Với xu hướng cải cách và phát triển của ngành giáo dục hiện nay, vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý có tính chất quyết định đến chất lượng tổ chức giảng dạy, học tập, quản lý và thúc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_
ĐÀO XUÂN HIỀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
_
ĐÀO XUÂN HIỀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ : 60 14 01 14
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS DƯƠNG THỊ THANH THANH
NGHỆ AN, 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn khoa học này được đưa ra bảo vệ là sự cố gắng nỗ lực của cá nhân trong học tập, nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và thử nghiệm sư phạm, kiểm chứng trong thực tiễn quản lý giáo dục và sự tận tình giúp đỡ của các đồng chí cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo Nghĩa Đàn; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở và cán bộ quản lý giỏi trong huyện Nghĩa Đàn cùng với sự tận tình chu đáo của Tiến sỹ hướng dẫn khoa học
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ Phòng Giáo dục & Đào tạo, cán bộ quản lý giáo dục huyện Nghĩa Đàn, Trường Đại học Vinh, các thầy, cô giáo cùng đông đảo đồng nghiệp đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt và tham gia góp những ý kiến quý báu cho việc hoàn thành luận văn Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Tiến sỹ Dương Thị Thanh Thanh đã giúp đỡ cho tôi về kiến thức, tư duy và phương pháp trong thời gian hướng dẫn khoa học để luận văn này được hoàn thành
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong quý Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp thông cảm, giúp đỡ và chỉ dẫn thêm cho tôi để Luận văn trở nên hoàn thiện hơn
Nghệ An, tháng 4 năm 2017
Tác giả
Đào Xuân Hiền
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Đóng góp của luận văn 5
8 Cấu trúc của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 6
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 15
1.2.1 Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở 15
1.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở 16
1.2.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở 17
1.3 Đội ngũ CBQL trường THCS 23
1.3.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân 23
1.3.2 Vị trí, vai trò đội ngũ CBQL trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 25
1.3.3 Những yêu cầu đối với CBQL trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 29
1.4 Vấn đề phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 33
1.4.1 Mục tiêu phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 33
1.4.2 Nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 34
Trang 51.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ CBQL trường
THCS 38
1.5.1 Các yếu tố khách quan 38
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 41
Kết luận chương 1 43
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN 44
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục THCS của huyện Nghĩa Đàn 44
2.1.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên 44
2.1.2 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 45
2.1.3 Phát triển giáo dục của huyện Nghĩa Đàn 46
2.1.4 Giáo dục THCS của huyện Nghĩa Đàn 47
2.2 Thực trạng đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Nghĩa Đàn 47
2.2.1 Số lượng cán bộ quản lý các trường THCS 47
2.2.2 Cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Nghĩa Đàn 48
2.2.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn 52
2.3 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 55
2.3.1 Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Nghĩa Đàn 58
2.3.2 Công tác bổ nhiệm, luân chuyển, miễn nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Nghĩa Đàn 60
2.3.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS huyện Nghĩa Đàn 60
Trang 62.3.4 Công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS
huyện Nghĩa Đàn 63
2.3.5 Công tác thực hiện chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật với đội ngũ CBQL trường THCS 64
2.3.6 Sự lãnh đạo của Đảng và chính quyền địa phương đối với việc phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS 65
2.4 Đánh giá chung về thực trạng 67
2.4.1 Thành công 67
2.4.2 Hạn chế 68
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 68
Kết luận chương 2 71
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NGHĨA ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN 72
3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Nghĩa Đàn 72
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 72
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 72
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
3.2 Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 73
3.2.1 Nâng cao nhận thức về công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 73
3.2.2 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS đáp ứng được yêu cầu phát triển sự nghiệp GD&ĐT của huyện 75
3.2.3 Ban hành các Quy định về tiêu chuẩn cán bộ quản lý trường THCS huyện Nghĩa Đàn 77
Trang 73.2.4 Tăng cường công tác đào tạo bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý
trường THCS 86
3.2.5 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá, sàng lọc đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 90
3.2.6 Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng cho đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS 93
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 96
3.4 Thăm dò sự cần thiết và khả thi của giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Nghĩa Đàntỉnh Nghệ An 98
Kết luận chương 3 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
1 Kết luận 101
2 Kiến nghị 102
2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 102
2.2 Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An 103
2.3 Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Nghệ An 103
2.4 Đối với Huyện uỷ và UBND huyện Nghĩa Đàn 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHỤ LỤC
Trang 8BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
TCLLCT Trung cấp lý luận chính trị TTBDCT Trung tâm bồi dưỡng chính trị CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa KT-XH Kinh tế, xã hội
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Nghĩa Đàntính đến
31 tháng 12 năm 2016 48Bảng 2.2: Bảng thống kê giới tính, dân tộc của CBQL các trường THCS huyện Nghĩa Đàn tính đến năm học 2015-2016 49Bảng 2.3: Bảng thống kê độ tuổi và thâm niên làm công tác quản lý của CBQL các trường THCS huyện Nghĩa Đàn tính đến năm học 2015-2016 50Bảng 2.4: Thống kê trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBQL các trường THCS huyện Nghĩa Đàn tính đến 31 tháng 12 năm 2016 52Bảng 2.5 Đánh giá các nội dung đang thực hiện để phát triển đội ngũ CBQL trường THCS 56Bảng 3.1: Kết quả thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An 98
Trang 10
