Với mục tiêu xây dựng giải pháp mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng các yêu cầu của việc quản lí, bảo mật dữ liệu...Việc thiết kế một mộ mô hình mạng đáp ứng các yêu cầu cầu của d
Trang 1Vinh, tháng 12 - 2014
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Suốt quá trình học tập trong trường Đại Học Vinh vừa qua, chúng em đã được các thầy cô cung cấp và truyền đạt tất cả kiến thức quý giá nhất Ngoài ra ,chúng em còn được rèn luyện một tinh thần học tập và rèn luyện độc lập và sáng tạo Đây là tính cách hết sức cần thiết để có thể thành công khi bắt tay vào công việc tương lai
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại Học Vinh, ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông tin, cùng các thầy cô giáo đã nhiệt tình giảng dạy, trang bị cho
em những kiến thức cần thiết trong những năm học tại trường Và quãng thời gian đó thật hữu ích làm em trưởng thành lên rất nhiều khi ra trường đó là những hành trang không thể thiếu trong công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn TS.Lê Văn Minh đã tận tình quan tâm hướng dẫn và
giúp đỡ em trong suốt thời gian làm đồ án để em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này Trong suốt thời gian thực hiện đồ án của mình không thể thiếu nhiều sai sót Kính mong thầy và các bạn chỉ bảo thêm để em hoàn thành công việc được giao
Em xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 18 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Phan Nguyễn Lợi
LỜI MỞ ĐẦU
Trang 3Theo xu hướng phát triển của xã hội ngày nay, lĩnh vực công nghệ thông tin không thể thiếu trong cuộc sống Mạng lưới thông tin liên lạc trên thế giới ngày càng phát triển, mọi người ai cũng muốn cập nhật thông tin một cách nhanh nhất và chính xác nhât Các nhà máy,xí nghiệp các công trình nghiên cứu đều cần có sự giúp đỡ của máy tính, các yêu cầu trong công việc ngày càng đòi hỏi cần phải có nhiều người cùng giải quyết, cùng chia sẻ,bảo mật dữ liệu cũng như các dịch vụ dùng chung liên quan đến công việc của họ Công Nghệ Thông Tin mang đến cho chúng ta nhiều hữu dụng và một trong những ứng dụng quan trọng của máy tính là mạng máy tính Nhờ vào hệ thống mạng máy tính mà mọi người có thể làm việc cùng nhau, chia sẻ dữ liệu cho nhau, cập nhật thông tin trên toàn thế giới một cách nhanh chóng
Một số doanh nghiệp đầu tư vào mạng máy tính để chuẩn hoá các ứng dụng chẳng hạn như: Chương trình xử lý văn bản, để bảo đảm rằng mọi người sử dụng cùng phiên bản của phần mềm ứng dụng dễ dàng hơn cho công việc Trong môi trường windows, các phần mềm ứng dụng và các dịch vụ mạng ra đời nhằm giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách hữu hiệu Bên cạnh đó việc quản trị chúng là một công việc không hề đơn giản, đòi hỏi mọi người phải quan tâm
Tên của đồ án:”Thiết kế,cài đặt giải pháp mạng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
trên Windows Server 2012” Với mục tiêu xây dựng giải pháp mạng cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ, đáp ứng các yêu cầu của việc quản lí, bảo mật dữ liệu Việc thiết
