1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh

90 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, góp

Trang 1

LÊ THANH DIỆU ÁI

GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2017

Trang 2

LÊ THANH DIỆU ÁI

GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG

BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lí giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS THÁI VĂN THÀNH

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cám ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Vinh, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Giáo dục và các thầy, cô giáo đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng, biết ơn đến PGS.TS Thái Văn Thành

- người Thầy đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện đề tài này

Tôi cũng xin được cám ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, cán bộ quản lí và giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn quận 1 đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình làm luận văn

Cuối cùng, tôi xin dành lời cám ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù có nhiều cố gắng, song luận văn này vẫn khó tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong nhận được những ý kiến góp ý của các thầy

cô giáo, các nhà khoa học, bạn bè, đồng nghiệp và những người quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Đóng góp mới của luận văn 4

9 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Giáo viên và giáo viên tiểu học 9

1.2.2 Bồi dưỡng và hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học 10

1.2.4 Quản lí và quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 11

1.2.5 Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 12

1.3 Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 13

1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 13

Trang 5

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 16

1.3.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 21

1.3.4 Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 22

1.4 Quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 23

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 23

1.4.2 Nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học 24

1.5 Các yếu tố ảnh hướng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 25

1.5.1 Các yếu tố khách quan 25

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 26

Kết luận chương 1 27

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 28

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 28

2.1.1 Mục đích khảo sát thực trạng 28

2.1.2 Nội dung khảo sát thực trạng 28

2.1.3 Đối tượng, địa bàn và thời gian khảo sát 28

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu thực trạng 29

2.1.5 Đánh giá kết quả khảo sát 29

2.2 Kết quả khảo sát thực trạng 30

2.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận 1, thành phố Hồ Chí Minh 30

2.2.2 Thực trạng nhận thức về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học của các đối tượng khảo sát 33

2.2.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 37

Trang 6

2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

tiểu học 41

2.2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học 47

2.3 Đánh giá chung về thực trạng 49

2.3.1 Mặt mạnh 49

2.3.2 Mặt hạn chế 49

2.3.3 Nguyên nhân 50

Kết luận chương 2 50

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 51

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 51

3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 51

3.1.2 Bảo đảm tính thực tiễn 51

3.1.3 Bảo đảm tính hệ thống 51

3.1.4 Bảo đảm tính hiệu quả 51

3.1.5 Bảo đảm tính khả thi 52

3.2 Các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh 52

3.2.1 Tổ chức thảo luận nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng và sự cần thiết phải quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học 52

3.2.2 Lập kế hoạc bồi dưỡng giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học 54

3.2.3 Tổ chức thực hiện các hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học 58

3.2.4 Chỉ đạo đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học 60

Trang 7

3.2.5 Đảm bảo các điều kiện để quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học 61

3.3 Kháo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 62

3.3.1 Mục đích khảo sát 62

3.3.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 62

3.3.3 Đối tượng khảo sát 63

3.3.4 Kết quả khảo sát về sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 63

Kết luận chương 3 66

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69 PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Số lượng/loại hình trường tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh 32Bảng 2.2 Tình hình đội ngũ GVTH quận 1, thành phố Hồ Chí Minh 33Bảng 2.3 Nhận thức về mục đích hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

của CBQL và GV (%) 33Bảng 2.4 Nhận thức về ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ

GVTH (%) 34Bảng 2.5 Nhận thức về sự cần thiết phải quản lý hoạt động bồi dưỡng

đội ngũ GVTH (%) 36Bảng 2.6 Đánh giá việc thực hiện nội dung bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) 37Bảng 2.7 Đánh giá việc thực hiện phương pháp bồi dưỡng đội ngũ

GVTH (%) 38Bảng 2.8 Đánh giá việc thực hiện hình thức bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) 40Bảng 2.9 Đánh giá việc lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) 41Bảng 2.10 Đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ

GVTH (%) 42Bảng 2.11 Đánh giá việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ

GVTH (%) 43Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng đội ngũ

GVTH (%) 45Bảng 2.13 Thực trạng đảm bảo các điều kiện để thực hiện quản lý hoạt

động bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) 46Bảng 2.14 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi

dưỡng đội ngũ GVTH (%) 48Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (n=150) 63Bảng 3.2 Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đề xuất (n=150) 65

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đã xác định nguồn lực con người là yếu tố cơ bản để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm phát triển nhanh và bền vững đất nước Do đó, việc đào tạo những con người có đủ kiến thức và năng lực, giàu tính sáng tạo và tính nhân văn có ý nghĩa hết sức quan trọng Vì thế, cần tiến hành đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, nhằm mục tiêu: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực” [17; tr.122]

Để thực hiện mục tiêu trên, GDTH cần thực hiện đồng bộ các giải pháp, trong đó phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD&ĐT được xem là giải pháp then chốt Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã xác định: “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo cùng cấp học và trình độ đào tạo” [18, tr.117]

Yêu cầu đổi mới GD&ĐT đòi hỏi người GVTH phải luôn rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, nâng cao các kỹ năng sư phạm, thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh từ 6 tuổi đến 11 tuổi, hình thành ở trẻ những cơ sở ban đầu của nhân cách, tạo điều kiện để trẻ ngày càng phát triển các khả năng của con người Chính vì vậy, đội ngũ GVTH cần được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ

Trang 11

Nhận thức rõ về thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH, đồng thời căn

cứ yêu cầu phát triển KT-XH, trong những năm qua ngành GD&ĐT quận

1, thành phố Hồ Chí Minh đã tăng cường hoạt động bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH Vì thế, đội ngũ GVTH của quận không ngừng được nâng cao về chất lượng Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng GVTH trên địa bàn quận vẫn còn còn mang tính phong trào, chưa thực sự gắn với yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của người GVTH trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nói chung, GDTH nói riêng Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH chưa thực sự hiệu quả, do chưa thực hiện tốt sự phân cấp

và phối hợp giữa các chủ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH, chưa phát huy tốt vai trò của Hiệu trưởng nhà trường trong quản lý công tác bồi dưỡng GVTH Đặc biệt, việc tiếp cận và sử dụng những thành tựu công nghệ thông tin trong quản lý cũng như trong hoạt động bồi dưỡng GVTH còn rất hạn chế

Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn đề tài “Giải pháp quản lý

hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của quận

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận

1, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 12

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi thì sẽ nâng cao được hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học của quận

5 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tổ chức khảo sát thực trạng, thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất ở một số trường tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh trong năm học 2016-2017

