1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa

147 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Tác Chủ Nhiệm Lớp Ở Trường Trung Học Phổ Thông Huyện Quảng Xương, Tỉnh Thanh Hóa
Tác giả Nguyễn Thị Quyên
Người hướng dẫn PGS. TS Nguyễn Thị Hường
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVCN có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của tập thể lớp và tác động đến sự phát triển nhân cách của từng học sinh trong tập thể đó, chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG

NGHỆ AN - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến: Trường Đại học Vinh, phòng Đào tạo sau Đại học, các giảng viên, các nhà khoa học đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Đặc biệt tôi xin

bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Hường, người trực

tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban giám hiệu, tập thể cán

bộ giáo viên trường THPT Quảng Xương 1; các đồng chí trong Ban giám hiệu, giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh và học sinh của các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa; cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã cung cấp tài liệu, động viên, khích lệ và giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong tiếp tục nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 8 năm 2017

Người thực hiện

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN 0

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.2 Công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông 9

1.2.1 Khái niệm công tác chủ nhiệm lớp 9

1.2.2 Vị trí, vai trò của công tác chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông 10

1.2.3 Nội dung, phương pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông 12

1.3 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông 23

1.3.1 Khái niệm quản lý, quản lý công tác chủ nhiệm lớp 23

1.3.2 Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông 26

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông 29

1.4.1 Các yếu tố khách quan 29

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA 32

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 32

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục 32

2.1.2 Khái quát giáo dục Trung học phổ thông của huyện Quảng Xương 34

Trang 5

2.2 Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường Trung học phổ thông

huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 42

2.2.1 Nhận thức của cán bộ quản lí và các lực lượng giáo dục về vai trò của công tác chủ nhiệm lớp 42

2.2.2 Thực trạng việc thực hiện nội dung công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên 44

2.2.3 Thực trạng về phương pháp, hình thức tổ chức công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên 50

2.3 Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường Trung học phổ thông huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 59

2.3.1 Thực trạng chỉ đạo việc lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên chủ nhiệm 59

2.3.2 Thực trạng chỉ đạo việc tổ chức và thực hiện công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên 61

2.3.4 Thực trạng kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên 63

2.4 Đánh giá chung về thực trạng 67

2.4.1 Ưu điểm 67

2.4.2 Hạn chế 68

2.4.3 Nguyên nhân 68

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH THANH HÓA 72

3.1 Các nguyên tắc đề xuất các biện pháp 72

3.2.1 Đảm bảo tính kế thừa 72

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 73

3.2.3 Đảm bảo tính đồng bộ 73

3.2 Một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường Trung học phổ thông huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa 74

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm lớp 74

Trang 6

3.2.2 Chỉ đạo xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch chủ nhiệm

lớp 77

3.2.3 Xây dựng quy chế quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp gắn với công tác thi đua 81

3.2.4 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 83

3.2.5 Tăng cường kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp 87

3.2.6 Đảm bảo cơ chế, chính sách tạo động lực cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm 89

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 93

3.4 Thăm dò tính khả thi của các biện pháp 97

3.4.1 Mục đích 97

3.4.2 Nội dung thăm dò 97

3.4.3 Phương pháp thăm dò 97

3.4.4 Địa bàn và khách thể thăm dò 98

3.4.5 Cách thức tiến hành 98

3.4.6 Kết quả thăm dò 98

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

GD GD&ĐT

GV GVCN

HT

HS KT-XH NGLL NXB PGS.TS PHT

PP

QL QLGD SHL

SL THCS THPT

TW UBND

XH

Ban giám hiệu Cán bộ giáo viên Cán bộ quản lý Chủ nhiệm lớp Công nghệ thông tin Cha mẹ học sinh Đại học - Cao đẳng Giáo dục

Giáo dục và đào tạo Giáo viên

Giáo viên chủ nhiệm Hiệu trưởng

Học sinh Kinh tế - Xã hội Ngoài giờ lên lớp Nhà xuất bản Phó giáo sư, tiến sĩ Phó hiệu trưởng Phương pháp Quản lý Quản lý giáo dục Sinh hoạt lớp

Số lượng Trung học cơ sở Trung học phổ thông Trung ương

Ủy ban nhân dân

Xã hội

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Quy mô số lớp và số HS từ năm học 2013 - 2014 đến năm học 2015

- 2016 của các trường 37

Bảng 2.2 Cơ cấu cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT năm học 2015 - 2016 38

Bảng 2.3 Điều tra về chất lượng đội ngũ CB-GV 39

Bảng 2.4 Kết quả xếp loại học lực trong 2 năm (năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016) 40

Bảng 2.5 Kết quả xếp loại hạnh kiểm trong 2 năm (năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016) 41

Bảng 2.6 Số lượng và tỷ lệ HS đậu tốt nghiệp THPT huyện Quảng Xương trong 2 năm (năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016) 42

Bảng 2.7 Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ cần thiết GVCN ở các nhà trường 43

Bảng 2.8 Nhận thức của CBQL và giáo viên về vai trò của GVCN 43

Bảng 2.9 Khảo sát GVCN về việc thực hiện nhiệm vụ của GVCN 45

Bảng 2.10 Kết quả khảo sát mức độ thực hiện công việc của các GVCN 49

Bảng 2.11 Khảo sát ý kiến của HS về các hoạt động trong giờ SHL 51

Bảng 2.12 Khảo sát giáo viên chủ nhiệm về các biện pháp nắm tình hình học sinh lớp chủ nhiệm 52

Bảng 2.13 Khảo sát các công việc thường làm của GVCN với lớp CN 53

Bảng 2.14 Khảo sát ý kiến của HS về quan hệ giữa GVCN với HS và việc xây dựng tập thể lớp 54

Bảng 2.15 Khảo sát ý kiến HS về cách GVCN tìm hiểu HS và môi trường GD 55

Bảng 2.16 Khảo sát ý kiến của HS về phương pháp GD của GVCN khi HS mắc khuyết điểm 56

Bảng 2.17 Ý kiến của cha mẹ HS về phương pháp GD HS của GVCN khi con họ mắc khuyết điểm 57

Trang 9

Bảng 2.18 Kết quả khảo sát GVCN về sự phối hợp của GVCN với các lực

lượng trong và ngoài nhà trường tham gia quá trình GDHS 58

Bảng 2.19 Kết quả khảo sát CBQL về kế hoạch QL, chỉ đạo công tác chủ nhiệm 59

Bảng 2.20 Kết quả khảo sát CBQL về cường độ làm việc của GVCN 60

Bảng 2.21 Kết quả khảo sát CBQL về công tác chỉ đạo thực hiện KH 61

Bảng 2.22 Kết quả khảo sát CBQL về công tác tổ chức thực hiện KH 62

Bảng 2.23 Kết quả khảo sát CBQL về cách thức nắm tình hình công tác chủ nhiệm 63

Bảng 2.24 Kết quả khảo sát CBQL về cách thức xử lý của CBQL sau khi nắm được tình hình công tác chủ nhiệm 64

Bảng 2.25 Kết quả khảo sát CBQL về tiêu chí đánh giá công tác chủ nhiệm65 Bảng 2.26 Kết quả khảo sát GVCN về tiêu chí đánh giá công tác CNL 66

Bảng 2.27 Kết quả khảo sát GVCN về công tác tổ chức thực hiện thi đua, động viên 67

Bảng 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 98

Bảng 3.2 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 100

Bảng 3.3 So sánh mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 102

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực” đã từng được khẳng định trong các văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI Đặc biệt, Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống Trong văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai

mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”

Chiến lược Phát triển giáo dục 2011 - 2020 (Ban hành kèm theo Quyết

định số 711/QĐ-TTg ngày 13/06/2012 của Thủ tướng Chính phủ) đã khẳng

định mục tiêu tổng quát của giáo dục là “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế; chất lượng giáo dục được nâng cao một cách toàn diện, gồm: giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, năng lực sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực ngoại ngữ và tin học”

Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục ngày càng phát triển hơn, đã đạt được những thành tựu rất có ý nghĩa Giáo dục toàn diện ở các cấp học có tiến bộ, có chuyển biến tích cực, từng bước được nâng cao về chất lượng

