Vì vậy, phải chọn lựa các hộ nông dân phân bố trên các xã có điều kiện khảo sát tốt, tỉ lệ các hộ sản xuất NN lớn, giao thông đi lại dễ dàng, khả năng đại diện cho địa bàn trong đánh giá
Trang 1333.76 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐỊA LÝ - QLTN
=== ===
THÁI THỊ THU TRANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
Ở HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGHỆ AN - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA ĐỊA LÝ - QLTN
=== ===
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA
Ở HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Địa lý - Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Vinh đã cung cấp những kiến thức cần thiết để tôi có thể tiếp cận với thực tiễn nghiên cứu Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn ThS Võ Thu Hà B đã hướng dẫn tận tình trong quá trình thực hiện đề tài
Cho phép tôi gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo, cán bộ Phòng Tài nguyên môi trường huyện Diễn Châu, Tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện, giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình và đóng góp cho tôi nhiều ý kiến để hoàn thành tốt đề tài này
Do thời hạn còn hạn chế, bề dày kinh nghiệm còn ít nên trong quá trình thực hiện không tránh khỏi sai sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy
cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Nghệ An, tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Thái Thị Thu Trang
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục khóa luận 3
NỘI DUNG 4
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẤT NÔNG NGHIỆP 4
1.1 Đất nông nghiệp và vai trò của đất nông nghiệp trong quá trình sản xuất 4 1.2 Dồn điền đổi thửa và sự cần thiết phải dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp 6
1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp 6
1.2.2 Dồn điền đổi thửa 8
1.2.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của đồn điền đồi thửa đối với phát triển kinh tế nông hộ 13
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở HUYỆN DIỄN CHÂU 15
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 15
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 15
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 23
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 29
2.1.4 Hiện trạng sử dụng các loại đất và biến động các loại đất 31
2.1.5 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất 32
2.1.6 Tình hình quản lý sử dụng đất 39
2.2 Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Diễn Châu 41
2.3 Khảo sát ý kiến của người dân về công tác dồn điền đổi thửa 43
2.3.1 Kết quả khảo sát ý kiến người dân 43
Trang 52.3.2 Một số điển hình sản xuất sau công tác DĐĐT 46
2.4 Những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân: 51
2.4.1 Ưu điểm và nguyên nhân 51
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 52
Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DIỄN CHÂU 53
3.1 Cơ sở đề xuất định hướng công tác dồn điền đổi thửa 53
3.1.1 Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội của huyện Diễn Châu 53
3.1.2 Đánh giá biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất 53
3.2 Định hướng phát triển trên địa bàn huyện Diễn Châu 56
3.3 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp 57
3.3.1 Giải pháp tạo hành lang pháp lý cho việc dồn điền đổi thửa 57
3.3.2 Tuyên truyền, phổ biến đến người dân về công tác dồn điền đổi thửa 57 3.3.3 Xây dựng quy hoạch, kế hoạch gắn với tổ chức sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa 58
3.3.4 Giải pháp về tài chính cho các hộ dân thực hiện dồn điền đổi thửa 58 3.3.5 Một số giải pháp trong sản xuất 59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1 Kết luận 61
2 Kiến nghị 62
PHỤ LỤC
Trang 6XHCN: Xã hội chủ nghĩa TLSX: Tư liệu sản xuất
UBND: Ủy ban nhân dân BHYT: Bảo hiểm y tế
HĐND: Hội đồng nhân dân
Trang 7DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Trang
Hình 2.1 Bản đồ huyện Diễn Châu (nguồn: google map) 15
Hình 2.2 Chăm sóc lạc xuân ở Diễn Thịnh (Diễn Châu) 46
Hình 2.3 Liên minh trồng lúa AC5 ở xã Diễn Liên, Diễn Châu 47
Hình 2.4 Nông dân Diễn Phong áp dụng cánh đồng mẫu trên cây lạc 48
Bảng 2.1: Phân bố dân số và diện tích các xã trên địa bàn huyện Diễn Châu năm 2013 27
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng các loại đất năm 2013 31
Bảng 2.3 Tổng hợp ý kiến đánh giá của người dân về thực hiện DDĐT 44
Bảng 2.4 Thay đổi lao động trước và sau DĐĐT trong tổng hộ điều tra 45
Bảng 2.5 Đánh giá chất lượng NN trước và sau tiến hành DĐĐT 50
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông nghiệp (NN), nông thôn (NT) hiện vẫn được coi là vấn
đề then chốt, quyết định sự thành công của quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT- XH) nói chung và công cuộc xây dựng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH - HĐH) nói riêng của nhiều quốc gia Đặc biệt với Việt Nam, một nước
có nền sản xuất NN làm nền tảng, sự đóng góp của NN, NT vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn Phát triển NN, NT là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững về KT - XH, văn hóa và môi trường
Trong những năm gần đây nhà nước đã áp dụng nhiều chính sách nhằm
sử dụng đất chất lượng và hiệu quả hơn Một trong các chính sách đang được thực hiện ở tất cả các địa phương trên cả nước là chính sách dồn điền đổi thửa (DĐĐT) Với sự chỉ đạo sát sao từ các cấp chính quyền và sự hợp tác từ người dân thì trên nhiều địa phương chính sách DĐĐT đã đạt được nhiều lợi ích to lớn Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có nhiều vướng mắc, khó khăn trong cách làm của từng địa phương Vì vậy, để nghiên cứu những mặt đạt được và chưa đạt được, những tác động của DĐĐT đến nông hộ và KT địa phương, trên cơ sở lấy ý kiến từ người dân, đưa ra những kiến nghị và giải pháp để thực hiện tốt hơn việc DĐĐT và làm cơ sở cho một số địa phương chưa tiến hành xong DĐĐT hoặc còn gặp phải vướng mắc có những ý kiến tham khảo thực hiện Để thực hiện em tiến hành nghiên cứu trên địa bàn huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An
với tên đề tài: “Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 92.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu công tác DĐĐT trên địa bàn huyện cần tiến hành những công việc sau:
- Khái quát và hệ thống những quan điểm lý luận cơ bản về DĐĐT ruộng đất; khẳng định tính tất yếu khách quan và xu thế không thể đổi khác của việc tích tụ ruộng đất trong nền KT thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