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 So sánh về giới tính của CBQL trường THCS 49Biểu đồ 2.2 Cơ cấu giới tính của CBQL trường THCS năm học 2015-2016 49Biểu đồ 2.3 So sánh về độ tuổi của CBQL trường THCS 50Biểu đồ 2.4 Cơ cấu về độ tuổi CBQL trường THCS năm học 2015-2016các trường THCS huyện Nghĩa Đàn tính đến 31 tháng 12 năm 2016 52Biểu đồ 2.5: Trình độ đào tạo của CBQL trường THCS năm học 2015 - 2016 53 Biểu đồ 2.6 Đánh giá xếp loại CBQL trường THCS năm học 2015 - 2016 53 Biểu đồ 2.7 So sánh ĐTB đánh giá của các nội dung phát triểnCBQL trường THCS 57
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là động lực quan trọng thúc đẩy sự phát triển xã hội Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục nước ta đã có những phát triển mới, đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc mở rộng quy mô, tăng cơ hội tiếp cận giáo dục cho mọi người và chuẩn bị nguồn nhân lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tuy nhiên, chất lượng giáo dục Việt Nam chưa tương xứng với vị trí kỳ vọng là “quốc sách hàng đầu”, công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả Chiến lược phát triển giáo dục 2011 - 2020 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 đã chỉ rõ: “Nguyên nhân của những yếu kém bất cập trước hết là do tư duy về giáo dục chậm đổi mới Một số vấn đề lý luận mới về phát triển giáo dục trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế chưa được nghiên cứu đầy đủ Chưa nhận thức đúng vai trò quyết định của đội ngũ nhà giáo và
sự cần thiết phải tập trung đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục Chưa nhận thức đầy đủ và thiếu chiến lược, quy hoạch phát triển nhân lực của cả nước, của các bộ ngành, địa phương; thiếu quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Các chính sách tuyển và sử dụng nhân lực sau đào tạo còn nhiều bất cập” Nhằm khắc phục nguyên nhân những yếu kém trên, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X khẳng định: “Nhiệm vụ chủ yếu là phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực”
Nghị quyết số 29/NQ-TW đã được Hội nghị Trung ương 8 (Khóa XI) thông qua ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã chỉ rõ nhiệm vụ, giải pháp: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Trang 12đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo…”
Giáo dục THCS là bộ phận cơ bản trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường THCS tiếp tục hoàn thiện nhân cách cho học sinh, giúp học sinh củng cố
và phát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân tạo ra nguồn lực con người có khả năng tiếp nhận và chiếm lĩnh công nghệ cao, đáp ứng xu thế hội nhập quốc tế trong thế kỷ XXI Với xu hướng cải cách và phát triển của ngành giáo dục hiện nay, vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý có tính chất quyết định đến chất lượng tổ chức giảng dạy, học tập, quản
lý và thúc đẩy sự phát triển toàn diện của nhà trường nói chung, trường THCS nói riêng
Nghĩa Đàn là huyện miền núi phía Tây của tỉnh Nghệ An, tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 30% Huyện Nghĩa Đàn có điểm xuất phát thấp về kinh tế
- xã hội và những điều kiện khó khăn trong việc phát triển giáo dục đã ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục của huyện
Các trường THCS trên địa bàn huyện được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng và chính quyền nên đã có những bước chuyển biến nhất định Sự nghiệp giáo dục của huyện đã đạt được một số thành tựu quan trọng, từng bước nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho địa phương, góp phần xóa đói, giảm nghèo một cách bền vững ở một huyện miền núi, đội ngũ cán
bộ quản lý và giáo viên từng bước được cải thiện cả về số lượng và chất lượng, song bên cạnh đó giáo dục THCS vẫn còn những hạn chế nhất định, trong đó có nguyên nhân là do trình độ, năng lực, cơ cấu của đội ngũ cán bộ quản lý tại các trường THCS chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục THCS trên địa bàn huyện
Từ lý luận và thực tiễn cho thấy việc phát triển đội ngũ CBQL trong những năm tới là rất cần thiết Đội ngũ này là lực lượng nòng cốt, hạt nhân
Trang 13chính trị góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục, tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao để xây dựng đất nước trong thời kỳ mới
Các giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của huyện Nghĩa Đàn hiện nay còn nhiều bất cập, chưa được nghiên cứu và phát triển một cách có cơ sở và có tầm nhìn dài hạn Xuất phát từ những lý do trên, tác
giả chọn đề tài: “Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu củ mình
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát, đánh giá thực trạng, đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp quản lý phù hợp, có tính khoa học và khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý các trường THCS huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
Trang 14- Đề xuất một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp: phân tích - tổng hợp; phân loại - hệ thống hóa
và cụ thể hóa các vấn đề lý luận có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận văn; tổ chức điều tra; thống kê, phân tích các dữ liệu để có những nhận xét, đánh giá về đội ngũ CBQL trường THCS huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
- Phương pháp chuyên gia: Thông qua hỏi ý kiến của các nhà khoa học, của CB QLGD các cấp có nhiều kinh nghiệm để đánh giá tình hình đội ngũ CBQL trường THCS huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An và các giải pháp đề xuất
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết những kinh nghiệm của việc phát triển đội ngũ CBQL các trường THCS để rút ra kinh nghiệm cho việc phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
Trang 15- Phương pháp khảo nghiệm: Xin ý kiến đánh giá của chuyên gia thông qua phiếu hỏi, phỏng vấn về các kết quả nghiên cứu, các giải pháp đã được luận văn đề xuất
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu
7 Đóng góp của luận văn
- Về mặt lí luận: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan
- Về mặt thực tiễn: Đề tài đã khảo sát một cách toàn diện thực trạng vấn
đề nghiên cứu, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ CBQL ở trường THCS, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề phát triển đội ngũ cán bộ quản lý
trường trung học cơ sở
Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
trung học cơ sở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường
Trung học cơ sở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Ở phương Đông cũng như phương Tây, từ thời kỳ cổ đại, con người đã biết quan tâm tổ chức, xây dựng những nhóm người làm công việc quản lý xã hội
