Đổi mới khung chương trình, quan tâm hơn đến yêu cầu tăng cường kỹ năng sống, giảm tải nội dung trong các bậc phổ thông…” Điều 2, Mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục 2005 cũng nêu rõ: “M
Trang 1LÊ THỊ VIỆT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN
LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN KRÔNG PẮC TỈNH ĐẮK LẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2017
Trang 2
LÊ THỊ VIỆT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN
LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN KRÔNG PẮC TỈNH ĐẮK LẮK
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Minh Hùng
Nghệ An, 2017
Trang 3giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk” đến nay chúng tôi đã hoàn thành Với tình cảm chân thành và sự biết ơn sâu
sắc nhất, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô đang công tác tại khoa Sau đại học, trường Đại học sư phạm Vinh Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phạm Minh Hùng, người thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn trường Đại học Tây nguyên,
Sở GD&ĐT Đắk Lắk, Phòng GD&ĐT huyện Krông Pắc đã tạo điều kiện cho chúng tôi được tham gia học tập và nghiên cứu
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến các anh chị học viên lớp cao học khóa 23, chuyên ngành Quản lý giáo dục, đến những người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này./
Đắk Lắk, tháng 6 năm 2017
Lê Thị Việt
Trang 4Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Những đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8
1.2.Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11
1.2.1 Giáo dục và giáo dục NGLL ở trường tiểu học 11
1.2.2 Hoạt động và HĐGDNGLL ở trường tiểu học 15
1.2.3 Quản lý và quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học 18
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học 20
1.3 Khái quát về HĐGDNGLL ở trường tiểu học 21
1.3.1 Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL ở trường tiểu học 21
1.3.2 Nội dung của HĐGDNGLL ở trường tiểu học 23
1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học 26 1.3.4 Đánh giá kết quả HĐGDNGLL ở trường tiểu học 33
Trang 51.4.2 Nội dung quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học 33
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học 35
Chương 2: Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 37
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục của huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 37
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 40
2.1.2 Tình hình giáo dục 41
2.2 Thực trạng HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 45
2.3 Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 55
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 62
2.4.1 Điểm mạnh 62
2.4.2 Điểm hạn chế 63
2.4.3 Nguyên nhân của thực trạng 63
Chương 3: Một số giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 66
3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 66
3.1.1 Đảm bảo nguyên tắc mục tiêu 66
3.1.2 Đảm bảo nguyên tắc hiệu quả 66
3.1.3 Đảm bảo nguyên tắc thực tiễn 67
3.1.4 Đảm bảo nguyên tắc khả thi 67
Trang 63.2.1 Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết phải quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk67
3.2.1.1.Mục tiêu của giải pháp 67
3.2.1.2.Nội dung giải pháp 67
3.2.1.3.Cách thức thực hiện giải pháp 68
3.2.1.4.Điều kiện để thực hiện giải pháp 69
3.2.2 Xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk một cách khoa học 69
3.2.2.1.Mục tiêu của giải pháp… 69
3.2.2.2.Nội dung giải pháp 70
3.2.2.3.Cách thức thực hiện giải pháp 71
3.2.2.4.Điều kiện để thực hiện giải pháp 71
3.2.3 Tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 72
3.2.3.1.Mục tiêu của giải pháp 72
3.2.3.2.Nội dung giải pháp 72
3.2.3.3.Cách thức thực hiện giải pháp 73
3.2.3.4.Điều kiện để thực hiện giải pháp 73
3.2.4 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 74
3.2.4.1.Mục tiêu của giải pháp 74
3.2.4.2.Nội dung giải pháp 74
3.2.4.3.Cách thức thực hiện giải pháp 74
3.2.4.4.Điều kiện để thực hiện giải pháp 75
Trang 73.2.5.1.Mục tiêu của giải pháp 75
3.2.5.2.Nội dung giải pháp 75
3.2.5.3.Cách thức thực hiện giải pháp 76
3.2.5.4.Điều kiện để thực hiện giải pháp 76
3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 77
Kết luận và kiến nghị 82
Trang 8TT TÊN BẢNG/BIỂU ĐỒ TRANG
Nhận thức của HS về sự cần thiết của
HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông
2.3 Thành lập Ban chỉ đạo HĐGDNGLL ở trường
tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 49
Những khó khăn thường gặp khi tổ chức
HĐGDNGLL cho HS ở trường tiểu học huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
52
2.7 Đánh giá việc tổ chức HĐGDNGLL cho HS ở
trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 53
2.8
Những khó khăn thường gặp khi tổ chức
HĐGDNGLL cho HS ở trường tiểu học huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
54
2.9 Sự cần thiết phải QL HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 55
2.10 Hình thức xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL ở
trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 56
2.11 Tác dụng của QL HĐGDNGLL ở trường tiểu
học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk 56
Trang 9Cách thức và lực lượng đánh giá kết quả
HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông
Pắc, tỉnh Đắk Lắk
60
3.1
Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất
về HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
78
3.2
Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất
về HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
79
Trang 10Stt Viết tắt Viết đầy đủ
7 HĐGDNGLL Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Trang 12MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII phần nói về giáo dục đã chỉ rõ:
“Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển Kinh tế - Xã hội Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân Đổi mới khung chương trình, quan tâm hơn đến yêu cầu tăng cường kỹ năng sống, giảm tải nội dung trong các bậc phổ thông…”
Điều 2, Mục tiêu giáo dục của Luật giáo dục 2005 cũng nêu rõ: “Mục
tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất năng lực công dân, đáp ứng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”
Hoạt động giáo dục là dưới tác động chủ đạo của thầy giáo, người học chủ động thực hiện nhằm lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học và phẩm chất, nhân cách
Điều 29, Chương III, Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông
tư 41/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 đã nêu rõ các yêu cầu đối với hoạt động giáo dục: “Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn
Trang 13học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa, hoạt động bảo vệ môi trường, lao động công ích và các hoạt động xã hội khác”
Giáo dục là quá trình kết hợp vai trò chủ đạo của giáo viên với sự tự giác tích cực, rèn luyện của học sinh nhằm hình thành ý thức, tính cách và chủ yếu là hành vi, thói quen đạo đức với chuẩn mực xã hội quy định Nhân cách học sinh được hình thành qua hai con đường cơ bản: Con đường dạy học trên lớp và con đường thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) là một trong ba hoạt động quan trọng, là bộ phận hợp thành của giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường
Giáo dục tiểu học nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh Vì vậy chất lượng dạy học ở cấp tiểu học là nền tảng vô cùng quan trọng cho chất lượng của những cấp học sau
HĐGDNGLL ở tiểu học là một môn học có nhiệm vụ góp phần củng
cố, khắc sâu và phát triển những kiến thức đã học qua các môn học trên lớp, phát triển sự hiểu biết trong các lĩnh vực đời sống, xã hội, từng bước làm phong phú hơn vốn tri thức của học sinh, tạo nên sự cân đối hài hòa của quá trình giáo dục toàn diện, phát triển ở học sinh các kỹ năng cần thiết, phù hợp với sự phát triển lứa tuổi (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng hợp tác và sẵn sàng tham gia các hoạt động tập thể…), tạo cho học sinh lòng ham thích, hứng thú trong hoạt động, bồi dưỡng tình cảm yêu trường, yêu lớp, yêu quý thầy cô, bè bạn…Thông qua hoạt động này, học
Trang 14sinh được rèn luyện những kỹ năng, kỹ xảo, củng cố và tăng cường những kiến thức đã học trên lớp Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đặc biệt
là đối với học sinh tiểu học vì đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học là khả năng tập trung trong thời gian dài kém, khả năng tư duy trìu tượng còn hạn chế, các em thích vận động, thích các hoạt động vui chơi, giải trí Do đó HĐGDNGLL dành cho học sinh lứa tuổi tiểu học là rất cần thiết, nhằm bổ trợ thêm cho các bài học trên lớp
Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý chỉ đạo HĐGDNGLL đôi lúc chưa được chú trọng Nội dung HĐGDNGLL của chương trình tiểu học chưa được xây dựng chặt chẽ, chưa đổi mới, nhàm chán Giáo viên chưa được tập huấn, rèn luyện nhiều về kỹ năng, phương pháp tổ chức hoạt động Việc tổ chức các HĐGDNGLL đôi lúc còn mang tính hình thức, chưa đi vào chiều sâu Cơ sở vật chất còn thiếu thốn, chưa đồng bộ, chưa đảm bảo cho các HĐGDNGLL đạt hiệu quả cao… Học sinh còn nhút nhát, chưa năng động khi tham gia các hoạt động tập thể… gây nhiều khó khăn trong việc thực hiện của giáo viên cũng như công tác quản lý (QL) của nhà trường, chưa đáp ứng hết được nhu cầu của học sinh trong thời điểm hiện nay cũng như để đáp ứng được với nhịp độ phát triển của đất nước, yêu cầu về con người mới thì các em đang rất cần trang bị nhiều kỹ năng sống để phục vụ cho học tập, cuộc sống hàng ngày và công việc của các em hiện tại và trong tương lai
Với điều kiện thực tế như thế, tôi nhận thấy để HĐGDNGLL của học sinh tiểu học đạt chất lượng, cần phải có những giải pháp thiết thực về QL các HĐGDNGLL nhà trường, để giúp các em có nhiều kỹ năng sống, phát triển hoàn thiện hơn, giúp các em nuôi dưỡng những ước mơ, hoài bão trở thành hiện thực, giúp các em trở thành những công dân có ích cho xã hội Tuy nhiên, thực tiễn công tác quản lý HĐGDNGLL cấp tiểu học huyện
Trang 15Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk hiện tại chưa được nghiên cứu nhiều và nghiên cứu
có hệ thống
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản
lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk” để nghiên cứu
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì có thể nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
5.1.2 Khảo sát thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
Trang 165.1.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý
HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Các trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Để xử lí các số liệu các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó có nhận định, đánh giá đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
7.1 Về mặt lý luận
Trang 17Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về HĐGDNGLL và quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
7.2 Về mặt thực tiễn
Đánh giá khách quan thực trạng triển khai và quản lý HĐGDNGLL ở
trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục
nghiên cứu, luận văn gồm có 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
- Chương 2: Thực trạng quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học huyện
Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
- Chương 3: Một số giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk
Trang 18CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Trên thế giới đã có rất nhiều các nghiên cứu về giáo dục, về hoạt động dạy - học trong hệ thống phát triển của khoa học giáo dục Tuy nhiên khái niệm HĐGDNGLL được nhắc tới nhưng không nhiều HĐGDNGLL được nhắc nhiều hơn bắt đầu từ thời kỳ giáo dục hiện đại trở lại đây