- Thông qua các vấn đề nghiên cứu, đề tài sẽ xác định phương hướng, giải pháp, bước đi của việc DĐ, ĐT ruộng đất Đồng thời gắn DĐĐT với phân vùng sản xuất, lựa chọn mô hình sản xuất hàng hóa phù hợp với tập quán, truyền thống canh tác, đất đai và lợi thế của từng địa bàn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu hướng đến việc giao đất, sử dụng các loại đất sản xuất NN trên địa bàn huyện Diễn Châu
Nghiên cứu tác động của việc DĐĐT tới phát triển KT hộ nông dân
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
* Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Tài liệu thu thập về cơ sở lý luận và thực tiễn: khái niệm tích tụ và tập trung ruộng đất, manh mún ruộng đất, …
Tài liệu thu thập từ phòng TN&MT của huyện Diễn Châu: tình hình sử dụng đất đai, điều kiện tự nhiên , KT- XH, thủy văn, địa hình- địa mạo,…
Một số thông tin về chủ trương, chính sách, pháp luật về đất đai, các văn bản về DĐĐT,… ở nhiều địa phương được thu thập qua các nguồn từ internet, báo và tạp chí có liên quan
Trang 10* Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp
Số liệu được thu thập trong quá trình tổ chức phỏng vấn, điều tra trực tiếp các hộ nông dân có đất NN trên địa bàn các xã khác nhau trong huyện các thông tin được đề cập đến trong khi phỏng vấn có mẫu chung cho các hộ dân xoay quanh các vấn đề liên quan đến DĐĐT, cách thức tiến hành trên từng xã từ đó nên ra những mặt đã đạt được và chưa đạt được, những kiến nghị của người dân lên các cấp chính quyền
4.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Đây là phương pháp thu thập thông tin đựa trên sở giao tiếp bằng lời nói có tính đến mục đích đề ra
Trong báo cáo nghiên cứu khi thực hiện việc phỏng vấn điều tra trực tiếp, không thể khảo sát tất cả các hộ trên địa bàn huyện Vì vậy, phải chọn lựa các hộ nông dân phân bố trên các xã có điều kiện khảo sát tốt, tỉ lệ các hộ sản xuất NN lớn, giao thông đi lại dễ dàng, khả năng đại diện cho địa bàn trong đánh giá tác động đến DĐĐT đối với phát triển nông hộ
4.3 Phương pháp xử lý thông tin
Dựa trên những số liệu đã thu thập được, tiến hành tổng hợp, chọn lọc những số liệu cần thiết cho đề tài nghiên cứu Từ đó tiến hành so sánh, đối chiếu một số chỉ tiêu như hiệu quả sử dụng đất, quy mô, diện tích…
Dựa vào các phần mềm tính toán tổng hợp và thống kê như excel, access để tiến hành
5 Bố cục khóa luận
Đề tài “Thực trang công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Diễn Châu tỉnh
Nghệ An”, ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị bao gồm 4 nội dung chính sau:
Chương 1 Cơ sở khoa học về dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp
Chương 2 Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Diễn Châu
tỉnh Nghệ An
Chương 3 Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Diễn Châu
Trang 11Đất NN đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những
vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác NN, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Đây là một trong những nguồn lực chính trong NN
* Đặc điểm của đất NN
Đất NN đã gắn bó với con người từ lâu đời, đặc biệt quan trọng đối với một nước có lịch sử lúa nước như nước ta Từ đất đai ban đầu chưa được tác
Trang 12động con người đã cải tạo, khai khác và sử dụng, do đó đất đai có giá trị và giá trị sử dụng Vì vậy đất NN mang đặc điểm đầu tiên là: đất NN là sản phẩm của tư nhiên trải qua quá trình lao động của con người
Đặc điểm thứ hai: đất NN không đồng nhất về mặt chất lượng
Đây là điều dễ dàng nhận thấy do điều kiện địa hình và khí hậu phức tạp và luôn thay đổi nên đối với từng địa hình và điều kiện khí hậu lại có những loại đất khác nhau như đất badan, đất cát, đất chua phèn, đất nhiễm mặn, đất phù sa,…Việc không đồng nhất về mặt chất lượng, vị trí khác nhau, điều kiện tự nhiên khác nhau là một trong những nguyên nhân chính hình thành địa tô chênh lệch I Xuất phát từ đặc điểm này các quốc gia làm cơ sở cho việc hoạch định chiến lược, đưa ra các chủ trương, chính sách khai khác đất cho phù hợp, với mỗi quốc gia, mỗi địa phương Trong thời kì nhà nước đang chỉ đạo các địa phương thực hiện DĐĐT thì đây là một trong các căn cứ
để chia lại đất cho người dân công bằng, chính xác
Đặc điểm thứ ba: Đất NN là có hạn, có vị trí cố định và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của từng địa phương Đây Là vấn đề đặt ra bài toán canh tác cho từng địa phương khi mà diện tích đất NN ngày càng giảm để nhường chỗ cho các công trình kĩ thuật phục vụ cho công nghiệp và DV Yêu cầu vẫn phải đảm bảo an ninh lương thực cho quốc gia và đảm bảo lượng gạo xuất khẩu hàng năm đặt ra yêu cầu cho địa phương phải đổi mới cách thức canh tác và áp dụng KHKT vào trồng trọt, chăn nuôi
Đặc điểm thứ tư: Đất NN là tư liệu sản xuất (TLSX) đặc biệt, đồng thời cũng là đối tượng của lao động Đất NN là không gian sinh trưởng và phát triển của cây, cùng với giống, phân bón, thuốc trừ sâu, lao động, công cụ… cây sinh trưởng và phát triển không thể thiếu đất Vì vậy, đất đóng vai trò là TLSX trong NN đặc biệt quan trọng Qua thời gian canh tác, con người ngày càng nâng cao trình độ kĩ thuật, kinh nghiệm được tích lũy thông qua quá trình sản xuất thì tác động của con người vào đất đai ngày càng phong phú và
đa dạng hơn Các tác động như cải tạo mặt bằng, thau chua, rửa mặn, đắp đê, ngăn lũ, các biện pháp thâm canh…luôn được con người chú ý Quá trình tác động đó chính là tác động trực tiếp của con người vào đất đai
Trang 13* Vai trò của đất NN
NN là ngành cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng, nó tạo nên
sự ổn định, đảm bảo an ninh lương thực cho sự phát triển của nền KT quốc dân và đời sống XH Đồng thời, NN cũng là ngành cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; nguyên liệu từ NN là đầu vào quan trọng cho sự phát triển của các ngành công nghiệp khác NN giúp phát triển thị trường nội địa, việc tiêu dùng của người nông dân và mạng dân cư NT đối với hàng hóa công nghiệp, hàng hóa tiêu dùng, hàng hóa tư liệu sản xuất là tiêu biểu cho sự đóng góp về mặt thị trường của ngành NN đối với quá trình phát triển kinh tế Bên cạnh
đó, NN còn mang lại nguồn ngoại tệ và nguồn nhân lực cho nền kinh tế Thông qua nguồn thu từ thuế đất NN, thuế xuất khẩu nông sản, nhập khẩu tư liệu sản xuất NN, Nhà nước sẽ thu được một nguồn ngân sách lớn, dùng đầu
tư cho phát triển kinh tế
1.2 Dồn điền đổi thửa và sự cần thiết phải dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp
1.2.1 Một số khái niệm liên quan đến dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp
- Manh mún ruộng đất
Khái niệm manh mún ruộng đất được hiểu trên hai khía cạnh Thứ nhất
là sự manh mún về mặt ô thửa, trong đó một đơn vị sản xuất (thường là các hộ nông dân) có quá nhiều mảnh ruộng với kích thước quá nhỏ, không đáp ứng được yêu cầu sản xuất Thứ hai, là sự manh mún thể hiện trên quy mô về đất đai của các đơn vị sản xuất, số lượng đất đai quá nhỏ không phù hợp với số lượng lao động và các yếu tố sản xuất khác Hai khía cạnh này đều dẫn đến tình trạng chung là hiệu quả sản xuất thấp; diện tích đất đai bị cắt xén vào diện tích
đê, bờ; khả năng ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật khó khăn, nhất là vấn
để cơ giới hóa, thủy lợi hóa trong NN Ngoài gây ra những khó khăn cho người nông dân trong canh tác và sử dụng, manh mún ruộng đất còn gây khó khăn trong quy hoạch sản xuất và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai…
Những cuộc điều tra khảo sát trên cả nước đã phản ánh rất rõ tình trạng manh mún ruộng đất của nước ta Theo Điều tra nghiên cứu của dự án
Trang 14DANIDA với bộ số liệu Điều tra tiếp cận nguồn lực của hộ gia đình Việt Nam (VARHS) được tiến hành điều tra trên địa bàn 12 tỉnh của Việt Nam trong khoảng thời gian từ tháng 7 - 9/2008 đến tháng 6-8/2010 tại 12 tỉnh cho thấy diện tích đất canh tác trung bình của một hộ nông dân là 0.85ha, trung bình mỗi hộ có 4,7 mảnh đất khác nhau, tổng khoảng cách từ nơi ở đến ruộng của các hộ nông dân khoảng 4,7km Trong giai đoạn 10 năm (2001 - 2010), diện tích đất NN có xu hướng giảm Còn theo số liệu của Tổng cục Quản lý đất,
Bộ TN&MT, bình quân mỗi năm đất NN giảm gần 100 nghìn hécta, đặc biệt năm 2007 giảm 120 nghìn hécta Cùng với đó là sự gia tăng dân số ở Việt Nam trong những năm vừa qua nhất là dân số ở vùng NT làm cho bình quân đất sản xuất trên đầu người ngày càng giảm mạnh Năm 2000 trung bình diện tích đất NN tính trên đầu người là 680m2, năm 2005: 630m2, năm 2011: 437m2 (Nguồn: Niên giám thống kê các năm ) Cùng với sự sụt giảm trong diện tích bình quân đầu người là sự thu hẹp về quy mô sản xuất; theo Viện Chính sách và Chiến lược phát triển NN và NT (1999), 70.36% hộ nông dân
có diện tích canh tác khoảng 0.5ha; chỉ có 3.46% số hộ có diện tích canh tác lớn hơn 3ha Đến năm 2010, tỷ lệ hộ có diện tích đất canh tác nhỏ hơn 0.5ha
có giảm nhưng không đáng kể: cả nước tỷ lệ này vẫn là 67.38%
Tình trạng manh mún đất đai xảy ra rất nhiều nơi trên thế giới và ở cả Việt Nam Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này: do địa hình bị chia cắt, sức ép về mặt dân số gia tăng, … và các nguyên nhân về mặt XH như lịch sử phát triển của ruộng đất, tính chất tiểu nông còn cao; hệ quả của những thay đổi về chính sách ruộng đất, KTXH hoặc sự quản lý lỏng lẻo kém hiệu quả của công tác địa chính… Vậy để khắc phục tình trạng manh mún cần phải xóa bỏ tình trạng manh mún về ô thửa và diện tích bằng cách tích tụ và tập trung ruộng đất
- Tập trung ruộng đất
Trái ngược với việc manh mún, nhỏ lẻ của ruộng đất là việc tập trung ruộng đất thành một ô thửa lớn tích tụ ruộng đất sẽ góp phần tăng năng suất thông qua cơ giới hóa, tăng năng suất lao động thông qua việc tổ chức và
Trang 15giám sát sản xuất một cách hiệu quả, tối ưu hóa vốn cố định; giảm chi phí đầu vào tính theo bình quân đơn vị (giống, phân bón ); tăng hiệu quả vận tải Việc tập trung ruộng đất còn cho phép chính quyền địa phương dễ dàng cải tạo hệ thống hạ tầng phục vụ NN mà trước đây chưa làm được do những mảnh ruộng quá bé và bố trí không thuận lợi Lợi thế cuối cùng của tập trung ruộng đất là quy mô sản xuất lớn cho phép áp dụng những công nghệ hiện đại
Mục đích chính của công tác DĐ ĐT là khắc phục tình trạng ruộng đất manh mún, hình thành các vùng sản xuất hàng hoá tập trung phù hợp với điều kiện đất đai, lợi thế canh tác từng địa phương (vùng sản xuất lúa, mía, cây màu, rau, hoa, ); hoàn thiện hệ thống giao thông, kênh mương nội đồng; tạo thuận lợi để các hộ nông dân có điều kiện cơ giới hóa, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến vào sản xuất; làm tăng hiệu quả, giá trị sản xuất NN; đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá NN - NT; tăng thu nhập cải thiện đời sống nhân dân
1.2.2 Dồn điền đổi thửa
1.2.2.1 Khái niệm về dồn điền đổi thửa
Bản chất của quá trình này là dồn ghép các ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn, sắp xếp quy hoạch lại ruộng đất, khắc phục tình trạng manh mún, phân tán ruộng đất, tổ chức thiết kế lại đồng ruộng, hệ thống thủy lợi, giao thông nội đồng; nâng cao hệ số sử dụng đất; đẩy nhanh chuyển dịch sản xuất theo hướng sản xuất hàng hóa; phát triển KT hộ và trang trại, củng cố quan hệ sản xuất, thực hiện CNH - HĐH NN, NT
1.2.2.2 Cơ sở lí luận
Thời mới, chúng ta hô hào quy hoạch vùng sản xuất hàng hóa tập trung, lập các trang trại và vận động nông dân sản xuất theo hướng hàng hóa Song thực tế ruộng đất ở NT, miền núi mỗi hộ đều có năm, bảy mảnh đầu làng cuối
xã, thổ nhưỡng khác nhau, rất manh mún, làm sao có thể sản xuất được chuyên canh cây trồng với số lượng lớn, cây có giá trị KT đủ tiêu chuẩn về chất lượng, giá thành hạ… đáp ứng yêu cầu thị trường và tham gia xuất khẩu Hơn nữa, chính sự manh mún còn làm giảm 2,4-4% diện tích đất NN do các
Trang 16bờ ngăn bờ thửa; làm hạn chế khả năng sản xuất ở các thửa nhỏ vốn dĩ đã bị chia cắt bởi các công trình cố định chia cắt như đường quốc lộ, đường sắt Ruộng đất manh mún còn làm tăng phí lao động, hạn chế khả năng đầu tư và
áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất Hạn chế khả năng cơ giới hóa và HĐH nông nghiệp Trong giai đoạn hiện nay, NN vừa phải đảm bảo an ninh lương thực, vừa phải đảm bảo chất lượng quốc tế để đưa ra trao đổi được với các nước khác, điều đó có nghĩa là NN phải áp dụng những tiến bộ XH, các công nghệ kĩ thuật hiện đại vào trong sản xuất DĐĐT là một biện pháp đúng đắn
để đưa NN đến gần với cách làm của quốc tế, sử dụng công nghệ với tinh thần học hỏi, cần cù lao động của nông dân việt nam
Sau khi tiếp thu các nội dung chỉ đạo của Ban Thường vụ Huyện uỷ,
Kế hoạch của UBND huyện; UBND các xã thành lập Ban chỉ đạo, tổ công tác giúp việc (36/36 xã thành lập Ban chỉ đạo, tổ công tác giúp việc, xây dựng kế hoạch ) Tổ chức quán triệt, tuyên truyền các văn bản chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, Huyện uỷ- UBND huyện tới toàn Đảng bộ, đại biểu HĐND, các ban ngành và các Bí thư chi bộ, xóm trưởng trên địa bàn huyện
