Những năm gần đây nhờ khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, đánh giá đúng vai trò, ý nghĩa của công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện tốt các quy định của nhà nước về quản lý
Trang 1333 TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA ĐỊA LÝ – QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN
-
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN ĐẦU 2011-2015 TẠI HUYỆN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc nhất tới cô giáo Nguyễn Thị Trang Thanh đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn
và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt thời gian hoàn thành bài báo cáo này
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô khoa Địa lý – QLTN trường Đại Học Vinh đã tâm huyết giảng dạy, giúp đỡ em hình thành, nâng cao kiến thức, kĩ năng và tạo điều kiện cho em học tập
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn tới các cô, chú, các anh, chị tại Trung tâm
kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường và đặc biệt là anh Nguyễn Đức Thịnh – Trưởng phòng quy hoạch, địa giới đã giúp đỡ, hướng dẫn em nhiệt tình trong quá trình tìm hiểu tài liệu để hoàn thành bài báo cáo
Do điều kiện thời gian không nhiều nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ thầy cô
và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Vinh, ngày 15 tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Tạ Huyền Lâm
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 8
1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu của đề tài 9
1.2.1 Mục tiêu 9
1.2.2 Nhiệm vụ của đề tài 9
1.2.3 Yêu cầu của đề tài 10
1.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 10
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 10
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 10
1.4 Cấu trúc đồ án 11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 12
1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 12
1.1.1 Khái niệm và phân loại về đất đai 12
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của QHSDĐ 14
1.1.3 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất 19
1.1.4 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất 20
1.1.5 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 15
1.1.6 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện 16
1.1.7 Quy trình lập QHSDĐ cấp huyện 23
1.1.8 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 25
1.2 Cơ sở thực tiễn 26
1.2.1 Vấn đề quy hoạch và thực hiện sử dụng đất ở Việt Nam 26
1.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Nghệ An 27
1.2.3 Tình hình quy hoạch và việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của địa phương 28
1.2.4 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 29
Trang 4CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN ĐẦU 2011 – 2015 HUYỆN NGHI LỘC – TỈNH NGHỆ AN 30
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 30
2.1.1 Vị trí địa lý 30
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 30
2.1.2.1 Địa hình, địa mạo 30
2.1.2.2 Khí hậu và thời tiết 31
2.1.2.3 Nước, thủy văn 31
2.1.3 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 36
2.1.3.1 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn 36
2.1.3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã 31
2.1.3.3 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế 31
2.1.3.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 32
2.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Nghi Lộc giai đoạn 2011 – 2020 39 2.2.1 Đất nông nghiệp 41
2.2.2 Đất phi nông nghiệp 42
2.2.3 Đất chưa sử dụng 44
2.3 Kế hoạch sử dụng đất của huyện Nghi Lộc giai đoạn 2011 – 2015 44
2.3.1 Đất nông nghiệp 45
2.3.2 Đất phi nông nghiệp 46
2.3.3 Đất chưa sử dụng 49
2.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 và biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014 của huyện Nghi Lộc 49
2.4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện Nghi Lộc 49
2.4.1.1 Đất nông nghiệp 49
2.4.1.2 Đất phi nông nghiệp 51
2.4.1.3 Đất chưa sử dụng 54
2.4.2 Biến động các loại đất giai đoạn 2010 – 2014 55
2.5 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An 60
2.5.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu 2011 – 2014 60
Trang 52.5.2 Đánh giá chung về những thành tựu và tồn tại trong quá trình thực hiện quy
hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2014 76
2.5.2.1 Những mặt đạt được 76
2.5.2.2 Những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất từ năm 2010- 2014 77 2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2014 78
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG THỜI GIAN TỚI 80
3.1 Giải pháp chung 80
3.1.1 Giải pháp rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 80
3.1.2 Giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế trong giai đoạn cuối của quy hoạch 82 3.2 Một số giải pháp cụ thể 83
3.2.1 Giải pháp về chính sách 83
3.2.2 Giải pháp về nguồn lực và đầu tư 83
3.2.3 Giải pháp khoa học - công nghệ 84
3.2.4 Giải pháp về bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 84
3.2.5 Giải pháp về tổ chức thực hiện 85
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 87
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐKTN-KTXH Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng 01: Nhu cầu sử dụng các loại đất trong giai đoạn quy hoạch 2011 - 2020 của huyện Nghi Lộc
Bảng 02: Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 của huyện Nghi lộc
Bảng 03: Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 của huyện Nghi Lộc Bảng 04: Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2014 của huyện Nghi Lộc
Bảng 05: Kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2014 của huyện Nghi lộc
Bảng 06: Kế hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2014 của huyện Nghi Lộc Bảng 07: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất của huyện Nghi Lộc – tỉnh Nghệ An năm 2014 Bảng 08: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của huyện Nghi Lộc năm 2014 Bảng 09: Hiện trạng và cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp của huyện Nghi Lộc năm 2014
Bảng 10: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2014 của huyện Nghi Lộc
Bảng 11: Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2014 của huyện Nghi Lộc
Bảng 12: Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2010 – 2014 của huyện Nghi Lộc
Bảng 13: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch đến năm 2014
Bảng 14: Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu đất nông nghiệp đến năm 2014
Bảng 15: Đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu đất phi nông nghiệp đến năm 2014
Trang 8MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Sử dụng đất đai hợp lí và hiệu quả là một trong những vấn đề được cả thế giới đặc biệt quan tâm Bởi vì đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì có thể thay thế được, là môi trường sống, là địa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng Đất đai bao gồm các yếu tố tự nhiên và chịu sự tác động của các yếu tố kinh
tế, tâm lí xã hội và ý thức sử dụng đất của mỗi con người Đất đai có giới hạn về không gian nhưng vô hạn về thời gian sử dụng
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai là một trong 15 nội dung quản lí nhà nước về đất đai, được ghi nhận tại Chương 4- Luật Đất đai 2013 Trong đó việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định tại điều 40 chương 4 Luật Đất đai năm 2013 Điều 18 hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành năm 1992 nêu rõ “Nhà nước thống nhất quản lí đất đai theo quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả
Huyện Nghi Lộc có vị trí địa lý thuận lợi, là trung tâm văn hóa chính trị của tỉnh và giao lưu kinh tế văn hóa của khu vực Bắc Trung Bộ Những năm gần đây nhờ khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, đánh giá đúng vai trò, ý nghĩa của công tác lập kế hoạch sử dụng đất và thực hiện tốt các quy định của nhà nước về quản lý đất đai nên đã góp phần làm cho nền kinh tế của huyện phát triển khá toàn diện, đời sống nhân dân được nâng cao, thu hút đầu tư lớn Nền kinh tế của huyện tăng trưởng với tốc độ nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, trên một số lĩnh vực đã có bước đột phá Là huyện tiếp giáp thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, là khu vực thuận lợi cho việc phân bố các khu công nghiệp và các nhà máy sản xuất kinh doanh thúc đẩy sự phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Nghệ An Nằm trong vùng quy hoạch phát triển kinh tế trọng điểm, trù phú của tỉnh Nghệ An nói riêng và Bắc Trung Bộ nói chung Có 10 xã nằm trong Khu kinh tế Đông Nam sẽ là điều kiện thuận lợi cho việc thu hút các nguồn đầu tư trong và ngoài nước thúc đẩy nền kinh tế phát triển Nên nhu cầu sử dụng đất trong thời gian sắp tới là đa dạng và rất phức tạp
Trang 9Huyện Nghi Lộc đã thực hiện kế hoạch số 461/KH-UBND.ĐC ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh về việc triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011- 2015) các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An Đó là căn cứ quan trọng để UBND huyện Nghi Lộc triển khai thực hiện đề án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu 2011-2015 trên địa bàn huyện Tuy nhiên, trong quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện vẫn còn một số tồn tại nhất định Đặc biệt sau khi phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và đưa vào thực hiện thì tình hình theo dõi, giám sát còn nhiều bất cập dẫn đến tình trạng sử dụng đất không hợp lí hoặc không điều chỉnh kịp thời những biến động về sử dụng đất trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch tại địa phương Với mục tiêu giúp địa phương nhìn nhận đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015, phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất; khắc phục những nội dung
sử dụng đất bất hợp lí, kiến nghị điều chỉnh những nội dung của phương án quy hoạch sử dụng đất không theo kịp những biến động trong phát triển Kinh tế- Xã hội của địa phương trong những năm tới
Xuất phát từ những vẫn đề nêu trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu 2011-2015 tại huyện Nghi Lộc- tỉnh Nghệ An”
1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
- Chỉ ra được những thành tựu, hạn chế, tồn tại của việc thực hiện quy hoạch
sử dụng đất giai đoạn đầu và những nguyên nhân của những tồn tại trong quá trình thực hiện quy hoạch
- Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện trong giai đoạn cuối của kì quy hoạch
1.2.2 Nhiệm vụ của đề tài
- Tìm hiểu phương án quy hoạch sử dụng đất của huyện, các phương án QHSDĐ và KHSDĐ kì đầu
Trang 10- Phân tích thực trạng và biến động sử dụng đất, ảnh hưởng sử dụng đất năm
1.2.3 Yêu cầu của đề tài
- Thu thập thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch
sử dụng đất trên địa bàn huyện Nghi Lộc một cách chính xác, khách quan, phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất
- Tìm hiểu phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nghi Lộc, từ đó so sánh đối chiếu với hiện trạng sử dụng đất để đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu từ 2011-2015 của kì quy hoạch
1.3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 tại huyện Nghi Lộc
- tỉnh Nghệ An
- Kế hoạch sử dụng đất huyện Nghi Lộc giai đoạn đầu 2011-2015
- Thực trạng sử dụng đất của huyện Nghi Lộc năm 2014
- Tình hình phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của địa phương
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin
Để thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu mang tính khách quan và đại diện, phương pháp điều tra, thu thập thông tin được tiến hành theo hai bước sau :
- Điều tra, thu thập thông tin tại các cơ quan cấp huyện
Thu thập thông tin tại phòng tài nguyên và môi trường huyện Nghi Lộc- cơ quan chuyên ngành về đất đai: Điều tra các thông tin, số liệu về biến động diện tích đất đai giai đoạn 2010-2014, số liệu chỉ tiêu thống kê năm 2010, bản đồ hiện trạng
sử dụng đất huyện Nghi Lộc năm 2014, số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2014, số liệu các chỉ tiêu chủ yếu trong phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Nghi Lộc năm 2014, các văn bản liên quan đến chính sách quản lí sử dụng đất của trung ương và địa phương
Trang 11Điều tra, thu thập thông tin tại các phòng, ban, ngành huyện: Số liệu điều tra
về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của các ngành, số liệu dân số, số liệu thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng của huyện
- Điều tra, thu thập thông tin tại các đơn vị hành chính trong huyện
Điều tra, thu thập thông tin tại các xã, thị trấn : Số liệu điều tra về việc thực hiện, chưa thực hiện được các chỉ tiêu QHSDĐ, số liệu hợp lí, bất hợp lí trong thực hiện QHSDĐ
1.3.2.2 Phương pháp thống kê so sánh
Thống kê, so sánh một số chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể trong cơ cấu sử dụng đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng) giữa kế hoạch được phê duyệt và hiện trạng
1.3.2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp
Tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu đã điều tra tại các cơ quan cấp huyện và các đơn vị hành chính trong huyện để rút ra kết luận Ngoài ra phân tích nguồn thông tin tài liệu qua việc tham khảo ý kiến của người dân địa phương, tìm hiểu tài liệu ở trung tâm Kĩ thuật tài nguyên và môi trường – đơn vị tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất cho huyện Nghi Lộc
1.3.2.4 Phương pháp điều tra thực địa
Điều tra, phân tích một số điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Tiến hành khảo sát thực địa một số chỉ tiêu về đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp
1.4 Cấu trúc đồ án
Cấu trúc của đồ án: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu 2011 – 2015 tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An” ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị được chia ra các phần chính như sau:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu
2011 – 2015 tại huyện Nghi Lộc – tỉnh Nghệ An
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong thời gian tới
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
1.1.1 Khái niệm và phân loại về đất đai
1.1.1.1 Khái niệm về đất đai
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới Đất đai là khởi điểm tiếp xúc và
sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và văn hóa khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công tình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng” Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có hiệu quả toàn
bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần thiết Về mặt thuật ngữ khoa học “Đất” và “Đất đai” có sự phân biệt nhất định Theo các nhà khoa học thì “Đất” tương đương với từ “Soil” trong tiếng Anh, nó có nghĩa trùng với thổ hay thổ nhưỡng bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó Còn “Đất đai” tương đương với từ
“Land” trong tiếng Anh, nó có nghĩa về phạm vi không gian của đất hay có thể hiểu
là lãnh thổ
Tuy nhiên, khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau:
“Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu
thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm vá khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định
cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa )” (Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993)
Trang 13Như vậy, đất đai là một khoảng không gian có thời hạn theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm động thực vật, nước mặt, nước ngầm và tài nguyên khoáng sản trong lòng đất) theo chiều ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn cùng nhiều thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
1.1.1.2 Phân loại đất đai
Theo quy định của điều 10 Luật đất đai 2013, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác + Đất trồng cây lâu năm
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
+ Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị
+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan
+ Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác
+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông
Trang 14nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm
đồ gốm
+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác
+ Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng
+ Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
+ Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở
- Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và ý nghĩa của QHSDĐ
1.1.2.1 Khái niệm về QHSDĐ
"Quy hoạch" ta có thể hiểu chính là việc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: phân bố, xắp xếp, bố trí, tổ chức
"Đất đai" là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạc đất,mảnh đất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới được tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt độ ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hoá tính ) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng đất vào các mục đích khác Như vậy, để sử dụng đất cần phải làm quy hoạch, đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất những phương hướng sử dụng đất đai hợp lí, hiệu quả và tiết kiệm nhất
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội, nó gắn chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế xã hội Đất đai là địa