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

6.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

6.3 Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết thông qua các tài liệu khoa học có liên quan; Các tài liệu, văn kiện của Đảng (Bộ Chính trị, Ban Bí

thư, Ban Chấp hành Trung ương) và Nhà nước (Quốc hội, Chính phủ, các Bộ

- Ngành) về phát triển GD, xây dựng đội ngũ CBQL GD các cấp nhằm tìm

hiểu sâu sắc bản chất của vấn đề nghiên cứu, sắp xếp chúng thành một hệ thống để hình thành giả thuyết khoa học và xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

- Phương pháp phân loại, hệ thống lý thuyết nhằm sắp xếp các thông tin thành những đơn vị kiến thức có cùng dấu hiệu bản chất, cho phép thấy được bức tranh toàn cảnh vấn đề nghiên cứu

Trang 13

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra:

Xây dựng các bảng điều tra phù hợp với nội dung đề tài luận văn, thống

kê, phân tích các dữ liệu để có những nhận xét, đánh giá chính xác về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1; đánh giá tính cần thiết

và tính khả thi của các giải pháp đề xuất

- Phương pháp chuyên gia:

Thông qua hội thảo, hội nghị khoa học, qua hỏi ý kiến các chuyên gia

GD, CBQL GD các cấp có nhiều kinh nghiệm để khảo sát hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

Xuất phát từ thực tiễn sinh động của GDTH, từ người thật, việc thật của trường TH để lấy ý kiến đóng góp thiết thực, hiệu quả cho việc đề xuất của tác giả về các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Để xử lí các số liệu các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra những

8 Đóng góp mới của luận văn

8.1 Về mặt lí luận

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng và quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

8.2 Về mặt thực tiễn

Làm rõ thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lí hoạt động bồi dưỡng

đội ngũ GVTH quận 1, thành phố Hồ Chí Minh; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 14

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng

đội ngũ giáo viên tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Một số giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ

giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Các nghiên cứu ở nước ngoài tập trung vào các vấn đề sau đây:

- Các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên

Từ thế kỉ XVII, nhà Giáo dục học nổi tiếng J.A Komenski (1590-1670)

của Cộng hòa Séc, trong tác phẩm “Khoa học sư phạm vĩ đại” đã khẳng định:

“Việc học hành muốn trao dồi kiến thức vững chắc không thể làm một lần mà phải ôn đi, ôn lại, có bài tập thường xuyên, phù hợp với trình độ” Đó chính là bản chất của việc phát triển năng lực dạy học, coi trọng cả đào tạo trong nhà trường và bồi dưỡng sau khi đào tạo Pextalodi (1746 - 1827) và Usinxki (1824 - 1870) đều khẳng định rằng người học phải luôn luôn vận động, phát triển theo hướng đi lên, phải giành lấy tri thức bằng con đường tự khám phá,

tự bồi dưỡng năng lực cho bản thân

Năm 1993, UNESCO thành lập Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI

và, sau đó (1996), Ủy ban này đã công bố một báo cáo nổi tiếng “Học tập - kho báu tiềm ẩn”, nêu ra 4 trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI: “Học để biết, học

để làm, học để tồn tại, học để cùng chung sống” (gần đây đã phải đổi thành:

“Học để biết cách học”, “Học để làm”, “Học để sáng tạo” và “Học để cùng chung sống”) “Học để biết cách học” tức là học phương pháp, học cách thức

để tự mỗi con người tiếp cận với tri thức của xã hội luôn đổi mới, phát triển

Đó chính là quá trình tự bồi dưỡng để hoàn thiện bản thân

Trang 16

- Các nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Các nước trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc, Singapor… luôn xem nhà giáo và CBQL giáo dục là nhân tố quyết định của

sự nghiệp phát triển giáo dục; công tác lãnh đạo, quản lý nhà trường có ảnh hưởng lớn đến chất lượng giáo dục của nhà trường Các nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên bao gồm:

+) Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên dựa trên khung năng lực

+) Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên kết hợp hài hòa và phân cấp

hợp lý giữa trung ương, địa phương, các trường và tự bồi dưỡng

+) Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là nhiệm vụ quan trọng số 1 của CBQL nhà trường hiện đại

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Các nghiên cứu ở trong nước tập trung vào các vấn đề sau đây:

- Các nghiên cứu về bồi dưỡng giáo viên

Tác giả Trần Bá Hoành trong công trình “Vấn đề giáo viên - Những

nghiên cứu lý luận và thực tiễn” [26] đã tập trung nghiên cứu các nội dung cơ

bản: Vai trò của giáo viên và vị trí của ngành sư phạm; đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên; sử dụng đội ngũ giáo viên; kinh nghiệm nước ngoài trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên

Đề tài cấp Bộ “Đánh giá thực trạng triển khai chương trình bồi dưỡng

thường xuyên cho giáo viên” [36] của tác giả Cao Đức Tiến đã chỉ ra chủ

trương của Bộ GD&ĐT về bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên là hoàn toàn đúng đắn Đề tài cấp Nhà nước “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách

công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên” [3] của tác giả Nguyễn Thị Bình

(nguyên Phó Chủ tịch Nước), đã làm rõ vị trí, vai trò, chức năng của giáo viên trong giai đoạn phát triển mới của đất nước; phân tích đặc điểm lao động sư phạm của người giáo viên hiện đại Kết quả khảo sát thực tế đã chỉ ra những

Trang 17

yếu kém của đội ngũ giáo viên, từ đó đề xuất những giải pháp quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và năng lực cho giáo viên

- Các nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Từ năm 2003, các tác giả Lê Thị Hoa và Đoàn Thị Bảy đã bàn về vấn

đề “Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường THPT

nhằm nâng cao chất lượng dạy học” Sau khi phân tích thực trạng quản lý

công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường THPT thành phố Cà Mau các tác giả đã chỉ ra nhiều bất cập trong quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường THPT và đã nêu ra một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên các trường

- Các nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Trong những năm gần đây, có một số luận án, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục đề cập đến vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp Ví dụ, các công trình nghiên cứu:

- “Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Dương Thị Minh Hiền [24]

- “Quản lý công tác bồi dưỡng GVTH theo chuẩn nghề nghiệp” của tác giả Vũ Thị Thu Huyền [28]

- “Quản lý bồi dưỡng GVTH theo chuẩn nghề nghiệp tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” của tác giả Nguyễn Đình Quyết [32]