kế một mộ mô hình mạng đáp ứng các yêu cầu cầu của doanh nghiệp, dựa trên các dịch vụ của Windows Server 2012, giúp người quản trị đơn giản hơn trong việc quản trị với các công cụ hỗ trợ sẵn đã làm cho các yêu cầu trở nên đơn giản hơn
Với mô hình mạng chúng ta đưa ra, đã đáp ứng được phần nào các yêu cầu thực tế của công ty, doanh nghiệp,phục vụ tốt hơn cho công việc của nhân viên Hy vọng đây
sẽ là một tài liệu hữu ích, không chỉ cho những người mới làm quen với mạng và hệ thống mà còn giúp cho các bạn đang tìm hiểu về vấn đề này tích lũy thêm kiến thức
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 MỤC LỤC 3
Trang 4CHƯƠNG I : KHẢO SÁT VỀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ 6
1 YÊU CẦU 7
1.1 Yêu cầu của trung tâm 7
1.2 Yêu cầu chung cho nhân viên 7
2 PHÂN TÍCH,GIẢI PHÁP 8
2.1 Sơ đồ vị trí phòng ban 8
2.2 Thiết kế 8
2.3 Sơ đồ đi cáp 9
2.4 Giải pháp 10
2.5 Dự toán chi phí cho hệ thống mạng 11
CHƯƠNG II TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG 15
1 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER 2012 15
1.1 Giới thiệu 15
1.2 Cài đặt HĐH Windows Server 2012 16
2 DỊCH VỤ ACTIVE DIERCTORY 18
2.1 Giới thiệu về dịch vụ Active Directory 18
2.2 Cài đặt và cấu hình Active Directory 19
3 DỊCH VỤ DNS 23
3.1 Giới thiệu 23
3.2 Cơ chế phân giải tên miền 24
3.2.1 Phân giải tên thành địa chỉ IP 24
3.3 Cấu hình DNS 25
4 DỊCH VỤ DHCP 33
4.1 Tổng quan về dịch vụ 33
4.2 Cài đặt và cấu hình DHCP 33
5 QUẢN TRỊ TÀI KHOẢN NHÂN VIÊN VÀ PHÕNG BAN TRÊN ACTIVE DIRECTORY 41
5.1 Tạo tài khoản mới 41
5.2 Quản lí các thuộc tính của tài khoản nhân viên 44
5.3 Phân quyền cho nhân viên trong mỗi phòng ban 48
Trang 51 XÂY DỰNG VÀ CẤU HÌNH WEB SERVER 51
1.1 IIS 51
1.2 Xây dựng Web Server 51
1.3 Tìm hiểu một số thuộc tính cơ bản của web server 53
2 MAIL SERVER 53
2.1 Giới thiệu 53
2.2 Cài đặt phần mềm Mdaemon 54
2.3.Cấu hình 56
2.4 Tạo user và nhóm trong Mdaemon 58
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP DỰ PHÕNG VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ 60
1 ĐỀ PHÕNG XÂM NHẬP BẤT HỢP PHÁP VÀ TỐI ƯU HÓA HỆ THỐNG MẠNG 60
2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẦN THIẾT CHO HỆ THỐNG MẠNG 60
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN 62
ii Hạn chế của đề tài 62
iii.Hướng phát triển của đề tài 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Các Website tham khảo: 63
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT,TỪ CHUYÊN NGÀNH
Dạng viết tắt Nghĩa tiếng việt
Trang 6DC Domain Controller-Máy điều khiển vùng
DHCP Dynamic Host Configuatation Protocol-giao thức cấp
cấu hình động cho các máy khách
FIREWALL Tường lửa
ISA Internet Security and Acceleration
NAT Network Address Translate
NetBIOS Network Basic Input/Output System
TCP Transmission Control Protocol
TCP/IP Transmission Control Protocol/Internet Protocol
VPN Virtual Private Network
