1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội

69 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 547,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA SINH – KTNN --- NGUYỄN VIẾT THỊ VÂN NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ CỦA VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG HOA CÚC THUỘC XÃ YÊN SỞ, HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PH

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

NGUYỄN VIẾT THỊ VÂN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ

CỦA VE GIÁP TẠI ĐẤT TRỒNG HOA CÚC THUỘC XÃ YÊN SỞ, HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái học

HÀ NỘI, 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

NGUYỄN VIẾT THỊ VÂN

NGHIÊN CỨU ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ PHÂN BỐ

THUỘC XÃ YÊN SỞ, HUYỆN HOÀI ĐỨC,

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh thái họcNgười hướng dẫn khoa học: TS Đào Duy Trinh

HÀ NỘI, 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này một cách trọn vẹn, trước tiên tôi xin cảm

ơn sâu sắc TS Đào Duy Trinh hiện đang công tác tại Đại học Quốc gia HàNội đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình tôi thực hiện khóaluận

Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cám ơn gia đình anh Nguyễn TiếnDũng tại xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội đã cho phép tôithu mẫu đất thực hiện đề tài nghiên cứu và giải đáp những thắc mắc của tôitại địa điểm tiến hành thực nghiệm

Tiếp theo, tôi xin chân thành cám ơn sự hỗ trợ về cơ sở vật chất, khoahọc kĩ thuật của nhà Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các giảng viên,cán bộ nhân viên công tác tại Khoa Sinh - Kỹ thuật Nông nghiệp TrườngĐại học Sư phạm Hà Nội 2 đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quátrình nghiên cứu, học tập và thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin cám ơn tới gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, khích lệ tôivượt qua gian nan, khó khăn trong quá trình học tập và làm việc

Tôi xin chân thành cám ơn

Hà Nội, ngày 16 tháng 05 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Viết Thị Vân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng đây là đề tài nghiên cứu của chính tôi, chưatừng được đăng tải, công bố trên bất kì tờ báo, hội nghị khoa học nào Mọi

số liệu trong khóa luận này là đúng thực nghiệm, các mẫu đất được phânthích theo đúng phương pháp đã nêu trong khóa luận này Tất cả các kếtquả của nghiên cứu đề tài trong khóa luận là đúng sự thật và trung thực.Tôi xin cam đoan các tài liệu dẫn trích, các thông tin liên qua là có căn

cứ và có xác minh, nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy và được chỉ rõ

Tất cả mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóaluận đều được cám ơn

Hà Nội, ngày 16 tháng 5 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Viết Thị Vân

Trang 5

DANH MỤC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT

STT

123456789101112

13 sp.Loài chưa xác định được tên

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3

NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu về Ve giáp trên thế giới 4

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

2.1 Đối tượng nghiên cứu 7

2.2 Phạm vi nghiên cứu 7

2.3 Địa điểm nghiên cứu 7

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 7

2.3.2 Thời gian nghiên cứu 7

2.3.3 Điều kiện tự nhiên tại địa điểm nghiên cứu 8

2.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 9

2.4 Phương pháp nghiên cứu 9

2.4.1 Nghiên cứu tài liệu 9

2.4.2 Phương pháp thu mẫu 9

2.4.3 Đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất 10

2.4.4 Định loại Ve giáp 10

2.4.5 Thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve giáp 13

Trang 7

2.4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến quần xã

Ve giáp 132.4.7 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu 14

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 163.1 Đa dạng sinh học của quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu

Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 163.1.1 Đa dạng sinh học về thành phần loài Ve giáp tại đất trồng hoacúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố

Hà Nội 163.1.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp tại đất trồng hoa cúckhu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố

Hà Nội 213.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương

thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 223.2.1 Cấu trúc quần xã Ve giáp theo tầng thẳng đứng 223.2.2 Biến đổi của cấu trúc quần xã Ve giáp theo hai lần thu mẫu 253.3 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Vegiáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện

Hoài Đức, thành phố Hà Nội 293.3.1 Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã

Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở,

huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội 293.3.2 Ảnh hưởng của độ chua đất (pH) đến cấu trúc quần xã Ve giáptạo đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện HoàiĐức, thành phố Hà Nội 33

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài các tầng phân bố ở đất trồng hoa cúc

khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội 17Bảng 3.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ở các tầng phân bố

tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương xã Yên Sở, Hoài Đức,

Bảng 3.3 Một số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp qua 2 lần thu mẫu

ở các tầng phân bố 22Bảng 3.4 Các loài Ve giáp ưu thế ở sinh cảnh đất trồng hoa cúc khu Đình

Dương xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội 23Bảng 3.5 Một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp theo 2 lần

thu mẫu ở đất trồng hoa cúc Đình Dương xã Yên Sở, Hoài Đức,

Bảng 3.6 Các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dương tại

xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội theo 2 lần thu mẫu28Bảng 3.7 Nhiệt độ với một số chỉ số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp

ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài

Bảng 3.10 Độ pH đối với các loài Ve giáp ưu thế ở đất trồng hoa cúc khu

Đình Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội35

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Ve giáp 11

Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao 12 Hình 3.1 Độ ưu thế của loài ưu thế trong quần xã Ve Giáp theo tầng phân bố 24 Hình 3.2 Số lượng loài của quần xã Ve giáp theo tầng phân bố ở 2 lần thu mẫu 25 Hình 3.3 Mật độ trung bình của quần xã Ve giáp theo tầng ở 2 lần thu mẫu 26 Hình 3.4 Độ đa dạng loài của quần xã Ve giáp theo tầng phân bố ở 2 lần thu mẫu 26 Hình 3.5 Độ đồng đều của quần xã Ve giáp theo tầng phân bố ở 2 lần thu mẫu 27 Hình 3.6 Các loài ưu thế ở lần thu mẫu thứ nhất 28