Qua những công trình nghiên cứu nói trên, các tác giả đã đề cập đến

Trang 18

các vấn đề: Sự cần thiết phải quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH; nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH; phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH; yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH Các tác giả cũng đã nêu lên một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH

Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH trên địa bàn quận 1, thành phố Hồ Chí Minh Vì thế, đề tài

của chúng tôi sẽ tập trung nghiên cứu “Quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ

giáo viên tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh”

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo viên và giáo viên tiểu học

1.2.1.2 Giáo viên tiểu học

Theo Điều lệ trường tiểu học, GVTH là người “làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình GDTH” [8]

GVTH có các nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục theo mục tiêu của chương trình giáo dục tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

chuẩn bị bài, lên lớp, đánh giá học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động

giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu

Trang 19

trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giáo dục; Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương; Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lí giáo dục; Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong

Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ chức xã hội liên quan để tổ chức

Khái niệm bồi dưỡng được dùng với nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm

một số kiến thức, kỹ năng cần thiết, nâng cao hiểu biết sau khi đã được đào tạo cơ bản

Bồi dưỡng hiểu theo nghĩa rộng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm tăng thêm năng lực và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn Còn hiểu theo nghĩa hẹp thì bồi dưỡng có thể coi

là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể nào đó

1.2.2.2 Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH là hoạt động do các nhà quản lý

tiến hành nhằm giúp đội ngũ GVTH có đầy đủ phẩm chất đạo đức, kiến thức,

kỹ năng sư phạm theo Chuẩn nghề nghiệp

Trang 20

1.2.3 Quản lí và quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.2.3.1 Quản lí

Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định Chính sự phân công, hợp tác này đòi hỏi phải có người đứng đầu, chỉ huy Nói cách khác, phải có sự quản lý

Hiện nay, quản lý theo khoa học trở thành một yêu cầu đặt ra đối với mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Đây là một hoạt động giữ vai trò hết sức quan trọng nhưng cũng là hoạt động rất khó khăn, phức tạp vì nó liên quan trực tiếp đến con người, đến tổ chức

Theo F.W Taylor, “quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [Theo 15; tr.5]

Quản lý vừa là một khoa học, dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật phát triển (quy luật tự nhiên hay xã hội) của các đối tượng khác nhau, vừa là một nghệ thuật, đòi hỏi phải có sự tác động thích hợp với từng khách thể quản lý

Quản lý còn có thể được mô tả như là một chương trình của các hoạt động mà người quản lý thực hiện để đảm bảo những mục tiêu đề ra

Còn dưới góc độ chức năng, người quản lý phải thực hiện các chức năng cơ bản: Lập kế hoạch; Tổ chức; Lãnh đạo/Điều phối (chỉ đạo); Kiểm tra

Qua các cách tiếp cận nêu trên có thể thấy, quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức

Từ đó, khái niệm quản lý chúng tôi sử dụng trong luận văn được hiểu là

quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của các thành viên trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra của tổ chức

Trang 21

1.2.3.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Trong hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH có nhiều chủ thể khác nhau, bao gồm Phòng GD&ĐT, lãnh đạo nhà trường, các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường Do đó, trong quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH càng huy động được nhiều chủ thể tham gia thì hiệu quả quản lý càng cao

Bên cạnh đó, cũng cần phát huy vai trò “tự quản lý hoạt động bồi dưỡng” của

chính đội ngũ GVTH Đội ngũ GVTH không chỉ là khách thể của hoạt động quản lý mà trong chừng mực nào đó, đội ngũ GVTH còn là chủ thể tự quản lý hoạt động bồi dưỡng của cá nhân, thông qua việc xây dựng, thực hiện và tự kiểm tra hoạt động bồi dưỡng của mình

Như vậy, quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH là một nội dung quản lý quan trọng của các trường tiểu học Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH cần dựa trên yêu cầu về phẩm chất và năng lực của GVTH; đặc điểm lao động sư phạm của của đội ngũ GVTH

1.2.4 Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Để hiểu rõ hơn khái niệm về giải pháp, chúng ta cần phân biệt nó với một số khái niệm tương tự như phương pháp, biện pháp Điểm giống nhau của các khái niệm là đều nói về cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một công việc, một vấn đề Còn điểm khác nhau ở chỗ, biện pháp chủ yếu nhấn mạnh đến cách làm, cách hành động cụ thể, trong khi đó phương pháp nhấn mạnh đến trình tự các bước có quan hệ với nhau để tiến hành công việc có mục đích

Trang 22

Theo Nguyễn Như Ý, “phương pháp là cách thức tiến hành để có hiệu quả cao” [40; tr.1351]

Về khái niệm biện pháp, theo từ điển tiếng Việt, đó là “cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể” [39; tr.64]

Như vậy, khái niệm giải pháp tuy có những điểm chung với các khái niệm trên nhưng nó cũng có điểm riêng Điểm riêng cơ bản của thuật ngữ này

là nhấn mạnh đến phương pháp giải quyết một vấn đề, với sự khắc phục khó khăn nhất định Trong một giải pháp có thể có nhiều biện pháp

1.2.4.2 Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH là hệ thống những cách thức quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH được sử dụng

để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

Từ đó, đề xuất giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH thực chất là đưa ra các cách thức quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

1.3 Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.1.1 Mục đích của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Mục đích chung của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH là nhằm xây dựng đội ngũ GVTH đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu (lứa tuổi, trình độ), đảm bảo về chất lượng, đáp ứng được yêu cầu đổi mới GDTH hiện nay

Mục đích cụ thể của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH là:

- Nâng cao phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống cho đội ngũ GVTH

Phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống là một thành phần không thể

Trang 23

thiếu được trong nhân cách người giáo viên nói chung, người GVTH nói riêng Đối với GVTH, thành phần này lại đặc biệt quan trọng khi GVTH là

“ông thầy tổng thể” của học sinh tiểu học; khi GVTH được học sinh xem là thần tượng, là lý tưởng, “lời thầy, cô nói là chân lý; việc thầy cô làm là chuẩn

+) Phát triển chương trình nhà trường tiểu học;

+) Dạy học tích hợp và dạy học phân hóa ở tiểu học;

+) Các phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học;

+) Các hình thức tổ chức dạy học tích cực ở tiểu học;

