- Vẽ được sơ đồ mô tả được các giai đoạn, nguyên liệu, sản phẩm, nơi sảy ra củamỗi giai đoạn của hô hấp tế bào.- Phân biệt được hô hấp ngoài và hô hấp tế bào - Phân tích được vai trò của
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 10 Sản phẩm Nhóm: Giáo viên sinh học sáng tạo xin gửi tặng đến thầy cô Đây là sản
phẩm công sức và tâm huyết của rất nhiều người trong nhóm Giáo án còn nhiều điểm cần hoàn thiện, khi thầy cô sử dụng có vấn đề gì góp ý trao đổi xin gửi mail về:
Trong thời gian tới, rất mong các thầy cô trở lại nhóm để làm những dự án dạy họctiếp theo để tạo môi trường học tập trong các thầy cô
Xin trân thành cảm ơn!
TM Trưởng nhómGV: DƯƠNG THỊ THU HÀĐơn vị công tác: THPT Xuân Phương – Hà Nội
BÀI 16: HÔ HẤP TẾ BÀO
Thời gian thực hiện: (số tiết: 01)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Trình bày được khái niệm hô hấp tế bào viết được PTTQ
Trang 2- Vẽ được sơ đồ mô tả được các giai đoạn, nguyên liệu, sản phẩm, nơi sảy ra củamỗi giai đoạn của hô hấp tế bào.
- Phân biệt được hô hấp ngoài và hô hấp tế bào
- Phân tích được vai trò của hô hấp tế bào trong việc chuyển đổi năng lượng trong
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua khả năng làm việc nhóm, thảo luận,thống nhất để trả lời câu hỏi
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực nhận thức kiến thức sinh học về quá trình hô hấp tế bào (trình bày kháiniệm hô hấp tế bào, viết pttq, trình bày nơi xảy ra, nguyên liệu, sản phẩm của các giaiđoạn trong hô hấp tế bào; giải thích vai trò chuyển đổi năng lượng của hô hấp tế bào; Rút
ra được một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào Phân tích sự ảnh hưởng đó Giảithích hô hấp tế bào của một vận động viên hay ở các trạng thái vận động khác nhau của
cơ thể mạnh hay yếu?
+ năng lực tìm tòi và khám phá thế giới sống dưới góc độ sinh học (đề xuất đượccác biện pháp bảo quản nông sản trên cơ sở ức chế hô hấp tế bào)
+ Năng lực vận dụng: được mối quan hệ giữa hô hấp tế bào với vấn đề bảo quảnnông sản
3 Về phẩm chất:
- Nhân ái: hòa đồng, giúp đỡ nhau trong thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Yêu nước: có ý thức thực hiện các biện pháp bảo quản nông sản, giữ thực phẩmtươi ngon, hạn chế hao hụt sau thu hoạch
- Chăm chỉ: chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trách nhiệm: hoàn thành tốt công việc được phân công, đúng thời gian quy định
và đúng yêu cầu
Trang 3II Thiết bị dạy học và học liệu
- Tranh hình 16.2 và 16.3, sơ đồ tư duy quá trình hô hấp tế bào
- Thiết bị: máy tính, máy chiếu, bút mầu
III Tiến trình dạy học
Câu 2: năng lượng để tổng hợp ra phân tử ATP được tế bào lấy từ đâu?
Câu 3: Hãy lấy ví dụ cụ thể của quá trình dị hóa trong tế bào
Câu 4: em có chứng minh được quá trình hô hấp tế bào là quá trình dị hóa và quátrình này giải phóng năng lượng không?
c) Sản phẩm:.
Dự kiến trả lời câu 1 :ATP, năng lượng do ATP cung cấp được sử dụng để tổng hợpcác chất cần thiết, vận chuyển chủ động các chất qua màng, sinh công cơ học và các hoạtđộng sống khác
Dự kiến trả lời câu 2:(vận dụng kiến thức bài 13) quá trình dị hóa cung cấp nănglượng để tổng hợp ATP
Dự kiến trả lời câu 3:(vận dụng kiến thức bài 13) quá trình hô hấp tế bào
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
2.1 Tìm hiểu về khái niệm hô hấp tế bào.
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh giải quyết vấn đề đặt ra từ hoạt động trước
b) Nội dung:
Trang 4Học sinh thực hiện nghiên cứu sách giáo khoa để tìm các thông tin về nội dung quátrình hô hấp tế bào dùng để chứng minh cho vấn đề: hô hấp tế bào có phải quá trình dịhóa không? Hô hấp tế bào có giải phóng năng lượng không? Quá trình nghiên cứu tàiliệu để trả lời câu hỏi sẽ giúp học sinh hình thành kiến thức mới và làm rõ các nội dungkiến thức liên quan đến khái niệm hô hấp tế bào.
Bằng cách trả lời các câu hỏi gợi ý sau:
- Quá trình dị hóa là gì?
- Những chất hóa học nào tham gia vào quá trình hô hấp tế bào? sản phẩm sinh ra do
hô hấp tế bào là gì? Phân loại các chất tham gia và sản phẩm tạo thành thành 2 nhóm chấthữu cơ phức tạp và chất đơn giản hơn (chất vô cơ)
- Quá trình hô hấp tế bào có giải phóng năng lượng không? Được chứa đựng trongphân tử nào? Năng lượng giải phóng ra có nguồn gốc từ đâu? Tại sao lại phải thực hiệnquá trình chuyển đổi năng lượng này?
c) Sản phẩm:
- Đáp án cho các câu hỏi:
+ Dị hóa là quá trình phân giải các chấu hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giảnhơn
+ Các chất tham gia vào hô hấp tế bào: Cacbohidrat- chất hữu cơ phức tạp, oxi; sảnphẩm: CO2; H2O - chất vô cơ, đơn giản
+ Quá trình hô hấp tế bào có giải phóng năng lượng (năng lượng của cacbohidrat)năng lượng giải phóng được chứa trong ATP Quá trình hô hấp tế bào giúp chuyển đổinăng lượng từ dạng khó sử dụng thành dạng dễ sử dụng
- Kết luận: hô hấp tế bào là quá trình dị hóa, phân giải chất hữu cơ để giải phóngnăng lượng tích trữ trong ATP
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa phần I Khái niệm hô hấp tếbào và trả lời các câu hỏi trên
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa trả lời câu hỏi Giáo viên nhận xét, bổ sung
- Yêu cầu học sinh kết luận giải quyết vấn đề đặt ra ở hoạt động khởi động Học sinhkết luận
- Giáo viên yêu cầu học sinh rút ra khái niệm về hô hấp tế bào, viết phương trìnhtổng quát
2.2 tìm hiểu về các giai đoạn chính của quá trình hô hấp tế bào
a) Mục tiêu:
Học sinh vẽ được sơ đồ tưu duy về nội dung các giai đoạn chính của quá trình hôhấp tế bào: nơi xảy ra, nguyên liệu, sản phẩm,…
Trang 5b) Nội dung:
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa để tìm hiểu các giai đoạn chính của hô hấp tếbào: tên, thứ tự giai đoạn
- Giáo viên đưa ra một khung sơ đồ tư duy thể hiện các giai đoạn chính của hô hấp
tế bào, yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu tài liệu tiếp tục phát triển, hoàn thiện tiếp sơ
đồ tư duy trên theo 3 nội dung chính: nơi xảy ra, nguyên liệu và sản phẩm Lưu ý việc sửdụng mầu sắc để thể hiện những điểm giống nhau và khác nhau ở 3 giai đoạn trên
c) Sản phẩm:
Sơ đồ tư duy về các giai đoạn chính của hô hấp tế bào
d) Tổ chức thực hiện: Hướng dẫn, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện hoạt động của học sinh.
- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa hình 16.1 để tìm hiểu các giai đoạn chính của
hô hấp tế bào: tên, thứ tự giai đoạn
Dự kiến trả lời: quá trình hô hấp tế bào gồm 3 giai đoạn gồm đường phân, chu trìnhCrep, chuỗi chuyền electron hô hấp,
- Giáo viên đưa ra một khung sơ đồ tư duy thể hiện các giai đoạn chính của hô hấp
tế bào, yêu cầu học sinh tiếp tục nghiên cứu tài liệu tiếp tục phát triển, hoàn thiện tiếp sơ
đồ tư duy trên theo 3 nội dung chính: nơi xảy ra, nguyên liệu và sản phẩm Lưu ý việc sửdụng mầu sắc để thể hiện những điểm giống nhau và khác nhau ở 3 giai đoạn trên
Trang 6- Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa hoàn thiện nội dung sơ đồ
- Giáo viên kiểm tra sơ đồ của 1 - 2 học sinh Nhận xét, góp ý Đưa ra 1 sơ đồ mẫu
b) Nội dung:
Sử dụng các câu hỏi định hướng nghiên cứu:
- thống kê số ATP được tổng hợp ra ở giai đoạn đường phân dựa vào hình 16.2? ởgiai đoạn chu trình crep dựa vào hình 16.3?
- Thống kê số phân tử NADH, FADH2 được tạo ra ở giai đoạn đường phân dựa vàohình 16.2? ở giai đoạn chu trình crep dựa vào hình 16.3? Tính tổng số NADH và FADH2tham gia vào chuỗi chuyền electron hô hấp? Biết cứ 1 NADH khi bị oxi hóa bởi oxi thìgiải phóng năng lượng tổng hợp được 3ATP, 1FADH2 tổng hợp được 2ATP, tính tổng sốATP tạo ra ở giai đoạn này?
- Rút ra kết luận giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào sinh ra nhiều ATP nhất? Tínhtổng số ATP sinh ra ở cả 3 giai đoạn Nếu không có oxi phân tử thì điều gì xảy ra với hôhấp tế bào, khi đó 1 gluco tham gia quá trình hô hấp còn sinh ra 38ATP không?
c) Sản phẩm:
Đáp án của các câu hỏi trên:
- Thống kê số ATP được tổng hợp ở giai đoạn đường phân: 4-2 ATP; ở giai đoạn chutrình crep: 2 ATP
- Thống kê số phân tử NADH, FADH2 được tạo ra ở giai đoạn đường phân:2NADH; ở giai đoạn chu trình crep: (6 +2)NADH, 2FADH2; Tổng số NADH và FADH2tham gia vào chuỗi chuyền electron hô hấp: (2+6+2) = 10NADH, 2FADH2;
Tổng số ATP tạo ra ở giai đoạn này: (10x3) + 2 x2 = 34 ATP
- Giai đoạn của quá trình hô hấp tế bào sinh ra nhiều ATP nhất: chuỗi chuyềnelectron hô hấp Tổng số ATP sinh ra ở cả 3 giai đoạn: 2+ 2 + 34 = 38 ATP
d) Tổ chức thực hiện:
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm nhỏ: 4hs/nhóm Giao nhiệm vụ học tập: nghiêncứu sách giáo khoa phần II, hình 16.2 và 16.3, thảo luận, trả lời các câu hỏi trên Học sinhnghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Gọi ngẫu nhiên nhóm trả lời, thành viên nhóm trả lời, điểm tính chung cho cảnhóm Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung Giáo viên chính xác hóa kiến thức
Trang 74 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Thông qua các các hiện tượng thường gặp trong thực tế về bảo quản nôngsản học sinh giải thích được nguyên nhân của hiện tượng hao hụt sau thu hoạch trong quátrình bảo quản Từ đó đề xuất các biện pháp giúp bảo quản nông sản, hạn chế hao hụt tối
đa, giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp đó Qua một số ví dụ và hiện tượng thực
tế rút ra được các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào hoặc lượng ATP được tổng hợptrong hô hấp tế bào
b) Nội dung:
Sử dụng hệ thống các câu hỏi sau:
- Nông sản sau thu hoạch thường có hiện tượng bị hao hụt (giảm trọng lượng) trongquá trình bảo quản Nếu loại trừ các nguyên nhân do côn trùng hại, do thối, hỏng, dothoát hơi nước, thì nguyên nhân gây hao hụt trong bảo quản nông sản có thể là gì? Giảithích?
- Nếu không có oxi phân tử thì giai đoạn nào của hô hấp tế bào không thể xảy ra,khi đó ATP sinh ra trong hô hấp tế bào được bao nhiêu? (khi oxi hóa 1Glucozo)? Giảithích hô hấp tế bào của một vận động viên hay ở các trạng thái vận động khác nhau của
cơ thể, khi cơ thể đói, no thì mạnh hay yếu?
- Để hạn chế hao hụt trong bảo quản nông sản thì cần hạn chế hô hấp tế bào củanông sản Hãy viết một bài viết dài khoảng 700 từ đề xuất các biện pháp giúp hạn chế hôhấp tế bào góp phần bảo quản nông sản?
c) Sản phẩm:
Đáp án của các câu hỏi:
- Nguyên nhân ở đây là do hô hấp tế bào làm tiêu hao chất hữu cơ, giảm lượng hữu
cơ tích lũy trong nông sản đặc biệt là Glucozo Do chất hữu cơ trong tế bào đã bị “đốtcháy thành khí CO2 và nước” làm giảm trọng lượng nông sản và gây hao hụt
- Nếu không có oxi phân tử thì giai đoạn chuỗi chuyền electron hô hấp của hô hấp tếbào không thể xảy ra, khi đó ATP sinh ra trong hô hấp tế bào chỉ thu được: 4 ATP Hô hấp
tế bào của một vận động viên diễn ra mạnh vì cơ thể đang vận đọng mạnh cần nhiều nănglượng cung cấp nên hoạt động hô hấp tế bào sinh năng lượng cũng xảy ra mạnh mẽ, hay ởcác trạng thái vận động khác nhau của cơ thể: cơ thể vận động mạnh: hô hấp tế bào tăng
và ngược lại; cơ thể no- nhiều đường- hô hấp bình thường, cơ thể đói- đường giảm thì hôhấp tế bào giảm yếu tố có thể ảnh hưởng đến hô hấp tế bào: oxi, CO2, nhu
cầu năng lượng, lượng đường trong tế bào, máu
- Để hạn chế hao hụt trong bảo quản nông sản thì cần hạn chế hô hấp tế bào củanông sản
- Bài viết 700 từ đề xuất các biện pháp giúp hạn chế hô hấp tế bào góp phần bảoquản nông sản
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 8Học sinh thực hiện nghiên cứu các nguồn tài liệu khác nhau, thực hiện tra cứu trả lờicác câu hỏi, viết bài theo yêu cầu Kết hợp thực hiện trên lớp và ỏ nhà, liên lạc với giáoviên qua zalo, messenger để hỏi, trao đổi
- Kể tên các đối tượng sinh vật có khả năng quag hợp
- Phân biệt được vị trí diễn ra, nguyên liệu, sản phẩm của pha sáng và pha tối
Trang 9- Trình bày được mối quan hệ giữa 2 pha.