Hình 3.7 Các loài ưu thế ở lần thu mẫu thứ hai 29

Hình 3.8 Nhiệt độ mẫu đất theo tầng qua 2 lần thu mẫu 30

Hình 3.9 Độ pH của đất theo tầng qua 2 lần thu mẫu 34

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước Việt Nam xinh đẹp sở hữu 327480 km2 diện tích đất tự nhiêncùng với đó là hơn 4500 km2 vùng nước nội thủy và khoảng 2800 hòn đảo,bãi đá lớn nhỏ [22], được biết đến là đất nước có đa dạng sinh học vô cùngphong phú về sinh vật Nằm ở vị trí nơi có khối khí hậu nhiệt đới gió mùavới mùa mưa điển hình ở cả 2 miền Nam - Bắc khiến Việt Nam trở thànhmột trung tâm về sinh vật với nhiều khu bảo tồn có giá trị và tính đặc hữucao của khu vực cũng như thế giới (Nguyễn Nghĩa Thìn, 2018) [7]

Đa dạng sinh học “là sự phồn thịnh của sự sống trên Trái đất, là hàngtriệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là những gen chứa đựng trongcác loài và những hệ sinh thái vô cùng phức tạp cùng tồn tại trong môitrường” (theo Quỹ Bảo tồn Thiên nhiên Thế giới - WWF (1989)) Đa dạngsinh học thể hiện ở sự đa dạng di truyền trong quần thể, đa dạng về số loàitrong một hệ sinh thái và đa dạng về quần xã sinh vật (Nguyễn Nghĩa Thìn,Phạm Bình Quyền, 2002) [8]

Động vật đất là nhóm loài có kích thước rất nhỏ bé nhưng lại có vaitrò vô cùng quan trọng, chúng tham gia vào mọi quá trình sinh học xảy ratrong đất và sinh quyển, quyết định hoạt tính sinh học môi trường, gópphần phân hủy chất hữu cơ, phân giải và chuyển hóa nitơ tăng độ màu mỡđất, và còn là thành phần không thể thiếu để xác định tính đa dạng sinh họccủa giới động vật (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

Nhóm loài Ve giáp (Acari: Oribatida) là một đại diện cho ngành Độngvật Chân khớp bé (Microarthropoda) đang được quan tâm đến trong các đềtài nghiên cứu hiện nay Các cá thể Ve giáp chúng có kích thước cơ thể nhỏ

bé nhưng số lượng và mật độ phân bố rộng lớn, nhạy cảm với biến đổi yếu

tố môi trường xung quanh, chúng tham gia chỉ thị mức độ đa dạng, tìnhtrạng của môi tường sinh sống và là vector lây truyền ký sinh, nguồn bệnh(Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, Nguyễn Huy Trí, 2013) [4]

Trang 11

Những năm trước đây, có nhiều nghiên cứu về Ve giáp trên nhiều địabàn, khu vực khác nhau của các tác giả nhưng chưa đề cao và đi sâu nghiêncứu về đa dạng sinh học và phân bố của Ve giáp, chưa chỉ rõ được sự ảnhhưởng của các nhân tố môi trường như độ pH, nhiệt độ…tới cấu trúc, thànhphần loài của quần xã Ve giáp trong khi các nhân tố sinh thái của môitrường có tác động qua lại trực tiếp tới đời sống sinh vật để tạo nên hệ sinhthái hoàn chỉnh, chặt chẽ.

Huyện Hoài Đức hiện nay còn hơn 1000 ha diện tích đất nông nghiệp[19], trong đó chủ yếu là trồng cây ăn quả và các loại hoa cho giá trị kinh tếcao như hoa cúc, hoa hồng, hoa đồng tiền, hoa thược dược…T rong đó hoacúc có nhiều giá trị trong đời sống và được trồng phổ biến nhất Ngoài giá trịkinh tế và làm cảnh, hoa cúc còn xem như vị thuốc an thần, thư giãn đầu óchữu hiệu khi sử dụng dưới dạng trà Hoa cúc có tính mát, vị ngọt, hơi đắng làphương thuốc dân gian giúp cơ thể thanh nhiệt, giải cảm, giải độc, mát gan,làm sáng mắt Hoa cúc còn thường được sử dụng làm thuốc chữa các chứng

do phong nhiệt như nhức đầu, đau mắt đinh nhọt, sang lở…(Đức Minh, 2009)[5] Nhưng hiện nay công tác trồng và chăm sóc hoa ở đây và cũng nhưmột số nơi khác đều có sự lạm dụng bữa bãi thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệthực vật, các loại phân bón hóa học Gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trườngsinh sống của các loài sinh vật Điều này là một trong những nguyên nhânchính gây suy giảm đa dạng sinh học đất trồng và ô nhiễm môi trườngnghiêm trọng tại địa phương và vùng lân cận

Với tất cả lí do trên đây, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu

đa dạng sinh học và phân bố của Ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội”.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đa dạng sinh học loài và đặc điểm phân bố, xác định thànhphần loài trong quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dươngthuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Xác định cấu trúc của quần xã Ve giáp theo chiều thẳng đứng thông qua

2

Trang 12

việc phân tích một số chỉ số như số loài, mật độ trung bình, chỉ số tương đồng.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xác định thành phần loài, phân tích đa dạng loài và đặc điểm phân bốcủa Ve giáp ở đất tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở,huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Phân tích các chỉ số (số loài, mật độ trung bình, chỉ số đa dạng H’, chỉ

số đồng đều J’, độ ưu thế D) để xác định cấu trúc quần xã Ve giáp theochiều thẳng đứng