+) Đánh giá sự phát triển năng lực của học sinh tiểu học

- Hoàn thiện kỹ năng sư phạm của cấp GDTH cho đội ngũ GVTH

Kỹ năng sư phạm làm nên tay nghề của người giáo viên Dù dạy ở cấp học nào, bậc học nào, giáo viên cũng cần phải có các kỹ năng sư phạm Càng

ở cấp học dưới, yêu cầu về tính sư phạm trong hoạt động nghề nghiệp của người giáo viên càng cao Trên cơ sở các kiến thức cơ bản, hiện đại về GDTH được cập nhật, phải hình thành ở GVTH những kỹ năng tương ứng:

+) Kỹ năng phát triển chương trình nhà trường tiểu học;

+) Kỹ năng dạy học tích hợp và dạy học phân hóa ở tiểu học;

+) Kỹ năng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học;

+) Kỹ năng sử dụng các hình thức tổ chức dạy học tích cực ở tiểu học; +) Kỹ năng đánh giá học sinh tiểu học theo năng lực

Trang 24

Để hình thành được những kỹ năng này cho GVTH, trong chương trình bồi dưỡng GVTH cần dành thời gian cho các hoạt động thực hành, vận dụng kiến thức đã được bồi dưỡng vào thực tiễn giảng dạy - giáo dục học sinh của GVTH

1.3.1.2 Ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH theo có ý nghĩa sau đây:

- Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài

Do yêu cầu của công việc nghề nghiệp, người giáo viên nói chung, người GVTH nói riêng phải thường xuyên cập nhật, đổi mới kiến thức và phát triển kỹ năng sư phạm Có những kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu trước mắt của GVTH (ví dụ, những kiến thức, kỹ năng để có thể dạy ngay được chương trình GDTH mới); cũng có những kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu phát triển lâu dài của GVTH (ví dụ, những kiến thức, kỹ năng tạo nên tài nghệ sư phạm, bản lĩnh sư phạm của GVTH)

- Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH tạo điều kiện để đội ngũ GVTH phấn đấu đạt Chuẩn nghề nghiệp ở cấp độ cao

Chuẩn nghề nghiệp là những yêu cầu về phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống, kiến thức, kỹ năng sư phạm mà GVTH cần đạt được Chuẩn nghề nghiệp được chia thành các cấp độ từ thấp đến cao, tương ứng với yêu cầu về mức độ phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống, kiến thức, kỹ năng sư phạm đối với GVTH

Để có thể đạt Chuẩn nghề nghiệp ở mức độ cao hơn, đòi hỏi GVTH phải được bồi dưỡng một cách toàn diện, cả về phẩm chất chính trị đạo đức, lối sống cũng như kiến thức, kỹ năng sư phạm

- Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH giúp cho đội ngũ GVTH đáp ứng yêu cầu của chương trình GDTH mới

Trang 25

Đáp ứng yêu cầu của chương trình GDTH mới vừa là cơ hội, vừa là thách thức đối với GVTH Là cơ hội, khi chương trình GDTH mới thay đổi một cách căn bản cách dạy, cách học truyền thống lâu nay; tạo điều kiện để GVTH tiếp cận với xu hướng dạy học phát triển năng lực học sinh Là thách thức, khi phần lớn GVTH còn chưa có kiến thức, kỹ năng dạy học theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh Vì thế, để triển khai chương

trình GDTH mới cần phải thực hiện một cuộc “đại bồi dưỡng” GVTH trên

một quy mô lớn

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Nội dung bồi dưỡng đội ngũ GVTH bao gồm:

1.3.2.1 Bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Bồi dưỡng về tư tưởng chính trị, trách nhiệm công dân, trách nhiệm

nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Tham gia các hoạt

động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống;

Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốtý

nhiệm vụ giáo dục học sinh; Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ, người cao tuổi; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam; nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước)

- Bồi dưỡng về ý thức chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước

(Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của

Đảng và Nhà nước; Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương; Liên

hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự

an ninh xã hội nơi công cộng; Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương)

Trang 26

- Bồi dưỡng về các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật

lao động (Chấp hành các Quy chế, Quy định của ngành, có nghiên cứu và có

giải pháp thực hiện; Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường; Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ được phân công; cải tiến công tác quản lý học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục; Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công)

- Bồi dưỡng về đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong

sáng của nhà giáo; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp (Không

làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; không xúc phạm danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh; Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu; được đồng nghiệp, nhân dân và học sinh tín nhiệm; Không có những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy và giáo dục; Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ chính trị chuyên môn, nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khoẻ)

- Bồi dưỡng về tính trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ

với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và học sinh (Trung thực trong

báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ; Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của phụ huynh học sinh; Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo)

1.3.2.2 Bồi dưỡng kiến thức

- Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GDTH (Nắm vững mục tiêu, nội

Trang 27

dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy; Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy; Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ)

- Bồi dưỡng kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi,

giáo dục học tiểu học (Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu

học, kể cả học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết đó vào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh; Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên lớp; Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có kết quả)

- Bồi dưỡng kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện

của học sinh (Tham gia học tập, nghiên cứu các quy định về nội dung,

phương pháp và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo tinh thần đổi mới;Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định;

Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh)

- Bồi dưỡng kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn,

kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc (Thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng với quy

định; Cập nhật được kiến thức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môi trường, quyền và bổn phận của trẻ em, y tế học đường, an toàn giao

Trang 28

thông, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội; Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạy như: tivi, cát sét, đèn chiếu, video; Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ)

- Bồi dưỡng kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn

hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi giáo viên công tác (Tham gia đầy đủ các

lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và các Nghị quyết của địa phương; Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học của địa phương; Xác định được những ảnh hưởng của gia đình và cộng đồng tới việc học tập và rèn luyện đạo đức của học sinh để có biện pháp thiết thực, hiệu quả trong giảng dạy và giáo dục học sinh; Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, văn hoá, lễ hội truyền thống của địa phương)

1.3.2.3 Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm

- Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch dạy học; soạn giáo án theo hướng

đổi mới (Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt

động dạy học nhằm cụ thể hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp được phân công dạy; Có kế hoạch dạy học từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt động giáo dục học sinh; Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò (soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo án có điều chỉnh theo kinh nghiệm sau một năm giảng dạy)

- Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên

lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh (Lựa chọn và sử

dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo, chủ động trong việc học tập của học sinh; xây dựng môi trường học tập hợp tác,

Trang 29

thân thiện, tạo sự tự tin cho học sinh; hướng dẫn học sinh tự học; Đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp đối tượng và phát huy được năng lực học tập của học sinh; chấm, chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp học sinh học tập tiến bộ;

Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm; biết khai thác các điều kiện có sẵn để phục vụ giờ dạy, hoặc có ứng dụng phần mềm dạy học.)

