Hiện nay nước sông bị ảnh hưởng do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ trên địa bàn nó chảy qua, trước thực trạng trên cần có đánh giá chính xác về chất lượng nguồn nước từ đó l
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Phan Thị Quỳnh Nga
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thắm
Mã số sinh viên : 1153071169
Lớp : 52K5 - QLTNMT
Nghệ An, tháng 5 năm 2015
Trang 2đã truyền đạt cho em lòng yêu nghề, tinh thần ham học hỏi để em có thể hoàn thành tốt khóa học
Đặc biệt cho phép em bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất đến Th.sỹ Phan Thị Quỳnh Nga- Giảng viên khoa Địa Lý- QLTN, trường Đại học Vinh đã quan tâm, dìu dắt và tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị ở công ty TNHH MTV Kĩ thuật Tài nguyên và Môi trường đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi nhất để em thực tập tại công ty
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến bạn bè, người thân, gia đình, những người luôn bên cạnh em trong suốt thời gian qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ kĩ năng của bản thân còn có nhiều hạn chế nên khóa luậ tốt nghiệp này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong được sự đóng góp chỉ bảo, bổ sung của các thầy cô và các bạn
Em xin chân thành cảm ơn !
Vinh, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thắm
Trang 33
MỤC LỤC
1 Lý do chọn đề tài 5
2 Tính cấp thiết của đề tài 5
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 6
3.1 Mục tiêu nghiên cứu 6
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Quan điểm, phương pháp nghiên cứu 6
5.1 Quan điểm nghiên cứu 6
5.1.1.Quan điểm hệ thống 6
Cơ sở của quan điểm hệ thống là quan niệm về sự hoàn 6
5.1.2 Quan điểm phát triển bền vững 7
5.2 Phương pháp nghiên cứu 7
5.2.1 Phương pháp điều tra thực tế 7
5.2.2 Phương pháp thu thập phân tích tài liệu 8
5.2.3 Phương pháp chuyên gia 8
6 Bố cục của đề tài 8
1.1 Cơ sở lý luận 9
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về môi trường 9
1.1.2 Đặc điểm nước sông 9
1.1.3 Một số phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước 11
1.1.4 Các thông số cơ bảnđánh giá chất lượng môi trường nước 14
1.1.5 Ảnh hưởng của hoạt động tự nhiên nhân tạo tới môi trường nước 17
1.2 Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1 Tổng quan môi trường nước trên Thế giới 19
1.2.2 Tổng quan môi trường nước ở Việt Nam 21
1.3 Cơ sở pháp lý 22
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 24
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Nam Đàn 24
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên 24
2.1.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội 28
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hưng Nguyên 30
2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên 30
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 32
Trang 44
2.1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội Thành phố Vinh 33
2.1.3.1 Điều kiện tự nhiên 33
2.1.3.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 34
2.2 Đặc điểm sông Đào 35
2.3 Thực trạng sử dụng nước sông Đào 36
3.1 Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Đào 40
3.1.1 Nguồn tác động tới chất lượng nước sông Đào 40
3.1.2 Vị trí lấy mẫu và kết quả quan trắc 42
3.1.3 Đánh giá chất lượng nước mặt sông Đào theo chỉ tiêu riêng lẻ 43
3.2 Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước sông Đào 50
3.2.1 Giải pháp quản lý 50
CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63
1 Kết luận 63
2 Kiến nghị 63
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Bảng 1.1 Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT 21
Bảng 3.1 Vị trí các điểm lấy mẫu 42
Bảng 3.2 Kết quả phân tích mẫu quan trắc nước sông Đào 42
Biểu đồ 3.1.TSS của nước sông Đào 43
Biểu đồ3.2 Hàm lượng DO của nước sông Đào 44
Biểu đồ 3.3 Hàm lượng COD của nước sông Đào 45
Biểu đồ 3.4 Hàm lượng BOD5 của nước sông Đào 45
Biểu đồ 3.5 Hàm lượng NH4+ của nước sông Đào 46
Biểu đồ 3.6 Hàm lượng NO2- của nước sông Đào 47
Biểu đồ 3.7 Hàm lượng NO3- của nước sông Đào 47
Biểu đồ 3.8 Hàm lượng Fe của nước sông Đào 48
Biểu đồ 3.9 Hàm lượng Coliforms của nước sông Đào 49
Sơ đồ 3.1 Quy trình xử lý cơ học 54
Sơ đồ 3.2 Xử lý nước thải chăn nuôi, công nghiệp trước khi thải ra sông Đào 58
Sơ đồ 3.3 Xử lý nước thải chăn nuôi, công nghiệp trước khi thải ra sông Đào 60
Trang 5Lò, khi đến huyện Hưng Nguyên sông chia thành hai nhánh: một nhánh chảy
về Vinh (đổ ra Bara Bến Thủy), nhánh còn lại chảy về hướng huyện Nghi Lộc
và thị xã Cửa Lò (đổ ra bara Nghi Quang, thị xã Cửa Lò) Với lưu lượng thiết
kế mới qua cống bara Nam Đàn là 77m3 nước/giây, sông Đào có chức năng phục vụ tưới tiêu cho khoảng 46.000 ha đồng ruộng, phục vụ nước sinh hoạt dân sinh và ngăn lũ cho các địa phương nói trên Đồng thời cấp nước cho trạm bơm nước cầu Mượu, cầu Đước, cấp nước cho nhà máy nước sạch Hưng Vĩnh (nhà máy nước sạch cho thành phố Vinh và các huyện phụ cận) Hiện nay nước sông bị ảnh hưởng do các hoạt động sinh hoạt, sản xuất và dịch vụ trên địa bàn nó chảy qua, trước thực trạng trên cần có đánh giá chính xác về chất lượng nguồn nước từ đó là cơ sở để đề xuất một số biện pháp khắc phục ô