Đánh giá sự tác động của các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ pH) ở cácsinh cảnh khác nhau tới việc phân tích cấu trúc quần xã Ve giáp và sự thíchnghi của Ve giáp đối với mỗi nhân tố

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

4.1 Ý nghĩa khoa học

Cung cấp các dẫn liệu đa dạng sinh học về loài, đặc điểm phân bố và

sự tác động của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp tạiđất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức,thành phố Hà Nội

Đề tài bổ sung dẫn liệu lần đầu tiên về đa dạng sinh học của quần xã

Ve giáp tại đất trồng hoa cúc cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyệnHoài Đức, thành phố Hà Nội Bổ sung dẫn liệu chi tiết đặc trưng địnhlượng của chúng theo sinh cảnh, theo độ sâu của đất (0-10cm và 10-20cm)

4.2 Ý nghĩa thực tiễn

Phân tích số liệu làm cơ sở khoa học cho việc đánh giá và sử dụng cấutrúc của quần xã Ve giáp như yếu tố chỉ thị sinh học, trong quản lý bềnvững hệ sinh thái đất

Giúp bổ sung tư liệu về cấu trúc và thành phần loài của quần xã Ve giáp, góp phần

dự đoán tác động, ảnh hưởng của nhân tố sinh thái đến hệ sinh thái đất nói chung và quần xã Ve giáp nói riêng, đánh giá tài nguyên đa dạng động vật đất.

Trang 13

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lịch sử nghiên cứu về Ve giáp trên thế giới

Năm 1998 theo Schatz H., trong kết quả của cuộc nghiên cứu điều tra

về loài Ve giáp tại quần đảo Gal´apagos trong 10 năm đã ghi nhận tổngcộng 202 loài Ve giáp, thuộc 64 họ đã gặp và 81 loài mới đối với khoa học,chúng được tìm thấy trên tất cả các đảo và tất cả vùng thực vật trên quầnđảo Theo ông, sự đa dạng và phong phú của loài Ve có liên quan đến điềukiện sinh thái môi trường Các loài Ve giáp trên quần đảo có phân bố sinhhọc rộng lớn (Schatz H., 1998) [18]

Năm 2009, Gergócs V., Garamvolgyi Á., Homorosdi R., Hufnagel L đãnghiên cứu về hoạt động của Ve giáp theo mùa trên 3 môi trường của 1 khurừng lá rụng ôn đới (môi trường trong lá mục, đất và rêu) cho thấy: Mật độloài Ve giáp ít chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ; ở môi trường lá mục và đất, cấutrúc quần xã Ve giáp không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và các yếu tố khí hậu,còn trong môi trường rêu có sự ảnh hưởng (Gergócs V và cs (2009) [14].Năm 2012, Gergócs V., Homorosdi R., Hufnagel L công bố kết quả côngtrình nghiên cứu danh sách chi của loài Ve giáp, cho thấy nhiệt độ trung bìnhhằng năm ảnh hưởng đáng kể tới cấu trúc quần xã Ve giáp Ngoài ra, khi cócùng khí hậu, sự phong phú về loài và độ đa dạng cũng bị giảm bởi quá trình

sử dụng đất (sự khử chua) Tác giả cũng chỉ ra khi so sánh 2 không gian khácnhau là đất và tán lá thì sự đa dạng và phong phú về loài ở đất lớn hơn so vớitán lá (Gergócs V., Homorosdi R., Hufnagel L., 2012) [13]

Năm 2013, theo Janet Wissuwa, Jorg- Alfred Salamon, và ThomasFrank, kết quả nghiên cứu về Ve giáp trên đồng cỏ trong nông trại đã ghinhận độ chua của đất (pH) được coi là yếu tố chính ảnh hưởng đến sự đadạng của quần xã Ve giáp pH thay đổi từ 6,6 - 7,4 gây ảnh đến sự phân bố

của một số loài ví dụ loài P.puncum có độ đa đạng cao ở pH cao hơn, và với loài S.laevigatus và E.tubinđrcac lại có độ đa dạng cao hơn khi pH thấp

hơn (Janet Wissuwa và cs., 2013) [15]

4

Trang 14

1.2 Tình hình nghiên cứu Ve giáp ở Việt Nam

Năm 2013, Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, Nguyễn Huy Trí đã nghiêncứu “Đa dạng thành phần loài và phân bố của Ve giáp (Acari: Oribatida) tạikhu vực hệ sinh thái đất vườn quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng” xácđịnh được 44 loài Ve giáp, có 40 loài mới cho vùng nghiên cứu, 2 loài mới cho

khu hệ động vật của Việt Nam là Tegeozetes tunicatus breviclava Aoki, 1967

và Dimidiogalumna azumai Aoki Quần xã Ve giáp có độ đa dạng thành phần

loài và phân bố có đặc điểm liên quan đến sự thay đổi thảm cây rừng và theotầng sâu thẳng đứng trong đất Nghiên cứu cũng chỉ ra, có thể khảo sát cấutrúc quần xã Ve giáp như yếu tố chỉ thị sinh học các biến đổi của hệ sinh tháirừng Việt Nam (Vũ Quang Mạnh và cs., 2013) [4]