Trang 15điểm, là nền tảng, là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời ở tính chất: kinh tế (bằng hiệu quả sử dụng đất), kỹ thuật (các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra, khảo sát, xây dụng bản đồ, khoan định, sử lí số liệu ) và pháp chế (xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo pháp luật)
Theo điều 3 của luật Đất đai 2013:
- Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định
- Kế hoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kì quy hoạch sử dụng đất
Qua phân tích ta có thể định nghĩa: QHSDĐ là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức và sử dụng đất đầy đủ, hợp lí, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất
cả nước, tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường
Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉ các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường
1.1.2.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội,tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm quy hoạch sử dụng đất đai được cụ thể như sau:
Tính lịch sử - xã hội
Trang 16Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị khác nhau, lịch sử phát triển của mỗi loại giai đoạn khác nhau Chính vì thế, ta có thể nói rằng lịch sử phát triển xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất thể hiện theo hai mặt: lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng đất đai, luôn nẩy sinh mối quan hệ giữa người với đất đai Các công việc của con người như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế đều liên quan chặt chẽ với đất đai, nhằm đưa đất đai vào sử dụng sao cho đầy đủ, hợp lý và hiệu quả cao nhất Quy hoạch đất đai thể hiện động thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội
Mặt khác, ở mỗi nứơc khác nhau đều có luật đất đai riêng của mình Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai của các nước cũng có nội dung khác nhau Ở nước ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội Bởi vì vậy theo luật đất đai thì đất đai nước ta thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý và nhà nước giao đất cho các hộ gia đình và tổ chức sử dụng Điều đó góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn, tạo điều kiện cho người dân làm chủ mảnh đất, tự tin trong sản xuất và đầu tư, giúp cho việc bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của tùng lợi ích kinh tế xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau
Tính tổng hợp
Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời ssống của con người và các hoạt động xã hội Cho nên quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tổng hợp rất cao, đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản suất công nông nghiệp, môi trường sinh thái Quy hoạch sử dụng đất đai thường động chạm đến việc sử dụng đất của sáu loại đất chính: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng, cũng như ảnh hưởng đến toàn nhu cầu sử dụng đất đai của toàn bộ nền kinh tế quốc dân
Trang 17Quy hoạch sử dụng đất đai lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng đất, nó phân bố, bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai; điều hoà các mâu thuẫn về đất đai các ngành, lĩnh vực xác định và điều phối hương thức, phương hướng phân bổ
sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế -xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định
Tính dài hạn
Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất đai được thể hiện rất rõ trong phương hướng, kế hoạch sử dụng đất Thường thời gian của quy hoạch sử dụng đất đai trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn nữa Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như: sự thay đổi về nhân khẩu học, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và các lĩnh vực khác, từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề
ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn
Để đáp ứng được nhu cầu đất cho phát triển lâu dài kinh tế -xã hội, quy hoạch sử dụng đất đai phải có tính dài hạn Nó tạo cơ sở vũng chắc, niềm tin cho các chủ đầu tư, tạo ra môi trường pháp lý ổn định
Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất
Nó chỉ ra được tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương huớng
và khái lược về sử dụng đất của các ngành như: phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của sử dụng đẩt đai trong vùng; cân đối tổng quát các nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất
Quy hoạch có tính dài hạn, lên khoảng thời gian dự báo tương đối dài, mà trong quá trình dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá quy hoạch sẽ càng ổn định Do đó,
Trang 18quy hoạch thường có giá trị trong thời gian, tạo nền tảng và định hướng cho các ngành khác sử dụng đất đai, tạo nền tảng và định hướng cho các ngành khác sử dụng đất đai theo phương hướng đã vạch ra
Tính chính sách
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách
xã hội Mỗi đất nước có các thể chế chính trị khác nhau, các phương hướng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau, nên chính sách quy hoạch sử dụng đất đai cũng khác Khi xây dựng phương án phải quán triện các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của đảng và nhà nước, đảm bảo cụ thể mặt bằng đất đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế chính trị xã hội; tuân thủ các chỉ tiêu, các quy định khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái Trong một số trường hợp ta có thể hiểu qui hoạch là luật, quy hoạch sử dụng đất đai
để đề ra phương hướng, kế hoạch bắt mọi người phải làm theo Vì vậy, quy hoạch
sử dụng đất đai thể hiện tính chính sách rất cao Nhưng không phải thế mà quy hoạch sủ dụng đất đai là vĩnh viễn, không thay đổi
Tính khả biến
Với xu hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng luôn thay đổi Vì vậy, dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước, đoán truớc, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Càng ngày xã hội càng phát triển, khoa học kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con người đòi hỏi càng cao, các nhu cầu luôn biến đổi, cùng với những thay đổi đó các chính sách của nhà nước và tình hình kinh
tế cũng thay đổi theo Do đó, các dự kiến quy hoạch là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là quy hoạch động
1.1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của QHSDĐ
Việc lập quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, quy hoạch sử dụng đất được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp Từ đó xác lập sự ổn định về mặt pháp
lí cho công tác quản lí nhà nước về đất đai, làm cơ sở để giao đất và đầu tư để phát
Trang 19triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ các nhu cầu dân sinh, nhu cầu văn hóa xã hội
Mặt khác QHSDĐ còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông, lâm nghiệp Ngăn chăn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm hủy hoại đất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế xã hội và các hậu quả khó lường về bất ổn chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyển dần sang nền kinh tế thị trường
Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụng đất đai hợp
lý hơn Trên cơ sở phân hạng đất đai, bố trí sắp xếp các loại đất đai quy hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khung bắt các đối tượng quản lý và sử dụng đất đai theo khung đó Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả hơn Bởi vì, khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõ được phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm đầu tư khai thác phần đất đai của mình, do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn
Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành, các lĩnh vực hoạt động trong xã hội Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành, chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành, giúp cho các ngành yên tâm trong đầu tư phát triển Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một phần rất lớn thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
1.1.3 Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện:
Theo mục 1, điều 40, chương 4 Luật Đất đai 2013, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
- Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kì trước
- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã
Trang 20- Định mức sử dụng đất
- Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất
1.1.4 Nguyên tắc cơ bản của quy hoạch sử dụng đất
1.1.4.1 Chấp hành quyền sở hữu nhà nước về đất đai
- QHSDĐ phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật, củng cố quan hệ đất đai xã hội chủ nghĩa, bảo vệ tính bất khả xâm phạm quyền sở hữu nhà nước về đất đai, chấp hành triệt để quyền sở hữu đất đai của nhà nước
- QHSDĐ có vai trò ngăn ngừa các hành vi vi phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các đơn vị sử dụng đất
- Quyền sử dụng đất của các chủ đất được xác định bằng văn bản cụ thể và được pháp luật bảo hộ