CHƯƠNG I : KHẢO SÁT VỀ TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ
Qua quá trình khảo sát thực tế ta thấy Trung tâm công nghệ gồm một tòa nhà có 3 tầng Tầng 1 làm văn phòng làm việc của các bộ phận Còn tầng 2 và 3 gồm các phòng học lí thuyết và thực hành Chúng ta sẽ bố trí một hệ thống mạng cho Trung tâm phù hợp với thực tế và cách lắp đặt hệ thống mạng không phức tạp
Trang 71 YÊU CẦU
1.1 Yêu cầu của trung tâm
Trung tâm công nghệ bao gồm: Ban giám đốc, các phòng ban chuyên môn
-Ban giám đốc: Được trang bị 2 bộ máy PC, 2 máy in, 2 Laptop, sử dụng 2 phòng 1 gian ở tầng 1
Máy của giám đốc có thể truy cập đến tất cả các máy của các phòng ban của trung tâm
và được truy cập Internet
-Phòng kế toán: Được trang bị 1 bộ máy PC, 1 máy in sử dụng 1 phòng ở tầng 1
Nhân viên được truy cập Internet, có thể trao đổi tài liệu thông qua hệ thống mạng nội
bộ của trung tâm
-Phòng Đào tạo: Được trang bị 2 máy PC, 1 máy in sử dụng 1 phòng 1 gian ở tầng 1 -Phòng chờ giáo viên: 1 phòng 3 gian ở tầng 1 được bố trí 10 máy PC, 1 máy in, 1 máy Photocopy
-Phòng IT: Quản lý hệ thống mạng trong công ty
-Lắp đặt 06 phòng thực hành tin học, mỗi phòng trang bị 20 máy tính dành cho học viên Mỗi tầng 3 phòng
-Thiết kế hệ thống mạng theo mô hình Client-Server
-Tất cả máy tính trong mạng đều có thể giao tiếp với nhau
1.2 Yêu cầu chung cho nhân viên
1.2.1 Hệ thống mạng bên trong
-Nhóm user của bộ phận Ban giám đốc được sử dụng tất cả các phần mềm
-Tất cả các user đều được sử dụng internet
- Nhóm user ở bộ phận kế toán cho sử dụng phần mềm kế toán
- Nhóm user của bộ phận giáo viên không được sử dụng chương trình của nhóm user
Kế toán
- Các user được phân quyền phù hợp với công việc của mình
- Hệ thống mạng máy tính được kéo đến từng máy tính, từng phòng học Giáo viên sử dụng máy tính xách tay cá nhân truy cập vào hệ thống bằng cách truy cập vào nút mạng tại bàn giáo viên
- Trung tâm trang bị 1 File Server lưu tất cả các bài giảng, tài liệu hỗ trợ học tập dành cho học viên Có web server public chia sẻ ra internet
Trang 81.2.2 Hệ thống mạng bên ngoài
-Ngăn chặn người ngoài Internet đăng nhập vào mạng trung tâm trái phép
-Cho phép nhân viên có thể đăng nhập vào mạng của công ty khi làm việc ở xa thông qua mạng Internet
2 PHÂN TÍCH,GIẢI PHÁP
2.1 Sơ đồ vị trí phòng ban
Việc xây dụng mô hình mạng cho trung tâm công nghệ dựa trên đặc điểm của từng phòng ban:
-Dựa vào vị trí của từng phòng ban
-Dựa vào nghiệp vụ của nhân viên từng phòng ban
- Dựa vào khoảng cách giữa các phòng ban, khi thiết lập mạng thì hệ thống mạng của công ty là một mạng LAN, kết nối mạng của công ty ra ngoài môi trường Internet thông qua phòng Server Phòng Server này sẽ tập trung tất cả những máy tính từ các phòng ban về máy Server và từ máy này sẽ kết nối với Internet
Sơ đồ vị trí các phòng ban như sau:
-Tầng 1:Gồm có phòng giám đốc, phòng phó giám đốc,phòng kế toán,phòng đào tạo, phòng IT, phòng chờ giáo viên
-Tầng 2:Gồm có phòng thực hành và phòng lí thuyết
-Tầng 3:Gồm có phòng thực hành và phòng lí thuyết
