng trong nông thôn và tạo tấm gương cho các hộ nông dân về cách tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh Do đó, việc phát triển các

mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi góp phần tích cực vào việc giải quyết vấn đề xã hội và đổi mới bộ mặt nông thôn nước ta

- Về mặt môi trường, do sản xuất kinh doanh tự chủ và vì lợi ích thiết thực, lâu dài của mình mà các chủ hộ luôn có ý thức khai thác hợp lý và quan tâm bảo vệ các yếu tố môi trường, trước hết là trong phạm vi không gian sinh

Trang 36

thái của hộ đến phạm vi từng vùng bên cạnh đó, việc phát triển mô hình khu vực miền núi đã góp phần quan trọng vào vấn đề phủ xanh đất trống đồi trọc, sử dụng hiệu quả tài nguyên đất dai Những việc làm này đã góp phần tích cực cải tạo và bảo vệ môi trường sinh thái trên các vùng đất nước

Như vậy, phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi không chỉ đem lại cuộc sống ấm no, đầy đủ vật chất, tinh thần cho từng gia đình mà còn có ý nghĩa lớn lao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ khu vực nông thôn rộng lớn, đồng thời mở rộng ảnh hưởng đối với toàn xã hội Vai trò tích cực và quan trọng của các mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi đã thể hiện rõ nét cả về mặt kinh tế - xã hội - môi trường, góp phần thực hiện mục tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”

1.2.3 Nội dung của phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

Kinh tế hộ nông dân SXKD giỏi là một loại hình tổ chức sản xuất nông nghiệp, do đó có thể hiểu rằng phát triển kinh tế hộ nông dân chính là quá trình tăng trưởng về sản xuất, gia tăng về thu nhập, tích lũy của kinh tế hộ nông dân, làm cho kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung đi lên

1.2.3.1 Phát triển các yếu tố sản xuất

Các yếu tố sản xuất chủ yếu của kinh tế hộ nông dân SXKD giỏi bao gồm: đất đai, vốn, lao động Phát triển các yếu sản xuất là nhằm gia tăng qui mô đất đai tính trên hộ nông dân (hoặc tính trên 1 lao động); gia tăng vốn đầu tư cho sản xuất của hộ, gia tăng số lượng lao động

- Đất hay các nguồn lực tự nhiên (tài nguyên thiên nhiên), các sản phẩm

có nguồn gốc tự nhiên chẳng hạn như đất đai và khoáng chất Đặc điểm vai trò với kinh tế hộ, những quan niệm khác nhau về đất đai đối với kinh tế hộ

- Lao động: các hoạt động của con người được sử dụng trong sản xuất Yếu tố lao động là một phạm trù khách quan gắn liền với bất kỳ nền sản xuất xã hội nào Không có yếu tố con người, sẽ không có một quá trình sản xuất nào

Trang 37

diễn ra, lúc đó tư liệu sản xuất chỉ là vật chết, chỉ có yếu tố lao động của con người mới làm cho tư liệu sản xuất sống lại tạo ra sản phẩm mới Ngay cả đối với những nước có nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sở khoa học kỹ thuật hiện đại, quá trình sản xuất sản phẩm đều hoàn toàn do Robot làm việc, cũng không thể thoát ly khỏi sự điều khiển của con người vì chính con người tạo ra và điều khiển chúng làm việc theo một chương trình đã định sẵn

Tuy nhiên, trong mỗi hình thái kinh tế, quan niệm về vai trò của yếu tố con người khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hóa, con người được sử dụng một cách có kế hoạch, được tạo mọi điều kiện cho việc phát huy năng lực cá nhân, song tính chất tập trung quan liêu của nền kinh tế đã dẫn đến sự ỷ nại, trì trệ, kìm hãm sự phát triển đó

1.2.3.2 Gia tăng kết quả sản xuất, nâng cao thu nhập, đời sống và tích lũy

- Kết quả sản xuất của hộ nông dân SXKD giỏi biểu hiện ở đầu ra của kinh tế hộ như: Sản lượng hàng hóa nông sản, giá trị tổng sản lượng, giá trị sản lượng hàng hóa, doanh thu Kết quả này có được nhờ sự kết hợp các yếu tố nguồn lực lao động, vốn, đất đai, trình độ sản xuất của chủ hộ và sự lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh như chọn cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp,

mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản cho hộ nông dân …

- Hộ sản xuất hàng hoá phát triển làm tăng thêm thu nhập của người lao động, tích lũy của hộ ngày càng gia tăng, đời sống người dân được cải thiện, giảm hộ đói nghèo, tăng nhanh hộ khá giàu, góp phần thúc đẩy kết cấu hạ tầng trong nông thôn Cơ sở vật chất của các hộ nông dân được tăng cường, nhà cửa khang trang, phương tiện sinh hoạt được trang bị ngày càng đầy đủ và hiện đại làm cho bộ mặt xã hội nông thôn được thay đổi nhanh chóng

