1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2008 2013

89 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Để đánh giá kết quả sau thời gian học tập tại trường Đại học Vinh, giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, vận dụng được lý thuyết vào thực tiễn, được sự nhấ

Trang 1

333.3 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA ĐỊA LÝ – QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2008 – 2013

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Vinh, 1/2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA ĐỊA LÝ – QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN

CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2008 – 2013

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Việt Hà

Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hậu

Mã số sinh viên : 1052058433

Vinh, 1/2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để đánh giá kết quả sau thời gian học tập tại trường Đại học Vinh, giúp sinh viên làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, vận dụng được lý thuyết vào thực tiễn, được sự nhất trí của khoa Địa Lý - Quản Lý Tài Nguyên, tôi thực hiện đồ án tốt nghiệp với đề tài: “Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo những người

đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ và định hướng cho tôi trong quá trình học tập và nghiên

cứu đề tài Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS Nguyễn Thị Việt Hà,

người đã định hướng, chỉ bảo và dìu dắt tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất tỉnh, Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An đã cung cấp những số liệu cần thiết giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu tại địa bàn

Mặc dù bản thân đã tâm huyết và có nhiều cố gắng song do điều kiện về thời gian, trình độ chuyên môn chưa sâu, quy mô cũng như bước đầu làm nghiên cứu khoa học nên không thể tránh khỏi thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để đồ án được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 1 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Hậu

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Quan điểm Nghiên cứu 2

4.1.1 Quan điểm tổng hợp 2

4.1.2 Quan điểm lãnh thổ 2

4.1.3 Quan điểm thực tiễn 3

4.2 Phương pháp nghiên cứu 3

4.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa 3

4.2.2 Phương pháp thống kê so sánh 3

4.2.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan 3

4.2.4 Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và trình bày kết quả 4

5 Cấu trúc đồ án 4

NỘI DUNG 5

Chương 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 5

1.1 Cơ sở lý luận 5

1.1.1 Vai trò của đất đai 5

1.1.2 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 6

1.1.3 Khái niệm và vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 8

1.1.3.1 Khái niệm 8

1.1.3.2 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 9

1.1.4 Cơ sở và quy định pháp lý trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10

1.1.4.1 Cơ sở xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10

1.1.4.2 Quy định pháp lý trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 11

Trang 5

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất 13

1.1.5.1 Yếu tố tự nhiên 13

1.1.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội 14

1.1.5.3 Yếu tố pháp lý 15

1.1.6 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai 16

1.1.7 Sự hiểu biết của nhân dân đối với công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 17

1.1.8 Kinh phí, cơ sở vật chất 17

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 18

2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 18

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 18

2.1.1.1 Vị trí địa lý 18

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình 18

2.1.1.3 Khí hậu 19

2.1.2 Các nguồn tài nguyên 20

2.1.2.1 Tài nguyên đất 20

2.1.2.2 Tài nguyên rừng 22

2.1.2.3 Tài nguyên biển 22

2.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản 23

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 23

2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế 23

2.1.3.2 Thực trạng phát triển xã hội 24

2.2 Hiện trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An 28

2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất 28

2.2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích sử dụng 28

2.2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng 31

2.2.1.3 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng được giao để quản lý 35

Trang 6

2.2.2 Tình hình quản lý đất đai 40 2.2.2.1 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng

đất đai 40 2.2.2.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới

hành chính, lập bản đồ hành chính 40 2.2.2.3 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 41 2.2.2.4 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị

trường bất động sản 41 2.2.2.5 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật

về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 41 2.2.3 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại

tỉnh Nghệ An 42 2.2.3.1 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên

địa bàn tỉnh 42 2.2.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ

chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An 61 2.2.3.3 Nhận xét chung về Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An 64

CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG

ĐẤT CỦA CÁC CƠ QUAN ĐƠN VỊ TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH NGHỆ AN 66 3.1 Phương hướng trong quản lý đất đai của tinh Nghệ An 66 3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất 67 3.2.1 Đối với các đối tượng được cấp GCNQSD đất 67 3.2.2 Đối với các cơ quan có thẩm quyền cấp GCNQSD đất 68 3.2.2.1 Kiện toàn bộ máy đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất trên toàn tỉnh 68 3.2.2.2 Quản lý tốt việc giao đất 69 3.2.2.3 Nâng cao các yếu tố phục vụ cho quá trình cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất 69

Trang 7

3.2.2.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất 70

3.2.2.5 Giải quyết tồn đọng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 70

3.2.2.6 Tăng nguồn lực tài chính cho hoạt động quản lý đất đai 71

3.2.2.7 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đất đai cho người dân 71

3.2.3 Đối với trình tự, thủ tục cấp GCNQSD đất 72

3.2.3.1 Xây dựng, hoàn thiện và phát triển hệ thống chính sách pháp luật đất đai 72

3.2.3.2 Cải cách thủ tục hành chính 72

3.2.3.3 Các giải pháp thực hiện đối với từng tổ chức sử dụng đất cụ thể 73

3.2.3.4 Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Kiến nghị 76

2.1.Kiến nghị với ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An 76

2.2 Kiến nghị với sở Tài nguyên và Môi trường 76

2.3 Kiến nghị với văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Tỉnh 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Nghệ An 24 Bảng 2.2: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo mục đích sử dụng tính

đến hết năm 2013 29 Bảng 2.3: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đối tượng sử dụng tính

đến hết năm 2013 33 Bảng 2.4: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đối tượng được giao để

quản lý tính đến hết năm 2013 36 Bảng 2.5: Thống kê, kiểm kê số lượng người sử dụng đất tính đến hết năm

2013 38 Bảng 2.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức theo

chỉ thị 14/2013/CT-UBND của UBND tỉnh Nghệ An 62 Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận QSD đất của các cơ quan,

đơn vị tổ chức trên địa bàn Tỉnh Nghệ An từ tháng 6/2008 đến tháng

12/2013 63

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn gốc của mọi quá trình sống và cũng là nguồn gốc của mọi sản phẩm hàng hoá xã hội Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường rất phát triển, giá trị của đất đai ngày càng được thể hiện rõ nét

Ở Việt Nam, Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện quản lý Một trong những công cụ quản lý hết sức quan trọng của nhà nước về đất đai là đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong giai đoạn hiện nay, tình hình sử dụng đất đai rất phức tạp, nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng tăng, đất đai trở nên khan hiếm và có giá trị hơn, bên cạnh

đó hàng loạt các vụ tranh chấp về đất đai diễn ra, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế, xã hội của địa phương Do đó, việc nâng cao công tác quản lý đất đai là hết sức cần thiết, đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có vị trí đặc biệt trong quá trình quản lý đất đai của nhà nước, xác lập mối quan hệ pháp lý về quyền sử dụng đất đai giữa nhà nước và người sử dụng đất, không những đảm bảo sự thống nhất về quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, kinh doanh và cũng là cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước

Hoạt động của thị trường Bất động sản đang diễn ra với tốc độ nhanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, để thị trường này hoạt động công khai, minh bạch thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phải tiến hành nghiêm túc Xuất phát từ tầm quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được

sự phân công của khoa Địa lý, đồng thời với sự dẫn dắt của cô giáo ThS Nguyễn

Thị Việt Hà tôi thực hiện đề tài: “ Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị

tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008 - 2013”

Trang 11

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn Tỉnh Nghệ

An

Góp ý kiến để thực hiện tốt tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong thời gian sắp tới

Rút ra những mặt tích cực và hạn chế trong quá trình thực hiện công tác này

ở địa phương, đề xuất ra một số giải pháp đẩy nhanh việc thực hiện công tác này trên địa bàn tỉnh Nghệ An