Khổng Tử (551-479 trước CN) là một nhà tư tưởng, nhà giáo dục phong kiến, nhà chính trị nổi tiếng của Trung Hoa cổ đại, các bài giảng và triết lý của ông có sức ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống và tư tưởng của các dân tộc ở Đông Á Ông luôn dạy học trò mình “Học gì phải thực hành ngay điều ấy, phải củng cố ngay tri thức đã học không chỉ bằng cách ôn luyện trong sách vở mà phải bằng việc làm” [23]
Cơrúpxcaia (1869 – 1939) nhà hoạt động chính trị xuất sắc của Đảng
và Nhà nước Xô Viết, vừa là một nhà tâm lý học, giáo dục học có những đóng góp kiệt xuất cả về lý luận lẫn thực tiễn Để đào tạo con người phát triển toàn diện, Cơrúpxcaia đã quan tâm tới tất cả mọi mặt giáo dục: Đức, trí, thể, mĩ, quân sự và giáo dục lao động, giáo dục kỹ thuật tổng hợp Cơrúpxcaia coi trọng giáo dục qua các hình thức hoạt động tập thể như tham quan, du lịch, cắm trại, lao động hè ở các nông lâm trường kết hợp với sinh hoạt văn hóa nghệ thuật [23]
Quan điểm giáo dục của Mác và Ăngghen cũng đã nêu lên những tư tưởng rất cơ bản về nguyên lý, phương châm, phương pháp, hình thức và nội dung giáo dục, khẳng định dạy học phải lấy người học làm trung tâm, dạy
Trang 19học phải phát huy tối đa tính sáng tạo và tích cực của người học Giáo dục phải kết hợp với tự giáo dục Giáo dục phải đảm bảo học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục gắn liền với lao động sản xuất: “Kết hợp việc giáo dục với lao động trong công xưởng đã chỉ rõ phương châm, nguyên lý giáo dục gắn với thực tiễn, gắn với sản xuất, học đi đôi với hành Giáo dục phải phục vụ cho sản xuất và nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, của sản xuất Chỉ rõ yêu cầu của giáo dục và yêu cầu của sản xuất phải gắn
bó chặt chẽ với nhau Quy định và đòi hỏi lẫn nhau, phải kết hợp cùng nhau”[ 23]
Theo quan điểm của Lênin, con người toàn diện không phải từ trên trời rơi xuống, mà nó là sản phẩm của toàn bộ quá trình tác động xã hội, giáo dục của nhà trường, gia đình, đoàn thể và tự rèn luyện của thế hệ trẻ Để đào tạo con người phát triển toàn diện, cần quan tâm đặc biệt tới giáo dục trí tuệ, giáo dục thể chất, thẩm mĩ, tổ chức giáo dục lao động và giáo dục đạo đức [23]
Theo A.S.Makarenko (1888-1939) một nhà giáo dục Xô Viết lỗi lạc thì “Cái lô gíc của quá trình sư phạm còn là quá trình tổ chức hợp lý hoạt động của học sinh tham gia vào cách mạng xã hội, lao động sản xuất, các hoạt động tập thể như vui chơi, giải trí, thể dục thể thao, tham quan du lịch, văn hóa nghệ thuật” [23]
Các nhà nghiên cứu đều nhấn mạnh tầm quan trọng của giáo dục gắn liền với thực tiễn, gắn liền với các hoạt động Như vậy để học sinh phát triển toàn diện, các thầy cô giáo không những cung cấp tri thức trong các giờ học trên lớp mà còn phải coi trọng các hoạt động ngoài giờ lên lớp của học sinh như vui chơi, giải trí, lao động, văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan du lịch…
Trang 201.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, nghiên cứu về HĐGDNGLL đã thu hút được sự tham gia của nhiều nhà nghiên cứu Tuy nhiên, từ trước cuộc cải cách giáo dục lần thứ ba (1979) HĐGDNGLL chưa được cụ thể và có tên gọi như ngày nay Mặc dù vậy, nội hàm cơ bản của khái niệm đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh
đề cập trong thư gửi học sinh nhân dịp khai trường năm 1945: “Các em lớn chưa hẳn đến tuổi phải gánh công việc nặng nhọc ấy, nhưng các em cũng nên, ngoài giờ học ở trường, tham gia vào các Hội cứu quốc để tập luyện thêm cho quen với đời sống chiến sĩ và để giúp đỡ một vài việc nhẹ nhàng trong cuộc phòng thủ đất nước”
Năm 1950, Hội đồng chính phủ thông qua đề án “Cải cách giáo dục lần thứ nhất” Mục tiêu đào tạo của nhà trường trong giai đoạn này là giáo dục bồi dưỡng thế hệ trẻ thành người lao động tương lai, trung thành với chế
độ dân chủ nhân dân Có đủ phẩm chất và năng lực phục vụ nhân dân Với quan điểm đào tạo thế hệ trẻ có đủ phẩm chất và năng lực đã thể hiện quan điểm giáo dục toàn diện của nhà nước ta
Năm 1956, Chính phủ thông qua đề án “Cải cách giáo dục lần thứ hai”
và giao cho Bộ giáo dục triển khai đề án Mục tiêu giáo dục đươc xác định là: Đào tạo bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những người phát triển về mọi mặt, những công dân tốt, trung thành với Tổ quốc, những người lao động tốt,
có tài có đức để phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Đồng thời thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ [8]
Nghị quyết 14/TW ngày 11/1/1979 của Bộ chính trị đã khẳng định:
“Về mục tiêu giáo dục: Chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ từ tuổi ấu thơ cho đến lúc trưởng thành nhằm tạo cơ sở ban đầu cho con người phát triển toàn diện
Trang 21Về nội dung giáo dục, tập trung vào việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện (đức, trí, thể, mĩ) tạo ra những lớp người lao động mới làm chủ tập thể,
đủ sức gánh vác sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân Về nguyên lý giáo dục, yêu cầu học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động, nhà trường gắn liền với xã hội”
Để đáp ứng với nhu cầu cải cách giáo dục, đã có nhiều nghiên cứu xung quanh việc xác định khái niệm HĐGDNGLL, cũng như những nghiên cứu nhằm tổ chức có chất lượng HĐGDNGLL trong nhà trường Các cán bộ nghiên cứu của Viện Khoa học giáo dục gồm Đặng Thúy Anh, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỉ, Nguyễn Thanh Bình đã nghiên cứu thực nghiệm cải tiến nội dung, phương pháp tổ chức nhằm nâng cao chất lượng HĐGDNGLL Sau đó, các tác giả như: Nguyễn Lê Đắc, Hoàng Mạnh Phú,
Lê Trung Trấn, Nguyễn Dục Quang, Hà Nhật Thăng… đã thực hiện một số nghiên cứu lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận về HĐGDNGLL