Điều 15 Luật giáo dục năm 2005 đã ghi: "Nhà giáo giữ vai trò quyết định

trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục" Chính vì vậy, việc xây dựng và

Trang 11

phát triển đội ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáo dục và của tất cả các nhà trường trong giai đoạn hiện nay, trong đó, có đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm

Ở trường THPT, giáo viên chủ nhiệm (GVCN) có vai trò hết sức quan trọng, trước hết người GVCN được coi là người thay mặt Hiệu trưởng làm công tác quản lý và giáo dục học sinh của một lớp học, là người gần gũi thân mật, là người giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ đạo học sinh mỗi khi các em gặp khó khăn, là người cố vấn tin cậy của chi đoàn, của lớp GVCN có trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của tập thể lớp và tác động đến sự phát triển nhân cách của từng học sinh trong tập thể đó, chịu trách nhiệm trước nhà trường về chất lượng giáo dục của lớp mình Sự phát triển của nhà trường gắn liền với sự tiến bộ, trưởng thành của từng tập thể lớp học, gắn liền với sự tiến

bộ và trưởng thành của đội ngũ giáo viên Chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường phụ thuộc phần lớn vào kết quả công tác giáo dục của từng giáo viên chủ nhiệm đối với lớp mà họ phụ trách Công tác GVCN là một bộ phận quan trọng trong tổng thể các hoạt động của nhà trường phổ thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh

Tuy nhiên, việc thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng GD toàn diện

HS, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục ở nước ta hiện nay vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập và tồn tại Một trong các nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó là nhận thức chưa đầy đủ về vai trò, trách nhiệm của đội ngũ GVCN trong việc

GD toàn diện cho HS ở các nhà trường; sự thiết lập và duy trì mối quan hệ giữa GVCN lớp với GV bộ môn, các đoàn thể xã hội và gia đình HS trong việc phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng HS giỏi; nắm chắc tình hình, khắc phục nguyên nhân HS chưa chăm học Bên cạnh đó, công tác nghiên cứu xây dựng, triển khai chương trình bồi dưỡng GV làm công tác chủ nhiệm lớp đã được triển khai thực hiện nhưng chưa thực sự có hiệu quả

Trang 12

Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, mặt trái của nền kinh tế thị trường và những tiêu cực ngoài xã hội đã có ảnh hưởng không tốt đến GD Vì vậy, ở mỗi trường THPT vẫn còn một bộ phận HS chưa có động

cơ, thái độ học tập đúng đắn dẫn đến không tích cực học tập hoặc sa sút về đạo đức, lối sống Những biểu hiện thường gặp đối với các HS đó là sự chểnh mảng học tập, mải chơi, thậm chí bỏ học để đi chơi game online; nói tục, chửi bậy, thiếu lễ phép hoặc gây gổ, thiếu kiềm chế bản thân dẫn đến đánh nhau từ những nguyên nhân đơn giản Điều đó đặt ra những thách thức đối với hiệu trưởng nhà trường trong việc quản lý công tác chủ nhiệm và quản lý đội ngũ GVCN lớp khoa học, hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài: “Quản lý công tác

chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa”

2 Mục đích nghiên cứu

Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn công tác chủ nhiệm lớp, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Vấn đề quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý có tính khoa học, tính khả thi dựa trên các chức năng quản lý thì sẽ nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT

5.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện HS ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

7 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các công trình nghiên cứu khoa học về QLGD, QL công tác chủ nhiệm lớp Từ đó phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn

Phân tích và tổng hợp các quan niệm về QLGD, quản lý công tác chủ nhiệm lớp; công tác quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp

ở trường THPT; công tác chủ nhiệm lớp của GV

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

+ Bảng hỏi cha mẹ học sinh về sự phối kết hợp giữa giáo viên chủ nhịêm lớp với cha mẹ học sinh, cộng đồng trong quá trình giáo dục học sinh

+ Bảng hỏi giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp về những công việc của giáo viên chủ nhiệm lớp; những biện pháp quản lý lớp và làm việc với học sinh

Trang 14

+ Bảng hỏi hiệu trưởng, phó hiệu trưởng về công tác quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp và những biện pháp quản lý có hiệu quả đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của giáo viên trong trường

+ Bảng hỏi học sinh về công tác chủ nhiệm của giáo viên

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động chủ nhiệm lớp của các GVCN và công tác quản lý của các hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp của GV

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: xin tư vấn thêm từ các chuyên gia

có kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm lớp và CBQL có kinh nghiệm QL công tác chủ nhiệm lớp

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: phân tích những sáng kiến về công tác chủ nhiệm và kế hoạch công tác chủ nhiệm của một số GV

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các bảng hỏi thu thập được

8 Đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận về QL công tác chủ nhiệm lớp

ở trường THPT

- Đánh giá, phân tích được thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và QL công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Trang 15

- Đề xuất được một số biện pháp để nâng cao chất lượng quản lý công

tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được chia làm ba chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT

- Chương 2: Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

- Chương 3: Một số biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC

CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, đơn vị cơ bản được

tổ chức để giảng dạy và giáo dục HS là lớp học Hình thức tổ chức dạy học,

GD theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do nhà giáo dục Tiệp Khắc J A Cômenxki đề xướng Mô hình lớp học được duy trì và ngày càng phát triển mạnh mẽ ở khắp các nước trên thế giới Tùy thuộc vào điều kiện thực tế, song bao giờ một lớp học vẫn cần người QL Để QL lớp học, nhà trường cử ra một trong những GV đang giảng dạy làm CNL GVCN được hiệu trưởng nhà trường lựa chọn từ những GV ưu tú có kinh nghiệm GD, có uy tín trong HS, được hội đồng nhà trường nhất trí phân công làm công tác CNL để thực hiện mục tiêu GD Như vậy, khi nói đến GVCN lớp là nói đến mặt QL và mặt lãnh đạo HS của một lớp

Trong báo cáo (1996) với nhan đề “Học tập: Một kho báu tiềm ẩn” của UNESCO đã xem xét vấn đề GD suốt đời như là việc học tập dựa trên bốn trụ cột lớn: “Học để biết; Học để làm; Học để cùng chung sống; Học để cùng tồn tại” Đây chính là định hướng cốt lõi cho GD học sinh trong các trường THPT

Trong tác phẩm “Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp” (NXB Giáo

dục Matxcơva,1984), N I Bôn-đư-rép đã trình bày những phương pháp cơ bản về cách thức thực hiện công tác chủ nhiệm lớp ở các trường phổ thông

Từ định hướng trên, các nước phát triển đã chỉ ra những nội dung GD cho HS trung học có liên quan đến công tác chủ nhiệm lớp như: GD kĩ năng sống, GD những giá trị sống, GD hướng nghiệp… Theo quan điểm của

Trang 17

UNESCO cho rằng GD trung học là giai đoạn mà thế hệ trẻ lựa chọn cho mình những giá trị cần thiết cho cuộc sống cũng như con đường chuẩn bị bước vào hoạt động nghề nghiệp và cuộc sống sau này Như vậy, người GV cần tổ chức các hoạt động khác nhau để HS có thể tham gia được dễ dàng và học được rất nhiều thứ từ đó

Ở Việt Nam, từ trước đến nay cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu

có giá trị về lý luận quản lý trường học, quản lý các hoạt động giáo dục nói

chung trong đó đáng chú ý là: “Khoa học quản lý nhà trường” của Nguyễn Văn Lê (NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1984); “Khoa học tổ chức và quản lý

một số vấn đề lý luận và thực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học tổ

chức quản lý (NXB Thống kê Hà Nội, 1999); “Quản lý giáo dục và quản lý

nhà trường” của Thái Văn Thành (NXB Đại học Huế, 2007); “Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên” của Nguyễn

Ngọc Hợi, Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành (Tạp chí Giáo dục, số 43 tháng 11/2002) Đề cập đến công tác chủ nhiệm lớp cũng đã có những công trình,