nhiễm vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Đánh giá chất lượng và đề xuất một số giải pháp quản lý môi trường nước sông Đào từ bara Nam Đàn đến bara Bến Thủy” để mô tả thực trạng ô nhiễm môi trường nước sông Đào và đề
xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm đó
2 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay nguồn nước mà con người sử dụng chủ yếu cho sản xuất sinh hoạt là nguồn nước mặt Dân số tăng nhanh cộng với sự phát triển ồ ạt của các nhà máy xí nghiệp đang làm cho nguồn nước mặt bị ô nhiễm Con người vô
tư xả rác ra các con sông khiến nguồn nước mặt bị ô nhiễm nặng ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống sản xuất sinh hoạt của con người
Trang 66
Sông Đào là nguồn cung cấp nước mặt cho các huyện thị mà nó chảy qua, nhưng thời gian gần đây nước sông đang có dấu hiệu của sự ô nhiễm Vì những lý do trên cần có một đánh giá chính xác nhất về chất lượng nước ông
từ đó đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chính của đề tài là đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng môi trường sông Đào dựa trên cơ sở phân tích thực trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sông Đào
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu thực trạng và nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sông Đào
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cho công tác quản lý môi trường nước sông Đào
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:đối tượng của đề tài là môi trường nước sông Đào
Phạm vi nghiên cứu: môi trường nước sông Đào đoạn từ bara Nam Đàn xuống tới thành phố Vinh
5 Quan điểm, phương pháp nghiên cứu
5.1 Quan điểm nghiên cứu
Trang 77
Vận dụng quan điểm hệ thống để có cái nhìn tổng quát trong sự liên hệ
và vận động của các thành phần môi trường tác động tới nước sông Đào và tác động chất lượng nước sông tới các yếu tố xung quanh nó
5.1.2 Quan điểm phát triển bền vững
“Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm đáp ứng được nhu cầu hiện tại và đảm bảo không làm tổn thương khả năng đáp ứng đòi hỏi của thế hệ tương lai”
Phát triển bền vững còn được hiểu là sự nỗ lực liên tục để đạt được trạng thái bền vững trên mọi lĩnh vực Phát triển không làm ảnh hưởng tới nhu cầu tương lai cũng không làm ảnh hưởng tới lợi ích của các yếu tố xung quanh
Phát triển bền vững đảm bảo sự hài hòa giữa kinh tế môi trường và xã hội:khai thác tài nguyên thiên nhiên trong giới hạn cho phép đảm bảo sự chịu tải của môi trường, cần quan tâm tới sự phát triển công bằng của xã hội, sự phát triển hệ thống kinh tế tạo cơ hội để tiếp xúc với nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia sẽ một cách bình đẳng
Trong đề tài này quan điểm phát trển bền vững được thể hiện là việc khai thác nước sông Đào cho phát triển kinh tế và phục vụ đời sống của người dân phải đảm bảo sự chịu tải của môi trường, và cần quan tâm đến sự phát triển công bằng xã hội khu vực dân cư xung quan nó.5.1.3 Quan điểm thực tiễn
Vận dụng quan điểm thực tiễn nhằm nghiên cứu các chỉ tiêu, thành phần của môi trường để xác định mức độ ô nhiễm một cách chính xác.Quan điểm thực tiễn được thể hiện ở đề tài này là việc khảo sát thực trạng chất lượng nước sông Đào từ đó xác định nguyên nhân và đề ra giải pháp áp dụng vào thực tiễn
5.2 Phương pháp nghiên cứu
5.2.1 Phương pháp điều tra thực tế
Để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước sông Đào đề tài trực tiếp khảo sát thực tế các điểm ô nhiễm nước sông như
Trang 88
các cơ sở chăn nuôi dọc sông, nhà máy bia Sài Gòn –Sông Lam, chợ Vinh, các khu dân cư ven sông
5.2.2 Phương pháp thu thập phân tích tài liệu
Khóa luận có sử dụng một số tài liệu sau đây:
Các tài liệu về kinh tế xã hội của tỉnh, các thông số của môi trường nước sông Đàotừ “Báo cáo Kết quả quan trắc và phân tích môi trường tại mạng lưới các điểm quan trắc môi trường năm 2014” để đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Đào Các tài liệu liên quan tới ô nhiễm môi trường nước tỉnh Nghệ An.Các số liệu về nguồn thải trên địa bàn
5.2.3 Phương pháp chuyên gia
Để tìm hiểu hiện trạng môi trường nước sông Đào, xác định nguyên nhân và giải pháp xử lý, khóa luận đã tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực môi trường cụ thể như sau: kĩ sư môi trường Nguyễn Trần Đăng, trưởng phòng môi trường, kĩ sư môi trường Trần Đình Huy, phó phòng môi trường công ty TNHH MTV Kĩ thuật Tài nguyên & Môi trường, Th.s Nguyễn Thành Lâm, trưởng phòng TN&MT huyện Nam Đàn
6 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, cấu trúc của phần nội dung được chia làm 3 chương chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Khái quát vấn đề nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Trang 99
PHẦN II NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản về môi trường
- Khái niệm môi trường:
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Khoản 1 điều
3, Luật bảo vệ môi trường năm 2014)
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.(Luật bảo vệ môi trường 2014)
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học
và thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật cho phép, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.(Luật tài nguyên nước 2012)