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là: Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn Tỉnh Nghệ An giai đoạn 2008 - 2013

Phạm vi: Tại tỉnh Nghệ An trong giai đoan 2008 - 2013

4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Quan điểm Nghiên cứu

4.1.1 Quan điểm tổng hợp

Áp dụng quan điểm tổng hợp trong nghiên cứu đòi hỏi chúng ta có một cách nhìn tổng quát Trong một lãnh thổ nhất định, các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội, luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo nên một tổng thể thống nhất Sự phát triển của sản xuất, của một ngành kinh tế, một đơn vị kinh tế… chịu tác động của nhiều yếu tố

Vận dụng quan điểm này trong quá trình thực hiện đề tài, người thực hiện luôn xem xét các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội luôn có mối quan hệ mật thiết với nhau, ta phải xem xét mối quan hệ đa chiều với các yếu tố khác

4.1.2 Quan điểm lãnh thổ

Bất kỳ một sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại trên một lãnh thổ nhất định và có sự phân hóa về mặt tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội, khác với các lãnh thổ khác

Vận dụng quan điểm này vào trong quá trình nghiên cứu đề tài này nhằm đánh giá hiện trạng sử dụng đất của tỉnh Nghệ An, từ đó tìm ra hướng phát triển hợp

lý và hiệu quả hơn

Trang 12

4.1.3 Quan điểm thực tiễn

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất có tính lịch sử - xã hội của con người làm biến đổi tự nhiên xã hội

Quan điểm này trong vấn đề Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một quan điểm có tính thực tế cao

Thực tế công tác quản lý diễn ra như thế nào từ những năm trước đây đến nay, đó là bằng chứng của công tác quản lý và là bằng chững thực tiễn quan trọng

Quan điểm thực tiễn được áp dụng trong đề tài này là tìm hiểu thực trạng công tác Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An qua đó rút ra được nguyên nhân, đồng thời đề xuất được giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng công tác trên địa bàn tỉnh

4.2 Phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

- Điều tra nội nghiệp: Thu thập, xử lý số liệu có sẵn ở các cơ quan:

+ Sở tài nguyên và môi trường: thu thập các tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất của toàn tỉnh

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: Thu thập các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; Các báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiêm vụ qua các năm

- Điều tra ngoại nghiệp và khảo sát thực địa: Khảo sát thực địa nhằm kiểm chứng các thông tin, số liệu đã thu thập được từ điều tra nội nghiệp;

4.2.2 Phương pháp thống kê so sánh

Đây là kết quả của quá trình thực hiện phương pháp điều tra xã hội học số liệu thống kê được chia thành nhóm và hệ thống hoá các kết quả thu được thành thông tin tổng thể, để từ đó tìm ra những nét đặc trưng, những tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu

4.2.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan

Trên cơ sở các tài liệu, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, các báo cáo tổng kết của cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và địa phương có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài được chọn lọc và xử lý theo yêu cầu đề tài

Trang 13

4.2.4 Phương pháp xử lý số liệu, tổng hợp và trình bày kết quả

Trên cơ sở các số liệu điều tra đã có, xử lý số liệu bằng Excel, tổng hợp các vấn đề để từ đó đánh giá hoạt động của Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cảu Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

5 Cấu trúc đồ án

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chương 2 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác cấp giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Trang 14

NỘI DUNG Chương 1

CỞ SỞ LÝ LUẬN

VỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Vai trò của đất đai

Như chúng ta đã biết, đất đai là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động Trong quá trình lao động, con người tác động vào đất đai để tạo ra những sản phẩm cần thiết phục vụ nhu cầu con người Do đó, đất đai vừa là sản phẩm của tự nhiên, vừa là sản phẩm của lao động con người, nó có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống cũng như trong phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Thật vây, Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt,

là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tê, văn hóa, an ninh, quốc phòng

Trong tiến trình lịch sử của loài người, con người và đất đai có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau Đất đai là điều kiện chung đối với mọi quá trình sản xuất

và hoạt động của con người.Dựa vào đất đai, con người tạo ra những sản phẩm để tồn tại và phát triển, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng, là điều kiện của sự sống động - thực vât và con người trên trái đất

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội, tuy nhiên, đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tế quốc dân, đất đai có vị trí khác nhau Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi… Đất đai cung cấp nguyên liệu cho các ngành xây dựng, các ngành công nghiệp chế biến.Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là yếu

tố hàng đầu, không thể thay thế được Đối với nước ta- một nước chủ yếu là sản xuất nông nghiệp thì vai trò của đất đai càng quan trọng

Khi xã hội phát triển, dân số ngày càng tăng lên, quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu về đất đai tăng nhanh trong khi tổng cung về đất đai coi như không đổi, đất đai trở thành một hàng hoá đặc biệt, do vậy làm tăng giá trị của đất đai, qua đó khẳng định vai trò to lớn của đất đai

Trang 15

Về môi trường, Đất đai thường gắn liền với khí hậu, địa hình và các yếu tố không gian, được phân bố rộng khắp toàn cầu cũng như trên từng vùng, từng miền lãnh thổ Đất đai có vai trò quan trọng trong việc hình thành môi trường và chịu tác động của môi trường Cho nên, chúng ta cần khai thác và sử dụng đất đai một cách hiệu quả để bảo vệ môi trường, bảo vệ sự sống của chúng ta

Đất đai là nguồn của cải, là thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia, là một trong những bộ phận lãnh thổ của đất nước, nó không những có vai trò quan trọng trong đời sống sản xuất mà còn có ý nghĩa to lớn đối với an ninh quốc gia

Với những gì đất đai mang lại cho con người, chúng ta không thể phủ nhận vai trò quan trọng đặc biệt của nó Việc sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả là nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp bách đối với mỗi quốc gia

1.1.2 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở bảo vệ lợi ích của người sử dụng đất và lợi ích của toàn xã hội

Đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý Thông qua việc lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng đất Người sử dụng đất thực hiện việc đăng ký diện tích mình sử dụng với nhà nước để nhà nước quản lý, ngăn cấm các hành vi lấn chiếm, sử dụng đất không đúng mục đích, kém hiệu quả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi bị tranh chấp, xâm phạm giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, cải tạo đất đai, nâng cao hiệu quả sử dụng đất; Khi có bất kỳ tranh chấp nào về đất đai hoặc các vấn đề liên quan đến đất đai, người sử dụng đất hợp pháp là người có đầy đủ các giấy tờ do nhà nước cấp sẽ được bảo vệ

Đối với nước ta, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý nghĩa quyết định đối với việc giải quyết các vấn đề tồn tại trong lịch sử, giải quyết có hiệu quả các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai góp phần thúc đẩy nhanh và thuận lợi công tác bồi thuờng, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

Bên cạnh đó, thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đất phải tuân thủ theo pháp luật như nghĩa vụ tài chính… đảm bảo lợi ích của nhà nước và lợi ích chung của toàn xã hội

Trang 16

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp nhà nước quản lý chặt chẽ quỹ đất đai, đảm bảo đất đai được sử dụng đầy đủ, tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả nhất

Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp các thông tin về đất đai, thể hiện chi tiết tới từng thửa đất, đây là đơn vị nhỏ nhất chứa đựng các thông tin về tình hình tự nhiên, kinh tế, xã hội và pháp lý theo yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai, nhờ đó nhà nước mới thực sự quản lý được tình hình đất đai trong phạm vi lãnh thổ hành chính các cấp và mọi biến động đất đai theo pháp luật, nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung quan trọng, có mối quan hệ mật thiết với các nội dung khác của quản lý nhà nước về đất đai; giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai

Như chúng ta đã biết, đăng ký đất đai, thiết lập nên hệ thống hồ sơ địa chính

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các nội dung khác như:

- Xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng đất: là

cơ sở pháp lý cho việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thực hiện đúng thủ tục, đối tượng, quyền và nghĩa vụ sử dụng đất

- Công tác điều tra, đo đạc:là cơ sở khoa học để xác định đặc điểm tự nhiên như vị trí, hình thể, diện tích thửa đất phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai đăng ký

- Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Định hướng cho việc giao đất, đảm bảo sử dụng quỹ đất một cách ổn định, hợp lý và có hiệu quả

- Công tác giao đất, cho thuê đất: Cơ sở pháp lý cao nhất để xác định nguồn gốc hợp pháp của người sử dụng đất khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Công tác phân hạng và định gía đất: Xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước và sau khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bên cạnh đó, việc hoàn thành tốt nhiệm vụ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ là tiền đề, là cơ sở để thực hiện tốt các nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên, giúp thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở đảm bảo thị truờng bất động sản phát triển bề vững

Trang 17

Trong những năm vừa qua, hoạt động của thị trường bất động sản đang diễn

ra với tốc độ nhanh, góp phần tăng trưởng kinh tế, tuy vậy, cho đến nay, trên thị trường bất động sản ở nước ta vẫn tồn tại những giao dịch tự phát, hiện tượng mua bán ngầm, đầu cơ trục lợi diễn ra mạnh mẽ, tranh chấp đất đai phát sinh và nhà nước bị thất thu một khoản lớn Để điều chỉnh thị trường này hoạt động lành mạnh thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải thực hiện nghiêm túc, tạo

cơ sở pháp lý vững chắc, đảm bảo công bằng trong xã hội Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch bất động sản, thúc đẩy sự phát trển của thị trường bất động sản, tạo điều kiện huy động nguồn vốn đầu tư thông qua hoạt động thế chấp vay vốn

Tóm lại, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là công việc rất cần thiết, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai

1.1.3 Khái niệm và vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.3.1 Khái niệm

Theo khoản 20 điều 4 luật đất đai năm 2003 ghi rõ: “ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”

Thật vậy, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy tờ pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, giúp nhà nước quản lý chặt chẽ được quỹ đất và bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất , được nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất cũng như khi xảy ra tranh chấp đất đai

Mặt khác, trong quá trình sử dụng đất, người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước như sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới, thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định pháp luật Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để nhà nước thực hiện việc quản lý đất đai

Như vậy, có thể nói giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họ yên tâm đầu tư cải tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện các quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật

Trang 18

Mẫu giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay được thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường với một mẫu thống nhất trong cả nước cho mọi loại đất Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi: tên người sử dụng đất,

số hiệu, diện tích đất sử dụng, mục đích, thời hạn, nguồn gốc sử dụng…

1.1.3.2 Vai trò của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một công cụ quản lý đất đai vô cùng quan trọng, giúp cho nhà nước quản lý đất đai một cách hiệu quả và khoa học, là căn cứ quan trọng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và là cơ sở

để các đối tượng khác như ngân hàng, các công ty…đưa ra các quyết định liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng đất, là một công cụ mang nhiều ý nghĩa to lớn đối với xã hội

a) Đối với nhà nước

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, thuộc quyền sở hữu toàn dân, do nhà nước thống nhất quản lý Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giúp nhà nước nâng cao hiệu quả quản lý đất đai, cụ thể:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở cung cấp các thông tin quan trọng, phục vụ cho việc theo dõi và quản lý đất đai của nhà nước; đặc biệt là trong công tác kiểm kê đất đai như : tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để nhà nước giải quyết các vấn

đề thường xảy ra trong quá trình sử dụng đất như: tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để nhà nước đền bù cho các cá nhân, hộ gia đình khi nhà nước thu hồi đất, góp phần đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng

Trang 19

Thông qua giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà nước quản lý được các hoạt động trao đổi, mua bán đất đai, làm minh bạch hơn thị trường bất động sản

b) Đối với người sử dụng đất

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác lập và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, là cơ sở để người sử dụng đất yên tâm

sử dụng và đầu tư nhằm sử dụng đất đai một cách hợp lý và tiết kiệm hơn

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất như chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê quyền sử dụng đất, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất một cách thuận tiện

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính như: nộp thuế trước bạ, thuế sử dụng đất, thuế chuyển quyền sử dụng đất… Người sử dụng đất phải sử dụng đất đúng mục đích, diện tích đã ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đât

c) Các đối tượng khác

Hệ thống thông tin đất đai được xây dựng từ kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, thuận tiện cho cá nhân, tổ chức, các doanh nghiệp…, nâng cao hiệu quả hoạt động xã hội, giúp thị trường đất đai phát triển lành mạnh

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để các ngân hàng, tổ chức tín dụng ra quyết định cho vay vốn đối với người sử dụng đất thông qua hoạt động thế chấp quyền sử dụng đất, là căn cứ để xác nhận vốn góp bằng quyền sử dụng đất đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần

Ngoài ra, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sẽ cung cấp các thông tin chính xác về thửa đất cho các cá nhân, tổ chức khi tham gia mua bán quyền sử dụng đất trên thị trường bất động sản

1.1.4 Cơ sở và quy định pháp lý trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.4.1 Cơ sở xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Các văn bản pháp luật về đất đai

Các văn bản pháp luật về đất đai là cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước về đất đai Trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các văn bản pháp luật về đất đai quy định đối tượng được cấp giấy chứng nhận, thẩm quyền cấp giấy

Trang 20

chứng nhận, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận, cũng như các chế tài pháp lý trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bên cạnh đó, còn có các thông tư hướng dẫn việc thực hiện các quy định trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, qua đó thúc đẩy tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nội dung các bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chứa đựng các thông tin về việc bố trí, sắp xếp, sử dụng các loại đất đai cho các mục đích sử dụng khác nhau Qua đó nhà nước nắm chắc quỹ đất đai và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ và hiệu quả cao Việc tính thuế, xác định giá

cả cho các loại đất đai phải dựa vào việc đánh giá, phân hạng đất đai và quy mô đất đai của các đối tượng sử dụng Những vấn đề cơ bản đó đều được thể hiện trong các văn bản quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, là cơ sở quan trọng trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đảm bảo công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được tiến hành theo đúng quy định

- Các giấy tờ về quyền sử dụng đất

Một trong những căn cứ để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các giấy tờ về quyền sử dụng đất như: giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế

độ cũ cấp cho người sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, giấy

tờ hợp pháp về chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, mua thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất Căn cứ vào những giấy tờ này để cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Tình hình sử dụng đất đai

Thông qua việc kiểm tra ngoài thực địa, chúng ta biết được thửa đất đó có sử dụng đúng mục đích hay không, có theo đúng quy hoạch hay không và có xãy ra tranh chấp, khiếu nại không Đó là một trong những điều kiện để cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.4.2 Quy định pháp lý trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Luật Đất đai, ngày 26/11/2003;

Trang 21

- Luật Đất đai, ngày 29/11/2013;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường,hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2008 v/v Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

- Thông tư 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của BTNMT v/v Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

- Thông tư 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của BTNMT v/v Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm

2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Thông tư số số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của

Bộ trưởng: BTNMT và BTC v/v Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Trang 22

- Quyết định số 108/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục rà soát, kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND ngày 10/8/2012 của UBND tỉnh Nghệ

An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định trình tự, thủ tục rà soát, kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ ban hành kèm theo quyết định số108/2010/QĐ-UBND ngày 27/12/2010 của UBND tỉnh Nghệ An

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền

Có thể khẳng định yếu tố tự nhiên là một trong những yếu tố quyết định độ phì nhiêu của đất Người ta lại dựa vào độ phì nhiêu để phân loại, định hạng đất, từ