Tổ chức họp các chi bộ nhằm thảo luận ra nghị quyết thống nhất lãnh đạo chỉ đạo cơ sở thôn xóm thực hiện
Các thôn xóm tổ chức họp dân nhằm quán triệt, tuyên truyền và bầu Ban "dồn điền đổi thửa" với thành phần có sự tham gia của cấp uỷ, trưởng, phó thôn xóm, các tổ chức đoàn thể và đại diện các hộ dân là những người có
uy tín và năng lực để thực hiện nhiệm vụ, được UBND xã xét, quyết định
Ban chỉ đạo DĐĐT các xã; Tổ DĐĐT các xóm bám sát trình tự 7 bước trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện phương án DĐĐT theo quy định
Quy hoạch phát triển sản xuất NN, quy hoạch xây dựng NT mới, quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011- 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu
2011 - 2015 tại cơ sở thôn xóm, UBND xã, thị trấn được thực hiện công khai
để nhân dân biết, thực hiện
Tổ chức điều tra quỹ đất, khẩu được giao ruộng và hiện trạng đất NN ngoài đồng của từng hộ, diện tích đất chuyển nhượng, chuyển đổi, bình số đất
Trang 17tốt, trung bình, xấu, đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật theo địa bàn thôn xóm
Thống kê các vị trí quy hoạch mở rộng đường giao thông NT, thuỷ lợi nội đồng, xây dựng các công trình phúc lợi công cộng của địa phương; các vị trí quy hoạch sản xuất NN; các vị trí quy hoạch phát triển khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề và các công trình công cộng khác theo địa bàn thôn xóm
Trên cơ sở công khai quy hoạch, kết quả điều tra quỹ đất NN ngoài đồng, nhu cầu sử dụng đất để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, thực hiện quy hoạch xây dựng NT mới, các xã xác định diện tích đất vận động nhân dân hiến đất theo khẩu được giao ruộng ổn định hoặc theo tỷ lệ diện tích đất NN ngoài đồng, xây dựng phương án DĐĐT của xã để định hướng cho các thôn xóm xây dựng phương án, tổ công tác giúp việc cho Ban Chỉ đạo xã tổng hợp các đề nghị của thôn xóm, hoàn thiện phương án DĐĐT của xã thông qua Ban chỉ đạo Tổ chức họp HĐND thảo luận và ban hành nghị quyết thông qua phương án, hoàn thiện phương án trình UBND huyện phê duyệt và tổ chức giao đất thực địa
1.2.2.4 Yêu cầu
- DĐ, ĐT phải gắn với đồ án quy hoạch xây dựng NT mới trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển NN và các quy hoạch liên quan khác trên địa bàn
- Thực hiện DĐ, ĐT phải đảm bảo nguyên tắc công khai, dân chủ, đoàn kết, có sự đồng thuận cao của nhân dân
- Khu vực thực hiện DĐ, ĐT phải có diện tích tập trung từ 10 ha trở lên, ở những vùng sản xuất NN ổn định
1.2.2.5 Nguyên tắc
a) Việc DĐ, ĐT thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, công khai, cùng
có lợi (dồn chuyển diện tích, vị trí các thửa đất NN hiện có của hộ gia đình, cá nhân từ nhiều thửa nhỏ thành thửa lớn phù hợp với vùng sản xuất hàng hóa theo quy hoạch NT mới)
Trang 18b) Tổ chức thực hiện DĐ, ĐT phải bảo đảm nguyên tắc lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất của cấp uỷ, kế hoạch thực hiện của chính quyền các cấp, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các tổ chức đoàn thể và sự tham gia bàn bạc của người dân trong suốt quá trình thực hiện
c) DĐ, ĐT phải căn cứ quy hoạch NT mới của xã được duyệt, bảo đảm sản xuất NN tại địa phương luôn ổn định và phát triển
d) Phương án DĐĐT các xã phải tuân thủ Luật Đất đai, các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thực hiện dân chủ ở xã; vận động các hộ gia đình, cá nhân góp một phần diện tích đất NN đang sử dụng (do xã quy định)
để làm đường giao thông, thủy lợi nội đồng theo quy hoạch được duyệt, phục
vụ trực tiếp cho phương án DĐ, ĐT
e) Trong quá trình DĐ, ĐT tuỳ điều kiện đất đai của từng địa phương
có thể dùng hệ số quy đổi giữa các hạng đất (hoặc vùng đất theo quy hoạch)
để tính diện tích giao cho hộ nhằm bảo đảm sự công bằng Việc định hệ số quy đổi do nhân dân bàn bạc đưa ra bình xét, quyết định và phải ghi thành biên bản họp dân để thực hiện
g) Sau khi thực hiện DĐ, ĐT phải chỉnh lý hồ sơ địa chính, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất NN cho nông dân để đảm bảo quyền lợi; thực hiện cập nhật, chỉnh lý biến động đất đai vào hồ sơ địa chính theo quy định pháp luật
Những địa phương đang triển khai thực hiện Dự án VLAP vẫn tiến hành đồng thời với việc thực hiện DĐ, ĐT, không để việc DĐ, ĐT ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của dự án VLAP
(Dự án VLAP: Dự án Hoàn thiện và HĐH hệ thống quản lý đất đai
Việt Nam)
1.2.2.6 Trình tự các bước dồn điền đổi thửa
Bước 1: Công tác chuẩn bị:
UBND xã, thị trấn thu thập tài liệu về quản lý, sử dụng đất hiện có, kiểm tra, rà soát chất lượng, độ tin cậy của từng tài liệu để chọn làm tài liệu phục vụ cho việc DĐ, ĐT
Trang 19Tổ chức các hội nghị quán triệt chủ trương DĐĐT được tổ chức ở tỉnh, huyện và các xã với thành phần Bí thư, Chủ tịch HĐND, UBND các cấp, thủ tướng các cơ quan đoàn thể có liên quan
Bước 2: Thành lập ban chỉ đạo các cấp
Ban chỉ đạo thuộc cấp nào thì do cấp đó quyết định; tùy tình hình cụ thể từng huyện, từng xã mà quyết định số lượng thành viên tham gia Ban chỉ đạo Các thành viên trong ban chỉ đạo phải được phân công nhiệm vụ cụ thể Ban chỉ đạo có trách nhiệm giúp UBND cùng cấp tổ chức thực hiện việc DĐĐT; trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc chỉ đạo cấp dưới hướng dẫn nông dân chuyển đổi ruộng đất
Bước 3 Điều tra hiện trạng
Trên cơ sở tài liệu bản đồ, sổ sách thu thập, tổ chức điều tra thống kê diện tích đất NN của xã (kể cả diện tích đất thâm canh ở xã khác), xác định hiện trạng sử dụng đất NN của từng hộ gồm: số lượng thửa, diện tích, loại đất, diện tích giao ổn định lâu dài (bao gồm cả diện đã nhận chuyển nhượng hợp pháp), diện tích thuê, đấu thầu thuộc quỹ đất công ích, đất NN khó giao Điều tra những trường hợp được chia ruộng nay không còn nhu cầu sản xuất, vận động, thuyết phục để họ tự nguyện trả ruộng cho xã hoặc chuyển nhượng cho
hộ có nhu cầu (tổng hợp theo biểu mẫu điều tra)
Bước 4 Xây dựng các phương án DĐ, ĐT
Ban chỉ đạo đưa ra các phương án tiến hành DĐĐT phù hợp dựa vào các điều kiện tự nhiên, KTXH của địa phương,tập quán canh tác từ các phương án đưa ra cách thức chia đất cho người dân, những thuận lợi, khó khăn trong quá trình tiến hành, Trong bước này có các công việc cụ thể sau:
- Xác định diện tích đất quy hoạch giao thông, thủy lợi nội đồng
- Quy vùng diện tích đất 5% công ích hiện có và xác định diện tích đất thực hiện dồn đổi
- Bình nhóm đất
- Hoàn chỉnh phương án DĐ, ĐT
Bước 5: Thông qua các phương án dự thảo, lấy ý kiến đóng góp, chọn
