1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện thường xuân, tỉnh thanh hóa

129 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò và về tầm quan trọng của việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức

Trang 2

NGUYỄN VĂN ANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS THÁI VĂN THÀNH

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục “Một số giải pháp xây dựng

trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá” được hoàn thành là kết quả cố gắng rất lớn, là tâm huyết với sự

nghiệp phát triển giáo dục của người thực hiện

Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo hướng dẫn PGS - Tiến sĩ Thái Văn Thành người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt thời gian từ lúc định hình đề tài cho đến khi hoàn thành đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Sau đại học – Trường Đại học Vinh đã dạy dỗ, hướng dẫn, động viên khích lệ và tận tình góp ý cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn tới các đồng chí Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hóa, các đồng chí chủ tịch UBND các xã ( Thị trấn) có trường Chuẩn quốc gia và các cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia của huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi nghiên cứu thực trạng và tiến hành thực nghiệm

Trong quá trình nghiên cứu đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, những hạn chế nên tôi rất mong nhận được các ý kiến trao đổi, góp ý của các thầy giáo, cô giáo trong Hội đồng khoa học và bạn đọc để đề tài hoàn thiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Những đóng góp mới của luận văn 6

9 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 10

1.2.1 Trường tiểu học 10

1.2.2 Khái niệm chuẩn 11

1.2.3 Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia 11

1.2.4 Giải pháp xây dựng trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia 20

1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 22

1.3.1 Vị trí, vai trò của trường tiểu học 22

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn trường tiểu học 23

1.3.3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục Tiểu học 24

1.4 Một số vấn đề về nội dung trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 26

1.4.1 Sự cần thiết phải xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 26

1.4.2 Nội dung xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 27

1.4.3 Các yếu tổ ảnh hưởng; 34

Trang 5

Kết luận chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 Ở HUYỆN THƯỜNG XUÂN TỈNH THANH HOÁ 37

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội và giáo dục huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 37

2.1.1 Đặc điểm địa lí, dân cư và dân số 37

2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 38

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển giáo dục Tiểu học huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa 39

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 46

2.2.1 Mục đích khảo sát; 46

2.2.2 Nội dung khảo sát 46

2.2.3 Đối tượng khảo sát 46

2.3 Thực trạng các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia các mức độ 1, mức độ 2 ở huyện Thường Xuân 46

2.3.1 Tình hình trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1, mức độ 2 ở huyện Thường Xuân 46

2.3.2 Thực trạng các trường Tiểu học huyện Thường Xuân theo 5 tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 49

2.4 Thực trạng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Thường Xuân 55

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch 55

2.4.2 Thực trạng tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch 56

2.4.3 Thực trạng bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên 56

2.4.4 Thực trạng xây dựng cơ sở vật chất 57

2.4.5 Thực trạng xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 57

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 58

2.5.1 Thành công chủ yếu 58

2.5.2 Một số tồn tại 60

2.5.3 Bài học kinh nghiệm 61

Kết luận chương 2 62

Trang 6

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA MỨC ĐỘ 2 Ở HUYỆN THƯỜNG XUÂN

TỈNH THANH HOÁ 64

3.1 Những nguyên tắc để xây dựng giải pháp 64

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 64

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 65

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 65

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 65

3.2 Một số giải pháp xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Thường Xuân 66

3.2.1 Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò và về tầm quan trọng của việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục 66

3.2.2 Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy và sự chỉ đạo đồng bộ của chính quyền các cấp, các ngành từ huyện đến xã và các cơ sở giáo dục trong việc triển khai lập kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch xây dựng trường Tiểu học đạt CQG mức độ 2 theo Nghị quyết của HĐND huyện đã ban hành 69

3.2.3 Đổi mới công tác quản lý, tăng cường công tác bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của CBQL và GV đáp ứng yêu cầu trường chuẩn quốc gia mức độ 2 72

3.2.4 Thi đua đẩy mạnh phong trào Dạy tốt-Học tốt và các hoạt động giáo dục trong nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện của học sinh 77

3.2.5 Ưu tiên mọi nguồn ngân sách để tăng cường công tác xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học đang còn thiếu theo Chuẩn quốc gia theo lộ trình, đặc biệt là xây dựng phòng học và nhà hiệu bộ còn thiếu 81

3.2.6 Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để huy động tối đa các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục Xác định rõ những hạng mục đầu từ xây dựng CSVC từ nguồn của huyện và nguồn của ngân sách của địa phương, của nhà trường, sự ủng hộ của các doanh nghiệp, các nhà hảo tâm 85

Trang 7

3.3 Thăm dò tính cần thiết và khả thi của các giải pháp 88

3.3.1 Ý kiến của cán bộ quản lý: 90

3.3.2 Ý kiến của giáo viên 94

3.3.3 Thử nghiệm tác động của các giải pháp 98

Kết luận chương 3 103

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNTT Công nghệ thông tin

CN-TTCN-XD Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp-Xây dựng

NQ-HĐND Nghị quyết Hội đồng nhân dân

NQTW Nghị quyết Trưng Ương

PC GDTH-CMC Phổ cập giáo dục tiểu học- chống mù chữ PPDH Phương pháp dạy học

QĐ/TW Quy định Trung Ương

QĐ-BGD&ĐT Quyết định Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 9

QĐ-UBND Quyết định Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, cán bộ GV, NV trên địa bàn huyện

Thường Xuân năm học 2016-2017 40 Bảng 2.2 Số trường, lớp, học sinh cấp Tiểu học qua các năm học 43 Bảng 2.3: Kế hoạch xây dựng trường CQG đến năm 2020 của huyện

Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa cụ thể như sau; 48 Bảng 2.4: Các tiêu chí bổ sung trường TH đạt CQG mức độ 1 lên mức độ 2; 51 Bảng 3.1: Kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá của Hiệu trưởng, Phó Hiệu

trưởng và lãnh đạo, chuyên viên phòng GD&ĐT về mức độ cần thiết của các giải pháp xây dựng trường TH đạt CQG mức

độ 2 của Hiệu trưởng 90 Bảng 3.2: Kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá của Hiệu trưởng, Phó Hiệu

trưởng và lãnh đạo-chuyên viên phòng GD&ĐT về mức độ khả thi của các giải pháp xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 của Hiệu trưởng 92 Bảng 3.3: Kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá CB-GV về mức độ cần thiết

của các giải pháp xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 của Hiệu trưởng 94 Bảng 3.4: Kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá CB-GV về mức độ khả thi

của các giải pháp xây dựng trường TH đạt CQG mức độ 2 của Hiệu trưởng 96 Bảng 3.5: Kết quả xếp loại chất lượng giáo dục về phẩm chất của học

sinh 101 Bảng 3.6: Kết quả xếp loại chất lượng giáo dục về năng lực của học sinh 101 Bảng 3.7: Kết quả chất lượng, tỉ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp

học; 102

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đảng và Nhà nước luôn khẳng định phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển; giáo dục và đào tạo vừa là mục tiêu vừa là động lực và ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch để phát triển kinh tế, xã hội

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa XI đã xác định rõ quan điểm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện đảm bảo thực hiện, đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng,

sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới tất cả các bậc học, ngành học Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những nhân tố mới, tiếp thu chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc Đổi mới phải luôn đảm bảo tính hệ thống Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân chí, đào tạo nhân lực, bỗi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường phối hợp chặt chẽ với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội

Việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đã từng được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt trong Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “ mệnh lệnh” của cuộc sống

