1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình

104 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lí Hoạt Động Giáo Dục Ngoài Giờ Lên Lớp Ở Trường THPT Huyện Minh Hóa Tỉnh Quảng Bình
Tác giả Cao Hồng Định
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Sỹ Tùng
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

CAO HỒNG ĐỊNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN

MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Nghệ An, 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

CAO HỒNG ĐỊNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN

MINH HÓA TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS: NGÔ SỸ TÙNG

Nghệ An, 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên và sâu sắc nhất của tôi xin được gửi tới Thầy giáo,

PGS TS Ngô Sỹ Tùng - Người đã quan tâm và tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá

trình làm luận văn Thầy đã cho tôi thêm nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục cũng như giúp tôi rèn luyện kỹ năng nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Vinh, Phòng đào tạo sau Đại học, Khoa Giáo dục, cùng thầy giáo, cô giáo đã quan tâm tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, giáo viên, phụ huynh và học sinh các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thành đề tài luận văn, song chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cám ơn !

Vinh, tháng 4 năm 2017

Tác giả

Cao Hồng Định

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Lời cảm ơn ii

Mục lục 1

Danh mục các chữ viết tắt 2

Danh mục các bảng, sơ đồ 3

Mở đầu 4

Nội dung 9

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG THPT 1.1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu 9

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 18

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 25

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT 30

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HĐGDNGLL Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục THPT của huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình 35

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 41

2.3 Thực trạng HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình 42

2.4 Thực trạng quản lí HĐGDNGLL của Hiệu trưởng ở trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình 54

2.5 Đánh giá thực trạng quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình 64

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH 3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68

3.2 Hệ thống các biện pháp đề xuất 70

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 88

Trang 5

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 PHỤ LỤC

Trang 6

NHỮNG KÍ HIỆU VIẾT TĂT

Kí hiệu viết tắt Cụm từ viết tắt

HĐLĐ - HN Hoạt động lao động - hướng nghiệp HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Trang 7

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TT Sơ đồ/

1 Sơ đồ 1.1 Sự tác động qua lại giữa các yếu tố trong quản lí

2 Sơ đồ:1.2 Quá trình quản lí giáo dục

3 Sơ đồ 1.3 HĐGDNGLL trong quá trình giáo dục

4 Bảng 2.1 Quy mô trường lớp, cán bộ giáo viên, học sinh năm học

2010-2011

5 Bảng 2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL

6 Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục hai mặt trong 3 năm gần đây

7 Bảng 2.4 Nhận thức về sự cần thiết của HĐGDNGLL

8 Bảng 2.5 Nhận thức về vai trò của HĐGDNGLL

9 Bảng 2.6 Đánh giá về mức độ yêu thích các HĐGDNGLL của HS

10 Bảng 2.7 Nhận thức của phụ huynh về một số nội dung và mục đích

19 Bảng 2.16 Quản lí thực hiện chương trình HĐGDNGLL

20 Bảng 2.17 Công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong việc

tổ chức HĐGDNGLL

21 Bảng 2.18 Thực trạng công tác chuẩn bị các điều kiện phục vụ

HĐGDNGLL

Trang 8

22 Bảng 2.19

Thực trạng công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức HĐGDNGLL của Hiệu trưởng đối với GVCN và cán bộ Đoàn

23 Bảng 2.20 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng

đối với HĐGDNGLL

24 Bảng 2.21 Đánh giá về hiệu quả quản lí HĐGDNGLL

25 Bảng 3.1 Mẫu xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL

26 Bảng 3.2 Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm cho toàn khối vào các

ngày lễ lớn

27 Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngày nay, trong công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) tiến

tới nền kinh tế với xu thế toàn cầu hóa, Đảng ta đã khẳng định vai trò của “nhân tố

con người” trong toàn bộ sự phát triển kinh tế xã hội Trong chuỗi nhân tố tạo nên sự

phát triển kinh tế xã hội, nhân tố con người giữ vị trí trung tâm, quyết định đối với các

nhân tố khác Nhân tố con người phát triển sẽ tạo nên “nguồn lực người” Cương lĩnh của Đảng ta trong thời kì đổi mới đã khẳng định: “Nguồn lực lớn nhất, quý báu nhất

của chúng ta là tiềm lực con người Việt Nam trong đó có tiềm lực trí tuệ” Đây cũng là

tư tưởng của thời đại, như tổ chức UNESCO đã tuyên bố: “Con người đứng ở trung

tâm của sự phát triển, là tác nhân và mục đích của sự phát triển” Tư tưởng này đã

được phát triển qua các kì Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam Hội nghị BCHTW Đảng lần thứ 4 khóa VII đã nâng tầm nhận thức của chúng ta về vai trò của con người Tổng

bí thư Đỗ Mười đã nói: “Chúng ta cần hiểu sâu sắc những giá trị lớn lao và có ý nghĩa

quyết định của nhân tố con người, chủ thể của mọi sáng tạo, mọi nguồn lực của cải vật chất và văn hóa”

Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã khẳng định “Muốn tiến hành CNH - HĐH

thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố của sự phát triển nhanh và bền vững” Để phát triển nguồn lực con người giáo dục đào

tạo đóng vai trò quyết định Do đó, Đảng ta luôn xem: “Cùng với khoa học và công

nghệ, giáo dục - đào tạo là quốc sách hàng đầu” Điều 2 Luật giáo dục 2010 (Bổ

sung, sửa đổi Luật giáo dục 2005) ngày 25 tháng 11 năm 2009 được Quốc Hội khóa XIIthông qua đã ghi rõ: “Mục tiêu của giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát

triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo

vệ tổ quốc” Muốn vậy, quá trình giáo dục phải được diễn ra bằng nhiều con đường,

nhiều phương thức và nhiều hoạt động Chính thông qua Giáo dục của nhà trường chỉ thực sự có hiệu quả khi có sự phối hợp hài hoà của cả hai hệ thống giáo dục trên Đây cũng chính là lý do khiến giáo dục không chỉ bó hẹp trong không gian lớp học mà còn

mở rộng ra các không gian bên ngoài với các hoạt động tương ứng

Trang 10

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục và là một trong hai hoạt động quan trọng nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo trong các cơ sở giáo dục nói chung và các trường THPT nói riêng Đó là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học văn hóa ở trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiển, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động HĐGDNGLL là một hoạt động rất quan trọng trong việc phát triển tâm lực, trí lực, thể lực và các năng lực khác trong quá trình hoàn thiện nhân cách của HS, giúp HS tích lũy thêm kinh nghiệm giao tiếp và hoạt động tập thể, có ý thức tham gia hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ được giao, từ đó nâng cao sự hiểu biết của mình về các lĩnh vực đời sống xã hội

Trong tình hình hiện nay, chúng ta đang xây dựng “trường học thân thiện, học

sinh tích cực” thì HĐGDNGLL càng phải được quan tâm nhiều hơn, góp phần thực

hiện mục tiêu giáo dục toàn diện nhân cách con người mới đáp ứng yêu cầu HĐH đất nước

CNH-Thực tế cho thấy, trong những năm qua việc tổ chức thực hiện các HĐGDNGLL còn gặp rất nhiều khó khăn, bất cập như về tổ chức, quản lí, chất lượng giáo dục,… Vấn đề đặt ra là làm thế nào để nâng cao chất lượng HĐGDNGLL một cách toàn diện, đồng bộ Đặc biệt các trường THPT thuộc huyện miền núi Minh Hóa tỉnh Quảng Bình có nhiều cán bộ, giáo viên còn rất nhiều bỡ ngỡ, mặc dù đã có tập huấn, bồi dưỡng, song vẫn còn nhiều hạn chế, có cách nhìn chưa đầy đủ đối với hoạt động này Một số trường hiện nay chỉ quan tâm đến hoạt động giáo dục văn hóa trên lớp mà xem nhẹ tổ chức các HĐGDNGLL nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển toàn diện nhân cách của HS

Được trang bị lí luận qua lớp quản lí giáo dục, đồng thời bản thân là một nhà quản lí có nhiều năm công tác tại huyện miền núi Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình tôi luôn trăn trở, suy nghĩ trước những thực trạng tổ chức quản lí các HĐGDNGLL hiện nay ở

các trường THPT Điều đó đã định hướng cho chúng tôi chọn đề tài: “Quản lí hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình” làm luận văn nghiên cứu

Trang 11

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT, xác lập các biện pháp quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình, phù hợp với đặc điểm và điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Quản lí Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Các biện pháp quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Trong những năm qua, việc tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình còn gặp nhiều khó khăn và bất cập

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lí cần thiết, khả thi về hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT thì góp phần vào việc giáo dục toàn diện cho HS THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT

- Khảo sát thực trạng quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất các biện pháp quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Minh Hóa tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn hiện nay

6 PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU

- Đề tài chỉ nghiên cứu công tác quản lí của Hiệu trưởng đối với HĐGDNGLL

ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

- Chỉ khảo sát và nghiên cứu trên địa bàn 3 trường THPT thuộc huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình gồm: Trường THPT Minh Hóa, Trường THCS&THPT Trung Hóa, Trường THCS&THPT Hóa Tiến

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu có liên quan nhằm xây dựng cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

Trang 12

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Sử dụng các phương pháp quan sát, điều tra, hỏi ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm nhằm khảo sát đánh giá thực trạng công tác quản lí HĐGDNGLL ở trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

7.3 Phương pháp toán thống kê

Nhằm xử lý các kết quả nghiên cứu

8 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Về lý luận: Tổng hợp phân tích và làm rõ cơ sở lý luận và các khái niệm có

liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Về thực tiển: Phản ánh, đánh giá được thực trạng và đề xuất những giải pháp

khoa học về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

9 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn được chia thành ba phần:

Phần mở đầu

Nội dung: Gồm 3 chương

- Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở

trường THPT

- Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường

THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

- Chương 3: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường

THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

Kết luận và khuyến nghị Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ

LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

HĐGDNGLL từ lâu đã trở thành một đề tài nghiên cứu phong phú và hấp dẫn đối với các nhà nghiên cứu khoa học xã hội; khi càng đi sâu vào nghiên cứu họ càng phát hiện ra vai trò to lớn của HĐGDNGLL trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của con người nói chung cũng như vai trò bổ trợ cho các môn học cơ bản của

HS nói riêng Chính vì vậy, HĐGDNGLL là một phần quan trọng không thể thiếu trong chương trình giáo dục ở hầu hết các nước trên thế giới

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Mạc Tử (475-390 TrCN) cho rằng: mục đích giáo dục phải tạo nên lớp người