Năm 2015, Đào Duy Trinh đã tiến hành “Nghiên cứu sự biến động thànhphần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp Kim Thoa và phụcận”, kết quả ghi nhận 36 loài thuộc 24 giống, 16 họ trong đó 9 loài ở sinhcảnh vườn nhà có 5 loài rất ưu thế, 22 loài ở sinh cảnh ruộng và 27 loài ở sinhcảnh khu công nghiệp đều có 3 loài rất ưu thế (Đào Duy Trinh, 2015) [9].Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Thu Anh, Nguyễn Thị Thắm,Dương Thị Thanh đã nghiên cứu về “Thành phần loài Ve giáp (Acari:Oribatida) tại sinh cảnh rừng tự nhiên, rừng trồng và vùng phụ cận vườn Quốcgia Ba Vì” và kết quả ghi nhận 56 loài, thuộc 38 giống, 24 họ của bộ Ve giápOribatida tại địa điểm nghiên cứu Thành phần loài trong quần xã Ve giáp có

sự thay đổi, khác biệt đối với từng sinh cảnh và tầng phân bố riêng biệt Nơi

có số lượng loài cao nhất là sinh cảnh rừng tự nhiên (37 loài) tiếp đó là rừngtrồng (29 loài), vùng phụ cận Khoang Xanh (18 loài), Suối Tiên (19 loài) Sốloài ghi nhận ở tầng đất -1 là nhiều hơn so với số loài ở tầng đất -2 tại sinhcảnh nghiên cứu Nghiên cứu chỉ ra rằng có sự ảnh hưởng về số loài trongquần xã đối với hoạt động của con người, hay nơi ít bị con người tác động thì

số loài sẽ đa dạng hơn (Đào Duy Trinh và cs., 2017) [12]

Năm 2017, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn ThanhTùng, đã cùng nhau nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất rừng tự

Trang 15

nhiên độ cao 300m thuộc vườn quốc gia Ba Vì, kết quả cho thấy thànhphần loài trong quần xã có sự thay đổi theo tầng phân bố với thứ tự giảmdần từ tầng thảm lá 39 loài, tầng thảm rêu có 21 loài, tầng đất -1 có 19 loài

và ít nhất là tầng đất -2 có 16 loài Mật độ trung bình của quần xã cũng có

sự khác biệt trong từng tầng phân bố (Đào Duy Trinh và cs., 2017) [10].Năm 2018, Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị TuyếtNhung đã cùng nhau nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tốsinh thái đến Ve giáp ở rừng nhân tác tại vườn quốc gia Tam Đảo, kết quảnghiên cứu cho thấy nhân tố sinh thái có ảnh hưởng tới chỉ số cấu trúc quần

xã Ve giáp, khi nhân tố nhiệt độ môi trường thay đổi các chỉ số S, H’ , J’cũng thay đổi và mức độ thay đổi thì phụ thuộc vào tầng phân bố Chỉ sốthấp nhất S = 13 loài, H’= 2,027, J’ = 0,7903 ở tầng -1 khi nhiệt độ là18,50C Chỉ số S đạt giá trị cao nhất ở tầng -1 khi nhiệt độ là 26,00C, chỉ sốH’đạt giá trị cao nhất ở tầng -2 có H’ = 3,011 khi nhiệt độ là 22,20C, chỉ số

J là cao nhất ở tầng -2 khi nhiệt độ là 21,00C Nhiệt độ không là yếu tố ảnhhưởng chính đến số lượng loài ưu thế tại sinh cảnh nghiên cứu Bên cạnh

đó kết quả nghiên cứu cho thấy, độ chua của đất (pH) cũng ảnh hưởng tớicấu trúc quần xã, cụ thể: Độ pH môi trường sống tỉ lệ nghịch với các chỉ số

số lượng loài theo tầng phân bố S, độ đa dạng loài H’, độ đồng đều J’ vàmật độ trung bình của quần xã Ve tại sinh cảnh nghiên cứu (Đào Duy Trinh,Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Tuyết Nhung, 2018) [11]

6

Trang 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI , ĐỊA ĐIỂM

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các loài thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớp Hìnhnhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata), ngành Chânkhớp (Arthropoda), của Giới Động vật (Animalia) (Vũ Quang Mạnh, 2007)[2] ở khu vực đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyệnHoài Đức, thành phố Hà Nội

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức,thành phố Hà Nội

2.3 Địa điểm nghiên cứu

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Vườn trồng hoa cúc khu Đình Dương của gia đình anh Nguyễn Tiến

Dũng xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

Tôi tiến hành khảo sát và điều tra cấu trúc quần xã Ve giáp

năm 2018 Tôi tiến hành thu mẫu theo 2 đợt:

Đợt 1 vào ngày 30/6/ 2018 với số lượng 10 mẫu

Đợt 2 vào ngày 29/7/2018 với số lượng 10 mẫu

Tổng số mẫu định tính đất thu được thể hiện trong bảng sau:

Tầng Thời gian,

Số lượng mẫu

Thời gian

Số lượng mẫu

Trang 17

2.3.3 Điều kiện tự nhiên tại địa điểm nghiên cứu

2.3.3.4 Tài nguyên sinh vật

Xã Yên Sở, huyện Hoài Đức có nguồn tài nguyên sinh vật khá phongphú và đa dạng Về thực vật, hiện nay xã Yên Sở đang khuyến khích bà connông dân mở rộng trồng trọt, nơi đây trồng rất nhiều các loại hoa có lợi vềkinh tế (như hoa cúc, hoa hồng, hoa ly, hoa đồng tiền…), các loại cây ăn quả(như phật thủ, bưởi, cam…), ngoài ra còn có những cây hoa màu khác (nhưlía, ngô, khoai lang ) Về động vật thì phân bố rộng khắp các môi trường từđất, nước cho đến không khí trong mọi sinh cảnh, có nhiều loài gia súc, giacầm đem đến nguồn lợi và tăng trưởng kinh tế, tăng đa dang sinh học [19]