-Theo như sơ đồ vị trí các phòng ban em sẽ sắp xếp các máy trong trung tâm như sau: -Tại tầng 1: dùng 2 Switch 16 cổng: 1 Switch layer3 nối đến 4 máy trong phòng giám đốc, phó giam đốc và 1 máy chủ Switch còn lại nối đến 14 máy trong các phòng chờ giáo viên, phòng đào tạo và phòng kế toán
- Tại tầng 2 và tầng 3: Mỗi tầng dùng 3 Switch 24 cổng nối đến 60 máy tính trong phòng thực hành Phòng lí thuyết có một máy tính cho giáo viên
2.2 Thiết kế
Sơ đồ bố trí bên dưới là của tầng 1, tầng 2 và tầng 3 là tương tự
Trang 9Hình 2.1: Mô hình vật lý tổng thể dãy nhà 3 tầng của Trung tâm công nghệ
Trang 10- 2 dãy máy ở giữa thì đi dây bằng cách đi âm dưới nền nhà, ta sẽ cắt nền theo đường trên hình vẽ và đi dây theo đường này
Hình 2.3: Sơ đồ tầng 2
2.4 Giải pháp
2.4.1 Xây dựng hệ thống mạng theo mô hình domain controller
Trung tâm cần xây dựng hệ thống mạng theo mô hình Domain để quản lí tập trung, dễ cho người quản trị có thể nắm bắt các lỗi nhanh chóng và có phương án khắc phục nhanh Hệ thống Domain Controller có hệ thống bảo mật cao hơn hẳn so với hệ thống Workgroup
Máy chủ SERVER là máy điều khiển trên miền, kiêm luôn các nhiệm vụ đóng vai trò
là các server : DNS Server, DHCP Server, Mail Server.Web Server
Thông số card mạng như bảng:
SubnetMask 255.255.255.0 Default gateway 192.168.10.254 DNS Server 192.168.1.1
Trang 11Hình 2.4: Mô hình logic
2.4.2 Hệ thống AD, DNS, DHCP, Mail Server, Web Server
Máy Server có chức năng làm DNS, DHCP, Mail Server, Web Server
-Dịch vụ DNS có nhiệm vụ phân giải tên miền
Trang 12Processor Intel Xeon 4C Processor Model
2.53GHz/1066MHz/12MB Maximum Processor = 2
PC3-10600 CL9 ECC DDR3 1333MHz LP RDIMM
Standard = 8 GB Maximum = 128 GB Maximum Slots = 16 System Form Factor Tower (5U)
Hard Disk Controller On Board SATA/SAS
Half-High Bays : Maximum= 2
Maximum = 8 Power Supply Units Standard = 1
Thông số kĩ thuật
Trang 13Xuất xứ China
Bộ điều khiển đĩa cứng RAID 0, 1
Khả năng lưu trữ trong 4TB
Giao diện mạng Ethernet Net 10/100/1000
Trang 14Máy in Laer Mầu Samsung CLP 350N
Loại máy in Color Laser A4 ( Máy in Laser mầu)
Tốc độ in 9 trang Black / phút - 5 trang Color / phút
Độ phân giải 2400 x 600 dpi
Bộ nhớ chuẩn 128 MB ( max 256Mb)
Cổng giao tiếp USB 2.0 / Ethernet 10 / 100B-T
Nối mạng Có sẵn Ethernet Card
Hệ điều hành Windows 98/ 2000/ Me/XP, Linux, Mac
Loại giấy in Giấy thường, nhãn, postcard
Trang 15CHƯƠNG II TRIỂN KHAI HỆ THỐNG MẠNG
1 HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS SERVER 2012
1.1 Giới thiệu
1.1.1 Các phiên bản của Windows Server 2012
Windows Server 2012 gồm 4 phiên bản: Datacenter, Standard, Essential, Foundationindows Server 2012 gồm 4 phiên bản sẽ giúp người dùng dễ dàng chọn lựa Các phiên bản Windows Server 2012 đều có cùng tính năng và khả năng hoạt động thiết yếu, chỉ khác nhau ở số lượng máy ảo có thể xử lý Nghĩa là Windows Server 12 bản Standard cũng được trang bị tính năng Windows Server failover clustering và BranchCache hosted cache server mà trước đây chỉ có trên bản Datacenter và Enterprise