“Kiêm ái” là những người lao động sống bằng chính sức lao động của mình Từ đó, ông đưa ra nguyên tắc giáo dục “học phải mang tính thực tiễn của mọi người, học đi

đôi với hành và miệng nói đi đôi với tay làm” [10, tr.4]

J.A Cômenxki (1592-1670) được coi là “ông tổ của nền sư phạm cận đại” đã có

nhiều đóng góp lớn cho nền giáo dục thế giới Trong đó ông đặc biệt chú trọng đến việc kết hợp học tập ở trên lớp và hoạt động ngoài lớp nhằm thoát khỏi hình thức học

tập “giam hãm trong bốn bức tường” của hệ thống nhà trường giáo hội thời trung cổ Ông khẳng định “học tập không phải là lĩnh hội những kiến thức trong sách vở mà còn

lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, cây sồi, cây dẻ” [3]

C Mác (1818-1883) và F.Anghen (1820-1895) đã có nhiều đóng góp lớn cho nền giáo dục hiện đại: cung cấp cho khoa học giáo dục một phương pháp luận khoa học vững chắc để xây dựng khoa học giáo dục, vạch ra quy luật tất yếu của xã hội tương lai là đào tạo con người phát triển toàn diện Muốn vậy, phải kết hợp giữa giáo dục đạo đức, thể dục, trí dục, và lao động trong việc thực hiện giáo dục kỹ thuật tổng hợp, trong hoạt động thực tiễn và hoạt động xã hội [10]

A.X Macarencô (1888-1939) là nhà lí luận và thực tiễn xuất sắc của nền giáo dục

xã hội chủ nghĩa (XHCN), người đã có công làm một cuộc thực nghiệm giáo dục trong gần 20 năm ở “trại lao động Gorki và Deczinxki” nhằm cải tạo trẻ em phạm pháp Thành công của cuộc thực nghiệm giáo dục của Macarencô đã chứng minh chân lý của

Trang 14

học thuyết Mác- Anghen và khái quát thành lí luận giáo dục XHCN với các luận điểm

cơ bản:

+ Giáo dục trong hoạt động xã hội

+ Giáo dục trong tập thể và bằng tập thể

+ Giáo dục trong lao động

+ Giáo dục bằng tiền đồ viễn cảnh

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến các khía cạnh khác nhau của HĐGDNGLL như vai trò, biện pháp, phương pháp, hình thức tổ chức

…trong nhà trường, ngoài nhà trường ở các bậc học khác nhau: Giáo dục tiểu học,

giáo dục THCS, giáo dục THPT, giáo dục Đại học

- Phùng Đình Mẫn (Chủ biên), Trần Văn Hiếu, Thiều Thị Hường: “Tổ chức hoạt

động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông” [13], các tác giả chủ

yếu đưa ra các phương pháp tổ chức hoạt động theo chủ đề và sự phối hợp các lực

lượng giáo dục trong việc tổ chức các HĐGDNGLL ở trường THPT

- Nguyễn Dục Quang với bài “Đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động giáo

dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT”, Tạp chí NCGD 6-1999 [15] Tác giả đã tập

trung nghiên cứu các mặt của HĐGDNGLL với việc xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối với việc hình thành và phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức Qua đó củng cố, nâng cao kiến thức văn hóa cho học sinh Tác giả cũng đã đưa ra các hình thức, nội dung HĐGDNGLL phương thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với thực tiễn các trường phổ thông

- Nguyễn Dục Quang “Tài liệu bồi dưỡng giáo viên hoạt động giáo dục ngoài

Trang 15

* Bùi Sỹ Tụng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên)- “Hoạt động giáo dục ngoài giờ

lên lớp”- Lớp 10 (sách giáo viên), NXB Giáo dục [25].

* Bùi Sỹ Tụng (Tổng chủ biên kiêm chủ biên)- “Hoạt động giáo dục ngoài giờ

lên lớp”- Lớp 11 (sách giáo viên), NXB Giáo dục [26]

* Bùi Sỹ Tụng (Tổng chủ biên), Lê Văn Cầu (chủ biên)- “Hoạt động giáo dục

ngoài giờ lên lớp”- Lớp 12 (sách giáo viên) NXB Giáo dục [27].

Trong các cuốn sách này các tác giả đã chỉ rõ mục tiêu, nội dung của chương trình HĐGDNGLL, nguyên tắc tổ chức các hoạt động, phương tiện…cho việc tổ chức HĐGDNGLL, đồng thời hướng dẫn thực hiện cụ thể các chủ điểm giáo dục

Cùng một số luận văn Thạc sĩ quản lí giáo dục ở trường Đại học Vinh: “Các biện

pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông tỉnh Hà Tĩnh - Nguyễn Đức Điền; “Các biện pháp quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường trung học phổ thông huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”- Nguyễn Nhiêu Phong; “Biện pháp quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp các trường trung học cơ sở thành phố Huế” -

Hoàng Ngọc Sơn…

Qua hệ thống các nghiên cứu nói trên, cho thấy vấn đề quản lí HĐGDNGLL cũng

đã được đề cập tới trong một số luận văn thạc sĩ Chúng tôi cũng sẽ nghiên cứu về quản lí HĐGDNGLL của người Hiệu trưởng nhưng trên một địa bàn và đối tượng HS hoàn toàn khác đó là các trường THPT trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình Qua tìm hiểu, chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lí HĐGDNGLL các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình Chính vì vậy, trong điều kiện công tác của bản thân, tôi thấy cần có sự nghiên cứu cơ bản về thực trạng quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình; từ đó đề xuất một số biện pháp quản lí HĐGDNGLL nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện HS

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1.Quản lí

Quản lí là một hoạt động cần thiết cho tất cả các lĩnh vực của đời sống con

người Khái niệm quản lí đã được các nhà khoa học định nghĩa một cách khác nhau:

Theo F.W.Taylor “Cha đẻ của thuyết quản lí khoa học”: “Quản lí là biết được

chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành

công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [4, tr.98]

Trang 16

Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lí” Tác giả Harold Kontz [28]

viết: “Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lí nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất”

Tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ [21] cho rằng: “Quản lí là một quá trình định hướng, quá trình có mục đích, quản lí có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn”

Theo tác giả Trần Kiểm “Quản lí là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng người biến thành những thành tựu của xã hội”

Như vậy, khái niệm quản lí được các nhà nghiên cứu và phân tích bằng nhiều cách khác nhau nhưng về cơ bản có những đặc điểm chung như:

- Quản lí là sự phối hợp có hiệu quả của những người cộng sự khác nhau trong cùng một tổ chức

- Quản lí là những tác động có mục đích lên một tập thể người, thành tố cơ bản của hệ thống xã hội

- Quản lí là các hoạt động thực tiễn nhằm đảm bảo hoàn thành các công việc qua những nỗ lực của người khác

Tóm lại: Quản lí là sự tác động có định hướng, có tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

của chủ thể quản lí để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhà quản lí, phù hợp với quy luật khách quan

Ngày nay, trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật và sự biến động không ngừng của nền kinh tế - xã hội, quản lí được xem là một trong năm nhân tố quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội (vốn - nguồn lực lao động -khoa học kỹ thuật - tài nguyên và quản lí) trong đó quản lí đóng vai trò quyết định sự thành bại của công việc Hoạt động quản lí tồn tại với ba yếu tố cơ bản đó là: “chủ thể quản lí, khách thể quản lí, mục tiêu quản lí” các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và cùng nằm trong môi trường quản lí được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 17

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lí giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [8, tr.22]

Theo Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế

hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [1, tr.31]

Theo tác giả Trần Kiểm quản lí giáo dục có 2 cấp độ

Xét ở câp độ vĩ mô: “Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự giác

(có mục đích, có ý thức, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [13, tr.10]

MÔI TRƯỜNG QUẢN LÍ

Công cụ quản lí

Chủ thể quản lí

Phương pháp quản lí

Khách thể quản lí

Mục tiêu quản lí

Trang 18

Xét ở cấp độ vi mô: “Quản lí giáo dục (vi mô) được hiểu là những hệ thống tác

động tự giác (có mục đích, có ý thức, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [12, tr.12]

Vậy, quản lí giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng hơn, quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí trong

hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Quản lí giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội

Có thể khái quát quá trình quản lí giáo dục theo sơ đồ sau:

Sơ đồ:1.2 Quá trình quản lí giáo dục 1.2.3 Quản lí nhà trường:

Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện chức năng tái tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự duy trì và phát trển của xã hội

Theo Tác giả Phạm Minh Hạc “ Quản lí nhà trường là sự cụ thể hóa công tác

quản lí giáo dục Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương Quản lí nhà trường thực chất là quản lí giáo dục ở cơ sở Bởi vậy, nhà trường là khách thể của tất cả các cấp quản lí theo khái niệm đa cấp mỗi nhà trường đều có hiệu trưởng và hội đồng giáo viên là chủ thể quản lí trực tiếp và vận hành hệ thống giáo dục đi đến mục tiêu đào tạo” [8]

Theo Tác giả Trần Kiểm: “Quản lí trường học là thực hiện đường lối giáo dục

của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [12, tr.11]

Chủ thể

quản lí

Đối tượng quản lí

Khách thể quản lí

Mục tiêu quản lí

Trang 19

Nói một cách cụ thể hơn: “Quản lí nhà trường là hệ thống xã hội sư phạm

chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lí lên tất cả các mặt của đời sống nhà trường để vận hành tối ưu

xã hội – kinh tê và tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [12, tr.12]

Quản lí nhà trường là một hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động có mục đích, có chương trình, có kế hoạch Quản lí nhà trường có hai chức năng tổng

quát: chức năng ổn định, duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu trước mắt của nền

kinh tế; chức năng đổi mới, phát triển quá trình đào tạo đón đầu tiến bộ kinh tế xã hội

Từ hai chức năng tổng quát này, quản lí nhà trường thực hiện bốn chức năng cụ thể: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá

Trong một hệ thống quản lí giáo dục, các chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau chỉ mang tính tương đối bởi vì các chức năng có thể diển ra đồng thời hoặc kết hợp,

tác động tương hỗ lẫn nhau, gắn bó với nhau tạo thành một thể thống nhất

1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HĐGDNGLL là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học văn hóa HĐGDNGLL

ở trường THPT giúp các em có cơ hội tham gia các hoạt động thực tiễn, HS được hòa mình vào đời sống xã hội sẽ học thêm được kinh nghiệm giao tiếp, tăng thêm vốn sống, vốn hiểu biết, rèn luyện để trở thành người có nhân cách