“Sự ô nhiễm nước là một biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước, làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi – giải trí, cho động vật nuôi
cũng như các loài hoang dại”(Hiến chương châu Âu)
Việc thải các chất thải hoặc nước thải vào môi trường nước sẽ gây ra ô nhiễm nước về vật lí, hóa học, hữu cơ, nhiệt hoặc phóng xạ Việc thải đó phải không được gây nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng và phải tính đến khả năng đồng hóa các chất thải của nước (khả năng pha loãng, tự làm sạch…) Những hoạt động kinh tế xã hội của cộng đồng, những biện pháp xử lí nước đóng vai trò rất quan trọng
1.1.2 Đặc điểm nước sông
Nước sông mang những đặc điểm riêng có của nó như sau:
Trang 10- Thay đổi hình dạng, kích thước mặt cắt hoạt động của sông do nâng
hạ đáy sông, xói lở bờ, chướng ngại trong dòng chảy gây nên bởi thực vật, công trình nhân tạo
- Ảnh hưởng của gió, thuỷ triều, biến động chế độ nước sông nhập lưu hoặc phân lưu
Mỗi yếu tố trên lại là kết quả của tổ hợp hàng loạt các yếu tố tự nhiên
và nhân tạo khác nhau, có đặc tính biến động mang tính ngẫu nhiên hoặc chu
kì Sự thay đổi mực nước sông do tuần hoàn tự nhiên mang tính chu kì và ổn định hơn cả
Đường phân bố vận tốc theo chiều rộng sông có dạng tương tự hình dạng mặt cắt ngang lòng sông, với giá trị cực đại đạt được tại vùng nước sâu nhất, bằng không tại mép nước Trên đoạn sông thẳng, vận tốc lớn nhất thường đạt được ở khoảng giữa dòng, còn trên đoạn sông cong vận tốc lớn nhất gặp ở vùng sát bờ lõm Trong mỗi mặt cắt ngang ổn định, thường tìm thấy một thuỷ trực mà tại đó vận tốc trung bình thuỷ trực gần bằng vận tốc trung bình toàn mặt cắt (thuỷ trực đại biểu)
Trong mặt cắt ngang lõm đều, khi không có cản trở dòng chảy trên mặt nước, phân bố vận tốc theo độ sâu có dạng hypecbôn với cực đại đạt được trên mặt nước và giá trị trung bình gần bằng vận tốc thực Điều này có ý nghĩa
Trang 11Nước sông bị xáo trộn liên tục, do đó chất lượng nước sông tương đối đồng nhất bởi vậy khi phân tích chất lượng nước sông chỉ cần phân tích tại một số điểm trên dòng sông
1.1.3 Một số phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước
1.1.3.1 Phương pháp đánh giá chất lượng môi trường nước theo các chỉ tiêu riêng lẻ
Phương pháp này là phương pháp đánh giá từng chỉ tiêu riêng lẻ so sánh với QCVN (Quy chuẩn Việt Nam) để đánh giá mức độ ô nhiễm của môi trường nước
Trang 12Ưu điểm của phương pháp này là lập được bảng ma trận chi tiết cho từng yếu tố Ci so với Ci0
1.1.3.2 Phương pháp đánh giá tổng hợp các chỉ tiêu WQI
Chỉ số chất lượng nước (Water Quality Index- WQI) là một chỉ số tổ hợp đượctính toán từ các thông số chất lượng nước xác định thông qua một công thức toán học
WQI dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và được biểu diễn qua một thang điểm
- Mục đích của việc sử dụng WQI
+Đánh giá nhanh chất lượng nước mặt lục địa một cách tổng quát +Có thể được sử dụng như một nguồn dữ liệu để xây dựng bản đồ phân vùng chất lượng nước
+Cung cấp thông tin môi trường cho cộng đồng một cách đơn giản dễ hiểu, trực quan
- Quy trình xây dựng WQI
Hầu hết các mô hình chỉ số chất lượng nước hiện nay đều được xây dựng thôngqua quy trình 4 bước như sau:
Bước 1: Lựa chọn thông số
Có rất nhiều thông số có thể thể hiện chất lượng nước, sự lựa chọn các thông sốkhác nhau để tính toán WQI phụ thuộc vào mục đích sử dụng nguồn nước và mục tiêu của WQI Dựa vào mục đích sử dụng WQI có thể được
Trang 1313
phân loại như sau: Chỉ số chất lượng nước thông thường, chỉ số chất lượng nước cho mục đích sử dụng đặc biệt
Các thông số nên được lựa chọn theo 5 chỉ thị sau:
+ Hàm lượng Oxy: DO
+ Phú dưỡng: N-NH4, N-NO3, Tổng N, P-PO4, Tổng P, BOD5, COD + Các khía cạnh sức khỏe: Tổng Coliform, Fecal Coliform, Dư lượng thuốcbảo vệ thực vật, các kim loại nặng
Bước 3: Trọng số
Trọng số được đưa ra khi ta cho rằng các thông số có tầm quan trọng khác nhauđối với chất lượng nước Trọng số có thể xác định bằng phương pháp delphi, phươngpháp đánh giá tầm quan trọng dựa vào mục đích sử dụng, tầm quan trọng của cácthông số đối với đời sống thủy sinh, tính toán trọng số dựa trên các tiêu chuẩn hiệnhành, dựa trên đặc điểm của nguồn thải vào lưu vực, bằng các phương pháp thốngkê…
Một số nghiên cứu cho rằng trọng số là không cần thiết Mỗi lưu vực khác nhaucó các đặc điểm khác nhau và có các trọng số khác nhau, vì vậy WQI của các lưu vực khác nhau không thể so sánh với nhau
Bước 4: Tính toán chỉ số WQI cuối cùng
Các phương pháp thường được sử dụng để tính toán WQI cuối cùng từ các chỉsố phụ: trung bình cộng, trung bình nhân hoặc giá trị lớn nhất
Trang 141.1.4.2 Màu sắc
Màu sắc của nước là do các chất bẩn trong nước gây nên Màu sắc của nước ảnh hưởng nhiều tới thẩm mỹ khi sử dụng nước, làm ảnh hưởng tới chất lượng của sản phẩm khi sử dụng nước có màu trong sản xuất
Màu của nước là do:
- Các chất hữu cơ và phần triết của thực vật gọi là màu thực, màu này rất khó xử lý bằng các phương pháp đơn giản
- Các chất vô cơ là những hạt rắn có màu gây ra, gọi là màu biểu kiến, màu biểu kiến, màu này xử lý đơn giản hơn Nước thải sinh hoạt hay nước thải công nghiệp là hỗn hợp của màu thực và màu biểu kiến thường gây màu xám hay màu tối
