Bên cạnh đó các thiết bị sử dụng trong dịch vụ rửa xe chuyên nghiệp hơn.. Vì vậy, các nhà thiết kế PLC phải lập trình sẵn sao cho chương trình điều khiển có thể nhập bằ
Trang 1621 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
ĐỒ ÁN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Đề tài:
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO HỆ THỐNG RỬA
XE TỰ ĐỘNG ỨNG DỤNG PLC MISUBISHI
Giảng viên hướng dẫn : ThS TẠ HÙNG CƯỜNG Sinh viên thực hiện : NGUYỄN QUÝ NĂNG
Khóa học : 2010 - 2015
NGHỆ AN - 01/201
Trang 2
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN iii
MỞ ĐẦU iii
TÓM TẮT ĐỒ ÁN v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
Chương 1 HỆ THỐNG RỬA XE TỰ ĐỘNG 1
1.1 Các phương pháp rửa xe 1
1.1.1 Rửa xe thủ công 1
1.1.2 Rửa xe bán tự động 1
1.1.3 Rửa xe tự động 2
1.2 Các hệ thống rửa xe tự động hiện có trên thế giới 3
1.2.1 Hệ thống rửa xe tự động CT-919D 3
1.2.2 Hệ thống rửa xe tự động CT-818 4
1.2.3 Máy rửa xe tự động điều khiển DXC(B)-740 4
1.2.4 Hệ thống rửa xe tự động CB 1/28 KARCHER dùng ngoài trời 5
1.3 Các kết cấu chi tiết chính trong một hệ thống rửa xe tự động 6
1.3.1 Hệ thống con lăn 7
1.3.2 Đường ray 7
1.3.3 Vòng phun nước 7
1.3.4 Hệ thống cặp chổi 8
1.3.5 Hệ thống chổi nhỏ 8
1.3.6 Hệ thống phun chất tẩy rửa 9
1.3.7 Hệ thống chổi thân xe 9
1.3.8 Phun nước làm sạch 9
1.3.9 Sấy khô 10
1.4 Kết luận chương 10
Chương 2 GIỚI THIỆU PLC MISUBISHI 11
2.1 Mở đầu 11
2.2 Giới thiệu chung về PLC 12
2.2.1 Các thành phần cơ bản của một bộ PLC 12
2.2.2 Cấu tạo chung của PLC 15
2.3 Các vấn đề về lập trình 16
Trang 3
2.3.1 Khái niệm chung 16
2.3.2 Các phương pháp lập trình 18
2.3.3 Các rơle nội 22
2.3.4 Các rơle thời gian 23
2.3.5 Các bộ đếm 24
2.4 Đánh giá ưu nhược điểm của PLC 24
2.5 Bộ điều khiển PLC Misubishi họ FX3U 26
2.5.2 Sơ đồ đấu dây 28
2.5.3 Các đặc tính kỹ thuật chung 29
2.5.4 Các tập lệnh cơ bản trên bộ PLC FX 31
2.6 Kết luận chương 32
Chương 3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH HỆ THỐNG RỬA XE TỰ ĐỘNG 33
3.1 Xây dựng mô hình 33
3.2 Thiết kế phần cứng 34
3.2.1 Mô hình khung dưới 34
3.2.3 Các cơ cấu chấp hành 36
3.2.4 Thiết kế mạch động lực 39
3.3 Thiết kế phần mềm 43
3.3.1 Mô tả chức năng 43
3.3.2 Xây dựng chương trình 44
3.4 Kết quả thực hiện 47
3.5 Kết luận chương 47
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ của thầy cô, các anh chị và các bạn Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại Học Vinh, Khoa Điện tử Viễn Thông và các thầy cô
đã giảng dạy và đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến ThS Tạ Hùng Cường đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Cuối cùng, là lời cảm ơn chân thành đến những người thân và toàn thể bạn bè đã giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đồ án tốt nghiệp
Em xin chúc các thầy cô, các anh chị và toàn thể bạn bè sức khỏe dồi dào, đạt nhiều thành công trong công việc, học tập và nghiên cứu
Nghệ An, ngày 10 tháng 01 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Quý Năng
Trang 5
MỞ ĐẦU