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Dục Quang, Đỗ Trọng Văn đã biên soạn tài liệu “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học”
và khẳng định HĐGDNGLL là con đường thích hợp nhất, hiệu quả nhất để giáo dục toàn diện cho học sinh
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Hữu Hợp đã biên soạn tài liệu Giáo dục học tiểu học 2 về hình thức tổ chức các HĐGDNGLL ở trường tiểu học
Các tác giả Lưu Thu Thủy, Lê Thị Tuyết Mai, Ngô Quang Quế, Bùi
Sỹ Tụng đã biên soạn tài liệu “Hướng dẫn tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp” cho HS các lớp 1,2,3,4,5 và đã được dạy trong trường tiểu học
Trang 22Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên tiểu học chu kì III (2003 – 2007), tập 2, Nhà xuất bản Giáo dục, 2005 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bài giảng bồi dưỡng giáo viên tiểu học, Bộ Giáo dục & Đào tạo, Vụ Giáo viên
Đã có nhiều luận văn Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý giáo dục nghiên cứu đề tài HĐGDNGLL như:
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm với đề tài “Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐGDNGLL của hiệu trưởng các trường THPT các tỉnh phía nam” năm 2003
Tác giả Trần Thị Minh Thi với đề tài “Thực trạng việc quản lý HĐGDNGLL ở trường trung học cơ sở bán công thành phố Hồ Chí Minh” năm 2005
Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Anh với đề tài: “Giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học thông qua các HĐGDNGLL cho học sinh các trường tiểu học Quận Bình Thạnh thành phố Hồ Chí Minh” năm 2012
Các luận văn trên cũng chỉ tập trung nghiên cứu giải quyết các vấn đề thực tiễn cụ thể ở một số địa bàn nghiên cứu khác nhau, đối tượng và khu vực cũng khác nhau Qua tìm hiểu, hiện nay chưa có đề tài nào nghiên cứu
về biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở các trường tiểu học huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk Chính vì thế, luận văn của chúng tôi đi sâu nghiên cứu vấn đề này
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Giáo dục và giáo dục NGLL ở trường tiểu học
1.2.1.1 Giáo dục
Trang 23Ngay từ khi xuất hiện trên trái đất, để tồn tại con người phải lao động kiếm sống và đấu tranh chống chọi với thiên nhiên khắc nghiệt Trong cuộc sống lao động hàng ngày, con người nhận thức thế giới xung quanh, trước hết là để thích nghi với môi trường sống, sau đó là để khai thác và cải tạo môi trường phục vụ cho cuộc sống của mình Trong quá trình đó, loài người dần dần tích lũy được nhiều kinh nghiệm lao động, kinh nghiệm chinh phục thiên nhiên và đấu tranh xã hội Từ đó xuất hiện nhu cầu truyền đạt những hiểu biết ấy cho nhau, đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tượng giáo dục [28]
Giáo dục là một hiện tượng được phổ biến vĩnh hằng, tức là giáo dục chỉ có ở xã hội loài người, là một phần không thể tách rời của đời sống xã hội, giáo dục có ở mọi thời đại, mọi thiết chế xã hội khác nhau [20]
Giáo dục là hoạt động gắn liền với tiến trình đi lên của xã hội Ở mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử đều có nền giáo dục tương ứng Giáo dục luôn biến đổi trong quá trình phát triển của lịch sử loài người [20]
Giáo dục theo nghĩa chung là hình thức học tập theo đó kiến thức, kỹ năng và thói quen của một nhóm người được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo hay nghiên cứu Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học
Giáo dục là một khái niệm đa nghĩa, khi phân tích giáo dục với tư cách là một hiện tượng xã hội ta thấy: Giáo dục là hiện tượng văn minh chỉ
có ở xã hội loài người, về bản chất đó là quá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội của các thế hệ con người
Khi xem xét giáo dục dưới góc độ là một hoạt động, ta thấy giáo dục
có hai nghĩa: Nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Trang 24Với nghĩa rộng: Giáo dục là quá trình tác động của nhà giáo dục lên các đối tượng giáo dục nhằm hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách toàn diện (trí tuệ, đạo đức, thẩm mĩ, thể chất, kỹ năng lao động…)
Với nghĩa hẹp: Giáo dục được hiểu là quá trình tác động của các nhà giáo dục lên các đối tượng giáo dục để hình thành cho họ ý thức, thái độ và hành vi ứng xử với cộng đồng xã hội [28]
Giáo dục tiểu học là một khoa học, được hiểu theo nghĩa rộng hẹp khác nhau
Theo nghĩa rộng nhất: Giáo dục tiểu học được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh dưới ảnh hưởng của nhà trường, gia đình, xã hội và từ môi trường thiên nhiên, môi trường nhân tạo Ví dụ như ảnh hưởng của các hoạt động bên ngoài: Từ nhà trường, gia đình, xã hội, từ môi trường thiên nhiên, môi trường nhân tạo Ví dụ như ảnh hưởng của các hoạt động đa dạng nội khóa, ngoại khóa của nhà trường, ảnh hưởng tới lối dạy bảo, nếp sống trong gia đình, ảnh hưởng của những vở kịch, những cuốn phim, những tin tức trên màn hình, ảnh hưởng của những tấm lòng nhân từ của người khác, ảnh hưởng của những hoạt động tham quan, du lịch, những phong cảnh tự nhiên, những công viên, những di tích lịch sử văn hóa…
Với nghĩa rộng nhất, chúng ta đã nhận thấy rằng, để giáo dục nhân cách con người, cần xây dựng được môi trường nhà trường, môi trường xã hội lành mạnh Đồng thời cần duy trì, tôn tạo môi trường tự nhiên và sáng tạo ra môi trường nhân tạo có tính thẩm mĩ cao
Theo nghĩa rộng, Giáo dục tiểu học được hiểu là quá trình và phát triển nhân cách dưới ảnh hưởng của những tác động có mục đích xác định được tổ chức một cách có kế hoạch, có phương pháp, có hệ thống của cơ quan chuyên biệt giáo dục và đào tạo tức là các trường học
Trang 25Các trường học với những hoạt động đa dạng nội khóa và ngoại khóa, nghĩa là qua các bài học của các môn học ở trên lớp cũng như qua những hoạt động như báo cáo thời sự, biểu diễn văn nghệ, cắm trại, tham quan…được tổ chức NGLL, tạo ra những ảnh hưởng tích cực đến sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, dưới tác dụng chỉ đạo của giáo viên