Về khái niệm HĐGDNGLL có rất nhiều ý kiến khác nhau:

Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua

hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, hoạt động công ích, hoạt động

xã hội, hoạt động nhân văn, nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí…để các em hình thành và phát triển nhân cách” [9, tr.13]

Trong chương trình THPT về HĐGDNGLL các tác giả đá đưa ra khái niệm:

“HĐGDNGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở nhà trường THPT Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa ở trên lớp HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực hành, tạo nên sự thống nhất giữa lý thuyết và hành động, góp phần hình thành tình cảm tích cực, niềm tin đúng đắn ở học sinh”

Điều 26 của Điều lệ trường THPT: “HĐGDNGLL bao gồm các hoạt động ngoại

khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống

tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kĩ

Trang 20

năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh”[2, tr.12]

Theo quan điểm của chúng tôi: “HĐGDNGLL là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức được thực hiện ngoài giờ các môn học trên lớp, là sự tiếp nối, bổ sung các hoạt động trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn nhằm hình thành và phát triển nhân cách của học sinh”

Xuất phát từ vị trí, vai trò của HĐGDNGLL thì hiện nay HĐGDNGLL đã trở thành chương trình bắt buộc và là một bộ phận trong quá trình giáo dục HS

Trong quá trình giáo dục, HS có xu hướng vượt ra khỏi phạm vi tri thức do chương trình quy định, bởi vì tri thức của hoạt động nội khóa nhiều khi không thỏa mãn nhu cầu nhận thức của học sinh Do đó, HĐNGLL minh họa thêm cho bài học nhằm tạo điều kiện cho HS có thể mở rộng đào sâu tri thức phát triển hứng thú và năng lực cho riêng mình HĐNGLL được tổ chức dưới nhiều hình thức để học HS liên hệ với tập thể và cá nhân mình trong quá trình học tập, rèn luyện tác phong, lối sống và ý thức chấp hành luật pháp

1.2.5 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Quản lí HĐGDNGLL là một bộ phận của quản lí trường học, bao gồm hàng loạt những hoạt động như lựa chọn, tổ chức, các nguồn lực, các tác động của tập thể sư phạm, các lực lượng khác trong và ngoài nhà trường theo kế hoạch và chương trình giáo dục trong khuôn khổ thời gian ngoài chương trình chính khóa và ngoài giờ học trên lớp nhằm thay đổi hay tạo ra hiệu quả giáo dục cần thiết HĐGDNGLL là do nhà trường quản lí, tiến hành ngoài giờ dạy học trên lớp với sự tham gia của các lực lượng

xã hội (theo chương trình, kế hoạch dạy học), được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội HĐGDNGLL được diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá

trình giáo dục, làm cho quá trình đó diễn ra ở mọi lúc, mọi nơi

Tóm lại: Quản lí HĐGDNGLL là quá trình tác động của chủ thể quản lí (Hiệu

trưởng và bộ máy giúp việc của hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên và học sinh, được tiến hành ngoài giờ lên lớp theo chương trình kế hoạch nhằm đạt mục tiêu giáo dục học sinh một cách toàn diện

Trang 21

1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

1.3.1 Cơ sở pháp lí của tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

- Theo quy định của Luật giáo dục năm 2010 (Bổ sung, sửa đổi luật giáo dục

2005) ngày 25 tháng 11 năm 2009 - Khoản 2 điều 24 luật giáo dục nêu: “phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

- Điều 26- Điều lệ trường THPT nêu rõ:

Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm các hoạt động ngoại khoá về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kĩ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu; các hoạt động vui chơi, tham quan, du lịch, giao lưu văn hoá, giáo dục môi trường; hoạt động

từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh” - Chương trình HĐGDNGLL giáo dục phổ thông (chương trình tổng thể: Lớp 6 đến

lớp 12) - Ban hành theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ

mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội

HĐGDNGLL không chỉ là sự tiếp nối hoạt động dạy học mà còn tạo nên sự hài hòa, cân đối trong quá trình sư phạm tổng thể nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục của cấp học và được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 22

Sơ đồ 1.3 HĐGDNGLL trong quá trình giáo dục

* Vai trò:

HĐGDNGLL có vai trò rất quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện của HS, củng cố kết quả hoạt động dạy học trên lớp, biến tri thức thành

kĩ năng Thông qua các hoạt động cụ thể, HS có dịp để đối chiếu, kiểm nghiệm tri thức

đã học, bổ sung, cập nhật thông tin nhằm biến tri thức đó trở thành tài sản của chính mình HĐGDNGLL với nhiều nội dung hấp dẫn, kiến thức thích hợp có tác dụng bổ trợ cho hoạt động dạy học trên lớp, nâng cao hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống, từ đó khơi dậy niềm tự hào dân tộc

1.3.3 Đặc điểm học sinh và nhu cầu tham gia HĐNGLL của học sinh THPT

Hoạt động giáo dục là hoạt động có mục đích của nhà sư phạm nhằm hình thành nhân sinh quan, những phẩm chất đạo đức nhất định cho HS, có chú ý đến đặc điểm lứa tuổi của tập thể và của cá nhân HS Vì vậy, khi thực hiện chương trình HĐGDNGLL cho HS THPT thì nội dung, phương pháp và các hình thức tổ chức giáo dục phải căn cứ vào các giai đoạn phát triển lứa tuổi của HS, dựa trên cơ sở nhu cầu của xã hội về giá trị con người và của từng HS

* Đặc điểm phát triển thể chất

Học sinh THPT (15, 16 đến 18, 19 tuổi) còn gọi là giai đoạn tuổi đầu thanh niên Tuổi HS THPT là thời kì đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể, thể chất đã bước vào thời kì phát triển bình thường, hài hòa, cân đối Cơ thể của các em đã đạt tới mức phát triển của người trưởng thành, nhưng sự phát triển của các em còn kém so với người lớn Ở thời kì lứa tuổi này quá trình phát triển thể chất đã hoàn thành về căn bản, các cơ quan, các bộ phận của cơ thể cũng như các chức năng của nó dần dần trở nên cân đối hoàn thiện

* Đặc điểm phát triển trí tuệ

Lứa tuổi HS THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển các năng lực trí tuệ Do cơ thể các em đã được hoàn thiện, đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạo

Mục tiêu đào tạo

Quá trình đào tạo

Trang 23

điều kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ Ở HS THPT tính chủ định được phát triển mạnh ở tất cả các giai đoạn của quá trình nhận thức

Cảm giác và tri giác ở các em đã đạt tới mức độ người lớn Khả năng tri giác không gian và thời gian đã tốt hơn, các em đã ít mắc sai lầm trong việc tri giác không gian và thời gian hơn so với các em HS trung học cơ sở Khả năng quan sát một phẩm chất cá nhân cũng bắt đầu phát triển ở các em Tuy nhiên, sự quan sát của các em thường phân tán, chưa tập trung vào một nhiệm vụ nhất định, trong khi quan sát đối tượng nhiều khi vẫn còn mang tính đại khái, phiến diện đưa ra kết luận vội vàng, thiếu

cơ sở thực tế

Trí nhớ của HS THPT cũng phát triển rõ rệt Trí nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ Ghi nhớ có ý nghĩa đã tăng lên một cách rõ rệt và ngày càng chiếm ưu thế Nhưng ở một số em còn ghi nhớ đại khái chung chung, cũng có khi các em có thái độ coi thường việc ghi nhớ máy móc và đánh giá thấp việc ôn lại bài Tuy vậy, lối “học vẹt” ghi nhớ máy móc vẫn còn có ở HS THPT, mặc dù không phải

là phổ biến

Tư duy của HS THPT phát triển mạnh, hoạt động trí tuệ linh hoạt và nhạy bén hơn Các em có khả năng phán đoán và giải quyết vấn đề một cách rất nhanh Tuy nhiên, một số HS vẫn còn nhược điểm là chưa phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ của bản thân còn kết luận vội vàng theo cảm tính…Vì vậy, GV cần hướng dẫn, giúp

đỡ các em tư duy một cách tích cực, độc lập để phân tích đánh giá sự việc và rút ra kết luận đúng đắn

* Sự phát triển của tự ý thức

Sự tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong sự phát triển nhân cách của HS THPT, nó có ý nghĩa to lớn trong sự phát triển tâm lý của lứa tuổi này Sự tự ý thức của HS THPT được biểu hiện ở nhu cầu tìm hiểu và tự đánh giá những đặc điểm tâm

lý của mình theo các chuẩn mực đạo đức của xã hội, theo quan điểm về mục đích cuộc sống Điều đó khiến cho các em hình thành đời sống tâm lí, những phẩm chất nhân cách và năng lực riêng

Nội dung của tự ý thức cũng khá phức tạp, các em không chỉ nhận thức về cái tôi hiện tại của mình mà các em còn nhận thức về vị trí của mình trong xã hội tương lai Phạm vi của tự ý thức cũng được mở rộng, các phẩm chất bên trong của các em đã được chú trọng hơn các phẩm chất bên ngoài Các em không chỉ đánh giá những cử

Trang 24

nói chung trong toàn bộ những thuộc tính nhân cách Lứa tuổi thanh niên mới lớn không chỉ có nhu cầu đánh giá, mà còn có khả năng đánh giá sâu sắc hơn và tốt hơn thiếu niên về những phẩm chất, mặt mạnh, mặt yếu của chính mình và của người khác Nhưng chúng ta cũng phải thừa nhận rằng ở các em cũng có thể sai lầm trong sự tự đánh giá Do sự phát triển về mặt thể chất và sự tự ý thức phát triển nên ý thức làm người lớn ở các em có sự thay đổi đặc biệt và mang tính độc đáo riêng Ý thức làm người lớn thể hiện ở nhu cầu tự khẳng định mình Các em có nguyện vọng thể hiện cá tính của mình trước mọi người một cách độc đáo, các em tìm mọi cách để cho mọi người khác phải quan tâm chú ý đến mình hoặc làm một điều gì đó để mình nổi bật trong nhóm đôi khi mang tính chất phô trương, hình thức

Nhìn chung HS THPT có thể tự đánh giá bản thân mình một cách sâu sắc nhưng đôi khi sự tự đánh giá của các em vẫn chưa đúng đắn Do vậy, các em vẫn cần

có sự giúp đỡ, hướng dẫn của người lớn Một mặt, người lớn phải chú ý lắng nghe ý kiến của các em, mặt khác phải giúp các em hình thành được biểu tượng khách quan

về nhân cách của mình, nhằm giúp cho sự đánh giá của các em được đúng đắn hơn, tránh những lệch lạc phiến diện trong tự đánh giá Vì vậy, HĐGDNGLL là một nhu cầu không thể thiếu đối với các trường THPT nhằm tổ chức các hoạt động tập thể cho các em để các em có sự giúp đỡ, kiểm tra lẫn nhau để hoàn thiện nhân cách của bản thân