Cuộc sống gắn liền với sự tiện lợi, được sử dụng các dịch vụ tốt nhất, nhanh nhất Đối với các nước phát triển công nghệ tự động hóa được áp dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau, trong đó có thể kể đến những ứng dụng thực tế trong cuộc sống hằng ngày là “ Rửa xe tự động” không thể thiếu ở các nước phát triển với mật độ ôtô lớn Mô hình Rửa Xe ra đời góp phần mang lại sự chuyên nghiệp hơn trong dịch
vụ rửa xe, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống công nghiệp là sự tiện lợi và nhanh chóng, nhưng cũng không kém phần hiệu quả so với các dịch vụ cổ điển Đối với nước ta thì dịch vụ này còn khá mới Chưa được áp dụng rộng rãi, nhưng trong tương lai, cùng với xu thế phát triển chung trên thế giới Nước ta sẽ ngày càng phát triển Đất nước phát triển gắn liền với giao thông vận tải phát triển, đời sống vật chất nâng cao Dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều xe ô tô, thay thế dần xe gắn máy, trả lại bộ mặt đường phố hiện đại và sạch đẹp Bên cạnh đó các thiết bị sử dụng trong dịch vụ rửa xe chuyên nghiệp hơn Cuộc sống mọi người trở nên năng động thì nhu cầu rửa xe nhanh là tất yếu, bởi họ xem thời gian là “vàng” mà chỉ có nhà Rửa Xe Tự Động mới đáp ứng được vì cùng một thời điểm nó có thể rửa được nhiều xe Tiết kiệm rất nhiều thời gian cho những người năng động Chính
vì vậy, em đã lựa chọn đồ án tốt nghiệp với đề tài “ Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống rửa xe tự động ứng dụng PLC Misubishi ”
Trong đồ án này được chia làm 3 chương có cấu trúc cụ thể như sau:
Chương 1: Hệ thống rửa xe tự động
Chương 2: Giới thiệu PLC Misubishi
Chương 3: Thiết kế mô hình hệ thống rửa xe tự động
Do đây là một lĩnh vực công nghệ mới với nội dung rộng, đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau và thời gian có hạn em không có nhiều cơ hội tiếp xúc thực tế nên khó tránh khỏi nhiều thiếu sót Vậy em rất mong nhận được nhiều sự góp ý, chỉ bảo thêm từ các thầy cô giáo và các bạn đọc quan tâm để nội dung đồ án ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 6
TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đồ án nghiên cứu cách hoạt động của các hệ thống rửa xe tự động trong thực tế, tìm hiểu và biết cách sử dụng cũng như lập trình PLC để điều khiển toàn bộ quá trình tự động của hệ thống Từ đó, thiết kế, chế tạo mô hình rửa xe tự động ứng dụng PLC họ FX3U của hãng Misubishi
Thông qua các vấn đề được đề cập trong đề tài này, chúng ta sẽ có được sự đánh giá và hiểu biết sâu sắc hơn về phương thức và vai trò cũng như tiềm năng của đề tài
ABSTRACT
This research studies the behavior of the automatic car wash system in practice, learn and know how to use PLC programming as well as to control the entire process automation system Since then, the design, manufacture automatic car wash model applications the FX3u of Mitsubishi PLC
Through the issues mentioned in this topic, we will get the appreciation and deeper understanding of the methods and the role and potential of the subject
Trang 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Phương pháp rửa xe thủ công 1
Hình 1.2 Phương pháp rửa xe bán tự động 1
Hình 1.3 Phương pháp rửa xe tự động 2
Hình 1.4 Hệ thống CT-919D 3
Hình 1.5 Hệ thống CT-818 4
Hình 1.6 Nhà rửa xe DXC(B)-740 4
Hình 1.7 Nhà rửa xe tự động CB 1/28 KARCHER 5
Hình 1.8 Mô hình nhà rửa xe Metrowash 85 6
Hình 1.9 Hệ thống con lăn 7
Hình 1.10 Hệ thống đường ray 7
Hình 1.11 Hệ thống vòng phun nước 8