Với nghĩa rộng như vậy, giáo dục bao hàm nội dung rộng, thể hiện một phức hợp các mặt giáo dục: Trí dục, đức dục, mĩ dục, thể dục, giáo dục lao động do nhà trường phụ trách trước xã hội
Theo nghĩa tương đối hẹp: Giáo dục tiểu học được hiểu là quá trình hình thành và phát triển nhân cách học sinh dưới quan hệ của những tác động sư phạm của nhà trường, chỉ liên quan đến các mặt giáo dục: đức dục,
mĩ dục, thể dục giáo dục lao động
Theo nghĩa hẹp, Giáo dục tiểu học được hiểu là quá trình hình thành
và phát triển nhân cách học sinh được giáo dục chỉ liên quan đến giáo dục đạo đức [8]
1.2.1.2 Giáo dục NGLL ở trường tiểu học
Trong nhà trường TH, việc giáo dục HS được thực hiện thông qua hai con đường: Dạy học các môn học và tổ chức các HĐGDNGLL Mỗi con đường có những ưu thế riêng, song HĐGDNGLL, do đặc trưng của mình, có vai trò quan trọng trong việc giáo dục toàn diện cho HS HĐGDNGLL là một bộ phận rất quan trọng và vô cùng cần thiết trong toàn bộ quá trình dạy học của trường tiểu học
Giáo dục NGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học của các môn học ở trên lớp Giáo dục NGLL là hoạt động nối tiếp và thống nhất
Trang 26hữu cơ với hoạt động giáo dục trong giờ học trên lớp Là cầu nối giữa công tác giảng dạy trên lớp với công tác giáo dục HS ngoài lớp [4]
Giáo dục NGLL là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động của HS Việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học - kĩ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa văn nghệ, thẩm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí vv để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách HS Giáo dục NGLL do nhà trường tổ chức và quản lí với sự tham gia của các lực lượng xã hội, diễn ra trong suốt năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục, làm cho quá trình này được thực hiện
ở mọi lúc, mọi nơi
1.2.2 Hoạt động và HĐGDNGLL ở trường tiểu học
1.2.2.1 Hoạt động
Hoạt động là sự tương tác giữa chủ thể và đối tượng, nhằm biến đổi đối tượng theo mục tiêu mà chủ thể đặt ra Quá trình chủ thể tác động vào đối tượng nhằm tạo ra sản phẩm
Hoạt động là quá trình con người thực hiện các quan hệ của con người với thế giới tự nhiên, xã hội Đó là quá trình chuyển hóa năng lượng, lao động và các phẩm chất tâm lý khác của bản thân thành sự vật, thành thực tế
và quá trình ngược lại là quá trình tách những thuộc tính của sự vật, của thực
tế quay trở về với chủ thể, biến thành vốn liếng tinh thần của chủ thể Muốn tồn tại được trong thế giới xung quanh, con người phải tiến hành các hoạt động đối với thế giới, sản xuất ra các đối tượng, lĩnh hội các phương thức sử dụng các đối tượng, nhằm thỏa mãn nhu cầu này hay nhu cầu khác
Như vậy, hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới để tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới, cả về phía con người
Trang 27Hoạt động của con người là hoạt động có đối tượng, có mục đích, có tính xã hội và tính tập thể Hoạt động được thể hiện bằng những thao tác và công cụ nhất định Vì vậy, mỗi loại hoạt động đều đề ra cho con người những yêu cầu nhất định, đòi hỏi ở con người những phẩm chất tâm lý nhất định Quá trình tham gia hoạt động làm cho con người hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực, nhân cách
Qua đó, ta thấy được muốn hình thành nhân cách học sinh, phải đưa các em vào những hoạt động nhất định GD là quá trình tổ chức hoạt động tích cực, sáng tạo của HS, để HS tiếp thu, chiếm lĩnh nền văn hóa của nhân loại, hình thành và phát triển được những phẩm chất, nhân cách mà xã hội đòi hỏi Trong các hoạt động học tập, lao động, thể thao, nghệ thuật, hoạt động xã hội… HS được giao tiếp với nhiều người, với bạn bè, thầy cô giáo… Trong quá trình tổ chức, cần thay đổi tính chất của hoạt động để lôi cuốn HS tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động và quản lý hoạt động
1.2.2.2 HĐGDNGLL ở trường tiểu học
Hoạt động GD là dưới tác động chủ đạo của thầy giáo, người học chủ động thực hiện nhằm lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí tuệ, hình thành thế giới quan khoa học và phẩm chất, nhân cách
Điều 29, Chương III, Điều lệ trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 41/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 đã nêu rõ các yêu cầu đối với hoạt động giáo dục: “Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lý, sinh lý lứa tuổi học sinh tiểu học Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn
Trang 28học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khóa, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hóa, hoạt động bảo vệ môi trường, lao động công ích và các hoạt động xã hội khác” [3]
HĐGDNGLL là một hoạt động giáo dục được thực hiện một cách có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức nhằm góp phần thực thi quá trình đào tạo
HS, đáp ứng những nhu cầu đa dạng của đời sống xã hội
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân văn, văn hóa nghệ thuật, thẩm mĩ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí… để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách”
HĐGDNGLL là hoạt động được tổ chức ngoài giờ các môn học, là hoạt động nối tiếp và thống nhất hữu cơ với hoạt động GD trong giờ lên lớp
Là cầu nối giữa công tác giảng dạy trên lớp với công tác GD HS ngoài lớp, thông qua các hoạt động lao động, văn nghệ, xã hội, thể dục thể thao…Hay nói cách khác, đó là sự chuyển hóa giữa GD với tự GD, chuyển hóa những yêu cầu về những chuẩn mực hành vi đã được quy định thành hành vi và thói quen tương ứng Muốn có sự chuyển hóa này diễn ra thì phải thông qua các hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt tập thể, vui chơi giải trí và giao lưu với bạn bè, với thầy cô, với cha mẹ và với cộng đồng [1]