1.1.4.2 Sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất, bảo vệ thiên nhiên
- Một trong những vấn đề quan trọng nhất là ngăn ngừa và dập tắt quá trình xói mòn đất
- Xói mòn đất là một quá trình diễn ra mạnh mẽ và liên tục Nếu không có các biện pháp phòng chống xói mòn một cách có hệ thống thì hậu quả của nó ngày càng lớn
- Khi tổ chức các biện pháp chống xói mòn cần tính đến các đặc điểm của địa hình, thổ nhưỡng, thủy văn từng vùng
- Tổ hợp các biện pháp chống xói mòn sẽ giải quyết trong một số đồ án quy hoạch có luận chứng khoa học
- Trong lĩnh vực bảo vệ đất, QHSDĐ không chỉ làm nhiệm vụ chống xói mòn mà còn phải chống các quá trình làm ô nhiễm đất, bảo vệ các yếu tố của môi trường thiên nhiên
1.1.4.3 Phân bổ hợp lí quỹ đất cho các ngành
Khi phân bổ quỹ đất cho các ngành cần đảm bảo phù hợp với lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng ngành nói riêng, trong đó ưu tiên cho nông nghiệp
Thực chất của việc thành lập một đơn vị sử dụng đất phi nông nghiệp chính
là việc lấy một khoảnh đất nào đó từ đất dự trữ quốc gia hoặc lấy từ đất nông lâm nghiệp để bố trí một công trình phi nông nghiệp nào đó Do ngành nông nghiệp có những yêu cầu rất đặc thù trong quá trình sử dụng đất, vì vậy trong quá trình phân
bổ đất đai, trên cơ sở phân bố quỹ đất cho quá trình phát triển phải ưu tiên đất cho
Trang 21ngành nông nghiệp Những diện tích đất cấp cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ đất không sử dụng hoặc sử dụng có hiệu quả kém trong nông nghiệp
1.1.4.4 Tạo ra những điều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý
Quy hoạch sử dụng đất phải tạo ra những điều kiện lãnh thổ hợp lý để thực hiện những nhiệm vụ kế hoạch của nhà nước, của riêng ngành nông nghiệp và của từng đơn vị sản xuất cụ thể Trên cơ sở đó, có thể áp dụng các hình thức quản lí tiên tiến, ứng dụng công nghệ mới, các tiến bộ kĩ thuật nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, hiệu quả sử dụng đất và hiệu quả lao động
Quy hoạch sử dụng đất phải được phối hợp chặt chẽ với việc tổ chức các ngành trồng trọt, chăn nuôi trong xí nghiệp để tạo ra những điều kiện tốt nhất cho những ngành đó phát triển để nâng cao năng suất lao động
Việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai phụ thuộc vào việc tổ chức sử dụng các
tư liệu sản xuất khác và toàn bộ quá trình sản xuất nói chung Bên cạnh đó, việc sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc phát triển và bố trí các ngành nghề, đến việc tổ chức lao động và tăng năng suất lao động, đến hiệu quả sử dụng các tư liệu sản xuất Như vậy, đất đai chỉ có thể được tổ chức sử dụng đúng và hợp lí trong trường hợp gắn nó với việc tổ chức sử dụng các tư liệu sản xuất khác, với tổ chức lao động
và quản lí đơn vị sản xuất
QHSDĐ phải tạo ra các điều kiện để áp dụng các biện pháp kĩ thuật nông nghiệp mới tiên tiến, có hiệu quả cao để nâng cao trình độ màu mỡ của đất và trình
độ kĩ thuật canh tác Khi giải quyết nội dung của quy hoạch sử dụng đất cần dựa trên các hình thức lao động tiến bộ nhất, cơ giới hóa sản xuất tổng hợp, ứng dụng có hiệu quả máy móc, thiết bị, điện khí hóa nông nghiệp
1.1.4.5 Phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng lãnh thổ
Mỗi vùng, mỗi đơn vị sử dụng đất đều có những đặc điểm khác biệt về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Nếu không tính đến điều đó thì không thể tổ chức sử dụng hợp lí đất đai Quy hoạch sử dụng đất phải đảm bảo điều kiện để sử dụng có hiệu quả từng tấc đất Để đạt được mục tiêu đó cần nghiên cứu kĩ các điều kiện tự nhiên như đặc điểm thổ nhưỡng, đặc điểm địa hinh, đặc điểm khí hậu, tính chất thảm thực vật tự nhiên, đặc điểm hệ thống thủy văn, các điều kiện xã hội như dân số
và lao động, mức độ trang bị về vốn và cơ sở vật chất kĩ thuật của nền kinh tế, mức
độ phát triển khoa học kĩ thuật, khả năng áp dụng các tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất
Trang 22và sử dụng đất vì các nhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng đất của vùng lãnh thổ do chúng có khả năng xác định được công dụng của đất cũng như có ảnh hưởng đến việc quyết định sử dụng đất vào mục đích cụ thể
1.1.5 Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Theo điều 35, Luật đất đai 2013, nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
- Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải đảm bảo tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện được nội dung sử dụng đất của cấp xã
- Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả
- Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu
- Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh
- Dân chủ và công khai
- Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường
- Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền quyết định, phê duyệt
1.1.6 Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
Mục 2, điều 40, chương 4, luật đất đai 2013 quy định: Nội dung quy hoạch
Trang 23d Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã
đ Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai 2013 thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã
e Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
1.1.7 Quy trình lập QHSDĐ cấp huyện
Quy trình cơ bản lập quy hoạch sử dụng đất bao gồm 5 bước cơ bản như sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị
- Khảo sát, điều tra sơ bộ và trình duyệt đề cương dự toán
- Xác định phương án kĩ thuật và kế hoạch thực hiện
+ Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai các nội dung công việc
+ Chuẩn bị nguồn lực để thực hiện QHSDĐ
- Sản phẩm
+ Đề cương dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt
+ Các văn bản pháp lí có liên quan đến QHSDĐ: văn bản chỉ định thầu, hợp đồng phê duyệt dự toán
Bước 2: Điều tra thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
- Tìm hiểu về số lượng và chất lượng nguồn tài liệu
- Phân tích, đánh giá ĐK tài nguyên, thực trạng phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai, quá trình khai thác và sử dụng đất
- Điều tra, thu thập thông tin, số liệu, tài liêu, bản đồ và đánh giá các ĐKTN, KT-XH, tình hình quản lí và sử dụng đất đai, các văn bản pháp quy, chính sách quản lí SDĐ, các quy hoạch và dự án trên địa bàn quy hoạch
- Phân loại, tổng hợp và điều chỉnh thông tin
+ Xây dựng hệ thống biểu tổng hợp
+ Tính toán các chỉ tiêu thống kê
+ Chỉnh lí tài liệu và bản đồ
- Sản phẩm
+ Các tài liệu về ĐKTN, KT-XH, cảnh quan môi trường
+ Bản đồ: BĐ địa hình, BĐ hiện trạng SDĐ, BĐ đất, BĐ giao thông
Trang 24+ Kết quả điều tra bổ sung: hiệu quả sử dụng đất, xói mòn đất đai, tình hình ngập úng
Bước 3: Nghiên cứu tổng hợp các chuyên đề ( ĐKTN, KT-XH, hiện trạng SDĐ, định hướng phát triển và nhu cầu SDĐ)
Sản phẩm: Các báo cáo chuyên đề và bản đồ
+ ĐKTN, KT-XH
+ Hiện trạng quản lí – sử dụng đất, biến động đất đai
+ Tính thích nghi và tiềm năng sử dụng đất
+ Định hướng phát triển KT- XH và nhu cầu SDĐ
+ Bản đồ hiện trạng SDĐ, bản đồ tài nguyên đất đai, các bản đồ chuyên đề (thổ nhưỡng, thủy lợi )
Bước 4: Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
- Phân bổ, khoanh định cụ thể vị trí đất đai trên địa bàn quy hoạch cho các mục đích sử dụng, các ngành, các đơn vị
- Điều chỉnh cân đối chỉ tiêu SDĐ theo các mục đích, các ngành, các đơn vị
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất: khoanh định cho từng mục đích, các ngành, các đơn vị
- Xây dựng Kế hoạch sử dụng đất qua các giai đoạn của kì quy hoạch
- Biên soạn báo cáo tổng hợp, hoàn thiện số liệu và bản đồ
- Báo cáo qua HĐND để ra nghị quyết thông qua QHSDĐ
- Thẩm định: báo cáo thông qua hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất
- Trình duyệt: soạn tờ trình xin phê duyệt quy hoạch sử dụng đất
- Phê duyệt QHSDĐ: cơ quan có thẩm quyền ra quyết định phê duyệt QHSDĐ (UBND tỉnh phê duyệt QHSDĐ cấp huyện, UBND huyện phê duyệt QHSDĐ cấp
xã không phải là đô thị )
- Sản xuất tài liệu và giao nộp sản phẩm
- Sản phẩm:
Trang 25+ Nghị quyết thông qua QHSDĐ
+ Quyết định phê duyệt QHSDĐ
1.1.8 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Khái niệm: đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất là so sánh, đối
chiếu các chỉ tiêu sử dụng đất giữa phương án quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
và hiện trạng sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch, nhằm đưa ra những nhận xét, đánh giá những kết quả đạt được và chưa đạt được, có phù hợp với kế hoạch sử dụng đất đề ra hay không Từ đó giúp ta đưa ra được những kết luận và có các biện pháp điều chỉnh, bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế
Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu 2011-2015 của huyện Nghi Lộc là so sánh đối chiếu kế hoạch sử dụng đất đã đề ra giai đoạn đầu 2011-