Hình 1.12 Hệ thống chổi lớn 8
Hình 1.13 Hệ thống chổi nhỏ 8
Hình 1.14 Hệ thống phun chất tẩy rửa 9
Hình 1.15 Hệ thống chổi thân xe 9
Hình 1.16 Hệ thống phun nước làm sạch 9
Hình 1.17 Hệ thống sấy 10
Hình 2.1 Nguyên lý của bộ PLC 12
Hình 2.2 Vòng quét 13
Hình 2.3 Giao diện vào/ra 14
Hình 2.4 Cách ly tín hiệu vào 15
Hình 2.5 Cách ly tín hiệu ra 15
Hình 2.6 Kiểu hộp đơn 16
Hình 2.7 Kiểu mođun 16
Hình 2.8 Quy trình lập trình 17
Hình 2.9 Lệnh STL 18
Bảng 2.1 Một số ký hiệu với các lệnh cơ bản trong PLC 20
Hình 2.10 Phương pháp lập trình thang LAD 21
Hình 2.11 Phương pháp lập trình CSF 22
Trang 8
Hình 2.12 Mối quan hệ giá thành với số lượng đầu vào/ra 25
Hình 2.13.Cấu trúc ngoài của PLC FX3U 27
Hình 2.14 Sơ đồ đấu dây ngõ vào 28
Hình 2.16 Ngõ vào kiểu Transistor NPN 28
Hình 2.17 Ngõ ra kiểu Relay 29
Hình 2.18 Ngõ ra kiểu Transistor 29
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống rửa xe tự động 33
Hình 3.3 Các hệ thống bơm 34
Hình 3.4 Bể chứa nước thải 34
Hình 3.5 Giá đỡ xe trên băng tải xích 35
Hình 3.6 Hệ thống chổi lau bánh và trần xe 35
Hình 3.7 Hệ thống lau thân xe 36
Hình 3.8 Động cơ điện một chiều 37
Hình 3.9 Cấu tạo động cơ điện một chiều 37
Hình 3.10 Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều 38
Hình 3.11 Hình ảnh Rơle thực tế 39
Hình 3.12 Quan hệ giữa đại lượng vào và ra của rơle 40
Hình 3.13 Công tắc hành trình 41
Hình 3.14 Ký hiệu các nút nhấn 42
Hình 3.15 Giản đồ thời gian 46
Hình 3.16 Mô hình thực tế 47
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2 Một số ký hiệu các rơle nội 23
Bảng 2.3 Đặc tính ngõ vào PLC họ FX 29
Bảng 2.4 Đặc tính ngõ ra họ PLC FX 30
Bảng 3.1 Mô tả chức năng hoạt động 43
Trang 10
Chương 1
HỆ THỐNG RỬA XE TỰ ĐỘNG 1.1 Các phương pháp rửa xe
1.1.1 Rửa xe thủ công
Hình 1.1 Phương pháp rửa xe thủ công
Với phương pháp này thì hầu như con người đảm nhiệm 100% công việc từ phun nước, phun chất tẩy rửa, làm sạch bụi bẩn và xì khô…
Ưu điểm:
Xe được rửa khá sạch, chỗ nào bẩn nhiều thì được rửa kỹ hơn
Vốn đầu tư cho máy móc không lớn
Giá thành tương đối thấp
Nhược điểm:
Thời gian rửa xe lâu
Chi phí nhân công tốn kém
1.1.2 Rửa xe bán tự động
Hình 1.2 Phương pháp rửa xe bán tự động
Trang 11
Phương pháp kết hợp giữa máy móc và con người Con người tham gia vào quá trình rửa xe như phun nước, tẩy rửa Sau đó xe được đưa qua hệ thống phun nước tẩy rửa, bụi bẩn và qua hệ thống sấy khô tự động
Ưu điểm:
Vốn đầu tư cho thiết bị không quá lớn
Phù hợp với địa hình nhiều quốc gia
Giảm bớt sức lao động của con người
Nhược điểm:
Thời gian tuy đã tiết kiệm được nhưng chưa tối ưu
Chưa kết hợp các quá trình thành một hệ thống hoàn chỉnh
1.1.3 Rửa xe tự động
Hình 1.3 Phương pháp rửa xe tự động
Toàn bộ quá trình rửa xe được thực hiện bởi các thiết bị tự động dưới sự giám sát và điều khiển của con người
Ưu điểm:
Tiết kiệm thời gian rửa xe
Sử dụng máy móc tự động làm tiết kiệm nhân công
Nhược điểm:
Vốn đầu tư ban đầu, chi phí lắp đặt, bảo dưỡng lớn
Giá thành rửa xe cao
Trang 12
1.2 Các hệ thống rửa xe tự động hiện có trên thế giới
1.2.1 Hệ thống rửa xe tự động CT-919D
-
Hình 1.4 Hệ thống CT-919D
Nguyên lý rửa: Chổi quay
Gồm 2 chổi rửa bên hông, 1 chổi rửa nóc xe, 2 chổi rửa bánh xe
Đảo chiều di chuyển chổi rửa trên ray
