Biến đổi khí hậu BĐKH đang là một thách thức lớn nhất hiện nay, đồng thời là một hiểm họa tiềm tàng đối với loài người, bởi nó đang đe dọa xóa bỏ những thành quả nhiều năm trong công cuộ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÍ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Việt Hà
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Hạnh
Mã số sinh viên : 1153074381
Lớp : 52K5 - QLTNMT
Nghệ An, tháng 5 năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình hoàn thành đồ án này, tôi cảm thấy mình quá hạnh phúc, may mắn khi nhận được nhiều sự giúp chân tình từ quý cô, quý thầy, một số cơ quan tổ chức đoàn thể, những người dân địa phương, các anh chị, cùng bạn bè
và gia đình
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo kính yêu Nguyễn Thị Việt Hà, cảm ơn cô đã truyền cho tôi ngọn lửa của khao khát, lòng nhiệt tình, định hướng, dìu dắt tiếp thêm niềm tin, động lực cố gắng để tôi có thể hoàn thành đồ án của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lảnh đạo trường ĐHV, toàn thể quý thầy cô khoa Địa Lý- QLTN đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi được học tập, trau dồi và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới người dân xã Cẩm Mỹ đã thân thiện, nhiệt tình dành thời gian, cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình thực hiện đồ
án của mình
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các anh, chị, cô, chú, bác , cán
bộ của phòng Nông nghiệp, phòng TNMT huyện Cẩm Xuyên, Đảng ủy xã Cẩm Mỹ,Hội Nông dân xã Cẩm Mỹ, Công ty Nam thủy lợi Hà Tĩnh, trung tâm thủy điện Kẻ Gỗ, Ban quản lý KBT Kẻ Gỗ… đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, chia sẻ tài liệu cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình từ bạn bè, những người em thân yêu và đặc biệt là sự hỗ trợ, động viên từ phía gia đình tiếp thêm sức mạnh cho tôi
Một lần nữa, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả mọi người với sự quan tâm giúp đở đê tôi hoàn thành tốt đồ án của mình
Trang 3DANH MỤC VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu BTTN Bảo tồn thiên nhiên TNMT Tài nguyên môi trường KBT Khu bảo tồn
KNK Khí nhà kính KT-XH Kinh tế xã hội SKBV Sinh kế bền vững XTNĐ Xoáy thuận nhiệt đới
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 Khung sinh kế bền vững 8
Sơ đồ 1.2: Khung sinh kế nông thôn bền vững 10
Bảng 1.1: Hệ thống các KBT ở Việt Nam tính đên năm 2010 26
Bảng 2.1: Dân số và thành phần dân tộc vùng đệm KBTTN Kẻ Gỗ 38
Bảng 2.2 Cơ cấu đất theo mục đích sử dụng 40
Bảng 2.3 :Một số chỉ số khí hậu xã Cẩm Mỹ 42
Bảng 2.4: Một số đặc điểm về dân cư của xã Cẩm Mỹ 43
Bảng 2.5: Thu nhập của hộ gia đình xã Cẩm Mỹ 44
Bảng 2.6: Nhu cầu sử dụng vốn vay 46
Bảng 2.7: Thống kê xu hướng nhiệt độ tại trạm KBT Kẻ Gỗ 48
Bảng 2.8: Thống kê lượng mưa thu được tại trạm khu bảo tồn Kẻ Gỗ 49
Bảng 2.9: Số liệu thể hiện mực nước tại hồ Kẻ Gỗ qua các năm 52
Bảng 2.10: Một số mô hình nông lâm tổng hợp 69
Bảng 2.11 Kết quả ươm giống cây của ông Nguyễn Phi Bình 78
Bảng 3.1: Vị trí những điểm quy hoạch điển hình cho mô hình 80
Bảng 3.2 Vị trí quy hoạch trang trại chăn nuôi 93
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu lực lượng lao động xã Câm Mỹ 44
Biểu đồ 2.2 Thống kê lượng nước của hồ Kẻ Gỗ qua các năm 52
Hình 1.1: Gia tăng nhiệt độ Trái Đất thời kì từ năm 1850 đến năm 2100 14
Hình 2.1 KBT thiên nhiên Kẻ Gỗ 33
Hình 2.2 Vị trí KBT Kẻ Gỗ 34
Hình 2.3: Vị trí vùng đệm KBTTN Kẻ Gỗ 37
Trang 5Hình 2.4: Vị trí ranh giới xã Cẩm Mỹ 39
Hình 2.5: Mô hình trồng nấm rơm tại xã Cẩm Mỹ 66
Hình 3.1 Mô hình cá lúa 80
Trang 6
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 0
1 Lý do chọn đề tài: 0
2 Mục đích nghiên cứu 0
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu 1
5 Cấu trúc đồ án 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 6
1.1 Cơ sở lý luận 6
1.1.1 Sinh kế bền vững 6
1.1.1.1 Khái niệm 6
1.1.1.2 Tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế 7
1.1.1.3 Khung sinh kế bền vững 8
1.1.2 Biến đổi khí hậu 13
1.1.2.1 Tổng quan về Biến đổi khí hậu 13
1.1.2.2 BĐKH ở Việt Nam 20
1.1.3 Sinh kế bền vững vùng đệm khu bảo tồn trong bối cảnh BĐKH 22
1.1.3.1 Tác động của BĐKH đến vùng đệm khu bảo tồn, vùng hồ 22
1.1.3.2 Khả năng bị tổn thương của sinh kế vùng đệm 22
1.1.3.3 Hỗ trợ sinh kế vùng đệm để thích ứng với BĐKH 23
1.1.3.4 Tiêu chí đề xuất mô hình sinh kế bền vững thích ứng BĐKH 23
1.1.4 Khái quát về KBTTN và vùng đệm 26
1.1.4.1 Khu bảo tồn thiên nhiên 26
1.1.4.2 Vùng đệm 29
1.2 Cơ sở thực tiễn 30
1.2.1 Trên thế giới 30
1.2.2 Ở Việt Nam 31
1.2.3 Ở Hà Tĩnh 31
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA CƯ DÂN VÙNG ĐỆM KBT
KẺ GỖ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ CẨM MỸ, HUYỆN CẨM XUYÊN 33
2.1 Khái quát địa bàn nghiên cứu 33
2.1.1 Khái quát KBT Kẻ Gỗ 33
2.1.1.1 Lịch sử hình thành Khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ 33
2.1.1.2 Vị trí địa lí KBT Kẻ Gỗ 34
2.1.1.3 Khái quát đặc điểm tự nhiên 35
2.1.2 Vùng đệm của KBTTN Kẻ Gỗ 36
2.1.3 Khái quát khu vực xã Cẩm Mỹ 39
2.1.3.1 Vị trí địa lí, lãnh thổ 39
2.1.3.2 Điều kiện tự nhiên 39
2.1.3.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 43
2.1.3.4 Đánh giá chung 47
2.2 Biểu hiện BĐKH trên địa bàn xã Cẩm Mỹ 48
2.2.1 Sự thay đổi và xu hướng nhiệt độ 48
2.2.2 Sự thay đổi và xu hướng lượng mưa 48
2.2.3 Hiện tượng thời tiết cực đoan 54
2.2.3.1 Lũ lụt 54
2.2.3.2 Bão 54
2.3 Tác động của BĐKH đến sinh kế của người dân xã Cẩm Mỹ 55
2.3.1 Ảnh hưởng tới các nguồn lực của sinh kế 56
2.3.2 BĐKH ảnh hưởng tới sinh kế nông lâm tổng hợp 58
2.3.3.BĐKH ảnh hưởng tới sinh kế ươm cây giống 61
2.3.4 BĐKH ảnh hưởng tới sinh kế cho hoạt động phi nông nghiệp (buôn bán, du lịch, nghề thủ công, dịch vụ ) 62
2.4 Một số mô hình sinh kế đã và đang được thử nghiệm 63
2.4.1 Mô hình trồng cây mây và gió 63
2.4.2 Mô hình trồng nấm rơm 65
2.4.3 Mô hình Nông Lâm tổng hợp 68
2.4.4 Mô hình vườn ươm cây lâm nghiệp 72
Trang 82.3 Đánh giá về các mô hình sinh kế 75
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT, PHÂN VÙNG MỘT SỐ MÔ HÌNH SINH KẾ BỀN VỮNG THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 79
3.1 Đề xuất mô hình, phân vùng mô hình sinh kế bền vững cho cư dân xã Cẩm Mỹ thích ứng với BĐKH 79
3.1.1 Đề xuất mô hình kết hợp Cá – Lúa 79
3.1.1.1 Cơ sở đề xuất mô hình: 79
3.1.1.2 Mô tả các thành phần của mô hình 80
3.1.1.3 Phân tích ưu nhược điểm của mô hình 80
3.1.1.4 Khả năng đáp ứng tiêu chí sinh kế bền vững của mô hình sinh kế mới 81 3.1.1.5 Đề xuất phân vùng áp dụng mô hình 83
3.1.1.6 Quản lí mô hình (từ góc độ quản lí tài nguyên môi trường) 83
3.1.2 Đề xuất mô hình hoạt động du lịch 83
3.1.2.1 Cơ sở đề xuất mô hình 83
3.1.2.2 Ưu nhược điểm của mô hình 84
3.1.3 Phân Vùng Mô hình nông lâm tổng hợp 85