8

Trang 18

2.3.4 Điều kiện kinh tế - xã hội

Yên Sở chủ yếu diễn ra các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Trồng lúanước, cây ăn quả (cam, bưởi…), trồng một số các loại hoa để phục vụ đờisống (hoa hồng, hoa cúc, thược dược…)

Yên Sở cũng có nhiều di tích lịch sử đã được xếp hạng mang đậm cácgiá trị văn hóa dân gian như: Quán Giá…[21]

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Nghiên cứu tài liệu

Tài liệu cần cho bài khóa luận bao gồm những bài báo khoa học, kỉ yếutrong các hội nghị, công trình nghiên cứu được công bố và những thông tinđươc đăng tải có liên quan Sau khi nghiên cứu tài liệu tìm thông tin, số liệuphù hợp cho luận văn

2.4.2 Phương pháp thu mẫu

Phương pháp thu mẫu tại thực địa:

Tầng -1, -2: Tầng -1 là mẫu đất thu tại thực địa ở độ sâu 0-10cm so vớimặt đất, tầng -2 là mẫu đất thu tại thực địa ở độ sâu 10–20cm so với mặt đất.Kích thước mẫu 5×5×10 Tổng số mẫu đất thu là 10, trong đó có 5 mẫuthuộc tầng -1, 5 mẫu thuộc tầng -2

Cách thức thu mẫu: Thu mẫu đất tại ruộng trồng hoa cúc, lấy ở 5 vị trícủa ruộng cho mỗi mẫu đất (1 mẫu đất tại trung tâm và 4 mẫu đất tại 4góc) Thu mẫu trên cùng 1 địa điểm nghiên cứu cho 2 lần thu mẫu Có ảnhchụp thực địa trong cả 2 lần thu mẫu

Sau khi thu, các mẫu đất được cho vào từng túi nilon riêng biệt đượcbuộc chặt, có cân khối lượng, ngoài túi ghi rõ chỉ số, thông tin về thời gian,sinh cảnh, loại mẫu, tầng đất… Các mẫu trong cùng sinh cảnh được chovào 1 túi lớn tránh nhầm lẫn và được ghi chép lại trong sổ nhật kí thực địa.Các mẫu được đưa về phòng thí nghiệm để phân tích (Vũ QuangMạnh, 2007) [2]

Trang 19

2.4.3 Đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất

Độ pH đất: Mẫu đất sau khi thu từ ngoài thực địa đưa về phòng thínghiệm động vật của trường để phân tích (pH theo TCVN 5979: ISO10390: 2005)

Nhiệt độ: Máy đo nhiệt độ

2.4.4 Định loại Ve giáp

Mẫu Ve giáp, trước khi định loại cần được tẩy màu, làm trong vỏ kitincứng Quan sát dưới kính lúp: Dựa vào đặc điểm hình dạng ngoài, dùngkim tách sơ bộ chúng thành nhóm có hình thù giống nhau, quan sát ở các tưthế khác nhau theo hướng lưng và bụng rồi ngược lại Khi mẫu ở đúng tưthế quan sát, ta chuyển sang ở kính hiển vi (Vũ Quang Mạnh, 2007; VũQuang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006; Vu Quang Manh, 2015) [2,3,16]

Sau khi hoàn tất quá trình định loại Ve giáp, các loài được chụp ảnh vàtất cả các cá thể cùng một loài để chung vào một ống nghiệm, dùng dungdịch định hình bằng formol 4% Dùng giấy can ghi các thông số tên loàicần thiết bằng bút chì rồi nút bằng bông không thấm nước; tất cả các ốngnghiệm được đặt chung vào lọ thuỷ tinh lớn chứa formol 4% để bảo quảnlâu dài Ghi tất cả các tên loài đã được định loại vào nhật ký phòng thínghiệm (Vũ Quang Mạnh, 2007; Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006;

Vu Quang Manh, 2015) [2,3,16]

Danh sách các loài Ve giáp được sắp xếp theo hệ thống cây chủng loạiphát sinh dựa theo hệ thống phân loại của Balogh J và Balogh P., 1992 Cácloài trong một giống được sắp xếp theo vần a, b, c Định loại tên loài theo cáctài liệu phân loại, các khóa định loại của các tác giả: Vũ Quang Mạnh, 2007;

Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh, 2006; Vu Quang Manh, 2015 [2,3,16].Tất cả các mẫu Ve giáp sau khi đã phân tích, xử lý và định loại đã

được TS Đào Duy Trinh kiểm tra và xác nhận.

10

Trang 20

Đặc điểm hình thái phân loại của Ve giáp

Hình 2.1 Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Ve giáp

(Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

ˑ Prosama là phần đầu ngực bao gồm cả 4 đôi chân I, II, III và IV.

ˑ Proterosoma là phần trước đầu ngực chỉ bao gồm 2 đôi chân trước.

ˑ Hysterosoma là phần thân bao gồm cả vùng giáp hậu môn (AN), giáp sinh

dục (G) và 2 đôi chân sau

ˑ Prodursum là tấm giáp đầu ngực; Notogaster là tấm giáp lưng.

ˑ Gnathosoma là phần hàm miệng.

ˑ Propodosoma là phần thân trước mang dôi chân I và II.

ˑ Metapodosoma là phần thân giữa mang đôi chân III và IV.

ˑ Podosoma là phần ngực bao gồm 4 đôi chân.

Trang 21

Hình 2.2 Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan

của Ve giáp bậc cao

(Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

a Mặt lƣng, b Mặt bụng, c Mặt bên

ˑ Ro: Chóp đỉnh rostrum: ro, lm: Lông rostrum; tấm lamella.