và hoàn chỉnh phương án
Trang 20Bước 6: Chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn giao ruộng ngoài thực địa
Tổ công tác giúp việc cho Ban chỉ đạo xã cùng hộ sử dụng đất tiến hành đo đạc cắm mốc giao ruộng theo mã bốc thăm ngoài thực địa Lập biên bản giao đất ngoài thực địa và phiếu trích đo thửa đất để làm cơ sở hoàn thiện
hồ sơ địa chính và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 7: Hoàn chỉnh hồ sơ địa chính và cấp lại giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
Sau khi hoàn thành việc giao đất ngoài thực địa, ban chỉ đạo xã có trách nhiệm giúp UBND xã hòan chỉnh, giao nạp về UBND huyện các tài liệu đã lập trong quá trình chuyển đổi ruộng đất ban chỉ đạo căn cứ vào phiếu nhận ruộng, biên bản nhận ruộng của từng hộ để chỉnh sửa, thiết lập hồ sơ địa chính
1.2.3 Ý nghĩa, tầm quan trọng của đồn điền đồi thửa đối với phát triển kinh tế nông hộ
DĐĐT là ước nguyện của những người nông dân mạnh dạn, dám nghĩ, dám làm, mong muốn làm giàu trên đồng đất quê hương
DĐĐT tạo ra những thửa đất lớn hơn, các hộ dân có điều kiện áp dụng
cơ giới hóa trong sản xuất, tăng năng suất lao động, giảm thời gian lao động, giảm công cụ lao động, giảm những hao phí không cần thiết, khi ruộng đất manh mún, phân tán trên nhiều xứ đồng Từ đó khuyến khích, tạo điều kiện dịch chuyển lao động trong họ từ sản xuất NN thuần túy sang hoạt động trong các lĩnh vực phi NN có hiệu quả KT cao
DĐĐT tạo điều kiện thuận lợi cho hộ sản xuất với quy mô lớn, xây dựng nhiều mô hình sản xuất theo hướng hàng hóa, phấn đấu thực hiện cánh đồng 50 triệu, tăng thu nhập ổn định từ sản xuất NN
Tạo điều kiện giúp hộ nông dân yên tâm sản xuất, giúp chủ động, yên tâm sản xuất, đầu tư thâm canh tăng năng suất; sản xuất kết hợp những cây trồng, vật nuôi có hiệu quả, phù hợp với điều kiện nhân lực, vật lực của hộ cũng như điều kiện tại địa phương
Ruộng đất tập trung giúp hộ giảm được công lao động ở một số khâu chủ yếu, đặc biệt là những lúc chính vụ như thu hoạch, gieo trồng… Từ đó
Trang 21các hộ có điều kiện tập trung lao động sản xuất ở những lĩnh vực khác, cũng như giúp hộ có cơ cấu thu nhập đa dạng từ nhiều nguồn hơn, giảm tối đa rủi
ro gặp phải trong sản xuất khi điều kiện sản xuất NN bất lợi dẫn tới mất mùa, năng suất thấp
Ruộng đất lớn tạo điều kiện cho các hộ có khát vọng nghiên cứu, tiếp cận những giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao hơn; các hộ
có điều kiện áp dụng những tiến bộ KHKT mới vào sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất đồng thời nâng cao thu nhập cho hộ
Trang 22Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở
HUYỆN DIỄN CHÂU
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Hình 2.1 Bản đồ huyện Diễn Châu (nguồn: google map)
Diễn Châu là huyện ven biển, nằm ở phía Đông Bắc của tỉnh Nghệ An, có tổng diện tích tự nhiên là 30.504,67 ha, với 39 đơn vị hành chính gồm 38
xã và 1 thị trấn, có toạ độ địa lý từ 18051'31''đến 190
11'05'' Vĩ độ Bắc; 105030'13''đến 1050
39'26'' Kinh độ Đông
Trang 23Phía Bắc: Giáp huyện Quỳnh Lưu
Phía Nam: Giáp huyện Nghi Lộc
Phía Đông: Giáp biển Đông
Phía Tây: Giáp huyện Yên Thành
Huyện Diễn Châu là nơi tập trung của nhiều tuyến giao thông quan trọng như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 7A, Quốc lộ 48, tỉnh lộ 538 cùng tuyến đường sắt Bắc - Nam Ngoài ra với 25 km bờ biển cùng nhiều bãi cát đẹp là tiềm năng to lớn của huyện trong khai thác thế mạnh du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Thị trấn Diễn Châu là trung tâm KT- văn hoá - chính trị của huyện, cách thành phố Vinh khoảng 33 km về phía Bắc
Với lợi thế trên, Diễn Châu có điều kiện để phát huy tiềm năng về đất đai cũng như các nguồn lực khác cho phát triển tổng hợp các ngành KT- XHnhư nông, lâm nghiệp, thuỷ hải sản và DU LịCH- DV trên địa bàn huyện nói riêng và toàn tỉnh Nghệ An nói chung
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Diễn Châu có thể chia thành 3 dạng địa hình chính: Vùng đồi núi, đồng bằng và cát ven biển
* Vùng đồi núi: được chia thành 2 tiểu vùng:
- Tiểu vùng núi Tây Nam: Chủ yếu là núi thấp (bình quân độ cao 200 -
300 m), đỉnh Thần Vũ cao nhất 441 m Đây là địa bàn có độ dốc bình quân trên 150, chỉ khoảng 20 % diện tích có độ dốc bình quân dưới 150
- Tiểu vùng đồi thấp Tây Bắc: Gồm các dải đồi ở Diễn Lâm, Diễn Đoài
có độ cao từ 80 m đến dưới 150 m Đa phần diện tích có độ dốc từ 15 - 200
Do đặc điểm địa hình của vùng đồi núi tương đối dốc, độ che phủ rừng thấp nên bị rửa trôi xói mòn mạnh, gây hiện tượng đất bị bạc màu xói mòn trơ sỏi đá
Khu vực xã Diễn Lâm có dải đồi thấp với độ cao 20 - 80 m, 85 % diện tích có độ dốc 8 - 150
, diện tích còn lại có độ dốc dưới 80 Nhìn chung đặc điểm địa hình vùng đồi núi chủ yếu thích hợp cho phục hồi và phát triển lâm nghiệp hoặc nông lâm kết hợp
Trang 24* Vùng đồng bằng:
Đây là vùng có địa hình tương đối bằng phẳng, có độ cao 0,5 - 3,5 m Địa hình thấp dần theo hình lòng chảo, khu vực thấp nhất thuộc các xã Diễn Bình, Diễn Minh, Diễn Nguyên, Diễn Thái, Diễn Cát, Diễn Hoa Độ cao địa hình vùng thấp trũng từ 0,5 - 1,7 m và thường bị ngập úng vào mùa mưa lũ Đây là khu vực sản xuất lương thực trọng điểm của huyện
* Vùng cát ven biển:
Phân bố ở khu vực ở phía Đông Quốc lộ 1A kéo dài từ Diễn Hùng đến Đền Cuông (Diễn Trung) Độ cao địa hình của vùng từ 1,8 - 3 m Đây là địa bàn dễ chịu tác động của triều cường khi có bão gây ngập mặn
2.1.1.3 Khí hậu
Diễn Châu chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa với một mùa nóng, ẩm, lượng mưa lớn (từ tháng 4 đến tháng 10) và một mùa khô lạnh, ít mưa (từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau)
Nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao 23,4 0C, phân hóa theo mùa khá rõ nét (cao nhất 40,10C và thấp nhất 5,70C) Đặc trưng theo mùa thích hợp cho việc bố trí cơ cấu cây trồng đa dạng
Tổng tích ôn lớn hơn 8.0000C, cho phép phát triển nhiều vụ cây trồng ngắn ngày trong năm
+ Diễn Châu có lượng mưa bình quân 1.690 mm/năm nhưng phân bố không đều: Thời kỳ mưa ít từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau lượng mưa chỉ chiếm khoảng 11% lượng mưa cả năm Đây là thời kỳ gây khô hạn trên những chân đất cao Mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 10) lượng mưa chiếm tới 89% cả năm, tập trung vào các tháng 8, 9, 10 dễ gây úng ngập ở những khu vực trũng thấp
+ Lượng bốc hơi bình quân của vùng 986 mm/năm Các tháng từ tháng