2 Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác thông qua việc cùng nhau hoàn thiện phiếu bài tập
- Vận dụng kiến thức quang hợp để giải quyết một số vấn đề trong thực tế liên quan đến giải quyết ô nhiễm môi trường ở các thành phố lớn, khu công nghiệp
3 Phẩm chất
- Nhận thấy vai trò quan trọng của quang hợp Tìm hiểu ứng dụng của quang hợp vào đời sống
II Thiết bị dạy học và học liệu
• Phiếu học tập: Phân biệt pha sáng và pha tối, thông qua phiếu học tập này học sinh
chỉ ra được 4 điểm khác biệt cơ bản giữa hai pha
• Hình ảnh về “cây nhân tạo”
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề nghiên cứu “quang hợp”
Thời gian: 5 phút a) Mục tiêu
- Huy động sự hiểu biết của học sinh về quá trình quang hợp
- Học sinh phát hiện ra bản chất của quang hợp và phát sinh nhu cầu tìm hiểu quá trình quang hợp
b) Nội dung
- Học sinh nhớ lại kiến thức và vận dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm:
• Học sinh trình bày được hiểu biết cơ bản về quang hợp
• Giải thích được: quang hợp cần ánh sáng
Quy ước: 1 Giao nhiệm vụ 2 Thực hiện 3 Báo cáo 4 Đánh giá kết quả
Trang 10HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VỀ QUANG HỢP
Thời gian: 25 phút 2.1 Tìm hiểu khái niệm quang hợp
Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của học sinh về quá trình quang hợp
- Phát hiện khái niệm, phương trình và các sinh vật có khả năng quang hợp
Nội dung:
Học sinh nhớ lại kiến thức và đọc sách, thảo luận để tìm ra khái niệm, phương
trình, các sinh vật có khả năng quang hợp, từ đó nhận biết được sản phẩm quan trọng mà
sinh vật quang hợp cần để sinh trưởng và phát triển
Sản phẩm:
Trình bày được khái niệm, phương trình, đối tượng quang hợp
Trả lời được câu hỏi liên hệ
Nội dung dạy hoc
Quang hợp la qua trinh sư dung năng lượng anh sang đê tông hợp chât hưu cơ tư nguyên li u vô cơ.ê
- Nhóm sinh vật có khả năng quang hợp: thực vật, tảo, một số vi khuẩn
- CO2 + H2O + NLAS -> (CH2O) + O2
2.2 Tìm hiểu hai pha của quang hợp
Mục tiêu:
Trang 11- Phát hiện hai pha của quang hợp xảy ra lần lượt với nguyên liệu, sản phẩm, điều
kiện, nơi xảy ra
- Tìm ra nguồn gốc của oxi, mối liên hệ giữa hai pha
- Mô tả được diễn biến cơ bản của 2 pha
Nội dung:
Thảo luận nhóm để tìm ra đáp án các câu hỏi phân biệt pha sáng và pha tối
Sản phẩm
Phân biệt được pha sáng và pha tối qua bảng so sánh
Thảo luận trả lời được nguồn gốc oxi và quan hệ giữa hai pha, lí do cho tên gọi
“chu trình C3”
Nội dung dạy hoc
- Quang hợp gồm pha sang va pha tối Đều xảy ra tại luc lạp của tế baò.
tăng cường độ quang hợp ở cây xanh
Nội dung: TÌNH HUỐNG: LÀM SAO ĐỂ CÂY LỚN NHANH HƠN?
Để sinh trưởng và phát triển, cây xanh phải quang hợp
Câu hỏi 1: Quá trình quang hợp có thể xảy ra vào ban đêm không?
Câu hỏi 2: Nếu muốn cây xanh lớn nhanh hơn, ngoài việc cung cấp đủ nước, muối
khoáng, chúng ta nên làm gì?
Trang 12Sản phẩm:
• Có thể Cần bổ sung ánh sáng nhân tạo (thắp đèn vào ban đêm)
• Cần làm sao để kích thích cây quang hợp nhiều hơn bằng cách kéo dài thời gian
chiếu sáng
Tổ chức thực hiện
Giáo viên nêu tình huống, học sinh vận dụng kiến thức suy nghĩ trả lời
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG Giao bài tập liên hệ kiến thức, vận dung tại lớp
a. Mục tiêu
Học sinh nhận thấy ứng dụng của các sinh vật quang hợp trong đời sống thực tiễn
b) Nội dung
VẤN ĐỀ: Tại các thành phố lớn, vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nồng độ
CO2 tăng cao do các phương tiện giao thông, quá trình sản xuất và do diện tích đất trồng
cây xanh không nhiều Hãy đề ra giải pháp giúp cải thiện môi trường bằng biện pháp giúp
tăng nồng độ Oxi và giảm nồng độ CO2 trong không khí mà không ảnh hưởng tới cuộc
sống, kinh tế của người dân
c) Sản phẩm
Bản thuyết trình của học sinh nói lên vấn đề tăng số lượng sinh vật quang hợp
(không nhất thiết là cây xanh)
Cây nhân tạo (ảnh) do Công ty BiomiTech ở Mexico giới thiệu có khả năng lọc lượng không khí ô nhiễm
Trang 13
Chương IV: PHÂN BÀO BÀI 18: CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN
I Mục tiêu
1 Về kiến thức.
- Học sinh phải nêu được chu kỳ tế bào, mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kỳ
tế bào
- Trình bày được các kỳ của nguyên phân, kết quả và ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Nêu được quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá trình điều hoà phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì?
2 Về năng lực
- Giao tiếp và hợp tác thông qua việc cùng nhau hoàn thiện phiếu bài tập; tìm hiểu,lên ý tưởng và thực hiện làm mô hình các kì của quá trình nguyên phân; thực hiện các nhiệm vụ trong quá trình học; vẽ sơ đồ tư duy
- Vận dụng kiến thức trong bài để giải thích một số hiện tượng trong thực tế: rối loạn quá trình phân bào và bệnh ung thư, …
3 Phẩm chất
Trang 14- Nhận thấy thực trạng của việc sử dụng các chất kích thích, độc hại ảnh hưởng
đến sức khỏe của con người, là nguyên nhân gây ra bệnh ung thư
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường sống không bị ô nhiễm
II Thiết bị dạy học và học liệu
• Phiếu học tập:
+ Đặc điểm các giai đoạn trong kỳ trung gian;
+ Các diễn biến chính, hình ảnh của các kỳ trong nguyên phân
- Video, hình ảnh về bệnh ung thư; ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Các trò chơi: ô cửa bí mật (khởi động); về đích (luyện tập) và biển đáp án A,B,C,D
- Các mô hình về diễn biến các kỳ của nguyên phân (GV chia lớp thành 3 nhóm, các
nhóm cử nhóm trưởng, thư kí và bốc thăm nội dung chuẩn bị của nhóm mình)
• Một số sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chu kỳ tế bào và quá trình nguyên phân
III Tiến trình dạy học
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động Thời gian: 5 phút a) Mục tiêu
- Học sinh tái hiện được các kiến thức về quá trình nguyên phân đã được học ở lớp 9 để
trả lời các câu hỏi trong trò chơi ô cửa bí mật
b) Nội dung (được hiểu là nội dung hoạt động)
- Học sinh tái hiện được kiến thức đã học về nguyên phân và vận dụng kiến thức đã biết
trả lời các câu hỏi trong trong trò chơi ô cửa bí mật
c) Sản phẩm:
• Học sinh trả lời được các câu hỏi trong trò chơi ô cửa bí mật và tìm ra được từ
khóa: “Quá trình nguyên phân”
Quy ước: 1 Giao nhiệm vụ 2 Thực hiện 3 báo cáo 4 Đánh giá kết quả
Tổ chức thực hiện
1 Gv giới thiệu trò chơi va luật chơi.
- Cho cac nhóm bốc thăm thứ tự chơi
2 Học sinh
- Đại diện nhóm chọn ô cưa, thảo luận tìm ra đap an của câu hỏi tương ứng trong mỗi ô cưa (nếu có) hoặc quan sat tranh, ảnh, sơ đồ đê tìm ra đap an va tư khóa của trò chơi
- Phân công người đại diện trả lời câu hỏi
3 Học sinh trinh bay sản phẩm
- Liên hệ kiến thức về nguyên phân ở lớp 9 trả lời
4 GV nhận xét, cho điêm cac nhóm va tông kết trò chơi Sau đó dẫn dắt vao bai mới.
Trang 15HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu chnng về chu kì tế bào
Thời gian: 7 phút a) Mục tiêu
- Học sinh nêu được khái niệm chu kì tế bào và đặc điểm của các giai đoạn khác nhau của
chu kì tế bào
- Trình bày được diễn biến các pha trong kỳ trung gian
- Nêu được quá trình phân bào được điều khiển như thế nào và những rối loạn trong quá
trình điều hoà phân bào sẽ gây nên những hậu quả gì?