Trong các văn kiện trình Đại hội XII của Đảng, Đảng ta tiếp tục nhấn

Trang 12

mạnh sự quan tâm đặc biệt và làm rõ hơn lập trường, quan điểm, tính nhất quán

về sự cần thiết phải đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục & Đào tạo, phát triển nguồn năng lực Kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà

“dạy người, dạy chữ, dạy nghề”

Để thực hiện được mục tiêu trên, một trong những vấn đề quan trọng đầu tiên là phải xây dựng được một nền giáo dục phổ thông thật tốt Giáo dục phổ thông bao gồm giáo dục Tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông Trong đó giáo dục Tiểu học có vị trí đặc biệt quan trọng Luật giáo dục, Điều 27 ghi: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học lên trung học cơ sở”

Mục tiêu tổng quát về phát triển giáo dục của nước ta đến năm 2020 là giáo dục được đổi mới căn bản, toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, chất lượng giáo dục được nâng lên cao một cách toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học Riêng đối với giáo dục tiểu học phấn đấu đến năm

2020 tỉ lệ học đúng độ tuổi là 99%, tỉ lệ học 02 buổi/ ngày đạt 90%, giáo viên Tiểu học đạt chuẩn về trình độ đào tạo đạt 100% Các cơ sở giáo dục chưa đạt chuẩn quốc gia phải có lộ trình để tiến tới đạt chuẩn quốc gia; Đầu tư ngân sách nhà nước cho giáo dục có trọng điểm, không bình quân, dàn trải cho các cơ sở giáo dục công lập mà đầu tư đến đâu đạt Chuẩn quốc gia đến đó Từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở vật chất, chú trọng xây dựng các cơ sở giáo dục tiên tiến, trọng điểm, chất lượng cao để đào tạo bồi dưỡng các tài năng, nhân lực chất lượng cao cho các ngành kinh tế - xã hội

Trang 13

Như vậy, giáo dục Tiểu học có một vị trí rất quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân Hiệu trưởng các trường Tiểu học quản lý trực tiếp mọi hoạt động của nhà trường Vì vậy, cấp học Tiểu học muốn vững chắc trước hết những người làm công tác quản lý nhà trường phải có năng lực, có tinh thần trách nhiệm cao và đặc biệt phải là người quản lý giỏi

Mục đích của công tác quản lý là nâng cao chất lượng và hiệu quả các hoạt động nhà trường, trong đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện là nhiệm

vụ cơ bản, đầu tiên của các nhà trường Đây chính là điều kiện để nhà trường tồn tại và phát triển Thực tế cho thấy, công tác quản lý trường học nói chung, quản

lý trường Tiểu học nói riêng còn gặp rất nhiều khó khăn, hạn chế; đặc biệt là công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở các nhà trường Tiểu học là một vấn đề hết sức nan giải ở một huyện miền núi đặc biệt khó khăn như ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa Trong những năm qua, mặc dù nhiều khó khăn nhưng huyện Thường Xuân đã có những cố gắng lớn trong việc huy động nguồn nhân lực, vật lực, tài lực để xây dựng trường chuẩn quốc gia, công tác xây dựng trường học đạt Chuẩn quốc gia (CQG) là một trong những nội dung đang được các cấp Ủy đảng, chính quyền và toàn thể nhân dân huyện nhà quan tâm; bởi vì, xác định công tác xây dựng trường học đạt Chuẩn quốc gia là con đường tốt nhất để giúp thế hệ trẻ có được môi trường học tập thuận lợi nhất, giúp cho học sinh hứng thú mỗi khi đến trường và chính điều đó tạo niềm tin và động cơ học tập đúng đắn cho mỗi học sinh Trong những năm gần đây, các cấp ủy đảng, chính quyền và nhân dân trên toàn huyện đã và đang quan tâm tích cực đến công tác xây dựng trường học đạt Chuẩn quốc gia Tuy nhiên, tỉ lệ trường học đạt Chuẩn quốc gia của huyện Thường Xuân vẫn còn rất thấp so với các huyện trong tỉnh và so với tỉ lệ chung của toàn tỉnh Để tiếp tục củng cố, phát triển các trường đã đạt chuẩn một cách vững chắc và xây dựng các trường đạt chuẩn mới để đến năm 2020 có được 71,4 % trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và 42,86% trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ

Trang 14

2 như Nghị quyết số: 118/2015/-NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2015 của HĐND huyện Thường Xuân về việc phê duyệt “ Đề án bố trí, sắp xếp mạng lưới trường, lớp học và xây dựng trường học đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020”, kèm theo là “Đề án Bố trí, sắp xếp mạng lưới trường lớp học và xây dựng trường Chuẩn quốc gia của huyện Thường Xuân giai đoạn 2016 – 2020” (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm

2015 của Chủ tịch UBND huyện Thường Xuân)

Để đạt được những mục tiêu, chỉ tiêu về xây dựng trường đạt Chuẩn quốc

gia nêu ở trên thật quả là một vấn đề khó khăn đối với một huyện miền núi thuộc danh sách 62 huyện nghèo của toàn quốc

Nhưng với những lý do nêu trên thì thực trạng ấy cần phải giải quyết, bởi

lẽ có xây dựng được nhiều trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 thì mới tạo ra được những tiền đề cần thiết về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục một cách căn bản, toàn diện đáp ứng nhu cầu đổi mới của đất nước trong giai đoạn hiện nay

Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn đã nêu, tôi đã lựa chọn nghiên cứu

đề tài “Một số giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức

độ 2 ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá” Làm đề tài nghiên cứu cho luận

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý xây dựng trường Tiểu học

đạt chuẩn quốc gia mức độ 2

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt

Chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Nếu lựa chọn và sử dụng đồng bộ các giải pháp phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

5.2 Nghiên cứu thực trạng xây dựng trường chuẩn quốc gia ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

5.3 Đề xuất một số giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

6 Phạm vi nghiên cứu

Vì điều kiện về thời gian, chúng tôi chỉ nghiên cứu trong phạm vi 8 trường Tiểu học, 8 Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, giáo viên và HS của các trường đang xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2, tìm hiểu thực trạng cơ

sở vật chất, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, tiến độ xây dựng, thực trạng công tác quản lý ở các nhà trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống

hoá các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2 Nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, đánh giá thực trạng việc xây dựng trường chuẩn quốc gia; nề nếp hoạt động của nhà trường; tình hình học tập và sinh hoạt của học sinh

- Điều tra thu thập số liệu bằng các mẫu thống kê; trưng cầu ý kiến bằng Anket

- Trò chuyện, phỏng vấn BGH, GV, HS; chính quyền địa phương các cấp

- Tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

- Thăm dò các chuyên gia, hiệu trưởng, giáo viên

Trang 16

7.3 Các phương pháp thống kê toán học

- Nhằm xử lý số liệu thu được

8 Những đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia

- Làm sáng tỏ thực trạng công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

- Đề xuất các giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức

độ 2 ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý các trường Tiểu học huyện Thường Xuân trong công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo phụ lục, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xây dựng trường Tiểu học đạt

Chuẩn quốc gia mức độ 2

Chương 2: Thực trạng công tác xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn

quốc gia mức độ 2 ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá Chương 3: Một số giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc

gia mức độ 2 ở huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá

Trang 17

và mô hình nhà trường tương lai Sự phát triển nhà trường với sự thay đổi căn bản những đặc trưng, tính chất của nhà trường từ mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, hình thức tổ chức, phương tiện đào tạo, loại hình, trường lớp Hệ thống trường phổ thông được hình thành trong hệ thống giáo dục quốc dân và ngày càng hoàn thiện Có thể nói từ năm 1945 đến nay trường Tiểu học Việt Nam được chia thành 4 thế hệ:

- Trường Tiểu học thế hệ thứ 1: Đó là Trường Tiểu học thời chiến tranh (1945-1975)

- Trường Tiểu học thế hệ 2: Đó là Trường Tiểu học của giai đoạn sau chiến tranh (1976-1996)

- Trường Tiểu học thế hệ 3: Sau khi có nghị quyết TW2 Khoá VIII của Đảng, ngày 26/4/1997 Bộ GD&ĐT ban hành quy chế công nhận trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 1996-2000 Những trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn này được coi là những đại diện đầu tiên của trường Tiểu học thế hệ 3 Trường chuẩn quốc gia đã trở thành hệ thống và ngày càng phát triển về số lượng và từng bước hoàn thiện về chất lượng đòi hỏi phải có tiêu chuẩn mới cho giai đoạn phát triển mới Từ năm 2005 đến nay, Việt Nam xây dựng trường Tiểu học thuộc thế hệ thứ 4 với mô hình dựa trên 5 tiêu chuẩn của trường TH đạt CQG mức độ 1, mức độ 2 Theo Quyết định số 32/QĐ/BGD&ĐT, ngày 24/10/2005 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành quy chế công nhận trường đạt

Trang 18

chuẩn quốc gia mới (mức độ 1, mức độ 2) và đây được coi là mô hình thực tiễn của trường Tiểu học thế hệ thứ 4 Đây là thiết kế mô hình tổng thể của trường Tiểu học thế hệ thứ 4, với mô hình này nhà trường có đủ điều kiện để thực hiện

và đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện ở mức độ cao hơn

Năm 2012 Bộ GD&ĐT đã ban hành Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT

ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tiêu

chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường

tiểu học đạt chuẩn quốc gia Việc đánh giá trường tiểu học được chia làm ba mức độ, cụ thể như sau;

1 Trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu là trường đáp ứng những

yêu cầu cơ bản để đảm bảo chất lượng phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học;

2 Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 là trường đạt các tiêu

chuẩn cần thiết của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện phù hợp với mục tiêu giáo dục tiểu học;

3 Trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là trường đạt các tiêu

chuẩn cần thiết của trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia để đảm bảo tổ chức các hoạt động giáo dục có chất lượng toàn diện mức độ cao hơn so với mức độ 1, tạo tiền đề tiếp cận với trình độ phát triển của trường tiểu học ở các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới

Trong từng giai đoạn phát triển của bậc Tiểu học, Bộ GD&ĐT đã có những quy định hướng dẫn cụ thể về công tác quản lý của Hiệu trưởng các nhà trường năm 2003 Nhà xuất bản GD xuất bản cuốn “Quản lý giáo dục Tiểu học theo định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” do Hoàng Minh Thao và Hà Thế Truyền tuyển chọn và biên soạn, cuốn sách đề cập đến các vấn đề chung về công tác quản lý giáo dục, đặc biệt đi sâu vào các vấn đề quản lý cụ thể trong trường Tiểu học như: quản lý hoạt động dạy học, quản lý hoạt động giáo dục, công tác kiểm tra-thanh tra, … Cuốn sách cũng nêu những đặc thù của người

Trang 19

cán bộ quản lý trường Tiểu học theo yêu cầu của đất nước trong thời kỳ đổi mới

và nêu lên một số giải pháp quản lý nhằm xây dựng trường Tiểu học đạt CQG Năm 2006, Bộ GD&ĐT xuất bản cuốn sách “Một số vấn đề về đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học vì sự phát triển bền vững” trong đó có nói về những vấn đề chỉ đạo GD Tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Tiểu học, đánh giá xếp loại GV và HS Tiểu học, Các vấn đề về công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia cũng được nhiều nhà quản lý giáo dục từ cấp cơ sở đến phòng Giáo dục, Sở giáo dục và Đào tạo trên cả nước quan tâm khảo sát và thực hiện Trong đó có nhiều công trình rất công phu, có giá trị thực tiễn lớn Có thể nêu ra đây một số công trình tiêu biểu như:

- “Các giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia ở Tỉnh Thanh Hoá” tác giả Nguyễn Trại nguyên Trưởng phòng Tiểu học Sở GD&ĐT Thanh Hoá (2003)

- “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và xây dựng Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Yên Thành Nghệ An” trên địa bàn vùng độc canh cây lúa của tác giả Nguyễn Văn Bình (2006)

- “Một số giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia ở huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá” của tác giả Nguyễn Thị Quế (2007)

- Gần đây nhất tôi được tiếp cận và học tập đó là Giáo trình “ Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh hiện nay” của PGS-TS Thái Văn Thành, nhà xuất bản Đại học Vinh

Đối với huyện Thường Xuân tỉnh Thanh Hoá đã triển khai đề án Bố trí, sắp xếp mạng lưới trường, lớp học và xây dựng trường học đạt Chuẩn quốc gia giai đoạn 2016-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số: 118/2015/NQ-HĐND, ngày

29 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân huyện Thường Xuân V/v phê duyệt “Đề án bố trí, sắp xếp mạng lưới trường, lớp học và xây dựng trường học đạt Chuẩn quốc giai giai đoạn 2016-2020” và Quyết định số: 3025/QĐ – UBND, ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân V/v phê

Trang 20

duyệt “Đề án bố trí, sắp xếp mạng lưới trường, lớp học và xây dựng trường học đạt Chuẩn quốc giai giai đoạn 2016-2020”

1.2 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

1.2.1 Trường tiểu học

Nhà trường Tiểu học xuất hiện ở Việt Nam từ thời thuộc Pháp Trong giai đoạn đầu của chế độ thuộc địa thực dân Pháp vẫn để nền giáo dục phong kiến nho học triều Nguyễn Đến năm 1917 thực dân Pháp ban hành bộ luật đầu tiên

về giáo dục Theo luật này, từ 1919 không còn các trường học chữ Hán và hoàn toàn bãi bỏ các khoa thi Hương, thi Hội Từ đó hệ thống Giáo dục Việt Nam được phỏng theo hệ thống giáo dục của pháp, tức là mở nhiều trường sơ học

Cách mạng tháng 8 (1945) thắng lợi, Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời, mở ra một kỷ nguyên độc lập, xây dựng chính quyền nhân dân Ngay sau khi cách mạng thành công, Chính phủ cách mạng lâm thời và chủ tịch Hồ Chí Minh đã tuyên bố “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu” phải mở chiến dịch xoá nạn mù chữ, thanh toán tình hình 95% đồng bào bị mù chữ; đồng thời có những chủ trương cải tổ các ngành học, cấp học, xây dựng một nền giáo dục dân chủ nhân dân, theo 3 nguyên tắc: dân tộc, khoa học, đại chúng

Năm 1950, Hội đồng Chính phủ thông qua quyết định cải cách giáo dục lần thứ nhất, đặt mục tiêu nâng cao dân trí, xác định nền giáo dục của dân, do dân, vì dân, đào tạo thế hệ trẻ thành những người lao động tương lai Khi đó trường phổ thông 9 năm, gồm 3 cấp học:

Trang 21

Năm học 1981-1982 không có lớp vỡ lòng và lần lượt mỗi năm cải cách một lớp Đến năm học 1989 - 1990, các trường phổ thông trên toàn quốc đều thực hiện 9 năm (từ lớp 1- lớp 9 gọi là PTCS)

Tháng 8 năm 1991, Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua luật phổ cập giáo dục Tiểu học Đây là bộ luật đầu tiên về giáo dục ở Việt Nam Theo luật này, cấp I; từ lớp 1 đến lớp 5 được tách khỏi PTCS và được gọi là bậc Tiểu học, bậc học bắt buộc