3.1.3.1 Cơ sở phân vùng mô hình: 85
3.1.3.2 Mô tả các thành phần của mô hình 86
3.1.3.3 Phân tích ưu nhược điểm của mô hình 86
3.1.3.4 Đề xuất phân vùng áp dụng mô hình 87
3.1.3.5 Quản lí mô hình (từ góc độ quản lí tài nguyên môi trường) 87
3.1.4 Phân vùng mô hình vườn ươm cây 88
3.1.4.1.Cơ sở đề xuất phân vùng mô hình 88
3.1.4.2 Mô tả các thành phần mô hình 89
3.1.4.3 Ưu nhược điểm của mô hình 89
3.1.4.4 Đề xuất phân vùng áp dụng mô hình 90
3.1.4.5 Quản lí mô hình (từ góc độ quản lí tài nguyên môi trường) 90
3.1.5 Phân vùng mô hình sinh kế trồng lạc, sắn 91
3.1.5.1 Cơ sở đề xuất phân vùng sinh kế trồng sắn, lạc 91
Trang 93.1.5.2 Mô tả thành phần mô hình 92
3.1.5.3 Ưu nhược điểm của mô hình sinh kế 92
3.1.5.4 Phân vùng mô hình sinh kế 92
3.1.5.5 Quản lí mô hình (từ góc độ quản lí tài nguyên môi trường) 93
3.1.6 Phân vùng mô hình trang trại chăn nuôi 93
3.1.6.1 Cơ sở đề xuất phân vùng: 93
3.1.6.2 Mô tả thành phần sinh kế 94
3.1.6.3 Ưu nhược điểm của mô hình 95
3.1.6.4 Phân vùng mô hình sinh kế 95
3.1.6.5 Quản lí mô hình (từ góc độ quản lí tài nguyên môi trường) 95
3.2 Một số giải pháp để áp dụng các mô hình sinh kế bền vững 96
3.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 96
3.2.2 Giải pháp định hướng 96
3.2.3 Giải pháp cụ thể 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Sinh kế bền vững (SKBV) từ lâu đã là chủ đề được quan tâm trong các tranh luận về phát triền, giảm nghèo và quản lý môi trường cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn, về mặt lý luận, cách tiếp cận sinh kế bền vững được dựa trên sự phát triển các tư tưởng về giảm nghèo, cách thức con người duy trì cuộc sống, về thực tiễn nó
là các mô hình sinh kế cụ thể mang đến tính bền vững về môi trường - kinh tế- xã hội Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là một thách thức lớn nhất hiện nay, đồng thời là một hiểm họa tiềm tàng đối với loài người, bởi nó đang đe dọa xóa bỏ những thành quả nhiều năm trong công cuộc chống đói nghèo, cản trở việc thực hiện các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ và sự phát triển con người cả hiện nay và các thế hệ mai sau Tác động của BĐKH làm gia tăng số lượng và mức độ ác liệt của những thiên tai hiện hữu như bão, lũ, lụt, hạn hán…, có thể làm cho người nông dân ở những nước nghèo trên thế giới cũng như ở nước ta trở nên trắng tay sau nhiều năm lao động vất vả, cực nhọc Biến đổi khí hậu khiến cho sinh kế của người dân chịu nhiều ảnh hưởng, tính bền vững của sinh kế ngày càng có xu hướng lệ thuộc tỷ
lệ nghịch với tính dị thường, cực đoan của thời tiết Vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên Kẻ Gỗ là vùng chịu nhiều ảnh hưởng từ xu thế biến đổi khí hậu, vì vậy cần có những mô hình sinh kế bền vững giúp người dân thích ứng với những biến đổi đó, nâng cao chất lượng cuộc sống Là SV chuyên ngành QLTN&MT lại sinh ra và lớn lên trên quê hương Cẩm Xuyên tôi muốn góp sức mình tìm kiếm sinh kế bền vững giúp người dân thích ứng với BĐKH giảm thiểu thiệt hại
do BĐKH gây ra vì vậy tôi lựa chọn đề tài “Đề xuất, phân vùng mô hình sinh
kế bền vững cho cư dân vùng đệm KBT thiên nhiên Kẻ Gỗ thuộc xã Cẩm Mỹ - Cẩm Xuyên thích ứng với BĐKH”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu biểu hiện BĐKH và tác động của BĐKH đến sinh
kế của cư dân vùng đệm thuộc xã Cẩm Mỹ từ đó đề xuất mô hình sinh kế bền vững nhằm định hướng khai thác và quản lí tốt tài nguyên thiên nhiên
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các mô hình sinh kế bền vững nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu của cư dân vùng đệm khu BTTN Kẻ Gỗ thuộc xã Cẩm Mỹ- huyện Cẩm Xuyên
4 Quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
a, Quan điểm phát triển bền vững
Quan điểm phát triển bền vững không nghiên cứu vấn đề bằng lôgic của mục đích cần hướng tới mà tôn trọng quy luật phát triển của tự nhiên; yêu cầu sự phát triển phải tôn trọng, chia sẻ quyền lợi và nghĩa vụ trong việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên giữa hiện tại và các thế hệ mai sau Thế hệ hiện tại vẫn có thể khai thác tài nguyên, phát triển sản xuất làm ra các sản phẩm chất lượng cao phục
vụ nhu cầu cuộc sống của thế hệ của mình nhưng không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của các cộng đồng khác, của các thế hệ mai sau, không làm ảnh hưởng xấu đến các môi trường sinh thái
Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi lấy quan điểm phát triển bền vững làm định hướng nghiên cứu xuyên suốt, đặc biệt ở phần đề xuất mô hình sinh kế bền vững Các mô hình đề xuất có sự cân nhắc với các tiêu chí về phát triển bền vững, phù hợp với thực tế địa phương
b, Quan điểm tổng hợp – lãnh thổ
Vận dụng quan điểm tổng hợp vào nghiên cứu khoa học là phải xem xét tổng hợp các yếu tố liên quan đến nội dung nghiên cứu Ví dụ, khi nghiên cứu
Trang 12đánh giá hiệu quả kinh tế của một ngành kinh tế, một mô hình phát triển kinh tế, là phải xem xét đến chi phí, thu nhập, lãi, yếu tố thị trường
Quan điểm này được áp dụng quán triệt trong đề tài, phân tích tất cả các yếu tố tác động trên lãnh thổ (xã Cẩm Mỹ) có tính đến đặc điểm lãnh thổ rộng hơn (vùng đệm của khu bảo tồn) Đồng thời, mô hình sinh kế được đề xuất cũng dựa trên đặc điểm của từng tiểu vùng trong lãnh thổ nghiên cứu
c, Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống là quan điểm đặc trưng của nhiều ngành khoa học, được vận dụng ngày càng phổ biến vào nghiên cứu cả tự nhiên và xã hội nhân văn trong đó có các chuyên ngành Địa lý, Quản lý tài nguyên rừng & môi trường, là quan điểm cơ bản quyết định phương pháp tư duy tiếp cận mọi vấn
đề, được vận dụng để xác định phương pháp nghiên cứu các đối tượng không theo các thành phần riêng rẽ mà trong mối quan hệ chặt chẽ của một hệ thống Quan điểm này trong đề tài được áp dụng vào nghiên cứu những nguồn lực
tự nhiên phục vụ cho sinh kế, đánh giá tính bền vững của sinh kế trước ảnh hưởng của BĐKH
d, Quan điểm thực tiễn
Thực tiễn là thước đo đúng sai của mọi giả thuyết khoa học, là tiêu chuẩn,
cơ sở để tiến hành nghiên cứu các vấn đề khoa học và kết quả của công trình nghiên cứu đó lại được kiểm nghiệm, ứng dụng vào thực tiễn Trong thực tế, các điều kiện của thực tiễn đã tác động đến sự hình thành và phát triển của các vấn
đề nghiên cứu tại địa bàn nghiên cứu Các giải pháp giải quyết vấn đề trong các
đề tài khoa học đều dựa trên cơ sở, đặc điểm của thực tiễn Kết quả nghiên cứu luôn có ý nghĩa góp phần bổ sung, hoàn thiện những vấn đề bức xúc của thực tiễn
Quan điểm thực tiễn được đề tài áp dụng để nghiên cứu sự thay đổi thất thường của hiện tượng khí hậu thời tiết, thực tiễn sự phát triển của các mô hình sinh kế trên địa bàn xã Cẩm Mỹ và những tác động của BĐKH ảnh hưởng tới