1.3.4 Mục tiêu và nguyên tắc tổ chức HĐGDNGLL

1.3.4.1 Mục tiêu của hoạt động ngoài giờ lên lớp

HĐNGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục ở trường THPT Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn văn hóa trên lớp HĐGDNGLL là sự tiếp nối các hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực hành, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành tình cảm tích cực, niềm tin đúng đắn ở HS Ngoài ra, HĐGDNGLL còn là con đường quan trọng để phát triển toàn diện cho các em HĐGDNGLL ở trường THPT có các mục tiêu cụ thể sau:

* Mục tiêu kiến thức:

HĐGDNGLL giúp HS nâng cao nhận thức về các giá trị truyền thống của dân tộc, hiểu biết và tiếp thu các giá trị của nhân loại; củng cố, bổ sung, nâng cao và mở rộng kiến thức đã được học trên lớp; có trách nhiệm đối với bản thân, với gia đình, với

Trang 25

xã hội; có sự hiểu biết về các ngành nghề khác nhau trong xã hội và có khả năng định hướng nghề nghiệp cho bản thân

* Mục tiêu kỹ năng:

HĐGDNGLL giúp học sinh củng cố các kĩ năng cơ bản đã được rèn luyện ở cấp trung học cơ sở, trên cơ sở đó tiếp tục rèn luyện và phát triển các năng lực cơ bản như: năng lực giao tiếp, năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện bản thân, năng lực hợp tác, năng lực tổ chức quản lí, năng lực hoạt động…

* Mục tiêu về thái độ:

HĐGDNGLL giúp học sinh có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân; biết đấu tranh với những biểu hiện sai trái của người khác và của bản thân để hoàn thiện mình; biết cảm thụ và đánh giá đúng đắn cái đẹp trong cuộc sống…

- Đảm bảo tính mục đích, tính khoa học, tính giáo dục

- Phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS

- Đảm bảo tính tập thể

- Đảm bảo tính đa dạng, phong phú

- Đảm bảo tính hiệu quả

Trên đây là các nguyên tắc tổ chức HĐGDNGLL và mỗi nguyên tắc là một phần đóng góp vào sự đảm bảo toàn diện cho sự thành công trong việc giáo dục toàn diện nhân cách HS Vì lẽ đó mà muốn đạt được hiệu quả mĩ mãn trong HĐGDNGLL, nhà giáo dục cần phải biết tuân thủ, kết hợp khéo léo, nhịp nhàng các nguyên tắc trên

Trang 26

1.3.5 Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL

Chương trình HĐGDNGLL là một chương trình giáo dục nhằm khép kín thời gian và không gian giáo dục HS Đây là một phần rất quan trọng trong kế hoạch giáo dục của trường THPT được thể hiện thành một chương trình cụ thể Nội dung giáo dục trong HĐGDNGLL là sự tổng hợp nội dung của nhiều loại hình khác nhau Những hình thức hoạt động được lựa chọn để đưa vào chương trình HĐGDNGLL có liên quan đến các mặt giáo dục như: giáo dục đạo đức, giáo dục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động và các nội dung giáo dục pháp luật, giáo dục môi trường, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục dân số - sức khỏe sinh sản, giáo dục phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục an toàn giao thông…

1.3.5.1 Cấu trúc chương trình HĐGDNGLL

Chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT là một hệ thống cấu trúc mang tính chất đồng tâm của chương trình cả cấp học Như vậy, về cơ bản cấu trúc chương trình lớp 10, 11, 12 là giống nhau, đó là cấu trúc theo các chủ đề hoạt động Mỗi chủ đề hoạt động phản ảnh một nội dung giáo dục cần phải có đối với HS THPT Trong năm học

có 9 chủ đề hoạt động giáo dục tương ứng với 9 tháng trong năm học - mỗi tháng một chủ đề Đồng thời, để bảo đảm tính khép kín của quy trình giáo dục, chủ đề hoạt động thứ 10 là chủ đề hoạt động hè Dưới đây là cấu trúc vĩ mô của chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT [13, tr.16]

9 Thanh niên học tập, rèn luyện vì sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

10 Thanh niên với tình bạn, tình yêu và gia đình

11 Thanh niên với truyền thống hiếu học và tôn sư trọng đạo

12 Thanh niên với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

1 Thanh niên với sự giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc

2 Thanh niên với lý tưởng cách mạng

3 Thanh niên với vấn đề lập nghiệp

4 Thanh niên với hòa bình, hữu nghị và hợp tác

5 Thanh niên với Bác Hồ

Trang 27

6, 7, 8 Mùa hè tình nguyện vì cuộc sống cộng đồng

1.3.5.2 Các loại hình hoạt động

* Hoạt động chính trị - xã hội: Đó là những nội dung hoạt động có liên quan đến

dịp kỉ niệm những ngày lễ lớn của dân tộc, các mốc thời gian có liên quan đến nhân loại, các sự kiện chính trị, xã hội quốc tế và trong nước đang được quan tâm, các hoạt động tìm hiểu truyền thống nhà trường của địa phương, của dân tộc, đền ơn đáp nghĩa, các hoạt động nhân đạo từ thiện… Những hoạt động này vừa có tác dụng giáo dục ý thức đối với dân tộc, đối với quê hương, vừa có ý nghĩa gắn học HS với đời sống xã hội, giúp các em có thêm hiểu biết về tình hình chính trị xã hội của đất nước và quốc

tế

* Hoạt động văn hóa, nghệ thuật: Nội dung hoạt động văn hóa nghệ thuật hướng

vào việc giáo dục ý thức cho HS có những hiểu biết, những tình cảm chân thành đối với con người, với tổ quốc, với thiên nhiên và với cả chính mình Có nhiều hoạt động văn hóa nghệ thuật như: biểu diễn văn nghệ, thi khéo tay hay làm, thi cắm hoa, thi tìm hiểu nét đẹp văn hóa của địa phương, của dân tộc, bình thơ, câu lạc bộ chuyên đề…

* Hoạt động thể dục, thể thao: Hoạt động thể dục, thể thao diễn ra dưới nhiều

hình thức: thể dục chống mệt mỏi, các hình thức nghỉ ngơi tích cực (thể dục nhịp điệu,

đá cầu, nhảy dây, các trò chơi tập thể…) Đặc biệt, còn có các hoạt động TDTT như: hội khỏe Phù Đổng vòng trường, vòng tỉnh, tổ chức thi đấu bóng chuyền, bóng đá, cầu lông…giữa các lớp hoặc giao lưu thi đấu với các trường bạn để tạo ra không khí vui tươi, sôi nổi và lành mạnh góp phần rèn luyện sức khỏe, giáo dục tinh thần đoàn kết, vượt khó cho HS

Thực hiện tốt môn giáo dục quốc phòng và an ninh, ngoài ra còn tham gia tốt các hội thi, hội thao… Qua đó, giáo dục những phẩm chất tốt đẹp của người lính cho HS

* Hoạt động khoa học, kĩ thuật: Đây là những hoạt động thể hiện tính sáng tạo

của HS, là loại hình có trong chương trình HĐGDNGLL Đó là những hoạt động của các câu lạc bộ theo chuyên đề (câu lạc bộ văn thơ, câu lạc bộ tin học không chuyên…),

tổ chức tìm hiểu về khoa học, về các hiện tượng tự nhiên, xã hội, tổ chức các cuộc thi như thi thiết kế logo, biểu tượng của trường, của lớp, thi sáng tác văn thơ…

* Hoạt động lao động công ích: Có nhiều hình thức lao động công ích như: tham

gia trực nhật vệ sinh trường, lớp; trồng cây, chăm sóc vườn hoa cây cảnh, làm đẹp cho trường, cho quê hương; tham gia lao động công cộng của nhà trường, của địa phương;

Trang 28

lao động giúp đỡ các cơ sở sản xuất kết nghĩa…Qua đó, giáo dục thái độ lao động cho

HS, giáo dục tình cảm của HS đối với giá trị của lao động Từ đó biết trân trọng, giữ gìn và sử dụng có hiệu quả thành quả lao động của bản thân, biết quý trọng thành quả lao động của người khác, có thái độ đúng đắn trước những hiện tượng lãng phí, biết quý trọng thiên nhiên và môi trường sống trong lành

* Hoạt động vui chơi giải trí: Hoạt động vui chơi giải trí có nhiều hình thức như:

Thi đấu trí tuệ, thi ứng xử, chơi các trò chơi…Đây là nội dung thiết yếu của HS, đồng thời là quyền lợi của các em Nó là một hoạt động có ý nghĩa giáo dục to lớn đối với

HS THPT Hoạt động này có tác dụng kích thích sự hưng phấn, làm thỏa mãn tinh thần, giảm sự căng thẳng mệt mỏi cho các em

1.4 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của Hiệu trưởng trường THPT

1.4.1 Vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT

- Theo quy định của Luật giáo dục năm 2010( Bổ sung Luật GD 2005): Khoản

1 Điều 54 Luật giáo dục quy định “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lí các

hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” Như vậy, Hiệu trưởng là người quản lí mọi hoạt động của nhà trường Hiệu

trưởng là người lãnh đạo cao nhất của nhà trường, là người chịu mọi trách nhiệm và có quyền quyết định mọi hoạt động của nhà trường theo khuôn khổ pháp luật quy định và theo các văn bản chỉ đạo của cấp trên

- Theo quy định của Điều lệ nhà trường:Khoản 1 Điều 19 quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:

a) Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường

b) Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường

c) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường

và các cấp có thẩm quyền

d) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định

đ) Quản lí giáo viên, nhân viên; quản lí chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối

Trang 29

với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước e) Quản lí HS và các hoạt động của HS do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học HS, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho HS tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng, kỷ luật HS

g) Quản lí tài chính, tài sản của nhà trường

h) Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường

i) Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường

k) Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

1.4.2 Nội dung quản lí HĐGDNGLL của Hiệu trưởng trường THPT

1.4.2.1 Xác định tổ chức HĐGDNGLL là một trong những nội dung quản lí toàn diện nhà trường

Công tác quản lí của Hiệu trưởng trường THPT trọng tâm là quản lí quá trình dạy học hướng đến mục tiêu: nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS, trong đó chất lượng HĐNGLL đóng vai trò rất quan trọng Sự nghiệp CNH - HĐH đất nước và

xu thế hội nhập với nền kinh tế thế giới trong thời kì phát triển mạnh mẽ của khoa học

và công nghệ, đòi hỏi nhà trường cần đào tạo ra những người lao động có phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực vững vàng Cần xác định rằng, kiến thức nhà trường trang bị cho người học là những nền tảng kiến thức bước đầu; khi bước vào cuộc sống, người lao động sẽ đối mặt với những kiến thức mới của khoa học kĩ thuật phát triển; lúc đó, khả năng hoàn thành công việc phải bằng vốn kiến thức cộng với năng lực tự thích ứng, sáng tạo Do đó chất lượng học tập nói chung và chất lượng HĐGDNGLL nó riêng là một vấn đề sống còn của nhà trường Chính Hiệu trưởng phải là người nhận thức đầy đủ vấn đề đó Trong vai trò quản lí nhà trường, Hiệu trưởng phải có những chủ trương, biện pháp, bước đi thích hợp trong quá trình quản lí HĐGDNGLL nhằm đạt mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS

Trang 30

1.4.2.2 Lập kế hoạch tổ chức HĐGDNGLL

Lập kế hoạch là công việc đầu tiên của người quản lí, là việc làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch Xây dựng kế hoạch là nhằm để thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai, để đạt được những mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu các nguồn lực, tạo hiệu quả cho hoạt động, đồng thời tạo điều kiện cho việc kiểm tra đánh giá

HĐGDNGLL có các loại kế hoạch sau:

- Kế hoạch hàng ngày: Duy trì nề nếp học tập, sinh hoạt, lao động với tinh thần

học hỏi, chia sẻ, xây dựng văn hóa nhà trường

- Kế hoạch tuần: Chào cờ, sinh hoạt: nghe thời sự về tình hình kinh tế, văn hóa,

chính trị, xã hội của đất nước, của địa phương, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể dục thể thao…tổ chức sơ kết các hoạt động trong tuần

- Kế hoạch tháng: Sinh hoạt theo chủ đề

- Kế hoạch học kì, năm học: Chăm sóc di tích lịch sử; tổ chức hoạt động xây

dựng địa phương; xây dựng văn hóa nhà trường, truyền thống nhà trường…

1.4.2.3 Chỉ đạo các HĐGDNGLL

- Chỉ đạo thực hiện chương trình HĐGDNGLL:

Đây là khâu quan trọng tạo nên sự thành công của kế hoạch dự kiến Các kế hoạch đã phê duyệt cần phải có sự chỉ đạo kịp thời từ phía lãnh đạo nhà trường Trong quá trình tổ chức hoạt động người Hiệu trưởng phải chỉ đạo, điều hành các bộ phân, cá nhân có liên quan đến hoạt động với nhau; điều chỉnh sai lệch, nhắc nhở, phê bình, xử

lý vi phạm nếu có

Để thực hiện tốt HĐGDNGLL theo chương trình của Bộ GD&ĐT cũng như thực hiện tốt các hoạt động ngoại khóa, hoạt động Đoàn, các hoạt động chuyên đề khác, trong quá trình xây dựng kế hoạch, Hiệu trưởng phải chỉ đạo xây dựng nội dung, chương trình sao cho các hoạt động được tiến hành một cách thuận tiện, tránh sự chồng chéo, gây cản trở những hoạt động chung của nhà trường Biết khai thác triệt để các thế mạnh của từng tập thể, cá nhân trong quá trình tổ chức hoạt động

- Chỉ đạo dạy tích hợp, lồng ghép nội dung HĐGDNGLL trong một số môn học:

Chỉ đạo các khối lớp hoạt động theo chủ đề, chủ điểm Lựa chọn mỗi tháng thực hiện một đến hai hoạt động đảm bảo các chủ điểm hoạt động với 2 tiết/ tháng Chỉ đạo lồng ghép các nội dung HĐGDNGLL như: Giáo dục quyền trẻ em; giáo dục phòng

Trang 31

chống HIV/AIDS, ma túy và các tệ nạn xã hôi; giáo dục môi trường; giáo dục trật tự

an toàn giao thông; những hoạt động giáo dục phục vụ nhiệm vu chính trị xã hội của địa phương, đất nước…vào một số môn học như: Giáo dục công dân, Địa lý, Lịch sử, Sinh học…

1.4.2.4 Phối hợp các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức HĐGDNGLL

HĐGDNGLL là một bộ phận của quá trình giáo dục trong nhà trường phổ thông trung học nói chung, trường THPT nói riêng Đó là những hoạt động tập thể được tổ chức ngoài giờ các môn học chính khóa trên lớp Các hoạt động này có tác dụng bổ sung, hỗ trợ cho các hoạt động dạy học, là con đường gắn lí luận với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động Vì vậy, muốn tổ chức tốt các hoạt động cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng giáo dục trong xã hội,

có sự thống nhất từ Ban giám hiệu nhà trường tới các GVCN, tới các tập thể học sinh

và từng cá nhân HS

Các lực lượng cần phối hợp trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL bao gồm: GV chuyên trách HĐNGLL của nhà trường; GVCN lớp; Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường gồm: cha mẹ HS và các cơ quan nơi

cha mẹ HS công tác, các đoàn thể chính trị xã hội, tổ chức chính quyền địa phương…

1.4.2.5 Chuẩn bị các điều kiện phục vụ HĐGDNGLL

Để tổ chức tốt HĐGDNGLL cần phải chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phục vụ cho các hoạt động, đây là động lực thúc đẩy hoạt động phát triển Các điều kiện phục vụ bao gồm:

- Các văn bản chế định liên quan có tính pháp lý để các thành viên thực hiện

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị và các loại tài liệu như: sân bãi, hội trường, loa máy, nhạc cụ, sách hướng dẫn, tài liệu tham khảo…

- Tạo môi trường thuận lơi: bố trí sắp xếp quỹ thời gian hợp lý, tránh chồng chéo làm ảnh hưởng đến các hoạt động khác của nhà trường

- Tạo bầu không khí thân mật, dân chủ; động viên, khuyến khích, khen trưởng kịp thời; góp ý trên tinh thần xây dựng, nhằm tạo điều kiện cho các thành viên tham gia đóng góp công sức mình cho sự thành công chung của tập thể

- Thường xuyên tổ chức các lớp bồi dưỡng cho các đối tượng nhằm nâng cao kĩ năng tổ chức hoạt động

Trang 32

1.4.2.6 Nâng cao năng lực tổ chức HĐGDNGLL của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và tổ chức Đoàn thanh niên

Trong nhà trường phổ thông, GVCN có vai trò rất quan trọng trong sự hình thành nhân cách cho HS GVCN là người trực tiếp quản lí, giáo dục HS tại một lớp, tổ chức cho HS thực thi mọi yêu cầu giáo dục do nhà trường đặt ra GVCN còn là người hiểu

rõ tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của HS, kịp thời uốn nắn, sửa chữa cho các em những hành vi sai trái, giúp các em phát triển đúng hướng Đối với việc tổ chức HĐNGLL, GVCN có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết GVCN là người trực tiếp chịu trách nhiệm trước nhà trường trong việc thực hiện nội dung, chương trình HĐGDLL cho HS Tùy vào từng giai đoạn phát triển của tập thể HS, khả năng tự quản, khả năng tổ chức hoạt động của Ban cán sự và các thành viên trong lớp, GVCN xây dựng kế hoạch, định hướng cho Ban cán sự lớp trong trong việc xây dựng, lựa chọn nội dung, chương trình, cách tổ chức hoạt động GVCN là người đứng ra phối hợp với Ban cán sự lớp để tổ chức các HĐGDNGLL cho HS

Một bộ phận có vai trò không kém GVCN trong quá trình tổ chức HĐGDNGLL

đó là tổ chức Đoàn Trong nhà trường, tổ chức Đoàn có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch hoạt động chung của nhà trường và tổ chức hoạt động hỗ trợ, tạo điều kiện để triển khai các mục tiêu giáo dục Hoạt động của Đoàn trong nhà trường là một bộ phận hữu cơ của quá trình sư phạm Phương hướng

và nhiệm vụ công tác của Đoàn là động viên giúp đỡ, tạo điều kiện cho các đoàn viên thanh niên HS làm tốt nhiệm vụ học tập, tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, tư cách, tác phong của con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa Ngoài ra, Đoàn còn có một nhiệm vụ đặc biệt quan trọng đó là tổ chức các hoạt động giáo dục, sinh hoạt tập thể, vui chơi giải trí để có thể củng cố, mở rộng tri thức, giao lưu, học tập, trau dồi kinh nghiệm, mở rộng quan hệ xã hội, hình thành kĩ năng giao tiếp, phát triển thể chất, trí tuệ, năng lực hoạt động xã hội…

Với những vai trò quan trọng như vậy, Hiệu trưởng cần phải có kế hoạch, biện pháp tích cực để bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ không ngừng nâng cao năng lực

tổ chức HĐGDNGLL cho đội ngũ GVCN và tổ chức Đoàn thanh niên

Trang 33

1.4.2.7 Phát huy vai trò tự quản, tự chủ, sáng tạo của học sinh trong việc tổ chức HĐGDNGLL

Trong quá trình tổ chức HDGDNGLL chất lượng hoạt động của HS phụ thuộc vào

sự tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, trong đó vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo chủ thể HS đóng vai trò quyết định Tuy nhiên, để HS có thể phát huy vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của mình, nhà trường cần phải tạo cho các em các điều kiện cần thiết, cụ thể là:

- Trước hết, cần phải quán triệt vai trò “cùng tham gia” của học sinh trong các hoạt động giáo dục

- Nội dung dạy học, hoạt động giáo dục cần được xem xét, cải tiến cho phù hợp với nhu cầu và cuộc sống của học sinh tại địa phương

- Tạo ra cho các em một bầu không khí thân thiện, cởi mở, trong đó HS được lắng nghe, chia sẻ, hoà nhập, tự tin và cảm thấy an toàn, quan tâm đến những học sinh có hoàn cảnh khó khăn …

- Phải đảm bảo bình đẳng về giới, không phân biệt về thành phần xã hội, dân tộc (thông qua tổ chức các hoạt động vui chơi trò chơi dân gian, hát dân ca, hoạt động thể dục thể thao…)