Như vậy trường Tiểu học là cấp học đầu tiên của giáo dục phổ thông

trong hệ thống giáo dục quốc dân Cấp Tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất

cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên cấp học trên, hình thành những

cơ sở ban đầu về nhân cách cho HS Tiểu học

1.2.2 Khái niệm chuẩn

- Theo từ điển Tiếng việt (2000) [40, tr.148]: Chuẩn là cái được chọn làm

căn cứ để đối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng

- Chuẩn quốc gia là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, hướng theo đó

mà làm cho đúng, do nhà nước quy định bằng pháp luật

1.2.3 Trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Đây là khái niệm mới, xuất hiện sau khi Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII về định hướng chiến lược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước đã đề ra nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đào tạo; trong đó việc xây dựng và ban hành chuẩn quốc gia về các trường học, đảm bảo diện tích đất đai về sân chơi, bãi tập cho các trường theo đúng quy định của Nhà nước

Trang 22

Trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia được hình thành dựa trên cơ sở kế thừa

và phát triển những yếu tố tích cực của trường Tiểu học ở giai đoạn trước đó đồng thời bổ sung những yếu tố mới để hình thành một trường Tiểu học hoàn chỉnh theo mô hình thiết kế được xác định với 5 tiêu chuẩn theo Quyết định số: 1366/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/04/1997 “về việc ban hành Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1996-2000” Từ năm 2005, khái niệm “trường Tiểu học đạt CQG mức độ 1 và mức độ 2” mới xuất hiện sau khi

Bộ GD&ĐT ra Quyết định số: 32 QĐ/BGD&ĐT ngày 24/10/2005 “về việc ban hành Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia” và gần đây nhất là Thông tư số: 59/2012/TT- BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường Tiểu học đạt Mức chất lượng tối thiểu, trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia Các quy chế và Thông tư này đã quy định chi tiết về 5 tiêu chuẩn để đánh

giá một trường TH đạt CQG Có thể nói 5 tiêu chuẩn xây dựng trường Tiểu học

đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia kết thành giải pháp tổng thể tạo điều kiện tốt nhất cho trường Tiểu học thực hiện đầy đủ mục tiêu và kế hoạch giáo dục Tiểu học, phát triển đúng hướng theo định hướng chiến lược của Đảng

Từ đây ý tưởng về “trường ra trường, lớp ra lớp; thầy ra thầy, trò ra trò” đã được hiện thực hoá bằng khái niệm mới đó là trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia Có thể nói, trường Tiểu học đạt CQG là mô hình trường học chứa những nhân tố đảm bảo về chất lượng giáo dục toàn diện Những nhân tố này cũng chính là 5 tiêu chuẩn cụ thể mà các trường phải đạt tới đó là: Tổ chức và quản lý nhà trường; Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; CSVC và trang thiết bị dạy học; Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Tóm lại: Trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia là cả một quá trình; có trường đạt sớm, có trường đạt muộn, tuỳ theo sự nỗ lực Nhưng chuẩn ở đây không phải là sự đòi hỏi giống nhau về khuôn mẫu mà là điều kiện để dạy và học tốt [9,15 ]

Trang 23

Ta có thể xem trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu là đạt các yêu cầu tối thiểu và là bước quá độ Bởi lẽ, trong điều kiện hoàn cảnh còn khó khăn như hiện nay thì việc chia mức độ công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia làm 3 mức độ là rất phù hợp và tạo đà cho các nhà trường phấn đấu; bởi vì, nếu các trường phải đi một chặng đường quá dài, mà không có kết quả cũng dễ nản lòng

1.2.3.1 Các mức độ công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia

Theo “Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia” (Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng

Bộ GD&ĐT) quy định các mức độ công nhận trường TH đạt CQG gồm trường Tiểu học đạt CQG mức độ 1 và mức độ 2, nhưng Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường đạt Chuẩn quốc gia thì được chia làm 3 mức độ gồm: Mức độ trường Tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, mức độ trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1 và và mức độ trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2 Trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu hay trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1 hay mức độ 2 về cơ bản giống nhau; đều phải đạt 5 tiêu chuẩn cụ thể như sau:

+ Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

+ Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

+ Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

+ Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

+ Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Tuy nhiên yêu cầu ở từng mức độ công nhận có khác nhau, mức độ 1 cao hơn mức mức chất lượng tối thiểu và ở mức độ 2 yêu cầu cao hơn, toàn diện hơn

so với mức độ 1 và mức chất lượng tối thiểu nhằm đáp ứng với trình độ phát

triển của trường Tiểu học ở các nước tiên tiến và trên thế giới

Trang 24

1.2.3.2 Tiêu chuẩn trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, đạt chuẩn quốc gia;

- Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

+ Nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, học kỳ, tháng và tuần; có phương hướng phát triển từng thời kỳ; có biện pháp tổ chức thực hiện

Quản lý các hoạt động giáo dục, quản lý cán bộ giáo viên, nhân viên, học sinh và quản lý tài chính, quản lý sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động dạy học và cho các hoạt động giáo dục khác

Quản lý hành chính, thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên

Thực hiện quản lý, hiệu lực quản lý yêu cầu có kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết cho từng năm học, học kỳ, tháng, tuần, mục đích nhằm cụ thể hoá các nội dung hoạt động chuyên môn, đảm bảo chất lượng, hiệu quả giáo dục trong nhà trường Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý cũng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý trường học, đây là nhiệm vụ đòi hỏi người cán bộ quản lý trường học không ngừng tự học, tự bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, đặc biệt là kiến thức quản lý trường học bằng công nghệ thông tin Tuỳ thuộc vào khả năng, điều kiện, tình hình cụ thể mỗi nhà trường, địa phương công tác quản lý phải được chủ động, linh hoạt, đáp ứng với yêu cầu thực tiễn, tránh máy móc, dập khuôn, lối mòn, kinh nghiệm

Mức độ 2: Có kế hoạch hoạt động chuyên môn chi tiết; phải ứng dụng

công nghệ thông tin vào các lình vực quản lý của nhà trường hiệu quả Tổ chức

Trang 25

cho 100% cán bộ giáo viên được học tập bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao nhận thức, nghiệp vụ chuyên môn ít nhất 60 tiết/1 năm học

+ Thực hiện công tác quản lý một cách sáng tạo, phát huy được khả năng của giáo viên, nhân viên tong việc xây dựng và phát triển nhà trường Phân công

nhiệm vụ cụ thể hằng năm cho từng cán bộ, giáo viên, nhân viên

+ Đối với cán bộ quản lý được đào tạo nâng cao về chất lượng Số lượng cán bộ quản lý ở trường đạt chuẩn mức độ 1 hay mức độ 2 đều phải được đào tạo bồi dưỡng về chính trị, nghiệp vụ quản lý, đào tạo nâng cao trình độ trên chuẩn

Mức độ 1: trình độ đào tạo ít nhất từ THSP trở lên

Mức độ 2: Có trình độ từ Cao đẳng sư phạm Tiểu học trở lên.Đã được tập huấn nâng cao về chính trị, nghiệp vụ quản lý trường học

+ Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường: Hoạt động có hiệu quả và thực hiện tốt Quy chế dân chủ

+ Chấp hành tốt sự lãnh đạo của Đảng, chính quyền địa phương và Phòng GD&ĐT

- Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

+ Số lượng và trình độ đào tạo: Đảm bảo đủ số lượng để dạy đủ các môn học Có ít nhất 90% GV đạt trình độ chuẩn và 20% GV có trình độ trên chuẩn Mức độ 2: Trình độ đào tạo của Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ Đại học

sư phạm trở lên 100% GV có đạt chuẩn trình độ đào tạo và có ít nhất 70% GV trình độ trên chuẩn, có đủ GV dạy các môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, Ngoại ngữ, Tin học

+ Phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn nghịêp vụ: có ít nhất 20%

GV đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện, 50% GV dạy giỏi cấp trường, không có

GV yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ

Mức độ 2: Đánh giá xếp loại giáo viên có ít nhất 75% giáo viên đạt loại khá trở lên, trong đó có ít nhất 25% giáo viên đạt loại xuất sắc theo quy định

Trang 26

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học Có 30% GV dạy giỏi cấp huyện trở lên, 60% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường Có ít nhất 90 % giáo viên được xếp loại khá, giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, trong đó có 30% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch GV sử dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.Mỗi GV có ít nhất 1 báo cáo cải tiến đổi mới phương pháp giảng dạy trong 1 năm học

+ Hoạt động chuyên môn: Tổ chuyên môn hoạt động có chất lượng

+ Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng: Có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ, GV

- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học

+ Khuôn viên, sân chơi, bãi tập:

Diện tích bình quân: không dưới 6m2/1 HS đối với thành phố, thị xã(TT), không dưới 10m2/1 HS đối với các vùng còn lại

Diện tích sân chơi, sân tập thể dục thể thao (hoặc nhà đa năng) được bố trí, xây dưng theo quy định; sân trường có trồng cây bóng mát và thảm cỏ

+ Phòng học: Có đủ phòng học cho mỗi lớp học, phòng học đảm bảo 1m2/1học sinh

+ Thư viện: Có thư viện đúng chuẩn theo quy định tiêu chuẩn thư viện của trường phổ thông ban hành theo Quyết định 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 2/1/2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/1/2004 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

+ Các phòng chức năng:

Có đủ các phòng: phòng Hiệu trưởng, phòng Phó Hiệu trưởng, phòng giáo viên, phòng Đội, phòng GD nghệ thuật, phòng Y tế học đường, phòng Thiết bị giáo dục, phòng Thường trực

Mức độ 2: Có các phòng riêng biệt để dạy Âm nhạc, Mỹ thuật và Tin học

Có phòng để dạy riêng cho học sinh có khó khăn đặc biệt

Trang 27

+ Phương tiện, thiết bị giáo dục:

Có đủ bàn ghế, bảng, hệ thống chiếu sáng, quạt, trang trí phòng học đúng quy định Được trang bị đủ thiết bị dạy học theo danh mục tối thiểu của Bộ quy định

Mức độ 2: Bàn ghế 2 chỗ ngồi; Có phương tiện hiện đại như máy photocoppy, máy vi tính, đèn chiếu

+ Điều kiện vệ sinh:

Đảm bảo yêu cầu xanh, sạch đẹp, yên tĩnh, thoáng mát, có đủ nguồn nước sạch, có khu vệ sinh riêng cho GV và học sinh

Nhìn chung về cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học được đầu tư thoả đáng

theo đúng tiêu chuẩn của trường học Diện mạo nhà trường được đổi mới, khang trang và bề thế hơn; đảm bảo đủ điều kiện để phát triển giáo dục toàn diện

- Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

+ Có Hội đồng giáo dục cấp cơ sở, Ban đại diện cha mẹ HS hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường để GD học sinh

+ Các hoạt động của gia đình và cộng đồng trong việc xây dựng môi trường giáo dục Nhà trường-Gia đình-Xã hội lành mạnh

Có các hoạt động tuyên truyền dưới nhiều hình thức để tăng thêm sự hiểu biết trong cộng đồng về mục tiêu giáo dục Tiểu học, về nội dung, phương pháp

và cách đánh giá học sinh Tiểu học, tạo điều kiện cho cộng đồng tham gia thực hiện mục tiêu và kế hoạch giáo dục Tiểu học

Nhà trường phối hợp với các bậc cha mẹ theo cơ chế phân công - hợp tác, cùng gia đình giáo dục con em và tạo điều kiện thuận lợi cho con em học tập; đảm bảo mối liên hệ thường xuyên giữa nhà trường, giáo viên và gia đình thông qua việc sử dụng hợp lý các hình thức trao đổi thông tin như họp giáo viên - gia đình, ghi sổ liên lạc, qua điện thoại, qua hộp thư điện tử

Tổ chức các hoạt động giáo dục cụ thể như giáo dục đạo đức, lối sống, pháp luật, văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao

Trang 28

+ Sự tham gia của gia đình và cộng đồng trong việc tăng cơ sở vật chất cho nhà trường

Huy động được sự đóng góp về công sức và tiền của của các tổ chức, cá nhân và gia đình để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy

và học khen thưởng giáo viên dạy giỏi, học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện và hỗ trợ học sinh nghèo

Mức độ 2: Có sổ theo dõi và ký biên bản hàng năm giữa nhà trường và UBND xã (TT) về tỷ lệ huy động HS đi học đầu năm học (đặc biệt đối với trẻ khuyết tật)

- Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

+ Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục: Dạy đủ các môn học, có ít nhất 50% HS học 2 buổi/ngày đối với mức độ 1

Mức độ 2: Có ít nhất 80% số HS học 2 buổi/ ngày, có kế hoạch để tất cả HS được học 2 buổi/ngày

Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh

Mức độ 2: Dành thời gian cho học sinh được học tập và thực hiện các hoạt động ngoại khóa ở ngoài trời Có chủ đề giáo dục mỗi năm học phù hợp với đặc điểm riêng của nhà trường

Thực hiện có hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học, chương trình tiểu học theo chuẩn kiến thức, kỳ năng

+ Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá học sinh

Có biện pháp thực hiện đổi mới phương pháp dạy học theo chỉ đạo của cơ quan quản lý giáo dục có thẩm quyền

Sử dụng thường xuyên có hiệu quả các phòng chức năng, thư viện, các thiết bị giáo dục

Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá xếp loại học sinh theo quy định

Mức độ 2: Không có tình trạng bắt buộc học sinh khoanh tay lên bàn nghe giáo viên giảng bài Không có tình trạng giáo viên làm tổn thương học sinh

Trang 29

trước lớp Không có hiện tượng giáo viên nhận xét khuyết điểm của học sinh trước phụ huynh học sinh Khảo sát chất lượng học sinh đầu năm học theo sự chỉ đạo của Bộ Kết quả khảo sát chất lượng học sinh của nhà trường phù hợp với kết quả kiểm tra của đoàn kiểm tra

+ Thực hiện mục tiêu PCGDTH - chống mù chữ Huy động ít nhất 97% trẻ trong độ tuổi đi học, duy trì tốt sĩ số, tỷ lệ bỏ học dưới 1%

+ Xã nơi trường đóng được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ I trở lên Không có người mù chữ trong độ tuổi

Tham gia thực hiện nhiệm vụ PCGDTH - CMC ở địa phương; có kế hoạch PCGDTH đúng độ tuổi; Có kế hoạch và biện pháp cụ thể huy động tối đa trẻ trong độ tuổi tới trường và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc việt khó khăn

Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ em đến trường"

Duy trì sĩ số, tỷ lệ học sinh bỏ học dưới 1%

Mức độ 2: Đạt tiêu chuẩn PCGD TH đúng độ tuổi Có kế hoạch và biện pháp cụ thể để huy động hết trẻ trong độ tuổi tới trường và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm duy trì sĩ số, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban + Chất lượng và hiệu quả giáo dục tính theo từng khối lớp

Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học, Hoàn thành chương trình