đề tài nghiên cứu, đó là: “Một số biện pháp tăng cường quản lý của Hiệu

trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh” luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Khắc Hiền (ĐHSP Hà Nội, 2005); “Trí tuệ xúc cảm của giáo viên chủ nhiệm lớp THCS ” Luận án Tiến sĩ của Nguyễn

Thị Dung (Viện Khoa học Giáo dục, 2008); “Phương pháp công tác của giáo

viên chủ nhiệm trường THPT” của Hà Nhật Thăng (NXB ĐHQG Hà Nội,

2000) và đặc biệt tại Hội thảo bàn về công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông do Bộ GD&ĐT tổ chức vào tháng 8/2010 vừa qua có nhiều bài viết của

các nhà khoa học và các nhà QLGD có giá trị, đó là: “Nâng cao chất lượng

công tác giáo viên chủ nhiệm lớp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay” của Bùi Văn Quân; “Một vài điểm mới trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông” của PGS.TS Hà Nhật Thăng;

Trang 18

“Phương hướng nâng cao năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm

lớp ở trường phổ thôn” của Nguyễn Dục Quang; “Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông quan niệm và một số kiến giải” của Đặng Quốc Bảo; “Sứ mệnh và vai trò của giáo viên chủ nhiệm” của Mạc Văn Trang; “Nâng cao năng lực làm công tác chủ nhiệm cho giáo viên” của Nguyễn Văn Khôi;

“Giáo viên chủ nhiệm với công tác giáo dục đạo đức cho học sinh” của

Hoàng Thị Nga (Kỉ yếu Hội thảo của Bộ Giáo dục & Đào tạo, tháng 8 - 2010) v.v

Tuy đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục, quản lý nhà trường nói chung và công tác chủ nhiệm lớp, quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT nói riêng, dưới các hình thức khác nhau, nhưng đối với các trường phổ thông huyện Quảng Xương thì chưa có công trình nghiên cứu nào cụ thể về quản lí công tác chủ nhiệm lớp Do vậy việc nghiên cứu đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trường THPT huyện Quảng Xương có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận và thực tiễn trong quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trong huyện, góp phần đáp ứng ngày càng cao của sự

nghiệp phát triển giáo dục đào tạo

1.2 Công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông

1.2.1 Khái niệm công tác chủ nhiệm lớp

Trong hệ thống tổ chức của các trường phổ thông, lớp học là đơn vị cơ bản được thành lập để nhà trường tiến hành tổ chức giảng dạy và giáo dục học sinh Hình thức tổ chức dạy học, giáo dục chia theo lớp được hình thành từ thế kỉ XVI do Comenxki đề xướng Để quản lý lớp học nhà trường cử những giáo viên đang giảng dạy làm chủ nhiệm lớp GVCN được hiệu trưởng lựa chọn thường là giáo viên có kinh nghiệm giáo dục, có uy tín trong học sinh, được Hội đồng giáo dục nhà trường nhất trí phân công chủ nhiệm các lớp học xác định để thực hiện mục tiêu giáo dục

Trang 19

1.2.2 Vị trí, vai trò của công tác chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông

Khi nói đến vị trí, vai trò của công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT là

đề cập đến vị trí, vai trò và chức năng của người làm công tác chủ nhiệm lớp, còn nói công tác chủ nhiệm lớp là đề cập đến nhiệm vụ, nội dung công việc

mà người GVCN phải làm, cần làm và nên làm

GVCN có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển các học sinh của lớp chủ nhiệm, bởi vì:

GVCN lớp ở trường phổ thông là người thay mặt HT quản lý toàn diện một lớp học Vai trò QL đó được thể hiện trong việc xây dựng kế hoạch GD;

tổ chức các hoạt động GD; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS trong lớp GVCN chịu trách nhiệm về kết quả học tập và rèn luyện của HS trong lớp trước HT, hội đồng nhà trường và cha mẹ học sinh

GVCN là nhân vật trung tâm, là linh hồn của lớp, tập hợp và đoàn kết

HS trong tập thể GVCN lớp là người tổ chức quản lý lớp học, luôn gần gũi với HS trong mọi hoạt động của lớp nhằm GD học sinh Vì vậy, HS kính yêu thầy cô chủ nhiệm như cha mẹ mình GVCN xây dựng được một tập thể lớp đoàn kết sẽ để lại trong lòng HS những ấn tượng sâu sắc, tốt đẹp nhất Tình cảm của lớp càng bền chặt, tinh thần trách nhiệm và uy tín của GVCN càng cao thì chất lượng GD càng tốt

GVCN lớp chủ động phối hợp với Ban chấp hành chi đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh của lớp trong việc tổ chức sinh hoạt tập thể GVCN làm cố vấn cho các tổ chức đoàn thể trong việc lập kế hoạch công tác, thành lập các ban chấp hành chi đoàn, tổ chức các mặt hoạt động, sinh hoạt các đoàn thể và phối hợp với các hoạt động của tập thể lớp nhằm thực hiện mục tiêu GD chung

Trang 20

GVCN giữ vai trò chủ động trong việc phối hợp với các lực lượng GD: nhà trường, gia đình và xã hội, trong đó, nhà trường là lực lượng GD có tính chuyên nghiệp GVCN là người đứng ra điều phối và kết hợp cùng với các lực lượng GD để tổ chức các hoạt động GD một cách có hiệu quả nhất

Như vậy, nhìn một cách tổng thể GVCN vừa có chức năng lãnh đạo, tổ chức và quản lý, các chức năng này được tích hợp hài hoà ở người GVCN Người GVCN thực hiện chức năng quản lý khi đại diện cho hiệu trưởng, Hội đồng nhà trường thực hiện các chủ trương kế hoạch chung của trường, nhưng lại là người lãnh đạo khi phải xác định tầm nhìn cho sự phát triển của học sinh trong lớp với tư cách là người đứng đầu tập thể lớp, lãnh đạo tập thể lớp phát triển thành một tập thể thân thiện thực sự

Nhiệm vụ và các nội dung công việc cần phải làm của GVCN để hoàn thành được mục tiêu giáo dục đề ra Theo quy định tại điều lệ trường THPT của Bộ GD&ĐT, GVCN có nhiệm vụ:

- Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp

tổ chức giáo dục sát đôi tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp

- Công tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn, đoàn thanh niên và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm

- Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kì và cuối năm học, đề nghị việc: khen thưởng, kỉ luật học sinh; lên lớp thẳng hay ở lại lớp; kiểm tra lại, rèn luyện thêm của học sinh và hoàn thành hồ sơ sổ điểm, học bạ học sinh

- Báo cáo thường kì và đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng Tuy nhiên, thực tế hiện nay thì nội dung công tác của GVCN khá đa dạng Người GVCN phải:

Trang 21

- Quán triệt đường lối, chính sách, mục tiêu, nguyên lí giáo dục của Đảng, Nhà nước, đồng thời phải nắm vững quy chế, điều lệ nhà trường phổ thông, mục tiêu giáo dục của bậc học, của khối lớp về kế hoạch, chương trình hoạt động của nhà trường trong năm học và ở từng kì học để vận dụng vào việc tổ chức hoạt động giáo dục học sinh

- Thu thập và xử lí thông tin đa dạng về lớp chủ nhiệm để xây dựng hồ

sơ học sinh, kế họach phát triển tập thể

- Lập kế hoạch năm học và các kế hoạch giáo dục ngắn hạn để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục, các chủ trương, nhiệm vụ mà nhà trường giao cho

- Xây dựng tập thể học sinh lớp chủ nhiệm, vì để có thể giáo dục và phát triển toàn diện từng học sinh thì tất yếu GVCN phải xây dựng và phát triển tập thể lớp, phải đưa tập thể lớp từ trạng thái ban đầu lên một trạng thái phát triển cao hơn

- Tổ chức các hoạt động giáo dục với hình thức đa dạng, phù hợp với mục tiêu giáo dục

- Đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của học sinh về các mặt giáo dục

- Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức giáo dục và đánh giá học sinh