Trang 13sinh kế Các giải pháp trong đề tài dựa trên những mô hình sinh kế, thực trạng của sự thay đổi khí hậu
e, Quan điểm hình thái – động lực
Quan điểm động lực - hình thái là quan điểm có tính chất động lực khi nghiên cứu đối tượng được vận dụng vào nghiên cứu khoa học theo cách thức: từ hình thái của đối tượng ở thời điểm hiện tại, đề tài đi vào nghiên cứu động lực phát triển của đối tượng trong quá khứ và dự báo sự phát triển của đối tượng nghiên cứu trong tương lai
Trong đề tài này quan điểm động lực – hình thái được vận dụng vào nghiên cứu những sinh kế của cư dân xã Cẩm Mỹ đã có trong quá khứ xu hướng kết quả của những sinh kế đó và dự báo sự phát triển, xu hướng của những mô hình sinh
kế, thích ứng với sự thay đổi của BĐKH
f, Quan điểm sinh thái môi trường
Quan điểm sinh thái môi trường được vận dụng vào việc xây dựng các mô hình sản xuất có cơ cấu sinh học không mâu thuẫn với môi trường rừng tự nhiên
để không làm thay đổi đột ngột môi trường, không dẫn đến những hậu quả xấu không lường trước được Từ đó đưa ra các giải pháp đối với phát triển kinh tế thông qua các hoạt động sản xuất trên các mô hình mà đề tài xây dựng nhằm nâng cao đời sống của người dân nhưng không làm ảnh hưởng đến môi trường sống nơi đây
Quan điểm này được đề tài vận dụng vào việc đề xuất phân vùng mô hình sinh kế bền vững vừa đảm bảo hiệu quả về kinh tế vừa bảo vệ môi trường, quan điểm sinh thái môi trường củng được áp dụng vào việc quản lí mô hình (từ góc
độ quản lí tài nguyên môi trường)
4.2 Phương pháp nghiên cứu
a, Phương pháp khảo sát và điều tra thực địa
Các thông tin sẽ được thu thập thông qua phỏng vấn nhóm tập trung, bằng bảng hỏi và phỏng vấn cá nhân Nhóm phương pháp này chúng tôi sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể:
Trang 14- Phỏng vấn nhóm tập trung: Phương pháp phỏng vấn nhóm được sử dụng hiệu quả trong việc thu thập các thông tin liên quan đến hoạt động sinh kế, kinh nghiệm về các hiện tượng thời tiết cực đoan trong quá khứ Trong mỗi cuộc phỏng vấn có khoảng 3- 7 người dân Ưu điểm của phương pháp này là có thể đối chứng các thông tin thu thập thông qua phỏng vấn sâu cá nhân
- Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của người dân (Participatory Rural Appraisal - viết tắt PRA) Trong nghiên cứu này, tôi đã sử dụng một số công cụ trong bộ PRA như sau:
+ Hồ sơ hiểm hoạ: Ghi lại các diễn tiến lịch sử về rủi ro, thảm họa hoặc sự thay đổi về tài nguyên, kinh tế, xã hội của cộng đồng
+ Lịch mùa vụ: là công cụ thu thập thông tin thích hợp với những gì xảy ra theo mùa trong điều kiện tự nhiên và liên quan đến các hoạt động sinh kế của người dân trong một năm Lịch giúp hiểu biết về sự lựa chọn hành vi và mùa vụ được thực hiện ở địa phương
- Điều tra hộ gia đình:Tiến hành điều tra 50 hộ gia đình trên địa bàn xã Cẩm Mỹ
- Phỏng vấn sâu cá nhân: Tiến hành phỏng vấn cán bộ nông nghiệp, hội trưởng hội nông dân xã Cẩm Mỹ
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến hộ như kinh tế hộ, nguồn thu nhập và ngành nghề chính, ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế, các sinh kế sẵn có của người dân, và khai thác thông tin từ các chuyên gia địa phương, người có kinh nghiệm trong nghề lâu năm
b, Phương pháp phân tích số liệu: Dựa vào những số liệu sẵn có tiến hành
phân tích số liệu để từ đó đưa ra những kết luận Nhóm phương pháp này, chúng
tôi sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích so sánh: Với các tài liệu và thông tin đã có tiến hành phân tích từng thông số, yếu tố và từ đó tiến hành so sánh để làm rõ sự khác biệt và đặc trưng riêng của đối tượng…
Trang 15- Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được vận dụng để mô tả
về tình hình cơ bản của địa bàn nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu…
- Phương pháp phân tích định tính: Dựa vào nguồn số liệu từ phỏng vấn, số liệu về khí hậu, để phân tích những thuận lợi khó khăn của đối tượng nghiên cứu
- Kết hợp phân tích định tính và định lượng các số liệu, thông tin phản hồi
từ đó đưa ra giải pháp, đề xuất và kiến nghị cho vấn đề nghiên cứu
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm phân tích và so sánh nhiệt độ, lượng mưa, tần suất xuất hiện, hiện tượng thời tiết cực đoan giữa các tháng, các năm khác nhau để biết được xu hướng biến đổi khí hậu trên địa bàn xã Cẩm Mỹ, phân tích những thuận lợi khó khăn khi thực hiện mô hình sinh
kế, ảnh hưởng của BĐKH đến sinh kế của người dân xã Cẩm Mỹ, từ đó đề xuất, phân vùng mô hình sinh kế theo hướng bền vững cho cư dân xã Cẩm Mỹ
Chương 2: Các mô hình sinh kế hiện nay của cư dân vùng đệm KBT Kẻ
Gỗ thuộc xã Cẩm Mỹ- Huyện Cẩm Xuyên
Chương 3: Đề xuất, phân vùng mô hình sinh kế bền vững cụ thể
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA MÔ HÌNH SINH
KẾ BỀN VỮNG THÍCH ỨNG VỚI BĐKH 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Sinh kế bền vững
1.1.1.1 Khái niệm
a, Khái niệm sinh kế
Theo Bùi Đình Toái (2004) sinh kế của một hộ hay một cộng đồng là tập hợp của các nguồn lực, khả năng của con người kết hợp với những quyết định và những hoạt động mà họ thực hiện để không những kiếm sống mà còn đạt đến mục tiêu đa dạng hơn
Theo Angus McEwin và nnk “Sinh kế bao gồm khả năng, nguồn lực (gồm các nguồn lực vật chất và xã hội) cùng các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người Sinh kế trở nên bền vững khi nó giải quyết được những căng thẳng và đột biến, hoặc có khả năng phục hồi, duy trì và tăng cường khả năng và nguồn lực hiện tại và tương lai mà không làm tổn hại đến cơ sở tài nguyên thiên nhiên
Như vậy, khái niệm sinh kế (livelihood) có thể được hiểu và sử dụng theo nhiều cách khác nhau Theo một định nghĩa được chấp nhận rộng rãi thì “Sinh
kế bao gồm các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống” (DFID’s Sustainable Livelihoods Guidance Sheets)
b, Khái niệm sinh kế bền vững
Khái niệm sinh kế bền vững về cơ bản được dựa trên nền tảng của khái niệm phát triển bền vững Rất nhiều bộ phận cấu thành trong sinh kế bền vững đều dựa trên tư tưởng của Báo cáo Bruntland và Báo cáo Phát triển Con người,
đó là: tập trung vào người nghèo và nhu cầu của họ; tầm quan trọng của sự tham gia của người dân; nhấn mạnh vào tính tự lực và tính bền vững; và những giới hạn về sinh thái Xuất phát từ tư tưởng chung về phát triển bền vững, trong báo cáo Bruntland, WCED (1987) cũng đưa ra khái niệm về an ninh sinh kế bền vững (sustainable livelihood security) Sinh kế (livelihood) được hiểu là có các
Trang 17nguồn dự trữ về lương thực và tiền bạc để đáp ứng các nhu cầu cơ bản An ninh (security) được hiểu là được sở hữu hoặc được tiếp cận các nguồn lực và hoạt động tạo thu nhập để bù đắp rủi ro, làm giảm các đột biến cũng như ứng phó kịp thời với những bất thường xảy ra Bền vững (sustainable) đề cập đến khả năng duy trì hoặc tăng cường năng suất trong dài hạn Do đó, một hộ gia đình có thể đạt được an ninh sinh kế bền vững bằng nhiều cách: sở hữu đất đai, cây trồng và vật nuôi; có quyền được chăn thả, đánh bắt, săn bắn hoặc hái lượm; có công việc