Giữa thế kỉ XVIII, ở phương Tây, các nhà khoa học Robert Owen 1858), Charles Babbage (1792-1871) và Andrew Ure (1778-1875) đã đưa ra ý tưởng: Muốn tăng năng suất lao động, cần tập trung giải quyết một số yếu tố chủ yếu là tạo ra phúc lợi công cộng tìm giải pháp giám sát công nhân, quan tâm đến mối quan hệ giữa người quản lý đối với người bị quản lý và nâng cao trình độ quản lý cho các nhà quản lý Sau đó, Frederick Winslow Taylor (1856-1915) với tác phẩm “Những nguyên tắc quản lý khoa học” năm 1911
(1771-đã đưa ra 4 nguyên tắc quản lý khoa học xác định các phương pháp hoàn thành mỗi loại công việc, tuyển chọn và huấn luyện công nhân, sự hợp tác cần thiết của người quản lý với người bị quản lý, bổn phận của người quản lý Tiếp đó, Henri Fayol (1841 - 1925) người Pháp, đã có công trình “Tổng quát
về quản lý hành chính” xuất bản năm 1916, theo ông, nếu người quản lý có đủ phẩm chất và năng lực kết hợp nhuần nhuyễn các chức năng, các quy tắc và nguyên tắc quản lý thì chất lượng và hiệu quả hoạt động của tổ chức sẽ được nâng cao
Phát triển đội ngũ CBQL trong nhà trường từ lâu đã được đề cập trong các nghiên cứu lý luận và được sử dụng rất sớm trong thực tiễn hoạt động GD
ở các nước trên thế giới Theo Nguyễn Mạnh Tường thì từ thế kỷ XVI ở Châu
Âu, khi đề cập đến các biện pháp chấn hưng GD, người ta đã nhấn mạnh đến
Trang 17việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL Các nội dung phát triển đội ngũ CBQL, cùng những biện pháp triển khai chúng dần được bổ sung, ngày càng phong phú thêm, nhưng yếu tố chất lượng đội ngũ luôn luôn được nhấn mạnh Đến những năm cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, khi mà các khái niệm “vốn con người” và “nguồn lực con người” xuất hiện bởi nhà kinh tế học người Mỹ Theodor Schoultz, sau đó thịnh hành trên thế giới vào những năm 70, 80 với
sự phát triển tiếp nối của nhà kinh tế Gary Backer người Mỹ nhận giải Nobel kinh tế 1992, thì vấn đề phát triển đội ngũ GV và CBQLGD cũng được giải quyết với tư cách là phát triển nguồn nhân lực của một ngành, lĩnh vực Tuy nhiên, nội dung và cách thức giải quyết vấn đề thì có sự khác nhau ở nhiều mức độ và phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thực tế của mỗi quốc gia và của mỗi giai đoạn lịch sử
Từ năm 1980, nhà xã hội học người Mỹ Leonard Nadle đã đưa ra sơ đồ quản lý nguồn nhân lực để diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công tác quản lý nguồn nhân lực Theo ông, quản lý nguồn nhân lực gồm 3 nhiệm vụ chính:
- Phát triển nguồn nhân lực (gồm GD, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ);
- Sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hóa sức lao động);
- Môi trường nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở rộng quy mô làm việc, phát triển tổ chức)
Kết quả nghiên cứu của Leonard Nadle đã được nhiều nước trên thế giới
sử dụng Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra một lý thuyết tổng thể về phát triển nguồn nhân lực Trong đó, ông đã sử dụng kết quả nghiên cứu của các khoa học khác (GD học, dự báo, dân số học, toán học …)
để đưa ra một bức tranh hoàn chỉnh của nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực,
Trang 18bao gồm từ khâu kiểm kê, đánh giá đến nâng cao năng lực, hiệu lực của nguồn nhân lực Các tác giả Brian E.Becker và Markv A.Huselid cũng có sự khai thác tương tự, nhưng để phục vụ cho quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp
Khi đề cập đến phát triển đội ngũ CBQL, ngoài sự thống nhất về nội dung các nhiệm vụ với phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây, các nghiên cứu đều đề cao việc thúc đẩy phát triển bền vững và thích ứng nhanh của mỗi CBQL và của cả đội ngũ Trong đó, sự xuất hiện của các công nghệ dạy học mới, sự phát triển nhanh của thế giới ngày nay… yêu cầu thay đổi vai trò và phương pháp của người thầy càng trở nên cấp thiết Daniel R.Beerens chủ trương tạo ra một “nền văn hóa” của sự thúc đẩy có động lực và luôn học tập (Creatinga Cultureof Motivation and Learning) trong đội ngũ; coi đó là giá trị mới, chính yếu tạo nhà giáo Ông cho rằng tính động trong tăng trưởng, luôn luôn mới là tiêu chí trung tâm của đội CBQLGD CBQLGD vừa là nhà chuyên môn, chuyên nghiệp, người lãnh đạo được nhấn mạnh trong chuẩn nhà giáo và CBQLGD của Australia (theo dự thảo khung về tiêu chuẩn nhà giáo và CBQLGD), Nhật Bản, Hàn Quốc và nhiều nước khác
Công trình nghiên cứu của 3 tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Eeihrich với tác phẩm nổi tiếng: “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” (NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 1992) [23] Công trình này đã đề cập nhiều hơn về các yêu cầu chất lượng của người quản lý Gần đây, hai nhà khoa học Trung Quốc là Vương Lạc Phu và Tưởng Nguyệt Thần đã có công trình “Khoa học lãnh đạo hiện đại” (NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000) [44] Trong công trình này, các tác giả đã có một chương nêu lên vấn đề chất lượng của cán bộ lãnh đạo và quản lý
Dưới góc độ nghiên cứu lý luận GD, hầu hết các công trình nghiên cứu của các tác giả Liên Xô (cũ) đã đề cập tới lực lượng GD; trong đó, đã xác định vai trò, vị trí, chức năng của CBQL nhà trường Đó là các công trình tiêu
Trang 19biểu như Ilina T.A với tác phẩm “Giáo dục học - Những cơ sở của công tác Giáo dục”; Savin N.V với tác phẩm “Giáo dục học - Những vấn đề cơ bản của quản lý nhà trường” Năm 1991, tổ chức UNESCO đã cho xuất bản cuốn La Gestion administrative et Pesdagogique dé escoles “Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học” của Jean Valérien Thông qua việc giới thiệu một số modul về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người HT trường tiểu học; tác giả đã bày tỏ quan điểm về vai trò, trách nhiệm và yêu cầu chất lượng của người HT trường tiểu học
Vào thập kỷ 70-80 của thế kỷ XX, một trường phái tiếp cận về quản lý trên cơ sở xem xét những yếu tố văn hóa giữa con người với con người đã xuất hiện với công trình của William Ouchi (Mỹ) Ông đã khẳng định tầm quan trọng của văn hóa trong quản lý và nêu ra bảy đặc điểm có ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý gồm: Structure (cơ cấu), Strategy (chiến lược), Skills (các kỹ năng), Style (cách thức), System (hệ thống), Shared value (các giá trị chung) và đặc biệt là Staff (đội ngũ) Thông qua giới thiệu và phân tích các đặc điểm trên, cho thấy được tầm quan trọng của chất lượng đội ngũ người quản lý Khi xã hội công nghiệp có dấu hiệu của sự bùng nổ thông tin và dần dần chuyển thành
xã hội thông tin, các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý đã có các công trình nghiên cứu về quản lý trong môi trường luôn luôn biến đổi, quản lý theo quan điểm hệ thống, quản lý tình huống, vấn đề chất lượng của người quản lý thực
sự đã được đề cập tới với những yêu cầu và cách thức nâng cao chất lượng đội ngũ đó
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, khi bàn về công tác cán bộ, Chủ tịch Hồ Chí minh khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Muôn việc thành công hoặc thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “Có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong” [24]