ˑ Le, in, ss: Lông mọc trên lamella, lông interlamela, lông sensilus.

ˑ Bothridium: Gốc của lông sensilus.

ˑ Exa và Exp: Lông trước gốc botrridium và lông sau gốc

Trang 22

12

Trang 23

cơ thể.

ˑ c1, c2, c3, cp,, d1, d2, e1, e2, f1, f2, h1, h2, h3, ps1, ps2, ps3: Các lông notogater ở ve giáp bậc thấp; gla: Tuyến dầu nhờn; h: Lông dưới miệng; 1a, 1b, 1c và 2a, 3a, 3b, 3c và 4a, 4b, 4c, 4d: Các lông của epimeres 1,2,3

và 4; ap1, ap2, ap3, ap4, ap5, ap sej., ap.st.: Các mấu lồi trong apodemes; ep1, ep2, ep3, ep4: Các gân cơ epimeres của gốc chân; pd1, pd2, pd3, pd4: Các tấm pedotecta phủ mặt trên của gốc các chân; ia, ih, im, ip, iad, ian: Các khe cắt lyryfissures.

ˑ G, AG: Giáp sinh dục và giáp quanh sinh dục; g và ag: Các lông sinh dục

và lông quanh sinh dục (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2]

2.4.5 Thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve giáp

2.4.5.1 Thành phần loài Ve giáp

Dùng phương pháp thu mẫu tại khu vực đất trồng hoa cúc và địnhloại mẫu để đưa đưa ra danh sách thành phần loài Ve giáp

2.4.5.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp

Nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp ở khu vực đất trồng hoa cúckhu Đình Dương, xã Yên Sở, tôi đã tiến hành phân tích 4 chỉ số định lượng

cơ bản của Ve giáp bao gồm: Số lượng loài, mật độ (cá thể/m3 đất), chỉ số

đa dạng loài H’ (chỉ số Shannon- Waever) và chỉ số đồng đều J’(chỉ sốPielou) Đồng thời phân tích sự thay đổi các giá trị của 4 chỉ số định lượngnày theo sinh cảnh và theo độ sâu đất

2.4.6 Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến quần xã Ve giáp

* Phương pháp xác định các nhân tố sinh thái

-Xác định nhiệt độ: Sử dụng máy đo nhiệt độ cầm tay

-Xác định pH: Sử dụng máy đo pH

* Đánh giá ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái

Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp được

13

Trang 24

xác định thông qua sự thay đổi các giá trị của các chỉ số cấu trúc cơ bản củaquần xã Ve giáp bao gồm: Số loài, MĐTB (cá thể/m3 đất), chỉ số đa dạngloài H’ (chỉ số Shannon – Waever) và chỉ số đồng đều J’ (chỉ số Pielou) vàloài Ve giáp ưu thế khi có sự thay đổi về các nhân tố sinh thái (nhiệt độ,pH) ở 2 thời điểm thu mẫu.

2.4.7 Phương pháp phân tích và thống kê số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê trong tính toán và xử lý số liệu, trên nền phần mềm Primer - E, 2001; phần mềm Excel 2003 [17]

* Số lƣợng loài: Số lượng loài được tính bằng tổng số loài có mặt

trong điểm nghiên cứu ở tất cả các lần thu mẫu

* Mật độ trung bình: Mật độ trung bình được tính số lượng cá

na - số lượng cá thể của loài a

N - tổng số cá thể của toàn bộ mẫu theo sinh cảnh hay theo địa điểm

Độ ưu thế được phân ra làm 4 mức sau (tính theo giá trị %)

Rất ưu thế: > 10,00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Ưu thế: 5 - 9,99% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Ưu thế tiềm tàng: 2 - 4,99.00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu.Không ưu thế: < 2.00% tổng số cá thể của sinh cảnh nghiên cứu

Cấu trúc ưu thế của một quần xã là tổ hợp các loài ưu thế của chúng sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp Loài ưu thế được xác định là những loài có độ ưu

Trang 25

thế đạt giá trị chỉ số ưu thế bằng hoặc lớn hơn mức 5%.

* Phân tích chỉ số đa dạng loài (H’):

Chỉ số (H’) Shannon- Weaner: Được sử dụng để tính sự đa dạng loài

hay số lượng loài trong quần xã và tính đồng đều về sự phong phú cá thểcủa các loài trong quần xã

Trong đó:

ni - số lượng cá thể của loài thứ i

N - tổng số cá thể trong sinh cảnh nghiên cứu

Giá trị H’ giao động trong khoảng 0 đến ∞ Chỉ số đa dạng của quần xãphụ thuộc vào hai yếu tố là số lượng loài và tính đồng đều về sự phong phúcủa các loài trong quần xã Một khu vực có số lượng loài hoặc số cá thểnhiều chưa hẳn nơi đó có tính đa dạng cao Chỉ số đa dạng ở khía cạnh nào

đó cho biết tính đa dạng của quần xã và là một chỉ tiêu có thể đánh giáđược tính đa dạng về khu hệ động, thực vật của một khu vực

* Phân tích chỉ số đồng đều (J’) - Chỉ số Pielou

J'H'

ln S

Trong đó: H’ - chỉ số đa dạng loài

S - số loài có trong sinh cảnh

Giá trị J’ dao động trong khoảng từ 0 đến 1

15

Trang 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đa dạng sinh học của quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