- Cập nhật hồ sơ công tác GVCN và hồ sơ học sinh

1.2.3 Nội dung, phương pháp công tác chủ nhiệm lớp ở trường Trung học phổ thông

1.2.3.1 Tìm hiểu và nắm vững đối tượng giáo dục

K.D Usinxki - nhà GD người Nga cho rằng: “Muốn GD con người về mọi mặt thì phải hiểu con người về mọi mặt” Nếu hiểu rõ HS thì mới thực hiện được chức năng QL để GD toàn diện HS của mình, lựa chọn được những

Trang 22

biện pháp tác động phù hợp, mới biến quá trình GD của GV thành quá trình

tự GD của HS với tư cách HS là chủ thể của quá trình GD, mới đánh giá đúng đắn và chính xác chất lượng và hiệu quả của GD Tìm hiểu và nắm vững đối tượng GD vừa là nội dung, vừa là điều kiện để làm tốt công tác của GVCN lớp

* Nội dung tìm hiểu:

- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của lớp chủ nhiệm:

+ Số lượng, tên, tuổi của từng HS trong lớp

+ Đặc điểm tình hình của lớp: phong trào, truyền thống, khó khăn, thuận lợi, chất lượng GD chung, chất lượng học tập, tùng mặt GD cụ thể; bầu không khí, quan hệ xã hội

+ Đội ngũ GV giảng dạy tại lớp: Uy tín, khả năng, trình độ

+ Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của lớp trong trường (đầu cấp, cuối cấp ) + Đặc điểm tình hình địa phương, hoàn cảnh kinh tế xã hội của địa phương

- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của từng HS

+ Sơ yếu lý lịch (họ tên cha mẹ, nghề nghiệp, địa chỉ, sở thích năng khiếu )

+ Hoàn cảnh sống của HS (điều kiện kinh tế của gia đình, trình độ văn hóa của cha mẹ, điều kiện học tập, bầu không khí gia đình, quan hệ giữa các thành viên trong gia đình, quan hệ xã hội của gia đình, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, môi trường GD tại địa phương nơi cư trú )

+ Đặc điểm tâm, sinh lý, tính cách, năng lực, trình độ, nhu cầu, hứng thú, nguyện vọng, phẩm chất đạo đức, các mối quan hệ, cách ứng xử của HS trong gia đình, ở nhà trường, ngoài xã hội

+ Những biến đổi và sự phát triển về thể chất, tâm lý và xã hội của HS theo các giai đoạn phát triển của lứa tuổi

Trang 23

Tóm lại, GVCN cần hiểu rõ toàn bộ cuộc sống tâm hồn, tình cảm của

HS kể cả những thay đổi trong đời sống nội tâm của từng HS Đặc biệt, đối với HS cá biệt cần tìm hiểu kỹ những nguyên nhân dẫn đến cá biệt để có giải pháp tác động phù hợp, kịp thời

* Cách thức tìm hiểu đối tượng GD:

- Nghiên cứu hồ sơ HS: Gồm học bạ, sơ yếu lí lịch, sổ liên lạc, các bản nhận xét đánh gia HS của các GV cũ, sổ điểm Đây là bước tiếp cận đầu tiên nhằm tìm hiểu sơ bộ những nét cơ bản nhất ở mỗi HS

- Đàm thoại, trò chuyện trực tiếp với HS, GV bộ môn, GVCN cũ, cha

mẹ HS, bạn bè , những người có liên quan khác với HS để tìm hiểu những vấn đề cá nhân HS đó

- Quan sát: Theo dõi trực tiếp, thường xuyên một cách khách quan những biểu hiện về thái độ, hành vi của trong mọi hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt tập thể, trong cuộc sống ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường

- Thông qua các sản phẩm do HS làm ra như bài kiểm tra, sáng tác, làm

đồ dùng học tập, các sản phẩm lao động khác

- Thông qua một số phương pháp nghiên cứu Tâm lý học, Giáo dục học như điều tra bằng Ankét, Test,

*Thu thập và xử lý thông tin:

- Những thông tin thu thập được qua quá trình tìm hiểu cần được ghi vào Sổ chủ nhiệm hay Nhật ký GVCN

- Phối hợp các cách thức tìm hiểu để có “bức tranh chung” có hệ thống

về đối tượng

- Dùng các PP phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại để rút ra kết luận chính xác, khách quan, khoa học, tránh hời hợt, chủ quan, thiên vị, cảm tính trong đánh giá đối tượng GD

Trang 24

Tóm lại, tìm hiểu HS là một quá trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, đòi hỏi GVCN phải kiên trì, thận trọng, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng thương yêu HS sâu sắc Ngược lại, GVCN lại phải là người có đạo đức và tri thức, một người thầy có nhân cách để HS tôn trọng và nể phục, nhưng cũng là người dễ chia sẻ và thông cảm với HS, sao cho HS sẵn sàng cởi mở, chia sẻ lòng mình với GVCN

1.2.2.2 Lập kế hoạch chủ nhiệm

*Xây dựng kế hoạch (lập kế hoạch) là khởi đầu của chu trình QL.Trong nhà trường, hiệu trưởng QL công tác chủ nhiệm của GVCN bằng kế hoạch chủ nhiệm Xây dựng kế hoạch là sự xác lập một cách có căn cứ khoa học những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và cách thức thực hiện nhiệm vụ để tiến hành hoạt động trong một quá trình nhằm thực hiện có kết quả những mục tiêu, chỉ tiêu đề ra Nói cách khác, xây dựng kế hoạch là quyết định trước xem cần phải đạt được điều gì, phải làm gì, làm như thế nào, ai sẽ làm trong thời gian nào

Kế hoạch chủ nhiệm là chương trình hoạt động của GVCN được vạch

ra một cách có hệ thống về những công việc dự định làm trong thời gian một năm học với cách thức và trình tự tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đề ra Bản kế hoạch chủ nhiệm là văn bản trong đó thiết kế cụ thể toàn bộ nội dung công tác chủ nhiệm lớp, là chương trình hành động của lớp trong một thời gian cụ thể Đó là kết quả sáng tạo của GVCN, phản ánh năng lực dự đoán và thiết kế của GVCN Kế hoạch chủ nhiệm thường được xây dựng theo trục thời gian của năm học như kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần và theo nội dung của các hoạt động GD như kế hoạch luyện tập văn nghệ, kế hoạch lao động…

* Mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch

Trang 25

- Mục đích: Xây dựng kế hoạch nhằm đảm bảo việc đạt được mục tiêu

đề ra một cách khoa học và hiệu quả GVCN lập kế hoạch sẽ luôn nắm vững mục tiêu và thực hiện một cách khoa học để đạt mục tiêu trong công tác chủ nhiệm

- Ý nghĩa:

+ Giúp GVCN và HS luôn nắm vững mục tiêu phấn đấu

+ Tác động đến sự nỗ lực của GVCN và HS có tính phối hợp hướng đến mục tiêu

+ Làm cho các hoạt động được thực hiện theo chương trình định trước

cụ thể và thống nhất, giảm thiểu hoạt động trùng lặp, dư thừa, tránh gây áp lực cho HS, tăng hiệu quả hoạt động

+ Giúp GVCN chủ động, tự tin trong công việc của mình

+ Là công cụ cho việc kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá kết quả họat động của mình

+ Là phương tiện để GVCN nhận được sự tư vấn, hướng dẫn của cấp trên và giao tiếp với đồng nghiệp, cha mẹ HS, các tổ chức đoàn thể và HS một cách thân thiện trên tinh thần hợp tác

* Phương pháp xây dựng kế hoạch:

- Phương pháp phân tích: giúp GVCN có cái nhìn theo hệ thống từ bao quát đến cụ thể khi xác lập mục tiêu và các biện pháp thực hiện Phương pháp phân tích thường được GVCN sử dụng để phân tích đánh giá tình hình HS, tập thể lớp ở trong và ngoài nhà trường

Trang 26

- Phương pháp cân đối: Cân đối là trạng thái thống nhất tạm thời về sự phát triển của sự vật hiện tượng Cân đối là sự tương xứng giữa nhu cầu và khả năng hoặc phương hướng phát triển, nhịp độ phát triển GVCN sẽ căn cứ vào các điều kiện, thế mạnh, khả năng của tập thể HS để đưa ra những chỉ tiêu hợp lý, từ đó xác định các nhiệm vụ, giải pháp để phân phối tiềm lực cho loại hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu

* Qui trình xây dựng kế hoạch:

- Chuẩn bị:

+ Tìm hiểu các văn bản có liên quan

+ Phân tích đánh giá các yếu tố trong nhà trường và nội lực của HS + Phân tích các yếu tố bên ngoài nhà trường

+ Dự báo chiều hướng phát triển của lớp và của cá nhân HS bằng việc xác định các mục tiêu, chỉ tiêu (định tính hoặc định lượng)

- Soạn thảo kế hoạch

- Thu thập ý kiến và điều chỉnh dự thảo

- Trình duyệt

* Cấu trúc, nội dung của kế hoạch chủ nhiệm:

- Yêu cầu chung:

+ Thể hiện được nhiệm vụ năm học của ngành, của nhà trường và phù hợp với hoàn cảnh, đặc điểm của địa phương và hoàn cảnh sống của HS

+ Thể hiện tính toàn diện, cân đối của các nhiệm vụ, nêu rõ nhiệm vụ trọng tâm, cân đối giữa nhu cầu và khả năng, giữa nội dung công việc và biện pháp thực hiện

+ Các biện pháp đưa ra cần cụ thể, hệ thống, có tính khả thi cao

+ Trình bày gọn, rõ

1.2.3.3 Xây dựng lớp thành một tập thể học sinh vững mạnh có ý nghĩa

to lớn trong công tác GD vì tập thể HS vừa là môi trường, vừa là phương tiện

Trang 27

GD hữu hiệu nhất GVCN cần chú ý đến các biện pháp xây dựng tập thể HS vững mạnh:

- Xây dựng các mối quan hệ đúng đắn trong tập thể Một tập thể vững mạnh là một tập thể có các mối quan hệ lành mạnh, đúng đắn Có 3 mối quan

hệ cần xây dựng, đó là:

+ Quan hệ tình cảm: Là quan hệ đoàn kết, thân ái, tương trợ, hợp tác, động viên khích lệ nhau trong học tập, tu dưỡng Nó là động lực thúc đẩy sự

tu dưỡng vươn lên của tập thể, là phương tiện và điều kiện giáo dục học sinh

+ Quan hệ công việc (quan hệ chức năng) là quan hệ trách nhiệm của các thành viên trong tập thể Để hoàn thành tốt công việc, mỗi người phải liên

hệ, hợp tác với nhau và tuân thủ các yêu cầu, kế hoạch chung

+ Quan hệ tổ chức là quan hệ của cá nhân theo nội qui kỷ luật của tập thể

Quan hệ này tạo nên sức mạnh của tập thể, đảm bảo cho tập thể phát triển đúng hướng theo mục tiêu đã đề ra

- Tổ chức tốt các loại hình hoạt động và giao lưu trong tập thể HS Hoạt động chung là một đặc trưng của tập thể HS và là con đường để phát triển nhân cách Hoạt động chung có tác dụng lôi cuốn mọi thành viên hòa mình vào tập thể, thông qua đó mà bộc lộ ưu, nhược điểm để nhà GD có thể uốn nắn, đồng thời, thông qua hoạt động mà các mối quan hệ được hình thành và phát triển GVCN cần tổ chức nhiều hoạt động đa dạng, phong phú hướng vào việc thực hiện các nội dung GD toàn diện trong nhà trường: học tập, lao động, văn nghệ, thể thao, vui chơi

- Xây dựng đội ngũ cán bộ lớp vững mạnh

Đội ngũ cán bộ lớp là những thành viên tích cực, là cánh tay đắc lực của GVCN trong việc tổ chức và lãnh đạo tập thể Do đó GVCN cần xây

Trang 28

dựng đội ngũ cán bộ lớp theo phương hướng tự quản tích cực phát huy được tiềm năng, vai trò của HS trong việc xây dựng tập thể qua việc:

Tổ chức hình thành, phát huy những ảnh hưởng tích cực của các dư luận tốt trong tập thể HS về những phẩm chất, những nét tính cách, lối sống của cá nhân, nhóm HS nào đó Bên cạnh đó GVCN cũng cần uốn nắn, điều chỉnh kịp thời những dư luận xấu trong tập thể

- Quan tâm GD học sinh cá biệt

Học sinh cá biệt là những học sinh có biểu hiện đặc biệt so với học sinh bình thường Những biểu hiện này diễn ra theo 2 hướng:

+ Tích cực: Thể hiện khả năng vượt trội, luôn có sự sáng tạo đòi hỏi GVCN phải nhạy cảm để nắm bắt và hướng dẫn các em phát triển đúng hướng

+ Tiêu cực: Thể hiện thiếu ý thức tổ chức kỷ luật; học tập yếu kém; vô

lễ, thiếu tôn trọng thầy, cô và người lớn tuổi; không vâng lời cha mẹ; chây lười trong các hoạt động chung; sinh hoạt bê tha, ăn chơi, đua đòi, quậy phá

Trang 29

GVCN chú ý phát hiện những HS cá biệt, tìm hiểu nguyên nhân, có kế hoạch

GD có hiệu quả

1.2.3.4 Tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện

- Giáo dục thế giới quan khoa học, tư tưởng đạo đức cho HS GVCN phải nhận thức được GD thế giới quan khoa học, tư tưởng đạo đức cho HS là nội dung GD hàng đầu, có tác dụng thúc đẩy các mặt GD khác Vì vậy, GVCN cần:

+ Nắm chắc tình hình tư tưởng, đạo đức HS; xây dựng kế hoạch giáo dục HS theo từng tuần, tháng, học kỳ, năm học cụ thể, rõ ràng

+ Phối hợp với các GV bộ môn, các lực lượng GD khác để thống nhất

về mục đích, nội dung, biện pháp GD học sinh ở mọi nơi, mọi lúc

- Tổ chức nhiều hoạt động và giao lưu đa dạng, phong phú, chú trọng những hoạt động chuyên biệt chứa đựng nội dung GD tư tưởng, đạo đức, pháp luật, nhân văn cho HS như báo cáo thời sự, hội thảo về chủ đề đạo đức,

tổ chức kỷ niệm các ngày lễ lớn, tổ chức các hoạt động theo chủ đề chính trị-

xã hội (nhớ ơn thầy cô; an toàn giao thông )

- Thường xuyên phát động các phong trào thi đua với các chủ đề khác nhau để HS rèn luyện những phẩm chất tốt, khắc phục những phẩm chất xấu

- Phối hợp vớp tổ chức Đoàn thanh niên thường xuyên quan tâm khắc phục các hiện tượng không lành mạnh, uốn nắn kịp thời những hành

vi sai lệch trong học tập và rèn luyện của HS (gian dối, ích kỷ, ba hoa, đố kỵ ) Đặc biệt, GVCN cần quan tâm nhiều hơn đến việc GD học sinh cá biệt về đạo đức

- Nâng cao chất lượng học tập văn hóa cho HS Học tập văn hóa là nhiệm vụ trọng tâm của HS trong trường THPT Vì vậy, tổ chức hợp lý các hoạt động học tập nhằm nâng cao chất lượng học tập văn hóa cũng là một nhiệm vụ hàng đầu của GVCN qua các biện pháp:

Trang 30

+ GVCN phải dạy tốt các môn học được phân công giảng dạy ở lớp + Phối hợp với GV bộ môn để tổ chức và hướng dẫn HS học tốt và đều tất cả các môn học

+ Tổ chức tốt việc dạy và học trên lớp như xây dựng nền nếp, nội qui, yêu cầu học tập đối với HS, xây dựng dư luận tập thể lành mạnh, GD ý thức, động cơ học tập đúng đắn

+ Xây dựng phong trào thi đua học tập trên lớp (phong trào dành nhiều điểm tốt, tuần học tốt, hăng hái xây dựng bài )

+ Tổ chức nhiều phong trào học tập ngoài giờ lên lớp (nhóm học tập, nhóm ngoại khóa, hội thảo về PP học tập )

+ Thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của HS

+ Chú ý phụ đạo HS yếu kém và bồi dưỡng HS khá giỏi

- Tổ chức các hoạt động GD lao động và hướng nghiệp

GD lao động nhằm hình thành cho HS những phẩm chất và năng lực của người lao động, chuẩn bị cho các em tâm thế để bước vào cuộc sống lao động sau này GD hướng nghiệp giúp HS có hiểu biết và lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp trong tương lai phù hợp với nhu cầu bản thân và yêu cầu của xã hội Để nâng cao chất lượng GD lao động, hướng nghiệp cho HS, GVCN cần phải:

+ Căn cứ vào kế hoạch chung của nhà trường, dựa vào tình hình cụ thể của lớp xây dựng kế hoạch lao động cụ thể

+ Thường xuyên tổ chức toàn diện và có hệ thống các loại hình lao động như lao động tự phụ vụ, lao động công ích, lao động sản xuất Quan tâm cả hiệu quả GD và hiệu quả kinh tế

Trang 31

+ Đối với GD hướng nghiệp cần giúp HS định hướng nghề nghiệp: giới thiệu cho HS các nghề nghiệp khác nhau trong XH, xu hướng phát triển của nghề, nhu cầu của đất nước và địa phương đối với nghề nghiệp đó

+ Phối hợp với gia đình, các đơn vị sản xuất, địa phương để tổ chức HS được thể nghiệm trong thực tiễn lao động sản xuất của các nghề, tạo điều kiện giúp HS nắm vững cơ sở khoa học và kỹ năng lao động của các nghề, đặc biệt

là các nghề phổ biến của đất nước, địa phương

+ Hướng dẫn, giúp đỡ HS sắp ra trường lựa chon nghề thích hợp với hứng thú, khả năng của HS và đáp ứng được nhu cầu của xã hội

- Tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải

trí GVCN cần quan tâm tư vấn cho đội ngũ cán bộ lớp tổ chức các hoạt động

văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, du lịch, cắm trại, xem triển lãm, hội thi, tham gia lễ hội truyền thống văn hóa, các hoạt động XH nhằm giúp HS sảng khoái tinh thần, mở mang trí tuệ, phát triển thể chất GD thẩm mỹ, phát triển nhân cách cho HS

- Tổ chức đánh giá HS Đánh giá là một nội dung không thể thiếu được trong công tác của GVCN lớp ở trường THPT Đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, phát triển nhân cách của HS đòi hỏi sự khách quan, chính xác, công bằng của người GVCN lớp

+ Mục đích của đánh giá là nhằm thúc đẩy sự cố gắng vươn lên của HS, kích thích ở các em động cơ phấn đấu đúng đắn, hình thành niềm tin vào khả năng của bản thân, vào tập thể và thầy cô giáo

+ Nội dung, qui trình, cách thức đánh giá theo qui chế được ban hành kèm theo quyết định số 40/2006/QĐ-BGD&ĐT, ngày 05/10/2006

Tóm lại, ngoài hoạt động dạy học trên lớp, GVCN còn phải tổ chức các hoạt động GD vừa nhằm xây dựng, phát triển tập thể, vừa GD đạo đức, hình

Trang 32

thành, phát triển nhân cách cho HS qua việc phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường để GD học sinh và đánh giá kết quả GD học sinh

1.3 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Khái niệm quản lý, quản lý công tác chủ nhiệm lớp

1.3.1.1 Quản lý

Có nhiều quan điểm không giống nhau về khái niệm quản lý:

- Theo quan điểm triết học: quản lý được xem như một quá trình liên kết thống nhất giữa cái chủ quan và khách quan để đạt mục tiêu nào đó

- Theo quan điểm kinh tế của F.Taylor (1856 - 1915): “Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất, để đạt được hiệu quả”

- Theo quan điểm chính trị - xã hội học, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với lao động Vận hành sự kết hợp này cần có một cơ chế quản lý phù hợp Cơ chế đúng, hợp lý thì xã hội phát triển, ngược lại thì xã hội chậm phát triển hoặc rối ren

- Theo C Mác, quản lý là chức năng được sinh ra từ tính chất xã hội hoá lao động Nó có tầm quan trọng đặc biệt vì mọi sự phát triển của xã hội đều thông qua hoạt động của con người và thông qua quản lý (con người điều khiển con người) Mác viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu

vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” (C Mác và Ph Ăngghen, Toàn tập, T.23, trang 480)

Trang 33

- Dưới góc độ hành động, quản lý được hiểu là chỉ huy, điều khiển, điều hành Quản lý gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho người khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm Chúng ta có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”

Quản lý là những hoạt động cần thiết được thực hiện khi con người kết hợp với nhau trong một tổ chức, một nhóm để đạt được mục tiêu đã định Quản lý là quá trình cùng làm việc của các cá nhân để hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức, của nhóm Quản lý là một nghệ thuật đạt mục tiêu đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, chỉ huy hoạt động của người khác

Qua các lý giải và khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu:

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có ý thức để điều khiển, hưóng dẫn các quá trình xã hội, các hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích,

ý tưởng của nhà quản lý

Hoạt động quản lý gồm hai bộ phận cấu thành: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý

Chủ thể quản lý là con người hoặc tổ chức do con người lập nên

Khách thể quản lý có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể như: Trường học, nhà máy, xí nghiệp, bệnh viện, môi trường , cũng có thể là những vật trừu tượng: nội quy, quy chế, luật lệ Cũng có khi khách thể là người, tổ chức được con người đại diện trở thành chủ thể quản lý cấp dưới thấp hơn

Giữa chủ thể và khách thể quản lý có mối quan hệ tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau “Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý, còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý” Trong quản

lý, chủ thể quản lý phải có tác động phù hợp và sắp xếp hợp lý các tác động

Trang 34

nhằm đạt tới mục tiêu Do đó quản lý phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức

và lao đông

Xét dưới góc độ điều khiển học, hành động quản lý chính là qua trình điều khiển, sắp xếp tác động làm đối tượng quản lý thay đổi trạng thái từ lộn xộn thành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà quản lý Muốn phát huy tiềm năng của đối tượng quản lý (đặc biệt là con người) thì phải có cơ chế quản lý đúng Cơ chế quản lý là phương thức mà nhờ nó hoạt động quản lý được diễn

ra, quan hệ tương tác giữa chủ thể và khách thể quản lý được thực hiện

Hiệu quả quản lý là sản phẩm kép, nghĩa là trong quá trình quản lý, đối tượng quản lý phát triển thì phẩm chất năng lực của nhà quản lý cũng phát triển

1.3.1.2 Quản lý công tác chủ nhiệm lớp

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp trong nhà trường là một trong những hoạt động rất quan trọng, thường xuyên với hai nội dung chủ yếu:

+ Quản lý đội ngũ GVCN lớp

+ Quản lý các hoạt động của chủ nhiệm lớp

Hoạt động quản lý trong nhà trường cũng như các hoạt động quản lý khác đều được dựa trên những chức năng cơ bản của quản lý đó là: Xây dựng

kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Đối với việc quản lý đội ngũ GVCN lớp, phải căn cứ vào kế hoạch tuyển sinh, tập thể học sinh để lựa chọn được đội ngũ GVCN lớp sao cho công tác chủ nhiệm hiệu quả nhất Việc lựa chọn GVCN thường dựa trên phẩm chất, năng lực làm việc của giáo viên Để việc lựa chọn đúng đắn, hiệu trưởng nhà trường cần:

+ Xây dựng kế hoạch cụ thể như nắm bắt thông tin, bàn bạc trong hội đồng nhà trường rồi đưa ra dự kiến đội ngũ GVCN

Trang 35

+ Thông qua dự kiến để lắng nghe ý kiến phản hồi từ nhiều bộ phận, nhiều góc cạnh khác nhau

+ Dựa trên ý kiến phản hồi và tình hình thực tế, mục tiêu đề ra, hiệu trưởng sẽ tiến hành kiểm tra thông tin, điều chỉnh danh sách đội ngũ GVCN

+ Đưa ra quyết định về danh sách GVCN lớp

- Đối với việc quản lý các hoạt động của chủ nhiệm, cần phải:

+ Triển khai cho GVCN học tập về quyền lợi và nghĩa vụ của GVCN + Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm chung cho cả năm học, kì học