Trang 20Kế thừa các tư tưởng trước đó, ở Việt Nam có một số công trình nghiên cứu khá chuyên sâu về phát triển con người và phát triển nguồn nhân lực như
“Phát triển nguồn nhân lực giáo dục đại học Việt Nam” (Các tác giả: Đỗ Minh Cương, Nguyễn Thị Doan), “Giáo dục nhân cách, đào tạo nhân lực” (Phạm Minh Hạc), “Quản trị nhân sự” (Nguyễn Thanh Hội), “Toàn cầu hóa,
cơ hội và thách thức đối với lao động Việt Nam” (Nguyễn Bá Ngọc, Trần Văn Hoan) “Báo cáo phát triển con người Việt Nam” (Trung tâm Khoa học xã hội
và nhân văn quốc gia), “Từ Chiến lược phát triển giáo dục đến chính sách phát triển nguồn nhân lực” (Nhiều tác giả)… Mỗi công trình đề cập đến những khía cạnh khác nhau, nhưng điểm chung có thể rút ra là: Khẳng định vai trò của nguồn nhân lực trong phát triển KT–XH; Thống nhất cơ bản với các nghiên cứu của thế giới về nội dung quản lý, phát triển nguồn nhân lực và
đề xuất sự vận dụng, với những giải pháp rất sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của nước ta
Từ các cuộc cải cách giáo dục 1950, 1956 đến thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ đã để lại những bài học quý báu về phát triển đội ngũ GV
và CBQLGD như: nêu cao tinh thần “dù khó khăn đến đâu cũng phải thi đua dạy tốt, học tốt”, luôn luôn tìm ra những giải pháp tình thế để thích ứng tình hình; coi trọng đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và yêu cầu sự tự trau dồi của người GV và CBQLGD; biết dựa vào dân để phát triển đội ngũ GV và CBQLGD
Hội thảo khoa học “Chiến lược xây dựng đội ngũ QLGD phục vụ sự nghiệp CNH–HĐH” năm 1998 đã mở ra bước ngoặt quan trọng trong việc nghiên cứu, quy hoạch, xây dựng phát triển đào tạo đội ngũ CBQLGD có phẩm chất, có tầm nhìn, có kỹ năng, có phong cách đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT
Có thể nói, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm công tác quy hoạch cán
bộ Nghị quyết TW 3 khóa VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam “Về chiến lược
Trang 21cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH–HĐH đất nước” ghi rõ: “Quy hoạch cán bộ là một nội dung trọng yếu của công tác cán bộ đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nề nếp, chủ động, có tầm nhìn xa, đáp ứng cả nhiệm vụ trước mắt và lâu dài”[18]
Thực tế sau khi có Nghị quyết TW 3, các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, trong đó có ngành GD đều đã thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, nhưng trên thực tế vẫn chưa có những giải pháp cụ thể, hiệu quả làm đòn bẩy để phát triển đội ngũ CBQL trong tình hình mới Tại Hội nghị Trung ương 6 khóa IX, Bộ Chính trị đã đánh giá: “Nhiều cấp ủy địa phương, ngành, đơn vị chưa thật sự coi trọng, không chủ động làm quy hoạch cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý, hoặc làm một cách qua loa, hình thức, chất lượng thấp”[19]
Triển khai các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo về phát triển GD, trên lĩnh vực nghiên cứu lý luận về QLGD, công tác xây dựng đội ngũ CBQL đã có nhiều tác giả nghiên cứu như: Phạm Minh Hạc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Gia Quý, Hà Sỹ Hồ, Nguyễn Minh Đạo, Vũ Ngọc Hải,…
Với xu hướng kế thừa các tác giả nước ngoài, nhiều nhà khoa học Việt Nam đã thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình vấn đề chất lượng của người quản lý Một số tác giả và tác phẩm tiêu biểu như:
- Mai Hữu Khuê với tác phẩm “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý” (NXB Lao động, Hà Nội, 1982);
- Kiều Nam với tác phẩm “Tổ chức bộ máy lãnh đạo và quản lý” (NXB
Trang 22- Nguyễn Văn Bình (Tổng chủ biên) với tác phẩm “Khoa học tổ chức và quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (Trung tâm nghiên cứu Khoa học
tổ chức và quản lý, NXB Thống kê, Hà Nội, 1999);
- Phạm Đức Thành (chủ biên) với tác phẩm “Giáo trình quản trị nhân lực” (NXB Giáo dục, 1995);
- Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sầm (đồng chủ biên) với tác phẩm
“Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” (NXB Chính trị quốc gia,
- Giáo dục học đại cương của Nguyễn Sinh Huy và Nguyễn Văn Lê, 1999; Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê, Hà Nội, 1999;
- Tuyển tập Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Hà Thế Ngữ, 2001;
- Kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Nguyễn Đức Chính (chủ biên), NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2002;
- Khoa học quản lý nhà trường phổ thông của Trần Kiểm, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2002;
- Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn của Trần Kiểm, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2004;
Trang 23- Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý GD của Trần Kiểm, NXB Đại học Sư phạm, 2011;
- Khoa học tổ chức và tổ chức giáo dục của Trần Kiểm, NXB Đại học Sư phạm, 2011…
Những năm gần đây, dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, nhiều giải pháp
để phát triển đội ngũ CBQL đã được nghiên cứu và áp dụng Đặc biệt, từ khi thực hiện đổi mới nội dung, chương trình sách giáo khoa thì nhiều dự án và công trình khoa học liên quan đến đội ngũ CBQL ở tất cả các cấp, bậc học đã được thực hiện Có thể kể đến các công trình và tác giả theo từng chủ đề nghiên cứu như sau:
* Nhóm công trình nghiên cứu để thiết lập cơ sở cho việc xây dựng chương trình và chiến lược đào tạo GV và phát triển đội ngũ CBQLGD của
các tác giả: Trần Bá Hoành, Nguyễn Anh Dũng, Đinh Quang Báo, Bùi Văn Huệ, Bùi Minh Hiền, Lê Quang Long, Vũ Văn Thành, Lê Khánh Bằng, Phan Ngọc Liên, Nguyễn Ngọc Bảo… Đây là chủ đề được các nhà khoa học đề cập nhiều nhất trong thời gian gần đây, với mục tiêu là giải quyết tốt khâu đào tạo ban đầu, khâu quan trọng nhất trong nội dung phát triển đội ngũ cán bộ GV và CBQLGD
* Nhóm công trình nghiên cứu khẳng định những tố chất về nhân cách của người GV của các tác giả: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Trí, Nguyễn
Thị Mỹ Lộc
* Nhóm các công trình nghiên cứu về biện pháp phát triển và quản lý phát triển đội ngũ GV và CBQL ở các cấp, bậc học ở những địa bàn cụ thể
thông qua các đề tài khoa học
Đặc biệt, liên quan đến phát triển đội ngũ CBQL trường Trung học đã có các công trình, dự án nghiên cứu lớn như:
- Dự án hỗ trợ Bộ GD&ĐT, do Ủy ban Châu Âu tài trợ, chủ yếu đi sâu vào các quy trình quản lý nguồn nhân lực của ngành Liên quan đến phát triển
Trang 24đội ngũ có các nội dung: Xây dựng chương trình phần mềm tin học (PMIS và EMIS) nhằm nâng cao năng lực thống kê, quản lý nhân sự; ứng dụng CNTT vào công tác quản lý; đánh giá tổng thể về thể chế tổ chức, các nội dung quản
lý và tác động của nó lên hệ thống, từ đó đưa ra những nhận định chung, đề xuất các mục tiêu và hệ giải pháp chiến lược, chủ yếu áp dụng cho cấp Trung ương (cấp hoạch định chính sách) Một số phần mềm quản lý nhân sự từ dự