b) Nội dung
- Học sinh hoàn thành phiếu học tập và vận dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi của
GV
c) Sản phẩm:
• Học sinh nêu được khái niệm chu kì tế bào và các giai đoạn của chu kì tế bào
• Nêu được diễn biến của các pha trong kì trung gian thông qua PHT
• Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích được cơ chế gây bệnh ung thư
cũng như nguyên nhân gây bệnh ung thư
Quy ước: 1 Giao nhiệm vụ 2 Thực hiện 3 báo cáo 4 Đánh giá kết quả
Tổ chức thực hiện
1 Cho học sinh quan sat hinh ảnh qua trinh tư 1 TB tạo thanh 2 TB, 2 TB tạo thanh 4 TB… va kết hợp nghiên cứu thông tin trong muc I/SGK
- Nêu được khai niệm chu ki tế bao?
- Nêu được cac giai đoạn của chu ki tế bao va nhận xét thời gian diễn ra cac giai đoạn đó?
- Hoan thanh phiếu học tập về diễn biến cac pha trong ki trung gian?
2 Học sinh
- Chuẩn bị sản phẩm: phiếu bai tập
- Phân công người bao cao, người trả lời câu hỏi
3 Học sinh trinh bay sản phẩm
- Thảo luận va kết hợp SGK trả lời câu hỏi va hoan thanh phiếu học tập
4 GV nhận xét va hệ thống hoa kiến thức
• Khái niệm chu kì tế bào, các giai đoạn của chu kì tế bào
• Bổ sung và hoàn thiện các phiếu học tập của học sinh
• Nguyên nhân và cơ chế gây bệnh ung thư ở người
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu nội dung diễn biến các kì của nguyên phân
Thời gian: 15 phút a) Mục tiêu
Trang 16- Học sinh trình bày được diễn biến chính của các kì trong nguyên phân trên mô hình mà
nhóm chuẩn bị
- Học sinh giải thích được ý nghĩa một số hoạt động của NST trong các kì nguyên phân
b) Nội dung
- Học sinh trình bày sản phẩm của nhóm mình (mô hình diễn biến các kì nguyên phân)
và vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi của các nhóm bạn và của GV
c) Sản phẩm:
• Học sinh trình bày được diễn biến các kì nguyên phân trên mô hình
• Giải thích được ý nghĩa hoạt động của NST trong các kì nguyên phân và hoàn
thiện PHT cá nhân về nội dung các kì của nguyên phân
Quy ước: 1 Giao nhiệm vụ 2 Thực hiện 3 báo cáo 4 Đánh giá kết quả
Tổ chức thực hiện
1 Mời đại diện cac nhóm chuẩn bị nội dung đã được giao trong tiết học trước lên trinh bay diễn biến cac ki của nguyên phân?
- Giải thích được ý nghĩa hoạt động của NST trong cac ki của nguyên phân?
2 Học sinh
- Chuẩn bị sản phẩm: mô hinh diễn biến cac ki nguyên phân
- Phân công người bao cao, người trả lời câu hỏi
3 Học sinh trinh sản phẩm
- Thuyết trinh diễn biến cac ki nguyên phân trên mô hinh ma nhóm minh chuẩn bị
- Đặt câu hỏi cho cac nhóm bạn va giải đap cac câu hỏi của nhóm bạn đặt ra cho nhóm minh
- Hoan thanh phiếu học tập ca nhân
4 GV nhận xét va hệ thống hoa kiến thức
- Nhận xét, chấm điểm phần trình bày của các nhóm trên mô hình diễn biến các kì của nguyên phân
- Bổ sung và hoàn thiện phiếu học tập cá nhân của học sinh và các câu hỏi đặt ra của các nhóm
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu ý nghĩa của quá trình nguyên phân
Thời gian: 7 phút a) Mục tiêu
- Học sinh nêu được ý nghĩa của quá trình nguyên phân
- Học sinh nêu được các ứng dụng về kiến thức nguyên phân trong thực tế: trồng trọt,
chăn nuôi, điều trị chữa bệnh ở người
b) Nội dung
- Học sinh theo dõi đoạn video về ý nghĩa của nguyên phân và các nhóm lên bảng liệt kê
các ý nghĩa và các ứng dụng kiến thức nguyên phân trong thực tế ở trong đoạn video
c) Sản phẩm:
Trang 17• Học sinh liệt kê được các ý nghĩa của quá trình nguyên phân có trong đoạn video.
• Học sinh khái quát được ý nghĩa của nguyên phân thành ý nghĩa lí luận và ý nghĩa
thực tiễn
Quy ước: 1 Giao nhiệm vụ 2 Thực hiện 3 báo cáo 4 Đánh giá kết quả
Tổ chức thực hiện
1 – Cho cac nhóm theo dõi đoạn video về ý nghĩa của nguyên phân.
- Yêu cầu cac nhóm sau khi theo dõi xong sẽ liệt kê được cac ý nghĩa của nguyên phân có trong đoạn video lên bảng
2 Học sinh
- Cac nhóm theo dõi đoạn video về ý nghĩa của nguyên phân.
- Cac nhóm liệt kê được cac ý nghĩa của nguyên phân trong đoạn video lên bảng
3 Học sinh trinh bay sản phẩm
- Liệt kê được cac ý nghĩa của nguyên phân
- Khai quat được thanh ý nghĩa lí luận va ý nghĩa thực tiễn của nguyên phân
4 GV nhận xét va hệ thống hoa kiến thức
- Nhận xét, chấm điểm phần liệt kê của các nhóm về ý nghĩa của nguyên phân
- Bổ sung và hoàn thiện kiến thức về ý nghĩa của nguyên phân
HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP
Thời gian: 8 phút
a, Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về chu kì tế bào và quá trình nguyên phân để
tham gia trò chơi về đích
b, Nội dung: Các nhóm bốc thắm thứ tự chơi và lựa chọn bộ câu hỏi cho nhóm
mình.