đó tính thuế đất, xác định giá cả các loại đất đai phục vụ cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thông thường, với những loại đất mang lại thế mạnh đặc trưng của vùng thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quan tâm và đẩy mạnh hơn

Bên cạnh đó, các hiện tượng mất đất do thiên tai, lỡ đất, địa hình gồ ghề gây khó khăn cho việc thống kê diện tích đất trong quá trình đăng ký quyền sử dụng đất ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ngoài ra, đất đai có đặc điểm là không thể di dời được, nó gắn liền với một trong những yếu tố là điều kiện tự nhiên, làm cho thị trường đất đai mang tính vùng

và tính khu vực sâu sắc, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của thị trường bất động sản, qua đó ảnh hưởng đến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trang 23

1.1.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội

Trong quá trình phát triển của xã hội, con người dựa vào đất đai và khai thác

sử dụng đất đai để sinh sống Xã hội ngày càng phát triển, của cải ngày càng dồi dào, kinh tế hàng hoá ra đời và phát triển ngày càng mạnh mẽ Cơ chế thị trường xuất hiện, đất đai ngày càng trở nên có giá trị cao, là đối tượng trao đổi mua bán, chuyển nhượng, và thực sự hình thành thị trường đất đai Sự phát triển của xã hội làm gia tăng nhu cầu sử dụng đất đai, thúc đẩy các mối quan hệ trong sử dụng đất phát triển như chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất Chính những mối quan hệ này đã tạo nên sự biến động trong việc sử dụng đất, cho nên công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cần phản ánh kịp thời các biến động đó, đây cũng là một trong những công cụ khuyến khích các mối quan hệ đất đai phát triển hơn

Trong những năm vừa qua, hoạt động của thị trường đất đai đang diễn ra với tốc độ nhanh, tuy nhiên, trên thị trường đất đai ở nước ta vẫn tồn tại những giao dịch tự phát, hiện tượng mua bán ngầm, đầu cơ trục lợi diễn ra mạnh mẽ đã gây khó khăn cho việc quản lý và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bên cạnh đó, với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, có nhiều chủ thể tham gia sử dụng đất, làm phát sinh những vấn đề phức tạp trong việc xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mặt khác, Khi nền kinh tế phát triển làm cho cơ cấu ngành kinh tế thay đổi theo, dân số lao động và sự bố trí dân cư có xu hướng tập trung nhiều ở những nơi

có sự phát triển kinh tế cao ảnh hưởng rất lớn tới việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất Một số loại đất có giá trị sử dụng cao như: đất chuyên dùng, đất khu dân cư, thì công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng cần được đẩy mạnh để bảo

vệ lợi ích của người sử dụng đất cũng như toàn xã hội

Như vậy, ta có thể nói rằng các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đã ảnh hưởng đến việc quản lý sử dụng đất, đặc biệt là vấn đề cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất rất rõ rệt

Trang 24

1.1.5.3 Yếu tố pháp lý

1.1.5.3.1 Chính sách pháp luật

Trong quản lý nhà nước về đất đai nói chung cũng như trong công tác đăng

ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng đều phải chịu sự chi phối của pháp luật

Trên cơ sở các quy định của pháp luật như luật đất đai, các nghị định, quyết định, thông tư hướng dẫn thi hành luật, chỉ thị của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Ngoài ra, tuỳ vào điều kiện của từng địa phương còn có các quyết định của UBND được sự cho phép của cấp cao, công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện Các văn bản pháp lý càng triệt

để, chi tiết, rõ ràng thì cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai càng dễ thi hành, việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất càng nhanh chóng hơn, tránh thủ tục rườm rà, người dân dễ hiểu hơn Ngược lại các văn bản pháp lý chồng chéo, không cụ thể, không rõ ràng làm trì trệ công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.5.3.2 Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng của việc xây dựng quản lý đất đai, là cơ sở để xây dụng kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

là công cụ hữu hiệu giúp nhà nước cũng như từng địa phương nắm chắc được quỹ đất đai và xây dựng chính sách đất đai đồng bộ, tạo điều kiện cho việc tính thuế, xác định giá cả cho các loại đất đai, là cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thu hồi đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đảm bảo sự lãnh đạo, quản lý tập trung thống nhất của nhà nước, phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần giải quyết tốt các mối quan hệ trong quản lý và sử dụng đất đai

Như vậy, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng địa phương, nhà nước tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đảm bảo công tác đăng

ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tiến hành theo quy định

1.1.5.3.3 Công tác kiểm kê, điều tra, đo đạc bản đồ

Đây là một trong những công tác có vai trò rất lớn đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc kiểm kê đất đai giúp nhà nước quản lý chặt chẽ được quỹ đất, kết quả điều tra, đo đạc bản đồ là cơ sở khoa học cho việc xác

Trang 25

định vị trí, hình thể, kích thước, diện tích, loại đất và tên chủ đang thực tế sử dụng đất để phục vụ yêu cầu tổ chức kê khai đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.5.3.4 Công tác giao đất, cho thuê đất

Chính phủ hoặc UBND các cấp có quyền ra quyết định giao đất, cho thuê đất Đây là bước tạo lập cơ sở pháp lý ban đầu để người được giao đất hay thuê đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính, xác định quyền (nguồn gốc) hợp pháp của người

sử dụng đất khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.1.5.3.5 Các giấy tờ vể quyền sử dụng đất

Một trong những cặn cứ để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các giấy tờ về quyền sử dụng đất như: giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế

độ cũ cấp cho người sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, giấy

tờ hợp pháp về chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, mua thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất; nếu có các giấy tờ này sẽ giúp cho việc cấp giấy chứng nhận nhanh hơn, giãm thiểu chi phí cho nhà nước và người sử dụng đất

1.1.6 Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai

Bộ máy quản lý là một yếu tố đặc biệt quan trọng trong cấu thành của thực thể tổ chức nhà nước, bộ máy quản lý nhà nước về đất đai là một hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước từ trung ương đến địa phương, chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai trên tầm vĩ mô

Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với đất đai hợp lý cho phép giãm chi phí quản lý, nâng cao hiệu quả quản lý Cán bộ địa chính tham gia trực tiếp vào quá trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tuỳ thuộc vào năng lực, trách nhiệm, đạo đức của cán bộ địa chính và cán bộ của các ngành có liên quan mà công tác quản lý đất đai, đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diễn ra nhanh hay chậm

Hiện nay, trong công tác đăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, ở nhiều địa phương, nhất là chính quyền cấp cơ sở chưa thực hiện nghiêm túc các quy định về đất đai, nhiều cán bộ chưa nắm vững các nghị định mới về quản

lý đất đai; tình trạng lãnh đạo xã, phường dung túng, bao che cho những cá nhân sai phạm vẫn diễn ra thường xuyên, ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai của cơ quan cấp trên

Trang 26

Vì vây, trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung cũng như trong công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nói riêng, cần có sự phối hợp đồng bộ của các ban ngành liên quan, lực lượng tham gia quá trình này phải là người có chuyên môn nhất định, có đạo đức nghề nghiệp nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững cho toàn ngành