1.1.2 Một số tính năng nổi bật của hệ HĐH Windows Server 2012
HĐH được bổ sung thêm rất nhiều chức năng mới hữu ích cho các nhà quản trị
-Phòng ngừa trùng lặp dữ liệu
Việc dữ liệu hộp thư điện tử ngày càng phình to cho đến tràn ngập tài liệu chia sẻ làm mọi doanh nghiệp đều có mong muốn sử dụng bộ lưu trữ hiệu quả hơn Đấy là lý do tại sao chức năng chống trùng lặp dữ liệu Data deduplication ra đời
-Cho phép tùy chỉnh cài đặt để loại bớt GUI
Hiện nay có một tính năng tùy chọn set up mặc định cho phép set up server core ít GUI hơn Người dùng cũng có thể set up Windows Server 2012 với giao diện người dùng tối thiểu nhất Việc này giúp làm tăng chỗ trống trong ổ đĩa, giảm thiểu nguy cơ tấn công từ các hacker nhờ hạn chế số lượng tập tin cài xuống tối thiểu
-Tính năng Hyper-V 3.0
Từ bỏ VMware, bây giờ Microsoft đã cài đặt thêm cho Hyper-V một danh sách các ứng dụng mới được đánh giá cao Một trong số đó là cho phép sử dụng tới 64 xử lý và 1TB RAM trên máy chủ, cũng như hỗ trợ tới 320 bộ xử lý phần cứng mức logic và 4TB RAM trên một server host
-Cho phép quản lý địa chỉ IP (IPAM)
IPAM là một chức năng mới trong Windows Server 2012 cho phép định vị và quản lý không gian địa chỉ IP trên mạng Người dùng cũng có thể quản lý và giám sát những server DNS và DHCP Chức năng cũng khám phá IP tự động và cung cấp một máy
Trang 16chủ host chứa những tác vụ khác liên quan đến IP, tập trung vào quản lý, giám sát và kiểm kê
-Phương thức thay đổi về ảo mạng hóa
Một trong những vấn đề còn khúc mắc trong việc kiểm tra giám sát và cung cấp máy chủ ảo đó là đối mặt với những điều lệ và chế tài từ quản lý địa chỉ IP Microsoft đang tiến hành những cải tiến lớn cho ảo hóa mạng trong Windows Server 2012, tất cả đều nhắm tới xử lý các vấn đề liên quan đến địa chỉ IP và máy chủ ảo Tính năng mở đường cho sự thừa nhận Cloud riêng, và cũng tháo dỡ rào chắn cho phép tiếp xúc IaaS thuận lợi hơn
-Cho phép chuyển dịch máy chủ ảo
Một trong những chức năng gây chú ý trên Hyper-V 3.0 là SNLM, giúp người dùng có thể di chuyển máy chủ ảo từ máy này sang máy khác với yêu cầu phải có bộ lưu trữ chung trước khi tiến hành chuyển nhượng Chức năng này có ích cho những bộ phận
IT nhỏ và giúp dễ dàng hơn khi di dời các máy chủ ảo mà không cần bộ lưu trữ chia sẻ cao cấp Đây là một trong những chức năng rất ấn tượng trong Windows Server 2012
và giúp cho các phòng ban IT vừa và nhỏ trở nên nhạy bén và phản ứng nhanh hơn đối với các nhu cầu của doanh nghiệp và khách hàng
-Có thêm Kho lưu trữ và không gian lưu trữ
-Tính năng PowerShell 3.0
Microsoft hỗ trợ PowerShell trong Windows Server 2012 Hơn 2000 câu lệnh PowerShell cmdlet được bổ sung cho phép nhà quản trị quản lý môi trường Windows Server tốt hơn Bản cập nhật mới nhất cũng cải thiện khả năng truy cập Web, hẹn lịch,
hỗ trợ các phiên ngắt kết nối cùng nhiều tính năng mới khác
-Tính năng Re-FS