Học sinh quan sát bộ câu hỏi, thảo luận thống nhất đáp án (có thể đặt ngôi sao hi
vọng để gấp đôi điểm) và giơ biển đáp án để giáo viên chấm
c, Sản phẩm:
* Bộ câu hỏi 1:
- Câu hỏi 10đ: Thời gian của 1chu kì tế bào được xác định bằng thời gian
A các kì trong quá trình nguyên phân B kì trung gian
C của quá trình nguyên phân D giữa 2 lần phân bào
- Câu hỏi 20đ: Trong nguyên phân, hiện tượng dãn xoắn của NST có ý nghĩa sự tạo
thuận lợi cho
- Câu hỏi 30đ: Cho các ý sau:
(1) Các NST dần co xoắn; (2) Màng nhân, nhân con dần tiêu biến;
Trang 18(3) Màng nhân, nhân con dần xuất hiện; (4) Thoi phân bào xuất hiện;
(5) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động; (6) NST dãn xoắn Các sự kiện diễn ra trong kì đầu của nguyên phân là:
* Bộ câu hỏi 2:
- Câu hỏi 10đ: Hoạt động xảy ra trong pha S của kì trung gian là
A sự nhân đôi của ADN và NST B sự tổng hợp thêm tế bào chất và các bàoquan
C trung thể nhân đôi D tổng hợp các bào quan
- Câu hỏi 20đ: Cơ sở để các tế bào con tạo ra trong nguyên phân giống nhau và giống tế
bào mẹ về bộ NST 2n là
A sự phân li của NST B NST co và dãn xoắn theo chu kì
C sự tự nhân đôi và phân li đều của NST D sự phân li và tổ hợp của các NST
- Câu hỏi 30đ: Cho các ý sau:
(1) Các NST dần co xoắn;
(2) Màng nhân, nhân con dần tiêu biến;
(3) Màng nhân, nhân con dần xuất hiện;
(4) Thoi phân bào xuất hiện;
(5) Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động;
(6) Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển về 2 cực của tế bào;
(7) Các NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo.
Các sự kiện diễn ra trong kì giữa của nguyên phân là
* Bộ câu hỏi 3:
- Câu hỏi 10đ: Từ 1 tế bào mẹ ban đầu nguyên phân một lần tạo ra
A 2 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST B 2 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
C 4 tế bào con, mỗi tế bào có 2n NST D 4 tế bào con, mỗi tế bào có n NST
- Câu hỏi 20đ: Sự phân chia vật chất di truyền trong quá trình nguyên phân thực sự xảy
ra ở
- Câu hỏi 30đ: Cho các phát biểu sau về kì trung gian:
(1) Có 3 pha gồm: G1, S và G2.
(2) Ở pha G1, tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự sinh trưởng.
(3) Ở pha G2, ADN nhân đôi, NST nhân đôi thành NST kép.
(4) Ở pha S, tế bào tổng hợp những gì còn lại cần cho phân bào.
(5) Kết thúc kì trung gian, số lượng NST trong tế bào là 2n kép.
Có bao nhiêu phát biểu sai?
A 2 phát biểu: (2), (5) B 2 phát biểu: (3), (5)
C 2 phát biểu gồm (3), (4) D 3 phát biểu: (3), (4), (5)
Trang 19d, Tổ chức thực hiện
Giáo viên trình chiếu luật chơi và các bộ câu hỏi để các nhóm lựa chọn, học sinh vận dụng kiến thức suy nghĩ trả lời Thư kí các nhóm thống kê điểm và công bố trước lớp
HOẠT ĐỘNG 6: VẬN DỤNG (3’) Giao bài tập liên hệ kiến thức, vận dung tại lớp/ nhiệm vụ về nhà
- Học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Xem trước bài mới, tìm hiểu đặc điểm của quá trình giảm phân, so sánh nguyên phân vàgiảm phân
- Xem lại kiến thức bài 18
- Làm mô hình giảm phân có ý nghĩa thực tiễn cao (đúng, dễ sử dụng)
- Xem trước bài 19 trang 76, SGK Sinh học 10 về các vấn đề: Các kì của giảm phân, ý nghĩa của giảm phân
Trang 20- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tăng cường khả năng trình bày và diễn đạt ý tưởng, sự tương tác tích cực giữa các thành viên trong nhóm khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác (4)
2. Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức sinh học:
+ Dựa vào cơ chế nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể để giải thích được quá trình giảmphân, thụ tinh cùng với nguyên phân là cơ sở của sinh sản hữu tính ở sinh vật nhân thực.(5)
Trang 21+ Lập được bảng so sánh quá trình nguyên phân và quá trình giảm phân (6)
- Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Thu thập được thông tin liên quan đến quá trình giảm phân (7)
- Năng lực vận dụng kiến thức:
+ Vận dụng kiến thức về giảm phân vào giải thích một số vấn đề trong thực tiễn như tạisao con cái cùng bố mẹ sinh ra không giống nhau và không giống bố mẹ hoàn toàn (8)
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Có ý thức tôn trọng ý kiến của các thành viên khác (9)
- Trách nhiệm: Hỗ trợ các thành viên trong nhóm (10)
- Chăm chỉ: Tự học, tự nghiên cứu tài liệu (11)
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Thiết bị dạy học: giáo án điện tử, giáo án word, tranh ảnh các kì giảm phân, mô hìnhgiảm phân
- Học liệu: internet, sách tham khảo…
2.2 Chuẩn bị của học sinh
- Tìm kiếm các thông tin và hình ảnh liên quan đến chủ đề
- Tài liệu học tập
- Tham khảo học liệu có liên quan
- Chuẩn bị bài ở nhà
- Làm mô hình các kì nguyên phân và giảm phân
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động (5p)
a Mục tiêu
- Kiến thức: Giúp học sinh hình thành suy nghĩ ban đầu về sự khác biệt kết quả cơ chếnguyên phân và giảm phân trong quá trình sinh sản Kích thích sự tò mò của HS tìm hiểukiến thức mới
- Năng lực: Năng lực tư duy
Trang 22b Nội dung hoạt động
- HS quan sát được sự khác nhau về kết quả của 2 quá trình nguyên phân và giảm phân
c Sản phẩm hoạt động
- Ý kiến của HS về các câu hỏi được nêu ra
d Tổ chức hoạt động
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh sinh sản vô tính ở 1 loài động vật (VD: nảy chổi ở thủy tức) GV yêucầu HS vận dụng kiến thức đã học về nguyên phân giải thích được các con sinh ra giốngnhau và cơ thể mẹ
GV tiếp tục chiếu đoạn phim về quá trình sinh sản hữu tính ở người Yêu cầu HS nhậnxét về đặc điểm con cái so với bố mẹ
- Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát, thảo luận cặp đôi nhận biết được kết quả của sinh
sản vô tính dựa trên cơ sở nguyên phân và chỉ ra được những điểm giống và khác của concái so với bố mẹ trong sinh sản hữu tính
- Báo cáo kết quả: HS trả lời câu hỏi của GV
- GV kết luận, nhận định: dẫn dắt vào bài học
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (25p)
a Mục tiêu: 1, 3, 4, 5, 7
b Nội dung hoạt động:
- HS tự làm các mô hình về các kì giảm phân tại nhà đã được giáo viên giao nhiệm vụ từ giờ học trước
- HS quan sát mô hình các kì quá trình giảm phân mô tả sự vận động NST và các thành phần của TB HS làm PHT, thảo luận
c Sản phẩm hoạt động: Mô hình các kì của quá trình giảm phân, PHT
d Tổ chức hoạt động:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 4 nhóm, giao mỗi nhóm tự làm các mô hình quá trình giảm phân ở nhà
Trang 23Thời gian: 5p
Tên nhóm: ……… Lớp:…………
Quan sát mô hình các kì quá trình giảm phân, nghiên cứu nội dung SGK trang 76, 77 về
các kì của quá trình giảm phân và hoàn thành bảng sau:
Cac ki giảm phân
Các nhóm quan sát mô hình của nhóm bạn và thảo luận đưa ra nhận xét thống nhất dựa
trên tiêu chí GV đưa ra (thẩm mỹ, độ chính xác)
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập (15p):
+ Báo cáo việc hoàn thiện PHT số 1: (5p)
Gọi 2 nhóm bất kì dán sản phẩm PHT lên bảng
Đại diện 1 nhóm sẽ trình bày kết quả PHT của nhóm mình
Nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Các nhóm khác treo PHT lên vị trí góc nhóm mình
Sau đó, GV chiếu đáp án lên và yêu cầu các nhóm chấm chéo nhau (mỗi ô trong PHT đạt
tối đa 1 điểm)
+ Báo cáo mô hình: Các nhóm sẽ giới thiệu với cả lớp về mô hình của nhóm mình (mỗi
nhóm không quá 1p) Nhóm khác sẽ nhận xét, đánh giá mô hình của nhóm bạn
- GV kết luận, nhận định: (5p) + Tổ chức nhận xét đánh thực hiện nhiệm vụ, kết quả
các nhóm
+ Chốt kiến thức mục tiêu
- Các NST kép dần co xoắn lại
- Thoi phân bao hinh thanh
- Màng nhân, nhân con tiêu biến