Phun tự động
Rửa gầm
Phun xoay để tăng hiệu quả rửa
Phun áp lực cao điều khiển từ bằng chương trình máy tính
Truyền chuyển động bằng Thuỷ lực/ Điện/ Khí hoặc bằng xích
Hệ thống xì khô bằng khí nén
Công suất 8Kw
Điểu khiển từ xa, điện 12V, tủ điều khiển 36V
Lưu lượng nước 120L/ph
Thời gian rửa trung bình 3 phút/xe
Tiêu hao tính cho 1 xe: 0.2Kw Điện, 100L nước
Chuyên dùng cho xe cỡ nhỏ
Trang 13
1.2.2 Hệ thống rửa xe tự động CT-818
Hình 1.5 Hệ thống CT-818
Nguyên lý rửa : Phun áp lực lớn
Đảo chiều di chuyển
Phun tự động
Rửa gầm
Phun xoay
Phun áp lực cao điều khiển từ xa bằng CHIP vi xử lý
Truyền chuyển động bằng Thuỷ lực/ Điện/ Khớ hoặc bằng xích
Phun búng Wax
Kết cấu Thộp chống gỉ
Cơ cấu nòng hạ tự động điều khiển bằng PLC
Bơm kép
1.2.3 Máy rửa xe tự động điều khiển DXC(B)-740
Hình 1.6 Nhà rửa xe DXC(B)-740
Trang 14
Kích thước rửa xe lớn nhất (dài x rộng x cao)mm: 5500 x 1950 x 2000
Diện tích mặt bằng (dài x rộng)mm: 25000 x 4500
Loại xe : xe du lịch 4-5chỗ, xe du lich 15 chỗ
Tốc độ rửa : 60 chiếc/giờ
Lượng nước tiêu thụ : 120lít/chiếc
Phương thức chuyển động : chuyển động liên tục
Đường dẫn xe : 10m
Bàn xoa: + Bàn xoa to: 4 chiếc
+ Bàn xoa nhỏ: 2 chiếc
+ Bàn xoa ngang: 1 chiếc
Quạt gió : 4 chiếc
Công suất thiết bị : 28 kw
Áp suất khí nén : 0.8Mpa
1.2.4 Hệ thống rửa xe tự động CB 1/28 KARCHER dùng ngoài trời
Hình 1.7 Nhà rửa xe tự động CB 1/28 KARCHER
Chiều cao làm sạch : 2800mm
Chiều cao của hệ thống :3700mm
Chiều ngang của hệ thống bao gồm 2 bàn chải bên : 4035mm
Lưu lượng nước cấp : 50lít/phút/4-6 bar
Trang 15 Công suất rửa xe tối đa 4phút/ xe
1.3 Các kết cấu chi tiết chính trong một hệ thống rửa xe tự động
Ở đây tôi xin được giới thiệu chi tiết về một hệ thống rửa xe tự động trên thực tế, Nhà rửa xe Metro Wash 85 Kiểu nhà rửa xe này có công suất lớn, rửa được 85 chiếc xe trong mỗi giờ Khả năng tẩy rửa của hệ thống rất cao Loại bỏ các bụi bẩn bám trên bề mặt trước-sau và các góc cạnh của xe Hệ thống không chỉ rửa sạch các bụi bẩn mà còn có thêm chức năng đánh bóng xe nhờ hệ thống chổi vải mềm đặc biệt
Hình 1.8 Mô hình nhà rửa xe Metrowash 85 Chú thích:
1 Con lăn bánh bánh xe cho xe di chuyển vào hệ thống
2 Đường ray để đưa bánh xe vào vị trí con lăn
3 Gồm các vòi phun nước áp suất cao để loại bỏ sơ bụi bám bên ngoài và phun chất tẩy rửa
4-10 Hệ thống cặp chổi làm sạch phần phía trên của mui xe
5-9 Hệ thống chổi nhỏ làm sạch 4 bánh xe
7 Hệ thống cặp chổi lớn làm sạch phần trước – sau thân xe
8 Phun nước làm sạch chất tẩy
11 Phun nước áp suất cao để loại bỏ hoàn toàn bụi bặm
12 Hệ thống sấy khô xe
Trang 16
1.3.1 Hệ thống con lăn
Gồm có sợi dây sên dài gắn nhiều con lăn có trục nghiêng khoảng 45 độ Khi dây sên di chuyển sẽ đẩy xe về phía trước Hệ thống con lăn chỉ nằm 1 bên của xe
Hình 1.9 Hệ thống con lăn
1.3.2 Đường ray
Khi xe di chuyển vào, hệ thống đường ray sẽ giữ hướng di chuyển của xe trên một đường thẳng Giúp đưa bánh xe vào hệ thống con lăn
Hình 1.10 Hệ thống đường ray
1.3.3 Vòng phun nước
Gồm nhiều nhiều vòi phun nước khác nhau Bố trí đều ở vòng phun nước Phun ra lượng lớn nước có áp suất cao Loại bỏ bụi bẩn bám ở mặt ngoài của xe
Trang 17
Hình 1.11 Hệ thống vòng phun nước
1.3.4 Hệ thống cặp chổi