12 đến tháng 2 năm sau và lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa từ 1,9 đến 2 lần gây khô hạn trong vụ đông xuân Các tháng 4, 5, 6 lượng bốc hơi tuy không lớn nhưng là thời kỳ có nhiệt độ cao và gió tây nam khô nóng, gây hạn trong vụ xuân hè
Trang 25+ Độ ẩm không khí bình quân cả năm 85%, thời kỳ độ ẩm không khí thấp tập trung vào mùa khô và những ngày có gió Tây Nam khô nóng (độ ẩm không khí có thể xuống tới 56%) hạn chế khả năng sinh trưởng của cây trồng
* Chế độ gió, bão:
+ Hứng chịu tác động của 2 hướng gió chủ đạo: Gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau kèm theo nền nhiệt độ thấp gây rét lạnh Gió Tây Nam xuất hiện từ trung tuần tháng 4 tới đầu tháng 9 với tần suất 85% của năm, kèm theo khô nóng, độ ẩm không khí thấp, mỗi đợt kéo dài 10 - 15 ngày
+ Diễn Châu là địa bàn thường chịu tác động đáng kể của bão (bình quân mỗi năm có 7 đến 8 cơn bão đổ bộ vào đất liền ở Nghệ An) Bão thường kèm theo triều cường và mưa lớn gây ngập úng, làm nhiễm mặn vùng diện tích ven các cửa sông
2.1.1.4 Thuỷ văn
Chế độ thuỷ hệ của huyện chịu ảnh hưởng chính của con sông Bùng và các con kênh nối với nó như; kênh Vách Bắc, kênh Nhà Lê Sông chảy trên địa hình tương đối bằng phẳng và đổ ra con sông Lạch Vạn có cửa biển Lạch Vạn nên thời gian ngập úng ngắn
2.1.1.5 Tài nguyên đất
Tổng diện tích tự nhiên huyện Diễn Châu là 30.504,67 ha, trong đó: Đất NN 22.791,02 ha chiếm 74,71%, đất phi NN 6.973,74 ha chiếm 22,86%, đất chưa sử dụng 739,91 ha, chiếm 2,43 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng tỉnh Nghệ An, huyện Diễn Châu có các nhóm đất chính sau:
- Đất cồn cát trắng: Diện tích khoảng 1.345 ha, phân bố chủ yếu ở các
xã Diễn Hùng, Diễn Kim
- Đất cát biển: Diện tích khoảng 8.618 ha, phân bố ở các xã ven biển từ Diễn Hùng đến Diễn Trung
- Đất mặn nhiều: Diện tích khoảng 442 ha, phân bố ở địa hình thấp ven biển, ven sông chưa thoát khỏi ảnh hưởng của thuỷ triều nên thường bị ngập
Trang 26- Đất mặn trung bình: Diện tích khoảng 48 ha, phân bố ở địa hình vàn, vàn cao
- Đất mặn ít: Diện tích 691 ha, phân bố ở địa hình cao hơn đất mặn trung bình
- Đất phù sa không được bồi, không có tầng Glây và loang lổ: Diện tích khoảng 6.735 ha, phân bố ở các xã Diễn Yên, Diễn Trường, Diễn Xuân, Diễn Đoài…
- Đất phù sa Glây: Diện tích khoảng 1.870 ha, phân bố chủ yếu ở các xã Diễn Yên, Diễn Trường, Diễn Đoài, Diễn Hạnh, Diễn Liên
- Đất phù sa ngập úng: Diện tích khoảng 1.600 ha, phân bố dọc theo sông Bùng
- Đất đỏ vàng trên đá sét: Diện tích khoảng 4.354 ha
- Đất vàng nhạt trên cát: Diện tích khoảng 300 ha
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Diện tích khoảng 120 ha
- Đất xám bạc màu
- Đất xám bạc màu trên phù sa cổ: Diện tích 1.395 ha
- Đất dốc tụ: diện tích khoảng 40 ha
- Đất xói mòn trơ sỏi đá: Diện tích khoảng 1.557 ha
Ngoài ra còn có các nguồn tài nguyên như: Tài nguyên nước (bao gồm nước mặt và nước ngầm), Tài nguyên rừng, Tài nguyên khoáng sản, Tài nguyên biển,
- Đường bộ:
+ Quốc lộ 1A chạy qua giữa huyện, theo hướng Bắc Nam, chiều dài khoảng 25km, nền đường rộng 12m, mặt đường đã được thảm nhựa
Trang 27+ Quốc lộ 7 chạy qua các xã (Diễn Thành, Diễn Phúc, Diễn Cát, Diễn Bình, Diễn Thắng), có tổng chiều dài khoảng 12km, nền đường rộng 6,5m và mặt đường đã được rải nhựa, nay chuẩn bị nâng cấp thành 4 làn xe
Đây là những tuyến đường quan trọng trong chiến lược phát triển
KT-XH của huyện trong những năm tới
+ Tỉnh lộ 538 chạy qua 4 xã trong huyện (Diễn Kỷ, Diễn Xuân, Diễn Đồng, Diễn Thái) từ ngã 3 Cầu Bùng đến xã Diễn Thái, có tổng chiều dài 14km, nền đường rộng 6,0m và mặt đường đã được rải nhựa
+ Quốc lộ 48 chạy qua xã Diễn Yên, Diễn Đoài, Diễn Lâm với chiều dài 13km, nền đường rộng 9m, mặt đường đã được nâng cấp hoàn chỉnh nên
đi lại rất thuận lợi
+ Hệ thống đường giao thông liên huyện với tổng chiều dài khoảng 130km, nền đường rộng từ 6-8m, chủ yếu là đường nhựa và đường bê tông
Ngoài ra còn hệ thống đường giao thông liên xã với tổng chiều dài 120km, nền đường rộng từ 6-8m, chủ yếu là đường nhựa
Nhìn chung hiện tại điều kiện KTXH của huyện vẫn còn một số khó khăn, nhưng với vị trí địa lý thuận lợi và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải phát triển cùng với tiềm năng đất đai Diễn Châu có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển KTXH trong những năm tới
- Đường sắt:
Tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua địa bàn huyện với chiều dài khoảng 30 km với 2 ga trung chuyển hàng hóa (ga Yên Lý và ga Mỹ Lý) 1 ga hành khách (ga Sy) Nhìn chung các ga trên địa bàn huyện chưa được đầu tư nâng cấp, các thiết bị thông tin, tín hiệu trong ga đều lạc hậu và cần được nâng cấp cải tạo, để đáp ứng tốt nhu cầu lưu thông
- Đường thủy:
Giao thông đường thuỷ có những điều kiện thuận lợi tuy nhiên tiềm năng phát triển mạng lưới giao thông đường thuỷ chưa được khai thác tối đa, còn nhiều hạn chế, mới chỉ mang tính chất nội khu vực, quy mô nhỏ Đa phần tàu thuyền cập bến là tàu thuyền đánh bắt cá có công suất nhỏ, chủ yếu của
Trang 28ngư dân trong huyện và những vùng xung quanh Hệ thống bến bãi phát triển
tự phát chưa có quy hoạch làm hạn chế tiềm năng giao thông đường thuỷ
* Thủy lợi
Hệ thống thuỷ lợi trên địa bàn huyện tương đối hoàn chỉnh, ngoài các
hồ, đập và hệ thống kênh mương nội đồng,còn có hệ thống tưới Bắc Đô Lương có dung tích lớn Trong đó: 11 km kênh cấp I, 29 km kênh cấp II và 42
km kênh cấp III, đã kiên cố hóa được 130 km, với hệ thống các kênh dẫn khá dày đặc dẫn nước về tưới cho hệ thống đồng ruộng cũng như cấp nước sinh hoạt cho đa số cư dân của huyện
Ngoài hệ thống tưới Bắc Đô Lương, địa bàn còn có 6 tuyến đê biển với chiều dài các tuyến khoảng 25 km
Nhìn chung, hệ thống thuỷ lợi của huyện đã phần nào đáp ứng được yêu cầu tưới tiêu chủ động trong sản xuất cũng như cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong điều kiện hiện tại Tuy nhiên, do địa bàn rộng, địa hình phức tạp, nhiều công trình do đầu tư xây dựng từ lâu nay đã xuống cấp, hiệu suất của công trình giảm nên gây ra những khó khăn nhất định cho công tác thuỷ lợi của huyện Một số khu vực chưa có công trình thuỷ lợi, thiếu nước ngọt cung cấp cho cây trồng, hệ thống hồ đập chưa phát huy hết công suất, đê ngăn chặn chưa đáp ứng được yêu cầu nhiều khu vực nhiễm mặn, hiện tượng hạn hán, úng lụt vẫn còn xảy ra cục bộ ở một số nơi, gây hạn chế nhất định cho sản xuất
Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có nhiều các công trình cố định như các công trình về giáo dục, y tế, năng lượng, văn hóa phục vụ cho đời sống người dân trên địa bàn huyện