TH đạt tỷ lệ ít nhất 98%

Mức độ 2: HS hoàn thành chương trình TH đạt trên 98%, HS hoàn thành

xuất sắc các nội dung học tập và rèn luyện đạt 10%, HS hoàn thành tốt các nội dung học tập và rèn luyện đạt 40%, học sinh chưa hoàn thành các nội dung học tập và rèn luyện không quá 5%; Hiệu quả đào tạo sau 5 năm đạt ít nhất 95%

Tỷ lệ học sinh được nhận xét, đánh giá đạt về phẩm chất từ đạt trở lên ít nhất 95%

Mức độ 2: Tỷ lệ học sinh được nhận xét, đánh giá từ đạt về phẩm chất ít nhất 99%

Tỷ lệ học sinh đạt danh hiệu học sinh hoàn thành xuất sắc các nội dung học

Trang 30

tập và rèn luyện đạt ít nhất 10%, Học sinh hoàn thành tốt các nội dung học tập

Mức độ 2: HS hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 99% Hiệu quả đào tạo sau 5 năm đạt 95%

Về Chất lượng và hiệu quả giáo dục tính theo từng khối lớp đối với Mức độ

2 cần: Lưu trữ các đề bài kiểm tra trong 2 năm học gần nhất Lưu trữ đầy đủ các bài kiểm tra học kỳ của học sinh Đối với học sinh khuyết tật cần lưu trữ đầy đủ các bài kiểm tra thường xuyên

Học sinh để sách giáo khoa tại lớp, chỉ mang về nhà các bài tập theo yêu cầu của giáo viên đối với từng đối tượng học sinh cụ thể

Nói chung trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 hay mức độ 2 Hoạt động giáo dục và chất lượng giáo dục phải có chuyển biến một cách rõ nét theo hướng giáo dục toàn diện, phải thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học, phải tạo được tâm thế thích học, thích đến trường đối với các em học sinh; đánh giá nhận xét giáo viên và học sinh phải đúng theo quy định của Bộ, ngành, không chạy theo thành tích, đánh giá đúng thực trạng Như vậy, có thể xem đạt chuẩn mức 1 là đạt các yêu cầu tối thiểu, đạt chuẩn mức 2 là đã có một sự vượt trội về chất lượng GD và cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giáo dục

1.2.4 Giải pháp xây dựng trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia

1.2.4.1 Khái niệm giải pháp

Theo từ điển Tiếng Việt, giải pháp là “Phương pháp giải quyết một vấn

đề cụ thể nào đó”[40,387]; như vậy, nói đến giải pháp là nói đến những cách

Trang 31

thức, con đường, phương tiện là tổ hợp các bước mà trí tuệ phải đi theo để tác động làm chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định, nhằm đạt được mục đích hoạt động

Hay nói cách khác: Giải pháp còn là tổ hợp những quy tắc, nguyên tắc quy phạm dùng để chỉ đạo hành động Tuy nhiên, để có những giải pháp như vậy, cần phải dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn đáng tin cậy và giải pháp càng thích hợp, càng đồng bộ, càng tối ưu thì càng giúp con người nhanh chóng giải quyết những vấn đề đặt ra

1.2.4.2 Giải pháp xây dựng trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2

Nói đến giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia là nói đến những việc làm cụ thể của người quản lý Nội dung chính là việc xác lập được kế hoạch hoạt động; tham mưu kịp thời và có hiệu quả cho cấp trên; giao việc và kiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ; là quá trình huy động mọi lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch, điều hành đảm bảo cho công tác xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia của nhà trường diễn ra theo đúng kế hoạch

Giải pháp của Hiệu trưởng về xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 2

là những cách thức tác động, hướng vào việc tạo ra những biến đổi về chất lượng của các tổ chức quản lý nhà trường, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh; CSVC - TBDH; quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; đặc biệt là hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục học sinh một cách toàn diện nhằm đạt được 5 tiêu chuẩn trường Tiểu học Chuẩn quốc gia theo Quyết định 32/2005/BGD&ĐT và theo Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Các giải pháp xây dựng trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2 của Hiệu trưởng phải hướng vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, phải tập trung để xây dựng được 5 tiêu chuẩn của trường Tiểu học đạt CQG mức độ 2

Các giải pháp phải thống nhất giữa yêu cầu và khả năng thực hiện 5 tiêu chuẩn quy định của trường TH đạt Chuẩn quốc gia mức độ 1, mức độ 2

Trang 32

Các giải pháp phải tác động lên toàn bộ quá trình quản lý của Hiệu trưởng nhằm tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện các yêu cầu mà tiêu chuẩn của trường

TH đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 đề ra

1.3 Trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Vị trí, vai trò của trường tiểu học

Khoản 1 điều 26 Luật giáo dục 2005 quy định: “Giáo dục Tiểu học được thực hiện trong 5 năm học, từ lớp 1 đến lớp 5 Tuổi học sinh vào lớp 1 là 6 tuổi.” [ 25,19]

- Trường Tiểu học lần đầu tiên tác động đến trẻ em bằng phương pháp nhà trường (bao gồm cả nội dung, phương pháp và tổ chức giáo dục); nơi đầu tiên tổ chức các hoạt động học tập với tư cách là hoạt động chủ đạo cho trẻ em; nơi diễn ra cuộc sống thực của các em và là nơi tạo cho trẻ em có hạnh phúc đi học

- Trường Tiểu học là cấp học nền tảng, cấp học đầu tiên của bậc học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân Bậc Tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên cấp học trên, hình thành những cơ sở ban đầu về nhân cách cho các em Đặc điểm này đòi hỏi sự chuẩn xác với tính khoa học, tính nhân văn ở một nền giáo dục nhà trường, ở mỗi giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục

- Trường Tiểu học nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, do đó nội dung giáo dục phải đảm bảo tính phổ thông, cơ bản nền tảng, toàn diện và hệ thống; làm cơ sở cho sự phát triển hài hoà, toàn diện nhân cách cho trẻ em, đáp ứng mục tiêu giáo dục

- Giáo dục Tiểu học gắn với lợi ích cộng đồng dân cư, do đó luôn thể hiện tính phổ cập đại chúng Giáo dục Tiểu học được thực hiện có hiệu quả sẽ góp phần nâng cao dân trí cho cộng đồng, vừa góp phần trực tiếp đào tạo nhân lực và cũng tạo điều kiện thực tế để bồi dưỡng, phát hiện các nhân tài tương lai của đất nước tất cả đều có cơ sở và phát triển trên nền tảng của giáo dục Tiểu học

Trang 33

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn trường tiểu học

Điều 58 Luật Giáo dục (2005) quy định nhà trường có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1.Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;

2 Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ nhân viên; tham gia vào quá trình điều động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán

bộ, nhân viên;

3 Tuyển sinh và quản lý người học

4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật;

5 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá;

6 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức cá nhân trong hoạt động giáo dục;

7 Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động xã hội;

8 Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục

9 Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

Điều 3; Điều lệ trường Tiểu học nêu rõ nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học:

1 Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng

theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

2 Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ

em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lí các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu

Trang 34

học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình Tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

3 Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

4 Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

5 Quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh

6 Quản lí, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

7 Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

8 Tổ chức cho cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.3 Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục Tiểu học

Mục tiêu giáo dục Tiểu học bao gồm những phẩm chất và năng lực chủ yếu cần hình thành cho HS Tiểu học để góp phần vào quá trình đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho giai đoạn CNH- HĐH và hội nhập quốc tế

Theo điều 27 Luật giâo dục, mục tiêu giáo dục Tiểu học là: “Nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài

về đạo đức, trí tuệ, thể chất , thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở” [ 25,20 ]

Mục tiêu Giáo dục Tiểu học nêu như trên đã khẳng định:

- Phát triển toàn diện con người là mục tiêu chung và lâu dài của giáo dục phổ thông Giáo dục Tiểu học chỉ hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đó

- Con người phát triển toàn diện phải có đầy đủ các phẩm chất và năng lực

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và phải có các kỹ năng cơ bản để tiếp tục học lên sẵn sàng tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 35

Mục tiêu giáo dục Tiểu học được cụ thể hoá thành mục tiêu của các môn học và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình Tiểu học Đặc biệt mục tiêu giáo dục Tiểu học đã được cụ thể hoá thành các yêu cầu cơ bản cần đạt của học sinh Tiểu học bao gồm các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin thái độ, hành vi, định hướng, Các yêu cầu này lại được phân định thành các mức độ phù hợp với từng lớp ở bậc Tiểu học

Với mục tiêu trên, nội dung giáo dục Tiểu học: Phải đảm bảo cho học sinh

có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, đọc, nói, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn

vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, Âm nhạc (Luật giáo dục, Điều 28) [25,21 ] Đặc biệt, phải đổi mới phương pháp dạy học, Nghị quyết Trung ương

II khoá VIII cũng đã nhấn mạnh đến vấn đề đổi mới phương pháp dạy học và chỉ ra những định hướng “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành một nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và các phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” [13,12]

Đổi mới PPDH ở Tiểu học là quá trình chuyển từ PPDH coi người giáo viên là trung tâm (của quá trình dạy học) thành phương pháp dạy học mới, trong

đó giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh Còn học sinh phải chủ động tham gia vào quá trình học tập đó để phát triển theo đúng khả năng phát triển của cá nhân

Trang 36

- Giáo viên phải linh hoạt giải quyết các tình huống (không sắp đặt trước) khi làm việc với cá nhân nhóm học sinh Do đó giáo viên không chỉ có thể làm theo khuôn mẫu có sẵn trong sách giáo khoa hay sách giáo viên Từ đó xuất hiện nhu cầu học tập của giáo viên để nâng cao trình độ

- Học sinh không bị áp đặt bởi các tài liệu có sẵn, khi bộc lộ khả năng cá nhân, được trao đổi ý kiến, được tự chọn gải pháp trong quá trình học tập Vì vậy học sinh được phát triển cá nhân, chủ động và năng động trong hoạt động học tập của bản thân và của các bạn sự cố gắng của mình, có hứng thú học tập Điều quan trọng là hình thành cho học sinh phương pháp học tập

- Dạy cho học sinh cách tự học là yêu cầu chức năng nhiệm vụ của giáo viên trong giai đoạn hiện nay, đó chính là quan điểm phát huy nội lực của học sinh, kết hợp sự giúp đỡ từ bên ngoài, đặc biệt là sự hướng dẫn, định hướng của giáo viên

Trong giai đoạn phát triển của đất nước ta hiện nay, Giáo dục Tiểu học có vai trò quan trọng, được xem là cấp học nền tảng, có nhiệm vụ cung cấp nhu cầu học vấn cơ sở cho toàn dân Vì vậy, việc xây dựng trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và muốn nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chỉ có thể đi theo con đường xây dựng trường chuẩn quốc gia thì nhân cách học sinh mới có thể phát triển phong phú và hài hoà

1.4 Một số vấn đề về nội dung trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia mức độ 2

1.4.1 Sự cần thiết phải xây dựng trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia

Mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta hiện nay là đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phấn đấu đưa đất nước thoát khỏi tình trạng kém phát

triển, và đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp Để thực hiện

được mục tiêu trên, nhiệm vụ của ngành Giáo dục&Đào tạo hiện nay là tập trung xây dựng các trường học đạt chuẩn quốc gia Trường đạt Chuẩn quốc gia được xem là thước đo đánh giá hình thức hoạt động và hiệu quả đạt được của các loại

Trang 37

hình trường nói chung và của trường tiểu học nói riêng Trên cơ sở đó để thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng, đáp ứng yêu cầu đối mới của đất nước

Mô hình chuẩn (gồm năm tiêu chuẩn) của một trường Tiểu học đạt Chuẩn quốc gia là mục tiêu phấn đấu của tất cả các trường Tiểu học, nhằm mục đích có

đủ điều kiện về cơ sở vật chất, để đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ quản lý và giảng dạy của mình đồng thời học sinh có đủ các điều kiện cần thiết để tham gia học tập, rèn luyện, vui chơi và phấn đấu đạt hiệu quả cao nhất

Từ khi có quy chế công nhận trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia, ban hành kèm theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, các trường Tiểu học đều có hướng phấn đấu và quyết tâm xây dựng đơn vị mình đạt chuẩn quốc gia Các trường khi đã đã xây dựng đạt Chuẩn quốc gia thì sẽ cố gắng phấn đấu duy trì trường chuẩn với chất lượng ngày càng cao hơn Nhất là hiện nay, khi Thông tư số 59/2012/TT-BGD

ĐT ra đời và có hiệu lực kể từ ngày 18/02/2013 thì việc đòi hỏi về cơ sở vật chất của các Trường Tiểu học ngày càng cao hơn Đây chính là mục tiêu của toàn xã hội, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, tạo ra môi trường giáo dục đầy đủ các phương tiện để giáo dục toàn diện, vừa dạy chữ, vừa dạy người Tất cả đều nhằm đáp ứng mục tiêu nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài Xây dựng trường học đạt Chuẩn quốc gia là mục tiêu quan trọng trong sự nghiệp của các nhà trường, đồng thời là yêu cầu phát triển mới của Đất nước và của từng các địa phương

1.4.2 Nội dung xây dựng trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia

1.4.2.1 Xây dựng quy hoạch và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch

-Xây dựng kế hoạch xây dựng trường Chuẩn quốc gia : Đó là việc xác định các công việc cần làm theo 05 tiêu chuẩn của trường Chuẩn quốc gia tương

Trang 38

ứng với những khoảng thời gian nhất định Do vậy muốn xây dựng thành công trường đạt Chuẩn quốc gia ở mức độ nào thì cần phải có kế hoạch cụ thể kèm theo ở mức độ đó trong từng giai đoạn cụ thể Khi xây dựng kế hoạch cần đặc biệt lưu ý đến 03 nguồn lực để xây dựng kế hoạch đó là; Con người, cơ sở vật chất và tài chính, đồng thời khi xây dựng kế hoạch hoạt động của việc xây dựng trường Tiểu học đạt CQG thì cũng phải bao gồm 04 bước Cụ thể như sau;

+ Bước 1: Thu thập thông tin cơ bản liên quan đến việc xây dựng trường Chuẩn quốc gia

+ Bước 2: Phân tích, xác định các vần đề của việc xây dựng trường chuẩn quốc gia ( ví dụ như : Việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên từ đó nâng cao chất lượng học sinh, đặc biệt là giáo dục văn hóa, giáo dục đạo đức, đây là một vấn đề mang tính cấp thiết)

+ Bước 3: Xác định những vấn đề cấp thiết của việc xây dựng trường Chuẩn quốc gia cần phải giải quyết ( Ví dụ; Thiếu cán bộ giáo viên, thiếu phòng học, thiếu nhà hiệu bộ )