Gồm nhiều dây vải ghép nối với nhau vào thanh chuyển động tạo thành cặp chổi Cặp chổi này được gắn vào trục quay lệch tâm của động cơ thông qua cơ cấu
cơ khí Khi động cơ quay sẽ làm cặp chổi chuyển động tới lui theo chiều chuyển động của xe Có tác dụng làm sạch ở phần thân trên của xe
Hình 1.12 Hệ thống chổi lớn
1.3.5 Hệ thống chổi nhỏ
Gồm nhiều dây vải nhỏ đan vào trục quay của động cơ tạo thành chùm Quay ở một vị trí cố định Có tác dụng làm sạch bụi bám vào phần thân dưới và bánh xe
Hình 1.13 Hệ thống chổi nhỏ
Trang 18
1.3.6 Hệ thống phun chất tẩy rửa
Gồm vòi phun hóa chất tẩy rửa:
Hình 1.14 Hệ thống phun chất tẩy rửa
1.3.7 Hệ thống chổi thân xe
Gồm mảnh vải lớn và dày gắn vào một trục xoay dài Hệ thống chổi lớn này có thể di chuyển vào ra dễ dàng nhờ cơ cấu bánh nhông Để lau chùi hết các vị trí bên hông của thân xe
Hình 1.15 Hệ thống chổi thân xe
1.3.8 Phun nước làm sạch
Sau khi qua hệ thống chổi, tương đối xe cũng đã được làm tẩy sạch Hệ thống phun nước này có tác dụng rửa sạch các hóa chất phun lúc ban đầu
Hình 1.16 Hệ thống phun nước làm sạch
Trang 19
1.3.9 Sấy khô
Sau khi xe đã chùi rửa xong Xe sẽ được sấy khô trong khoảng thời gian ngắn
Hình 1.17 Hệ thống sấy
1.4 Kết luận chương
Qua chương 1, ta tìm hiểu được các phương pháp rửa xe cũng như kết cấu chính của một hệ thống rửa xe, biết được ưu nhược điểm của phương pháp rửa xe tự động Đồng thời xây dựng được mô hình tổng quan về hệ thống rửa xe tự động, làm
cơ sở thực hiện đề tài
Trang 20
Chương 2 GIỚI THIỆU PLC MISUBISHI 2.1 Mở đầu
Sự phát triển của kỹ thuật điều khiển tự động hiện đại và công nghệ điều khiển logic khả trình dựa trên cơ sở phát triển của tin học mà cụ thể là sự phát triển của kỹ thuật máy tính
Kỹ thuật điều khiển logic khả trình PLC (Programmable Logic Control) được phát triển từ những năm 1968 -1970 Trong giai đoạn đầu các thiết bị khả trình yêu cầu người sử dụng phải có kỹ thuật điện tử, phải có trình độ cao Ngày nay các thiết
bị PLC đã phát triển mạnh mẽ và có mức độ phổ cập cao
Thiết bị điều khiển logic lập trình được PLC là dạng thiết bị điều khiển đặc biệt dựa trên bộ vi xử lý, sử dụng bộ nhớ lập trình được để lưu trữ các lệnh và thực hiện các chức năng, chẳng hạn cho phép tính logic, lập chuỗi, định giờ, đếm, và các thuật toán để điều khiển máy và các quá trình công nghệ PLC được thiết kế cho các kỹ sư, không yêu cầu cao về kiến thức máy tính và ngôn ngữ máy tính, có thể vận hành Chúng được thiết kế cho các nhà kỹ thuật có thể cài đặt hoặc thay đổi chương trình Vì vậy, các nhà thiết kế PLC phải lập trình sẵn sao cho chương trình điều khiển có thể nhập bằng cách sử dụng ngôn ngữ đơn giản (ngôn ngữ điều khiển) Thuật ngữ logic được sử dụng vì việc lập trình chủ yếu liên quan đến các hoạt động logic, ví dụ nếu có các điều kiện A và B thì C làm việc… Người vận hành nhập chương trình (chuỗi lệnh) vào bộ nhớ PLC Thiết bị điều khiển PLC sẽ giám sát các tín hiệu vào và các tín hiệu ra theo chương trình này và thực hiện các quy tắc điều khiển đã được lập trình
Các PLC tương tự máy tính, nhưng máy tính được tối ưu hoá cho các tác vụ tính toán và hiển thị, còn PLC được chuyên biệt cho các tác vụ điều khiển và môi trường công nghiệp Vì vậy các PLC:
Được thiết kế bền để chịu được rung động, nhiệt, ẩm và tiếng ồn