3.1.1 Đa dạng sinh học về thành phần loài Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Kết quả nghiên cứu đã xác định được 14 loài, thuộc 11 giống, 10 họ(bảng 3.1), đã xác định được tên của 12 loài và 2 loài ở dạng sp Loài chưa

xác định tên gồm: Perxylobates sp.; Xylobates sp

Trong 14 loài đã ghi nhận có 4 loài có mặt ở cả 2 lần thu mẫu

(Nanhermannia thainensis Aoki, 1965; Eremulus evenifer Berlekse, 1913; Xylobates gracilis Aoki, 1982; Liebstadia humerata Sellnick, 1928) có thể

coi đây là các loài Ve giáp phổ biến trong sinh cảnh đất trồng hoa cúc khuĐình Dương xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Tuy nhiên sự phân bố các loài ở mỗi tầng đất là không đồng đều (tầng-1 có 14 loài, tầng -2 có 5 loài) Trong đó có 5 loài xuất hiện ở cả 2 tầng

phân bố, gồm: Nanhermannia thainensis Aoki, 1965; Pulchroppia granulata Mahunka, 1988; Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988; Perxylobates sp.; Xylobates gracilis Aoki, 1982.

Có 1 loài chỉ xuất hiện ở lần thu mẫu thứ nhất là Gibbicepheus baccanensis Jeleva et Vu, 1987 Một số loài chỉ xuất hiện trong lần thu mẫu thứ hai là

Dolicheremaeus ornata (Balogh et Mahunka, 1967); Pulchroppia granulata

Mahunka, 1988; Unguizetes clavatus Aoki, 1967; Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988; Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987); Perxylobates sp.; Xylobates sp.; Peloribates stellatus Balogh et Mahunka, 1967; Nanobates

clavatus Mahunka, 1988 Ở 2 lần thu mẫu số lượng loài không đồng đều, lần thu

mẫu thứ nhất có 5 loài, lần thu mẫu thứ hai có 13 loài

Trang 27

Bảng 3.1 Danh sách thành phần loài các tầng phân bố ở đất trồng hoa cúc khu Đình

Dương thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội STT

17

Trang 29

1984 VIII-

Giống Liebstadia Oudemans, 1906

Trang 30

Tổng số loài theo lần thu mẫu

Tổng chung cho 2 lần thu mẫu

Trang 31

3.1.2 Thành phần phân loại học các loài Ve giáp tại đất trồng hoa cúc

khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

Kết quả phân tích thành phần phân loại học các loài Ve giáp được

7 Xylobatidae J Balogh et P Balogh, 1984

8 Protoribatidae J Balogh et P Balogh, 1984

Còn lại tất cả các họ khác chỉ có duy 1 giống và 1 loài, chúng đềuchiếm tỉ lệ giống là 9,09 % và tỉ lệ loài là 7,14%

21

Trang 32

3.2 Cấu trúc quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dương thuộc xã Yên Sở, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

3.2.1 Cấu trúc quần xã Ve giáp theo tầng thẳng đứng

Bảng 3.3 Một số định lượng cấu trúc quần xã Ve giáp qua 2 lần thu mẫu

ở các tầng phân bố

Ghi chú: S: Số lượng loài theo tầng phân bố

S1: Tổng số lượng loàiMĐTB: Mật độ trung bình

Trang 33

22

Trang 34

3.2.1.3 Độ đa dạng H’

Từ bảng 3.3 ta thấy, chỉ số đa dạng loài H’ tại tầng -1 có giá trị cao hơn

tầng -2 Tại tầng -1, chỉ số đa dạng loài đạt giá trị 1,805; tại tầng -2, chỉ số

đa dạng loài đạt giá trị 1,778

3.2.1.4 Độ đồng đều J’