1.1.4.4 Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước (DO)
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước (mg/l) là lượng oxy từ không khí có thể hòa tan vào nước trong điều kiện nhiệt độ áp suất xác định
Trang 1515
Oxy hòa tan trong nước sẽ tham gia vào quá trình trao đổi chất, duy trì năng lượng cho quá trình phát triển, sinh sản và tái sản xuất cho các vi sinh vật sống dưới nước
Hàm lượng oxy hòa tan trong nước giúp ta đánh giá chất lượng nước Khi chỉ số DO thấp, có nghĩa là nước có nhiều chất hữu cơ, nhu cầu oxy hóa tăng nên tiêu thụ nhiều oxy trong nước
Khi chỉ số DO cao chứng tỏ nước có nhiều rong tảo tham gia quá trình quang hợp giải phóng oxy
Oxy hòa tan trong nước rất cần cho sinh vật hiếu khí Bình thường oxi hòa tan trong nước khoảng 8-10 mg/l Mức oxy hòa tan trong nước tự nhiên phụ thuộc vào mức độ ô nhiễm chất hữu cơ, và hoạt động của các sinh vật thủy sinh, các hoạt động hóa sinh, hóa học và vật lý của nước Trong môi trường bị ô nhiễm nặng, oxy được dùng nhiều cho các quá trình hóa sinh và xuất hiện hiện tượng thiếu oxy trầm trọng
1.1.4.5 Nhu cầu oxy sinh hóa BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa là lượng oxy cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong nước
Chỉ số BOD chỉ ra lượng oxy mà vi khuẩn tiêu thụ trong phản ứng oxy hóa các chất hữu cơ trong nước ô nhiễm, chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học ô nhiễm trong nước càng lớn
Để xác định gần đúng nhu cầu oxy hóa sinh hóa, cần phải đo sau 20 ngày vì thực tế tại thời điểm đó khoảng 98% lượng chất hữu cơ trong nước thải sẽ bị oxy hóa Việc đo như vậy cần quá nhiều thời gian chờ đợi kết quả, cho nên có thể đánh giá gần đúng bằng cách xác định BOD sau 5 ngày, vì tại thời điểm này đã này đã có khoảng 75 % các chất hữu cơ bị oxy hóa
1.1.4.6 Nhu cầu oxy hóa học COD
COD – Nhu cầu oxi hóa học là chỉ số được dùng rộng rãi cho quá trình oxi hóa toàn bộ các chất hữu cơ có trong nước thải và sự ô nhiễm của nước tự
Trang 1616
nhiên COD cho thấy toàn bộ chất hữu cơ (và cả các nhóm vô cơ có tính khử)
có trong nước và bị oxi hoa bằng tác nhân hóa học
Trong thực tế COD được dùng rộng rãi để đặc trưng cho mức độ các chất hữu cơ trong nước ô nhiễm Chỉ số COD có giá trị cao hơn BOD vì nó bao gồm cả lượng chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng vi sinh vật
1.1.4.7 Hàm lượng nitơ trong nước
Hợp chất nitơ trong nước tự nhiên là nguồn dinh dưỡng cho các thực vật
Khi phân tích hàm lượng nitơ trong nước nhận thấy
- Nếu nước chứa hầu hết các hợp chất hữu cơ chứa nitơ, amoniac, NH4OH thì chứng tỏ nước mới bị ô nhiễm
- Nếu nước chứa chủ yếu hợp chất nitơ ở dạng nitrit (NO2) là nước đã
bị ô nhiễm một thời gian dài hơn
- Nếu nước chứa chủ yếu hợp chất nitơ ở dạng nitrat (NO3) chứng tỏ quá trình oxy hóa đã kết thúc Nitrat là sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ chứa N có trong chất thải của người và động, thực vật Trong nước tự nhiên nồng độ nitrat thường nhỏ hơn 5 mg/l Vùng bị ô nhiễm do chất thải hoặc phân bón hàm lượng nitrat trong nước trên 10mg/l, làm cho rong tảo dễ phát triển, gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước sinh hoạt và nuôi trồng thủy sản
Bản thân nitrat không phải là chất có độc tính, nhưng ở trong cơ thể nó
bị chuyển hóa thành nitrit (NO2-) rồi kết hợp với một số chất khác có thể tạo thành các hợp chất nitrozo là các chất có khả năng gây ung thư Hàm lượng NO3-trong nước cao, nếu uống phải sẽ gây bệnh thiếu máu, làm trẻ xanh xao
Chỉ tiêu nitơ thường được biểu thị bằng ba loại sau:
- Tổng nitơ: Bao gồm hàm lượng nitơ hữu cơ NH3, NO2-, NO3-
- Amoni là hàm lượng nitơ ở dạng NH3 và NH4+
- Nitrit, nitrat là hàm lượng nitơ ở dạng các muối nitrit, nitrat
1.1.4.8 Hàm lượng kim loại nặng (Pb, Cu, Cd, Hg,Fe )
Trang 1717
Một số kim loại nặng đi vào nước do nước thải công nghiệp hoặc đô thị Những kim loại này ở các điều kiện pH khác nhau sẽ tồn tại những hình thái khác nhau gây ô nhiễm nước
1.1.4.9 Chỉ tiêu vi sinh (Coliform)
Coliform là nhóm vi sinh quan trọng nhất (Chiếm 80% số vi khuẩn) và
có đầy đủ các tiêu chuẩn của loại vi sinh chỉ thị lý tưởng, dễ dàng được xác định so với các vi sinh khác
Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người Sự phát hiện vi khuẩn Coli cho thấy nguồn nước đã có dấu hiệu ô nhiễm
Tiêu chuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng E.Coliform bằng 0 Riêng Coliform tổng số trong nước sinh hoạt được cho phép 50 vi khuẩn/ 100 ml
Nhóm coliform chia làm 2 loại:
- Fecal Coliform có nguồn gốc từ phân người và động vật,nó gây các bệnh như viêm dạ dày, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục, ỉa chảy cấp tính
- Non- fecal Coliform có thể đi vào nước từ các nguồn thực vật mục ruỗng và đất
1.1.5 Ảnh hưởng của hoạt động tự nhiên nhân tạo tới môi trường nước
Trang 1818
hại bởi nước ô nhiễm hoá chất Ô nhiễm do các yếu tố tự nhiên thường không
dự đoán trước được mức độ thiệt hại, tình trạng ô nhiễm Ô nhiễm nước do các yếu tố tự nhiên (núi lửa, xói mòn, bão, lụt, .) có thể rất nghiêm trọng, nhưng không thường xuyên, và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước
- Ô nhiễm nhân tạo
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, nhà máy chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn và vi trùng, vi khuẩn Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một ngày là khác nhau Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng thải càng cao
Nước thải công nghiệp: là nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải Khác với nước thải sinh hoạt hay nước thải đô thị, nước thải công nghiệp không có thành phần cơ bản giống nhau, mà phụ thuộc vào ngành sản xuất công nghiệp cụ thể Ví dụ: nước thải của các xí nghiệp chế biến thực phẩm thường chứa lượng lớn các chất hữu cơ; nước thải của các xí nghiệp thuộc da ngoài các chất hữu cơ còn có các kim loại nặng, sulfua, Các tác nhân gây ô nhiễm chính thường được sử dụng để
so sánh là COD (nhu cầu oxy hóa học), BOD5 (nhu cầu oxy sinh hóa), SS (chất rắn lơ lửng) Ngoài các nguồn gây ô nhiễm chính như trên thì còn có các nguồn gây ô nhiếm nước khác như từ y tế hay từ các hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp của con người…
Trang 1919
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tổng quan môi trường nước trên Thế giới
Nước phân bố không đều trên bề mặt trái đất Lượng mưa ở sa mạc dưới 100mm/năm, trong khi ở nhiều vùng nhiệt đới (Ấn Độ) có thể đạt 5000mm/năm Do vậy, có nơi thiếu nước, hạn hán, trong khi nhiều vùng mưa lụt thường xuyên Nhiều nước Trung Ðông phải xây dựng nhà máy để cất nước ngọt hoặc mua nước ngọt từ quốc gia khác Các biến đổi khí hậu do con người gây ra đang làm trầm trọng thêm sự phân bố không đều tài nguyên nước trên trái đất
Con người ngày càng khai thác và sử dụng nhiều hơn tài nguyên nước Lượng nước ngầm khai thác trên thế giới năm 1990 gấp 30 lần năm 1960 dẫn đến nguy cơ suy giảm trữ lượng nước sạch, gây ra các thay đổi lớn về cân bằng nước
Nguồn nước đang bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con người Ô nhiễm nước mặt, nước ngầm, nước biển bởi các tác nhân như NO3, P, thuốc trừ sâu và hoá chất, kim loại nặng, các chất hữu cơ, các vi sinh vật gây bệnh Do vậy, vấn đề đảm bảo nguồn nước sạch cho dân cư các vùng trên thế giới đang là nhiệm vụ hàng đầu của các tổ chức môi trường thế giới Trong khoảng từ năm 1980- 1990, thế giới đã chi cho chương trình cung cấp nước sạch khoảng 300 tỷ USD, đảm bảo cung cấp cho 79% dân cư đô thị, 41% dân
cư nông thôn
Các tác nhân gây ô nhiễm nước có thể chia ra làm nhiều loại: Kim loại nặng (As, Pb, Cr, Sb, Cd, Hg, Mo, Al, Cu, Zn, Fe, Al, Mn ), anion (CN-, F-, NO3, Cl-, SO4), một số hoá chất độc (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Dioxin), các sinh vật gây bệnh (vi khuẩn, ký sinh trùng)
Kim loại nặng tích luỹ theo chuỗi thức ăn trong cơ thể con người khi đạt liều lượng nhất định sẽ gây bệnh Một số kim loại có khả năng gây ung thư như Cr, Cd, Pb, Ni
Một số anion có độc tính cao điển hình là xyanua (CN
-) Ion (F-) khi có nồng độ cao gây độc, nhưng ở nồng độ thấp làm hỏng men răng Nitrat (NO3-
)
Trang 2020
có thể chuyển thành (NO2-) kích động bệnh methoglobin và hình thành hợp chất nitrozamen có khả năng tạo thành bệnh ung thư Các ion (Cl-
) không độc nhưng nồng độ cao gây bệnh ung thư Các nhóm hợp chất phenon hoặc ancaloit độc với người và gia súc
Các thuốc trừ sâu có khả năng tích luỹ chuỗi thức ăn gây độc Một số loại clo hữu cơ như 2,4D gây ung thư
Trên thế giới Trung bình mỗi ngày trên trái đất có khoảng 2 triệu tấn chất thải sinh hoạt đổ ra sông hồ và biển cả, 70% lượng chất thải công nghiệp không qua xử lý bị trực tiếp đổ vào các nguồn nước tại các quốc gia đang phát triển Đây là thống kê của Viện Nước quốc tế (SIWI) được công bố tại Tuần
lễ Nước thế giới (World Water Week) khai mạc tại Stockholm, thủ đô Thụy Điển ngày 5/9
Thực tế trên khiến nguồn nước dùng trong sinh hoạt của con người bị ô nhiễm nghiêm trọng Một nửa số bệnh nhân nằm viện ở các nước đang phát triển là do không được tiếp cận những điều kiện vệ sinh phù hợp (vì thiếu nước) và các bệnh liên quan đến nước.Thiếu vệ sinh và thiếu nước sạch là nguyên nhân gây tử vong cho hơn 1,6 triệu trẻ em mỗi năm Tổ chức Lương thực và nông nghiệp LHQ (FAO) cảnh báo trong 15 năm tới sẽ có gần 2 tỷ người phải sống tại các khu vực khan hiếm nguồn nước và 2/3 cư dân trên hành tinh có thể bị thiếu nước
17 triệu trẻ em chưa được sử dụng nước sạch Theo ước tính của Quỹ Nhi đồng Liên Hợp Quốc (UNICEF) ở Việt Nam có khoảng 17 triệu (52%) trẻ em chưa được sử dụng nước sạch và khoảng 20 triệu (59%) chưa có nhà tiêu hợp vệ sinh
Thống kê của UNICEF tại khu vực Nam và Đông Á cho thấy chất lượng nước ở khu vực này ngày càng trở thành mối đe dọa lớn đối với trẻ em Tình trạng ô nhiếm a-sen (thạch tín) và flo (fluoride) trong nước ngầm đang
đe dọa nghiêm trọng tình trạng sức khỏe của 50 triệu người dân trong khu vực Các công trình nghiên cứu mới đây đã cho thấy những bệnh do sử dụng nước bẩn gây ra đã ảnh hưởng đến sức khỏe và làm giảm khả năng học hành
Trang 2121
của các em.Hàng ngày có rất nhiều em ở các nước đang phát triển không được đến trường
1.2.2 Tổng quan môi trường nước ở Việt Nam