Có sẵn giao diện cho các thiết bị vào ra
Được lập trình dễ dàng với ngôn ngữ điều khiển dễ hiểu, chủ yếu giải quyết các phép toán logic và chuyển mạch
Trang 21
Về cơ bản chức năng của bộ điều khiển logic PLC cũng giống như chức năng
của bộ điều khiển thiết kế trên cơ sở các rơle công tắc tơ hoặc trên cơ sở các khối
điện tử đó là:
Thu thập các tín hiệu vào và các tín hiệu phản hồi từ các cảm biến
Liên kết, ghép nối các tín hiệu theo yêu cầu điều khiển và thực hiện đóng mở
các mạch phù hợp với công nghệ
Tính toán và soạn thảo các lệnh điều khiển trên cơ sở so sánh các thông tin
thu thập được
Phân phát các lệnh điều khiển đến các địa chỉ thích hợp
Riêng đối với máy công cụ và người máy công nghiệp thì bộ PLC có thể liên
kết với bộ điều khiển số NC hoặc CNC hình thành bộ điều khiển thích nghi Trong
hệ thống của các trung tâm gia công, mọi quy trình công nghệ đều được bộ PLC
điều khiển tập trung
2.2 Giới thiệu chung về PLC
2.2.1 Các thành phần cơ bản của một bộ PLC
Bộ PLC thông dụng có năm bộ phận cơ bản gồm: bộ xử lý, bộ nhớ, bộ nguồn,
giao diện vào/ra và thiết bị lập trình
Hình 2.1 Nguyên lý của bộ PLC
Thiết bị lập trình
Trang 22
Bộ xử lý
Bộ xử lý còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU), là linh kiện chứa bộ vi xử lý Bộ xử lý biên dịch các tín hiệu vào và thực hiện các hoạt động điều khiển theo chương trình được lưu trong bộ nhớ của CPU, truyền các quyết định dưới dạng tín hiệu hoạt động đến các thiết bị ra
Nguyên lý làm việc của bộ xử lý tiến hành theo từng bước tuần tự, đầu tiên các thông tin lưu trữ trong bộ nhớ chương trình được gọi lên tuần tự và được kiểm soát bởi bộ đếm chương trình Bộ xử lý liên kết các tín hiệu và đưa kết quả điều khiển tới đầu ra Chu kỳ thời gian này gọi là thời gian quét (scan) Thời gian một vòng quét phụ thuộc vào dung lượng của bộ nhớ, vào tốc độ của CPU
Sự thao tác tuần tự của chương trình dẫn dấn một thời gian trễ trong khi bộ đếm của chương trình đi qua một chu trình đầy đủ, sau đó bắt đầu lại từ đầu
Hình 2.2 Vòng quét
Để đánh giá thời gian trễ người ta đo thời gian quét của một chương trình dài 1K byte và coi đó là chỉ tiêu để so sánh các PLC Với nhiều loại PLC thời gian trễ này có thể tới 20ms hoặc hơn Nếu thời gian trễ gây trở ngại cho quá trình điều khiển thì phải dùng các biện pháp đặc biệt, chẳng hạn như lặp lại những lần gọi quan trọng trong thời gian một lần quét, hoặc là điều khiển các thông tin chuyển giao để bỏ bớt đi những lần gọi ít quan trọng khi thời gian quét dài tới mức không thể chấp nhận được Nếu các giải pháp trên không thoả mãn thì phải dùng PLC có thời gian quét ngắn hơn
Trang 23
Bộ nguồn
Bộ nguồn có nhiệm vụ chuyển đổi điện áp AC thành điện áp thấp cho bộ vi xử
lý (thường là 5V) và cho các mạch điện đầu ra hoặc các module còn lại (thường là 24V)
Thiết bị lập trình
Thiết bị lập trình được sử dụng để lập các chương trình điều khiển cần thiết sau đó được chuyển cho PLC Thiết bị lập trình có thể là thiết bị lập trình chuyên dụng, có thể là thiết bị lập trình cầm tay gọn nhẹ, có thể là phần mềm được cài đặt trên máy tính cá nhân
Bộ nhớ