2014 với hiện trạng sử dụng đất năm 2014 để thấy được kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của giai đoạn đầu đề ra Từ đó định hướng sử dụng đất cho giai đoạn sau Tuy nhiên, để thuận tiện cho quá trình so sánh, đánh giá vì số liệu hiện trạng sử dụng đất năm
2015 của huyện Nghi Lộc chưa thống kê đầy đủ, do đó tôi tiến hành lấy số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2014 để phân tích, đánh giá và so sánh với kế hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu của kì quy hoạch
Mục đích đánh giá: Việc lập quy hoạch sử dụng đất được tiến hành 10 năm một
lần, do vậy trong quá trình thực hiện với thời gian dài như vậy sẽ xảy ra các biến động về
sử dụng đất mà trong quá trình lập quy hoạch không thể dự báo hết được Dưới tác động của những biến động về kinh tế, sự thay đổi của nền kinh tế sẽ dẫn đến việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất không thể đạt được đúng với kế hoạch đề ra hoặc chưa phù hợp với thực tế Vì vậy, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn đầu của
kì quy hoạch nhằm mục đích phân tích, đánh giá những kết quả đã đạt được và những
Trang 26tồn tại bất cập trong quá trình quy hoạch sử dụng đất, từ đó đề xuất những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tiếp theo
Vai trò của đánh giá: Việc đánh giá được kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng
đất giai đoạn đầu 2011-2015 của huyện Nghi Lộc nhằm đưa ra những bất cập tồn tại trong quá trình thực hiện, từ đó đề xuất các biện pháp để điều chỉnh, bổ sung quy hoạch
cho phù hợp
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Vấn đề quy hoạch và thực hiện sử dụng đất ở Việt Nam
Sau khi công bố Luật đất đai 1987, công tác quy hoạch sử dụng đất bắt đầu được vận hành một cách chính thức và đến nay, qua hơn 20 năm vận hành, nhìn lại một cách tổng quát có thể thấy được công tác quy hoạch sử dụng đất của các cấp, các ngành đã bước đầu đi vào nề nếp, trở thành cơ sơ quan trọng để định hướng cho phát triển thống nhất và đồng bộ, trở thành công cụ để quản lí và cũng trở thành phương tiện để đảm bảo sự đồng thuận xã hội
Quá trình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất các cấp đã hình thành được một hệ thống quy trình và định mức trong hoạt động của lĩnh vực này, đảm bảo tiến hành một cách thống nhất, liên thông với chi phí hợp lí, phù hợp với những điều kiện về nhân lực và cơ sở hạ tầng hiện có
Toàn bộ 63 tỉnh, thành phố đều đã tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đều đã được chính phủ phê duyệt
Quy hoạch sử dụng đất đã tích cực hỗ trợ cho phát triển kinh tế được cân đối nhất là trong quá trình phát triển các khu công nghiệp, khu dân cư mới, khu đô thị mới trên phạm vi cả nước; có tác dụng tích cực trong việc điều tiết thị trường, góp phần ổn dịnh giá đất, tạo cơ sở thực tế cho các cuộc giao dịch về đất đai và tổ chức các cuộc đấu giá quyền sử dụng đất
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện quy hoạch thì vẫn còn một số những tồn tại do chưa nắm bắt được kịp thời xu hướng biến động của đất đai dẫn đến sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và các đơn vị còn bị hạn chế, thiếu đồng bộ Do đó tính khả thi của những phương án quy hoạch không cao, các giải pháp tổ chức thực hiện không kịp thời; công tác kiểm tra giám sát đôn đốc việc thực hiện quy hoạch chưa được coi trọng
Trang 27Quy hoạch sử dụng đất chưa thực sự được coi là cơ sở pháp lí quan trọng trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất… Nhiều địa phương do buông lỏng quản lí đã để tự phát chuyển mục đích sử dụng đất tạo ra tình trạng rối loạn trong sử dụng đất và tác động xấu đến môi trường Một số nơi nôn nóng trong phát triển công nghiệp, muốn tranh thủ các nhà đầu tư nên đã cho phép thu hồi, san lấp mặt bằng một lượng lớn đất nông nghiệp để lập khu công nghiệp, sau đó do thiếu vốn nên các dự án thực hiện cầm chừng, đất đai lại bị bỏ hoang trở thành “dự án treo”, người bị thu hồi đất mất việc làm dẫn đến lãng phí nguồn lao động và tài nguyên đất đai… Việc chấp hành các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương chưa nghiêm, vẫn còn tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất không đúng với quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt
1.2.2 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở tỉnh Nghệ An
Thực hiện theo nghị quyết của chính phủ về việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cả nước, căn cứ vào Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/9/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tỉnh Nghệ An đã tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kì đầu, qua đó đã chính phủ phê duyệt thông qua Nghị quyết số 70/NQ - CP ngày 07/06/2013 của Chính phủ xét duyệt quy hoạch
sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Nghệ An Đó là cơ sở để tỉnh Nghệ An triển khai lập quy hoạch sử dụng đất cụ thể hóa đến cấp huyện, thành phố và các xã trên địa bàn tỉnh
Quy hoạch sử dụng đất được lập nhằm phân bố hợp lý, tiết kiệm, đầy đủ đất
đai cho các mục đích, đối tượng sử dụng, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, làm cơ sở pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất những tác động tiêu cực đến môi trường
Để phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và sử dụng có hiệu quả diện tích đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp tỉnh Nghệ An đã có quy hoạch cụ thể kế hoạch
sử dụng từng loại đất đến năm 2020 Đến nay, việc lập, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã dần đi vào nề nếp Cơ cấu sử dụng đất được chuyển đổi phù hợp với quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đã đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu
sử dụng đất trong nông nghiệp, nông thôn phù hợp với nền kinh tế hàng hóa
Trang 28Tuy nhiên, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp đến nay vẫn chưa phủ kín lãnh thổ, nhất là quy hoạch sử dụng đất cấp xã và cấp huyện Diện tích cho phát triển đô thị tăng nhanh trong khi cơ cấu sử dụng đất đô thị nhìn chung chưa hợp lý
1.2.3 Tình hình quy hoạch và việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất của địa phương
Những năm gần đây nhờ khai thác có hiệu quả tiềm năng đất đai, đánh giá đúng vai trò, ý nghĩa của công tác quy hoạch sử dụng đất và thực hiện tốt các quy định của nhà nước về công tác quy hoạch sử dụng đất nói riêng, quản lý đất đai nói chung nên đã góp phần làm cho nền kinh tế của huyện Nghi Lộc phát triển khá toàn diện, đời sống nhân dân được nâng cao, thu hút đầu tư lớn Nền kinh tế của huyện tăng trưởng với tốc độ nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, trên một số lĩnh vực đã có bước đột phá
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất các kỳ đã góp phần vào hoàn thiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện, giữ vững ổn định chính trị, xã hội, quốc phòng an ninh, cải thiện đời sống nhân dân, đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa, bảo vệ môi trường; đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai
Thực hiện Luật Đất đai và các văn bản dưới luật như: Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất; Kế hoạch số 461/KH-UBND.ĐC ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh Nghệ An về việc triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 2011 - 2015 các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, UBND huyện Nghi Lộc đã tiến hành lập “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Nghi Lộc”, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành, lĩnh vực, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020, đồng thời sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định của Luật Đất đai Tiếp tục thực hiện có hiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới; phát triển công nghiệp, du lịch,
Trang 29thương mại, giáo dục, y tế, văn hóa, khoa học - công nghệ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
1.2.4 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất
Cơ sở pháp lí của đánh giá: Việc đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử
dụng đất và kế hoạch sử dụng đất chi tiết kì trước được thực hiện theo nội dung được quy định tại khoản 5, mục I, phần II của thông tư số 30/2004/TT-BTNMT
về việc hướng dẫn, lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và được cụ thể hóa tại thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết về lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất Việc tổ chức rà soát tình hình quy hoạch sử dụng đất
được thực hiện trên phạm vi cả nước và cụ thể hóa đến từng tỉnh, thành phố
- So sánh số liệu giữa hiện trạng sử dụng đất và kế hoạch đã đề ra
- Tính toán số liệu, so sánh giữa các chỉ tiêu đất, tăng/giảm, đã phù hợp với quy hoạch đề ra chưa?