Định dạng file hệ thống NTFS đã được sử dụng hơn một thập kỷ qua bởi Microsoft Các yêu cầu gần đây từ ảo hóa và điện toán đám mây riêng đòi hỏi nhiều hơn từ NTFS, vì vậy Microsoft đã quyết định bổ sung những tính năng mới và gia cố những tính năng hiện tại cho NTFS Kết quả là một bản nâng cấp NTFS được gọi là Re-FS xuất hiện
1.2 Cài đặt HĐH Windows Server 2012
-Cho đĩa cài Windows Server 2012 vào ổ và khởi động máy chủ từ đĩa cài
-Khi được yêu cầu chọn ngôn ngữ, thời gian, đơn vị tiền tệ và thông tin bàn phím, hãy đưa ra lựa chọn thích hợp rồi click Next
Trang 17Hình 1.1: Các tùy chọn
-Tùy chọn Install Now xuất hiện/ Install
-Tại hộp thoại Windows Setup, đọc các điều khoản quy định và chấp nhận bằng cách đánh dấu vào ô, sau đó nhấn Next
-Chọn phân vùng cài đặt/ Next
Hình 1.2: Chọn phân vùng cài đặt
-Sau đó là quá trình cài đặt của hệ điều hành Cài đặt thì Restart lại máy
Trang 18-Chúng ta log vào bằng account Administrator, lúc này nó sẽ yêu cầu phải đổi password cho Administrator trong lần đăng nhập đầu tiên này Sau khi đổi xong thì ta nhấn Finish và nhập lại username và password của Administrator
-Active Directory là một hệ thống chuẩn và tập trung, dùng để tự động hóa việc quản
lý mạng dữ liệu người dùng, bảo mật và các nguồn tài nguyên được phân phối, cho phép tương tác với các thư mục khác
-Active Directory cung cấp một tham chiếu, được gọi là Directory Service, đến tất cả các đối tượng trong một mạng, gồm có: User, Groups, Computer, Printer, Policy và Permission
Trang 19-Trong mô hình Domain của Windows Server 2012 thì các thông tin người dùng được tập trung lại do dịch vụ Active Directory quản lý và được lưu trữ trên máy tính điều khiển vùng với tên tập tin là NTDS.DIT Tập tin cơ sở dữ liệu này được xây dựng theo công nghệ tương tự như phần mềm Access của Microsoft nên nó có thể lưu trữ hàng triệu người dùng, cải tiến hơn so với công nghệ cũ
2.1.2 Chức năng của Active Directory
-Cung cấp một Server đóng vai trò chứng thực hoặc Server quản lý đăng nhập , Server này còn gọi là domain controller máy điều khiển vùng)
-Lưu giữ một danh sách tập trung các tên tài khoản người dùng, mật khẩu tương ứng
và các tài khoản máy tính
-Cho phép chúng ta tạo ra những tài khoản người dùng với những mức độ quyền khác nhau như: toàn quyền trên hệ thống mạng, chỉ có quyền backup dữ liệu hay shutdown Server từ xa…
-Cho phép chúng ta chia nhỏ miền chính của mình ra thành các miền con
2.2 Cài đặt và cấu hình Active Directory
Lên Domain Controller Server với Domain là ttcn.com.vn
-Truớc khi nâng cấp Server thành Domain Controller,cần khai báo đầy đủ các thông số TCP/IP, đặc biệt là phải khai báo DNS Server có địa chỉ chính là địa chỉ IP của server cần nâng cấp.Dùng tiện ích Manage Your Server trong Administrative Tools
Hình 2.1: Select Server roles
Trang 20-Ta thực hiện chọn các thông số, đồng ý các điều khoản Cuối cùng Nhấn Close để hoàn tất quá trình cài đặt
Hình 2.2: Qúa trình cài đặt
-Và bây giờ ta bắt đầu cấu hình dich vụ
Hình 2.3: Server Manager
Ở hộp thoại Deployment Configuration có ba lựa chọn:
Add a new forest: Ta chọn một domain mới hoàn toàn/Next
Trang 21Hình 2.4: Hộp thoại Deployment Configuration
-Trong hộp thoại Domain Controller Options yêu gõ mật khẩu dùng trong trường hợp Server phải khởi động vào chế độ Directory Server Restore Mode Nhấn Next để tiếp tục
Hình 2.5: Hộp thoại Domain Controller Options
-Hộp thoại NetBIOS Domain Name điền tên Domain theo mặc định tên Domain NetBIOS giống phần đầu của tên Full DNS/ Next
Trang 22Hình 2.6: Hộp thoại NetBIOS Domain Name
-Hộp thoại Paths và các tập tin Log
Chỉ định vị trí của thƣ mục SYSVOL Thƣ mục này phải nằm trên một Partion có định NTFS, nếu Partion không định dạng NTFS sẽ thấy thông báo lỗi yêu cầu phải đổi
hệ thống tập tin Mặc định là để trong thƣ mục WINDOWS ở trong ổ cứng chứa hệ điều hành Nhấn Next
Hình 2.7: Hộp thoại Paths
-Hộp thoại Review Options xuất hiện,trình bày tất cả các thông tin đã chọn ở trên Nhấn Next
Trang 23Hình 2.8: Hộp thoại Review Options
-Nhấn Install khi quá trình cấu hình kết thúc Đăng nhập bằng tài khoản Adminstrator
Trang 24- Static DNS: Dịch vụ tên miền tĩnh, với dịch vụ này khi ta đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ thì họ sẽ cung cấp cho ta một địa chỉ IP và địa chỉ này không đổi, khi có một yêu cầu truy xuất đến trang web của chúng ta thì địa chỉ này sẽ được ánh xạ lên địa chỉ của chúng ta
- Dynamic DNS: Dịch vụ tên miền động Dịch vụ DNS động (Dynamic DNS) cung cấp một chương trình đặc biệt chạy trên máy tính của người sử dụng, dịch vụ Dynamic DNS gọi là Dynamic DNS Client Chương trình này giám sát sự thay đổi địa chỉ IP tại host và liên hệ với hệ thống DNS, mỗi khi địa chỉ IP của host thay đổi và sau đó Update thông tin vào cơ sở dữ liệu DNS về sự thay đổi địa chỉ đó Bằng cách này, cho
dù máy chủ có thường xuyên bị thay đổi địa chỉ thì tên miền vẫn được hệ thống máy chủ DNS trỏ về đúng địa chỉ được cấp IP mới đó
3.2 Cơ chế phân giải tên miền
3.2.1 Phân giải tên thành địa chỉ IP
-Root name server: là máy chủ quản lí các name server ở mức top-level domain Khi
có truy vấn về một tên miền nào đó thì root name server phải cung cấp tên và địa chỉ
IP của name server quản lí top-level domain và đến lượt các name server của top-level domain cung cấp danh sách các name server có quyền trên các second-level domain
mà tên miền này thuộc vào Cứ như thế cho đến khi nào tìm được máy quản lí tên miền cần truy vấn
-Giả sử người sử dụng muốn truy cập vào trang web có địa chỉ là http://www.vnn.vn/ Trước hết chương trình trên máy người sử dụng gửi yêu cầu tìm kiếm địa chỉ IP ứng với tên miền www.vnn.vn tới máy chủ quản lý tên miền (name server) cục bộ thuộc mạng của nó
Máy chủ tên miền cục bộ này kiểm tra trong cơ sở dữ liệu của nó có chứa cơ sở dữ liệu chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP của tên miền mà người sử dụng yêu cầu không
Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ có cơ sở dữ liệu này, nó sẽ gửi trả lại địa chỉ IP của máy có tên miền nói trên