1.1.7 Sự hiểu biết của nhân dân đối với công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đất đai là tài sản có giá trị lớn, đại đa số các vụ tranh chấp, khiếu kiện xảy ra trong cuộc sống hằng ngày đều liên quan đến đất đai, một trong những nguyên nhân xảy ra các vấn đề trên xuất phát từ sự hiểu biết của người dân về việc quản lý và sử dụng đất đai, đặc bịêt là trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Hiểu biết của người dân đối với những vấn đề liên quan đến đất đai là rất quan trọng, họ là người trực tiếp đăng ký đất đai Nếu người dân hiểu rõ được vai trò của đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, hiểu và chấp hành pháp luật, giám sát việc thực thi pháp luật sẽ tạo điều kiện đẩy nhanh việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất Ngược lại, nếu sự hiểu biết về luật đất đai của người dân còn hạn chế

sẽ là nguyên nhân dẫn đến một số người dân xem nhẹ và chưa có ý thức chấp hành việc kê khai đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Vì vậy, Cần thường xuyên tổ chức công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân, các thủ tục hướng dẫn cho người dân nên được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, tránh gây nhầm lẫn cho nhân dân

Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, các máy móc như máy vi tính, máy in, máy vẽ pholer khổ A0, các thiết bị đo đạc điện tử, chương trình phần mềm địa chính… phục vụ cho công tác đo đạc đất đai, tạo lập bản đồ, quản lý hồ sơ địa chính

có vai trò to lớn trong việc đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giúp rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hạn chế mức thấp nhất những sai sót trong quản lý đo vẽ, xử lý nội nghiệp, viết giấy chứng nhận

Trang 27

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TỔ CHỨC

Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, trên tuyến giao lưu Bắc

- Nam và đường xuyên Á Đông - Tây, cách thủ đô Hà Nội 300 km về phía Nam Theo đường 8 cách biên giới Việt - Lào khoảng 80 km và biên giới Lào - Thái Lan gần 300 km Nghệ An hội nhập đủ các tuyến đường giao thông: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường không và đường biển Bên cạnh đường biên giới dài 419 km

và 82 km bờ biển, tỉnh còn có sân bay Vinh, cảng Cửa Lò, kết cấu hạ tầng đang được nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới đã tạo cho Nghệ An có nhiều thuận lợi trong giao lưu kinh tế - xã hội với cả nước, khu vực và quốc tế

Nghệ An nằm ở vĩ độ 180 33' đến 200 01' vĩ độ Bắc, kinh độ 1030 52' đến

1050 48' kinh độ Đông, ở vị trí trung tâm vùng Bắc Trung Bộ

Phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa,

Phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh,

Phía tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với 419 km đường biên giới trên bộ

Phía Đông giáp biển Đông

2.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Nằm ở đồng bằng dãy trường sơn Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp bị chia cắt mạnh bởi các dãy đồi núi và hệ thống sông suối Về tổng thể, địa hình nghiêng theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, với 3 vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng bằng ven biển Trong đó, miền núi chiếm tới 83% diện tích lãnh thổ Nơi cao nhất là đỉnh Pulaileng (2.711m) ở huyện Kỳ Sơn, thấp nhất là vùng đồng bằng các huyện Quỳnh Lưu, Diễn Châu, Yên Thành, có nơi chỉ cao 0,2 m so với mặt nước biển (xã Quỳnh Thanh, Quỳnh Lưu) Đặc điểm địa hình trên là một trở

Trang 28

ngại lớn cho việc phát triển mạng lưới giao thông đường bộ, đặc biệt là các tuyến giao thông vùng trung du và miền núi, gây khó khăn cho phát triển lâm nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn, gây lũ lụt cho nhiều vùng trong tỉnh Tuy nhiên, hệ thống sông ngòi có độ dốc lớn, với 117 thác lớn, nhỏ là tiềm năng lớn có thể khai thác để phát triển thuỷ điện và điều hoà nguồn nước phục vụ sản xuất và dân sinh

b) Chế độ mưa:

Nghệ An là tỉnh có lượng mưa trung bình so với các tỉnh khác ở miền Bắc Lượng mưa bình quân hàng năm dao động từ 1.200-2.000 mm/năm với 123 - 152 ngày mưa, phân bổ cao dần từ Bắc vào Nam và từ Tây sang Đông và chia làm hai mùa rõ rệt:

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 15 - 20% lượng mưa cả năm, tháng khô hạn nhất là tháng 1, 2; lượng mưa chỉ đạt 7 - 60 mm/tháng

- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80 - 85% lượng mưa cả năm, tháng mưa nhiều nhất là tháng 8, 9 có lượng mưa từ 220 - 540mm/tháng, số ngày mưa 15 - 19 ngày/tháng, mùa này thường kèm theo gió bão

c) Độ ẩm không khí:

Trị số độ ẩm tương đối trung bình năm dao động từ 80 - 90%, độ ẩm không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênh lệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhất và tháng khô nhất tới 18 - 19%; vùng có độ ẩm cao nhất là thượng nguồn sông Hiếu, vùng có độ ẩm thấp nhất là vùng núi phía Nam (huyện Kỳ Sơn, Tương Dương) Lượng bốc hơi từ 700 - 940 mm/năm

Trang 29

e) Các hiện tượng thời tiết khác:

Là tỉnh có diện tích rộng, có đủ các dạng địa hình: miền núi, trung du, đồng bằng và ven biển nên khí hậu tỉnh Nghệ An đa dạng, đồng thời có sự phân hoá theo không gian và biến động theo thời gian Bên cạnh những yếu tố chủ yếu như nhiệt

độ, lượng mưa, gió, độ ẩm không khí thì Nghệ An còn là một tỉnh chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới Trung bình mỗi năm có 2 - 3 cơn bão, thường tập trung vào tháng 8 và 10 và có khi gây ra lũ lụt

Nhìn chung, Nghệ An nằm trong vùng khí hậu có nhiều đặc thù, phân dị rõ rệt trên toàn lãnh thổ và theo các mùa, tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng phát triển Khí hậu có phần khắc nghiệt, đặc biệt là bão và gió Tây Nam gây trở ngại không nhỏ cho sự phát triển chung, nhất là sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Các nguồn tài nguyên

2.1.2.1 Tài nguyên đất

Nghệ An có diện tích tự nhiên là 1.648.997,18 ha Hơn 80% diện tích là vùng đồi núi nằm ở phía tây gồm 10 huyện, và 1 thị xã; Phía đông là phần diện tích đồng bằng và duyên hải ven biển gồm 7 huyện, 2 thị xã và thành phốVinh Phân chia theo nguồn gốc hình thành thì có các nhóm đất như sau:

a) Đất thuỷ thành

Phân bố tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng, ven biển, bao gồm 5 nhóm đất: đất cát; đất phù sa, dốc tụ; đất mặn; đất phèn mặn; đất bạc màu và biến đổi do trồng lúa

Chiếm vị trí quan trọng trong số này có 189.000 ha đất phù sa và nhóm đất cát, có ý nghĩa lớn đối với sảnxuất nông nghiệp của tỉnh Sau đây là đặc điểm của hai loại chính:

Trang 30

- Đất cát cũ ven biển: 21.428 ha (tập trung ở vùng ven biển)

- Đất phù sa thích hợp với canh tác cây lúa nước và màu: Bao gồm đất phù sa được bồi hàng năm, đất phù sa không được bồi, đất phù sa lầy úng, đất phù sa cũ có sản phẩm Feralit Nhóm này có diện tích khoảng 163.202 ha,trong đó đất phù sa không được bồi hàng năm chiếm khoảng 60% Đất thường bị chia cắt mạnh, nghiêng dốc và lồi lõm, quá trình rửa trôi diễn ra liên tục cả bề mặt và chiều sâu

- Ngoài hai loại đất chính trên còn có đất cồn cát ven biển và đất bạc màu, tuy nhiên, diện tích nhỏ và có nhiều hạn chế trong sản xuất nông nghiệp

b) Đất địa thành

Loại đất này tập trung chủ yếu ở vùng núi (74,4%) và bao gồm các nhóm đất sau:

- Đất đỏ vàng phát triển trên đá phiến thạch sét (Fs)