+ Công bố kế hoạch, hướng dẫn và chỉ đạo việc thực hiện nội dung kế hoạch

+ Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của GVCN

Tóm lại, từ phân tích trên có thể hiểu: quản lý công tác chủ nhiệm lớp chính là quản lý đội ngũ giáo viên làm công tác chủ nhiệm và quản lý những công việc mà người GVCN nên và cần phải làm để phát triển tập thể lớp chủ nhiệm Như vậy, quản lý công tác chủ nhiệm lớp là hoạt động tổ chức, điều hành đội ngũ các GVCN và các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng GD toàn diện

1.3.2 Nội dung quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông

1.3.2.1 Chỉ đạo việc lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên

Kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp là kế hoạch bộ phận trong hệ thống

kế hoạch của nhà trường, trong đó gồm các mục tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau, thống nhất với nhau bởi mục tiêu chung và hệ thống các biện pháp được xây dựng trước một giai đoạn nhất định nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục đã được xác định Kế hoạch công tác chủ nhiệm nhiệm lớp là chương trình hành động của tập thể GVCN được xây dựng trên cơ sở những nhiệm vụ chung của nhà trường Đây là nội dung quan trọng thể hiện được tầm nhìn của người

Trang 36

hiệu trưởng Người hiệu trưởng phải căn cứ vào thực trạng đội ngũ và tình hình thực tế của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp một cách phù hợp để đạt hiệu quả cao nhất mà cụ thể là phân công công tác chủ nhiệm và quản lý kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp Kế hoạch chủ nhiệm gồm kế hoạch toàn năm học, kế hoạch cụ thể từng tuần, tháng, học kỳ và kế hoạch theo thời điểm Muốn vậy, phải xây dựng được đội ngũ GV nói chung

và đội ngũ GVCN nói riêng đủ về lượng, mạnh về chất

Ngoài ra, để kế hoạch CNL đạt được sự đồng tình và ủng hộ cao của tập thể, người QL (hiệu trưởng) phải thu thập, xử lý thông tin, xác định được điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ và thách thức của công tác chủ nhiệm lớp Bản

kế hoạch sau khi được xây dựng cần thông qua tập thể để lấy ý kiến trước khi ban hành

1.3.2.2 Chỉ đạo việc tổ chức và thực hiện công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên

Hiệu trưởng tổ chức phân công GV làm công tác CNL và giảng dạy Bản chất của nội dung này là công tác tổ chức và công tác cán bộ Hiệu trưởng cần hiểu rõ điểm mạnh, điểm yếu, sở trường, năng lực, hoàn cảnh của từng GV để sử dụng họ, tạo cho họ niềm tin trong nghề nghiệp để mỗi cá nhân sẽ cố gắng khẳng định mình trong tập thể Trong tình hình thực tế hiện nay, chất lượng chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ GV nói chung và GVCN nói riêng không đồng đều, vì vậy hiệu trưởng phải cân nhắc kỹ càng khi phân công nhiệm vụ cho GV

Phân công công tác CNL là một việc quan trọng Phân công sử dụng đúng sẽ mang lại kết quả to lớn, ngược lại sẽ phát sinh nhiều vấn đề phức tạp

và sẽ ảnh hưởng không tốt đến các mặt hoạt động của nhà trường

Trang 37

Để có sự phân công hợp lý, HT cần quán triệt quan điểm phân GV theo đúng khả năng, chuyên môn được đào tạo của mỗi GV và theo hướng phát triển HT cũng cần tin vào khả năng tiến bộ của từng GV, không định kiến với bất cứ người nào Mọi sự phân công đều cố gắng bảo vệ uy tín, nhân cách của GV

Trong phân công, phải xuất phát từ yêu cầu của công việc và quyền lợi học tập của HS, vì sự tiến bộ của cả tập thể, tạo điều kiện cho người giỏi giúp

đỡ người chưa có kinh nghiệm hoặc còn có mặt hạn chế

Phân công công tác chủ nhiệm một cách hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường sẽ góp phần quyết định nâng cao chất lượng giáo dục Phân công đi đôi với công tác bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao tay nghề cho đội ngũ

Bên cạnh việc phân công công tác chủ nhiệm đối với GV là nội dung biên chế lớp học “Mỗi lớp không quá 45 học sinh” (Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học đã quy định) HT hoặc PHT căn

cứ vào tình hình thực tế của HS để biên chế lớp học sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất

1.3.2.3 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên

Đây là một nội dung quan trọng của nội dung quản lý Bởi nếu không thực hiện nội dung kiểm tra, đánh giá thì coi như chưa thực hiện nội dung quản lý

HT thường xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch của đội ngũ nói chung và GVCN nói riêng Thực hiện tốt nội dung này sẽ giúp cho người quản lý (hiệu trưởng) có cái nhìn chính xác, khách quan hơn

từ thực tế của quá trình thực hiện kế hoạch Từ đó có thể điều chỉnh kế hoạch

Trang 38

(nếu cần thiết), đồng thời có cơ sở hữu ích cho việc xây dựng các kế hoạch trong thời gian tiếp theo Cụ thể, đối với công tác CNL, hiệu trưởng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chủ nhiệm của mỗi GVCN đã được phê duyệt; kiểm tra, đánh giá và duyệt kết quả đánh giá, xếp loại HS của GCVN; kiểm tra, đánh giá việc ghi chép, bảo quản các loại hồ sơ liên quan đến công tác chủ nhiệm theo quy định…

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông

1.4.1 Các yếu tố khách quan

1.4.1.1 Yếu tố xã hội

Nền kinh tế thị trường mang lại những chuyển biến tích cực cho đất nước

ta nhưng mặt trái của nó cũng kéo theo những hệ lụy không nhỏ Sự ảnh hưởng của phim ảnh, các loại văn hóa phẩm, game có nội dung không lành mạnh, các tệ nạn xã hội… là những yếu tố ảnh hưởng đến công tác giáo dục HS

1.4.1.2 Yếu tố gia đình

Nhiều gia đình thiếu quan tâm đến nhiệm vụ học tập và rèn luyện của

HS Có gia đình phó mặc cho nhà trường Môi trường GD và môi trường sống của gia đình không tốt…

Trang 39

- Kinh nghiệm và kỹ năng làm công tác chủ nhiệm lớp của GVCN còn hạn chế, chưa đáp ứng được với tình hình GD trong giai đoạn hiện nay

- Một bộ phận GVCN chưa ý thức rõ được tầm quan trọng và trách nhiệm của người GVCN trong công tác GD toàn diện HS, một bộ phận GV chưa tâm huyết với công tác chủ nhiệm

- Công tác quản lý kế hoạch chủ nhiệm theo đặc thù từng lớp của GVCN còn chung chung, sơ sài

b Công tác quản lý công tác chủ nhiệm lớp

- Các kế hoạch quản lý, biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp chưa được cụ thể, chưa phù hợp, chưa thực hiện thường xuyên

- Công tác bồi dưỡng kỹ năng để nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ GVCN chưa được làm liên tục, nếu có làm thì nghèo nàn về nội dung, nhàm chán về hình thức

- Công tác chỉ đạo chưa được sát sao

- Các hội nghị rút kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm, các chuyên đề

về công tác chủ nhiệm lớp hay các hội thi GVCN giỏi ít được tổ chức

- Nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá công tác chủ nhiệm lớp chưa được quan tâm đúng mức

- Các điều kiện cần thiết để đảm bảo cho công tác chủ nhiệm lớp đôi khi chưa được quan tâm đúng mức

- Việc động viên, khen thưởng cho công tác chủ nhiệm lớp còn ít hoặc chưa kịp thời

Ngoài các yếu tố trên, còn một số yếu tố khác ảnh hưởng không nhỏ đến việc nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp như:

- Do xu thế chung của xã hội hiện nay, nhiều nhà trường chỉ quan tâm nhiều đến “dạy chữ” mà ít quan tâm đến nhiệm vụ “dạy người”