1.2.3.3 Phát triển hợp tác liên kết kinh tế

Liên kết sản xuất trong hộ nông dân là sự thiết lập các mối quan hệ giữa các hộ nông dân thuộc cùng lĩnh vực hoạt động, giữa các đối tác cạnh tranh hoặc giữa các hộ nông dân SXKD giỏi có hoạt động mang tính chất bổ sung, nhằm

Trang 38

tiết kiệm thời gian, tiết kiệm chi phí, đạt hiệu quả cao hơn trong sản xuất kinh doanh, tạo ra sức mạnh cạnh tranh, cùng nhau chia sẻ các khả năng, mở rộng thị trường mới

Liên kết sản xuất giữa các hộ nông dân SXKD giỏi có thể thông qua nhiều hình thức như: Liên kết ngang, liên kết dọc và hiệp hội

Liên kết sản xuất của các hộ nông dân đem lại lợi ích cho các bên tham gia rất lớn như sẽ làm tiết kiệm các nguồn lực nhờ giảm chi phí cạnh tranh, tăng khả năng linh hoạt của mỗi bên, giảm thiểu rủi ro nhờ chia sẻ trách nhiệm của mỗi bên tham gia

1.2.3.4 Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua bán hàng hoá dịch

vụ giữa người mua và người bán hay nói một cách ngắn gọn hơn thị trường là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu

- Tiêu thụ sản phẩm là một khâu quan trọng của quá trình hoạt động sản xuất hàng hóa của hộ nông dân Đó là quá trình thực hiện giá trị sản phẩm, là giai đoạn làm cho sản phẩm ra khỏi quá trình sản xuất và bước vào lưu thông, đưa sản phẩm từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực tiêu thụ Có thể biểu diễn quá trình đó bằng sơ đồ sau:

- Đối với sản xuất tổ chức tốt và có hiệu quả việc tiêu thụ sản phẩm sẽ có tác dụng mạnh mẽ đến quá trình sản xuất

+ Giúp việc điều chỉnh kế hoạch sản xuất hợp lý

+ Sử dụng hợp lý vốn sản xuất, tránh ứ động và nhanh chóng và thực hiện quá trình tái sản xuất

- Đối với tiêu dùng, tổ chức tiêu thụ sản phẩm sẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng đồng thời còn có tác dụng điều chỉnh và hướng dẫn tiêu dùng, đặc biệt đối với các sản phẩm mới

Đầu vào Sản xuất Đầu ra Tiêu thụ sản phẩm

Trang 39

Thông qua bán sản phẩm mà nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng về số lượng, chất lượng, mẫu mã, chủng loại mặt hàng Trên cơ sở đó, có sự điều chỉnh hợp lý trong quá trình sản xuất

1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển mô hình hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

- Chỉ tiêu phản ánh về chủ hộ nông dân SXKD giỏi: trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm sản xuất, khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật, khả năng tiếp cận thị trường, độ tuổi bình quân, giới tính

Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật về kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Trong sản xuất phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật mới mạnh dạn áp dụng thành tựu khoa học vào sản xuất nhằm đem lại lợi nhuận cao Trình độ học vấn và trình độ chuyên môn, cũng như kinh nghiệm sản xuất của người chủ hộ có vị trí quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công và thất bại trong sản xuất của hộ nông dân SXKD giỏi Ngoài ra độ tuổi và giới tính cũng ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động sản xuất của hộ nông dân

- Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ nông dân SXKD giỏi: đất đai, vốn sản xuất, công cụ sản xuất, lao động

Sản xuất của hộ nông dân SXKD giỏi hiện nay chủ yếu là nông nghiệp,

mà đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được trong quá trình sản xuất nông nghiệp Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới số lượng và chất lượng sản phẩm sản xuất ra, tới giá trị lợi nhuận và lợi nhuận thu được

Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghiệp nói riêng, vốn là điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư liệu sản xuất, vật tư nguyên liệu cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất Vốn là điều kiện không thể thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Công cụ sản xuất có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện

Trang 40

pháp kỹ thuật sản xuất Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử dụng công cụ phù hợp Ngày nay, với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong sản xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản phẩm tốt hơn Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ

- Chỉ tiêu phản ánh phương hướng phát triển hộ nông dân SXKD giỏi: năng suất lao động trong năm, giá trị sản xuất trong năm, cơ cấu sản phẩm

Năng suất lao động phản ánh năng lực tạo ra của cải, hay hiệu suất của lao động cụ thể trong quá trình sản xuất, đo bằng số sản phẩm, lượng giá trị sử dụng (hay lượng giá trị) được tạo ra trong một đơn vị thời gian, hay đo bằng lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra một đơn vị thành phẩm Năng suất lao động là chỉ tiêu quan trọng nhất thể hiện tính chất và trình độ tiến bộ của một tổ chức, một đơn vị sản xuất, hay của một phương thức sản xuất Năng suất lao động được quyết định bởi nhiều nhân tố, như trình độ thành thạo của người lao động, trình độ phát triển khoa học và áp dụng công nghệ, sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, quy mô và tính hiệu quả của các tư liệu sản xuất, các điều kiện tự nhiên

Giá trị sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ sản xuất ra trong một thời kỳ nhất định Giá trị sản xuất có thể tính theo giá cơ bản hoặc giá sản xuất

Cơ cấu sản phảm thể hiện có hay không sự dang dạng hóa trong sản xuất của hộ nông dân Nó phản ánh xu thế sản xuất của hộ nông dân về mặt chủng loại sản phẩm, cây trồng, vật nuôi

- Chỉ tiêu phản ánh mức thu nhập và chi phí đầu tư của hộ nông dân SXKD giỏi: tổng thu của hộ, tổng chi phí bình quân 1 hộ nông dân SXKD giỏi, thu nhập của hộ nông dân SXKD giỏi, mức thu nhập bình quân / khẩu, cân đối thu chi trong năm của hộ SXKD giỏi

Ngày đăng: 25/08/2021, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương, Kết luận số 61-KL/TW (03/12/2009), Về Đề án “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Hội Nông dân Việt Nam trong phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới và xây dựng giai cấp nông dân Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020
5. Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà (2006), Giáo trình phát triển nông thôn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển nông thôn
Tác giả: Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2016
11. Trương Thị Hà (2011), Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội một số mô hình kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Thanh Hóa, Đề tài NCKH cấp tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội một số mô hình kinh tế trang trại nuôi trồng thủy sản nước ngọt tỉnh Thanh Hóa
Tác giả: Trương Thị Hà
Năm: 2011
19. Frankellis (1993), Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ gia đình nông dân và phát triển nông nghiệp
Tác giả: Frankellis
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
20. Sở Nông nghiệp&Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa (2014), Kế hoạch “Phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn 5 năm 2016 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch "“Phát triển ngành nông nghiệp, nông thôn 5 năm 2016 - 2020
Tác giả: Sở Nông nghiệp&Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2014
21. Đỗ Thị Thảo (2012), Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Luận văn cao học Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế nông hộ tại phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đỗ Thị Thảo
Năm: 2012
22. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ nông dân
Tác giả: Đào Thế Tuấn
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
23. Lê Đình Thắng (1993), Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế hộ theo hướng sản xuất hàng hoá
Tác giả: Lê Đình Thắng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
24. Đoàn Quang Thiệu (2010), Kinh tế hộ gia đình trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa, Đề tài NCKH cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế hộ gia đình trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa
Tác giả: Đoàn Quang Thiệu
Năm: 2010
27. UBND huyện Hoằng Hóa (2016) Báo cáo “Kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành nhiệm kỳ 2011 - 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành nhiệm kỳ 2011 - 2016
28. UBND huyện Hoằng Hóa (2015), Báo cáo “Kế hoạch sử dụng đất năm 2016” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo “Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Tác giả: UBND huyện Hoằng Hóa
Năm: 2015
30. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2011), Quyết định “Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh giỏi; Hội Nông dân tổ chức phong trào giỏi, giai đoạn 2011-2016.” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định “Quy định đối tượng, tiêu chuẩn, hình thức khen thưởng đối với hộ gia đình sản xuất, kinh doanh giỏi; Hội Nông dân tổ chức phong trào giỏi, giai đoạn 2011-2016
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Năm: 2011
32. Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền (2013), “Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam”, Tạp chí Quản lý kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam”
Tác giả: Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền
Năm: 2013
33. Website Hội nông dân Việt Nam: http://www.hoinongdan.org.vn 34. Website Hội nông dân Thanh Hóa:http://www.hoinongdan.thanhhoa.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.hoinongdan.org.vn "34. Website Hội nông dân Thanh Hóa
36. Website huyện Hoằng Hóa: http://www.hoanghoa.thanhhoa.gov.vn Link

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w