+ Bước 4; Lập kế hoạch xây dựng trường chuẩn quốc gia

- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch: Đây là nội dung rất quan trọng của công tác quản lý việc xây dựng trường chuẩn quốc gia Đặc biệt là công tác tự kiểm tra việc thực hiện kế hoạch để xem xét, rà soát, việc thực hiện công việc kế hoạch từ đó để có những điều chỉnh kịp thời nhằm thực hiện theo đúng kế hoạch

và dự kiến về thời gian đã đề ra

1.4.2.2 Tổ chức, chỉ đạo, tổ chức các hoạt động dạy và học

+ Tổ chức : Là sự sắp bố trí nhân sự, công việc, bổ nhiệm các tổ chuyên môn, tổ hành chính, các ban, phân công nhiệm vụ bằng quyết định cho các cá nhân, đoàn thể, tổ chức trong đơn vị nhà trường nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chương trình, kế hoạch, hoat động giáo dục của nhà trường được thực hiện một cách đầy đủ, đúng đắn

Do vậy đối với việc tổ chức việc xây dựng trường Chuẩn quốc gia cũng

Trang 39

giống như tổ chức các công việc khác cần phải lựu chọn, sắp xếp, triển khai các nội dung hoạt động, công việc của nhà trường một cách khoa học, theo đúng kế hoạch của đề án và thời gian đã xác định

+ Chỉ đạo: Là hướng dẫn, điều hành công việc, đôn đốc thực hiện các công việc theo đúng kế hoạch

Đối với công tác chỉ đạo xây dựng trường Chuẩn quốc gia cùng đòi hỏi lãnh đạo nhà trường tích cực tham mưu với cấp trên và thường xuyên theo dõi đôn đốc các bộ phận, cá nhân thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng kế hoạch,

đề án xây dựng trường Chuẩn quốc gia đã đề ra theo năm tiêu chuẩn, đặc biệt là việc tổ chức các hoạt đông dạy và học Trong quá trình tổ chức, chỉ đạo cần lưu

ý tìm ra những khó khăn, vướng mắc để đề ra những hướng giải quyết, khắc phục sớm nhất

1.4.2.3 Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

+ Bồi dưỡng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trường Tiểu học thì cần phải có nhiều giải pháp đồng bộ dựa trên chuẩn giáo viên Tiểu học và việc nghiên cứu các Nghị quyết, các định hướng của Đảng và Nhà nước, dựa trên các kết quả điều tra, khảo sát và phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên Tiểu học của từng đơn vị để chúng ta đưa ra được giải pháp hợp lý nhất Việc nâng cao bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ rất khó khăn Nhưng phải luôn xác định là “Chất lượng giáo dục là thước đo cho sự thành công của nhà trường” Do vậy “Muốn nâng cao đươc chất lượng học sinh thì trước hết phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV” Do vậy cần bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên, nhân viên về những vấn đề như;

Bồi dưỡng về công tác giáo dục chính trị tư tưởng, nâng cao nhận thức về

tầm quan trọng của việc phát triển đội ngũ giáo viên Tạo ra sự thống nhất trong cách suy nghĩ, cách hành động (có suy nghĩ đúng, tích cực thì với làm tốt moi việc) Phát huy tinh thần vì cộng đồng, vì tập thể, ý thức cao về nhiệm vụ lớn lao

“trồng người” Bản thân mỗi giáo viên nhận thức được trách nhiệm đối với đất

Trang 40

nước, xã hội, nhà trường, học sinh và trách nhiệm với chính mình Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên thông qua việc học và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Hưởng ứng tích cực các phong trào do Công đoàn các cấp phát động:

“Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, nâng cao đạo đức nhà giáo, tăng cường “kỷ cương, tình thương, trách nhiệm” Nâng cao chất lượng hoạt động của chi đoàn giáo viên, đội ngũ giáo viên trẻ phải tích cực tích lũy kinh nghiệm giáo dục và giảng dạy, biết ơn thế hệ trước, ra sức tham gia mọi công tác, mọi phong trào, xây dựng khối đoàn kết thống nhất trong tập thể sư phạm, củng cố và phát huy các truyền thống tốt đẹp trong tập thể nhà trường; xây dựng bầu không khí tâm lý thoải mái, thân thiện, cư xử văn hóa trường học thuận lợi để GV phát huy hết khả năng của bản thân mình

Phổ biến các văn bản có tính pháp quy của Nhà nước như Điều lệ trường phổ thông, Luật giáo dục, các chỉ thị của Bộ, của Sở giáo dục và Đào tạo và các hướng dẫn của ngành về nhiệm vụ từng năm học, kế hoạch giảng dạy, các quy chế chuyên môn mà các giáo viên phải tuân thủ Ban giám hiệu thường xuyên nhắc nhở, đôn đốc thực hiện các chế định này, tránh tình trạng giáo viên vi phạm rồi mới xử lý

Tuyên truyền cho giáo viên về các chủ trương dân chủ hóa, quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên được biết được bàn, được đóng góp trí tuệ, xây dựng nội dung kế hoạch năm học và các bài học kinh nghiệm quý giá trong giáo dục học sinh, nâng cao chất lượng, hiệu quả, hiệu suất đào tạo Phát huy vai trò của chi bộ Đảng trong nhà trường Mỗi đảng viên đều có lập trường chính trị tư tưởng vững vàng, tin tưởng vào vai trò lãnh đạo của Đảng

và Nhà nước, chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách và động viên quần chúng tích cực tham gia mọi hoạt động chính trị - tư tưởng hữu ích của tập thể sư phạm

Thực hành lối sống lành mạnh, tiết kiệm, chống lãng phí, không tham nhũng, không tiêu cực, không mưu lợi cá nhân, không vi phạm những điều đảng viên không được làm theo quy định số 47 – QĐ/TW ngày 01 tháng 11 năm 2011

Ngày đăng: 25/08/2021, 15:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương (2004), Chỉ thị của ban Bí thư về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị của ban Bí thư về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương
Năm: 2004
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2005), Quyết định về việc ban hành Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia (Quyết định 32/2005/QĐ- BGD&ĐT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định về việc ban hành Quy chế công nhận trường Tiểu học đạt chuẩn Quốc gia
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2005
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Một số vấn đề về đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học vì sự phát triển bền vững, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học vì sự phát triển bền vững
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Nghị quyết hội nghị BCHTW Đảng lần thứ IV khoá VII (tháng 1/1993), lần thứ II khoá VIII (tháng 12/1996), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCHTW khoá VIII, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị BCHTW Đảng lần thứ IV khoá VII (tháng 1/1993), lần thứ II khoá VIII (tháng 12/1996), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2, BCHTW khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ 6, BCHTW khoá IX, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 6, BCHTW khoá IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
10. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
11. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XII
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
18. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
19. Thái Văn Thành (2016), giáo trình Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh hiện nay, NXB Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: iáo trình Đổi mới quản lý cơ sở giáo dục trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Vinh
Năm: 2016
22. Viện ngôn ngữ học (2010), Từ điển Tiếng Việt, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Từ điển Bách khoa
Năm: 2010
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu hướng dẫn nhiệm vụ năm học 2016-2017 Khác
12. Đề án Bố trí, sắp xếp mạng lưới trường lớp học và xây dựng trường Chuẩn Khác
13. Nghị quyết số: 118/2015/NQ-HĐND ngày 29 tháng 12 năm 2015 của HĐND huyện Thường Xuân về việc Phê duyệt Đề án bố trí, sắp xếp mạng lưới trường, lớp học và xây dựng trường học đạt Chuẩn Quốc gia Giai đoạn 2016-2020 Khác
15. Quyết định về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch phát triển xã hội hoá giáo dục giai đoạn 2015 - 2020 Khác
16. Quyết định số 14/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 4 tháng 5 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành quy định về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên Tiểu học Khác
17. Số liệu thống kê của phòng Giáo dục Thường Xuân từ năm học 2011 -2012 đến nay Khác
20. Thông tư số: 41/2010/TT-BGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường Tiểu học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w