- Bồi dưỡng kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động

giáo dục ngoài giờ lên lớp (Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chủ

nhiệm gắn với kế hoạch dạy học; có các biện pháp giáo dục, quản lý học sinh một cách cụ thể, phù hợp với đặc điểm học sinh của lớp; Đưa ra được những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực học tập của học sinh và thực hiện giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt; Phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dục học sinh; Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, phối hợp với Tổng phụ trách, tạo điều kiện để Đội thiếu niên, Sao nhi đồng thực hiện các hoạt động tự quản)

- Bồi dưỡng kỹ năng thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất

lượng giáo dục; hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục (Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia

các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học tập sau từng học kỳ; Dự giờ đồng nghiệp, sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ và góp ý xây dựng để tổ, khối chuyên môn đoàn kết vững mạnh; Họp phụ huynh học sinh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc toàn thể phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ; Biết cách ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách nhà giáo)

- Bồi dưỡng kỹ năng xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ

Trang 30

giáo dục và giảng dạy (Lập đủ hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện

của học sinh; bảo quản tốt các bài kiểm tra của học sinh; Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các tư liệu, tài liệu tham khảo thiết thực liên quan đến giảng dạy các môn học được phân công dạy; Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao; Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển và học sinh khuyết tật để báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh)

Trong bồi dưỡng đội ngũ GVTH, cần tập trung hơn cho nội dung bồi dưỡng các kỹ năng sư phạm

1.3.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.3.1 Phương pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Ở nhiều nước trên thế giới, việc bồi dưỡng giáo viên thường được tiến hành bằng các phương pháp sau đây:

+) Phương pháp lấy chuyên gia làm trung tâm

Ở phương pháp này, chuyên gia cung cấp kiến thức và kinh nghiệm, còn giáo viên tiếp thu, vận dụng

+) Phương pháp lấy học viên làm trung tâm

Ở phương pháp này, giáo viên tự lực thực hiện chương trình bồi dưỡng với sự giúp đỡ của các hướng dẫn viên

+) Phương pháp lấy phương tiện làm trung tâm

Ở phương pháp này, các phương tiện thông tin được sử dụng để chuyển tải nội dung bồi dưỡng đến giáo viên

Mỗi phương pháp nói trên đều có ưu điểm và hạn chế của nó Do đó,

trong bồi dưỡng giáo viên, cần phải kết hợp cả ba phương pháp này

1.3.3.2 Hình thức bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH có thể được tiến hành thông qua các hình thức sau đây:

Trang 31

- Bồi dưỡng bằng tự học của đội ngũ GVTH

Hình thức bồi dưỡng này kết hợp với các sinh hoạt tập thể về chuyên môn, nghiệp vụ tại tổ chuyên môn của nhà trường, liên trường hoặc cụm trường

- Bồi dưỡng tập trung

Hình thức bồi dưỡng này nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức; đáp ứng nhu cầu của giáo viên trong học tập; tạo điều kiện cho giáo viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kỹ năng Thời lượng, số lượng giáo viên học tập trong mỗi lớp bồi dưỡng tập trung do Phòng GD&ĐT quy định

- Bồi dưỡng theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet)

Hình thức bồi dưỡng này cho thấy giáo viên có vai trò chính trong việc thực hiện chương trình bồi dưỡng theo kế hoạch năm học Bên cạnh đó, các nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục có trách nhiệm giúp đỡ, tạo điều kiện và giám sát giáo viên thực hiện nhiệm vụ tự học, tự bồi dưỡng theo kế hoạch Tuy nhiên, việc lựa chọn hình thức nào để đảm bảo chất lượng và hiệu quả trong công tác bồi dưỡng lại phụ thuộc nhiều vào nội dung bồi dưỡng đã được xác định theo kế hoạch hằng năm của giáo viên, của nhà trường

1.3.4 Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.3.4.1 Nội dung đánh giá

Đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH cần dựa trên nội

dung của hoạt động bồi dưỡng Vì thế, hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH phải được đánh giá trên cả ba lĩnh vực: Phẩm chất chất chính trị đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm Tuy nhiên, cần quan tâm nhiều hơn đến đánh giá sự vận dụng nội dung bồi dưỡng vào thực tế dạy học - giáo dục học sinh của đội ngũ GVTH

1.3.4.2 Phương pháp đánh giá

Phương pháp đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH cần kết hợp chặt chẽ giữa đánh giá của các cấp quản lý (Phòng GD&ĐT, trường

Trang 32

tiểu học) với tự đánh giá của đội ngũ GVTH

1.4 Quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.4.1 Sự cần thiết phải quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

1.4.1.1 Đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

Đối với giáo dục phổ thông nói chung, GDTH nói riêng, mục tiêu của

sự đổi mới là nhằm “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và

kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời” [17; tr.123]

Để thực hiện được mục tiêu trên, GDTH cũng phải đổi mới căn bản và toàn diện, trong đó có đổi mới về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

1.4.1.2 Đáp ứng chuẩn đầu ra của giáo dục tiểu học

Chuẩn đầu ra là những yêu cầu về sự phát triển thể chất, trí tuệ, tình

cảm mà học sinh cần đạt được khi hoàn thành cấp học GDTH Nó giữ vị trí

quan trọng trong quản lý hoạt động giáo dục của nhà trường tiểu học; đồng thời giúp GVTH nhìn thấy rõ ràng những nội dung và kỹ năng cần giáo dục ở mỗi lớp; định hướng việc giáo dục theo khả năng của học sinh; tạo ra ngôn ngữ chung, thống nhất về sự phát triển của học sinh cho các bên liên quan; góp phần đảm bảo cơ hội giáo dục bình đẳng ngay từ cấp học GDTH

1.4.1.3 Đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên tiểu học

Yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ GVTH đòi hỏi phải tăng cường hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH Có quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng mới có thể nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng sư phạm cho đội ngũ GVTH, đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa đội ngũ này

Trang 33

1.4.2 Nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học

1.4.2.1 Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học

Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH là việc đề ra những mục tiêu và các giải pháp để đạt được mục tiêu bồi dưỡng Lập kế hoạch là cơ sở, là tiền đề cho các khâu còn lại trong quy trình quản lý

Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH cần được xây dựng theo một quy trình thống nhất, bao gồm các bước sau đây:

- Bước 1: Thu thập các thông tin cơ bản liên quan đến kế hoạch

- Bước 2: Phân tích, xác định các vấn đề cơ bản của công tác bồi dưỡng đội ngũ GVTH cần xây dựng

- Bước 3: Lựa chọn con đường, biện pháp thích hợp để xây dựng nội dung bồi dưỡng đội ngũ GVTH

- Bước 4: Lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Tổ chức thực hiện là một khâu trong quy trình quản lý, là quá trình tạo lập các thành phần, cấu trúc, các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức Để tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH, phòng GD&ĐT và các trường tiểu học cần làm tốt những công việc sau đây:

- Thành lập và phát huy vai trò của Ban chỉ đạo bồi dưỡng đội ngũ GVTH

- Tổ chức triển khai chương trình bồi dưỡng đội ngũ GVTH

- Tổ chức bồi dưỡng theo đặc trưng lao động sư phạm của GVTH

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ giáo tiểu học

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là quá trình tác động đến các cá nhân trong

tổ chức bằng những cách thức, biện pháp khích lệ, động viên các cá nhân đó thực thực hiện tốt nhiệm vụ được giao để hoàn thành mục tiêu của tổ chức

Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH đòi hỏi các cấp

Trang 34

quản lý, từ phòng GD&ĐT và các trường tiểu học phải thường xuyên theo sát hoạt động bồi dưỡng, kịp thời đưa ra các hướng dẫn cụ thể để hoạt động này được thực hiện một cách hiệu quả nhất

1.4.2.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng quan trọng của công tác quản lý nói chung, quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH nói riêng Kiểm tra, đánh giá không những giúp cho các nhà quản lý giáo dục các cấp có những căn cứ khoa học để thực hiện nhiệm vụ quản lý của mình mà còn giúp cho GVTH nhìn nhận lại việc thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng nâng cao trình

độ chuyên môn - nghiệp vụ của bản thân

1.4.2.5 Đảm bảo các điều kiện để thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH muốn đảm bảo chất lượng phải có các điều kiện đảm bảo Các điều kiện này bao gồm:

- Chương trình bồi dưỡng phù hợp với GVTH và chuẩn nghề nghiệp GVTH

- Các báo cáo viên và hướng dẫn viên phải nắm vững và có khả năng chuyển tải nội dung bồi dưỡng đến GVTH một cách tốt nhất

- Có đủ cơ sở vật chất cho việc triển khai các hình thức bồi dưỡng khác nhau

1.5 Các yếu tố ảnh hướng đến quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học

Trang 35

GDTH nói chung, quản lý công tác bồi dưỡng GVTH nói riêng Quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH đòi hỏi phải được đổi mới theo hướng nâng cao tính hiệu quả, thiết thực của hoạt động bồi dưỡng, lấy tự bồi dưỡng là chính; đồng thời có sự phân cấp trách nhiệm cho từng đơn vị, tổ chức, trường tiểu học

1.5.1.2 Sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương

Tính đa dạng và các loại hình trường mầm non hiện nay đã tác động tới quy mô, chất lượng, hiệu quả hoạt động bồi dưỡng GVTH, đặc biệt là ảnh hưởng đến đầu tư và đảm bảo các điều kiện về tài chính, cơ sở vật chất, chi phí nguồn lực cho các kế hoạch, chương trình, hoạt động bồi dưỡng

1.5.1.3 Sự phát triển của khoa học quản lý giáo dục tiểu học

Cùng với các lĩnh vực khác, khoa học quản lý giáo dục mầm non cũng đang có sự phát triển mạnh mẽ Sự phát triển của khoa học quản lý GDTH đã tác động đến công tác quản lý GDTH, trong đó có quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH

1.5.2 Các yếu tố chủ quan

1.5.2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi dưỡng

Nhận thức của CBQL và GV về hoạt động bồi dưỡng có ảnh hưởng lớn đến quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH Khi CBQL và GV có nhận thức đúng đắn về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng GVTH, họ

sẽ quan tâm hơn đến công tác quản lý và tự quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH; vì thế, có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH

1.5.2.2 Năng lực quản lý nhà trường của Hiệu trưởng trường tiểu học

Năng lực quản lý nhà trường của hiệu trưởng trường tiểu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH Thực tế cho thấy, ở trường tiểu học nào, hiệu trưởng có năng lực quản lý tốt thì hoạt động của nhà trường nói chung, hoạt động bồi dưỡng GVTH nói riêng mang lại hiệu quả cao

Trang 36

1.5.2.3 Sự tham gia tích cực chủ động vào quá trình bồi dưỡng của giáo viên tiểu học

Sự tham gia tích cực, chủ động vào quá trình bồi dưỡng của GVTH không chỉ nâng cao chất lượng của hoạt động bồi dưỡng mà còn nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này Do đó, các cấp quản lý cần chú ý phát huy tính tích cực, chủ động của GVTH trong hoạt động bồi dưỡng, biến quá trình bồi dưỡng thành quá trình tự bồi dưỡng

Kết luận chương 1

Từ kết quả nghiên cứu của chương 1, có thể ra những kết luận sau đây:

1 Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH nhằm xây dựng đội ngũ GVTH

đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu (lứa tuổi, trình độ), đảm bảo về chất lượng, đáp ứng được yêu cầu đổi mới GDTH hiện nay

2 Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa mang tính chiến lược lâu dài nhằm xây dựng đội ngũ GVTH trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH là một trong những lĩnh vực quản lý quan trọng của các trường tiểu học

4 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH bao gồm: Lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH; Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH; Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH; Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng đội ngũ GVTH; Đảm bảo các điều kiện để thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

5 Ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan Vì thế cần phải chú ý đến các yếu tố này khi đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng

2.1.1 Mục đích khảo sát thực trạng

Nhằm đánh giá đúng đắn thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Nội dung khảo sát thực trạng

- Thực trạng nhận thức về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động

bồi dưỡng đội ngũ GVTH của CBQL và GVTH

- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

- Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

- Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH

2.1.3 Đối tượng, địa bàn và thời gian khảo sát

2.1.3.1 Đối tượng khảo sát

Bao gồm 30 CBQL và 120 GVTH

2.1.3.2 Địa bàn khảo sát

10 trường tiểu học quận 1, thành phố Hồ Chí Minh: Trường tiểu học

Trần Khánh Dư, Trường tiểu học Trần Quang Khải, Trường tiểu học Đuốc sống, Trường tiểu học Đinh Tiên Hoàng, Trường tiểu học Nguyễn Huệ, Trường tiểu học Lê Ngọc Hân, Trường tiểu học Trần Hưng Đạo, Trường tiểu học Kết Đoàn, Trường tiểu học Lương Thế Vinh, Trường tiểu học Hòa Bình