HĐGDNGLL do nhà trường quản lý, tiến hành ngoài giờ dạy học trên lớp Được tiến hành xen kẽ hoặc nối tiếp chương trình dạy học trong phạm
vi nhà trường hoặc trong đời sống xã hội, được diễn ra trong suốt năm học
Trang 29và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình GD, làm cho quá trình GD được thực hiện mọi lúc mọi nơi
1.2.3 Quản lý và quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
C.Mác đã từng khẳng định: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu
vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”
Mục tiêu của QL là hình thành môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất… QL là một trong những loại hình lao động quan trọng nhất trong các hoạt động của con người QL đúng tức là con người đã nhận thức được quy luật, vận động theo quy luật và sẽ đạt được những thành công to lớn Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức, từ một nhóm nhỏ đến phạm vi rộng lớn hơn tầm ở quốc gia, quốc tế và đều phải chịu một sự QL nào đó
Trang 30Ngày nay thuật ngữ QL đã trở nên phổ biến nhưng chưa có một định nghĩa thống nhất, có người cho rằng QL là hoạt động thiết yếu nhằm đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân để đạt được mục đích của nhóm Tuy nhiên, nếu hiểu theo nghĩa rộng QL là hoạt động có mục đích của con người thì nhiều người cho rằng: “QL chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn” Từ những ý chung của các định nghĩa và xét quản lý với tư cách là một hành động, có thể hiểu: QL là sự tác động có tổ chức, có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới đối tượng QL nhằm làm cho tổ chức hoạt động có hiệu quả cao
QL là một yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã hội Xã hội phát triển càng cao thì vai trò của QL càng lớn, phạm vi càng rộng và nội dung càng phong phú, phức tạp
QL có 4 chức năng Chức năng QL là một dạng hoạt động QL chuyên biệt, thông qua đó chủ thể QL tác động vào khách thể QL nhằm thực hiện mục tiêu nhất định
- Chức năng kế hoạch: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó
- Chức năng tổ chức: Là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản trong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đến đối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch
- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Là phương thức tác động của chủ thể
QL đến đối tượng QL theo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kế hoạch
Trang 31- Chức năng kiểm tra: là một chức năng QL, thông qua đó một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động
và tiến hành những hoạt động điều chỉnh, uốn ắn (nếu cần thiết)
Bốn chức năng QL nói trên có mối quan hệ mật thiết và gắn bó hữu cơ với nhau trong quá trình QL
1.2.3.2 Quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
Quản lý HĐGDNGLL là tiến trình hoạch định kế hoạch, tổ chức, điều khiển và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL nhằm đạt được mục tiêu đề ra Trong toàn bộ quá trình QL nhà trường thì QL HĐGDNGLL của hiệu trưởng là hoạt động không thể thiếu và vô cùng quan trọng Quản lý HĐGDNGLL của hiệu trưởng nhà trường thực chất là QL về mục tiêu GD, quá trình GD, lập kế hoạch chi tiết cho hoạt động, chuẩn bị cho hoạt động của GV và HS, tổ chức hoạt động theo kế hoạch đã đề ra, tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá quá trình và kết quả HĐGDNGLL Hiệu trưởng làm tốt công tác này có nghĩa là chất lượng giáo dục của nhà trường được nâng cao
1.2.4 Giải pháp và giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
1.2.4.1 Giải pháp
Theo Đại từ điển tiếng Việt: Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề khó khăn Như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định… mà cụ thể là nhằm đạt được mục đích hoạt động Nếu giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì càng giúp cho con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra Để có được những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên cơ sở khoa học tin cậy
1.2.4.2 Giải pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường tiểu học
Trang 32Giải pháp QL là những cách thức cụ thể để thực hiện phương pháp
QL Vì đối tượng QL phức tạp nên đòi hỏi các giải pháp QL phải đa dạng, phong phú, linh hoạt và phù hợp với đối tượng QL
Giải pháp QL HĐGDNGLL ở trường tiểu học là nói đến cách thức tác động của hiệu trưởng nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống nhằm đạt được mục đích là quản lý HĐGDNGLL ở các trường tiểu học Các giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp hiệu trưởng QL HĐGDNGLL đạt hiệu quả cao
1.3 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC
1.3.1 Vị trí, vai trò của HĐGDNGLL ở trường tiểu học
1.3.1.1 Vị trí của HĐGDNGLL ở trường tiểu học
Quá trình sư phạm tổng thể gồm quá trình dạy học và quá trình GD (theo nghĩa tương đối hẹp) Quá trình dạy học và quá trình GD bổ sung, hỗ trợ, thống nhất, gắn bó hữu cơ với nhau, thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển trong toàn bộ quá trình phát triển chung của trẻ Quá trình dạy học không những nhằm giúp người học lĩnh hội các tri thức khoa học một cách hệ thống mà còn nhằm hình thành nhân cách toàn diện thông qua các môn học
cụ thể trong chương trình Đồng thời tạo cơ sở cho toàn bộ quá trình GD đạt hiệu quả Quá trình GD được tổ chức giúp người học nắm được những nội dung: Hệ thống tri thức, thái độ, kỹ năng, hành vi ứng xử và thói quen hành
vi thể hiện trong cuộc sống của cộng đồng, của xã hội Từ đó hình thành ở người học những mặt xã hội, tâm lý, thể chất, cách ứng xử đúng đắn thông qua các mối quan hệ cùng nhau trong tập thể, trong nhóm, trong các hoạt động học tập, lao động, vui chơi, văn nghệ, thể dục thể thao, hoạt động xã hội…
Trang 33Cùng với dạy học ở trên lớp, thì HĐGDNGLL là một bộ phận rất quan trọng và vô cùng cần thiết trong toàn bộ quá trình dạy học, GD ở nhà trường phổ thông nói chung và của trường tiểu học nói riêng Hai bộ phận này gắn bó hỗ trợ với nhau trong quá trình GD HĐGDNGLL là hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn học HĐGDNGLL là hoạt động nối tiếp