- Đề xuất ý kiến và các giải pháp điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo của quy hoạch sử dụng đất
Trang 30CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN ĐẦU 2011 – 2015 TẠI HUYỆN NGHI LỘC – TỈNH NGHỆ AN 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
2.1.1 Vị trí địa lý
Nghi Lộc là một huyện đồng bằng ven biển, nằm từ 18041' đến 18054' vĩ độ Bắc và 105028' đến 105045' kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp: Các huyện Diễn Châu, Yên Thành;
- Phía Nam giáp: Các huyện Nam Đàn, Hưng Nguyên và thành phố Vinh;
- Phía Đông giáp: Thị xã Cửa Lò và một phần biển Đông;
- Phía Tây giáp: Huyện Đô Lương
Là huyện tiếp giáp thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò với mạng lưới giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ khá thuận lợi Có nhiều tuyến giao thông của trung ương và tỉnh chạy qua địa bàn huyện như: Quốc lộ 1A, quốc lộ 46, đường sắt Bắc - Nam, tỉnh lộ 534, tỉnh lộ 535, tỉnh lộ 536 Với chiều dài 14 km bờ biển, có 2 con sông lớn chảy qua địa bàn huyện là sông Cấm và sông Lam, giáp với cảng Cửa
Lò Cùng với hệ thống đường liên huyện, liên xã, liên thôn đang dần được nhựa hoá, bê tông hoá để tạo thành mạng lưới giao thông của huyện khá hoàn chỉnh Tạo điều kiện thuận lợi cho việc lưu thông giữa huyện với thành phố, thị xã, các huyện trong tỉnh và các tỉnh khác
2.1.2 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
2.1.2.1 Địa hình, địa mạo
Nghi Lộc là huyện đồng bằng ven biển, địa hình đa dạng, có hướng thấp dần
từ Tây sang Đông và có thể chia thành 2 vùng lớn:
- Vùng bán sơn địa
Phía Tây và Tây Bắc của huyện có nhiều đồi núi cao, địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn do chia cắt bởi những khe suối; tại những khu vực này có những vùng đồng bằng phù sa xen kẽ tương đối rộng, một số hồ đập lớn được xây dựng nên đây cũng là vùng cung cấp lương thực cho huyện, với diện tích đất tự nhiên khoảng 18.083 ha, chiếm 52% so với tổng diện tích của cả huyện
- Vùng đồng bằng
Khu vực trung tâm và phía Đông, Đông Nam của huyện địa hình tương đối bằng phẳng, chỉ có ít đồi núi thấp xen kẽ độc lập, độ cao so với mực nước biển từ
Trang 310,6 - 5,0 m, với diện tích tự nhiên khoảng 16.686 ha, chiếm 48% so với diện tích của cả huyện
2.1.2.2 Khí hậu và thời tiết
Khí hậu huyện Nghi Lộc hàng năm mang tính chất chuyển tiếp giữa khí hậu Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Nhìn chung, khí hậu chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Chế độ nhiệt: Có 2 mùa rõ rệt và biên độ chênh lệch giữa hai mùa khá cao, mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ trung bình từ 23,5- 24,50C, tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ có thể lên tới 400C Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, nhiệt độ trung bình từ 19,5 - 20,50C, mùa này nhiệt độ có lúc xuống thấp đến 6,20C Số giờ nắng trung bình năm là 1.637 giờ (Số liệu do trạm khí tượng thủy văn
Vinh cung cấp)
+ Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900 mm, lớn nhất khoảng 2.600 mm, nhỏ nhất 1.100 mm Lượng mưa phân bố không đều mà tập trung chủ yếu vào nửa cuối tháng 8 đến tháng 10, đây là thời điểm thường diễn ra lũ lụt Lượng mưa thấp nhất từ tháng 1 đến tháng 4, chỉ chiếm 10% lượng mưa cả năm
+ Chế độ gió: Có 2 hướng gió chính:
- Gió mùa Đông Bắc nằm sâu trong lục địa lạnh lẽo của vùng Sibia và Mông
Cổ từng đợt thổi qua Trung Quốc và Vịnh Bắc Bộ tràn về, bà con gọi là gió Bắc Gió mùa Đông Bắc thường xuất hiện vào mùa Đông từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Gió Đông Nam mát mẻ từ biển Đông thổi vào mà nhân dân gọi là gió Nồm, xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 10
2.1.2.3 Nước, thủy văn
Ngoài nước mưa thì nguồn nước tưới chính cho đồng ruộng chủ yếu lấy từ kênh Nhà Lê, sông Tân Giai, sông Cấm, kênh Kẻ Gai và một số hồ đập lớn ở vùng bán sơn địa để đáp ứng nhu cầu sản xuất của người dân như đập Khe Nu, hồ Khe Thị, hồ Khe Gỗ, hồ Khe Bưởi Tuy nhiên đối với đất trồng màu do địa hình cao, nguồn nước ngọt xa nên việc giải quyết nước tưới cho vùng này còn khó khăn Nguồn nước sông Cấm khá dồi dào nhưng do nhiễm mặn nên việc sử dụng nguồn nước này bị hạn chế, ở đây về mùa mưa lại hay bị úng lụt Việc tưới tiêu cũng là một bài toán khó cho các nhà quản lý vì nó ảnh hưởng đến sự phát triển và sản xuất nông nghiệp đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện Trong những năm gần đây
Trang 32khi các công trình và hệ thống thủy lợi được xây dựng đã dần ngọt hóa được nước sông Cấm, thì nguồn nước tưới tăng lên đáng kể
2.1.2.4 Các nguồn tài nguyên
Loại đất này hiện đang sử dụng trồng cây lâm nghiệp để chắn gió, chắn cát; một
số ít trồng cây màu chịu hạn như: Đậu, vừng, lạc và một số diện tích còn bỏ hoang
* Đất cát cũ ven biển
Phân bố hầu hết ở các xã vùng màu, diện tích khoảng 5.045,37ha, chiếm 14,51% diện tích các loại đất Đất có thành phần cơ giới là cát pha, hàm lượng sét thấp, đất này bị phủ một lớp cát biển nên hạt thô và rời rạc, mùn ít, đạm tổng số và đạm dễ tiêu đều nghèo, lân, kali tổng số và dễ tiêu nghèo hoặc trung bình Đây là loại đất có giá trị trong sản xuất nông nghiệp của huyện, diện tích lớn, thích hợp cho các loại rau màu, cây công nghiệp hàng năm như: Lạc, vừng
* Đất phù sa không được bồi, chua không Glây hoặc Glây yếu
Có ở các xã vùng lúa dọc theo hai bên sông Nhà Lê, sông Cấm, diện tích khoảng 6.715 ha chiếm 19,30% diện tích các loại đất
Là loại đất trước đây cũng được bồi đắp phù sa, song chịu tác động của yếu
tố địa hình đặc biệt là quá trình đắp đê ngăn lũ nên lâu nay không được bồi đắp thêm phù sa mới nữa Nơi có địa hình tương đối cao, thoát nước tốt, thoáng, đất không có gley, nơi địa hình thấp thường có gley yếu
* Đất phù sa cũ có nhiều sản phẩm Feralit
Tập trung hầu hết các xã vùng lúa, đất có nguồn gốc của hệ thống sông Cấm ở địa hình vàn, vàn cao, có diện tích khoảng 5.313,47 ha chiếm 15,28% diện tích các loại đất Đất có phản ứng từ chua đến trung bình, hàm lượng các chất dinh dưỡng từ trung bình đến nghèo Địa hình tương đối bằng phẳng, thích hợp cho trồng lúa
* Đất mặn
Trang 33Phân bố ở vùng hạ lưu sông Cấm thuộc các xã Nghi Quang, Nghi Tiến, Nghi Thuận, Nghi Thiết, Nghi Xá và rải rác ở một số xã ven biển Do ảnh hưởng của mạch nước mặn, vì vậy tỷ lệ muối tan thay đổi theo mùa Về mùa mưa tỷ lệ muối tan rất thấp ít gây tác hại cho cây trồng nhất là cây lúa nước
Phần lớn đất mặn ít thường có kết von, thành phần cơ giới thịt trung bình hoặc thịt nặng, một số ít có cơ giới cát pha, thịt nhẹ, diện tích 997,59 ha chiếm 2,87% diện tích, một số diện tích đã được cải tạo để trồng lúa, nuôi trồng thủy sản
* Đất Feralit biến đổi do trồng lúa
Phân bố ở một số thung lũng thuộc các xã Nghi Kiều, Nghi Văn, Nghi Đồng, diện tích 2.629 ha chiếm 7,55% các loại đất; do quá trình tạo thành ruộng bậc thang nên trồng lúa tương đối ổn định Quá trình Feralit tầng mặt đã bị hạn chế, tính chất đất thay đổi, đất được sử dụng để trồng một vụ lúa, nơi có nước tưới đầy đủ có thể trồng 2 vụ lúa nhưng năng suất không cao
* Đất dốc tụ
Diện tích khoảng 235 ha, chỉ chiếm 0,68% diện tích các loại đất, nằm rải rác
ở các xã Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Kiều Đất do sản phẩm của dốc tụ tạo thành, thường sử dụng trồng hoa màu như: Đậu, vừng, lạc, sắn; khoai lang hoặc trồng cây lâm nghiệp
* Đất Feralit vàng đỏ vùng đồi
Phân bố ở các vùng bán sơn địa như: Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Mỹ, Nghi Đồng Diện tích khoảng 3.852 ha chiếm 11,08% diện tích các loại đất, phần lớn là phát triển trên đá cát kết và đá phiến sét, còn rất ít là trên