- Thông qua các hoạt động học tập, tham gia sinh hoạt câu lạc bộ (văn nghệ, thể dục thể thao, ) và các hoạt động giáo dục khác trong, ngoài nhà trường (chăm sóc các di tích lịch sử, văn hoá và cách mạng ) giúp cho HS tự tin hơn, phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo

1.4.2.8 Kiểm tra, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm và điều chỉnh việc tổ chức HĐGDNGLL

Để thực hiện tốt HĐGDNGLL thì kiểm tra là khâu rất quan trọng Kiểm tra thường xuyên hàng ngày, hàng giờ các hoạt động về số lượng, chất lượng nội dung, chương trình…Điều cần lưu ý khi kiểm tra là phải tiến hành theo chuẩn Chuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, đòi hỏi bắt buộc đối với mọi thành viên của tổ chức

Ngoài việc kiểm tra thường xuyên, Hiệu trưởng cần phải kịp thời phát hiện, những nhân tố tích cực, điển hình để động viên, khen thưởng kịp thời Qua đó phát hiện những sai sót để điều khiển, điều chỉnh và bổ sung kịp thời những mặt còn hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của HS

Trang 34

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

HĐGDNGLL là hoạt động nhận thức của HS nhằm tiếp thu những tri thức, kĩ

năng, kĩ xảo để phát triển nhân cách Chất lượng hoạt động của HS phụ thuộc chủ yếu vào nhận thức, động cơ, nội dung, hình thức, phương pháp và điều kiện, phương tiện…của hoạt động Muốn nâng cao chất lượng HĐGDNGLL của HS cần tác động có hiệu quả đến các yếu tố trên trong sự thống nhất, đồng bộ Có thể xem xét vai trò của một số yếu tố chủ yếu sau đây:

* Nhận thức của các lực lượng giáo dục về HĐGDNGLL

Muốn HĐGDNGLL đạt hiệu quả cao thì nhận thức của các lực lượng giáo dục

có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình tổ chức Lực lượng giáo dục bao gồm: CBQL,

GV, phụ huynh, các đoàn thể xã hội trong và ngoài nhà trường

Trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình, thì người tổ chức và chủ thể HS

có mối quan hệ hợp tác, tác động qua lại với nhau Người tổ chức không chỉ là người

có uy tín, có năng lực cố vấn, mà còn phải là người có nhận thức đúng đắn và am hiểu

về lĩnh vực mình tổ chức

Nhận thức của các lực lượng giáo dục sẽ trở thành yếu tố tích cực thúc đẩy việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức phù hợp mang lại hiệu quả giáo dục Nếu nhận thức của các lực lượng giáo dục không đúng nó sẽ dẫn tới việc xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức sai lầm hay việc thực hiện qua loa, hình thức dẫn đến hiệu quả giáo dục thấp

* Động cơ, ý thức hoạt động của học sinh

Hoạt động, đó là sự đáp lại của cá thể đối với một tình huống hiện thực xác định Hoạt động được thực hiện bởi những động cơ nhất đinh HĐNGLL cũng vậy, gắn liền với động cơ học tập của HS nhằm hoàn thiện tri thức là chủ yếu Động cơ học tập không có sẵn mà được hình thành dần dần trong quá trình hoạt động dưới sự tổ chức và điều khiển của thầy Nếu trong HĐGDNGLL, thầy tổ chức cho HS tự phát hiện ra những điều mới lạ, tự giải quyết những nhiệm vụ học tập, tạo ra những ấn tượng tốt đẹp đối với HĐNGLL thì dần làm nảy sinh nhu cầu hoạt động ở các em Muốn xây dựng động cơ hoạt động cho HS, trước hết cần khơi dậy mạnh mẽ nhu cầu nhận thức Điều đó được bắt đầu từ việc ý thức rõ ràng về mục đích HĐNGLL Cần phải làm cho HS hiểu rõ vì sao phải thực hiện HĐNGLL? Chỉ khi nào học sinh thấy

Trang 35

được các hoạt động sẽ mang lại lợi ích thiết thực cho bản thân thì mới hi vọng ở sự tự giác, tích cực hoạt động các em và điều đó là yếu tố cơ bản góp phần nâng cao chất lượng HĐNGLL

* Nội dung chương trình của HĐGDNGLL

Nội dung chương trình phù hợp với lứa tuổi, phong phú, đa dạng, cập nhật được các thông tin mở rộng kiến thức cho các môn học sẽ làm cho học sinh hào hứng,

có tác dụng bổ trợ kịp thời giờ học trên lớp và giáo dục tư tưởng, kĩ năng sống cho HS

Lứa tuổi học sinh THPT có khả năng duy tốt, HĐGDNGLL nên khơi dậy ở các

em nhu cầu ham học hỏi, tự tìm tòi kiến thức Như vậy, nội dung kiến thức sẽ được mở rộng, phong phú và cập nhật Hơn nữa, nội dung cũng cần đảm đảo sự cân đối giữa kiến thức chuyên môn, kiến thức văn hóa liên quan đến thực tiễn học tập phù hợp với lứa tuổi bám sát từng chủ đề hoạt động Có như vậy, HĐGDNGLL mới đáp ứng mục tiêu của từng hoạt động, mục tiêu chung của giáo dục Nếu nội dung nghèo nàn, đơn điệu không phù hợp với lứa tuổi sẽ khó thu hút các thành viên tham gia hoạt động, kết quả hạn chế Thời gian thực hiện chương trình HĐGDNGLL phải đảm bảo cân đối, phù hợp với hoạt động khác của nhà trường Nếu thời lượng quá nhiều sẽ ảnh hưởng đến việc học văn hóa, ngược lại nếu ít sẽ khó hình thành được những phẩm chất đạo đức và kĩ năng cần thiết

* Hình thức tổ chức HĐGDNGLL

Hình thức tổ chức HĐGDNGLL mang tính đặc thù môn học nên được tổ chức rất phong phú, đa dạng với nhiều hình thức khác nhau: Tìm hiểu theo chủ đề, câu lạc bộ bộ môn, tham quan, hái hoa dân chủ, thi hát múa, kể chuyện, tổ chức trò chơi, diễn đàn… thể hiện sự hấp dẫn của hoạt động, thu hút HS tham gia nhiệt tình và có hiệu quả Trong thực tế, việc thực hiện chương trình HĐGDNGLL còn đơn điệu, lặp lại một số hình thức đơn giản gây nhàm chán, không tạo được hứng thú cho HS nên ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thực hiện chương trình Càng ngày, càng có nhiều trò chơi trí tuệ được tổ chức trên truyền hình, các trường có thể vận dụng sáng tạo các trò chơi đó vào tổ chức HĐGDNGLL cho HS như: "Đường lên đỉnh Olimpia”,

“Chiếc nón kì diệu” vận dụng cho HS giải các ô chữ theo chủ đề, trò chơi “Tìm hiều

về môi trường xung quang em”, “Thi đấu các trò chơi dân gian”… vận dụng linh hoạt, sáng tạo cho phù hợp với lứa tuổi HS THPT vào tổ chức câu lạc bộ bộ môn, tìm hiểu theo chủ đề kết hợp với thi hát múa, kể chuyện…có chú ý đến thời lượng chương trình

Trang 36

nhằm tạo hứng thú để lôi cuốn các em vào các hoạt động lành mạnh, hình thành những phẩm chất nhân cách tốt đẹp cho HS THPT

* Sự đánh giá HĐGDNGLL của lực lượng giáo dục

Đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình thực hiện chương trình Hoạt động đánh giá thực chất là xác định và công nhận mức độ phù hợp trên thực tế của kết quả đạt được với mục tiêu của hoạt động giáo dục đề ra Việc đánh giá HĐGDNGLL là việc làm không đơn giản Đánh giá đúng không những giúp nhà giáo dục nhìn lại được quá trình tiến hành hoạt động giáo dục mà còn có tác dụng khích

lệ, động viên thúc đẩy các em hoạt động tích cực và ngược lại Đánh giá không chỉ nhận xét chung về tinh thần, thái độ tham gia mà đánh giá phải được ghi nhận bằng giấy khen, bằng khen, ghi học bạ, đánh giá hạnh kiểm hoặc động viên kịp thời, thường xuyên bằng vật chất tương xứng với thành tích về văn hóa Đặc biệt, nên đánh giá động viên cả tập thể để thu hút và phát huy được sức mạnh của tập thể tham gia vào HĐGDNGLL

* Cơ sở vật chất để thực hiện chương trình

Để thực hiện chương trình HĐGDNGLL thì cơ sở vật chất không những làm tăng tính hấp dẫn của hoạt động mà còn là điều kiện để giúp cho hoạt động đạt hiệu quả cao Cơ sở vật chất, trang thiết bị là điều kiện thuận lợi giúp cho hoạt động đạt kết quả cao Ngược lại, nếu cơ sở vật chất, trang thiết bị không đáp ứng yêu cầu thì việc tổ chức các hoạt động gặp rất nhiều khó khăn

*Năng lực của người tổ chức và thực hiện chương trình HĐGDNGLL

Năng lực của người thực hiện chương trình là yếu tố quan trọng cho sự thành công của mỗi HĐGDNGLL Đó chính là năng lực thực hiện của GV và HS HĐGDNGLL rất đa dạng và phong phú với nhiều chủ đề khác nhau và luôn ở trạng thái động từ nội dung đến hình thức, do đó đòi hỏi người thực hiện phải có năng lực đặc trưng: hiểu biết nhiều lĩnh vực, năng lực thiết kế bài học (lựa chọn nội dung, hình thức, phương pháp), tìm kiếm các biện pháp thực hiện chương trình, năng lực tổ chức các hoạt động, tiếp cận và huy động các lực lượng giáo dục cùng tham gia, khả năng diễn đạt tốt, năng động, sáng tạo luôn có ý thức tìm kiếm cái mới…

Trong thực tế hiện nay, GV chưa được đào tạo có bài bản để thực hiện chương trình HĐGDNGLL Vì vậy, nhiều người còn hạn chế trong kinh nghiệm tổ chức hoạt động cho HS Nhiều người chưa coi trọng HĐGDNGLL, dẫn tới tư tưởng ngại làm,

Trang 37

ngại suy nghĩ tìm tòi, năng lực thực hiện còn hạn chế Chính điều này làm cản trở cho việc thực thi chương trình