Trang 24- Thoi vô sắc chỉ dính vao 1 phía của 1 NST
3 Hoạt động 3: Luyện tập (10p)
a Mục tiêu: 2, 6, 9, 10
b Nội dung hoạt động:
- So sánh được những điểm giống và khác nhau của quá trình nguyên phân và giảm phân
c Sản phẩm hoạt động: PHT số 2 bảng so sánh quá trình nguyên phân và giảm phân
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức về nguyên phân, tìm điểm giống và khác nhau giữa
nguyên phân và giảm phân
- Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân ghi nhớ kiến thức cũ và kiến thức vừa học, quan sát mô hình
Trao đổi trong nhóm và hoàn thành PHT số 2
- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Đại diện 1 nhóm treo PHT lên bảng báo cáo trước lớp
Các nhóm còn lại treo tại góc vị trí nhóm mình
- Có sự nhân đôi ADN ở kỳ trung gian
- Trải qua các kỳ phân bào tương tự nhau
Trang 25- Đều có sự biến đổi hình thái NST theo chu kỳ đóng và tháo xoắn đảm bảo cho NST
nhân đôi ở kỳ trung gian và thu gọn cấu trúc ở kỳ giữa
- Ở lần phân bào II của giảm phân giống phân bào nguyên phân
* Khác nhau nguyên phân, giảm phân
Tiêu chí
- Tại kỳ giữa các NST tập trung thành 1 hàng
- Ở kỳ sau nguyên phân: Mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn đi về 2 cực tế bào
4 Hoạt động 4: Vận dụng (5p)
a Mục tiêu: 8, 11
b Nội dung hoạt động:
Từ ý sự trao đổi chéo của các cromatit trong kì đầu giảm phân I, vận dụng giải thích hiện
tượng biến dị tổ hợp ở sinh vật là cơ sở giải thích sự đa dạng phong phú của các loài sinh
vật
c Sản phẩm hoạt động:
Ý kiến trao đổi của HS
d Tổ chức hoạt động:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục III trang 79 sau đó giải thích ý nghĩa của quá trình
giảm phân
Từ đó lý giải vì sao con cái trong cùng bố mẹ sinh ra lại không giống nhau và giống bố
mẹ hoàn toàn?
- Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân đọc tài liệu tìm kiếm thông tin
Vận dụng kiến thức về sự trao đổi chéo trong kì đầu I giảm phân, thảo luận cặp đôi đưa ra
ý kiến
Trang 26- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:
Một vài HS chia sẻ ý kiến của mình
Các HS khác lắng nghe, góp ý, bổ sung
- GV kết luận, nhận định: Nhận xét, rút ra kết luận
BÀI 20: THỰC HÀNH QUAN SÁT CÁC KỲ CỦA NGUYÊN PHÂN TRÊN TIÊU BẢN RỄ HÀNH
I Mục tiêu
1 Về kiến thức.
- Học sinh phải xác định được các kỳ khác nhau của nguyên phân dưới kính hiển vi
- Vẽ được các tế bào ở các kỳ của nguyên phân quan sát được dưới kính hiển vi
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tiêu bản trên kính hiển vi và vẽ hình các kỳ của nguyên phân quan sát được
Trang 27- Biết phân công và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân, nhóm
3 Phẩm chất
- Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ khi được phân công
- Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về kết quả thực hành
- Có lòng say mê nghiên cứu khoa học
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Kính hiển vi quang học có vật kính x10 và x40, thị kính x10 hoặc x15
- Tiêu bản cố định lát cắt dọc rễ hành hoặc các tiêu bản tạm thời
- Hình ảnh động về quá trình nguyên phân
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề nghiên cứu “Quan sát các kỳ nguyên phân trên tiêu bản rễ hành”
Thời gian: 5 phút a) Mục tiêu
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho HS, khơi dậy mong muốn tìm hiểu thực tế về nguyênphân
- HS xác định được nội dung bài học là quan sát các kỳ nguyên phân trên tế bào sống
b) Nội dung:
- HS xem lại hình ảnh mô tả các kỳ nguyên phân của một số tế bào như
- Trả lời câu hỏi: Thực tế sự nguyên phân trong tế bào sống giống hay khác với tế bào môphỏng
c) Sản phẩm: Mâu thuẫn nhận thức của HS: Liệu các kỳ của nguyên phân ở tế bào thật
giống như mô phỏng hay không?
Cá nhân được GV chỉ định vừa quan sát sơ đồ vừa trình bày đặc điểm các kỳ nguyên phân
4 GV nhận xét và dẫn dắt vào nội dung thực hành
Trang 28HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Thời gian: 25 phút 2.1 Quan sát và nhận biết các kỳ của quá trình nguyên phân
a Mục tiêu:
- HS biết sử dụng kính hiển vi
- Quan sát và nhận biết các kỳ của nguyên phân
b Nội dung:
- HS hoạt động cá nhân: Đọc SGK để biết chuẩn bị, nội dung cách tiến hành
- HS hoạt động cá nhân nghe và xem GV giao nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm để tiến hành quan sát tiêu bản theo nhóm
- Phát dụng cụ: Kính hiển vi, 1 tiêu bản cố định
- Các nhóm HS nhân dụng cụ ( Lưu ý phải bảo quản tiêu bản)
1 GV đưa ra các yêu cầu
- Sử dụng kính hiển vi quan sát tiêu bản cố định rễ hành
- Nhận biết các kỳ của quá trình nguyên phân
- Vẽ sơ lược hình tế bào với các kỳ quan sát được
2 Các nhóm hoạt động:
- Đọc SGK mục III trang 81( sinh học 10) để tiến hành quan sát
- Khi nhìn rõ kỹ mẫu quan sát kỹ rồi vẽ hình
- Nhận biết các kỳ của nguyên phân và phân tích diễn biến của NST ở kỳ đó
- Tham khảo thêm hình 21 SGK trang 82
- GV quan sát hoạt động của các nhóm và giúp đỡ các nhóm yếu
3.- GV kiểm tra bằng cách quan sát thị trường kính hiển vi các nhóm
4 GV nhận xét hoạt động của các nhóm
2.2 Viết báo cáo thu hoạch:
Trang 29a Mục tiêu:
- Vẽ được hình các kỳ của nguyên phân
- Trả lời được câu hỏi mục thu hoạch IV trang 82
b Nội dụng: Hoạt động cá nhân
HS quan sát kỹ các hình trên tiêu bản và so sánh với hình mô phỏng GV đã cho quan sát
hoặc xem lại SGK bài 19
- Trả lời câu hỏi mục thu hoạch IV trang 82
c Sản phẩm: Báo cáo thu hoạch
Tổ chức thực hiện
1 Gv yêu cầu
- Sau khi quan sát và xác định được các kỳ nguyên phân vẽ các kỳ vào bản báo cáo
- Trả lời câu hỏi: Giải thích tại sao cùng 1 kỳ nào đó của nguyên phân trên tiêu bản lại có thể trông rất khác nhau
2 Cá nhân HS hoàn thành báo cáo thu hoạch
- Vẽ đủ hình quna sát được
- Trả lời câu hỏi GV nêu
3 GV kiểm tra bằng cách thu báo cáo của một số HS
4 GV nhận xét và có thể cho điểm HS làm bài tốt
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP – VẬN DỤNG
Thời gian: 5 phút
1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào làm mô hình các kỳ của nguyên phân
trên nguyên liệu sãn có, dễ kiếm
2. Nội dụng: Hoạt động nhóm nhỏ ( 4 em)
Tự làm một bộ mô hình về các kỳ nguyên phân trên nguyên liệu dễ kiếm
3. Sản phẩm:
Mô hình các kỳ nguyên phân do HS tự sáng tao
4. Tổ chức thực hiện
Trang 30Chia lớp thành nhiều nhóm: Mỗi nhóm 4 HS
• GV giao nhiệm vụ:
+ Mỗi nhóm tự kiếm nguyên vật liệu làm mô hình mô tả các kỳ nguyên phân.+ HS nhận nhiệm vụ
+ Thời gian: Báo cáo đầu giờ tiết học sau
• Thực hiện nhiệm vụ: HS phân chia nhiệm vụ, thời gian hoàn thiện sản phẩm
• Giáo viên đánh giá đầu giờ học tiết sau
• Nhắc nhở HS vệ sinh kính hiển vi, các dụng cụ thí nghiệm khác
PHẦN 3: SNH HỌC VI SINH VẬT CHƯƠNG I CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
BÀI 22: DINH DƯỠNG, CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT
VÀ NĂNG LƯỢNG Ở VI SINH VẬT
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau khi học xong bài này, học sinh phải:
1. Về kiến thức
• Trình bày được khái niệm vi sinh vật và đặc điểm chung của VSV
• Liệt kê được các loại môi trường cơ bản và phân biệt được các loại môi trườngnuôi cấy vi sinh vật
• Trình bày được các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật dựa theo nguồn năng lượng vànguồn cacbon mà vi sinh vật sử dụng
• Vận dụng được để giải thích và xử lý một số hiện tượng trong đời sống và sảnxuất
2. Về năng lực
• Tự học: Quan sát hình ảnh về cấu tạo và hình thái của một số vi sinh vật, định
nghĩa khái niệm vi sinh vật
• Giải quyết vấn đề: Phân biệt các loại MT cơ bản, các kiểu dinh dưỡng của VSV.
• Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hoàn thành phiếu học tập.
• Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm
2. Phương tiện dạy học
• Hình ảnh liên quan đến vi sinh vật
• Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu đặc điểm của VSV
Trang 31• Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu về các kiểu dinh dưỡng của VSV.
• Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (3 phút)
Hình ảnh 1: Thức ăn để một thời gian bị ôi, thiu, hoa quả để lâu bị hỏng?
Hình ảnh 2: Một số loại bệnh ở người (chân tay miệng, cúm,…), một số bệnh ở thực vật,
động vật,…
Hình ảnh 3: Sản phẩm lên men: Tương, nem chua, sữa chua,…
Do đâu lại xảy ra các hiện tượng trên?
HS: Dựa vào hiểu biết của bản thân để trả lời
GV: Đinh hướng đến chủ đề “Vi sinh vật” rồi dẫn dắt vào bài
• Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 2.1 HS hoạt động cá nhân và thảo luận nhóm tìm hiểu khái quát về
vi sinh vật (5 phút)
• Phát biểu được khái niệm của VSV
• Trình bày được đặc điểm của VSV
• HS quan sát hình ảnh và chọn các đối tượng là VSV, từ đó nêu khái niệm VSV
• HS thảo luận nhóm và hoàn thành PHT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Tìm hiểu về đặc điểm của VSV
Yêu cầu: Dựa vào kiến thức đã học, hoàn thành phiếu học tập sau bằng cách đánh dấu x
Trang 32Tảo lục Nấm men
- HS nêu được khái niệm VSV
- HS hoàn thiện được PHT số 1, từ đó nêu được đặc điểm của VSV
+ Nhưng SV được xếp vao nhóm VSV: vi khuẩn E.Coli, trùng roi, tảo luc, nâm men
+ Vi chúng có câu tạo đơn giản, kích thước nhỏ, chỉ có thê nhin trên kính hiên vi
GV: Từ đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi: VSV là gì?
HS: Suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi.
GV: nhận xét, kết luận lại: VSV la nhưng cơ thê nhỏ bé, câu tạo đơn giản, chỉ có thê nhin rõ chúng dưới kính hiên vi.
GV: Yều cầu HS thảo luận theo bàn, dựa vào kiến thức đã học hoàn thành phiếu học tập số 1: Tìm hiểu đặc điểm của VSV (phụ lục).
HS: Thảo luận theo bàn và hoàn thành phiếu học tập.
GV: Yêu cầu 1 số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
HS: Trình bày kết quả thảo luận.
GV: Nhận xét và yêu cầu HS rút ra nhận xét về đặc điểm của VSV qua kết quả của phiếu học tập.
Trang 332.2 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môi trường và các kiểu dinh dưỡng của VSV (15
phút)
• Trình bày và phân biệt được các MT cơ bản nuôi cấy VSV
• Phân biệt được các kiểu dinh dưỡng của VSV
- HS thảo luận nhóm, phân biệt 3 loại MT nuôi cấy trong phòng thí nghiệm
- HS thảo luận hoàn thành PHT số 2:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu về các kiểu dinh dưỡng của VSV
Vận dụng kiến thức đã học và nghiên cứu SGK mục II.2 SGK trang 89, thảo luận theo
bàn, điền các từ thích hợp đã cho trong bảng vào các chỗ trống:
• Tiêu chí phân loại: và
• Nguồn năng lượng:
GV: Để nghiên cứu về VSV, cần nuôi dưỡng chúng trong các MT nuôi cấy, vậy có những MT nuôi cấy nào? GV đưa ra một loạt các MT nuôi cấy VSV sau:
Trang 34+ Môi trường 3: Dịch chiết củ khoai tây.
GV: yêu cầu HS nhận biết sự khac nhau của 3 loại MT nuôi cây đã cho va trả lời câu hỏi: có mây loại MT nuôi cây? HS: Trả lời.
GV: nhận xét va kết luận lại.
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng trang 89, thảo luận theo ban phiếu học tập số 2 (bên dưới).
HS: Thảo luận va hoan thanh phiếu học tập.
GV: yêu cầu một vai nhóm trinh bay kết quả.
• Chơi trò chơi “nhanh tay có thưởng”
• GV đọc câu hỏi, HS xung phong trả lời nhanh và đúng nhất sẽ được bốc thăm
nhận quà
Câu hỏi:
Câu 1 Nội dung nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm vi sinh vật:
A Sinh trưởng, sinh sản rất nhanh
B Phân bố rộng
C Có kích thước hiển vi
D Là một đơn vị phân loại trong sinh giới
Câu 2 Căn cứ vào đâu mà người ta chia thành 3 loại môi trường nuôi cấy VSV trong
phòng thí nghiệm:
A Thành phần chất dinh dưỡng
B Chủng loại vi sinh vật
Trang 35C Mật độ vi sinh vật.
D Tính chất vật lí của môi trường
Câu 3 Trùng biến hình có kiểu dinh dưỡng là:
A Hóa tự dưỡng B Quang dị dưỡng
C Quang tự dưỡng D Hóa dị dưỡng
Câu 4 Dựa vào nhu cầu của vi sinh vật đối với nguồn năng lượng và nguồn
cacbon chủ yếu , người ta phân chia làm mấy nhóm vi sinh vật ?