Trang 29bãi biển và cồn cát đẹp như ở Diễn Hải, Diễn Thành, Diễn Trung, Diễn Thịnh…nhiều di tích, danh lam thắng cảnh cảnh như Đền Cuông, Lèn Hai Vai, Hồ Xuân Dương…
Đối với khu vực đồng bằng được tập trung các khu dân cư với hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng XHvừa mang tính truyền thống văn hóa kết hợp với sự phát triển KTXHtrong những thập kỷ gần đây với những cấu trúc hiện đại văn minh, bên cạnh đó là những cánh đồng lúa, màu rộng lớn kết hợp với những khu vực vùng địa hình cao đồi núi với những cánh rừng xanh thắm tạo nên một bức tranh rất đẹp và sinh động về cảnh quan môi trường của Diễn Châu
Về vấn đề môi trường: Ở Diễn Châu chưa bị ô nhiễm nặng, tuy nhiên,
có một số nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của huyện đó là:
- Nguồn gây ô nhiễm từ sản xuất: Trong sản xuất NN, do người dân quá lạm dụng trong việc sử dụng phân hoá học và thuốc trừ sâu đã gây nên sự
ô nhiễm trực tiếp tới nước, đất và môi trường không khí, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, gây hại cho các vi sinh vật trong đất dẫn đến làm giảm quá trình phân huỷ chất hữu cơ và giảm độ phì của đất
- Nguồn ô nhiễm từ các nhà máy chế biến, nhà máy sản xuất thức ăn gia súc, các khu, làng nghề chế biến hải sản, điển hình là ở xóm Ngọc Văn, Đông Lộc, Ngọc Minh thuộc xã Diễn Ngọc
- Nguồn gây ô nhiễm từ dân sinh: Đó là những chất thải từ vật nuôi, từ sinh hoạt hàng ngày của nhân dân chưa được xử lý kịp thời Đặc biệt hệ thống tiêu thoát nước còn thiếu, nước thải sinh hoạt đổ ra hầu như ngấm trực tiếp xuống đất
- Môi trường đất, nước, không khí các xã phía Bắc huyện Diễn Châu đang có dấu hiệu bị ô nhiễm do khí thải và nước thải của nhà máy sắn huyện Yên Thành gây ra
Để phát triển bền vững và đảm bảo sức khoẻ cho người dân, trong thời gian tới cần tiếp tục đẩy mạnh các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái Chú trọng phát triển hệ thực vật xanh, có chính sách khuyến khích nhân dân
Trang 30thay đổi nếp sống sinh hoạt, giữ gìn vệ sinh sạch sẽ trong từng thôn, xóm và cộng đồng
Ngoài những tác động của con người, thiên nhiên và hậu quả của chiến tranh cũng gây ra những áp lực đối với vấn đề môi trường Do địa hình bị chia cắt, lượng mưa tương đối lớn, độ che phủ của hệ thực vật còn thấp nên đất đồi núi, đặc biệt là đất trống đồi núi trọc, luôn bị rửa trôi bề mặt, làm cho đất bị chai cứng, chua, nghèo chất dinh dưỡng và xói mòn trơ sỏi đá trở thành hoang trọc Hiện tượng lũ lụt, nắng nóng xâm nhập thuỷ triều vẫn thường xẩy ra đã làm cho một số diện tích đất bị sạt lở, ngập úng, khô hạn, nhiễm mặn gây khó khăn trong sản xuất và đời sống Vì vậy cần phải dự kiến trước các biện pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên môi trường sinh thái trong khu vực
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cùng với xu hướng chung của tỉnh Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ trong những năm qua, KT của huyện đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt Hệ thống kết cấu hạ tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, bệnh viện và các công trình công cộng tiếp tục phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao
Tốc độ tăng trưởng KT giai đoạn 2001 - 2010 đạt 16,75%, năm 2010 đạt 17,5% Cơ cấu KT năm 2010 như sau: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 44%, công nghiệp xây dựng chiếm 30%, DV chiếm 26% GDP bình quân đầu người đạt 400 USD/người/năm Bước đầu nền KT của huyện có sự chuyển dịch từ sản xuất tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hóa Tạo tiền đề phát triển cho những năm tiếp theo
2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực kinh tế nông nghiệp
Trong những năm qua, ngành NN đã có những bước phát triển khá ổn định, góp phần quan trọng trong việc phát triển KT của huyện cũng như giải
Trang 31quyết vấn đề lao động có việc làm và là ngành KT chủ yếu, đảm bảo cho đời sống của đại bộ phận dân cư ở các xã trong huyện
- Về trồng trọt: Tổng giá trị sản xuất đầu năm 2010 đạt 1.886,2 tỷ đồng, tăng 13,2 % so với năm 2009, các chỉ tiêu chủ yếu đạt được như sau:
Diện tích gieo cấy lúa nước cả năm đạt 9.281,71 ha, đạt 56,7 tạ/ha, giảm 1,6 tạ/ha, trong đó: Vụ Đông Xuân đạt 68,5 tạ/ha, tăng 0,2 tạ/ha; vụ hè thu đạt 45 tạ/ha, giảm 3 tạ/ha Năng suất ngô 46 tạ/ha Năng suất lạc đạt 27 tạ/ha
Tổng sản lượng lương thực có hạt đạt 129.359 tấn, bằng 104,6 % so với cùng kỳ, trong đó thóc đạt 102.925 tấn, bằng 97,57 % so với cùng kỳ Sản lượng lạc đạt 8.966 tấn, bằng 95,6 % so với cùng kỳ
Vụ Đông Xuân năm 2010 thời tiết cơ bản thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt nên năng suất các loại cây trồng đạt khá cao, đặc biệt
là lúa, ngô cao nhất từ trước đến nay Tuy nhiên, do hạn hán, sâu bệnh và mưa bão cuối vụ hè thu đã làm giảm năng suất các loại cây trồng như vừng, ngô và các loại rau màu khác Năng suất lúa giảm so với vụ hè thu 2009 Diện tích các loại cây hàng hóa được mở rộng: Dưa hấu 311 ha, năng suất bình quân
200 tạ/ha, bí xanh 180 ha, năng suất 2,5 – 3 tấn/sào, khoai tây 54 ha, năng suất 5 –7 tạ/sào,
-Về lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp của huyện có 7.409,91 ha, chiếm 24,29 % diện tích tự nhiên Trong đó rừng sản xuất có 6.055,71 ha, rừng phòng hộ 1.354,20 ha Thực hiện nghị quyết của tỉnh uỷ về phát triển KT - đồi rừng, trong những năm qua, các cấp, các ngành đã xây dựng kế hoạch cụ thể về khoanh nuôi, tái sinh rừng, bảo vệ và trồng mới rừng
- Về chăn nuôi: Từng bước đưa chăn nuôi cân đối với trồng trọt, nhất là đàn đại gia súc để lấy sức kéo và thực phẩm tiêu dùng, kết hợp với việc đẩy mạnh các biện pháp phòng chống dịch bệnh, thực hiện các dự án hỗ trợ vốn, con giống, vật tư, trang thiết bị cho các hộ gia đình để phát triển chăn nuôi Theo số liệu thống kê năm 2010 tổng đàn trâu của huyện có 6.055 con, tổng đàn bò có 28.339 con, tổng đàn lợn có 132.000 con, tổng đàn gia cầm 1.172.984 con Tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2010 đạt 18.381 tấn
Trang 32- Về thủy sản: Diện tích nuôi trồng thuỷ sản tập trung toàn huyện có 632,13 ha, Trong đó: Diện tích tôm thâm canh và bán thâm canh khoảng 100
ha Diện tích nuôi nước ngọt tập trung và không tập trung kết hợp với các mục đích khác khoảng 2.080 ha Diện tích cá lúa khoảng 910 ha
Tổng sản lượng thuỷ sản cả năm đạt 32.383 tấn, trong đó sản lượng đánh bắt 27.400 tấn
- Về diêm nghiệp: Diện tích đất làm muối của huyện có 206,28 ha Sản lượng muối năm 2010 đạt 11.046 tấn Trong giai đoạn tới, huyện tiếp tục đầu tư