-Trong trường hợp máy chủ tên miền cục bộ không có cơ sở dữ liệu về tên miền này
nó sẽ hỏi lên các máy chủ tên miền ở mức cao nhất ( máy chủ tên miền làm việc ở mức root)
-Máy chủ tên miền ở mức root này sẽ chỉ cho máy chủ tên miền cục bộ địa chỉ của máy chủ tên miền quản lý các tên miền có đuôi vn
Trang 25tên miền www.vnn.vn Máy chủ tên miền quản lý các tên miền.vn sẽ gửi lại địa chỉ của máy chủ quản lý tên miền vnn.vn
-Máy chủ tên miền cục bộ sẽ hỏi máy chủ quản lý tên miền vnn.vn này địa chỉ IP của tên miền www.vnn.vn Do máy chủ quản lý tên miền vnn.vn có cơ sở dữ liệu về tên miền www.vnn.vn nên địa chỉ IP của tên miền này sẽ được gửi trả lại cho máy chủ tên miền cục bộ Máy chủ tên miền cục bộ chuyển thông tin tìm được đến máy của người
sử dụng Người sử dụng dùng địa chỉ IP này để kết nối đến server chứa trang web có địa chỉ www.vnn.vn
Nếu như mọi root name server trên mạng internet không liên lạc được thì mọi yêu cầu phân giải đều không thành công
3.2.2 Phân giải IP thành tên máy tính
Ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính được dùng để diễn dịch các tập tin log cho dễ đọc hơn Trong không gian tên miền đã nói ở trên dữ liệu bao gồm cả địa chỉ IP- được lập chỉ mục theo tên miền.Do đó với một tên miền đã cho việc tìm ra địa chỉ IP khá dễ dàng
3.3 Cấu hình DNS
Tạo Forward Lookup Zone
Mở chương trình DNS : Start/ Programs/Administrative Tools/ Cửa sổ DNS xuất hiện
- Trong cửa sổ DNS, click chuột để mở các chỉ mục Forward Lookup Zones / New Zone
Hình 3.1: DNS Manager
Trang 26-Trên hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard, nhấn chọn Next
Hình 3.2: Hộp thoại Welcome to the New Zone Wizard
-Trên hộp thoại Zone Type, chọn Primary Zone / Next
Hình 3.3: Hộp thoại Zone Type
Trang 27-Trên hộp thoại Zone Name, nhập vào ô Zone name: ttcn.com.vn/ Next
Hình 3.4: Hộp thoại Zone Name
- Trên hộp thoại Zone File, giữ nguyên tên file mặc định / Next
Hình 3.5: Hộp thoại Zone File
Trang 28-Trên hộp thoại Dynamic Update, chọn type Allow both nonsecure dynamic updates
để chỉ đinh zone cấp nhận Sercure update
Hình 3.6: Hộp thoại Dynamic Update
-Trên hộp thoại Completing the New Zone Wizard, kiểm tra các thông số sửa chữa/
Finish
Hình 3.7: Hộp thoại Completing the New Zone Wizard
Trang 29Tạo Reverse Lookup Zone
-Kích phải Reverse Lookup Zones chọn New Zone/ Next
Hình 3.8: DNS Manager
-Cửa sổ Zone Type, chọn Primary Zone / Next
-Tại bảng Reverse Lookuo Zone, chọn kiểu IP cần phân giải Ở đây ta chọn Ipv4
Hình 3.9: Hộp thoại Zone Type
Trang 30
-Trên hộp thoại Reverse Lookup zone Name điền 3 byte đầu của Network ID
Hình 3.10: Hộp thoại Reverse Lookup zone Name
-Trên hộp thoại Zone File, giữ nguyên tên file mặc định / Next
Hình 3.11: Hộp thoại Zone File
Trang 31-Trên hộp thoại Dynamic Update, chọn type Allow both nonsecure dynamic updates / next
Hình 3.12: Hộp thoại Dynamic Update
-Trên hộp thoại Completing the New Zone Wizard, kiểm tra các thông số, click Finish
Hình 3.13: Hộp thoại Completing the New Zone Wizard