Tổng diện tích 433.357 ha, phân bố trên một phạm vi rộng lớn ở hầu khắp

và có nhiều ở Huyện Tương Dương, Con Cuông, Tân Kỳ, Anh Sơn, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp…

Đất đỏ vàng trên phiến sét có ở hầu hết tất cả các loại địa hình nhưng tập trung ở vùng núi thấp, độ dốc lớn, tầng đất khá dày Đây là một thế mạnh của Nghệ

An so với nhiều địa phương khác ở miền Bắc để phát triển các loạicây công nghiệp

và cây ăn quả

- Đất vàng nhạt phát triển trên sa thạch và cuội kết (Fq)

Tổng diện tích 315.055 ha, phân bố rải rác theo dải hẹp xen giữa các dải đất phiến thạch kéo dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam của tỉnh qua nhiều huyện miền núi và trung du như Thanh Chương, Anh Sơn, Tân Kỳ, Tương Dương, Kỳ Sơn

- Đất vàng đỏ phát triển trên các đá axít (Fa)

Tổng diện tích khoảng 217.101 ha, phân bố rải rác ở các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Quỳ Châu

- Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv)

Tổng diện tích khoảng 34.064 ha, phân bố rải rác ở các huyện: Tân Kỳ, Nam Đàn, Quỳ Hợp Đất đỏ nâu trên đá vôi ở các vùng địa hình thấp thường có tầng dày hơn; ở vùng núi cao đất đá vôi bị phong hoá và rửa trôi mạnh nên tầng đất mỏng hơn Đất đỏ nâu trên đá vôi thích hợp cho việc trồng nhiều loại cây lâu năm

Trang 31

như: cam, chè, cà phê, cao su và có tầng đất dày, độ dốc thoải và độ phì khá Tuy nhiên, diện tích đất đá vôi này không lớn mà phân bố manh mún

- Đất nâu đỏ trên bazan (Fk)

Tổng diện tích khoảng 14.711 ha, phân bố chủ yếu ở vùng kinh tế Phủ Quỳ Đây là loại đất tốt, thoát nước tốt nhưng giữ nước kém, có tầng dày trên 1 m, địa hình khá bằng phẳng, ít dốc (độ dốc nhỏ hơn 10o), rất thích hợp với cây công nghiêp dài ngày Hầu hết loại đất này đã được sử dụng vào sản xuất, chủ yếu là trồng cao su, cà phê, cam, và cho hiệu quả kinh tế cao

- Đất Feralit đỏ vàng trên núi, đất mùn trên núi cao

Loại đất này chiếm gần 20% diện tích thổ nhưỡng Tuy có độ phì cao song khả năng phát triển sản xuất nông nghiệp bị hạn chế do tập trung chủ yếu trên núi cao, địa hình dốc và bị chia cắt mạnh, thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp

2.1.2.3 Tài nguyên biển

Nghệ An có bờ biển dài 82 km, 6 cửa lạch, trong đó Cửa Lò và Cửa Hội có nhiều điều kiện thuận lợi nhất cho xây dựng cảng biển Đặc biệt, biển Cửa Lò được xác định là cảng biển quốc tế quan trọng của vùng Bắc Trung Bộ, đồng thời cũng là cửa ngõ giao thông vận tải biển giữa Việt Nam, Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan Hải phận Nghệ An có 4.230 hải lý vuông, tổng trữ lượng cá biển trên 80.000 tấn, khả năng khai thác trên 35 - 37 nghìn tấn/năm Biển Nghệ An có tới 267 loài cá, trong đó có nhiều loại có giá trị kinh tế cao và trữ lượng cá lớn như cá thu, cá nục,

cá cơm ; tôm biển có nhiều loại như tôm he, sú, hùm Hai bãi tôm chính của tỉnh

là Lạch Quèn trữ lượng 250 - 300 tấn, bãi Lạch Vạn trữ lượng 350 - 400 tấn Mực

có trữ lượng 2.500 đến 3.000 tấn, có khả năng khai thác 1.200 - 1.500 tấn Vùng

Trang 32

ven biển có hơn 3.000 ha diện tích mặt nước mặn, lợ có khả năng nuôi tôm, cua, nhuyễn thể và trên 1.000 ha diện tích phát triển đồng muối

Biển Nghệ An không chỉ nổi tiếng về các loại hải sản quý hiếm mà còn được biết đến bởi những bãi tắm đẹp và hấp dẫn như bãi biển Cửa Lò, bãi Nghi Thiết, bãi Diễn Thành, Cửa Hiền… trong đó nổi bật nhất là bãi tắm Cửa Lò có nước sạch và sóng không lớn, độ sâu vừa và thoải là một trong những bãi tắm hấp dẫn của cả nước Đặc biệt, đảo Ngư cách bờ biển 4 km có diện tích trên 100 ha, mực nước quanh đảo có độ sâu 8 - 12 m rất thuận lợi cho việc xây dựng một cảng nước sâu trong tương lai, góp phần đẩy mạnh việc giao lưu hàng hoá giữa nước ta và các nước khác trong khu vực

2.1.2.4 Tài nguyên khoáng sản

Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm như vàng, đá quý, ru bi, thiếc, đá trắng, đá granít, đá bazan Đặc biệt là đá vôi (nguyên liệu sản xuất xi măng) có trữ lượng trên 1 tỷ m3, trong đó vùng Hoàng Mai, huyện Quỳnh Lưu có trên 340 triệu m3; vùng Tràng Sơn, Giang Sơn, Bài Sơn thuộc huyện Đô Lương có trữ lượng trên 400 triệu m3 vẫn chưa được khai thác; vùng Lèn Kim Nhan xã Long Sơn, Phúc Sơn, Hồi Sơn (Anh Sơn) qua khảo sát có trên 250 triệu m3; vùng Tân Kỳ, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp ước tính 1 tỷ m3 Đá trắng ở Quỳ Hợp có trên 100 triệu m3; tổng trữ lượng đá xây dựng toàn tỉnh ước tính trên 1 tỷ m3 Đá bazan trữ lượng 360 triệu m3; thiếc Quỳ Hợp trữ lượng trên 70.000 tấn, nước khoáng Bản Khạng có trữ lượng và chất lượng khá cao Ngoài ra tỉnh còn có một số loại khoáng sản khác như than bùn, sản xuất phân vi sinh, quặng mănggan, muối sản xuất sôđa là nguồn nguyên liệu để phát triển các ngành công nghiệp, vật liệu xây dựng, hoá chất, công nghiệp hàng tiêu dùng và xuất khẩu

2.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.1.3.1 Đặc điểm kinh tế

Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2013 theo giá so sánh 2010 ước đạt

53069 tỷ đồng, tăng 6,92% so với năm 2012, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 13816 tỷ đồng, tăng 4,15%; khu vực công nghiệp - xây dựng 15661,6 tỷ đồng, tăng 7,02% và khu vực dịch vụ 20520,3 tỷ đồng, tăng 8,79% và thuế sản phẩm 3071 tỷ đồng, tăng 6,88% (Thuế sản phẩm được tách riêng theo quy định của thông tư 08/2012/TT-BKHĐT bao gồm thuế VAT, thuế nhập khẩu, thuế

Trang 33

xuất khẩu, thuế sản phẩm khác Do vậy trước đây tính giá trị sản xuất theo giá sản xuất thì nay tính giá trị sản xuất theo giá cơ bản và khi đó trong giá trị sản xuất và giá trị tăng thêm từng ngành không có thuế và thuế sản phẩm được tính riêng và cộng vào tổng sản phẩm trong tỉnh) Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm nay cao hơn tốc độ tăng của năm 2012 (6,1%) Trong 3 khu vực của nền kinh tế thì khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản và khu vực công nghiệp, xây dựng tăng cao hơn cùng kỳ năm ngoái, nhưng khu vực dịch vụ lại có tốc độ tăng thấp hơn