và thống nhất hữu cơ với hoạt động GD trong giờ học trên lớp Nó là cầu nối giữa công tác giảng dạy trên lớp với công tác GD HS ngoài lớp
- Giúp HS củng cố, bổ sung những kiến thức đã được học qua các môn học ở trên lớp
- Phát triển sự hiểu biết của HS trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, từ đó làm phong phú thêm vốn tri thức cho HS
- Làm cơ sở giúp HS tự so sánh bản thân với người khác
- Hình thành và phát triển ở HS các kỹ năng ban đầu, cơ bản, cần thiết phù hợp với sự phát triển chung của các em (kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận thức…)
- Giúp HS hình thành và phát huy tính chủ thể và tính tích cực, tự giác trong việc tham gia vào các hoạt động chính trị xã hội Trên cơ sở đó, bồi dưỡng cho các em thái độ đúng đắn với các hiện tượng tự nhiên và xã hội,
có trách nhiệm đối với công việc chung
Điều đó chứng tỏ HĐGDNGLL là cầu nối giữa hoạt động giảng dạy
và học tập ở trên lớp với GD HS ở ngoài lớp thông qua các hoạt động lao động, văn nghệ, xã hội, thể dục thể thao… Hay nói cụ thể hơn đó là sự chuyển hóa giữa GD với tự GD, chuyển hóa những yêu cầu về những chuẩn mực hành vi đã được quy định thành hành vi và thói quen tương ứng Muốn cho sự chuyển hóa này diễn ra thì phải thông qua các hoạt động học tập, lao
Trang 34động, sinh hoạt tập thể, xã hội, vui chơi giải trí và giao lưu với bạn bè, với thầy giáo cô giáo, với cha mẹ và mọi người xung quanh…
Học sinh tiểu học là lứa tuổi ngây thơ, hồn nhiên, sống bằng tình cảm
Vì thế, HĐGDNGLL lại càng cần thiết và quan trọng nhằm giúp trẻ làm quen với các hoạt động, tích lũy dần dần những kinh nghiệm thực tiễn của cuộc sống Đồng thời HĐGDNGLL cũng đáp ứng những nhu cầu, quyền lợi của trẻ Đây cũng là con đường giúp trẻ hình thành và phát triển toàn diện nhân cách
1.3.1.2 Vai trò của HĐGDNGLL ở trường tiểu học
HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy – học, tạo nên sự hài hòa, cân đối của quá trình sư phạm toàn diện, thống nhất HĐGDNGLL giúp HS hướng nhận thức, biết tự điều chỉnh hành vi đạo đức, lối sống cho phù hợp Qua đó cũng làm giàu thêm kinh nghiệm thực tế cho bản thân
HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng
GD trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả GD HS Đồng thời cũng giúp các nhà GD phát hiện được năng khiếu của HS, giúp các em phát triển năng khiếu, sở thích của bản thân trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày
HĐGDNGLL ở trường tiểu học là nơi thể nghiệm, vận dụng và củng
cố tri thức trên lớp HĐGDNGLL là cơ hội để HS tự bộc lộ nhân cách toàn vẹn, từ đó tự khẳng định vị trí của mình HĐGDNGLL là môi trường nuôi dưỡng và phát triển tính chủ thể cho HS: Chủ động, tích cực, độc lập và sáng tạo HĐGDNGLL là dịp tốt để thu hút cả ba lực lượng GD cùng tham gia
GD
1.3.2 Nội dung của HĐGDNGLL ở trường tiểu học
Trang 35- Phản ánh cuộc sống học tập, sinh hoạt và rèn luyện của HS tiểu học
ở nhà trường, gia đình và xã hội
- Thông tin cập nhật trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội phù hợp với nhận thức của HS tiểu học
- Tạo cơ hội để HS tiểu học phát triển các khả năng của mình trong các HĐGDNGLL
Những nội dung của HĐGDNGLL trong trường tiểu học được thể hiện ở các loại hình hoạt động sau đây:
* Hoạt động văn hóa - nghệ thuật
Đây là một loại hình hoạt động quan trọng, không thể thiếu được trong sinh hoạt tập thể của trẻ em, nhất là HS ở bậc tiểu học Hoạt động này bao gồm nhiều thể loại khác nhau: Hát, múa, thơ ca, kịch ngắn, kịch câm, tấu vui, nhạc cụ, thi kể chuyện, thi vẽ…
- Tập một bài hát, điệu múa
- Trình diễn một chương trình văn nghệ
- Thi văn nghệ giữa các tổ HS
- Tổ chức vẽ tự do hoặc vẽ theo chủ đề
* Hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao
- Vui chơi giải trí là nhu cầu thiết yếu của trẻ, đồng thời là quyền lợi của các em Nó là một loại hoạt động có ý nghĩa GD to lớn đối với HS ở trường tiểu học
- Hoạt động này làm thỏa mãn về tinh thần cho trẻ em sau những giờ học căng thẳng
- Góp phần rèn luyện một số phẩm chất: Tính tổ chức, kỷ luật nâng cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái…
- Một số trò chơi:
Trang 36+) Đứng ngồi theo lệnh (rèn khả năng tập trung)
+) Nhóm ba, nhóm bảy (rèn phản xạ nhanh, tinh thần tập thể)
+) Tập tầm vông (rèn khả năng phán đoán)
+) Chi chi chành chành (rèn phản xạ nhanh, khả năng tập trung)
+) Sáng tối (rèn phản xạ nhanh, khả năng quan sát, hài hước và cố định động tác…)
+) Chuyền bóng tiếp sức (rèn sự khéo léo, nhanh nhẹn và sự phối hợp)
* Hoạt động xã hội
Bước đầu đưa các em vào các hoạt động xã hội để giúp các em nâng cao hiểu biết về con người, đất nước, xã hội nhằm GD tình cảm đối với quê hương đất nước, con người…
Các hình thức hoạt động: Tham gia công tác từ thiện, quỹ nhi đồng, đóng góp ủng hộ cho nạn nhân chất độc màu da cam, làm vệ sinh sạch đẹp môi trường…
* Hoạt động lao động công ích
Là một loại hình đặc trưng của HĐGDNGLL Thông qua lao động công ích sẽ giúp trẻ gắn với đời sống xã hội
Lao động công ích góp phần làm cho trẻ hiểu thêm về giá trị của lao động, từ đó giúp trẻ có ý thức lao động lành mạnh
Lao động công ích giúp trẻ vận dụng kiến thức vào đời sống như: Trực nhật, vệ sinh lớp học, sân trường, làm đẹp bồn hoa, cây cảnh cho đẹp trường lớp
* Hoạt động tiếp cận khoa học - kỹ thuật
Là hoạt động giúp các em tiếp cận được những thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến Điều đó sẽ tạo cho các em sự say mê, tìm tòi, kích thích các em học tập tốt hơn
Trang 37Những hoạt động này có thể là sưu tầm những bài toán vui, tham gia sinh hoạt câu lạc bộ khoa học, hội vui khoa học, tìm hiểu các danh nhân, các nhà bác học…
1.3.3 Phương pháp, hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học