2.1.3.3 Thời gian khảo sát

Trong năm học 2015-2016

Trang 38

2.1.4 Phương pháp nghiên cứu thực trạng

2.1.4.1 Điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi

- Phiếu số 1: Khảo sát nhận thức của CBQL và GVTH về hoạt động bồi dưỡng và quản lí hoạt động bồi dưỡng GVTH

- Phiếu số 2: Khảo sát CBQL và GVTH về thực trạng hoạt động bồi dưỡng GVTH

- Phiếu số 3: Khảo sát CBQL và GVTH về thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng GVTH

- Phiếu số 4: Khảo sát CBQL và GVTH về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH

2.1.4.2 Phương pháp phỏng vấn sâu

Thực hiện phỏng vấn sâu CBQL,GVTH về quản lí hoạt động bồi dưỡng GVTH

2.1.4.3 Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

Khảo sát kế hoạch, chương trình, báo cáo về bồi dưỡng giáo viên của các trường tiểu học; kế hoạch, chương trình bồi dưỡng của GVTH

2.1.5 Đánh giá kết quả khảo sát

Các phiếu điều tra, các ý kiến của CBQL, GVTH và các tài liệu liên quan được tập hợp lại theo phương pháp thống kê Việc đánh giá các nội dung khảo sát như sau:

+) Đánh giá về nhận thức theo 3 mức độ: Đồng ý; Phân vân và Không đồng ý (Rất cần thiết, Cần thiết; Không cần thiết)

+) Đánh giá về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH theo 4 mức độ: Tốt; Khá; Trung bình; Yếu

+) Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH theo 3 mức độ: Rất ảnh hưởng; Ảnh hưởng; Không ảnh hưởng

Ở từng mức độ có tiêu chí đánh giá cụ thể

Trang 39

2.2 Kết quả khảo sát thực trạng

2.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục của quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Quận 1 nằm ở vị trí trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm Quận Nhất và Quận Nhì (Sài Gòn cũ) được sáp nhập vào năm 1976 Phía Bắc giáp quận Bình Thạnh, quận Phú Nhuận, lấy kênh Nhiêu Lộc- Thị Nghè làm ranh giới và giáp quận 3 lấy đường Hai Bà Trưng và đường Nguyễn Thị Minh Khai làm ranh giới Phía Đông giáp quận 2, lấy sông Sài Gòn làm ranh giới Phía Tây giáp quận 5, lấy đường Nguyễn Văn Cừ làm ranh giới Phía Nam giáp quận 4, lấy kênh Bến Nghé làm ranh giới

Quận 1 có diện tích 7,7211km2, dân số có 204.899 người, bao gồm 10 phường Trên địa bàn Quận 1 có 128 cơ quan ban ngành Thành phố, Trung ương trú đóng

2.2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội

Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả nước Là

thành phố năng động, có sức thu hút và sức lan tỏa lớn của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế đất nước không thể thiếu vai trò quan trọng của việc giữ vững tăng trưởng kinh tế thành phố Liên tục nhiều năm liền, kinh tế thành phố Hồ Chí Minh luôn giữ mức tăng trưởng cao, cơ cấu chuyển dịch đúng hướng, quy mô được mở rộng, chất lượng tăng trưởng được cải thiện Thành phố đóng góp đến hơn 21% GDP của cả nước và có tốc độ tăng trưởng từ cao hơn 1,6 đến 1,7 lần tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước, đóng góp 30% ngân sách quốc gia Chỉ số giá tiêu dùng được kiểm soát tốt Đây là những thành tựu nổi bật trong gần 30 năm đổi mới của thành phố, với yêu cầu đi trước và về đích trước Vượt qua nhiều giai đoạn khó khăn của nền kinh tế, chủ động tìm các giải pháp đột phá

Trang 40

để phù hợp với tình hình thực tiễn, chất lượng tăng trưởng kinh tế của Thành phố Hồ Chí Minh ngày càng được nâng cao GDP bình quân đầu người tăng 12%/năm, đến cuối năm 2015 đã đạt hơn 5500 đô-la Mỹ/người Các ngành xuất khẩu quan trọng của thành phố như: dệt may, giày dép, thủy sản được dự báo sẽ có bước phát triển vượt bậc về kim ngạch xuất khẩu sang các thị trường lớn khi Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp định thương mại TPP Sau

nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, để đón đầu các cơ hội sắp tới, thành phố

Hồ Chí Minh đang tập trung kêu gọi đầu tư FDI vào các ngành nghề và lĩnh vực liên quan đến dịch vụ tài chính, thương mại, công nghệ, giáo dục và công nghiệp, nông nghiệp Với vai trò là trung tâm kinh tế của cả nước, có nhiều điều kiện thuận lợi hơn so với các địa phương khác trong việc thu hút vốn FDI, thành phố Hồ Chí Minh sẽ tiếp tục thu hút nhiều dự án FDI lớn với công nghệ hiện đại đến từ những nền kinh tế lớn của thế giới Không chỉ phát triển năng động về kinh tế, thành phố Hồ Chí Minh luôn chú trọng chăm lo, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của nhân dân Nổi bật

là kết quả ấn tượng từ chương trình giảm nghèo tăng khá của thành phố Từ những thành tựu đã đạt được, Đại hội Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X vừa qua đã đề ra 13 nhóm nhiệm vụ và giải pháp, tạo đột phá trong nâng cao chất lượng tăng trưởng và năng lực cạnh tranh, phát triển đô thị bền vững, xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ Là một bộ phận của nền kinh tế cả nước, với vị trí, vai trò của mình, thành phố Hồ Chí Minh phấn đấu xây dựng thành phố có chất lượng sống tốt, văn minh, hiện đại, nghĩa tình, có vị trí ngang tầm với các đô thị lớn trong khu vực