hạ tầng vùng muối theo dự án được duyệt (đồng muối Diễn Vạn, Diễn Kỷ…) Nâng tổng số đầu tư hạ tầng đồng muối từ năm 2004 đến nay là 12 tỷ đồng)
* Khu vực KT công nghiệp
Ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng trưởng 15,4 % so với năm 2009, đạt 97,3 % kế hoạch năm Giá trị sản xuất đạt 334,7 tỷ đồng
Các ngành nghề, làng nghề duy trì được sự phát triển ổn định; một số mặt hàng tăng trưởng khá như: Sản xuất vật liệu xây dựng (gạch, ngói, táp lô, bột đá xuất khẩu), bánh kẹo, chế biến hải sản…Công tác xây dựng phát triển làng nghề được quan tâm chỉ đạo, tính đến đầu năm 2010 huyện có thêm 5 xóm được UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chí làng nghề, đưa tổng số làng nghề của huyện lên 15 làng Là huyện có số làng nghề được công nhận xếp thứ 2 toàn tỉnh
Công tác khuyến công được quan tâm triển khai, trong năm đã đào tạo nghề thêu ren và mây tre đan, làm chiếu trúc và mành trúc cho 705/1.210 lao động
KCN Diễn Hồng hoạt động ổn định, việc quản lý KCN có nhiều cố gắng, phần lớn các dự án đầu tư thuê đất đều đã đầu tư và sản xuất có hiệu quả; KCN Diễn Tháp đã triển khai đầu tư xây dựng hệ thống giao thông; khu
CN Diễn Kỷ đã được tỉnh cho phép chuyển thành khu đô thị thương mại và
DV tổng hợp; Khu chế biến hải sản tập trung Ngọc Văn, Diễn Ngọc đã giao đất cho 8 dự án
Quản lý điện: Triển khai chương trình dắm trạm cho một số xã của dự
án REII, đến năm 2010 đã cơ bản hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng cho 5 xã dự án và đã triển khai thi công được 3 xã
Trang 33Phối hợp với chi nhánh điện triển khai thực hiện Thông tư 05 của Bộ Công thương về quy định giá bán điện, đến 2010 đã có 12/64 đơn vị bàn giao
hệ thống lưới điện cho ngành điện tiếp nhận quản lý, 41 đơn vị được tiếp tục cấp phép và hoạt động kinh doanh điện năng theo quy định của Nhà nước
* Khu vực KT DV
Hệ thống tổ chức kinh doanh thương mại phát triển nhanh và rộng khắp trên địa bàn, các ngành DV phát triển ổn định, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu DV ngày càng tăng, giá trị sản xuất đạt 829,5 tỷ đồng, tăng trưởng đạt 19 % so với cùng kỳ năm trước
Công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, kiểm tra hàng giả và hàng kém chất lượng được tăng cường Chủ động phối hợp với các đoàn liên ngành kiểm tra các ngành nghề kinh doanh có điều kiện như xăng dầu, rượu thuốc
lá, vật liệu xây dựng, phân bón
Hệ thống chợ NT và mạng lưới thương mại phát triển rộng khắp các khu dân cư, cung ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân
Ngành du lịch được tăng cường đầu tư cả bề rộng và chiều sâu, DV khách sạn, nhà nghỉ trên địa bàn kinh doanh ổn định
2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
- Dân số năm 2012 cả huyện là 264.031 người Mật độ dân số trung bình
là 865,5 người/km2 Bình quân thu nhập đầu người 12,6 triệu đồng/người/năm
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 0,93 %, giảm 0,15 % so với cùng kỳ Tỷ lệ sinh con thứ 3: 19 %, giảm 1% so với cùng kỳ năm trước Số thôn, xóm không sinh con thứ 3: 197 xóm, tăng 7 xóm so với cùng kỳ năm trước Công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em ngày càng được quan tâm Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng 15,5%, giảm 1,0% so với cùng kỳ
- Huyện Diễn Châu bao gồm 39 đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có
1 thị trấn và 38 xã thể hiện qua bảng sau:
Trang 34Bảng 2.1: Phân bố dân số và diện tích các xã trên địa bàn
huyện Diễn Châu năm 2013
Trang 35(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Diễn Châu)
- Lao động, việc làm và thu nhập: Trong năm 2013 huyện đã giải quyết được việc làm cho 3.850 người, trong đó đưa lao động đi làm việc có thời hạn
ở nước ngoài 560 người Tổng số hộ nghèo còn 7.604 hộ, tỷ lệ hộ nghèo là 11,4
% Số hộ thoát nghèo 3.188 hộ Đã hoàn thành thủ tục cấp 25.809 thẻ BHYT cho người nghèo, 310 thẻ BHYT cho hộ cận nghèo Cùng với sự gia tăng dân
số tự nhiên và cơ học, lực lượng lao động của Diễn Châu không ngừng tăng lên Nhìn chung số lao động tham gia vào các lĩnh vực hoạt động KT- XH trên địa bàn huyện hiện nay được sử dụng chưa thật hợp lý, đặc biệt trong sản xuất
NN và một số ngành nghề mang tính chất thời vụ, nên vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, năng suất lao động thấp, nhất là đối với thanh niên, học sinh mới ra trường cũng như lực lượng lao động nông nhàn vẫn là vấn đề bức xúc cần được tập trung giải quyết Trong những năm qua, bằng nhiều hình thức, Diễn Châu
đã thực hiện chương trình Quốc gia giải quyết việc làm và lồng ghép các chương trình dự án, đã có những biện pháp tích cực để giải quyết việc làm cho
Trang 36người lao động như hỗ trợ, đầu tư xây dựng các mô hình kinh tế, phối hợp với các ngành liên quan để xúc tiến việc làm cho người lao động góp phần giảm tỷ
lệ lao động thất nghiệp và tỷ lệ hộ nghèo Trong những năm tới, cùng với sự phát triển KT- XH, cần đặc biệt chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động, nhằm nâng cao đời sống của nhân dân và ổn định chính trị, xã hội trên địa bàn huyện
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường
2.1.3.1 Những thuận lợi, lợi thế
Diễn Châu là huyện nằm tiếp giáp với biển Đông, vị trí địa lý khá thuận lợi tạo điều kiện phát triển một nền kinh tế đa dạng với các thế mạnh:
- Địa hình đồng bằng chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của huyện thuận lợi cho cơ giới hoá trong sản xuất NN và phát triển các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến Tài nguyên đất đai khá phong phú, cùng với khí hậu ôn hoà phù hợp với nhiều loại cây trồng, với nhiều nguồn lợi thuỷ sản phong phú về chủng loại, khá lớn về trữ lượng, là tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản và du lịch dịch vụ biển
- Nguồn lao động dồi dào, khả năng tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, đây là thế mạnh lớn để huyện đẩy nhanh phát triển
KT theo hướng CNH
- Nền KT đang có bước tăng trưởng nhanh ổn định, cơ cấu KT đang có
sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ – du lịch, công nghiệp xây dựng
- Hệ thống kết cấu hạ tầng đặc biệt là đất hệ thống giao thông, bưu chính viễn thông, y tế, giáo dục được đầu tư phát triển trong những năm gần đây
- Có 6 xã thuộc khu KT Đông Nam tỉnh Nghệ An theo Quyết định số 85/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ do đó sẽ hình thành khu vực phát triển quan trọng khu vực phía Nam huyện cùng với trục phát triển KTdọc quốc lộ 1A thúc đẩy phát triển nhanh KT- XH theo hướng CNH, đô thị hóa