án này đã được áp dụng trong cả nước, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập thông tin cần thiết về đội ngũ, góp phần đắc lực cho các nghiên cứu khoa
học liên quan (nguồn: Kế hoạch và tài liệu tổng kết dự án, Hà nội tháng 12/2004)
- Các dự án SREM, dự án liên kết Việt Nam - Singapore đã đặt ra yêu cầu phải đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường trung học trong thời kỳ hội nhập
- Hội thảo nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường học của Khoa Quản lý giáo dục trường ĐHSP Hà Nội với các yêu cầu bồi dưỡng đội ngũ CBQL, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay
Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến sự nghiệp GD, Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng CSVN nêu rõ: “Phát triển GD là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế QLGD, phát triển đội
ngũ GV và CBQL là khâu then chốt…” [20], đặc biệt nhấn mạnh tầm quan
trọng của đội ngũ CBQL, điều đó được thể hiện qua các chủ trương, chính sách, hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về GD, đặc biệt gần đây, Ban
bí thư Trung ương đã ban hành Chỉ thị 40/CT-TW ngày 16/06/2004 về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD; chính phủ đã ra Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 01/01/2005 về việc phê duyệt đề án xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD
Trang 25Gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các loại hình trường học khác nhau như:
“Những biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Mầm non tỉnh Nghệ An” của Trần Thị Thanh Tâm – 2000; “Các biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An” của Nguyễn Thanh Hải – 2000; “Các giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THPT dân lập tỉnh Nghệ An trong giai đoạn
2000 – 2005” của Nguyễn Nhượng – 2000; “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long” của Nguyễn Minh Thanh – 2009; “Một số giải pháp nâng cao năng lực của đội ngũ CBQL trường THCS Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An” của Phạm Văn Hải – 2010 Nhìn chung các đề tài nghiên cứu đã mang lại kết quả ban đầu và đã nêu ra được một số giải pháp cơ bản để nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL của các loại trường học ở những vùng miền khác nhau Tuy nhiên trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở chưa có tác giả nào nghiên cứu
Chúng tôi nghiên cứu Đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở huyện Nghĩa Đàn, tỉnh Nghệ An” trong giai đoạn hiện nay sẽ góp phần thực hiện Chỉ thị 40/2004/CT-TW của Ban Bí thư Trung ương và thực hiện Đề án của Chính phủ về “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục giai đoạn 2005 - 2010” trên địa bàn huyện Nghĩa Đàn trong những năm tiếp theo
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
Theo từ điển tiếng Việt, CBQL là “Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ” [22]
CBQL là chủ thể quản lý người có chức vụ trong tổ chức được cấp trên quyết định bổ nhiệm là người chỉ huy, giữ vai trò lãnh đạo, dẫn dắt, ra lệnh,
Trang 26kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu của đơn vị Người quản lý vừa là người quản lý, vừa là người lãnh đạo, quản lý của cơ quan đơn vị vừa chịu sự chỉ đạo của cấp trên
CBQL trường THCS là những người đứng đầu nhà trường, là chủ thể quản lý nhà trường là người chỉ huy, giữ vai trò lãnh đạo dẫn dắt, tác động, ra lệnh kiểm tra đối tượng quản lý nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục, đào tạo, rèn luyện học sinh nhà trường, hoàn thành tốt mục tiêu giáo dục THCS Hay là CBQL trường Trung học cơ sở là người đại diện cho Nhà nước về mặt pháp lý Có trách nhiệm và thẩm quyền về mặt hành chính và chuyên môn, chịu trách nhiệm trước các cơ quan quản lý cấp trên về tổ chức và các hoạt động điều khiển các thành tố trong các hệ thống nhà trường nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục và đào tạo, được quy định bằng pháp luật hoặc các văn bản, Thông tư, hướng dẫn do các cấp có thẩm quyền ban hành
1.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
Theo Từ điển từ và ngữ Hán Việt, đội ngũ gồm tập thể người trong một
Khái niệm đội ngũ được dùng cho các tổ chức trong xã hội như đội ngũ tri thức, đội ngũ công nhân viên chức đều có nguồn gốc xuất phát từ đội ngũ theo thuật ngữ quân sự, đó là một khối đông người được tổ chức thành một lực lượng để chiến đấu hoặc bảo vệ,
Các khái niệm tuy có khác nhau nhưng đều phản ánh một điều đó là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một
Trang 27hay nhiều chức năng, có thể có cùng nghề hoặc không cùng một nghề nghiệp nhưng cùng có chung một mục đích nhất định
Có thể hiểu đội ngũ là một nhóm người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng hay không cùng nghề nghiệp nhưng đều có chung một mục đích nhất định
Đội ngũ cán bộ quản lý THCS là tập thể những CBQL làm việc với lý tưởng, mục đích là quản lý trường THCS dưới sự chỉ huy thống nhất của Bộ giáo dục đào tạo, làm việc có kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi vật chất cũng như tinh thần
1.2.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
1.2.3.1 Phát triển
Có nhiều cách định nghĩa về phát triển, xuất phát từ những cấp độ xem xét khác nhau Phát triển hiểu theo nghĩa triết học là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Xu hướng
và con đường phát triển theo hình xoáy trôn ốc, tạo thành xu thế phát triển từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Khái niệm phát triển đề cập ở đây là phát triển con người: phát triển thể chất (sinh thể, thể lực, thể hình, gọi chung là thể năng); phát triển lý trí và trí tuệ (nhận thức và logic hay còn gọi là trí năng); phát triển tâm lý, tình cảm và cảm xúc, với những chức năng đánh giá định hướng giá trị, động cơ, thế giới quan Đáng chú ý hơn cả là phát triển năng lực “lực lượng tinh thần và vật chất” [15]
Phát triển là quá trình nội tại, tạo ra sự hoàn thiện của tự nhiên và xã hội Hiểu một cách đơn giản phát triển là “mở rộng ra, làm cho mạnh hơn lên, tốt hơn lên” [30] Ở cấp độ “chung nhất”, “phát triển được hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” [31]
Trang 28Theo Phạm Minh Hạc, những đặc điểm cơ bản của sự phát triển toàn diện ở con người là: “hài hòa, cân đối và cân bằng; tích hợp; toàn vẹn và chỉnh thể; liên tục không gián đoạn; ổn định; bền vững; đầy đủ và hoàn toàn
Sự phát triển toàn diện con người trong thời kỳ CNH–HĐH đất nước và hội nhập quốc tế là phát triển về khả năng con người: năng lực trí tuệ và kỹ năng hành dụng; trình độ nghiệp vụ chuyên môn hóa; khả năng hợp tác và cạnh tranh; khả năng di chuyển nghề nghiệp; khả năng hoạch định và đánh giá; sức chịu đựng stress do nhịp độ sống và môi trường công nghiệp gây ra; học vấn chung về công nghệ; hiểu biết xã hội; hiểu biết về quản lý hành chính; nhu cầu, sở thích tinh thần tương đối rõ, tính kỷ luật; tính độc lập của lý trí và tình cảm; năng động và hiệu quả trong công việc Đó là sự phát triển con người toàn diện, cân đối ở mức độ rất cao về trí tuệ, thể chất và tâm năng” [31]