đá Axit và đá vôi Là loại đất quan trọng của huyện, là địa bàn phân bố các khu dân cư, làm đất vườn, trồng cây ăn quả, cây lâm nghiệp khá tốt
* Đất Feralit xói mòn trơ sỏi đá
Phân bố ở các núi cao, nhiều nhất là các vùng bán sơn địa, diện tích khoảng 7.129 ha, chiếm 20,49% diện tích các loại đất
Đất phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau như sa thạch, phiến thạch sét, granit
và riolit Bản thân loại đất này trước đây có lớp đất mịn dày, rừng rậm nhiều cây to, có
cả các loại gỗ quý Nhưng do khai thác và canh tác không hợp lý, lớp thực bì thưa dần, lại ở trong vùng có mưa lớn Cường độ mưa cao, đất bị xói mòn nghiêm trọng làm cho cây cối sinh trưởng kém Cộng thêm nạn cháy rừng, lớp thực bì càng thưa thớt, đất lại
Trang 34càng xói mòn nghiêm trọng hơn Hiện lớp đất bị bào mòn gần hết, cây cối không mọc được, chỉ có cây nhỏ như sim, mua, cỏ
b Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Nghi Lộc có nguồn nước mặt khá dồi dào, bao gồm hệ thống sông Cấm, sông Lam, Kênh nhà Lê với 11 hồ chứa nước, 18 đập chứa nước với trữ lượng trên 21 triệu m3 Nguồn nước mặt dùng để phục vụ sản xuất nông nghiệp và thau chua rửa mặn và ngọt hoá cho vùng đất nhiễm mặn hai bên
hạ lưu sông Cấm
Nguồn nước ngầm: Theo kết quả nghiên cứu địa chất thuỷ văn mà chúng tôi thu thập được, nguồn nước ngầm trên địa bàn huyện Nghi Lộc hiện có ở 3 tầng nước chủ yếu, có ý nghĩa cho việc cấp nước sinh hoạt và xây dựng công nghiệp, phát triển kinh tế như các tầng chứa nước lỗ hổng Holocen; tầng chứa nước lỗ hổng Plestocen và các tầng chứa nước khe nứt và khe nứt Karst Đây là nguồn nước cung cấp chủ yếu cho nhu cầu sinh hoạt của người dân
c Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp của huyện có 8885,74 ha chiếm 25,69% diện tích tự nhiên (Trong đó đất rừng sản xuất là 3713,46 ha, đất rừng phòng hộ 5172,28 ha) Rừng tập trung chủ yếu ở các vùng bán sơn địa trồng các loại cây như thông, keo, bạch đàn trồng rừng ngập mặn ở các xã ven biển để chắn sóng, chắn gió và trồng phi lao để chắn cát
d Tài nguyên biển
Huyện Nghi Lộc có 14 km bờ biển, có 4 xã ven biển gồm: Nghi Quang, Nghi Thiết, Nghi Tiến, Nghi Yên Tài nguyên biển ở đây đa dạng phong phú về số loài, trong đó có nhiều đặc sản có giá trị kinh tế cao như mực, tôm, sò, nhưng số lượng cá thể không lớn, phân bố ít tập trung và kém ổn định, ít hình thành đàn lớn Trữ lượng
và khả năng thuỷ sản chưa có điều kiện điều tra thăm dò và đánh giá đầy đủ Hàng năm, sản lượng khai thác dao động từ 3000 - 5000 tấn các loại
Các vùng nước lợ cửa sông ven biển thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷ sản có giá trị kinh tế và xuất khẩu như tôm, cua, nghêu, sò và một số loài nhuyễn thể Cùng với nuôi trồng thuỷ sản là chế biến thuỷ sản thu hút nhiều hộ gia đình có điều kiện đầu tư vốn chế biến nước mắm, cá khô và cá tẩm gia vị phục vụ thị trường nội địa
Trang 35e Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản của huyện Nghi Lộc chủ yếu là nhóm làm vật liệu xây dựng và một số ít kim loại màu
* Nhóm sản xuất vật liệu xây dựng:
- Đất sét, cao lanh ở xã Nghi Văn được phát hiện thêm năm 2006, có trữ lượng khoảng 1,750 triệu m3
;
- Đá xây dựng có ở các xã Nghi Yên, Nghi Lâm, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Phương, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Vạn, Tuy trữ lượng không lớn nhưng cơ bản đáp ứng được nhu cầu xây dựng trên địa bàn của huyện và cung cấp cho các vùng phụ cận
* Nhóm kim loại màu:
Sắt có ở xã Nghi Yên trữ lượng khoảng 841,8 ngàn tấn, tuy nhiên hàm lượng sắt ít và non
2.1.2.5 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a Thuận lợi
Nghi Lộc ở vị trí địa lý có nhiều thuận lợi, phụ cận thành phố Vinh và thị
xã Cửa Lò, có 10 xã nằm trong khu kinh tế Đông Nam; trên địa bàn có núi, có đồng bằng, có biển, có nguồn tài nguyên đất đai đa dạng và phong phú đảm bảo cho phát triển một nền kinh tế đa dạng nhiều ngành nghề như: Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ và du lịch
- Có diện tích nông nghiệp lớn đảm bảo an ninh lương thực và khả năng tạo ra một khối lượng sản phẩm nông nghiệp có tính hàng hóa cao như cây công nghiệp ngắn ngày (vừng, lạc ), rau, quả, thủy sản và các sản phẩm từ lâm nghiệp
- Là vùng phụ cận của thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, có địa hình tương đối bằng phẳng có tiềm năng để phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, có điều kiện để phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục và con người
- Có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh các loại như đường bộ, đường sắt, đường thủy tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu, lưu thông hàng hóa với các huyện và vùng phụ cận
- Các xã khu vực bán sơn địa và ven biển tận dụng lợi thế về địa hình khai thác khả năng phát triển về dịch vụ, du lịch sinh thái và du lịch biển
Trang 36b Khó khăn
Bên cạnh các điều kiện thuận lợi thì điều kiện tự nhiên của huyện cũng có những mặt hạn chế nhất định như:
- Địa hình phức tạp, đối với vùng màu nguồn nước tưới thiếu về mùa khô và
dễ ngập úng về mùa mưa Thời tiết thất thường ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi
và đời sống của nhân dân
- Tài nguyên khoáng sản của huyện nghèo cả về chủng loại và trữ lượng nên khả năng khai thác công nghiệp nặng kém phát triển, nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu
- Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp, các nhà máy trên địa bàn huyện
và vùng lân cận gây ra một sức ép không nhỏ đối với vấn đề môi trường của huyện
2.1.3 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
a Thực trạng phát triển thị trấn Quán Hành
Năm 2014 diện tích thị trấn Quán Hành là 374,55 ha với quy mô dân số là 4.686 người Thị trấn Quán Hành là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho việc bố trí các công trình kết cấu hạ tầng và phát triển kinh tế theo hướng dịch vụ - thương mại Hệ thống giao thông từng bước được cải tạo, nâng cấp và mở rộng như: Quốc lộ 1A, tỉnh lộ 534 và tuyến đường tránh Vinh Thị trấn Quán Hành mở rộng sẽ là tiền đề để thực hiện tốt các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, tạo nên vóc dáng bộ mặt mới cho trung tâm huyện lỵ và cũng là đón đầu sự phát triển của vùng đô thị Vinh - Nghi Lộc - Cửa Lò
b Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Đối với các xã vùng đồng bằng ven biển dân cư bố trí chủ yếu theo các tuyến giao thông và những nơi địa thế tương đối bằng phẳng, thuận tiện cho việc làm nhà
và sinh hoạt Vùng bán sơn địa dân cư bố trí chủ yếu ở các vùng vàn dưới chân núi
và dọc theo các tuyến giao thông
Các công trình giao thông liên huyện, liên xã chủ yếu đã được rải nhựa, bê tông, cấp phối Hệ thống kênh tưới tiêu cơ bản đã được bê tông hóa Các công trình phúc lợi công cộng phục vụ cho sinh hoạt tuy đã được quan tâm nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Những năm gần đây nhờ đầu tư thâm canh tăng vụ, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên năng suất lao động được tăng lên, đời sống của nhân dân từng bước được cải thiện
Trang 372.1.3.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
a Tăng trưởng kinh tế
Nền kinh tế của huyện tăng trưởng với tốc độ nhanh, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, trên một số lĩnh vực đã có bước đột phá Tốc độ tăng trưởng kinh
tế bình quân năm 2014 đạt 8,31%; tổng giá trị sản xuất năm 2014 là 6598 tỷ đồng Trong đó giá trị sản xuất ngành Nông - Lâm nghiệp - thủy sản ước đạt 1414 tỷ đồng (đạt 21,43 %); Công nghiệp - Xây dựng 3827 tỷ đồng (đạt 58 %); các ngành Dịch