ổn định với mức thu thập đủ trang trải các nhu cầu của cuộc sống, …
Mô hình (can thiệp sinh kế) ứng phó BĐKH là hệ thống sinh kế có khả năng đối phó, giảm nhẹ và phục hồi trước các tác động của thiên tai, thời tiết bất thuận (hạn hán, nắng nóng kéo dài, rét đậm, rét hại, ngập úng, sương muối, sương giá ) đảm bảo duy trì hoặc tăng năng suất hoặc sản lượng một cách ổn định đồng thời phù hợp với khả năng và điều kiện KTXH địa phương, giảm nhẹ phát thải khí nhà kính ra môi trường
1.1.1.2 Tiêu chí đánh giá tính bền vững của sinh kế
Các nghiên cứu của Scoones (1998) và DFID (2001) đều thống nhất đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá tính bền vững của sinh kế trên 4phương diện: kinh tế,
xã hội, môi trường và thể chế
a, Bền vững về kinh tế: Được đánh giá chủ yếu bằng chỉ tiêu gia tăng thu nhập
b, Bền vững về xã hội: Được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu như: tạo thêm việc làm, giảm nghèo đói, đảm bảo an ninh lương thực, cải thiện phúc lợi
c, Bền vững về môi trường: Được đánh giá thông qua việc sử dụng bền
vững hơn các nguồn lực tự nhiên (đất, nước, rừng, tài nguyên thủy sản…), không gây hủy hoại môi trường (như ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường)
và có khả năng thích ứng trước những tổn thương và cú sốc từ bên ngoài
d, Bền vững về thể chế: Được đánh giá thông qua một số tiêu chí như: hệ
thống pháp lý được xây dựng đầy đủ và đồng bộ, qui trình hoạch định chính sách có sự tham gia của người dân, các cơ quan/tổ chức ở khu vực công và khu
Trang 18vực tư hoạt động có hiệu quả; từ đó tạo ra một môi trường thuận lợi về thể chế
và chính sách để giúp các sinh kế được cải thiện một cách liên tục theo thời gian
a, Khung sinh kế bền vững
Theo DFID và một số tổ chức đưa ra vào năm 2001 khung sinh kế bền vững là một phương tiện hữu ích để phân tích và tư duy về sinh kế Nó cũng giúp tổ chức nghiên cứu và xác định, thiết kế các hoạt động hỗ trợ Khung sinh
kế bền vững được khái quát như sau:
Sơ đồ 1.1 Khung sinh kế bền vững
Qúa trình tiến hành Luật lệ Chính sách Văn hóa Thể chế tổ chức
CHIẾN LƯỢC SINH KẾ
KẾT QUẢ SINH KẾ Tăng thu nhập Tăng sự ổn định Giảm rủi ro Nâng cao an toàn lương thực
Sử dụng bền vững hơn các nguồn lợi tự nhiên
Ảnh hưởng
và khả năng tiếp cận
Kí hiệu H= Nguồn lực con người N= Nguồn lực tự nhiên S= Nguồn lực xã hội F= Nguồn lực tài chính P= Nguồn lực xã hội
Trang 19Theo Khung này, DFID và các cộng sự của mình đã chỉ ra rằng để sinh kế
đó trở nên bền vững: Với những tài sản sinh kế gồm (nguồn lực con người, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính, nguồn lực tự nhiên, nguồn lực xã hội) sẽ chịu tác động rủi ro từ tính thời vụ, các cú sốc, các khuynh hướng, và tác động theo thời vụ khiến cho khả năng tiếp cận khai thác những thế mạnh của nguồn lực chịu ảnh hưởng, từ đó các hộ gia đình phải có những chiến lược sinh kế, phương thức kiếm sống dựa vào những nguồn lực sinh kế sẵn có trong một bối cảnh chính sách và thể chế nhất định ở địa phương để mang lại những kết quả: tăng thu nhập, tăng sự ổn định, giảm rủi ro, nâng cao an toàn lương thực, sử dụng bền vững hơn các nguồn lực tự nhiên thì lúc đó sinh kế đó sinh kế mới trở nên bền vững
b, Khung sinh kế nông thôn bền vững
Trang 20Sơ đồ 1.2: Khung sinh kế nông thôn bền vững
Nguồn: [2]
Kết quả sinh
kế
1.Tăng số ngày làm việc
2 Giảm nghèo đói
3.Cải thiện phúc lợi và năng lực
Nguồn lực tài chính
Nguồn lực con người
Nguồn lực xã hội Các loại nguồn lực khác
Các thể chế và chính sách
Thâm canh trong nông nghiệp
Đa dạng hóa sinh
kế
Di dân 4 Tăng khả năng
thích ứng của sinh kế và giảm khả năng bị tổn thương
5 Đảm bảo tính bền vững của tài nguyên thiên nhiên
tổ chức
Chiến lược sinh
sự đánh đổi, kết hợp, xu hướng
Phân tích ảnh hưởng của thể chế, chính sách đến việc tiếp cận nguồn lực sinh kế và thực hiện chiến lược sk
Phân tích các loại chiến lược sinh kế khác nhau
Phân tích kết quả và
sự đánh đổi
Trang 21Khung sinh kế nông thôn bền vững với yếu tố chủ đạo đó là chính sách và sinh kế Với các chính sách về kinh tế, chính trị, sinh thái nông nghiệp, thương mại tiến hành phân tích điều kiện thể chế Từ những nguồn lực sẵn có dựa vào những thể chế chính sách để đưa ra các chiến lược sinh kế: Thâm canh trong nông nghiệp, đa dạng hóa sinh kế, di dân; và cùng với các nguồn lực sẵn có xây dựng nên hệ thống sinh kế mới phù hợp với các nguồn lực đó, phân tích những ảnh hưởng của thể chế chính sách đến việc tiếp cận nguồn lực sinh kế và thực hiện chiến lược sinh kế nhằm góp phần mang lại kết quả : Tăng số ngày làm, tăng thu nhập, tăng tính ổn định, tăng khả năng thích ứng, giảm khả năng bị tổn thương của sinh kế, đảm bảo tính bền vững về tài nguyên thiên nhiên…
c, Các yếu tố cấu thành khung sinh kế
- Nguồn lực sinh kế
Trong khung sinh kế bền vững và khung sinh kế nông thôn bền vững thì DFID, …và các cộng sự của ông đã đưa ra rất nhiều yếu tố cấu thành nên khung sinh kế, để một sinh kế trở nên bền vững thì sinh kế đó bị chi phối, chịu ảnh hưởng rất nhiều từ nguồn lực, phạm vi rủi ro, các chính sách, luật lệ và thể chế
từ đó cùng với chiến lược sinh kế để kiếm sống sử dụng các nguồn lực mang lại kết quả cho sinh kế Tuy nhiên với những khung sinh kế này có quá nhiều yếu
hạ tầng cơ bản hổ trợ cho các hoạt động sinh
kế, Ví dụ như: đường giao thông, nhà ở, cấp nước, thoát nước, năng lượng (điện), thông tin,…
Nguồn lực tài chính:bao gồm các nguồn vốn khác nhau mà con người
sử dụng để đạt được các mục tiêu sinh
kế, bao gồm các khoản tiền tiết kiệm, tiền mặt, trang sức, các khoản vay, các khoản thu nhập
Nguồn lực con người:
bao gồm các
kỹ năng, kiến thức, kinh nghiệm, khả năng lao động, sức khỏe, trình
độ giáo dục
Nguồn lực xã hội: bao gồm các mối quan
hệ giữa con người với con người trong
xã hội
Trang 22tố, hơi khó khăn và phức tạp khi xét đến tính bền vững của sinh kế vì vậy chúng tôi tiếp cận tính bền vững của sinh kế dựa vào những nguồn lực sinh kế sẵn có của địa phương, từ những nguồn sinh kế về tự nhiên, vật chất, con người, tài chính, xã hội để xem xét thế mạnh từ đó đề xuất, phân vùng những mô hình sinh
kế phù hợp nhằm khai thác tận dụng những thế mạnh đó, đồng thời khi tiến hành phân tích tính ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh kế chúng tôi củng tiếp cận hướng nghiên cứu theo việc phân tích ảnh hưởng đó tới những nguồn lực của sinh kế đó để kết luận sinh kế đó có bền vững không và theo xu thế của những ảnh hưởng đó liệu tính bền vững của sinh kế trong tương lai có được đảm bảo nữa không?