Câu 5 Các vi sinh vật có hình thức quang tự dưỡng là :
A Tảo , các vi khuẩn chứa diệp lục B Nấm và tất cả vi khuẩn
C Vi khuẩn lưu huỳnh D Cả A,B,C đều đúng
Câu 6 Hình thức dinh dưỡng bằng nguồn cac bon chủ yếu là CO2, và năng lượng
của ánh sáng được gọi là:
A Hoá tự dưỡng B Quang tự dưỡng
C Hoá dị dưỡng D Quang dị dưỡng
Câu 7 Vi khuẩn lam dinh dưỡng dựa vào nguồn nào sau đây ?
A Ánh sáng và chất hữu cơ B CO2 và ánh sáng
C Chất vô cơ và CO2 D Ánh sáng và chát vô cơ
Câu 8 Vi sinh vật vào sau đây có kiểu dinh dưỡng khác với các vi sinh vật còn
lại ?
A Tảo đơn bào B Vi khuẩn nitrat hoá
C Vi khuẩn lưu huỳnh D Vi khuẩn sắt
Câu 9 Vi sinh vật sau đây có lối sống dị dưỡng là :
A Vi khuẩn chứa diệp lục B Tảo đơn bào C Vi khuẩn lam D Nấm
Câu 10 Đối với vi khuẩn lactic, nước rau quả khi muối chua là môi trường
A tự nhiên B tổng hợp C bán tổng hợp D không phải A, B, C
4 Hoạt động 4: vận dụng – tìm tòi, mở rộng (3 phút)
• Mục tiêu:
• Tìm tòi, mở rộng thêm kiến thức mới
• Vận dụng được kiến thức đã học giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan
• Nội dung:
• Tìm hiểu một số ứng dụng cũng như ảnh hưởng của VSV đối với con người
• Sản phẩm:
• HS liệt kê được những ảnh hưởng của VSV đến con người
• HS thể hiện nội dung có thể là video, Poster, truyện tranh, sách,…
Trang 36• Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, hãy liệt kê những ảnh hưởng cũng như ứng
dụng của VSV đến đời sống sản xuất của con người
HS: Thảo luận và đưa ra câu trả lời dựa trên sự hiểu biết
Bước 2: GV yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả thảo luận.
HS: Trình bày KQ thảo luận, nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 3: GV nhận xét và chốt kiến thức.
Bước 4: GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các nhóm tự chọn 1 ảnh hưởng của VSV
đến con người, về nhà tìm hiểu nội dung chủ đề
• HS nộp sản phẩm vào tiết sau
• Hình thức tùy chọn: có thể là video, Poster,
• Tiêu chí: Bố cục rõ ràng, cân đối; mục tiêu cụ thể, khả thi; có hình vẽ, biểu tượngkhoa học, trực quan
BÀI 23: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT
Sinh học 10 - Thời gian thực hiện: 1 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm chung của quá trình tổng hợp và sơ đồ quá trình tổng hợp cácchất ở vi sinh vật, các ứng dụng của quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật
Trang 37- Trình bày được quá trình phân giải các chất ở vi sinh vật.
- Phân biệt được sự phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ enzim
- Trình bày được quá trình lên men etilic và quá trình lên men lactic
- Quan sát, giải thích và rút ra được kết luận từ các hiện tượng thực tế của sản xuất và đờisống liên quan đến quá trình lên men
- Nêu được các ứng dụng của các quá trình lên men vào sản xuất và đời sống
- Nêu được các tác động tiêu cực của các quá trình lên men đối với đời sống con người vàcách phòng tránh chúng
- Nêu được mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải
2 Về năng lực:
Năng lực sinh học
Nhận thức sinh học
Tim hiêu thế giới sống
Vận dung kiến thức kĩ năng đã học
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Một số thiết bị trực quan: hình ảnh về các ứng dụng của quá trình phân giải, …
- Phiếu học tập
- Bảng phụ
-Máy chiếu
Trang 38III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a Mục tiêu:
- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu kiến thức mới; tạo được sự mâu thuẫn kiến
thức giữa cái đã biết và cái chưa biết, kích thích tính tò mò tìm hiểu bài mới
- Kiểm tra được kiến thức cũ và sự chuẩn bị bài của học sinh
b Nội dung:
Tình huống : Hũ nước đường và hũ nước thịt để lâu ngày, khi mở nắp có mùi
giống nhau không? Vì sao?
c Sản phẩm:
- Huy động được kiến thức cũ: vi sinh vật ở chương trình THCS và bài 2,4,5,6,
7,11,22 sinh học 10 THPT
- Học sinh giải thích được một phần
- Có thể phỏng đoán được nguyên nhân
- Có nhu cầu tìm hiểu thêm kiến thức
🡪 Có thể rút ra được kết luận
- Hai bình trên có mùi khác nhau
- Nước thịt để lâu ngày sẽ có mùi thối do sự phân hủy protein động vật sinh ra
1 GV chiếu hinh ảnh hũ đường va hũ nước thịt đê lâu ngay hoặc mẫu vật thật giao viên đã chuẩn bị trước đó Mở nắp binh, yêu cầu học sinh quan sat, theo dõi, viết vao vở câu trả lời tình huồng
? Hũ nước đường va hũ nước thịt đê lâu ngay, khi mở nắp có mùi giống nhau không? Vi sao?
2 Học sinh chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức đã học, suy nghĩ.
- Trả lời câu hỏi
3 Học sinh trinh bay sản phẩm: Giải thích tình huống nêu trên.
4 GV nhận xét va hệ thống hoa kiến thức
- Hai binh trên có mùi khac nhau
- Nước thịt đê lâu ngay sẽ có mùi thối do sự phân hủy protein động vật sinh ra cac khí có mùi thối
- Nước đường có mùi hôi chua vi có sự lên men của đường
Trang 39- Kể tên một số ứng dụng của quá trình tổng hợp.
b Nội dung: Học sinh hoàn thành phiếu học tập số 23.1.
c Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập số 23.1.
4 Tổ chức thực hiện
1 Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh thực hiện ở nhà bằng phiếu học tập và
yêu cầu sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn để thực hiện
Phiếu học tập số 23.1: Em hãy dựa vào kiến thức mục I trang 91-92 Sgk hoàn thành các nội dung sau:
1 Trình bày đặc điểm chung của quá trình tổng hợp:
2 Trình bày sơ đồ quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật.
3 Kể tên các ứng dụng của quá trình tổng hợp ở vi sinh vật.
Trang 40………
………
4 Thực hiện nhiệm vụ (thực hiện ở nhà)
- Học sinh nghiên cứu nội dung mục mục I trang 91-92 Sgk, sự hiểu biết của bản thân để
dự kiến được nội dung làm bài, sau đó trao đổi và bổ sung hoàn thành theo kĩ thuật khăn
trải bàn
5 Khi lên lớp, học sinh trình bày, các học sinh nhóm khác bổ sung.
6 Giáo viên đánh giá các hoạt động của học sinh và chuẩn hóa kiến thức.
HỘP KIẾN THỨC
I QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP
1 Đặc điểm chung
- Tự tông hợp axit amin
- Cần năng lượng va enzim nội bao
3 Ứng dụng
Sản xuât cac loại axit amin quý như axit glutamic, lizin va tạo protêin đơn bao
2.2 Hoạt động tìm hiểu về quá trình phân giải prôtêin và ứng dụng (9 phút)
a Mục tiêu
- Học sinh trình bày được các quá trình phân giải phân giải protein trong điều kiện
bình thường và trong điều kiện thiếu cacbon, thừa nitơ
- Kể tên các ứng dụng của quá trình phân giải protein
- Giải thích được mùi thối của hũ nước thịt để lâu ngày
b Nội dung: đoạn thông tin mục II.1 trang 92 Sgk, hình ảnh liên quan, trả lời hệ
thống câu hỏi