2.1.3.2 Thực trạng phát triển xã hội

Địa phận tỉnh Nghệ An hiện có 01 thành phố trực thuộc tỉnh, 03 thị xã và 17 huyện Phân bố về dân cư không đồng nhất giữa các thành phố, thị xã và các huyện, dân cư tập trung nhiều nhất là ở thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò

Bảng 2.1: Thống kê huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Nghệ An

TT Tên địa danh Diện tích

(km 2 )

Dân số TB (người)

Số phường,

xã, thị trấn

Mật độ dân số (người/km 2 )

Trang 34

18 Huyện Quế Phong 1.890,86 62.727 14 33

Tổng số 16.493,686 3.113.055 479 178

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2013)

Tỉnh Nghệ An hiện có 6 dân tộc cùng sinh sống: người Kinh (86,25%); người Thái (9,59%), người Khơ Mú (1,07%) và còn lại là các dân tộc Mông, Thổ, Ơ

Đu Mặc dù quy mô dân số lớn nhưng phân bố không đều Có thể nói con người Nghệ An hết sức độc đáo Bởi vì trong quá trình lịch sử phát triển lâu dài đã hun đúc nên những đức tính riêng của người dân nơi đây: can trường, bộc trực và rất thủy chung

a) Đời sống dân cư

Năm 2013 kinh tế - xã hội tỉnh nhà mặc dù gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn có bước phát triển và giá cả của hầu hết các loại hàng hóa, dịch vụ tăng thấp, nên nhìn chung đời sống của các tầng lớp dân cư tương đối ổn định và có phần cải thiện hơn tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn, nhất là những người làm công ăn lương và những người thu nhập thấp

Trong khu vực Nhà nước đời sống của cán bộ công nhân viên chức có được cải thiện hơn do tiền lương tối thiểu của các đơn vị Hành chính sự nghiệp tăng từ

830 ngàn đồng lên 1050 ngàn đồng từ tháng 5/2012 (tăng 26,5%) cùng với đó là tăng phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức từ 10 lên 25% và phụ cấp thâm niên đối với giáo viên và từ ngày 01/7/2013 lương tối thiểu tăng lên 1150 ngàn đồng (tăng 9,52%) Cán bộ, công nhân viên đương chức đều được trả lương, thưởng đầy đủ, đúng kỳ và trong dịp Tết các cơ quan hành chính sự nghiệp không có thu, các đoàn thể hiệp hội đều phát thưởng cho cán bộ từ 1000 -2000 nghìn đồng/người Các đơn vị sự nghiệp có thu từ 2000 - 3000 nghìn đồng/người Các trường phổ thông chi tiền Tết cho cán bộ và giáo viên chỉ từ 300 - 500 nghìn đồng/ người Các đơn vị sản xuất kinh doanh tuy mức lương tối thiểu được điều chỉnh từ 01/01/2013 nhưng thu nhập của công nhân tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, dịp tết nguyên đán các doanh nghiệp làm ăn được đã phát thưởng cho

Trang 35

cán bộ, công nhân từ 1 đến 4 tháng lương và nhìn chung tiền thưởng tết bình quân tương đương so với năm trước

Công tác giải quyết việc làm, dạy nghề đạt kết quả khá, ước năm 2013 toàn tỉnh đã đạo tạo nghề và giải quyết việc làm cho 35600 lao động, trong đó xuất khẩu 11600 lao động tại các nước Malaixia, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Đông… Giải quyết kịp thời chế độ bảo hiểm thất nghiệp cho 4828 lao động với tổng số tiền 38 tỷ đồng

Tiếp tục thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo và khắc phục khó khăn vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn như Nghị quyết 30a, chương trình 135, hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội theo quyết định 134/TTg, hỗ trợ đất sản xuất, nước sinh hoạt theo quyết định 1592/TTg, định canh định cư theo quyết định 33/TTg,… Ngân hàng chính sách xã hội từ đầu năm đến 10/12 đã giải ngân cho 27487 hộ nghèo vay vốn với số tiền 606 tỷ đồng, cho vay 35

tỷ đồng để giải quyết việc làm; cho 49972 học sinh, sinh viên vay 357 tỷ đồng; cho vay sản xuất kinh doanh 132 tỷ đồng; cho vay xuất khẩu lao động 11 tỷ đồng…

b) Giáo dục, đào tạo

Chất lượng giáo dục có chuyển biến rõ rệt, việc giáo dục nhân cách, đạo đức cho học sinh tiếp tục được quan tâm; triển khai tích cực phổ cập giáo dục mầm non, trẻ mẫu giáo 5 tuổi; củng cố vững chắc chất lượng phổ cập giáo dục phổ thông; việc đánh giá chất lượng giáo dục ngày càng nề nếp

Năm học 2013 toàn tỉnh hiện có 515 trường mầm non; 541 trường tiểu học, tăng 7 trường so với năm học trước; 410 trường trung học cơ sở, giảm 2 trường; 91 trường trung học phổ thông, 21 trường phổ thông cơ sở, 1 trường trung học; 21 trung tâm giáo dục thường xuyên Số học sinh mầm non có 160301 cháu, tăng 6994 cháu; tiểu học có 237571 em, tăng 6379 em; học sinh trung học cơ sở 170411 em, giảm 6817 em; học sinh trung học phổ thông 99261 em, giảm 9609 em Số giáo viên hệ mầm non có 8767 người, tăng 200 người; hệ tiểu học có 14310 người, giảm

25 người; giáo viên hệ trung học cơ sở có 12999 người, giảm 263 người; giáo viên trung học phổ thông có 5814 người, giảm 98 người

c) Chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Trên địa bàn tỉnh tình hình dịch bệnh ổn định, không có dịch lớn và vừa xảy ra, các yếu tố dịch được giám sát chặt chẽ Ngành y tế đã tập trung chỉ đạo

Trang 36

công tác phòng chống, giám sát chặt chẽ các loại dịch bệnh Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế đảm bảo tiến độ Không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và nâng cao y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo công tác khám chữa bệnh Công tác vệ sinh an toàn thực thực phẩm được chú trọng, trong kỳ các ngành chức năng đã thanh kiểm tra và kiên quyết xử phạt đối với những cơ sở vi phạm

d) Hoạt động văn hóa thể thao

Trên địa bàn tỉnh tình hình dịch bệnh ổn định, không có dịch lớn và vừa xảy ra, các yếu tố dịch được giám sát chặt chẽ Ngành y tế đã tập trung chỉ đạo công tác phòng chống, giám sát chặt chẽ các loại dịch bệnh Thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế đảm bảo tiến độ Không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và nâng cao y đức trong các cơ sở khám chữa bệnh, đảm bảo công tác khám chữa bệnh Công tác vệ sinh an toàn thực thực phẩm được chú trọng, trong kỳ các ngành chức năng đã thanh kiểm tra và kiên quyết

xử phạt đối với những cơ sở vi phạm

Về thể dục thể thao tiếp tục thực hiện phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại” gắn với “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, kỷ niệm 67 năm ngày thể thao Việt Nam nhiều hoạt động thể dục thể thao quần chúng từ tỉnh đến cơ sở phát triển mạnh mẽ cả quy mô và chất lượng như: Tổ chức các giải thể thao truyền thống trong các lễ hội, giải thể thao của các ngành, trường học Các giải thi đấu trên đã tạo nên không khí vui tươi, lành mạnh, sôi động cuốn hút hàng chục vạn người tham gia, được dư luận xã hội đánh giá cao

e) Trật tự an toàn xã hội

Quốc phòng - an ninh được tăng cường, chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm Thực hiện có kết quả các nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân và phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng cơ sở an toàn làm chủ sẵn sàng chiến đấu Bảo đảm an toàn các mục tiêu, địa bàn trọng điểm, các hoạt động chính trị xã hội và an ninh biên giới, miền núi, dân tộc, vùng giáo, nông thôn, không để bất ngờ lớn và điểm nóng xảy ra