- Chiến lược sinh kế
Chiến lược sinh kế là cách mà hộ gia đình sử dụng các nguồn lực sinh kế sẵn có để kiếm sống và đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống Chiến lược sinh kế có thể là kinh nghiệm trong sản xuất, các kỷ thuật thâm canh, kỷ thuật trong chăn nuôi, kỷ thuật kinh nghiệm trong đa dạng cơ cấu cây trồng và vật nuôi để khai thác những thế mạnh về nguồn lực mang lại nguồn thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống đáp ứng tính bền vững của sinh kế về kinh tế – xã hội - môi trường
- Kết quả sinh kế
Kết quả sinh kế là những thành quả mà hộ gia đình đạt được khi kết hợp các nguồn lực sinh kế khác nhau để thực hiện các chiến lược sinh kế Các kết quả sinh kế chủ yếu bao gồm: tăng thu nhập, cải thiện phúc lợi, giảm khả năng
bị tổn thương, tăng cường an ninh lương thực, sử dụng bền vững hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng sự ổn định, các kết quả sinh kế sẽ thể hiện sinh kế
đó bền vững về mặt nào và từ kết quả sinh kế thì người dân có thể lựa chọn những mô hình thích hợp vừa đáp ứng nhu cầu kinh tế, giải quyết các mối quan
hệ xã hội, nâng cao phúc lợi và chất lượng cuộc sống Kết quả sinh kế sẽ quyết định tới thời gian duy trì, khả năng mở rộng, nhân rộng của mô hình sinh kế đó
- Thể chế, chính sách
- Các thể chế và chính sách này quyết định khả năng tiếp cận các nguồn lực sinh kế và việc thực hiện các chiến lược sinh kế của các cá nhân, hộ gia đình và
Trang 23các nhóm đối tượng khác nhau Thể chế và chính sách ở đây thể hiện các chính sách về lịch sử, chính trị, điều kiện kinh tế vĩ mô, chính sách sinh thái nông nghiệp…
- Bối cảnh bên ngoài
Yếu tố thuộc bối cảnh bên ngoài là: các xu hướng, các cú sốc và tính mùa
vụ, các yếu tố bên ngoài sẽ chi phối ảnh hưởng tới tính bền vững của sinh kế, các nguồn lực tự nhiên sẽ bị chi phối và thay đổi so những yếu tố bối cảnh bên ngoài, từ các bối cảnh đó cần có những chiến lược sinh kế phù hợp với bối cảnh
đó để mang lại kết quả sinh kế tốt hơn, đảm bảo tính bền vững của sinh kế…
1.1.2 Biến đổi khí hậu
1.1.2.1 Tổng quan về Biến đổi khí hậu
a, Khái niệm
- Biến đổi khí hậu
Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường biến đổi khí hậu “là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặc sự dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc dài hơn”
Theo Ban liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) của Liên hợp quốc thì BĐKH toàn cầu hiện nay là biến đổi của khí hậu được quy trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người, làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và sự thay đổi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được
Như vậy sự BĐKH của Trái Đất diễn ra theo quy mô toàn cầu, không có sự hạn chế, ràng buộc nào về không gian, thời gian và nói chung là bất lợi cho thiên nhiên và con người trên Trái Đất
b, Nguyên nhân và biểu hiện biến đổi khí hậu
b1, Nguyên nhân:
- Nguyên nhân do những quá trình tự nhiên: Sự thay đổi cường độ bức xạ mặt trời Các khói bụi do hoạt động của núi lửa phun trào hoặc do sự va đập của các thiên thạch vào Trái Đất
Trang 24- Nguyên nhân do ảnh hưởng hoạt động của con người: Việc sử dụng ngày càng nhiều các phương tiện giao thông, hoạt động sản xuất nông nghiệp và đặc biệt là nạn đốt phá rừng, do các mỏ than, giếng dầu và các ống dẫn dầu khí rò rỉ
ra Do con người đốt các loại nhiên liệu, đốt phá rừng, sản xuất các hoá chất, sử dụng phân hoá học nên đã làm cho nồng độ ôxit nitơ tăng lên Ngoài các chất KNK có nguồn gốc tự nhiên kể trên, hoạt động sản xuất của con người còn tạo
ra một chất KNK mới là cloruafluo cacbon (CFCs) gọi tắt là chất CFC Chất CFC mới được sản xuất từ năm 1930 và được sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật làm lạnh như máy làm nước đá, tủ lạnh, điều hoà nhiệt độ, máy lạnh, bình xịt bọt khí, các chất tẩy rửa
b2, Biểu hiện của biến đổi khí hậu toàn cầu
- Nhiệt độ tăng, khí hậu Trái Đất nóng lên: Nhiệt độ không khí của Trái
Đất đang có xu hướng tăng khiến cho Trái Đất nóng lên, cao hơn nhiệt độ trung bình hiện nay (150C) Từ năm 1850 đến nay, nhiệt độ trung bình đã tăng 0,740C; Diễn biến của nhiệt độ trung bình Trái Đất thời kỳ 1850 – 2100 được thể hiện trong hình dưới đây
Hình 1.1: Gia tăng nhiệt độ Trái Đất thời kì từ năm 1850 đến năm 2100
Trang 25- Mực nước biển dâng cao: Các bức ảnh vệ tinh cho thấy diện tích phủ băng ở
Bắc Băng Dương đã thu hẹp khoảng 2,7% cho mỗi thập kỷ Diện tích phủ băng trên các đảo lớn ở Bắc Cực (Greenland) hoặc trên các đỉnh núi cao ở khắp nơi trên Trái Đất cũng giảm đi rất rõ rệt Tính chung, trong thế kỷ XX mực nước biển trung bình dâng cao 10 – 25cm với tốc độ tăng trung bình 1 – 2mm/năm Thời kỳ 1993 – 2003 mức nước biển đã dâng cao khoảng 2,8mm/năm, trong đó tăng khoảng 1,6mm/năm
do giãn nở nhiệt độ và khoảng 1,2mm/năm do băng tan Đáng chú ý là trong thời gian gần đây, thời kỳ 1993 – 2003, mực nước biển dâng nhanh đáng kể so với
khoảng thời kỳ trước đó từ 1961 – 1992
- Sự thay đổi thành phần và chất lượng của khí quyển: Tác động của những
hoạt động do con người gây ra cùng với những tác động của tự nhiên như núi lửa, cháy rừng, hạn hán, bão, lũ lụt đã làm cho thành phần của khí quyển thay
đổi rất nhiều Chất lượng của khí quyển vì thế giảm sút rất nhanh
- Sự xuất hiện và có chiều hướng gia tăng của các thiên tai: Sự BĐKH toàn
cầu đã khiến cho các thiên tai như bão lớn (siêu bão), lốc xoáy, lũ lụt, lũ quét, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, đột ngột và bất thường hơn, trái với các quy luật
thông thường, cường độ cũng lớn hơn, quy mô cũng rộng lớn hơn
c, Tác động của BĐKH
c1, Tác động của BĐKH đến môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
- Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng
+ Tăng lượng bốc hơi trên lục địa và đại dương dẫn đến tăng hàm lượng
ẩm trong khí quyển và tăng hội tụ ẩm vận tải từ đại dương vào lục địa làm tăng khả năng mưa lớn trên lục địa
+ Tăng tính biến động, tính dị thường và cực đoan của các yếu tố khí hậu
và hiện tượng thời tiết như nắng, nóng, rét, bão, lũ, mưa lớn, hạn hán, tố, lốc, v.v…, đặc biệt là trong những trường hợp liên quan đến hoạt động của El Nino,
La Nina
- Tác động đối với thủy văn và tài nguyên nước
+ Những thay đổi về hoàn lưu gió mùa, bao gồm cả những nhiễu động khí quyển, hàm lượng ẩm trong khí quyển và bốc hơi sẽ làm thay đổi về lượng mưa
và phân bố mưa theo không gian và thời gian, dẫn đến những thay đổi trong chế
Trang 26độ thủy văn và tài nguyên nước cũng như những thiên tai liên quan đến nước, ảnh hưởng đến hoạt động của hồ chứa
Như vậy, có khả năng dòng chảy lũ tăng lên ở hầu hết các vùng, nhất là Bắc và Trung Trung Bộ, trong khi dòng chảy kiệt giảm đi ở các vùng có lượng mưa mùa khô giảm, đáng chú ý nhất là Tây Nguyên, Nam Bộ và cực Nam Trung Bộ, những nơi hàng năm vẫn chịu hạn hán nặng nề vào mùa khô
- Tác động đối với các hệ sinh thái tự nhiên
+ Tính cơ động (đàn hồi) của nhiều hệ sinh thái sẽ vượt qua giới hạn trong thế kỷ này do sự kết hợp những điều kiện chưa từng có của BĐKH liên quan đến các biến động như hạn hán, axít hoán nước biển và những hậu quả của biến đổi khí hậu toàn cầu khác như thay đổi sử dụng đất, ô nhiễm môi trường, khai thác quá mức tài nguyên
+ Dự tính, khoảng 20 - 30% các loài thực vật và động vật được đánh giá
là ở trong tình trạng nguy cơ bị tiêu diệt tăng lên, nếu nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng vượt quá 1,5 - 2,5oC
+ Nhiệt độ tăng làm dịch chuyển ranh giới khí hậu dẫn đến dịch chuyển ranh giới nhiệt của các hệ sinh thái lục địa về phía Bắc và lên cao hơn Kết quả
là các thực vật nhiệt đới có thể phát triển xa hơn về phía Bắc và lên các độ cao cao hơn, trong khi các thực vật ôn đới và á nhiệt đới bị thu hẹp lại hoặc bị mất đi nếu không thích nghi kịp (Ví dụ: vùng núi cao Hoàng Liên Sơn)
+ Nhiệt độ tăng cùng với khô hạn có thể làm tăng các vụ cháy rừng vào mùa khô
c2, Tác động của BĐKH đến kinh tế, xã hội
- Tác động đối với nông nghiệp
+ Sản lượng cây trồng nông nghiệp được dự tính tăng lên một ít ở vùng vĩ
độ trung bình và vĩ độ cao khi nhiệt độ ở địa phương tăng 1 - 3o
C tùy thuộc vào loại cây trồng, giảm đi ở một số vùng khác Ở vùng vĩ độ thấp, nhất là các vùng nhiệt đới có mùa khô, sản lượng nông nghiệp được dự tính là giảm đi, ngay cả khi nhiệt độ ở địa phương chỉ tăng lên một ít
+ Nhiệt độ tăng có thể làm thay đổi cơ cấu mùa vụ và cơ cấu cây trồng ở một số nơi do vụ mùa kéo dài hơn, trong khi vụ đông bị rút ngắn lại
Trang 27+ Sự gia tăng xâm nhập mặn do nước biển dâng làm giảm đáng kể diện tích đất nông nghiệp ở các vùng đồng bằng châu thổ và ven biển, nhất là đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng - Thái Bình
+ Thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan tăng lên, trong đó đáng chú ý nhất là hạn hán, lũ lụt ở nhiều vùng, cùng với sâu bệnh, dịch bệnh phát triển
- Tác động đối với thủy sản
+ Những biến đổi khu vực trong phân bố và sinh sản của các loài cá do nóng lên toàn cầu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành thủy sản và nghề cá + Xâm nhập mặn vào sâu hơn trong nội địa làm mất nơi sinh sống của một
số loài thủy sản nước ngọt
+ Một số loài thủy sản phải di cư trong điều kiện có nhiều rào cản tự nhiên và hoạt động của con người, trong khi một số loài khác không thích ứng kịp bị suy giảm hoặc mất đi
- Tác động đối với năng lượng, công nghiệp, giao thông, vận tải, xây dựng
+ Nhiệt độ tăng cùng với số ngày nắng nóng tăng lên làm tăng nhu cầu tiêu thụ năng lượng cho việc làm mát và thông gió trong các hoạt động công nghiệp, giao thông và dân dụng, nhất là ở các thành phố, khu công nghiệp
+ Những thay đổi trong phân bố mưa, bốc hơi ảnh hưởng đến tài nguyên nước sẽ tác động đến các hoạt động của các hồ chứa và nguồn năng lượng thủy điện
+ Nước biển dâng, thiên tai, nhất là bão, mưa lớn, ngập lụt ảnh hưởng đến các dàn khoan và hệ thống vận chuyển dầu khí trên biển, các công trình xây dựng năng lượng, cảng biển, giao thông, dân dụng ở ven biển
- Tác động đối với sức khỏe, đời sống, nghỉ ngơi và du lịch
+ Hàng chục triệu người sẽ bị ảnh hưởng thường xuyên bởi ngập lụt hàng năm do mực nước biển dâng vào những năm 2080 Nguy cơ lớn nhất xảy ra ở những vùng thấp có mật độ dân cư cao và khả năng thích nghi kém, đặc biệt là
đã và đang phải đối mặt với những tác động khác như bão, nước dâng hoặc sụt lún địa phương Số người bị ảnh hưởng nhiều nhất là ở những đồng bằng châu thổ của châu Á, châu Phi và các đảo nhỏ
Trang 28+ Nhiệt độ tăng với những đợt nắng nóng kéo dài làm gia tăng áp lực về nhiệt đối với cơ thể con người, làm tăng nguy cơ tử vong, nhất là đối với người già, trẻ em, những người có bệnh tim mạch, thần kinh, những người làm việc trong hầm lò, xưởng đúc, luyện kim v.v…
- Tác động của BĐKH đến cơ sở hạ tầng kỹ thuật ven biển
Nước biển dâng cùng với sóng, gió, triều cường và nước dâng do bão gia tăng làm tăng ngập lụt và xói lở bờ biển, uy hiếp trực tiếp các công trình xây dựng trên biển và ven bờ như các dàn khoan, các hệ thống vận chuyển dầu khí, các nhà máy điện chạy khí và hệ thống chuyển tải, phân phối điện, các cảng biển, bến bãi, kho tàng, các công trình xây dựng công nghiệp, hệ thống giao thông ven biển, hệ thống đê biển, các thành phố, đô thị, khu công nghiệp, khu nghỉ mát, du lịch và khu dân cư ven biển, làm gia tăng chi phí cho việc bảo vệ, gia cố, duy tu, bảo dưỡng hoặc di dời Một số công trình có thể bị phá hủy do không có khả năng bảo vệ
c3, Tác động của BĐKH đối với các châu lục và khu vực đặc biệt
- Sự tăng nhiệt độ lớn nhất diễn ra ở khu vực phía Bắc của Bắc Mỹ, phía Bắc Á và Trung Á Nhiệt độ tăng ít hơn ở Nam Á và Đông Nam Á vào thời kỳ mùa hạ, ở phía Nam của Nam Mỹ vào thời kỳ mùa đông Nhiệt độ tăng không lớn lắm ở Bắc Đại Tây Dương và quanh vùng biển Nam Cực
- Các dự báo cho thấy lượng mưa sẽ tăng lên ở các khu vực vĩ độ cao, của bán cầu Bắc cả trong mùa hạ và mùa đông; ở các vĩ độ trung bình của bán cầu Bắc, vùng nhiệt đới châu Phi và Nam Cực vào mùa đông, Nam Á và Đông Nam
Á vào mùa hạ Ở châu Úc, Trung Mỹ và Nam Phi lượng mưa giảm vào mùa đông
- Nước biển dâng sẽ làm ngập lụt các vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn của các sông lớn trên thế giới Đồng bằng sông Nin ở Ai Cập, sông Hằng ở Banglađet, sông Mê Công ở Việt Nam là 3 vùng đồng bằng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của nước biển dâng Nhiều đảo có độ cao dưới 3m đều có nguy cơ
bị phủ ngập
- Tại các khu vực hoang mạc và bán hoang mạc, tình trạng khô hạn có thể trở nên tồi tệ hơn do tình trạng khô hạn, hạn hán kéo dài
Trang 29d, Kịch bản BĐKH
- Kinh tế phát triển rất nhanh
- Dân số đạt đỉnh vào giữa thế kỷ
XXI, sau đó giảm dần
- Xuất hiện nhanh chóng nhiều công
- Nhóm A1B: Phát triển năng lượng
cân bằng giữa hoá thạch và phi hoá
- Tăng trưởng kinh tế theo đầu người
và chuyển giao kỹ thuật chậm hơn các kịch bản khác
- Dân số đạt đỉnh vào giữa thế kỷ như
họ A1
- Thay đổi nhanh cấu trúc hướng tới
nền kinh tế dịch vụ và thông tin
- Giảm cường độ tiêu hao năng lượng,
đưa ra nhiều công nghệ sạch và hiệu
quả nhưng không có những sáng kiến
bổ sung về khí hậu
- Nhấn mạnh các giải pháp khu vực về kinh tế, xã hội, môi trường bền vững
- Dân số tăng đều nhưng chậm hơn họ
Trang 301.1.2.2 BĐKH ở Việt Nam
a, Biểu hiện BĐKH
- Xu thế biến đổi của nhiệt độ: Căn cứ vào mức độ tăng của đa số trạm trên
từng vùng khí hậu, mức tăng nhiệt độ trung bình trong 50 năm qua là 0,6 – 1,80C trong mùa đông, 0,2 – 0,80
C trong mùa xuân, 0,5 – 0,90C trong mùa hè và 0,4 – 0,80C trong mùa thu Tính chung cả năm, mức tăng nhiệt độ trong nửa thập
kỷ vừa qua là 0,6 – 0,90C
- Xu thế biến đổi của lượng mưa: Do chịu ảnh hưởng nhiều của xu thế
lượng mưa mùa hè và mùa thu nên xu thế của lượng mưa năm phổ biến là giảm trên các vùng khí hậu phía Bắc bao gồm: Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Bắc
Bộ, Bắc Trung Bộ và tăng trên các vùng khí hậu phía Nam, rõ rệt nhất ở Nam Trung Bộ Tốc độ xu thế phổ biến là 2 – 10mm/năm, cá biệt lên đến 15 mm/năm như ở Trà My, Bảo Lộc, hai trung tâm mưa lớn ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Biến đổi của tần số xoáy thuận nhiệt đới trên Biển Đông
(XTNĐBĐ).Trong thời kỳ 1960 – 2007 có 603 XTNĐ hoạt động trên khu vực Biển Đông, trung bình mỗi năm có 12,4 cơn Nhiều XTNĐBĐ nhất là năm 1995 với 21 cơn, ít XTNĐ nhất là năm 1976 chỉ có 3 cơn
- Biến đổi về mùa bão ở Việt Nam: Trong 50 năm, từ 1960 đến 2009, mùa bão bắt đầu sớm nhất vào tháng 1 (2008, 2009), nhiều nhất vào tháng 6 (26%), tháng 7 (25%) và muộn nhất vào tháng 10 (1999) Tính trung bình cho cả thời
kỳ nghiên cứu thì mùa bão bắt đầu từ tuần 2 tháng 6, muộn hơn 1 tháng so với mùa bão trên Biển Đông
- Biến đổi của mực nước biển: Giữa các trạm hải văn tiêu biểu cho 3 vùng không có sự khác biệt đáng kể về mức tăng của mực nước biển trung bình năm Mực nước biển cao nhất năm: Mức độ tăng của mực nước biển cao nhất năm là 5,60 mm/năm ở Hòn Dấu Mực nước biển thấp nhất năm có mức tăng là 2,15 mm/năm ở Hòn Dấu; 3,10 mm/năm ở Sơn Trà và –0,84 mm/năm ở Vũng Tàu
- Sự biến động của sinh vật tự nhiên và môi trường sinh sống
Theo Báo cáo “Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đối với các đô thị ven biển – tiếp cận quản lý tổng hợp đới bờ” của Trần Hồng Hà và các cộng tác
Trang 31viên, tổng diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam năm 1943 là 408.500 ha, đến năm 1962 chỉ còn 290.000 ha, cụ thể là: Ở vùng Đông Bắc (Quảng Ninh), diện tích rừng ngập mặn từ 39.400 ha giảm xuống còn 22.969 ha; ở vùng ven biển Trung Bộ, diện tích rừng này đã giảm từ 14.300 ha xuống còn 3.000 ha, tại vùng ven biển Đông Nam (Biên Hoà, Bà Rịa – Vũng Tàu) giảm từ 65.800 xuống còn 26.092 ha; ở vùng biển Tây Nam từ 126.000 ha giảm xuống còn 82.387 ha
b, Tác động của BĐKH ở Việt Nam
Thời tiết, hệ thống khí hậu có xu hướng khắc nghiệt, cực đoan, tính dị thường, thất thường và khó dự đoán BĐKH tác động đến tất cả mọi vùng miền trên đất nước ta ngày càng rõ rệt
Hạn hán, thoái hóa đất khiến cho hệ sinh thái bị suy thoái trầm trọng, diện
tích đất bị hoang mạc hóa từ Quảng Bình đến Bình Thuận.Nhiều diện tích đất bị
bỏ hoang không thể sản xuất được và ngày càng mở rộng diện tích khiến cho nhiều diện tích cây cà phê ở Tây Nguyên bị chết Tại khu vực Bắc Trung Bộ, hiệu ứng phơn, do gió tây nam vượt qua dãy Trường Sơn, đã gây ra những đợt gió tây khô nóng kéo dài với nhiệt độ cao, độ ẩm thấp, làm gia tăng tính khắc nghiệt của hạn hán vốn có tốc độ diễn biến nhanh Hạn hán dẫn tới việc thiếu nước sạch phục vụ sinh hoạt đã làm cho dân địa phương thường xuyên bị các dịch bệnh như đau mắt đỏ, tiêu chảy, phụ khoa bệnh lạ đã xuất hiện nơi đây, như ung thư gan, bệnh máu trắng… Mức độ hạn hán đã ở mức cấp bách, ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống người dân, nhiều người đã tìm cách đi làm thuê hoặc di cư tới vùng khác sinh sống
Lượng mưa lớn, tập trung, với những địa hình lại có độ dốc cao, đã dẫn đến hiện tượng xói mòn, rửa trôi mạnh, đặc biệt tốc độ xảy ra nhanh và mạnh ở vùng núi Đất vốn đã bạc màu do khô hạn, lại bị rửa trôi do mưa lũ lớn, nên suy thoái nghiêm trọng Bão, lũ, mưa lớn gây thiệt hại khá nặng nề cho sản xuất nông nghiệp và thủy sản, làm sụt giảm chất lượng tuyến đê ngăn mặn Số diện tích bị nhiễm mặn tăng dần theo từng năm, với Bắc Trung Bộ là khu vực chịu ảnh hưởng rất mạnh từ những trận lủ lịch sử, những năm gần đây lủ lụt ở Bắc Trung Bộ càng khắc nghiệt hơn, gây ra thiệt hại lớn về người và tài sản, ảnh hưởng tới sinh kế của người dân
Trang 321.1.3 Sinh kế bền vững vùng đệm khu bảo tồn trong bối cảnh BĐKH
1.1.3.1 Tác động của BĐKH đến vùng đệm khu bảo tồn, vùng hồ
Biến đổi khí hậu với các biểu hiện về gia tăng nhiệt độ, suy giảm về tổng lượng mưa nhưng tần suất cường độ mưa tăng lên, hiện tượng thời tiết cực đoan: bão, lũ lụt, hạn hán xuất hiện ngày càng nhiều, khắc nghiệt hơn, dị thường hơn,
và khó dự đoán hơn khiến cho vùng đệm khu bảo tồn thường xuyên bị ngập lụt, diện tích vùng đệm bị ngập lụt ngày càng tăng lên, các nguồn lực để phát triển sinh kế cho cư dân vùng đệm càng chịu nhiều ảnh hưởng của BĐKH, trong những năm gần đây với xu thế của nhiệt độ ngày càng tăng, lượng mưa có xu hướng giảm khiến cho nguồn nước dự trữ của hồ bị thay đổi, nhiều diện tích ngập nước trước đây nay trở nên khô hạn, hệ sinh thái vùng lòng hồ bị thay đổi
1.1.3.2 Khả năng bị tổn thương của sinh kế vùng đệm
Tình trạng dễ bị tổn thương của sinh kế do biến đổi khí hậu Theo khung đánh giá tính dễ bị tổn thương (Alisson, 2009), tính dễ bị tổn thương được xác định bởi tác động của biến đổi khí hậu và năng lực thích ứng của cộng đồng
a, Tính nhạy cảm của sinh kế và tác động của biến đổi khí hậu: Như phân
tích ở trên, biến đổi khí hậu tác động đến sinh kế người dân các xã vùng đệm đang ngày càng rõ rệt Hạn hán gia tăng làm ảnh hưởng đến năng suất cây trồng
và vật nuôi Đi kèm với sự thay đổi nhiệt độ là sự bùng phát các dịch bệnh trên đàn gà vịt trên các loài cây hoa màu Biến đổi khí hậu dẫn đến xảy ra mưa lớn kéo dài gây ra ngập úng thiệt hại đến nông nghiệp, làm mất và suy giảm năng suất nuôi trồng thủy sản Bão diễn biến bất thường và gây thiệt hại lớn đến hoạt động sinh kế người dân Thời gian vừa qua, cơn bão số 8 năm 2012 xảy ra tại Cát Bà đã làm thiệt hại 6 ha hoa màu, 20 ha đầm, hồ nuôi trồng thủy sản bị vỡ
bờ gây mất thủy sản, 01 ha lúa bị ngập úng, 22.001 cây ăn quả bị đổ ngã… Với đặc thù là các sinh kế phụ thuộc nhiều vào thời tiết như nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản, trồng trọt nên các sinh kế người dân càng dễ bị ảnh hưởng bởi các điều kiện thay đổi bất thường của thời tiết
b, Năng lực thích ứng của các sinh kế: Nhìn chung, khả năng thích ứng của
sinh kế vùng đệm ở mức trung bình Ví dụ như cư dân vùng đệm vườn quốc gia Cát Bà nhận thức và kỹ năng của các đối tượng tham gia sinh kế còn hạn chế
Trang 33trong đó có khoảng 15% người dân chưa có thông tin về biến đổi khí hậu và hơn 70% chưa được đáp ứng đầy đủ về kiến thức và kỹ năng phục vụ sản xuất Tuy
có tính liên kết trong cộng đồng cao, nhưng tính tổ chức và tính hợp tác trong sản xuất còn ở mức thấp Số hộ có từ 1 – 2 sinh kế vẫn còn ở mức cao hơn 55% nên người dân sẽ dễ gặp khó khăn trong việc gia tăng nguồn thu nhập Về cơ sở vật chất và hạ tầng phục vụ đời sống và sinh kế vấn ở mức trung bình và cần tiếp tục được nâng cấp thêm
c, Tính dễ bị tổn thương: Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, phụ nữ và người
nghèo là đối tượng dễ bị tổn thương hơn Phụ nữ dễ bị tổn thương hơn nam giới
vì khả năng và mức độ tiếp cận nguồn lực sinh kế thấp hơn Hơn nữa, thông thường khi bão lụt và thiên tai xảy ra, phụ nữ sẽ ít có khả năng phản ứng nhanh
vì phần đông không biết bơi và hơn nữa, do phân công lao động trong gia đình, nên khả năng di chuyển của phụ nữ sẽ khó khăn hơn Đối với các sinh kế, trồng trọt và nuôi trồng thủy sản là các sinh kế dễ bị tổn thương hơn do biến đổi khí hậu Các ngành này có sự phụ thuộc cao vào các yếu tố thời tiết và khí hậu Bão, hạn hán và ngập lụt ảnh hưởng lớn nhất đến trồng trọt do hệ thống thủy lợi hạn chế, kỹ thuật và nhận thức người dân còn thấp, thiệt hại lớn đến thu nhập của người dân