Trang 40

- Chế độ chính sách của nhà nước đối với công tác giáo dục nói chung

và công tác chủ nhiệm lớp nói riêng chưa tương xứng với công sức mà người

GV đã bỏ ra

Kết luận chương 1

Qua nghiên cứu cơ sở lý luận, đề tài đã hệ thống hóa một số nội dung

cơ bản của các vấn đề QL, công tác chủ nhiệm lớp, QL công tác chủ nhiệm lớp, biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp, các yếu tố ảnh hưởng đến việc

nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT và các văn bản chỉ

đạo của Nhà nước, Bộ GD&ĐT về vấn đề công tác chủ nhiệm lớp, trong đó, các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp là sự biểu hiện cụ thể của việc thực hiện các chức năng QL như lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá Đây cũng là cơ sở cho việc định hướng nghiên cứu thực trạng QL công tác chủ nghiệm lớp và đề ra các biện pháp QL công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT tại huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa

Ngày đăng: 25/08/2021, 15:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đặng Quốc Bảo (1998), "Một số suy nghĩ về chiến lược phát triển đội ngũ CBQLGD phục vụ công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT", Kỷ yếu hội thảo khoa học CBQLGD trước yêu cầu CNH, HĐH Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về chiến lược phát triển đội ngũ CBQLGD phục vụ công cuộc đổi mới sự nghiệp GD&ĐT
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
4. Nguyễn Thanh Bình (2000), Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT, Mã số: SPHN-09-465 NCSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2000
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2020, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Kỷ yếu hội thảo Công tác GVCN ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo Công tác GVCN ở trường phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
8. N. I. Bôn-đư-rép (1984), Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp, NXB Giáo dục, Mátxcơva Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp công tác chủ nhiệm lớp
Tác giả: N. I. Bôn-đư-rép
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1984
9. Cơ sở khoa học quản lý (1997), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Cơ sở khoa học quản lý
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
10. Hoàng Chúng (1984), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1984
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2016
12. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
14. Phạm Minh Hùng (2010), Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục, Đề cương bài giảng, Trường Đại học Vinh, Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hùng
Năm: 2010
15. Trần Kiểm (1990), quản lý giáo dục và quản lý trường học, Viện Khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: quản lý giáo dục và quản lý trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1990
16. Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền (2006), Giáo trình Quản lý và Lãnh đạo nhà trường, trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý và Lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm, Bùi Minh Hiền
Năm: 2006
17. Luật Giáo dục (2009), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Luật Giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2009
18. Hồ Chí Minh (1997), Vấn đề giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề giáo dục
Tác giả: Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
19. Hà Thế Ngữ (2001), Giáo dục học, một vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, một vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2001
20. Hoàng Phê (chủ biên) (1998), Từ điển Tiếng Việt, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1998
21. Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ (2000), Những tình huống giáo dục HS của người GVCN, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những tình huống giáo dục HS của người GVCN
Tác giả: Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
22. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
23. Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ (1998), Công tác GVCN ở trường phổ thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác GVCN ở trường phổ thông
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Nguyễn Thị Kỷ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
24. Hà Nhật Thăng (2001), Phương pháp công tác của người GVCN trường THPT, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp công tác của người GVCN trường THPT
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô số lớp và số HS từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015 - 2016 của các trường - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.1. Quy mô số lớp và số HS từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015 - 2016 của các trường (Trang 46)
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm trong 2 năm (năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016)  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.5. Kết quả xếp loại hạnh kiểm trong 2 năm (năm học 2014 - 2015 và 2015 - 2016) (Trang 50)
Bảng 2.9. Khảo sát GVCN về việc thực hiện nhiệm vụ của GVCN - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.9. Khảo sát GVCN về việc thực hiện nhiệm vụ của GVCN (Trang 54)
Số liệu ở bảng 2.9. cho thấy: - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
li ệu ở bảng 2.9. cho thấy: (Trang 56)
Bảng 2.14. Khảo sát ý kiến của HS về quan hệ giữa GVCN với HS và việc xây dựng tập thể lớp  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.14. Khảo sát ý kiến của HS về quan hệ giữa GVCN với HS và việc xây dựng tập thể lớp (Trang 63)
Bảng 2.15. Khảo sát ý kiến HS về cách GVCN tìm hiểu HS và môi trường GD  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.15. Khảo sát ý kiến HS về cách GVCN tìm hiểu HS và môi trường GD (Trang 64)
Số liệu ở bảng 2.16. cho thấy: - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
li ệu ở bảng 2.16. cho thấy: (Trang 66)
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát CBQL về kế hoạch QL, chỉ đạo công tác chủ nhiệm  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.19. Kết quả khảo sát CBQL về kế hoạch QL, chỉ đạo công tác chủ nhiệm (Trang 68)
Bảng 2.22. Kết quả khảo sát CBQL về công tác tổ chức thực hiện KH - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.22. Kết quả khảo sát CBQL về công tác tổ chức thực hiện KH (Trang 71)
a. Cách nắm tình hình công tác chủ nhiệm lớp - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
a. Cách nắm tình hình công tác chủ nhiệm lớp (Trang 72)
Bảng 2.25. Kết quả khảo sát CBQL về tiêu chí đánh giá công tác chủ nhiệm  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.25. Kết quả khảo sát CBQL về tiêu chí đánh giá công tác chủ nhiệm (Trang 74)
Bảng 2.26. Kết quả khảo sát GVCN về tiêu chí đánh giá công tác CNL - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.26. Kết quả khảo sát GVCN về tiêu chí đánh giá công tác CNL (Trang 75)
Bảng 2.27. Kết quả khảo sát GVCN về công tác tổ chức thực hiện thi đua, động viên - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 2.27. Kết quả khảo sát GVCN về công tác tổ chức thực hiện thi đua, động viên (Trang 76)
Số liệu ở bảng 3.1 cho thấy: - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
li ệu ở bảng 3.1 cho thấy: (Trang 108)
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 109)
Bảng 3.3. So sánh mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.3. So sánh mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 111)
4 Cung cấp đủ sổ sách, các mẫu bảng, biểu dùng để theo dõi HS 5 Hỗ trợ giáo dục HS chậm tiến (khi cần)  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
4 Cung cấp đủ sổ sách, các mẫu bảng, biểu dùng để theo dõi HS 5 Hỗ trợ giáo dục HS chậm tiến (khi cần) (Trang 129)
Câu 11. Đ/c nắm được tình hình của HS trong lớp bằng những cách - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
u 11. Đ/c nắm được tình hình của HS trong lớp bằng những cách (Trang 131)
1 Gọi điện cho cha mẹ HS để trao đổi tình hình học sinh - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
1 Gọi điện cho cha mẹ HS để trao đổi tình hình học sinh (Trang 131)
2 Đến nhà HS để thăm và trao đổi tình hình học sinh 3 Tiếp CMHS ở trường  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
2 Đến nhà HS để thăm và trao đổi tình hình học sinh 3 Tiếp CMHS ở trường (Trang 132)
4 Có hình thức xử phạt như: lao động vệ sinh, tưới cây, đứng khi học bài,…  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
4 Có hình thức xử phạt như: lao động vệ sinh, tưới cây, đứng khi học bài,… (Trang 133)
nhiệm, Hiệu trưởng đã nắm tình hình bằng cách: - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
nhi ệm, Hiệu trưởng đã nắm tình hình bằng cách: (Trang 134)
7 Đã chỉ rõ các hình thức khen thưởng cho GVCN có nhiều thành tích  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
7 Đã chỉ rõ các hình thức khen thưởng cho GVCN có nhiều thành tích (Trang 139)
4 Hiệu trưởng chỉ đạo theo hình thức phối hợp với các lực lượng GD như: Đoàn thanh niên, công đoàn  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
4 Hiệu trưởng chỉ đạo theo hình thức phối hợp với các lực lượng GD như: Đoàn thanh niên, công đoàn (Trang 141)
Câu 9. Cách xử lý sau khi nắm được tình hình công tác chủ nhiệm: - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
u 9. Cách xử lý sau khi nắm được tình hình công tác chủ nhiệm: (Trang 142)
STT Cách nắm tình hình Tán thành - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
ch nắm tình hình Tán thành (Trang 142)
4 Trao đổi với cha mẹ HS qua điện thoại về tình hình học tập và rèn luyện của HS  - Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường trung học phổ thông huyện quảng xương, tỉnh thanh hóa
4 Trao đổi với cha mẹ HS qua điện thoại về tình hình học tập và rèn luyện của HS (Trang 145)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w