vụ 1357 tỷ đồng (đạt 20,57%) Thu nhập bình quân đầu người đạt 23,2 triệu đồng
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm gần đây huyện đã tích cực chuyển đổi cơ cấu phát triển kinh
tế, thu hút đầu tư, tập trung phát triển công nghiệp, làng nghề, chuyển đổi cơ cấu cây trồng mùa vụ, vật nuôi nên tốc độ phát triển kinh tế tăng trưởng nhanh và bền vững
Cơ cấu kinh tế của huyện huyện Nghi Lộc trong những năm qua có bước chuyển dịch đúng hướng, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành dịch
vụ - thương mại Cơ cấu kinh tế, nông - lâm - ngư giảm 25,0%, công nghiệp và xây dựng 42,9%, thương mại- dịch vụ 32,1%
2.1.3.3 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế
a Khu vực kinh tế nông nghiệp
Là một huyện phụ cận của thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò nhưng những năm gần đây kinh tế nông nghiệp ở huyện vẫn đang giữ vị trí hàng đầu trong phát triển kinh tế xã hội, là nguồn thu nhập chính của đại bộ phận dân cư Tuy tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm nhưng sản lượng và giá trị thu nhập vẫn ở mức độ cao Sản xuất nông- lâm- ngư tăng trưởng khá Giá trị sản xuất Nông - Lâm - Ngư năm 2014 đạt 1.414 tỷ đồng
b Khu vực kinh tế công nghiệp
Trên địa bàn huyện hình thành khu công nghiệp Nam Cấm và cụm công nghiệp Trường Thạch thu hút được 31 nhà máy, doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất kinh doanh Làng nghề phát triển tương đối nhanh với các nghề truyền thống như mộc dân dụng, đóng tàu thuyền, mây tre đan xuất khẩu và sản xuất vật liệu xây dựng Năm 2014 toàn huyện 22 làng có nghề, trong đó có 19 làng được tỉnh công nhận Làng nghề phát triển mạnh đã giải quyết được một số lượng lớn việc làm và từng bước cải thiện đời sống cho nhân dân trong huyện
Trang 38Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2014 đạt 3.827 tỷ đồng, chiếm 58,00 % trong tổng giá trị sản xuất
c Khu vực kinh tế dịch vụ
Những năm gần đây ngành thương mại của huyện đã có bước tăng trưởng đáng
kể, phát triển tăng cả về số lượng cơ sở và hàng hoá, các loại hình dịch vụ đa dạng và phong phú, góp phần bình ổn giá cả, phục vụ tốt nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và tiêu thụ sản phẩm Đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm cho một bộ phận lao động có thu nhập ổn định
Đầu tư hoàn thành giai đoạn I khu du lịch sinh thái Bãi Lữ (Nghi Yên) với tổng mức đầu tư đạt 300 tỷ đồng Các loại hình dịch vụ tín dụng, ngân hàng, bảo hiểm tiếp tục phát triển tạo điều kiện hỗ trợ về các nguồn vốn cho các doanh nghiệp
và nhân dân sản xuất kinh doanh
Giá trị sản xuất Dịch vụ - Thương mại năm 2014 đạt 1.357 tỷ đồng, chiếm 20,57 % trong tổng giá trị sản xuất
2.1.3.4 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội
Trong những năm qua, kinh tế huyện Nghi Lộc phát triển mạnh mẽ và phù hợp với xu thế phát triển của đất nước Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 8,3
%/năm, sản xuất nông - lâm - ngư phát triển khá, cơ cấu mùa vụ, cây trồng được chuyển đổi mạnh mẽ và đạt hiệu quả cao, chăn nuôi có nhiều chuyển biến, đặc biệt
là chăn nuôi theo hướng công nghiệp tập trung Nuôi trồng thủy sản đã có bước đột phá, kinh tế vườn đồi, trang trại được chú trọng phát triển, hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư được tăng cường, công tác trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng được thực hiện tốt
Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề phát triển theo hướng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm
Trang 39Thương mại, dịch vụ tăng trưởng khá Hệ thống chợ nông thôn, mạng lưới thương mại và các hoạt động dịch vụ, vận tải, bưu chính viễn thông phát triển mạnh,
đã hình thành một số trung tâm thương mại
Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng huyện đã được đầu tư nâng cấp, xây dựng bằng nguồn vốn từ trong và ngoài nước, tạo cơ sở cho nền kinh tế huyện Nghi Lộc phát triển Văn hóa xã hội có nhiều tiến bộ, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng lên Công tác giáo dục đào tạo có nhiều chuyển biến tích cực; mạng lưới trường học được củng cố cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập cho các đối tượng Đội ngũ cán bộ, quản lý, giáo viên được tăng cường bồi dưỡng và sắp xếp lại hợp lý hơn
Công tác dân số, y tế, gia đình và trẻ em có nhiều tiến bộ Mạng lưới cơ sở y tế được củng cố, cơ sở vật chất phục vụ khám chữa bệnh được tăng cường, chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên Hoạt động văn hóa, thể dục thể thao được đẩy mạnh; công tác giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo có nhiều cố gắng, công tác chính sách xã hội được quan tâm thực hiện tốt
- Mặt khác do xuất phát điểm về kinh tế - xã hội thấp, cơ sở hạ tầng nhiều xã còn yếu kém, hệ thống tưới tiêu không chủ động, trình độ dân trí không đều nên kinh tế hàng hóa phát triển chưa theo kịp yêu cầu
- Việc chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi ở một số cơ sở vẫn chưa mạnh dạn Kinh tế vườn đồi, trang trại, chăn nuôi, đánh bắt và chế biến hải sản hiệu quả chưa cao Năng suất các loại cây trồng và giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích còn thấp
- Công tác giải phóng mặt bằng, chính sách thu hút các nhà đầu tư còn một
số hạn chế
2.2 Phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Nghi Lộc giai đoạn 2011 – 2020
Thực hiện kế hoạch số 461/KH-UBND.ĐC ngày 17/11/2009 của UBND tỉnh
Trang 40Nghệ An về việc triển khai công tác lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch
sử dụng đất 2011 - 2015 các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An, UBND huyện Nghi Lộc đã tiến hành lập “Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Nghi Lộc”, nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của các cấp, các ngành, lĩnh vực, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện đến năm 2020, đồng thời sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và theo đúng quy định của Luật Đất đai Sau khi tính toán, phân tích và đánh giá các yếu tố phát triển kinh tế xã hội, tiến hành dự báo nhu cầu sử dụng các loại đất trong thời gian quy hoạch và đưa ra phương án quy hoạch sử dụng đất dựa trên 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng
Đến năm 2020, tổng diện tích tự nhiện của huyện không đổi so với năm 2010
là 34.771,08 ha Trong đó nhu cầu sử dụng cho các loại đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Đến năm 2020, diện tích đất nông nghiệp của huyện là
21.083,59 ha, giảm 3.855,08 ha so với năm 2010
Để đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện từ nay đến năm
2020, ngành nông nghiệp vẫn được xác định là một ngành chủ yếu, từng bước giảm
tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế Thực hiện dồn diền đổi thửa để tạo ra các ô thửa lớn, đồng thời áp dụng các tiến bộ của khoa học kỹ thuật, chuyển đổi cơ cấu, giống, cây trồng, vật nuôi, cải tạo đồng ruộng, sắp xếp lịch mùa vụ hợp lý, đưa cơ giới hóa vào sản xuất để nâng cao năng suất, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích
- Đất phi nông nghiệp: Nhằm đáp ứng nhu cầu về đất ở và bố trí quỹ đất cho
các mục đích đất chuyên dùng, đất nghĩa trang nghĩa địa… Đến năm 2020, diện tích đất phi nông nghiệp là 12.826,68 ha, tăng 5.692,92 ha so với năm 2010
- Đất chưa sử dụng: Phấn đấu khai thác tối đa quỹ đất chưa sử dụng đưa vào
sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp Đến năm 2020, diện tích đất chưa sử dụng còn lại là 860,81 ha, giảm so với năm 2010 là 1.837,84 ha