1.1.3.3 Hỗ trợ sinh kế vùng đệm để thích ứng với BĐKH
Trước xu hướng BĐKH ngày càng khắc nghiệt, dị thường đả có nhiều dự
án hỗ trợ sinh kế cho cư dân vùng đệm tiến hành: Xây dựng chiến lược và đề án phát triển sinh kế bền vững với sự tham gia của cộng đông người dân vùng đệm; lồng ghép các giải pháp sinh kế trong chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu; hỗ trợ, tuyên truyền về phòng chống BĐKH; xây dựng đầu tư cở sở vật chất hạ tầng; tạo môi trường thuận lợi về thể chế và chính sách cho người dân
vay vốn mở rộng mô hình, mạnh dạn đầu tư sinh kế mới…
1.1.3.4 Tiêu chí đề xuất mô hình sinh kế bền vững thích ứng BĐKH
Theo tổ chức NGOs tổ chức đang hoạt động tại Việt Nam đưa ra tiêu chí lựa chọn các mô hình/kinh nghiệm bền vững liên quan đến BĐKH được tiến hành dựa trên cơ sở xem xét, đánh giá những nghiên cứu về tài liệu hóa mô hình
Trang 34của quốc tế và Việt Nam liên quan đến chủ đề ứng phó với BĐKH Trong đó, tập trung vào những nội dung chính sau:
a, Mức độ hiệu quả ứng phó với BĐKH của mô hình : Đối với các mô hình
thích ứng với BĐKH có những đóng góp nhằm giảm thiểu nguy cơ cộng đồng bị ảnh hưởng bởi những tác động do BĐKH gây ra, thông qua đó tăng cường năng lực thích ứng của cộng đồng trước những tác động của BĐKH Mô hình sinh kế củng cần cho thấy những lợi ích/tác động có lợi về kinh tế, xã hội và môi trường khác
b, Sự tham gia của cộng đồng địa phương Mức độ trao quyền, mức độ
tham gia của các đối tượng dễ bị tổn thương vào các hoạt động của mô hình
- Được xây dựng dựa trên những nhu cầu, những ưu tiên, kiến thức và khả năng của cộng đồng địa phương
- Sử dụng những cách tiếp cận có sự tham gia thông qua đó tăng cường nhận thức cũng như năng lực cho cộng đồng về BĐKH và tác động của BĐKH
- Có sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương, đặc biệt là các đối tượng dễ bị tổn thương như người nghèo, trẻ em, phụ nữ và người cao tuổi v.v…,
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa cộng đồng địa phương, các nhà khoa học/chuyên gia và cán bộ dự án, trong đó cộng đồng địa phương có vai trò chủ đạo
c, Tính bền vững (kinh tế - xã hội và môi trường)
- Các mô hình sinh kế mới cần tập trung vào giải quyết những nhu cầu trước mắt của cộng đồng, tuy nhiên trong đó cần thiết phải có sự xem xét đến những ưu tiên trung hạn và dài hạn
- Phát hiện được và xem xét thấu đáo toàn bộ những nguyên nhân gây ra tính dễ bị tổn thương của cộng đồng/vùng hoạt động
- Vận dụng giải pháp một cách linh hoạt, không nhất thiết bó hẹp vào ứng phó với BĐKH, nhằm làm giảm tính dễ bị tổn thương của cộng đồng/vùng hoạt động
Trang 35- Có biện pháp hài hòa những xung đột lợi ích (sẵn có và tiềm tàng) có thể nảy sinh trong quá trình thực hiện mô hình sinh kế mới
- Các biện pháp triển khai mô hình đáp ứng được nhu cầu thực tế của cộng đồng, có sự học hỏi từ các kinh nghiệm địa phương và phù hợp với các giá trị văn hóa-xã hội & kinh tế của địa phương
- Mô hình sinh kế mới cần nhận biết được, xem xét những ảnh hưởng và các xu hướng của các hoạt động ứng phó diễn ra ở cấp quốc gia và quốc tế có thể có đến các hoạt động ứng phó ở địa phương và ngược lại
d, Tính độc đáo/sáng tạo: Có cách tiếp cận độc đáo/sáng tạo, đặc biệt là
việc ứng dụng một cách linh hoạt và sáng tạo những kiến thức/giải pháp đã có trong quá trình thực hiện mô hình và tạo ra được những kết quả cụ thể
e, Khả năng nhân rộng
- Mô hình sinh kế mới có tính đại diện, được chấp nhận và có sự hỗ trợ của cộng đồng Các kết quả của mô hình sinh kế mới có những tác động tích cực rõ rệt đến cộng đồng
- Vấn đề được giải quyết thông qua việc triển khai mô hình có tính đại diện cho nhiều vùng và nhiều nhóm cộng đồng
- Các hoạt động triển khai, các hướng dẫn được xây dựng trong khuôn khổ thực hiện mô hình sinh kế mới, đơn giản, dễ hiểu, dễ được chấp nhận và dễ áp dụng ở cấp độ cộng đồng, đặc biệt là đối với các hoạt động và hướng dẫn mang tính kỹ thuật
- Các mô hình sinh kế mới ngoài việc đáp ứng được nhu cầu của cộng đồng
và giúp cộng đồng ứng phó với BĐKH, cần gắn liền với những chính sách, chiến lược và ưu tiên của địa phương, vùng và quốc gia và có sự ủng hộ của chính quyền các cấp
- Có những cơ chế hiệu quả cho việc thu thập và chia sẻ những kinh nghiệm/kiến thức liên quan đến BĐKH và ứng phó với BĐKH
Trang 36b, Mục đích của các KBT thiên nhiên
Nghiên cứu khoa học; Bảo vệ các vùng hoang dã; Bảo vệ sự đa dạng loài
và gen; Duy trì các lợi ích về môi trường từ thiên nhiên; Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hóa; Sử dụng cho du lịch và giải trí, Giáo dục; Sử dụng hợp lí các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên; Duy trì các biểu trưng văn hoá và truyền thống
c, Đặc điểm chung của KBT thiên nhiên: Tính đại diện, toàn diện và cân
bằng; Tính đầy đủ; Tính gắn kết và bổ sung; Tính nhất quán; Hiệu quả, hiệu suất
và công bằng
d, Hệ thống các KBT
Bảng 1.1: Hệ thống các KBT ở Việt Nam tính đên năm 2010
Vùng Tên khu bảo tồn
Năm thành lập
Đồng Sơn-Kỳ Thượng 2003 14.851 Quảng Ninh
Trang 37Thần Sa-Phượng Hoàng 18.859 Thái Nguyên
Trang 38Đồng
bằng
Bắc Bộ
Bắc
Trung
Bộ
Đà Nẵng và Quảng
Nam
Trang 39Krông Trai 13.392 Phú Yên
Tây
Nguyên
Kon Cha Răng
Nguồn: [30] 1.1.4.2 Vùng đệm
a, Khái niệm
Theo tổ chức bảo tồn thiên nhiên quốc tế IUCN “Vùng đệm là những vùng được xác định ranh giới rõ ràng, có hoặc không có rừng nằm ngoài ranh giới của KBT và được quản lý để nâng cao việc bảo tồn của KBT và chính vùng đệm
Trang 40đồng thời mang lại lợi ích cho nhân dân xung quanh KBT Điều này có thể thực hiện bằng cách áp dụng các hoạt động phát triển cụ thể, đặc biệt góp phần vào
việc nâng cao đời sống kinh tế - xã hội của các cư dân sống trong vùng đệm
Theo QĐ số 08/2001/QĐ-TTg “ Vùng đệm là vùng rừng hoặc vùng đất đai, mặt nước nằm sát ranh giới với các VQG và KBT, có tác dụng ngăn chặn hoặc giảm nhẹ sự xâm phạm khu rừng đặc dụng Mọi hoạt động trong vùng đệm phải nhằm mục đích hỗ trợ cho công tác bảo tồn, quản lý và bảo vệ khu rừng đặc dụng, hạn chế di dân ở bên ngoài vào vùng đệm, cấm săn bắt, bẫy bắt các loài động vật và chặt phá các loài thực vật hoang dã là đối tượng bảo vệ”
b, Cách xác định vùng đệm
Vùng đệm phải được xác định trên cơ sở theo ranh giới của các xã nằm bên ngoài KBT, những lâm trường quốc doanh tiếp giáp với KBT nên đưa vào trong vùng đệm vì những hoạt động của các lâm trường này có ảnh hưởng đến công tác bảo tồn của cả vùng đệm và KBT Trong những trường hợp như thế, ranh giới vùng đệm không nhất thiết phải cách đều một khoảng và chạy song song với ranh giới KBT
2001, Cơ quan Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh (DFID) đưa ra khung sinh
kế bền vững (Sustainable Livelihoods Framework) để xác định và thiết kế các hoạt động hỗ trợ của mình Theo khung này, các hộ gia đình đều có phương thức kiếm sống (chiến lược sinh kế) dựa vào những nguồn lực sinh kế sẵn có (5 loại
nguồn lực) trong một bối cảnh chính sách và thể chế nhất định ở địa phương