Cùng với cả thành phố, những năm qua, quận 1 đã có những bước chuyển biến lớn lao trong xây dựng kinh tế và phát triển văn hóa xã hội, giữ vững và phát huy ưu thế của một đơn vị trung tâm thành phố về hành chính và

ngoại giao

Ngày đăng: 25/08/2021, 15:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004),. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lại- vấn đề và giải pháp. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lại- vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia. Hà Nội
Năm: 2004
3. Nguyễn Thị Bình (2012), Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, Đề tài cấp Nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2012
7. Bộ GD&ĐT (2010), Hướng dẫn áp dụng chuẩn nghề nghiệp GVTH và đánh giá GV, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn áp dụng chuẩn nghề nghiệp GVTH và đánh giá GV
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2010
12. Nguyễn Hữu Châu, Đỗ Thị Bích Loan, Vũ Trọng Rỹ (2007), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI, Nxb Giaos dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam "những" năm đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu, Đỗ Thị Bích Loan, Vũ Trọng Rỹ
Nhà XB: Nxb Giaos dục
Năm: 2007
13. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2001), Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Trường cán bộ Quản lý giáo dục và đào tạo Trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về quản lý giáo dục, Trường cán bộ Quản lý giáo dục và đào tạo Trung ương 1
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2001
15. Vũ Dũng (1995), Tâm lý xã hội với quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý xã hội với quản lý
Tác giả: Vũ Dũng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1995
16. Nguyễn Văn Đạm (1999), Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tường giải và liên tưởng tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Văn Đạm
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 1999
17. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ tám BCHTW khóa XI, Văn phòng Trung ương Đảng, Hà Nội.Đảng Cộng sản Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tám BCHTW khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Năm: 2013
18. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2016
19. Trần Khánh Đức (2011), Nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo của đất nước, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục với sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo của đất nước
Tác giả: Trần Khánh Đức
Năm: 2011
20. Gaston Courtois, Nghệ thuật làm lãnh đạo và quản lý, NXB TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghệ thuật làm lãnh đạo và quản lý
Nhà XB: NXB TP.HCM
21. Phạm Minh Hạc (2010), Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam. Hà Nội 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục Việt Nam đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam. Hà Nội 2010
Năm: 2010
22. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2007), Giáo dục Việt Nam - Đổi mới và hiện đại hóa, Nxb Giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam - Đổi mới và hiện đại hóa
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục. Hà Nội
Năm: 2007
23. Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1994
24. Dương Thị Minh Hiền (2010), Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, Luận văn thạc sĩ, ĐH Giáo dục, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên tiểu học thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
Tác giả: Dương Thị Minh Hiền
Năm: 2010
25. Lê Thị Hoa và Đoàn Thị Bảy (2003) “Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học”, Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên của hiệu trưởng trường THPT nhằm nâng cao chất lượng dạy học”
26. Trần Bá Hoành (2006), Vấn đề GV- Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học sư phạm. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề GV- Những nghiên cứu lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm. Hà Nội
Năm: 2006
27. Nguyễn Ngọc Hợi, Thái Văn Thành (2009), Về quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên, Tạp chí Giáo dục số 224, tháng 10/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về quy trình đánh giá chất lượng bồi dưỡng giáo viên
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hợi, Thái Văn Thành
Năm: 2009
28. Vũ Thị Thu Huyền (2015), Quản lý công tác bồi dưỡng GVTH theo chuẩn nghề nghiệp, Luận án tiến sĩ, ĐHSP thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác bồi dưỡng GVTH theo chuẩn nghề nghiệp
Tác giả: Vũ Thị Thu Huyền
Năm: 2015
29. Trần Kiểm (2013), Công tác quản lý của Hiệu trưởng trong việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác quản lý của Hiệu trưởng trong việc triển khai đổi mới chương trình, sách giáo khoa phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Tình hình đội ngũ GVTH quận 1, thành phố Hồ Chí Minh - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2. Tình hình đội ngũ GVTH quận 1, thành phố Hồ Chí Minh (Trang 42)
Số liệu từ bảng 2.2 cho thấy, 100% GVTH của quận 1, thành phố Hồ Chí Minh đạt chuẩn trình độ đào tạo - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
li ệu từ bảng 2.2 cho thấy, 100% GVTH của quận 1, thành phố Hồ Chí Minh đạt chuẩn trình độ đào tạo (Trang 42)
Bảng 2.4. Nhận thức về ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%)  - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.4. Nhận thức về ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) (Trang 43)
Từ số liệu của bảng 2.4, có thể rút ra những nhận xét sau đây: - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
s ố liệu của bảng 2.4, có thể rút ra những nhận xét sau đây: (Trang 44)
Bảng 2.5. Nhận thức về sự cần thiết phải quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%)  - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.5. Nhận thức về sự cần thiết phải quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) (Trang 45)
Bảng 2.6. Đánh giá việc thực hiện nội dung bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%)  - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.6. Đánh giá việc thực hiện nội dung bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) (Trang 46)
Bảng 2.9. Đánh giá việc lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.9. Đánh giá việc lập kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) (Trang 50)
Bảng 2.10. Đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%)  - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.10. Đánh giá việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) (Trang 51)
Từ số liệu của bảng 2.10, có thể rút ra những nhận xét sau đây: - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
s ố liệu của bảng 2.10, có thể rút ra những nhận xét sau đây: (Trang 52)
Bảng 2.13. Thực trạng đảm bảo các điều kiện để thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%)  - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.13. Thực trạng đảm bảo các điều kiện để thực hiện quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) (Trang 55)
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 2.14. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ GVTH (%) (Trang 57)
Trao đổi bằng bảng hỏi với 3 mức độ đánh giá: +) Rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
rao đổi bằng bảng hỏi với 3 mức độ đánh giá: +) Rất cần thiết, cần thiết, không cần thiết (Trang 72)
Kết quả từ bảng 3.1 cho thấy những người được hỏi có sự đánh giá cao về sự cần thiết của các giải pháp đề xuất - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
t quả từ bảng 3.1 cho thấy những người được hỏi có sự đánh giá cao về sự cần thiết của các giải pháp đề xuất (Trang 73)
Bảng 3.2. Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đề xuất (n=150) - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2. Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp đề xuất (n=150) (Trang 74)
3.Đánh giá việc thực hiện hình thức bồi dưỡng đội ngũ GVTH - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
3. Đánh giá việc thực hiện hình thức bồi dưỡng đội ngũ GVTH (Trang 85)
2. Tổ chức triển khai chương  trình  bồi  dưỡng  - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
2. Tổ chức triển khai chương trình bồi dưỡng (Trang 87)
3. Các hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng đội ngũ  GVTH kết quả bồi dưỡng đội ngũ  - Giải pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận 1, thành phố hồ chí minh
3. Các hình thức đánh giá kết quả bồi dưỡng đội ngũ GVTH kết quả bồi dưỡng đội ngũ (Trang 87)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm