1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe

64 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai nhiệm vụ cơ bản của quá trình xử lý ánh là nhằm nâng cao chất lượng thông tin hình ảnh và xử lý số liệu cung cấp cho các quá trình khác trong đó có việc ứng dụng thị giác vào điều kh

Trang 2

Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe

Lớp: 51K_CNTT

Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Ngọc Hiếu

Nghệ An, tháng 12 năm 2014

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Ngọc Hiếu – Khoa CNTT, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Em cũng chân thành cảm ơn tất cả thầy cô trong khoa CNTT cùng toàn thể bạn

bè đã nhiệt tình chỉ dạy và cung cấp những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này

Vì thời gian có hạn, kinh nghiệm bản thân còn hạn chế Cho nên trong đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp quý báu của tất cả các thầy cô giáo cũng như các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn Hi vọng trong tương lai đề tài của em sẻ được nhiều bạn nghiên cứu và phát triển thêm giúp cho đề tài ngày càng phát triển và đóng góp vào thực tế cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn !

Tp.Vinh, tháng 12 năm 2014

Sinh viên

Lê Bá Đức

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương l TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN NHẬN DẠNG BIỂN SỐ XE 2

1.1 Khái quát về xữ lý ảnh 2

1.2 Khái niệm về nhận dạng biển số 2

1.2.l Khái niệm & ứng dụng 2

1.2.2 Phân loại biển số xe 4

1.3 Một số hướng giải quyết bài toán nhận dạng biển số xe 6

1.3.1 Hướng tiếp cận và phát triển vùng 6

1.3.2 Hướng tiếp cận dò biên và biến đối Hough 6

Chương 2 PHÁT HIỆN VÙNG CHỨA BIỂN SỐ XE 7

2.1 Một số khái niêm cơ bản 7

2.1.1 Tổng quan về ảnh 7

2.2 Biên và các phương pháp phát hiện biên 8

2.2.1 Phương pháp gradient 8

2.2.2 Phương pháp laplace 10

2.3 Phát hiện vùng chứa biển số xe 12

2.3.1 Nhị phân hóa 12

2.3.2 Tách biên 15

2.3.3 Biến đổi Hough 16

2.3.4 Trích chọn đoạn thẳng và tính giao điểm 17

2.4 Xác định vùng chứa biển số xe 20

2.4.1 Bước ban đầu 20

2.4.2 Tiêu chí tỷ lệ chiều dài và chiều rộng 21

2.4.3 Tiêu chí số ký tự trong vùng chứa biển số xe 22

Chương 3 BÀI TOÁN NHẬN DẠNG KÝ TỰ 25

3.1 Tổng quan 25

3.1.1 Không gian biểu diễn đối tượng không gian diễn dịch 25

3.1.2 Mô hình và bản chất quá trình nhận dạng 26

3.2 Mô hình mạng nơron 28

3.2.1 Mô hình nơron nhân tạo 28

3.2.2 Mạng nơron 29

3.2.3 Mạng Kohonen 32

3.2.4 Mạng Nơron nhiều lớp nhiều lớp lan truyền ngược sai số 37

3.3 Sử dụng mạng nơron lan truyền ngược hướng cho nhận dạng ký tự 38

Trang 5

3.3.3 Nhận dạng các ký tự sử dụng mạng lan truyền ngược hướng 40

Chương 4 CHƯƠNG TRÌNH CÀI ĐẶT 43

4.1 Huấn luyện mô hình SVM 43

4.2 Phát hiện và nhận dạng biển số xe 47

4.3 Giao diện chương trình chính 52

PHẦN KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 6

Hình 2.1 Ảnh gốc ban đầu 14

Hình 2.2 Ảnh sau khi nhị phân hóa ảnh 14

Hình 2.3 Ảnh xám gốc 16

Hình 2.4 Ảnh khi tách biên 16

Hình 2.5 Trục tọa độ đề các đi qua 2 điểm 17

Hình 2.6 Hệ trục tọa độ 17

Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát một hệ nhận dang 28

Hình 3.2 Mô hình nơron nhân tạo 28

Hình 3.3 Mạng Nơron truyền thẳng và nhiều lớp 30

Hình 3.4 Mạng nơron quy hồi 30

Hình 3.5 Học tham số có giám sát 31

Hình 3.6 Lưới các nơron trong mặt phẳng 2 chiều 33

Hình 3.7 Mạng nơron 2 lớp 37

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Thị giác máy là một lĩnh vực đã và đang rất phát triển Khái niệm xử lý ảnh và thị giác máy - Computer vision có liên quan tới nhiều ngành học và hướng nghiên cứu khác nhau Từ những năm 1970 khi mà năng lực tính toán của máy tính ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn, các máy tính lúc này có thể xử lý được những tập dữ liệu lớn như các hình ảnh, các đoạn phim thì khái niệm và kỹ thuật về thị giác máy ngày càng được nhắc đến và nghiên cứu nhiều hơn cho tới ngày nay

Thị giác máy bao gồm lý thuyết và các kỹ thuật liên quan nhằm mục đích tạo ra một hệ thống nhân tạo có thể tiếp nhận thông tin từ các hình ảnh thu được hoặc các tập

dữ liệu đa chiều Việc kết hợp giữa thị giác máy với các kỹ thuật khác như công nghệ thông tin, truyền thông, điện tử, điều khiển tự động, cơ khí Cho chúng ta rất nhiều ứng dụng trong đời sống hàng ngày cũng như trong khoa học, an ninh, quân sự Ngày nay, ứng dụng của thị giác máy đã trở nên rất rộng lớn và đa dạng, len lỏi vào mọi lĩnh vực từ quân sự, khoa học, vũ trụ, cho đến y học, sản xuất, và tự động hóa

Trong thời gian thực tập tốt nghiệp, được sự giúp đỡ của thầy hướng dẫn

em đã từng bước tiếp cận và nghiên cứu cơ sở ban đầu về xử lý ảnh số, sử dụng thư viện mã nguồn mỡ OpenCV, lập trình Visual C++ và xây dựng giao diện điều khiển trên máy tính

Công nghệ xử lý ảnh bao gồm rất nhiều hướng nghiên cứu, một trong những hướng nghiên cứu của em đó là tìm hiểu về bài toán nhận dạng biển số xe

Trong bài nghiên cứu của em bao gồm 4 chương

Chương 1 Tổng quan về bài toán nhận dạng biển số

Chương 2 Phát hiện vùng chứa biển số xe

Chương 3 Bài toán nhận dạng ký tự

Chương 4 Cài đặt Thử nghiệm

Trang 8

Chương l TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN NHẬN DẠNG BIỂN SỐ XE

1.1 Khái quát về xữ lý ảnh

Xử lý ảnh là một trong những mảng quan trọng nhất trong kỹ thuật thị giác máy tính, là tiền đề cho nhiều nghiên cứu thuộc lĩnh vực này Hai nhiệm vụ cơ bản của quá trình xử lý ánh là nhằm nâng cao chất lượng thông tin hình ảnh và xử lý số liệu cung cấp cho các quá trình khác trong đó có việc ứng dụng thị giác vào điều khiển

Quá trình bắt đầu từ việc thu nhận ảnh nguồn (từ các thiết bị thu nhận ảnh dạng

số hoặc tương tự) gửi đến máy tính, dữ liệu ảnh được lưu trữ ở định dạng phù hợp với quá trình xử lý Người lập trình sẽ tác động các thuật toán tương ứng lên dữ liệu ảnh nhằm thay đồi cấu trúc ảnh phù hơp với các ứng dụng khác nhau

1.2 Khái niệm về nhận dạng biển số

1.2.l Khái niệm & ứng dụng

a) Khái niệm:

Hệ thống nhân dạng biển số xe là hệ thống có khả năng phân tích hình ảnh và xác định biển số trên xe, thông qua video, thiết bị ghi hình và hình ảnh Sau cũng là xác định các thông tin như: chủ sở hữu xe

*) Phân loại ứng dạng nhận dạng biển số xe:

Ứng dụng nhận dạng biển số xe là ứng dụng có khả năng phân tích hình ảnh và xác định biển số xe từ các hình ảnh chụp được từ các thiết bị thu hình

Nguồn hình ảnh cho ứng dụng có rất nhiều, và phát triển, hình ảnh được trực tiếp thu nhận từ camera Trong báo cáo tốt nghiệp của em chỉ dừng lại ở mức xác định được biển số xe (xác định các chữ) từ các bức ảnh có nhiều cách thức khác nhau để phân loại các ứng dụng nhận dạng biển số xe Một trong những cách đơn giản là phân

Trang 9

loại ứng dụng nhận dạng biển số xe thông qua mục đích sử dụng Có thể chia ứng dụng nhận dạng biển số xe thành hai loại sau:

Loại 1: Giới hạn vùng nhìn

 Ðầu vào: Ảnh thu trực tiếp từ các thiết bị ghi nhận ảnh kỹ thuật số Ảnh được ghi nhận thường chỉ giới hạn trong vùng có biển số xe

 Nguyên lý hoạt động: Các phương tiện giao thông phải chạy với một tốc độ

đủ chậm để máy ghì nhân hình ảnh có thể thu được ảnh chứa vùng biển số xe

 Ứng dụng: Những ứng dụng nhận dạng biển số xe loại này thường được dùng tại các trạm kiếm soát, các trạm thu phí, các bải gửi xe tự động, các trạm gác cổng

Loại 2: Không giới hạn Vùng nhìn

 Ðầu vào: Ảnh đầu vào thu được từ các thiết bị ghi hình tự động, không phụ thuộc vào góc độ, các đối tượng xung quanh, ảnh không cần bắt buộc chỉ chụp Vùng chứa biển số xe, mà có thể ảnh tổng hợp như chứa thêm các đối tượng như người, cây, đường phố., miễn là vùng biển số xe phải đủ rõ để có thể thực hiện nhận dạng được các ký tự trong vùng đó

 Nguyên lý hoạt động: Do đặc tính không giới hạn vùng nhìn mà ảnh đầu vào

có thể thu được từ một thiết bị ghi hình (camara, máy ảnh ) Và đo đó, công việc đầu tiên là đò tìm trong ảnh, để xác định được vùng nào là biển số xe sau đó thực hiện tách vùng và nhận dạng Cuối cũng tùy thuộc vào mục đích sử dụng mà kết quả nhận dạng được truyền đi hay lưu lại đề phục vụ nhu cầu của người dùng cuối

 Ứng dụng: Vì không phụ thuộc vào hình ảnh thu được nên có thể dùng ứng dụng tại nhiều nơi như tại những nơi điều tiết giao thông, tại các vị trí nhạy cảm của giao thông như ngã ba, ngã tư đường giao nhau Kiểm soát, phát hiện những hành vi vi phạm an toàn giao thông

 Yêu cầu về thiết bị:

Trong quá trình tìm hiểu, xây dựng ứng dụng của mình Ứng dụng mà

em hướng tới trong quá trình xây dựng là nhận ra được biển số Vì vậy, trong toàn bộ báo cáo này, chỉ nêu cách thức giải quyết là làm sao nhận dạng (lọc ra) được các ký tự số và chữ

Trang 10

 Các trạm gác cổng Việc lắp đặt hệ thống “nhận dạng biển số xe” sẽ hỗ trợ hoặc tự động hóa công tác mở cổng cho xe vào

Ngoài ra, hệ thống còn đƣợc ứng dụng vào công tác chống trộm xe, các bãi giữ

xe tự động, điều tiết giao thông (chẳng hạn nhƣ Thành phố Dublin đã ứng dụng công nghệ “Nhận dạng biển số xe tự động” trong việc điều tiết giao thông theo dạng biển số chẳn lẻ)

1.2.2 Phân loại biển số xe

* Quy định về biển số xe của 64 tỉnh thành (biển trắng chữ đen)

Trang 11

* Quy định về biển số đặc biệt

+ Màu xanh chữ trắng là xe cơ quan hành chính sự nghiệp

- Xe trực thuộc chính phủ thì biển 80

- Xe các tỉnh thì theo biển tương ứng

+ Màu đỏ chữ trắng là xe trong quân đội

AT: Binh đoàn 12

AD: Quân Ðoàn 4

BB: Bộ binh

BC: Binh chủng Công Binh

BH: Binh chủng hoá học

BS: Binh đoàn Trường Sơn

BT: Binh chủng thông tin liên lạc

TC: Tổng cục chính trị TH: Tống cục hậu cần TK: Tổng cục công nghiệp quốc phòng TT: Tổng cục kỹ thuật

TM: Bộ tổng tham mưu VT: Viettel

+ Màu trắng 2 chữ 5 số là biển dành cho người nước ngoài

- Viện kiểm soát nhân dân tối cao

- Toà án nhân dân tổi cao

- Đài truyền hình việt nam

- Đài tiếng nói việt nam

- Thông xã việt nam

- Báo nhân dân

- Thanh tra nhà nước

- Học viện chính trị quốc gia

- Ban quán lý lăng, bào tàng, khu di tích lịch sử Hồ Chí Minh;

- Trung tâm lưu trữ quốc gia

- Uỷ ban dân số kế hoạch hoá gia đình

- Tổng công ty dầu khí Việt Nam

- Các đại sứ quán, tồ chức quốc tế

- Uỷ ban chứng khoán nhà nước

- Cục hàng không dân dụng việt nam

- Kiểm toán nhà nước

Trang 12

+ Các xe mang biển A

Xe của công an - cành sát tương ứng với các tỉnh

Vi dụ: 31A = xe của công an - cảnh sát thành phố hà nội

1.3 Một số hướng giải quyết bài toán nhận dạng biển số xe

1.3.1 Hướng tiếp cận và phát triển vùng

Ý tưởng: biển số xe thường chưa một mầu đồng nhất và một kích thước cụ thể

Do đó chúng ta có thể dùng phương pháp sữ dụng một hình chữ nhật cụ thể di chuyển trong hình để có thể dò

Ưu điểm: xữ lý rất nhanh với các vùng chỉ chứ biển số xe Dễ thực hiện

Nhược điểm: không xữ lý được ảnh đa vật thể Như ảnh chứa cây cối và các vật thể tương tự

1.3.2 Hướng tiếp cận dò biên và biến đối Hough

Ý tưởng: biển số thường bao bọc bởi viền Ta sữ dụng phương pháp phát hiện biên sau đó dùng phép biến đổi Hough để trích các đoạn thẳng ngang dọc giao điểm của các điểm chính là vùng chứ biển Cuối cùng là tiến hành nhận dạng biển trên phần

Trang 13

Chương 2 PHÁT HIỆN VÙNG CHỨA BIỂN SỐ XE

2.1 Một số khái niêm cơ bản

2.1.1 Tổng quan về ảnh

a) Ảnh và điểm ảnh

Ảnh là mảng số thực 2 chiều I( , )m n có kích thước (MxN) trong đó mổi giá trị

( , )m n

I biểu thị mức xám tại vị trí (m,n) tương ứng

Một ảnh là ảnh nhị phân nếu giá trị I( , )m n bằng 0 hoặc 1

b) Mức xám

Mức xám là kết quả sự thỏa mản tương ứng một cường độ sáng của mổi điểm ảnh với một giá trị số, kết quả của quá trình lượng hóa Cách mã hóa thông thường dùng là 16, 32, 64 và thông thường hay sữ dụng nhất theo lý do kỹ thuật là 256 vì 2^8 =256 nên với 256 mức mổi điểm ảnh được mã hóa thành 8 bit

c) Đối tượng ảnh

Trong phần này ta chỉ xét với ảnh nhị phân, vì mọi ảnh đều có thể đưa về ảnh nhị phân bằng kỹ thuật phân ngưỡng Ta ký hiệu E là tập các điểm vùng (điểm đen) và

E là tập các điểm nền (điểm trắng) Hai điểm IeIs I( , )m n nằm trong E hoặc E

được gọi là 4 liên thông nếu tồn tại một dảy goil là đường đi:

*Chu tuyến đối ngẩu

Hai chu tuyến C1= <P1,P2,… ,Pn> và C2=<Q1,Q2,……,Qn> được gọi là 2 chu tuyến đối ngẫu nhau nếu và chỉ nếu:

 Với mọi i tồn tại sao cho Pi và Qj là 8 láng giếng của nhau

 Các điểm Pi là và các điểm Qj là nền và ngược lại

Trang 14

*Chu tuyến trong

Chu tuyến C được gọi là chu tuyến trong nếu và chỉ nếu:

 Chu tuyến đối ngẫu của nó C2 là chu tuyến của các điểm nền

 Độ dài của chu tuyến C2 nhỏ hơn độ dài của C1

*Chu tuyến ngoài

Điểm C được gọi là chu tuyến ngoài nếu và chỉ nếu:

 Chu tuyến đối ngẫu C2 của C1 là chu tuyến của các điểm nền

 Độ dài chu tuyến C2 lớn hơn độ dài chu tuyến C1

Từ định nghĩa ta thấy chu tuyến ngoài của một đối tượng chính là một đa giác

có độ dài bao quanh một đối tượng

2.2 Biên và các phương pháp phát hiện biên

* Khái niệm biên:

Biên là một vấn đề chủ yếu trong phân tích ảnh vì các kỹ thuật phân đoạn đều dựa vào biên Một điểm ảnh có thể được coi là biên nếu có sự thay đổi đột ngột và mức xám hay biên là điểm có cấp xám khác hẳn các điểm xung quanh Tập hợp các điểm biên tạo thành biên hay đường bao của ảnh

* Các phương pháp phát hiện biên

* Các phương pháp tiếp cận theo hướng cổ điển

Đây là phương pháp dựa vào sự biến thiên giá trị độ sáng của điểm ảnh Kỹ thuật chủ yếu dùng phát hiện biên ở dây là dùng đạo hàm Nếu lấy đạo hàm bậc nhất thì ta có phương pháp Gradient nếu lấy đạo àm cấp 2 ta có phương pháp laplace Hai phương pháp trên được gọi là phương pháp dò biên cục bộ

2.2.1 Phương pháp gradient

Dựa vào cực đại hóa của đạo hàm Theo định nghĩa gradient là một vecto có các thành phần biểu thị tốc độ thay đổi giá trị của điểm ảnh theo 2 hướng x và y các thành phần của Gradient được tính theo công thức:

Đổi sang tọa độ cực: xrcos yrsin

Suy ra: f f cos f sin

r xy

  

  

Trang 16

2 2

2

f f f

Trang 17

Ý nghĩa hình học của bài toán:

Trang 18

2.3 Phát hiện vùng chứa biển số xe

Sơ đồ mô tả quá trình:

Ảnh đầu vào có 256 mức xám, được nhị phân hóa thành ảnh nhị phân, mục đích nhị phân hóa nhằm làm nổi bật vùng chứa biển số xe Khi ta tách biên vùng bao quanh biển số xe hiện lên rỏ ràng hơn Sau đó dùng phương pháp phát hiện biên để phát hiện biên ngang dọc của ảnh Kết quả của quá trình này cho ta ảnh chỉ chứa cạnh dọc và cạnh ngang Thực hiện biến đổi Hough cho các đoạn biên vừa lấy được và xác định các đoạn thẳng đi qua tập các điểm biên của mổi bên, kết quả của quá trình thu được ảnh là các đoạn thẳng ngang dọc giao của các đường này sẻ cho ta vùng con Ic

2.3.1 Nhị phân hóa

Ảnh được sữ dụng ban đầu là ảnh 256 mức xám, việc sữ dụng ảnh 256 mức xám không làm giảm đi tính đa năng của ứng dụng trên thực tế ảnh 256 mức xám vẫn được sữ dụng nhiều, và nhiều thiết bị vẫn có khả năng tự chuyển ảnh màu thành ảnh

256 mức xám tuy nhiên nếu để ảnh 256 mức xám thì việc phát hiện biên không hiệu

Trang 19

quả vì sự thay đổi liên tục của các mức xám làm cho việc phát hiện biên không hiệu quả vì vậy chúng ta nên chuyển ảnh về dạng nhị phân để cho việc phát hiện biên dễ dàng hơn

Vậy ta thu đƣợc ảnh nhị phân Ic, ảnh thu đƣợc vẫn đảm bảo tách biệt giữa vùng chứa biển số xe với vùng xung quanh Đồng thời loại bỏ những vùng đồng nhất ít biến thiên

Demo: nhị phân hóa ảnh

cout<<"Nhi phan anh voi nguong dong"<<endl;

Mat src = imread("Thap_But.jpg", CV_LOAD_IMAGE_GRAYSCALE); Mat dst;

adaptiveThreshold(src, dst, 255, CV_ADAPTIVE_THRESH_MEAN_C,

Trang 20

CV_THRESH_BINARY, 35, 10);//nhị phân hóa ảnh của sô 35x35 vùng bù trừ 30

imshow("Anh xam goc", src);

imshow("Anh nhi phan voi nguong dong", dst);

Trang 21

2.3.2 Tách biên

Vì biển số xe có viền bao quanh nên chúng ta cần làm nổi bật đường biên Các đường biên có thể được coi là cạnh dọc cạnh ngang Mục đích của việc này là tách ra các cạnh dọc cạnh ngang để tìm ra biển số xe nhờ tính giao điểm các cạnh dọc cạnh ngang Ở đây ảnh đầu vào là ảnh nhị phân Nên thích hợp với phương pháp đạo hàm bậc nhất dùng 2 ma trận Sobel theo hai hướng x(dọc), y(ngang) để tách các cạnh của ảnh

Trang 22

Hình 2.3 Ảnh xám gốc

Hình 2.4 Ảnh khi tách biên

2.3.3 Biến đổi Hough

Là phương pháp xác định gần đúng một đường thẳng đi qua một tập hợp điểm Với (x,y) là một điểm y =mx +c => c=-mx +y

Trang 23

Như vậy nếu có N điểm nằm trên 1 đường thẳng

 

 

|m| ≤ 1 thì lưu a[m][c]

2.3.4 Trích chọn đoạn thẳng và tính giao điểm

Sau khi xây dựng các đường thẳng Hough chúng ta thu được 2 tập đường thẳng Tập đường thẳng dọc và tập đường thẳng ngang, các ảnh nhị phân cạnh dọc ngang

Trang 24

Tiếp theo chúng ta xác định giao điểm của các đường này để tạo thành vùng con có thể

là tứ giác chứa biển số xe Tuy nhiên lượng vùng con đó khá là nhiều Do đó thay vì tính giao điểm của các đường thẳng chúng ta thay vào đó là việc tính giao điểm của các đoạn thẳng Các đoạn thẳng chính là các đoạn đi qua tập hợp điểm được xác định thông qua qua đường thẳng Hough Việc xác định đoạn thẳng này là đơn giản thông qua 2 đầu mút của đoạn thẳng Một cách đơn giản ta có thể xem đầu mút trên( hoặc bên trái) là điểm trong tập hợp điểm nằm trên đường thẳng Hough có tổng tọa độ theo trục x và y là nhỏ nhất Điểm đầu mút dưới (hoặc góc bên phải ) là điểm nằm trong tập hợp điểm nằm trên đường thẳng Hough có tổng tọa độ theo x và theo y là lớn nhất Để đảm bảo rằng các đường thẳng dọc ngang(từ ảnh cạnh dọc ngang ) có thể cắt nhau như trong thực tế, chúng ta cần mở rộng đoạn thẳng về 2 hướng mổi đoạn 5 điểm, như vậy đoạn thẳng mà chúng ta sữ dụng sẻ dài hơn khoảng 10 điểm

Việc tính giao điểm của các đoạn thẳng là khá đơn giản, chúng ta chỉ cần tính giao điểm của các đường Hough và kiểm tra xem giao điểm có nằm trên đoạn thẳng được trích chọn hay không Giao điểm của các đoạn thẳng sẻ là vùng con Ic có khả năng chứa biển số xe

cvtColor(src, gray, CV_BGR2GRAY);

GaussianBlur(gray, gray, Size(9, 9), 2, 2 );

Mat canny; // Tim duong thang

Canny(gray, canny, 100, 200, 3, false);

vector<Vec4i> lines;

Trang 25

HoughLinesP(canny, lines, 1, CV_PI/180, 50, 60, 10);

vector<Vec3f> circles; // Tim duong tron

HoughCircles(gray, circles, CV_HOUGH_GRADIENT, 1, 100, 200, 100, 0, 0); // Ve duong thang, duong tron len anh

for(int i = 0; i < lines.size(); i++ )

Point center(cvRound(circles[i][0]), cvRound(circles[i][1])); // Tam

int radius = cvRound(circles[i][2]); // Ban kinh

circle(src, center, radius, Scalar(0,0,255), 2, 8, 0 );

}

imshow("Anh sau khi tim thay duong thang - Duong tron", src);

waitKey(0);

}

Trang 26

2.4 Xác định vùng chứa biển số xe

Kết quả của bài toán trên đưa ra một tập các vùng con Ic có khả năng chứa biển

số xe Các vùng con này là các tứ giác Tuy nhiên số lượng các vùng con là khá nhiều nên việc cuối cùng cần là là nhận dạng ảnh Vì vậy loại bỏ đi những vùng con không mong muốn

Sơ đồ thự hiện bài toán:

2.4.1 Bước ban đầu

Ta biết biển số xe thực chất là có dạng hình chữ nhật Vì vậy khi chụp ảnh biển

số xe sẻ có dạng tựa hình bình hành Trường hợp tối ưu là hình chữ nhật Do đó trong quá trình xét duyệt hình nào không có dạng tựa hình bình hành thì có thể loại bỏ đi Ta

có thể xem tứ giác tựa hình bình hành có các đặc điểm sau:

Trang 27

Sau khi loại bỏ những vùng con theo tiêu trên, chúng ta thu được tập con Ic Vì thực tế biển số xe có hình chữ nhật nên ta có thế dùng phép tính tiến, phép quay phép

tỷ lệ đưa các vùng con Ic thành hình chữ nhật Lý do để đưa các tứ giác thành hình chữ nhật vì biển số xe có dạng hình chữ nhật, các ký tự nằm trong vùng biển số xe vuông góc với cạnh dài của hình chữ nhật Khi thu được hình chữ nhật có nhiều nguyên nhân khiến cho biển số bị nghiêng Kéo theo đó các chữ số củng bị nghiêng theo làm cho việc nhận dang khó khăn Việc nắn biến thành hình chữ nhật chính là nắn các ký tự trong biên Do đó chúng ta cần quan tâm đến một số tiêu chí về kích thước của ảnh tỷ

lệ chiều dài chiều rộng Ta có các tiêu chí dưới đây

2.4.2 Tiêu chí tỷ lệ chiều dài và chiều rộng

Với mổi quốc gia thì biển số xe sẻ có các tiêu chí khác nhau Và thông qua tỉ lệ giữa các cạnh Ví dụ với biển số nước ta: biển số có một hàng tỷ lệ nằm trong khoảng 3.5 ≤ W/H ≤ 4.5, và với biển số xe có hai hàng thì tỷ lệ sẻ là 0.8 ≤ W/H≤1.4 và kết quả của tiêu chí tỷ lệ chiều dài chiều rộng là thu được một tập con của Ic chứa biển số

xe vậy ta có giải thuật

Trang 28

Kết quả: Tập các vùng con Ic có khả chứa biển số xe Với số vùng con nhỏ hơn

số vùng con mà ta thu được ban đầu Trong biến đổi Hough

2.4.3 Tiêu chí số ký tự trong vùng chứa biển số xe

Với mổi nước thì số ký tự trong biển là khác nhau, số ký tự trong biển số xe thường là 6 7 8 tương ứng với các xe quân đội, xe máy củ, xe mô tô, và xe hiện nay

Mổi ký tự có đặc trưng sau:

 0.33≤ height≤ 0.85

 Width ≤ 0.22

Từ đó ta có ngưỡng sữ dụng là [68]

Kết quả tìm được đầu tiên nếu thỏa mản thì chúng ta có thể chuyển sang bước 3

là nhận dang ký tự Nếu duyệt qua các điểm trong ảnh mà không tồn tại thì phải duyệt hết toàn bộ vùng ảnh

Demo Tìm vùng chứa biển số

Trang 29

Mat src1 = imread("BienSo.jpg", CV_LOAD_IMAGE_COLOR);

Mat src2 = src1.clone(); // copy anh

Mat gray, binary;

cvtColor(src1, gray, CV_BGR2GRAY);

threshold(gray, binary, 100, 255, CV_THRESH_BINARY);

imshow("Anh nhi phan goc", binary);

Mat morpho;

Mat element = getStructuringElement(MORPH_CROSS, Size(3,3),

Point(1,1));

erode(binary, morpho, element, Point(-1,-1), 3);

imshow("Anh sau khi thuc hien phep gian no", morpho);

Trang 30

}

imshow("Ket qua phat hien sau khi phep gian no", src2);

waitKey(0);

}

Trang 31

Chương 3 BÀI TOÁN NHẬN DẠNG KÝ TỰ

3.1 Tổng quan

Nhận dạng đối tượng là một quá trình phân loại đối tượng được biểu diễn theo một mô hình nào đó và gán cho chúng vào một lớp (gán cho đối tượng một tên gọi ) dựa theo những quy luật và chuẩn mẫu nào đó Quá trình nhận dạng dựa vào những mẫu học biết trước gọi là nhận dạng có thầy hay học có thầy (supervised learning), trường hợp còn lại gọi là học không thầy (non supervised learning) Chúng ta sẻ lần lượt giới thiệu các khái niệm này

3.1.1 Không gian biểu diễn đối tượng không gian diễn dịch

* Không gian biểu diễn đối tượng

Các đối tượng khi quan sát hay thu thập được thường biểu diễn bởi tập các đặc trưng hay đặc tính Người ta thường phân cách đặc trưng theo các loại như: đặc trưng hình học, đặc trưng chức năng, việc biểu diễn ảnh theo đặc trưng nào đó là phụ thuộc vào ứng dụng tiếp theo

Ở đây ta đưa ra một cách hình thức việc biểu diễn các đối tượng giả sữ đối tượng X (ảnh, chữ viết, dấu vân tay,vv…) được biểu diển bởi n thành phần (n đặc trưng) X={x1,x2… xn}; mỗi xi biểu diễn một đặc tính không gian biểu diễn đối tượng được gọi tắt là không gian đối tượng X được định nghĩa

X={X1,X2… Xm}

Trong đó mổi Xi biểu diễn một đối tượng, không gian này có thể là vô hạn để tiện xem xét chúng ta chỉ xét tập X là hữu hạn

* Không gian diễn dịch

Không gian diễn dịch là tập các tên gọi của đối tượng Kết thúc quá trình nhận dạng ta xác định được tên gọi cho các đối tượng trong tập không gian đối tượng hay nói là đã nhậ dạng được đối tượng một cách hình thức gọi  là tập tên đối tượng:

 ={W1,W2………… Wk} với Wi,i= 1,2,… ,k là tên các đối tượng

Quá trình nhận dạng đối tượng f là một ánh xạ f: X ->  với f là tập các quy luật để xác định một phần tử trong X ứng với một phần tử trong  Nếu viết (có 26 lớp từ A đến Z), người ta gọi là nhận dạng có thầy trong trương hợp này việc nhận

Trang 32

3.1.2 Mô hình và bản chất quá trình nhận dạng

3.1.2.1 Mô hình

Việc lựa chọn một quá trình nhận dạng có liên quan mật thiết đến kiểu mô

tả mà người ta sữ dụng để tả đặc trưng đối tượng Trong nhận dạng người ta phân

ra 2 họ:

Họ mô tả theo tham số

Họ mô tả theo cấu trúc

Cách mô tả được lựa chọn sẻ xác định để mô hình của đối tượng

Mô hình tham số: sữ dụng một vector để đặc tả đối tượng Mổi phần tử của

véctơ mô tả một đặc tính của đối tượng ví dụ như trong các đặc trưng chức năng, người ta sữ dụng các hàm cơ sở trực giao để biểu diễn và như vậy ảnh sẻ được biểu diễn bởi một chuổi hàm trực giao Giả sữ C là đường bao của ảnh và C(i,j) là điểm

thực trên đường bao, i = 1,2,….,N (đường bao gồm N điểm)

Giả sử tiếp:

0

1

1 N i

i

xi xo yi yo N

   

Vector tham số trong trường hợp này chính là các comment i j, với i=1,2,…,p

và j=1,2,…,q Còn trong số các đặc trưng hình học, người ta hay sữ dụng chu tuyến, đường bao, diện tích và tỉ lệ T = 4S/ 2

p , với S là diện tích, p là chu tuyến Việc lựa chọn đặc trưng phương pháp biểu diễn sẻ làm đơn giản cách xây dựng Tuy nhiên, việc lựa chọn đặc trưng nào là hoàn toàn phụ thuộc vào ứng dụng Thí dụ, trong nhận dạng chữ (sẻ trình bày sau), các tham số là các dấu hiệu:

- Số điểm chạc 3 chạc 4

- Số điểm chu trình,

- Số điểm ngoặt,

- Số điểm kết thúc

Chẳn hạn với chữ t có 4 điểm kết thúc, 1 điểm chạc tư……

Mô hình cấu trúc: Cách tiếp cận của mô hình này dựa vào việc mô tả đối

tượng nhờ một số khái niệm biểu thị các đối tượng cơ sở trong ngôn ngữ tự nhiên Để

Ngày đăng: 25/08/2021, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đài truyền hình việt nam - Đài tiếng nói việt nam  - Thông xã việt nam  - Báo nhân dân  - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
i truyền hình việt nam - Đài tiếng nói việt nam - Thông xã việt nam - Báo nhân dân (Trang 11)
Hình 2.1 Ảnh gốc ban đầu - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
Hình 2.1 Ảnh gốc ban đầu (Trang 20)
Hình 2.3 Ảnh xám gốc - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
Hình 2.3 Ảnh xám gốc (Trang 22)
Hình 2.4 Ảnh khi tách biên - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
Hình 2.4 Ảnh khi tách biên (Trang 22)
Hình 2.5 Trục tọa độ đề các đi qua 2 điểm - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
Hình 2.5 Trục tọa độ đề các đi qua 2 điểm (Trang 23)
Ta biết biển số xe thực chất là có dạng hình chữ nhật. Vì vậy khi chụp ảnh biển số xe sẻ có dạng tựa hình bình hành - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
a biết biển số xe thực chất là có dạng hình chữ nhật. Vì vậy khi chụp ảnh biển số xe sẻ có dạng tựa hình bình hành (Trang 26)
Nhìn chung, dù là mô hình nào và kỹ thuật nhận dạng ra sao, một hệ thống nhận dạng có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:  - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
h ìn chung, dù là mô hình nào và kỹ thuật nhận dạng ra sao, một hệ thống nhận dạng có thể tóm tắt theo sơ đồ sau: (Trang 34)
Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát một hệ nhận dang. - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
Hình 3.1 Sơ đồ tổng quát một hệ nhận dang (Trang 34)
Hình 3.3 Mạng Nơron truyền thẳng và nhiều lớp - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
Hình 3.3 Mạng Nơron truyền thẳng và nhiều lớp (Trang 36)
Chẳng hạn với 2 thành phần: 1 hình tam giác ,1 hình chữ nhật - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
h ẳng hạn với 2 thành phần: 1 hình tam giác ,1 hình chữ nhật (Trang 38)
Hình 3.6 Lưới các nơrontrong mặt phẳn g2 chiều - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
Hình 3.6 Lưới các nơrontrong mặt phẳn g2 chiều (Trang 39)
Hình 3.7 Mạng nơro n2 lớp - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
Hình 3.7 Mạng nơro n2 lớp (Trang 43)
Với việc phân bố của các ký hiệu ở hình bên ta dễ nhận thấy mạng đã phát hiện một cách khách quan các đặc trƣng topo của các ký tự thƣờng đƣợc dùng trong  các phƣơng pháp nhận dạng cấu trúc truyền thống - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
i việc phân bố của các ký hiệu ở hình bên ta dễ nhận thấy mạng đã phát hiện một cách khách quan các đặc trƣng topo của các ký tự thƣờng đƣợc dùng trong các phƣơng pháp nhận dạng cấu trúc truyền thống (Trang 47)
Hình sau mô tả kết quả chạy chƣơng trình: - Nghiên cứu bài toán nhận dạng biển số xe
Hình sau mô tả kết quả chạy chƣơng trình: (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w