1.2.3.2 Phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục
Phát triển nguồn nhân lực là việc tạo ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu năng của mỗi thành viên người lao động và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về chất lượng về số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nhân lực
Khái niệm phát triển nguồn nhân lực QLGD là khái niệm được thu hẹp
từ khái niềm phát triển nguồn nhân lực, có nội dung hẹp hơn so với nội dung khái niệm phát triển nguồn nhân lực Như vậy, phát triển nguồn nhân lực QLGD là việc tao ra sự tăng trưởng bền vững về hiệu năng mỗi cán bộ QLGD
và hiệu quả chung của đội ngũ CBQL, gắn với việc không ngừng tăng lên về chất lượng, về số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của từng CBQL
Nguồn nhân lực QLGD đang làm việc tại các cơ sở GD, các cơ quan quản lý nhà nước về GD, với một chuyên môn nhất định là quản lý trường học, quản lý cơ quan GD, với một số lượng giới hạn, nhất định theo quy định của nhà nước Vì vậy, phát triển nguồn nhân lực QLGD nói chung là phát
Trang 29triển đội ngũ CBQL trường THCS nói riêng phải dựa trên lý luận về phát triển nguồn nhân lực
1.2.3.3 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở
Phát triển đội ngũ CBQL là một phần của phát triển nguồn nhân lực Bản chất của công tác này là tạo ra những tác động khiến đội ngũ CBQL biến đổi theo chiều hướng đi lên, tức là xây dựng đội ngũ CBQL phát triển về cả số lượng, cơ cấu, phẩm chất và năng lực có khả năng đáp ứng yêu cầu quản lý của cơ sở GD, thực hiện có kết quả mục đích quản lý trong bối cảnh mới
Có nhiều cách định nghĩa về phát triển, xuất phát từ những cấp độ xem xét khác nhau Phát triển theo nghĩa triết học là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Xu hướng và con đường phát triển theo hình xoáy trôn ốc, tạo thành xu thế phát triển từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là quá trình nội tại, tạo
ra sự hoàn thiện của tự nhiên và xã hội [27]
Như vậy “Phát triển” là một khái niệm rất rộng, nói đến “Phát triển” là người ta nghĩ ngay đến sự đi lên của sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội Sự đi lên đó thể hiện việc tăng lên về số lượng và chất lượng, thay đổi về nội dung và hình thức
Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS là một sự vận động, biến đổi về số lượng, cơ cấu cũng như chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS theo hướng đi lên
Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là phát triển đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng:
+ Số lượng, đủ theo quy định đối với từng hạng trường THCS (theo quy định trường hạng 1, hạng 2, hạng 3)
+ Cơ cấu: Cơ cấu đội ngũ được xem xét ở nhiều mặt Trong luận văn này chúng tôi chỉ tập trung vào các mặt chủ yếu sau:
Trang 30- Độ tuổi và thâm niên: Hài hòa về độ tuổi và thâm niêm nằm vừa phát huy được sức trẻ và vừa vận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác
- Giới: Cân đối nam và nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệm cán bộ nữ trong quản lý để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều nữ
- Chuyên môn được đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngành, chuyên môn cơ bản được đào tạo; đồng thời đảm bảo chuẩn hóa và vượt chuẩn về chuyên môn được đào tạo Cụ thể: phải có trình độ đại học sư phạm trở lên và có thâm niên giảng dạy ít nhất 5 năm
+ Chất lượng của đội ngũ: có nhiều quan điểm nhận diện chất lượng đội ngũ trong đó có 6 quan điểm về đánh giá chấy lượng có thể vận dụng vào nhận diện như: “Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào, chất lượng được đánh giá bằng đầu ra, chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng, chất lượng được đánh giá bằng giá trị học thuật, chất lượng được đánh giá bằng văn hóa tổ chức riêng và chất lượng được đánh giá bằng kiểm toán.”
Ngoài những quan điểm về đánh giá chất lượng nêu trên, còn có các quan điểm về chất lượng như:
- Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn quy định
- Chất lượng là sự phù hợp với mục đích
- Chất lượng với tư cách là hiệu quả của việc đạt mục đích
- Chất lượng là sự đáp ứng nhu cẩu của khách hàng
Qua những khái niệm, cách tiếp cận và những quan điểm đánh giá chất lượng nêu trên, có thể nhận diện chất lượng cán bộ ở hai mặt chủ yếu là phẩm chất và năng lực của họ trong công việc thực hiện quy định về chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của họ qua các biểu hiện chủ yếu dưới đây:
+ Phẩm chất: phẩm chất được thể hiện ở các mặt như phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí + Năng lực: có thể thực hiện được một cách thành thục và chắc chắn, một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn với phẩm chất tâm lý,
Trang 31phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí và phẩm chất sức khỏe thể chất và tâm trí của cá nhân Năng lực có thể được phát triển trên cơ sở kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội
Từ sự phân tích trên, cho phép rút ra kết luận: để phù hợp với phạm vi và đối tượng nghiên cứu của đề tài, chúng tôi tiếp cận chất lượng CBQL trường THCS theo hai mặt chính là phẩm chất và năng lực Khi tiếp cận chất lượng của người CBQL phải gắn với nhiệm vụ, chức năng và quyền hạn đã được quy định cho họ
Cụ thể: Chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS phải gắn với họat động quản lý nhà trường của họ Chất lượng của một lĩnh vực hoạt động nào đó với kết quả cao Chất lượng đội ngũ CBQL trường THCS được biểu hiện ở phẩm chất và năng lực cần có của họ, để họ tiến hành hoạt động quản lý của họ đạt tới mục tiêu quản lý đã đề ra
Chất lượng được xem xét ở hai mặt phẩm chất và năng lực, có nghĩa phẩm chất và năng lực của đội ngũ được tích hợp từ phẩm chất và năng lực của từng cá thể: “Chất lượng của đội ngũ cán bộ là sự tổng hợp chất lượng của từng cán bộ, mỗi cán bộ mạnh có đủ sức, đủ tài sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn đội ngũ
Như vậy, để đánh giá được chất lượng chung của đội ngũ CBQL trường THCS cần tập trung xem xét các chỉ số biểu đạt về năng lực và phẩm chất của từng CBQL trường THCS
Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là quá trình xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ và mục tiêu quản lý trường học Để phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ CBQL trường THCS đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn giỏi, kiến thức, kỹ năng quản lý vững vàng và thái độ nghề nghiệp tốt Quá trình phát triển đội ngũ CBQL trường THCS cũng là quá trình
Trang 32làm cho đội ngũ này thích ứng được với sự thay đổi mạnh mẽ của các hoạt động, có khả năng sáng tạo để thực hiện tốt nhất mục tiêu của nhà trường, tìm thấy sự phát triển của cá nhân gắn liền với sự phát triển của nhà trường