Kết luận chương I

HĐGDNGLL được phân tích từ lịch sử nghiên cứu dựa vào các khía cạnh sư phạm, quản lí trường học mà chủ thể quản lí là Hiệu trưởng, các cộng sự trong trường

và các lực lượng phối hợp ngoài nhà trường

Về mặt cơ sở lí luận của quản lí HĐGDNGLL trước hết vận dụng những quan điểm của Đảng và nhà nước về giáo dục THPT, các văn bản hướng dẫn của Bộ, của ngành giáo dục, dựa vào thành tựu nghiên cứu của các nhà khoa học quản lí đương đại xác định và làm rõ với các khái niệm quản lí, quản lí giáo dục, quản lí nhà trường, quản lí HĐGDNGLL Xác định các luận điểm lí luận cơ bản của quản lí HĐGDNGLL, các điều kiện cần thiết và vai trò của người Hiệu trưởng trong việc quản lí và tổ chức thực hiện HĐGDNGLL ở trường THPT

Như vậy, Chương 1 đã xác lập cơ sở lí luận về quản lí HĐGDNGLL của Hiệu trưởng trường THPT, làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng và xác lập các biện pháp quản lí hoạt động này ở các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOAI GIỜ LÊN LỚP Ở

TRƯỜNG THPT HUYỆN MINH HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục THPT của huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình

2.1.1 Đặc điểm địa lí, kinh tế - xã hội

2.1.1.1 Đặc điểm địa lí và điều kiện tự nhiên

Minh Hoá là huyện miền núi vùng cao nằm về phía Tây Bắc tỉnh Quảng Bình, với địa hình đồi núi bao quanh Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào với 89 km đường biên giới, phía Bắc giáp huyện Tuyên Hoá, phía Nam và Đông Nam

giáp huyện Bố Trạch

Toàn huyện có 15 xã và 01 thị trấn với tổng diện tích tự nhiên là: 141.270,94

ha Trong đó, diện tích đất nông nghiệp: 6.431,11 ha; Diện tích đất lâm nghiệp: 116.354, 93 ha; Diện tích đất chưa khai thác: 14.610,32 ha Dân số: 48.116 người, trong đó, dân số ở độ tuổi lao động là gần 21.240 người Minh Hoá có dân tộc Kinh

Trang 38

chiếm đa số và các dân tộc ít người Bru -Vân Kiều, Chứt, Khùa với 6.500 người, tập trung ở các xã biên giới (Dân Hoá, Trọng Hoá, Thượng Hoá và Hoá Sơn)

Với điều kiện tự nhiên như thế, cho nên ở đây khí hậu ôn hòa, thoáng mát và dễ chịu Minh Hoá là huyện có nhiều tiềm năng và thế mạnh Huyện có cửa khẩu quốc tế Chalo - Nà Phàu các đầu mối và tuyến giao thông quan trọng đi qua như đường Hồ Chí Minh chạy suốt chiều dài của huyện Đường quốc lộ 12A là tuyến đường ngắn nhất nối các tỉnh vùng Đông Bắc Thái Lan qua Lào, về quốc lộ 1A, đến cảng biển Hòn

La, cảng Vũng Áng (Hà Tĩnh) Bên cạnh đó, Minh Hoá còn có nhiều di tích lịch sử như đèo Đá Đẽo, Mụ Dạ, Ngầm Rinh, Khe Ve, Chalo, Cổng Trời, các khu rừng tự nhiên, sơn thuỷ hữu tình có thể xây dựng thành khu du lịch sinh thái như Thác Mơ ở Hoá Hợp, Nước Rụng ở Dân Hoá,hang Tú Làn ở xã Tân Hóa, phía Bắc đèo Đá Đẽo và các hang động ở Thượng Hoá, Hoá Tiến, Hoá Thanh Đây là điều kiện thuận lợi phát triển sản xuất hàng hoá, thương mại, dịch vụ xuất nhập khẩu, thúc đẩy quan hệ hợp tác, giao lưu kinh tế giữa địa phương với các vùng kinh tế trong tỉnh, trong nước và quốc tế Phát huy thế mạnh đó, trong những năm qua, Minh Hoá đã từng bước "thay

da, đổi thịt", mang trong mình sức sống mới, sinh lực mới

2.1.1.2 Về kinh tế - xã hội

Tình hình kinh tế - xã hội của huyện trong những năm gần đây luôn giữ được tốc độ tăng trưởng khá hàng năm (trung bình tăng 8,2%) Cơ cấu kinh tế phát triển đúng hướng, tỷ trọng nông lâm nghiệp giảm dần, tăng dần tỷ trọng CN - TTCN và dịch vụ Giá trị sản xuất CN - TTCN hàng năm tăng trên 10% Công tác xây dựng cơ bản ngày càng có nhiều tiến bộ, trung bình hàng năm huyện đã tiến hành xây dựng mới trên 50 hạng mục công trình lớn nhỏ Những bước phát triển vững mạnh trong kinh tế đã kéo theo sự chuyển biến lớn lao trong văn hoá - xã hội Đến nay đã có 16/16

xã, thị trấn hoàn thành chương trình Mần non 5 tuổi;16/16 xã, thị trấn phổ cập giáo dục tiểu học Mức độ 3; 16/16 xã thị trấn phổ cập THCS Mức độ 2 Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ nhân dân được chú trọng Cho tới thời điểm này, toàn huyện có Trung tâm Y tế, phòng khám đa khoa khu vực, các xã, thị trấn có trạm y tế cơ bản đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Tỷ suất sinh hàng năm giảm từ 0, 7 - 0,8% Huyện đã có 16/16 xã, thị trấn được phủ sóng truyền thanh và truyền hình

Trong quá trình hội nhập và phát triển, với sự mạnh dạn, bản lĩnh, kinh nghiệm, Minh Hoá đã hoạch định các mục tiêu, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Phương

Trang 39

hướng cơ bản là chuyển dịch nền kinh tế tự nhiên, còn mang hình thức tự cung, tự cấp thành nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo mô hình kinh tế gia đình, kinh tế vườn, trang trại Tập trung quy hoạch, phát triển vùng kinh tế đặc biệt là vùng hành lang đường Hồ Chí Minh, đường quốc lộ 12A, tạo sự liên kết kinh tế với các huyện khác và các nước Đông Dương, nhất là với nước Lào anh em Huyện cũng chú ý đầu

tư quan tâm đúng mức đến việc xây dựng kết cấu hạ tầng, điện, giao thông, thông tin liên lạc, nước sinh hoạt, nhà ở cho nhân dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số

Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình phát triển TTCN và ngành nghề nông thôn, chương trình phát triển du lịch, các chương trình mục tiêu 135, các dự án 30a, dự

án xóa đói giảm nghèo, quan tâm đầu tư nâng cao trình độ văn hoá, xoá mù chữ cho đồng bào, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, vùng cao biên giới Do vậy, đến nay đời sống của toàn thể nhân dân được nâng lên một cách đáng kể so với các năm trước và đang trên đà phát triển

(Nguồn: Quảng Bình thế và lực mới trong thế kỷ XXI)

Với đặc điểm địa lí, kinh tế - xã hội như trên hiện nay, huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình còn quá nhiều khó khăn thách thức về mọi mặt Minh Hoá là một trong những huyện miền núi rẻo cao, kinh tế - xã hội kém phát triển, là huyện khó khăn nhất của tỉnh Quảng Bình Địa hình hiểm trở, nhiều suối, đồi núi bao bọc, điều kiện đi lại, giao lưu trao đổi thông tin, hàng hoá gặp nhiều khó khăn và trở ngại Là vùng thuần nông (trên 90% nông dân), đất đai cằn cỗi, phương thức canh tác thô sơ, đời sống kinh

tế của nhân dân còn quá thấp so với tiêu chuẩn chung của xã hội, thiếu đất canh tác, nhân dân sống chủ yếu là trồng rừng và cây hoa màu khác

Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn khá ổn định, tuy nhiên một số biểu hiện tiêu cực của xã hội tác động tới một bộ phận thanh thiếu niên, học sinh như: (rượu chè,

bi da, Internet không lành mạnh, các dịch vụ khác…) trình độ dân trí thấp, đời sống văn hoá còn thiếu thốn (thiếu thông tin liên lạc, báo chí …) một số đồng bào dân tộc còn hủ tục lạc hậu Là một địa bàn rất phức tạp nơi vừa có quốc lộ 12A đi qua, đường xuyên Á, đường mòn Hồ Chí Minh tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, nhưng cũng

dễ du nhập các tệ nạn xã hội Đặc biệt có nhiều vùng đồng bào dân tộc, nhiều cụm dân

cư phức tạp về thành phần và tính chất kinh tế - xã hội, Trong điều kiện hiện nay, huyện đang nỗ lực đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội, nhiều dự án đầu tư xây dựng để phát triển KT-XH như dự án 135 và các dự án khác, dự án 30a của chính phủ Một số

Trang 40

loại hình dịch vụ trong đó có một số loại hình không lành mạnh xuất hiện, làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường giáo dục, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức của HS

2.1.2 Tình hình giáo dục THPT

Minh Hoá là một huyện miền núi đặc biệt khó khăn của tỉnh Quảng Bình, song dân cư ở đây nói chung có truyền thống hiếu học, đã có nhiều tấm gương đỗ đạt, trưởng thành, giữ các chức vụ cao của Đảng và Nhà nước, ban ngành các cấp Chính quyền địa phương, phụ huynh đã quan tâm đến giáo dục của huyện, từng bước khắc phục khó khăn, nghèo khổ để động viên con em đến trường, các cấp đã chú trọng tạo điều kiện, phối hợp giúp đỡ để đẩy mạnh việc nâng cao chất lượng giáo dục Từ đó, chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh có bước tiến bộ rõ rệt trong những năm gần đây, góp phần đáp ứng được yêu cầu giáo dục đặt ra của quê hương, của xã hội

Là một trong 62 huyện nghèo nhất nước, được hưởng các chế độ theo NQ 30a của Chính Phủ và các dự án phát triển giáo dục, dự án mục tiêu 135 Đây là huyện miền núi rẻo cao của tỉnh Quảng Bình Trong những năm vừa qua các cấp, các ngành luôn quan tâm đến công tác giáo dục nói chung, giáo dục THPT của huyện nói riêng Trong đó, được sự chỉ đạo trực tiếp của Sở GD&ĐT Quảng Bình Trong những năm học gần đây, CSVC được từng bước kiên cố và đồng bộ, hiện đại, chăm lo xây dựng

và đào tạo đội ngũ giáo viên và CBQL cho các trường THPT cho nên đội ngũ GV, CBQL được đầy đủ và cơ bản đồng bộ Chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh THPT đã được nâng lên đáng kể Năm học 2016 - 2017 huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình có 3 trường THPT, với 54 lớp học, tổng số hơn 1800 học sinh Với các phong

trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” huyện đã có 17 học sinh giỏi cấp tỉnh, 5 học sinh đạt

giải khoa học kỷ thuật , 2 giáo viên trung học phổ thông đạt giáo giỏi cấp tỉnh, 9 giáo

viên THPT đạt giáo viên giỏi cấp cơ sở Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện,

học sinh tích cực” và các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, được

triển khai mạnh mẽ và đồng bộ tất cả các cấp học trong huyện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là giáo dục đạo đức, nhân cách và kỹ năng sống cho học sinh

cho học sinh THPT Trong đó, cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo

đức Hồ Chí Minh” được tiếp tục thực hiện một cách sâu rộng, với sức lan tỏa mạnh,

trọng tâm là làm theo gương đạo đức của Bác gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ

Ngày đăng: 25/08/2021, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2001), Đề cương bài giảng: Một số khái niệm cơ bản về QLGD&ĐT, trường CBQLGD Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm cơ bản về QLGD&ĐT
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2001
2. Bộ GD&ĐT (2007), Điều lệ trường trung học sơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung phổ thông nhiều cấp học (Ban hành kèm theo QĐ 07/2007/QĐ- BGD&ĐT, ngày 02/04/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học sơ sở, trường trung học phổ thông và trường trung phổ thông nhiều cấp học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2007
3. Phạm Khắc Chương (1997), J.A CôMenxki ông tổ của nền sư phạm cận đại, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: J.A CôMenxki ông tổ của nền sư phạm cận đại
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1997
4. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lí, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lí
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
5. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
6. Đảng cộng sản Việt Nam (1996), Nghị quyết hội nghị lần thứ hai BCHTW khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần thứ hai BCHTW khóa VIII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
7. Nguyễn Đức Điền (2007), Các biện pháp quản lí hoạt động GDNGLL của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Đồng Tháp, Mã số 601405, Luận văn thạc sỹ, trường ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp quản lí hoạt động GDNGLL của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Nguyễn Đức Điền
Năm: 2007
8. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1986
9. Phạm Thị Hiền (2008), Thực trạng và giải pháp rèn luyện kĩ năng công tác chủ nhiệm lớp của sinh viên trường CĐSP Hưng Yên, Luận văn thạc sỹ, trường ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp rèn luyện kĩ năng công tác chủ nhiệm lớp của sinh viên trường CĐSP Hưng Yên
Tác giả: Phạm Thị Hiền
Năm: 2008
10. Nguyễn Văn Hộ (2009), Triết lí giáo dục, tài liệu dùng cho học viên cao học Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lí giáo dục
Tác giả: Nguyễn Văn Hộ
Năm: 2009
11. Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học - tập II, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học - tập II
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1998
12. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, NXB, ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2009
13. Phùng Đình Mẫn, Trần Văn Hiếu, Thiếu Thị Hường(2005), Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Phùng Đình Mẫn, Trần Văn Hiếu, Thiếu Thị Hường
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2005
14. Nguyễn Nhiêu Phong (2008), Các biện pháp quản lí HĐGDNGLL của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Hà Tĩnh, Luận văn thạc sỹ, trường ĐH Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp quản lí HĐGDNGLL của hiệu trưởng trường THPT tỉnh Hà Tĩnh
Tác giả: Nguyễn Nhiêu Phong
Năm: 2008
15. Nguyễn Dục Quang (1999), “Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT”, Tạp chí NCGD, (số 6/1999) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT”, "Tạp chí NCGD, (
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Năm: 1999
16. Nguyễn Dục Quang (2006), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Bộ GD&ĐT, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2006
17. Nguyễn Dục Quang, Ngô Quang Quế (2007), Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, dự án đào tạo giáo viên THCS, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Nguyễn Dục Quang, Ngô Quang Quế
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2007
21. Hoàng Ngọc Sơn (2010), Biện pháp quản lí của hiệu trưởng đối với HĐGDNGLL các đối với các trường THCS thành phố Huế, Luận văn thạc sỹ, trường ĐHSP Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lí của hiệu trưởng đối với HĐGDNGLL các đối với các trường THCS thành phố Huế
Tác giả: Hoàng Ngọc Sơn
Năm: 2010
22. Nguyễn Thị Thành (2005), Các biện pháp tổ chức hoạt động GDNGLL cho học sinh trung học phổ thông, Luận án Tiến sỹ Khoa học giáo dục, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tổ chức hoạt động GDNGLL cho học sinh trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Thành
Năm: 2005
23. Bùi Sỹ Tụng (2007), Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình SGK lớp 11 HĐGDNGLL, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện chương trình SGK lớp 11 HĐGDNGLL
Tác giả: Bùi Sỹ Tụng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

22 Bảng 2.19 - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
22 Bảng 2.19 (Trang 8)
1.3.5. Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
1.3.5. Nội dung và hình thức tổ chức HĐGDNGLL (Trang 26)
Bảng 2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ HĐGDNGLL (Trang 41)
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp, cán bộ giáo viên, học sinh năm học 2016-2017 - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.1. Quy mô trường lớp, cán bộ giáo viên, học sinh năm học 2016-2017 (Trang 41)
Bảng 2.3. Kết quả chất lượng giáo dục hai mặt trong 3 năm gần đây của các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.3. Kết quả chất lượng giáo dục hai mặt trong 3 năm gần đây của các trường THPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình (Trang 42)
- Qua phân tích số liệu điều tra, kết quả thu được thể hiện ở bảng 2.4 - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
ua phân tích số liệu điều tra, kết quả thu được thể hiện ở bảng 2.4 (Trang 44)
Khi sử dụng câu hỏi 4 (phụ lục 3) hỏi về các loại hình HĐGDNGLL mà các em thích chúng tôi đã thu được kết quả như sau:  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
hi sử dụng câu hỏi 4 (phụ lục 3) hỏi về các loại hình HĐGDNGLL mà các em thích chúng tôi đã thu được kết quả như sau: (Trang 47)
Qua số liệu trên phản ánh đúng thực tế hiện nay, các em thích những loại hình hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT, tham quan các di tích,  danh lam thắng cảnh phù hợp với thị hiếu hoạt động của tuổi trẻ - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
ua số liệu trên phản ánh đúng thực tế hiện nay, các em thích những loại hình hoạt động vui chơi, giải trí, hoạt động văn hóa văn nghệ, TDTT, tham quan các di tích, danh lam thắng cảnh phù hợp với thị hiếu hoạt động của tuổi trẻ (Trang 48)
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về việc thực hiện nội dung chương trình và quy mô HĐGDNLL  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về việc thực hiện nội dung chương trình và quy mô HĐGDNLL (Trang 50)
2.3.2.2. Hình thức tổ chức HĐNGLL - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
2.3.2.2. Hình thức tổ chức HĐNGLL (Trang 53)
Bảng 2.13. Tác dụng của HĐGDNGLL đối với sự phát triển nhân cách HS - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.13. Tác dụng của HĐGDNGLL đối với sự phát triển nhân cách HS (Trang 56)
Qua bảng số liệu chúng tôi nhận thấy HĐGDNGLL trong các trườngTHPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình phần lớn được tổ chức theo chương trình, kế hoạch  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
ua bảng số liệu chúng tôi nhận thấy HĐGDNGLL trong các trườngTHPT huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình phần lớn được tổ chức theo chương trình, kế hoạch (Trang 57)
Bảng 2.15. Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.15. Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL (Trang 58)
Bảng 2.16. Quản lí thực hiện chương trình HĐGDNGLL - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.16. Quản lí thực hiện chương trình HĐGDNGLL (Trang 59)
Bảng 2.17. Công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức HĐGDNGLL  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.17. Công tác phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong việc tổ chức HĐGDNGLL (Trang 61)
Bảng 2.18. Thực trạng công tác chuẩn bị các điều kiện phục vụ HĐGDNGLL - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.18. Thực trạng công tác chuẩn bị các điều kiện phục vụ HĐGDNGLL (Trang 62)
Bảng 2.19. Thực trạng công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức HĐGDNGLL của hiệu trưởng đối với GVCN và cán bộ Đoàn  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.19. Thực trạng công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực tổ chức HĐGDNGLL của hiệu trưởng đối với GVCN và cán bộ Đoàn (Trang 63)
Bảng 2.20. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng đối với HĐGDNGLL  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.20. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng đối với HĐGDNGLL (Trang 64)
Bảng 2.21: Đánh giá về hiệu quả quản lí HĐGDNGLL - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 2.21 Đánh giá về hiệu quả quản lí HĐGDNGLL (Trang 65)
Bảng 3.2. Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm cho toàn khối vào các ngày lễ lớn - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 3.2. Kế hoạch hoạt động theo chủ điểm cho toàn khối vào các ngày lễ lớn (Trang 75)
Bảng 3.1. Mẫu xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 3.1. Mẫu xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL (Trang 75)
Bảng 3.3. Kết quả thăm dò - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Bảng 3.3. Kết quả thăm dò (Trang 89)
3. Thầy (cô) hãy nêu những hình thức tổ chức HĐGDNGLL mà lớp, khối,trường thầy (cô) đã tiến hành để thực hiện nội dung trên? Người chịu trách nhiệm chính là ai? Lực  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
3. Thầy (cô) hãy nêu những hình thức tổ chức HĐGDNGLL mà lớp, khối,trường thầy (cô) đã tiến hành để thực hiện nội dung trên? Người chịu trách nhiệm chính là ai? Lực (Trang 99)
Những hình thức HĐGDNGLL đã tiến  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
h ững hình thức HĐGDNGLL đã tiến (Trang 100)
- Hình thức tổ chức  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
Hình th ức tổ chức  (Trang 100)
Những hình thức HĐGDNGLL đã tiến  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
h ững hình thức HĐGDNGLL đã tiến (Trang 102)
3. Thầy (cô) hãy nêu những hình thức tổ chức HĐGDNGLL mà lớp, khối,trường thầy (cô) đã tiến hành để thực hiện nội dung trên? Người chịu trách nhiệm chính là ai? Lực lượng  tham gia ? Theo thầy (cô) các hình thức này đạt hiệu quả ở mức độ nào? Vì sa - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
3. Thầy (cô) hãy nêu những hình thức tổ chức HĐGDNGLL mà lớp, khối,trường thầy (cô) đã tiến hành để thực hiện nội dung trên? Người chịu trách nhiệm chính là ai? Lực lượng tham gia ? Theo thầy (cô) các hình thức này đạt hiệu quả ở mức độ nào? Vì sa (Trang 102)
Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDNGLL  - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
i mới phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDNGLL (Trang 103)
4 Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức - Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường thpt huyện minh hóa tỉnh quảng bình
4 Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w