Trang 37

2.2 Hiện trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các

cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh Nghệ An

+ Diện tích đất làm muối 837,78 ha chiếm 0,07% diện tích đất nông nghiệp

và chiếm 0,0 5% diện tích tự nhiên;

+ Diện tích đất nông nghiệp khác 616,14 ha chiếm 0,03% diện tích đất nông nghiệp và chiếm 0,04% diện tích tự nhiên;

- Tổng diện tích đất phi nông nghiệp: 129.171,56 ha, chiếm 7,83% tổng diện tích tự nhiên;

+ Đất ở 20.631,67 ha, gồm đất ở nông thôn 18.281,50 ha, chiếm 14,15% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 1.11% diện tích tự nhiên; đất ở đô thị 2.350,17

ha, chiếm 1,81% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 0,14% diện tích tự nhiên;

+ Đất chuyên dùng 72.054,50 ha, chiếm 55,78 % diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 4,37% diện tích tự nhiên;

+ Đất tôn giáo tín ngưỡng 398,91 ha, chiếm 0,30% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 0,02% diện tích tự nhiên;

+ Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6.533,56 ha, chiếm 5,15% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 0,40% diện tích tự nhiên;

+ Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 29.420,29 ha, chiếm 22,78% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 1,78% diện tích tự nhiên

Trang 38

+ Đất phi nông nghiệp khác 132,63 ha, chiếm 0,10% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 0,01% diện tích tự nhiên

- Tổng diện tích đất chưa sử dụng: 270.649,49 ha, chiếm 16,41% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất bằng chưa sử dụng 10.403,12 ha, chiếm 3,84% diện tích đất chưa sử dụng và chiếm 0,63% diện tích tự nhiên;

+ Đất đồi núi chưa sử dụng 251.982,02 ha, chiếm 93,10 % diện tích đất chưa

sử dụng và chiếm 15,28% diện tích tự nhiên;

+ Đất núi đá không có rừng cây 8.264,35 ha, chiếm 3,05 % diện tích đất chưa

sử dụng và chiếm 0,50 % diện tích tự nhiên

Bảng 2.2: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo mục đích sử dụng

Trang 39

1.5 Đất nông nghiệp khác NKH 616.14 313.65 24.19

2 Đất phi nông nghiệp PNN 129171.56 35206.13 9395.52

2.5 Đất sông suối và mặt nước

3 Đất chưa sử dụng CSD 270649.49 847.18 1020.95

4 Đất có mặt nước ven biển

Trang 40

2.2.1.2 Hiện trạng sử dụng đất theo đối tượng sử dụng

Tổng diện tích theo đối tượng sử dụng trong toàn tỉnh là 1.120.661,7 ha, chiếm 67,96% diện tích đất tự nhiên

+ Diện tích đất do các tổ chức kinh tế sử dụng là 106.684,45 ha, chiếm 8,54

% diện tích đất nông nghiệp;

+ Diện tích đất do các cơ quan, đơn vị của Nhà nước sử dụng là 293.119,37

ha, chiếm 23,46 % diện tích đất nông nghiệp;

+ Diện tích đất các tổ chức khác sử dụng là 9.745,80 ha, chiếm 0,78% diện tích đất nông nghiệp;

+ Diện tích do (nhà đầu tư 100% vốn) nước ngoài sử dụng là 978,59 ha, chiếm 0,08 % diện tích đất nông nghiệp;

+ Diện tích đất cộng đồng dân cư sử dụng là 0,48 ha

- Đất phi nông nghiệp:

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp theo đối tượng sử dụng là 52.388,74 ha, chiếm 3,17% diện tích đất tự nhiên, trong đó:

+ Diện tích do hộ gia đình, cá nhân sử dụng là 20.593,62 ha, chiếm 15,94% diện tích đất phi nông nghiệp;

+ Diện tích do UBND cấp xã sử dụng là 8.959,79 ha, chiếm 6,93 % diện tích đất phi nông nghiệp;

+ Diện tích đất do các tổ chức kinh tế sử dụng là 14.873,07 ha, chiếm 11, 51

% diện tích đất phi nông nghiệp;

+ Diện tích đất do các Cơ quan đơn vị của Nhà nước sử dụng là 7.032,43 ha, chiếm 5,44 % diện tích đất phi nông nghiệp;

+ Diện tích đất do các tổ chức khác sử dụng là 242,16 ha, chiếm 0,19 % diện tích đất phi nông nghiệp;

Ngày đăng: 25/08/2021, 15:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nghị định 181/2004/NĐ-CP, ngày 29/10/2004 của chính phủ vè hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Khác
3. Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của chính phủ về thu tiền sử dụng đất Khác
4. Nghị định số 84/2007/NĐ-CP, ngày 25/05/2007 của chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận QSD đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Khác
5. Nghị định số: 44/2008/NĐ-CP ngày 09/4/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất Khác
6. Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
7. Thông tư số: 17/2006/NĐ-CP, ngày 27/01/2006 của chính phủ về sử đổi, bổ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Khác
9. Thông tư số: 08/2007/TT-BTNMT, ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất Khác
10. Thông tư số: 09/2007/TT-BTNMT, ngày 02/08/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. Cùng hệ thống qui định mẫu sổ địa chính, sổ mục kê, số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo dõi biến động đất đai Khác
11. Thông tư 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Khác
12. Thông tư số: 20/2010/TT-BTNMT, ngày 20/10/2010 Quy định bổ sung về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
13. Quyết định 146/2007/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh Nghệ An Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn, ao trong cùng thửa đất với đất ở Khác
14. Quy trình 420/TNMT- ĐKTK ngày 15/5/2007 về việc tổ chức kê khai đăng ký lập hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau chuyển đổi ruộng đất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Nghệ An - Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2008   2013
Bảng 2.1 Thống kê huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Nghệ An (Trang 33)
Bảng 2.2: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo mục đích sửdụng tính đến hết năm 2013  - Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2008   2013
Bảng 2.2 Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo mục đích sửdụng tính đến hết năm 2013 (Trang 38)
Bảng 2.3: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đối tượng sửdụng tính đến hết năm 2013 - Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2008   2013
Bảng 2.3 Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đối tượng sửdụng tính đến hết năm 2013 (Trang 42)
Bảng 2.4: Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đối tượng được giao để quản lý tính đến hết năm 2013  - Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2008   2013
Bảng 2.4 Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai theo đối tượng được giao để quản lý tính đến hết năm 2013 (Trang 46)
Bảng 2.5: Thống kê, kiểm kê số lượng người sửdụng đất tính đến hết năm 2013 (Đơn vi:Ha) - Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2008   2013
Bảng 2.5 Thống kê, kiểm kê số lượng người sửdụng đất tính đến hết năm 2013 (Đơn vi:Ha) (Trang 48)
Bảng 2.6: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho tổ chức theo chỉ thị 14/2013/CT-UBND của UBND tỉnh Nghệ An  - Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2008   2013
Bảng 2.6 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất cho tổ chức theo chỉ thị 14/2013/CT-UBND của UBND tỉnh Nghệ An (Trang 72)
- Kết quả cấp giấy chứng nhận QSD đất của tổ chức từ năm 2008 - 2013 được thể hiện ở bảng sau: - Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan, đơn vị tổ chức trên địa bàn tỉnh nghệ an giai đoạn 2008   2013
t quả cấp giấy chứng nhận QSD đất của tổ chức từ năm 2008 - 2013 được thể hiện ở bảng sau: (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w