Bộ nhớ là nơi lưu giữ chương trình sử dụng cho các hoạt động điều khiển Các dạng bộ nhớ có thể là RAM, ROM, EPROM Người ta luôn chế tạo nguồn dự phòng cho RAM để duy trì chương trình trong trường hợp mất điện nguồn, thời gian duy trì tuỳ thuộc vào từng PLC cụ thể Bộ nhớ cũng có thể được chế tạo thành module cho phép dễ dàng thích nghi với các chức năng điều khiển có kích cỡ khác nhau, khi cần mở rộng có thể cắm thêm
Giao diện vào/ra
Giao diện vào là nơi bộ xử lý nhận thông tin từ các thiết bị ngoại vi và truyền thông tin đến các thiết bị bên ngoài Tín hiệu vào có thể từ các công tắc, các bộ cảm biến nhiệt độ, các tế bào quang điện… Tín hiệu ra có thể cung cấp cho các cuộn dây công tắc tơ, các rơle, các van điện từ, các động cơ nhỏ… Tín hiệu vào/ra có thể là tín hiệu rời rạc, tín hiệu liên tục, tín hiệu logic…
Hình 2.3 Giao diện vào/ra
Nút bấm và các
Các tín hiệu
báo động…
Bộ PLC
Trang 24
Các kênh vào/ra đã có các chức năng cách ly và điều hoà tín hiệu sao cho các bộ cảm biến và các bộ tác động có thể nối trực tiếp với chúng mà không cần thêm mạch điện khác Tín hiệu vào thường được ghép cách điện (cách ly) nhờ linh kiện quang như hình 2.4 Dải tín hiệu nhận vào cho các PLC cỡ lớn có thể là 5v, 24v, 110v, 220v Các PLC cỡ nhỏ thường chỉ nhập tín hiệu 24v
Hình 2.4 Cách ly tín hiệu vào
Tín hiệu ra cũng được ghép cách ly, có thể cách ly kiểu rơle như hình 1.5a, cách
ly kiểu quang như hình 1.5b Tín hiệu ra có thể là tín hiệu chuyển mạch 24v, 100mA; 110v, 1A một chiều, thậm chí 240v, 1A xoay chiều tuỳ loại PLC Tuy nhiên, với PLC cỡ lớn dải tín hiệu ra có thể thay đổi bằng cách lựa chọn các module
ra thích hợp
Hình 2.5 Cách ly tín hiệu ra
2.2.2 Cấu tạo chung của PLC
Các PLC có hai kiểu cấu tạo cơ bản là: kiểu hộp đơn và kiểu modul nối ghép Kiểu hộp đơn thường dùng cho các PLC cỡ nhỏ và được cung cấp dưới dạng nguyên chiếc hoàn chỉnh gồm bộ nguồn, bộ xử lý, bộ nhớ và các giao diện vào/ra
Trang 25cỡ, có nhiều bộ chức năng khác nhau được gộp vào các module riêng biệt Việc sử dụng các module tuỳ thuộc công dụng cụ thể Kết cấu này khá linh hoạt, cho phép mở rộng số lượng đầu nối vào/ra bằng cách bổ sung các module vào/ra hoặc tăng cường bộ nhớ bằng cách tăng thêm các đơn vị nhớ
2.3 Các vấn đề về lập trình
2.3.1 Khái niệm chung
PLC có thể sử dụng một cách kinh tế hay không phụ thuộc rất lớn vào thiết bị lập trình Khi trang bị một bộ PLC thì đồng thời phải trang bị một thiết bị lập trình của cùng một hãng chế tạo Tuy nhiên, ngày nay người ta có thể lập trình bằng phần mềm trên máy tính sau đó chuyển sang PLC bằng mạch ghép nối riêng Sự khác nhau chính giữa bộ điều khiển khả trình PLC và công nghệ rơle hoặc bán dẫn là ở chỗ kỹ thuật nhập chương trình vào bộ điều khiển như thế nào Trong điều khiển
Trang 26
rơle, bộ điều khiển được chuyển đổi một cách cơ học nhờ đấu nối dây “điều khiển cứng”, còn với PLC thì việc lập trình được thực hiện thông qua một thiết bị lập trình và một ngoại vi chương trình Có thể chỉ ra quy trình lập trình theo giản đồ hình 2.8 Để lập trình người ta có thể sử dụng một trong các mô hình sau đây:
Hình 2.8 Quy trình lập trình
Mô hình dãy
Mô hình các chức năng
Mô hình biểu đồ nối dây
Mô hình logic