Hiện trạng về tài nguyên nước ở Việt Nam giống như một số nước trên thế giới, Việt Nam cũng đang đứng trước thách thức hết sức lớn về nạn ô nhiễm môi trường nước, đặc biệt là tại các khu công nghiệp và đô thị
Thực trạng ô nhiễm nước mặt: Hiện nay chất lượng nước ở vùng thượng lưu các con sông chính còn khá tốt Tuy nhiên ở các vùng hạ lưu đã và đang có nhiều vùng bị ô nhiễm nặng nề Đặc biệt mức độ ô nhiễm tại các con sông tăng cao vào mùa khô khi lượng nước đổ về các con sông giảm Chất lượng nước suy giảm mạnh, nhiều chỉ tiêu như : BOD, COD, NH4, N, P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Ô nhiễm nước mặt khu đô thị: Các con sông chính ở Việt Nam đều đã bị ô nhiễm Ví dụ như sông Thị Vải, là con sông ô nhiễm nặng nhất trong hệ thống sông Đồng Nai, có một đoạn sông chết dài trên 10km Giá trị đo thường xuyên dưới 0.5mg/l, giá trị thấp nhất ở khu cảng Vedan (0.04 mg/l) Với giá trị gần bằng 0 như vậy, các loài sinh vật không còn khả năng sinh sống
Hầu hết sông hồ ở các thành phố lớn như Hà Nội và TP HCM, nơi có dân cư đông đúc và nhiều khu công nghiệp lớn đều bị ô nhiễm Phần lớn lượng nước thải sinh hoạt (khoảng 600.000 m3
mỗi ngày, với khoảng 250 tấn rác được thải ra các sông ở khu vực Hà Nội) và công nghiệp (khoảng 260.000
m3 nhưng chỉ có 10% được xử lý) đều không được xử lý, mà đổ thẳng vào các
ao hồ, sau đó chảy ra các con sông lớn tại vùng Châu Thổ sông Hồng và sông
Mê Kông
Trang 229 Nitrit (NO-2) (tính theo N) mg/l 0,01 0,02 0,04 0,05
10 Nitrat (NO-3) (tính theo N) mg/l 2 5 10 15
11 Phosphat (PO43-) (tính theo P) mg/l 0,1 0,2 0,3 0,5
Trang 230,002 0,01 0,05 0,001 0,005 0,3 0,01 0,01
0,004 0,012 0,1 0,002 0,01 0,35 0,02 0,02
0,008 0,014 0,13 0,004 0,01 0,38 0,02 0,02
0,01 0,02 0,015 0,005 0,02 0,4 0,03 0,05
27 Hoá chất bảo vệ thực vật phospho
hữu cơ
Paration
Malation
µg/l µg/l
0,1 0,1
0,2 0,32
0,4 0,32
0,5 0,4
Trang 24B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp
CHƯƠNG 2 KHÁI QUÁT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Nam Đàn
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Huyện Nam Đàn nằm ở hạ lưu sông Lam Kéo dài từ 18o 34’ đến 18o47’ vĩ bắc và trải rộng từ 105o 24’ đến 105o
37’ kinh đông
Huyện có vị trí địa lý như sau:
Nam giáp huyện Đức Thọ và Hương Sơn - Hà Tĩnh
Bắc giáp Nghi Lộc và Đô Lương - Nghệ An
Tây giáp Thanh Chương và Đô Lương - Nghệ An
Đông giáp Hưng Nguyên - Nghệ An
Huyện lỵ của Nam Đàn là Thị trấn Nam Đàn, trên đường quốc lộ 46 Vinh - Đô Lương, cách Thành phố Vinh 21 km về phía tây
Trang 2525
Nam Đàn có nhiều tuyến giao thông quan trọng chạy qua địa bàn huyện như quốc lộ 46, quốc lộ 15A, sông Lam, sông Đào, cùng với hệ thống đường liên huyện, liên xã, liên thôn cơ bản đã được cứng hóa tạo thành mạng lưới giao thông của huyện khá hoàn chỉnh, thuận lợi cho việc lưu thông giữa huyện với Thành phố Vinh và các huyện phụ cận
Là quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh với nhiều di tích lịch sử văn hóa và cách mạng, nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, Nam Đàn được xác định
là vùng trọng điểm phát triển du lịch cùng với Vinh - Cửa Lò tạo thành tam giác phát triển du lịch của Nghệ An
- Nam Đàn nằm giữa hai dãy núi Đại Huệ ở phía Bắc và dãy núi Thiên Nhẫn ở phía Tây tạo ra thung lũng, đồng bằng hình tam giác, có sông Lam chảy dọc theo hướng Bắc Nam, chia huyện thành 2 vùng, đó là tả ngạn và hữu ngạn sông Lam Địa hình của huyện Nam Đàn có 2 loại chính: đồng bằng và đồi núi
- Địa hình đồng bằng: có độ dốc < 80, độ cao trung bình khoảng 10 - 20
m so với mực nước biển và được phân bố chủ yếu ở lưu vực sông Lam, sông Đào Phần lớn diện tích đất ở đây được khai thác để sản xuất nông nghiệp Cây trồng chính là cây lúa nước, các loại cây lương thực, cây trồng hàng năm, cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản
- Địa hình đồi núi:
+ Địa hình đồi núi thấp, có độ chia cắt trung bình, lượn sóng, độ dốc trung bình khoảng 8 - 150, hướng dốc không ổn định Độ cao trung bình so với mực nước biển khoảng 120 - 150 m, đất đai ở vùng này được trồng chủ yếu các loại cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày
+ Địa hình đồi núi cao: gồm khu vực sườn phía Nam dãy núi Đại Huệ
và khu vực sườn phía Đông bắc dãy núi Thiên Nhẫn Địa hình bị chia cắt mạnh, có độ dốc >250, đất đai ở đây chủ yếu trồng rừng
Trang 2626
Thời tiết và khí hậu của huyện Nam Đàn tương đối khắc nghiệt Hàng năm mùa hanh khô kéo dài từ tháng 1 đến tháng 3 dương lịch, mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 8, mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 Bão lụt thường xảy ra vào tháng 9 và tháng 10 dương lịch, gây úng lụt trên diện tích rộng, có lúc kéo dài trong một thời gian dài
- Chế độ nhiệt và độ ẩm:
Nam Đàn nằm trong vùng khí hậu chuyển tiếp, vừa mang đặc tính mùa đông lạnh của khí hậu miền Bắc, vừa mang đặc tính nắng nóng của khí hậu miền Nam, được chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ bình quân 23,90C, mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt
- Chế độ mưa:
Lượng mưa trung bình năm 1944,3 mm, phân bố không đồng đều, mưa
từ trung tuần tháng 9 đến đầu tháng 10 gây úng ngập cục bộ ở các xã vùng thấp Từ tháng 1 đến tháng 4 lượng mưa chiếm khoảng 10% lượng mưa cả năm, gây khô hạn cho các khu đất chân cao