Thực chất của phát triển đội ngũ CBQL trường THCS là tạo ra sự gắn bó giữa chuẩn nghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi lưỡng với việc sử dụng hợp
lý, đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ CBQL trường THCS phát triển và đánh giá đội ngũ CBQL trường THCS một cách khoa học, chính xác, khách quan
1.2.3.4 Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
Giải pháp theo từ điển tiếng Việt là phương pháp giải quyết một vấn đề
cụ thể nào đó: giải pháp kinh tế, giải pháp chính trị,…
Giải pháp có tính phổ biến hơn biện pháp, nó có thể vận dụng để giải quyết cho nhiều đối tượng khác nhau, vấn đề giải quyết rộng hơn và có thể bao gồm nhiều vấn đề cụ thể khác
Do đó, giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS là đưa
ra các cách giải quyết, giải pháp hữu ích nâng cao hiệu quả hoạt động của đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS
Giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường THCS chính là cách làm, cách giải quyết các vấn đề QLGD, là những cách thức quản lý của các nhà quản lý ở tầm vĩ mô nói chung và cụ thể là ở cấp phòng GD&ĐT tại các địa phương nhằm tác động có hiệu quả đến đội ngũ nhà giáo, CBQL trường THCS, làm cho đội ngũ này phát triển đủ về số lượng, bảo đảm chất lượng và đồng bộ về cơ cấu đáp ứng quá trình đổi mới giáo dục phổ thông, mà quan trọng nhất là vận hành nhịp nhàng, hiệu quả các hoạt động giáo dục tại mỗi nhà trường theo mục tiêu giáo dục của cấp THCS
Như vậy, giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở chính là đề cập đến “Cách làm, cách giải quyết” cơ bản, quan trọng
Trang 33nhằm làm cho chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở phát triển đạt tới chất lượng tốt hơn
1.3 Đội ngũ CBQL trường THCS
1.3.1 Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
Luật Giáo dục và Điều lệ trường Trung học cơ sở quy định nhiệm vụ và quyền hạn của trường Trung học cơ sở như sau:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học trở lại lớp, thực hiện kế
hoạch hoá, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà nước
- Quản lý giáo viên và học sinh
- Quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng
- Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn CBQL của trường THCS
Điều 16 Luật Giáo dục 2005 đã quy định vai trò, trách nhiệm của người CBQL giáo dục:
CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục
CBQL giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân
Trang 34Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của CBQL giáo dục, đảm bảo phát triển sự nghiệp giáo dục
Điều lệ trường Trung học cơ sở cũng quy định nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng
Hiệu trưởng có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
a Xây dựng quy hoạch và phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức hiện kế hoạch dạy học, giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền
b Thành lập các Tổ nhóm chuyên môn, Tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Đề xuất các thành viên của hội đồng trường, trình cấp có thẩm quyền quyết định
c Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định
d Quản lý hành chính; quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường
e Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỷ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận hoàn thành chương trình Trung học cơ sở cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trong địa bàn trường phụ trách
g Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng các chế độ chính sách theo quy định
h Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 35k Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng
* Phó Hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công
b Điều hành hoạt động của nhà trường khi Hiệu trưởng uỷ quyền
c Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia giảng dạy bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng các chế độ chính sách theo quy định
Vì vậy, để đạt được những mục tiêu của nhà trường, CBQL cùng với đội ngũ giáo viên là một thể thống nhất mà chất lượng và hiệu quả giáo dục được quyết định bởi chất lượng từng thành viên, số lượng, cơ cấu và chất lượng của đội ngũ
Để đáp ứng được vị trí vai trò và thực hiện được nhiệm vụ của mình, người CBQL giáo dục nói chung, người CBQL trường Trung học cơ sở nói riêng phải có những phẩm chất và năng lực đảm bảo chất lượng cao
1.3.2 Vị trí, vai trò đội ngũ CBQL trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
1.3.2.1 Xu thế đổi mới giáo dục THCS hiện nay
Định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ CNH-HĐH chỉ rõ: “Thực sự coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Nhận thức sâu sắc giáo dục đào tạo cùng với khoa học công nghệ là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư cho phát triển” Trong quá trình phát triển của đất nước, nền giáo dục Việt Nam, hệ thống nhà trường của Việt Nam đang tiến tới hoàn thiện mục tiêu, nội dung, phương pháp Để phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực giáo dục nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Luật Giáo dục đã quy định về tổ chức và hoạt động của hệ thống giáo dục quốc dân, Luật chỉ rõ
Trang 36về vị trí, nhiệm vụ, tính chất, mục tiêu, nguyên lý, nội dung, phương pháp giáo dục, quan hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội Trong đó nhà trường giữ vai trò chủ động phối hợp thực hiện mục tiêu giáo dục “Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi sâu vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc”
Xu thế đào tạo của nhà trường THCS là: “Giáo dục Trung học cơ sở nhằm giúp học sinh có nền tảng văn hoá ban đầu vững chắc, có trình độ học vấn nghe, nói, đọc, viết thông thạo, có kỹ năng tính toán cơ bản, hình thành cho học sinh cơ sở ban đầu về nhân cách, phổ cập và phát triển”
1.3.2.2 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay
- Quá trình toàn cầu hóa, thế giới thành phẳng, trong đó: các nước là láng giềng của nhau; các nền kinh tế đan xen nhau trong hợp tác và cạnh tranh; các
hệ thống giáo dục được quốc tế hóa Giáo dục cũng trở thành phẳng, tức là hình thành một sân chơi giáo dục bình đẳng, nơi mọi người có thể học tập, học tiếp, học lên cao vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu, với bất kỳ trình độ nào; nhà trường hiệu quả, nhà trường thông tuệ, nhà trường tương lai được đưa vào thực thi tại nhiều nơi nhằm đáp ứng nhu cầu, năng lực, lựa chọn khác nhau của người học Điều đó đặt ra cho giáo dục nhiệm vụ chuyển trọng tâm đào tạo từ chiều sâu sang diện rộng để người học không phải học chỉ để biết, để làm, để thành người mà còn học để chung sống, đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác Vì thế cán bộ quản lý giáo dục đang đứng trước yêu cầu mới
là nâng cao hiệu quả tương lai của nhà trường với 3 định hướng: toàn cầu hóa (phát huy nguồn tri thức toàn cầu), địa phương hóa (phát huy thế mạnh, bản