1.3.3.1 Phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường tiểu học
Các PP tổ chức HĐGDNGLL ở tiểu học được chia thành bốn nhóm như sau:
i) Nhóm các PP hình thành ý thức cá nhân
* PP đàm thoại
Là PP tổ chức trò chuyện, chủ yếu giữa GV và HS về các chủ đề HĐGDNGLL dựa trên một hệ thống câu hỏi nhất định Với các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các em thường sinh hoạt theo lớp, khối lớp, toàn trường Các câu hỏi đàm thoại ở tiểu học thường theo con đường quy nạp, tức là đi
từ hành vi, sự kiện cụ thể đến chuẩn mực, quy tắc hành vi chung
* PP kể chuyện
Kể chuyện là PP GV dùng lời của mình thuật lại một câu chuyện có ý nghĩa GD HS tiểu học rất thích nghe kể chuyện Các em nghe kể chuyện với hứng thú cao Những câu chuyện hấp dẫn có thể gây ra ở HS những ấn tượng mạnh mẽ, những xúc cảm sâu sắc, tác động mạnh đến hành vi của các
em, khiến các em nhớ suốt đời Sau khi kể chuyện, GV nêu lại câu hỏi đã đặt
ra trước khi kể chuyện để HS phân tích, rút ra kết luận cần thiết cho mình
* PP giảng giải
Giảng giải là PP GV dùng lời nói của mình để hướng dẫn, trình bày, giải thích, chứng minh cho hoạt động nào đó trong sinh hoạt tập thể PP này giúp HS hình dung được việc cần làm theo yêu cầu của GV
* PP nêu gương
Trang 38Nêu gương là PP dùng những tấm gương mẫu mực, cụ thể, sống động trong lịch sử cũng như trong đời sống xã hội để hướng HS tới đích là chân thiện mĩ Sau nêu gương, cần khuyến khích, động viên HS thực hiện theo tấm gương đã học
ii, Nhóm các PP tổ chức hoạt động xã hội, tích lũy kinh nghiệm ưng
xử cho HS:
* PP thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm là dạng hoạt động mà trong đó các thành viên đều giải quyết một vấn đề cùng quan tâm nhằm đạt tới một sự hiểu biết chung Thảo luận là PP giúp HS kiểm chứng ý kiến của mình, có cơ hội để làm quen với nhau, để hiểu nhau hơn Khác với dạy học, thảo luận ở HĐGDNGLL là dựa vào trao đổi ý kiến giữa các em HS với nhau về một chủ đề, một tình huống nảy sinh trong hoạt động hay một nhiệm vụ được giao Tùy từng hoạt động cụ thể, có thể tổ chức cho HS thực hiện thảo luận theo nhóm lớn hay nhóm nhỏ
* PP đóng vai
Đóng vai là PP được sử dụng nhiều để đạt được mục tiêu thay đổi thái
độ của HS đối với một vấn đề hay đối tượng nào đó PP đóng vai cũng có tác dụng trong việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp ứng xử của HS Đóng vai là PP giúp HS thực hành những cách ứng xử, bày tỏ thái độ trong những tình huống giả định hoặc trên cơ sở óc tưởng tượng và ý nghĩ sáng tạo của các
em Đóng vai thường không có kịch bản cho trước mà HS tự xây dựng trong quá trình hoạt động
* PP giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề là PP phát huy tính tích cực của HS Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy
Trang 39luật sẵn cũng như những tri thức, kỹ năng sẵn có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua Tình huống có vấn đề xuất hiện khi một cá nhân (hoặc nhóm) đứng trước một mục đích muốn đạt tới Giải quyết vấn đề thường được vận dụng khi HS phải phân tích, xem xét và đề xuất những giải pháp trước một hiện tượng, một sự việc nảy sinh trong quá trình hoạt động
* PP tập luyện
Tập luyện là PP tổ chức cho HS lặp đi lặp lại một cách thường xuyên,
có hệ thống các thao tác, các hành động nhất định nhằm biến chúng thành kỹ năng kỹ xảo, thói quen cần thiết
Việc luyện tập được thực hiện trong các buổi sinh hoạt tập thể, sinh hoạt ngoại khóa, luyện tập trong các tình huống, điều kiện khác nhau với tần
số cao thì việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo, thói quen cùng có hiệu quả Ngược lại nếu tính thường xuyên và tính hệ thống bị vi phạm thì khó có thể giúp các em có được những kỹ năng, kỹ xảo, thói quen tích cực
Một trong những phương tiện quan trọng để tập thói quen hành vi là chế độ giờ giấc Việc tuân thủ chế độ giờ giấc có vai trò quan trọng đặc biệt đối với HS tiểu học Chế độ giờ giấc nghiêm ngặt, chặt chẽ giúp trẻ củng cố các hành động tích cực, tạo ra thói quen tích cực
* PP rèn luyện
Rèn luyện là PP tổ chức các hoạt động về cuộc sống đa dạng, phong phú cho HS, tạo cho các em điều kiện ứng xử phù hợp với các chuẩn mực xã hội, có các kỹ năng tổ chức các hoạt động của mình Trong các trường tiểu học, PP này thường được vận dụng để tổ chức các hoạt động theo chủ điểm, các sinh hoạt tập thể
iii, Nhóm các PP kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử của HS:
Trang 40* PP khuyến khích
Khuyến khích là PP biểu thị sự đánh giá tích cực đối với hoạt động và hành vi ứng xử của cá nhân HS hay của nhóm tập thể Khuyến khích là cách tạo dư luận xã hội tích cực, đồng tình, khích lệ, ủng hộ các hành vi đúng đắn PP khuyến khích có tác dụng ở chỗ, khi đánh giá tích cực, các em có được cảm giác hài lòng, phấn khởi, tự tin với năng lực của mình và từ đó mong muốn cố gắng tiếp tục thực hiện tốt hoạt động, hành vi đó
Một trong những biện pháp quan trọng của khuyến khích là tạo dư luận tập thể lành mạnh khi các em biết ủng hộ, tán thành, khen ngợi việc làm tốt, hành vi tích cực của các bạn
* PP nhắc nhở
Nhắc nhở là PP biểu thị sự không bằng lòng về những hành động, hành vi chưa phù hợp của HS so với các chuẩn mực hành vi xã hội, quy tắc tập thể Nhắc nhở là cách tạo dư luận xã hội không đồng tình, không ủng hộ
về thái độ, hành vi chưa phù hợp của HS
Tác dụng GD của nhắc nhở là, nhờ có đánh giá của GV mà HS thấy mình chưa được ở chỗ nào, chỗ nào cần điều chỉnh, giúp các em tiến bộ hơn
iv, Nhóm các PP kiểm tra, đánh giá kết quả HĐGDNGLL:
* PP quan sát
PP quan sát là PP nhận biết đối tượng qua các biểu hiện bên ngoài Qua quan sát khi HS hoạt động, giao tiếp, GV có thể phát hiện kỹ năng, hành vi, thái độ… của HS, qua có có các biện pháp phù hợp để GD HS Hoạt động càng tích cực, giao tiếp càng đa dạng thì mức độ đạt được của HS càng được thể hiện rõ
* PP thực nghiệm tự nhiên