- Lượng bốc hơi:
Lượng bốc hơi bình quân năm là 943 mm/năm Lượng bốc hơi lớn nhất
từ tháng 6 đến tháng 8, đạt khoảng 140 mm Tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất thường vào tháng 2, chỉ đạt khoảng 30 mm
- Gió, bão:
Huyện Nam Đàn có hai hướng gió chính, đó là: gió mùa Đông Nam (tháng 4 - tháng 10) và gió mùa Đông Bắc (tháng 11 - tháng 3 năm sau) Trong các tháng 5, 6, 7 thường có gió Tây khô nóng, mỗi năm có khoảng 4 - 6
Trang 27Chế độ thuỷ văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của các sông: Sông Lam, sông Đào, đây là nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt của huyện Nam Đàn Ngoài ra huyện còn có trên 40 hồ đập chứa nước, với trữ lượng khoảng 10,5 triệu m3
có thể cung cấp nước tưới cho khoảng 71% diện tích đất canh tác
Huyện Nam Đàn có nguồn nước dồi dào, bao gồm nguồn nước mặt và nước ngầm
- Nguồn nước mặt: bao gồm hệ thống sông ngòi và hồ đập
+ Hệ thống sông ngòi
Sông Lam với diện tích lưu vực 23.000 km2 chảy qua địa phận Nam Đàn dài 16km, đổ ra biển Đông, là nguồn nước dồi dào quanh năm, chất lượng sạch Lưu lượng dòng chảy bình quân trong năm 21,9 l/s.km2, phân bố không đều trong năm Tháng có lưu lượng dòng chảy lớn nhất là tháng 9, thường gấp 5-6 lần lưu lượng trung bình trong năm Vào mùa kiệt, mức nước tại Cống Nam Đàn là + 1,05m
Ngoài ra trong huyện còn có 2 con kênh lớn là kênh Thấp (sông Đào)
và kênh Lam Trà và một số con suối nhỏ có nước quanh năm
+ Hệ thống hồ đập
Nam Đàn có hơn 40 hồ đập lớn, nhỏ, trữ lượng hơn 19 triệu m3 nước, trong đó có những hồ có trữ lượng khá lớn như: Tràng Đen, Thủng Pheo (Nam Hưng), Cửa Ông (Nam Nghĩa), Đá Hàn, Rào Băng, Hủng Cốc (Nam
Trang 28do lượng mưa phân bố không đều trong năm nên một số diện tích thuộc các
xã Nam Anh, Nam Thanh, Vân Diên, Xuân Hoà, Nam Xuân, Nam Giang, Nam Cát và các xã Hữu ngạn sông Lam như Khánh Sơn, Nam Trung, Nam Phúc, Nam Cường, Nam Kim do địa hình thấp trũng nên thường bị ngập lụt
- Nguồn nước ngầm
Theo kết quả điều tra, Nam Đàn nằm trong phức hệ chứa nước vỉa, lỗ hổng, vỉa khe núi các trầm tích lục nguyên xen phun trào Trias Trữ lượng nước ngầm vào ở mức trung bình, độ sâu bình quân 8 – 12m, vùng đồi núi có nơi hơn 20m Trong nước có hàm lượng Clo cao, một số vùng có thể khai thác phục vụ tưới cho cây trồng, do đó phải lắng lọc mới sử dụng cho sinh hoạt được
2.1.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
Kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá, bình quân giai đoạn 2011-2015 ước đạt 7,27%/năm; (MTĐH 10,5%), đạt 89,22% so MTĐH, thấp hơn 1,78% so với nhiệm kỳ trước Trong đó: Tốc độ tăng trưởng ngành Nông Lâm Thuỷ sản bình quân ước đạt 3,23%/năm (MTĐH 3,2%); đạt 97,7% MTĐH, giảm 1,47%
so với nhiệm kỳ trước; Tốc độ tăng trưởng ngành CN-XD ước đạt 10,58%/năm (MTĐH 10,1%), đạt 118,28% MTĐH, thấp hơn 5,27% so với nhiệm kỳ trước; Tốc độ tăng trưởng ngành Dịch vụ tăng bình quân ước đạt 9,69%/năm (MTĐH 18.35%), đạt 88,37% MTĐH, thấp hơn 0,46% so với nhiệm kỳ trước
Trang 2929
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, giảm tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Thuỷ sản giảm từ 45,19% (năm 2010) xuống 36,32% năm 2015; tỷ trọng kinh tế ngành CN-XD tăng từ 26,29% (năm 2010) lên 32,54% năm 2015; tỷ trọng kinh tế ngành dịch vụ tăng từ 28,52% (năm 2010) lên 31,14% năm 2015
Tổng thu ngân sách 72.677 triệu đồng (MTĐH 118,6 trđ) 61,27% MTĐH, tăng 134,83% so với nhiệm kỳ trước
Thu nhập bình quân đầu người 25trđ (MTĐH 29 trđ) đạt 86,20% MTĐH
Mức độ biến động cơ cấu kinh tế qua các năm phù hợp với mục tiêu đề
ra, cơ cấu ngành Nông nghiệp có xu hướng giảm dần, ngành CN-XD và Dịch
vụ tăng khá Tuy nhiên Nam Đàn vẫn là huyện thuần nông, quy mô và cơ cấu ngành NLTS chiếm tỷ trọng lớn hơn cả ngành CN-XD và Dịch vụ cộng lại, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế vẫn còn chậm và chưa có tính đột phá
Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện tương đối tốt các cuộc vận động của ngành Giáo dục đề ra, gắn với thực hiện cuộc vận động "học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", Hàng năm triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, quy mô mạng lưới trường lớp thường xuyên được điều chỉnh phù hợp Tỷ lệ huy động trẻ đến trường tăng, giữ vững và nâng cao chất lượng phổ cập tiểu học đúng
độ tuổi và phổ cập THCS
Chất lượng giáo dục đại trà, giáo dục đạo đức được nâng lên Số học
sinh đậu vào các trường đại học, cao đẳng năm sau cao hơn năm trước
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn 100%
Công tác xã hội hoá giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, khắc phục được tình trạng lộn xộn trong thi cử, phong trào khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập được quan tâm, thực hiện tốt; xây dựng 15 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn quốc gia trên toàn huyện là 35
Trang 3030
trường Thành lập 24 trung tâm học tập cộng đồng, sau khi thành lập trung tâm học tập cộng đồng ở một số xã đã đi vào hoạt động có hiệu quả
Dân số, lao động, việc làm và các vấn đề xã hội:
Thực hiện tốt chương trình giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, các chính sách xã hội và chính sách người có công, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng lên
Dân số toàn huyện có 150.500 người trong đó có 82.500 lao động (Số liệu Tổng Điều tra DS) Lao động đã qua đào tạo, bồi dưỡng tăng, hàng năm tạo việc làm mới cho 2.000 - 2.500 lao động trong đó lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài từ 1.000 - 1.200 người Công tác đào tạo nghề được quan tâm, năm 2005 có 40% số lao động được đào tạo nghề, năm 2010 có 49% số lao động qua đào tạo, bồi dưỡng
Công tác xoá đói giảm nghèo được quan tâm thực hiện có hiệu quả, hàng năm giảm được từ 1.100 - 1.150 hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo năm 2005; 21,7% xuống còn dưới 10% năm 2010
2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hưng Nguyên
2.1.2.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Thị trấn Hưng Nguyên là trung tâm kinh tế - văn hoá - chính trị của huyện Hưng Nguyên, nằm về phía Đông Bắc huyện Hưng Nguyên, cách thành phố Vinh 5 km về phía Tây, có ranh giới hành chính chung với các xã :
- Phía Bắc giáp xã Hưng Tây ;
- Phía Nam giáp xã Hưng Tân;
- Phía Đông giáp xã Hưng Chính;
- Phía Tây giáp xã Hưng Đạo
* Tổng diện tích tự nhiên: 753,06 ha
Điạ hình thị trấn tương đối bằng, có hướng nghiêng dần từ Bắc xuống Nam và Tây sang Đông Cao độ trung bình từ 1,5 – 2m, nơi cao nhất 3m, nơi thấp nhất 0,6m Vì vậy về mùa mưa thường ngập úng, gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất cũng như việc xây dựng cơ sở hạ tầng,…
Trang 3131
Thị trấn Hưng Nguyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nói chung, chịu những đặc điểm riêng của vùng khí hậu bắc khu 4 cũ Khí hậu chia làm 2 mùa chuyển tiếp: Mùa mưa, nóng từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm Mùa khô rét từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau
Tuy khí hậu tương đối khắc nghiệt nhưng nhìn chung khá phù hợp với việc phát triển sản xuất, cần có biện pháp cải tạo tiểu vùng khí hậu như đắp đập, hồ giữ nước để phục vụ sản xuất trong mùa khô Đây là yếu tố tác động sâu sắc đến cơ cấu sản xuất và sinh hoạt dân cư
+ Nhiệt độ:
- Nhiệt độ không khí bình quân hàng năm: 23,60C
- Nhiệt độ không khí cao nhất : 400C
- Số giờ nắng bình quân trong năm : 1.673 giờ
- Tháng có giờ nắng cao (tháng 5,6,7): (7 - 8 giờ/ngày)
- Tháng có giờ nắng thấp (tháng 2): (1,6 giờ/ngày)
+ Mưa:
- Lượng mưa trung bình năm: 1.587 mm
- Lượng mưa trung bình tháng cao nhất ( tháng 9 ): 3.471 mm
- Lượng mưa trung bình tháng thấp nhất (tháng 1): 1.150 mm
+ Gió: chịu ảnh hưởng của hai loại gió chủ yếu:
- Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 10 đến tháng
4 năm sau, gió về thường mang theo không khí lạnh, khô làm cho nhiệt độ giảm xuống thấp, có năm rét kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến sản xuất
vụ đông xuân cũng như sinh hoạt của người và chăn nuôi gia súc
- Gió Phơn Tây Nam (gió Lào) là một loại hình thời tiết đặc trưng cho mùa hạ của vùng Bắc Trung Bộ Loại gió này thường xuất hiện vào tháng 5 đến tháng 8 Gió về gây ra khí hậu khô, nóng, hạn đất và hạn khí quyển, ảnh hưởng không tốt đến sản xuất vụ hè thu và đời sống sinh hoạt của nhân dân
+ Bão: Hàng năm chịu ảnh hưởng của bão; cao nhất có bão cấp 12
nhưng không gây tác hại lớn
Trang 3232
Như vậy, Thị trấn Hưng Nguyên có khí hậu đặc trưng nóng ẩm mưa nhiều về mùa Hè, lạnh khô hanh kéo dài về mùa Đông, thích hợp với nhiều
loại cây trồng, tạo điều kiện phát triển nền nông nghiệp đa dạng
Nguồn nước mặt: Chủ yếu lấy từ kênh đào số 5 ( nhánh từ ba ra Nam Đàn đi qua thị trấn 3 km đổ xuống ba ra Bến Thuỷ), nguồn nước khá đồi dào,
đủ nước để phục vụ cho sản xuất và phục vụ dân sinh
Nguồn nước ngầm: Các tư liệu, tài liệu khoan thăm dò nước ngầm chưa có, nhưng quan sát các giếng khơi hiện có, thì đây không phải là nơi thiếu nước ngầm chất lượng nước chưa được tốt Mực nước ngầm bình quân 3-4 m Thị trấn hiện
có 1.200 giếng khoan chủ yếu dùng để sinh hoạt Có 1 tháp nước sạch khoảng 40% số hộ được dùng
2.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, Nhà nước, nhất là từ năm 2000 đến nay kinh tế – xã hội Thị trấn Hưng Nguyên có bước chuyển biến đáng kể, Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm sau đều cao hơn năm trước, tốc
độ tăng trưởng năm 2014 là 13,5%,
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp – TTCN và dịch vụ
Tổng giá trị sản xuất là 131,57 tỷ đồng
Tổng thu ngân sách địa bàn đạt hơn 25,47 tỷ đồng
Dân số:
Toàn thị trấn có 2.161 hộ với 8.585 nhân khẩu phân bổ trên 17 khối dân
cư Toàn thị trấn là 8.585, với 2.161 hộ Tỷ lệ hộ nghèo trên toàn thị trấn là 6,1%
- Tỷ lệ tăng dân số chung của thị trấn là 0,77%
- Tỷ lệ tăng cơ học: 1%
- Tổng số lao động trong các nghành kinh tế của thị trấn 4.813 người, trong đó:
+ Lao động nông nghiệp có 3.179 người (chiếm 66,05%)
+ Lao động phi nông nghiệp 1.634 người (chiếm 33,95%)
Hàng năm thị trấn đã có nhiều cố gắng trong việc phát triển đa dạng các loại hình lao động trong thời gian nông nhàn, đặc biệt các nghề xây dựng cho thu nhập cao Bên cạnh đó, thị trấn có 237 công dân đi xuất khẩu lao động ở các nước Hàn Quốc, Đài Loan, Đu Bai, Malaixia… có thu nhập cho nhân dân