Trang 37sắc và truyền thống địa phương), cá biệt hóa (phát huy năng lực cá nhân
người học)
- Bước chuyển sang nền kinh tế tri thức: tri thức trở thành động lực của
sự phát triển Song, trong thời đại bùng nổ thông tin này, tri thức sinh sôi và cùng với nó là chết đi diễn ra hết sức nhanh chóng, nên cách học một lần để dùng cho suốt đời không còn phù hợp nữa Điều đó đặt ra cho giáo dục nhiệm
vụ chuyển phương thức từ giáo dục học đường sang giáo dục thường xuyên, suốt đời và kết hợp giữa chúng trong một xã hội học tập Trước yêu cầu mới của xã hội học tập, người cán bộ QLGD không chỉ hô hào mọi người học tập thường xuyên mà phải là tấm gương cho đội ngũ về học tập thường xuyên, suốt đời CBQLGD cần có kế hoạch chiến lược về nghiên cứu khoa học, tự học, tự bồi dưỡng về các kiến thức chính trị - xã hội, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, đo lường và đánh giá trong giáo dục, công nghệ thông tin, ngoại ngữ để phát triển chính mình Muốn trở thành CBLQGD chất lượng cao phải có tính kiên nhẫn, sự khổ luyện, lòng can đảm, tự tin trong học tập thường xuyên và phấn đấu suốt đời cho sự nghiệp
- Cuộc cách mạng về công nghệ thông tin và truyền thông đang tác động mạnh mẽ đến giáo dục trên mọi khía cạnh, buộc giáo dục phải tư duy lại những quan niệm về nhà trường, nhà quản lý, nhà giáo, người học, về quá trình dạy học, về tương lai của giáo dục để nắm bắt, cập nhật, khai thác những lợi thế do tiến bộ CNTT đem lại Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục là yêu cầu bắt buộc phải có đối với bất kỳ tổ chức, cơ sở giáo dục nào để giúp cho CBQL có cơ sở tin cậy và khách quan trong điều hành và ra quyết định quản lý chuẩn xác Trong thời đại thông tin, vai trò của CBQLGD không
hề giảm mà có cơ hội tăng lên, đòi hỏi CBQLGD phải có kỹ năng sử dụng CNTT; làm chủ được môi trường CNTT mới, vận dụng CNTT vào quản lý có hiệu quả, đồng thời phải chuẩn bị về mặt tâm lý cho một sự thay đổi cơ bản của họ khi bổ sung và cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý và
Trang 38sẽ phải đối mặt với sự gia tăng về số lượng người học, do đó CBQLGD phải chỉ đạo giáo viên, giảng viên dạy số lượng người học đông hơn, đa dạng hơn theo các cách thức khác nhau dùng các phương pháp và công nghệ mới
Nhận thức mới về vai trò của cán bộ quản lý giáo dục
- Hiện nay, vai trò của CBQLGD được nhận thức lại: CBQLGD có vai trò của người điều hành một hệ thống lớn và phức tạp, đồng thời thực thi các chính sách giáo dục đa dạng và mềm dẻo để giải quyết mọt cách chủ động và sáng tạo các vấn đề mới nảy sinh như: Phân cấp quản lý, trách nhiệm xã hội, huy động nguồn lực, dân chủ hóa giáo dục, tin học hóa quản lý CBQLGD đóng vai trò quyết định trong việc đảm bảo thực hiện thành công chính sách giáo dục và nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục
- Vai trò của CBQLGD thay đổi một cách căn bản:
+ Nếu CBQLGD trước đây hướng tới ổn định và trật tự thì CBQLGD ngày nay hướng tới đổi mới và phát triển
+ CBQLGD trước đây quản lý bằng mệnh lệnh; còn CBQLGD ngày nay phải đóng vai trò nhà chính trị để tạo được sự đồng thuận trong đội ngũ và tổ chức
+ CBQLGD trước đây không biết đến sức ép tài chính, còn CBQLGD ngày nay phải xoay xở như một doanh nhân
+ CBQL của cơ quan QLGD trước đây: chỉ huy, ra lệnh và kiểm soát thì ngày nay: hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ, tạo điều kiện
+ CBQL cấp trường trước đây: thực hiện mệnh lệnh cấp trên trong mọi lĩnh vực: chuyên môn, tổ chức, nhân sự, tài chính thì ngày nay: quyết định, tổ chức thực hiện, minh bạch hóa các hoạt động chuyên môn, tổ chức, nhân sự
và kĩ năng chủ yếu của họ là giải quyết vấn đề Tất cả những sự thay đổi trên đòi hỏi CBQLGD phải được chuẩn bị chu đáo và thường xuyên về chuyên môn - nghiệp vụ quản lý chủ yếu thông qua đào tạo - bồi dưỡng CBQLGD phải được trang bị những kiến thức về lý luận quản lý hiện đại, nghiệp vụ
Trang 39quản lý thiết thực mang tính chuyên nghiệp, đặc biệt cần có các kĩ năng quản
lí của thế kỷ 21: kĩ năng giao tiếp và liên nhân cách; định hướng đạo đức và trí tuệ; kĩ năng quản lý sự thay đổi; khả năng khơi dậy và nuôi dưỡng động lực; có tầm nhìn chiến lược; kĩ năng phân tích và giải quyết vấn đề; kĩ năng xây dựng tư duy toàn cầu; dám nghĩ, dám làm; nhạy bén với các xu thế thị trường; sử dụng CNTT, có năng lực hoạt động thực tiễn, năng lực đối ngoại
để trở thành nhà quản lý có đủ bản lĩnh biến chủ trương, chính sách thành hiện thực; trở thành nhà quản lý trong sạch và thạo việc, thực hiện đúng chức trách một cách chuyên nghiệp, hoạt động theo nguyên tắc minh bạch và hiệu quả
1.3.3 Những yêu cầu đối với CBQL trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
1.3.3.1 Những yêu cầu chung về phẩm chất và năng lực đối với CBQL trường THCS
Giáo dục phải đón đầu sự phát triển của xã hội, sẵn sàng đáp ứng nhu cầu của thời đại Giáo dục phải luôn phát triển dự báo được tương lai Tác giả Phạm Minh Hạc đưa ra quan điểm: “Nói tới giáo dục là nói tới triển vọng, viễn cảnh Nếu làm giáo dục mà chỉ nghĩ đến trước mắt, không nghĩ tới phạm trù tương lai, chắc chắn không thành công, hay ít nhất là không có thành tựu thật”
Giáo dục luôn đặt trong sự phát triển để nâng cao nguồn nhân lực, do đó vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL nói chung, CBQL cấp Trung học
cơ sở nói riêng là yêu cầu quan trọng, mang tính tất yếu Bởi vì, CBQL là nhân vật chủ yếu quyết định chất lượng giáo dục Các trường chỉ có thể hoàn thành nhiệm vụ mục tiêu đề ra, nói rộng hơn giáo dục đáp ứng nhu cầu phát triẻn xã hội khi nhà trường có đội ngũ CBQL có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ
Trang 40Yêu cầu của việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường Trung học
cơ sở trong giai đoạn hiện nay trước hết phải xây dựng đội ngũ CBQL có được số lượng theo quy định, mỗi trường có một Hiệu trưởng và một số Phó Hiệu trưởng Xây dựng phát triển đội ngũ CBQL có đủ phẩm chất chính trị đạo đức, tâm huyết với nghề nghiệp, nhà sư phạm mẫu mực Hiệu trưởng trường Trung học cơ sở cần hội tụ được các mặt:
- Người đại diện chức danh hành chính, đảm bảo lãnh đạo hành chính tốt
- Người quản lý và lãnh đạo cộng đồng giáo dục, đảm bảo quản lý hợp lý
về kinh tế
- Trụ cột sư phạm
- Nhà canh tân giáo dục
- Người thực hiện Điều lệ trường Trung học cơ sở
Theo chúng tôi, những phẩm chất và năng lực của người CBQL trường Trung học cơ sở thể hiện trên hai phương diện đức và tài Đó là sự kết hợp những đặc điểm của con người Việt Nam và những yêu cầu của người CBQL trường Trung học cơ sở trong giai đoạn mới như phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn và năng lực quản lý
Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức của CBQL trường THCS:
* Về phẩm chất chính trị:
- Hiểu biết đường lối, chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước
- Có giác ngộ chính trị, biết phân tích đúng sai, bảo vệ quan điểm đường lối của Đảng