Việc lựa chọn mô hình nào trong các mô hình trên cho thích hợp là tuỳ thuộc vào loại PLC và điều quan trọng là chọn được loại PLC nào cho phép giao lưu tiện lợi và tránh được chi phí không cần thiết Đa số các thiết bị PLC lưu hành trên thị trường hiện nay là dùng mô hình dãy hoặc biểu đồ nối dây Những PLC hiện đại cho phép người dùng chuyển từ một phương pháp nhập này sang một phương pháp nhập khác ngay trong quá trình nhập
Trong thực tế khi sử dụng biểu đồ nối dây thì việc lập trình có vẻ đơn giản hơn
vì nó có cách thể hiện gần giống như mạch rơle công tắc tơ Tuy nhiên, với những người đã có sẵn những hiểu biết cơ bản về ngôn ngữ lập trình thì lại cho rằng dùng
mô hình dãy dễ dàng hơn, đồng thời với các mạch cỡ lớn thì dùng mô hình dãy có nhiều ưu điểm hơn
Biểu đồ chức năng Biểu đồ thời gian
Cán bộ kỹ thuật
Biểu đồ công tắc Biểu đồ bán dẫn Biểu đồ dãy
Bộ lập trình
Máy vi tính điều khiển Bộ nhớ
PLC Tủ điều
khiển
Trang 27
Mỗi nhà chế tạo đều có những thiết kế và phương thức thao tác thiết bị lập trình riêng, vì thế khi có một loại PLC mới thì phải có thời gian và cần phải được huấn luyện để làm quen với nó
2.3.2 Các phương pháp lập trình
Từ các cách mô tả hệ tự động các nhà chế tạo PLC đã soạn thảo ra các phương pháp lập trình khác nhau Các phương pháp lập trình đều được thiết kế đơn giản, gần với các cách mô tả đã được biết đến Từ đó nói chung có ba phương pháp lập trình cơ bản là phương pháp bảng lệnh STL, phương pháp biểu đồ bậc thang LAD và phương pháp lưu đồ điều khiển CSF Trong đó, hai phương pháp bảng lệnh STL và biểu đồ bậc thang LAD được dùng phổ biến hơn cả
2.3.2.1 Một số ký hiệu chung
Cấu trúc lệnh
Một lệnh thường có ba phần chính và thường viết như hình 1.9 (có loại PLC có cách viết hơi khác):
1 Địa chỉ tương đối của lệnh (thường khi tập trình thiết bị lập trình tự đưa ra)
2 Phần lệnh là nội dung thao tác mà PLC phải tác động lên đối tượng của lệnh, trong lập trình LAD thì phần này tự thể hiện trên thanh LAD, không được ghi
Trang 28
Các ký hiệu trong lệnh, quy ước cách viết với mỗi quốc gia có khác nhau, thậm chí mỗi nơi, mỗi thời chế tạo có thể có các ký hiệu riêng Tuy nhiên, cách ghi chung nhất cho một số quốc gia là:
Mỹ:
Ký hiệu đầu vào là I (In), đầu ra là Q (out tránh nhầm O là không)
Các lệnh viết gần đủ tiếng Anh ví dụ ra là out
Lệnh ra (gán) là out
Tham số của lệnh dùng cơ số 10
Phía trước đối tượng lệnh có dấu %
Giữa các số của tham số không có dấu chấm
Ví dụ: AND% I09; out%Q10
Nhật:
Đầu vào ký hiệu là X, đầu ra ký hiệu là Y
Các lệnh hầu như được viết tắt từ tiếng Anh
Lệnh ra (gán) là out
Tham số của lệnh dùng cơ số 8
Ví dụ: A X 10; out Y 07
Tây đức
Đầu vào ký hiệu là I, đầu ra ký hiệu là Q
Các lệnh hầu như được viết tắt từ tiếng Anh
Lệnh ra (gán) là =
Tham số của lệnh dùng cơ số 8
Giữa các số của tham số có dấu chấm để phân biệt khe và kênh
Ví dụ: A I 1.0; = Q 0.7
Ngoài các ký hiệu khá chung như trên thì mỗi hãngcòn có các ký hiệu riêng, có bộ lệnh riêng Ngay cùng một hãng ở các thời chế tạo khác nhau cũng có đặc điểm khác nhau với bộ lệnh khác nhau Do đó, khi sử dụng PLC thì mỗi loại PLC phải tìm hiểu cụ thể hướng dẫn sử dụng của nó
Một số ký hiệu khác nhau với các lệnh cơ bản được thể hiện rõ trên bảng 2.1
Trang 29Chú thích
với tiếp điểm thường mở LDN LDI LD
NOT
với tiếp điểm thường kín
nối tiếp
có tiếp điểm mở
song song có tiếp điểm mở
NOT
ON ON OR NOT Phần tử
song song có tiếp điểm kín
hiệu ra