Từ bảng 3.3 ta thấy, chỉ số đồng đều J’ tại tầng -1 đạt giá trị 0,7038 và

thấp hơn chỉ số đồng đều J’ tại tầng -2 đạt giá trị 0,9138

3.2.1.5 Các loài Ve giáp ưu thế trong các tầng thẳng đứng

Trên cơ sở tính toán số lượng cá thể của từng loài trên tổng số cá thể

của quần xã Ve giáp thu theo tầng phân bố chúng tôi đã ghi nhận được 7

loài ưu thế Tên và độ ưu thế của loài ưu thế được trình bày trong bảng 3.4

Bảng 3.4 Các loài Ve giáp ưu thế ở sinh cảnh đất trồng hoa cúc khu Đình

Dương xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội

1 Nanhermannia thainensis Aoki, 1965

2 Eremulus evenifer Berlese, 1913

3 Pulchroppia granulata Mahunka, 1988

4 Perxylobates brevisetus Mahunka, 1988

5 Perxylobates vietnamensis (Jeleva et Vu, 1987)

6 Xylobates gracilis Aoki, 1982

7 Nanobates clavatus Mahunka, 1988

Ngày đăng: 25/08/2021, 13:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Quang Mạnh (2003), Sinh thái học đất, NXB ĐHSP, tr.9-108, 122- 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái học đất
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2003
2. Vũ Quang Mạnh (2007), Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve giáp Oribatida, NXB KH và KT, 21, tr.15-346 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động vật chí Việt Nam, Bộ Ve giáp Oribatida
Tác giả: Vũ Quang Mạnh
Nhà XB: NXB KH và KT
Năm: 2007
3. Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh (2006), “Ve giáp họ Oppiidae Grandjean, 954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam, II, Phân họ Oppiinae Grandjean, 1951 và Multioppiinae Balogh, 1983”, Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội, T, XXII, 4, tr.66-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ve giáp họ Oppiidae Grandjean, 954 (Acari: Oribatida) ở Việt Nam, II, Phân họ Oppiinae Grandjean, 1951 và Multioppiinae Balogh, 1983”, "Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Đào Duy Trinh
Năm: 2006
4. Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, Nguyễn Huy Trí (2013), “Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) và phân bố của chúng ở hệ sinh thái đất vườn Quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng”, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5, tr.1490- 1497 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) và phân bố của chúng ở hệ sinh thái đất vườn Quốc gia Cát Bà, thành phố Hải Phòng”, "Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5
Tác giả: Vũ Quang Mạnh, Lại Thu Hiền, Nguyễn Huy Trí
Năm: 2013
5. Đức Minh (2009), Những vị thuốc quanh ta, NXB Hà Nội, tr.12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vị thuốc quanh ta
Tác giả: Đức Minh
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2009
6. Trần Đình Nghĩa (chủ biên) (2005), Sổ tay thực tập thiên nhiên, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.5-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực tập thiên nhiên
Tác giả: Trần Đình Nghĩa (chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Nghĩa Thìn (2018), “Đa dạng sinh học ở Việt Nam và vấn đề bảo tồn”, Kỷ yếu hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 3, tr.659- 667 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học ở Việt Nam và vấn đề bảo tồn”, "Kỷ yếu hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ 3
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn
Năm: 2018
8. Nguyễn Nghĩa Thìn, Phạm Bình Quyền (2002), Đa dạng sinh học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đa dạng sinh học
Tác giả: Nguyễn Nghĩa Thìn, Phạm Bình Quyền
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
9. Đào Duy Trinh (2015), “Nghiên cứu về sự biến động thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp Kim Thoa và phụ cận”, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6, tr.1756-1762 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu về sự biến động thành phần loài Ve giáp (Acari: Oribatida) ở khu công nghiệp Kim Thoa và phụ cận”, "Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6
Tác giả: Đào Duy Trinh
Năm: 2015
10. Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thanh Tùng (2017), “Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất rừng tự nhiên độ cao 300 m, thuộc vườn Quốc gia Ba Vì”, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần 7 , tr.450-459 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở hệ sinh thái đất rừng tự nhiên độ cao 300 m, thuộc vườn Quốc gia Ba Vì”, "Hội nghị khoahọc toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần 7
Tác giả: Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thanh Tùng
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Các loài thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớp Hình nhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata), ngành Chân khớp (Arthropoda), của Giới Động vật (Animalia) (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2] ở khu vực đất trồng hoa cúc khu Đình - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
c loài thuộc bộ Ve giáp (Oribatida), phân lớp Ve bét (Acari), lớp Hình nhện (Arachnida), phân ngành Chân khớp có kìm (Chelicerata), ngành Chân khớp (Arthropoda), của Giới Động vật (Animalia) (Vũ Quang Mạnh, 2007) [2] ở khu vực đất trồng hoa cúc khu Đình (Trang 16)
Đặc điểm hình thái phân loại của Ve giáp - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
c điểm hình thái phân loại của Ve giáp (Trang 20)
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao (Trang 21)
Bảng 3.1. Danh sách thành phần loài các tầng phân bố ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.1. Danh sách thành phần loài các tầng phân bố ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội (Trang 27)
Bảng 3.2. Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ở các tầng phân bố tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.2. Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ở các tầng phân bố tại đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội (Trang 31)
Từ bảng 3.3 ta thấy, chỉ số đa dạng loài H’ tại tầng -1 có giá trị cao hơn tầng -2. Tại tầng -1, chỉ số đa dạng loài đạt giá trị 1,805; tại tầng -2, chỉ số đa dạng loài đạt giá trị 1,778. - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
b ảng 3.3 ta thấy, chỉ số đa dạng loài H’ tại tầng -1 có giá trị cao hơn tầng -2. Tại tầng -1, chỉ số đa dạng loài đạt giá trị 1,805; tại tầng -2, chỉ số đa dạng loài đạt giá trị 1,778 (Trang 34)
Hình 3.1. Độ ƣu thế của loài ƣu thế trong quần xã Ve Giáp theo tầng phân bố - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.1. Độ ƣu thế của loài ƣu thế trong quần xã Ve Giáp theo tầng phân bố (Trang 35)
Bảng 3.5. Một số chỉ số định lƣợng cấu trúc quần xã Ve giáp theo 2 lần thu mẫu ở đất trồng hoa cúc Đình Dƣơng xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.5. Một số chỉ số định lƣợng cấu trúc quần xã Ve giáp theo 2 lần thu mẫu ở đất trồng hoa cúc Đình Dƣơng xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội (Trang 36)
Hình 3.3. Mật độ trung bình của quần xã Ve giáp theo tầng ở2 lần thu mẫu - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.3. Mật độ trung bình của quần xã Ve giáp theo tầng ở2 lần thu mẫu (Trang 38)
Từ bảng 3.5 và hình 3.2, ta thấy: Lần thu mẫu thứ nhất ở tầng -1 có 5 loài, tầng -2 có 2 loài, ở lần thu mẫu thứ hai, tầng -1 có 13 loài, tầng -2 có 3 loài - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
b ảng 3.5 và hình 3.2, ta thấy: Lần thu mẫu thứ nhất ở tầng -1 có 5 loài, tầng -2 có 2 loài, ở lần thu mẫu thứ hai, tầng -1 có 13 loài, tầng -2 có 3 loài (Trang 38)
Từ bảng 3.5 và hình 3.4 ta thấy: Độ đa dạng loài H’ ở các tầng phân bố có sự chênh lệch - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
b ảng 3.5 và hình 3.4 ta thấy: Độ đa dạng loài H’ ở các tầng phân bố có sự chênh lệch (Trang 40)
20 0   Loài 1 Loài 2 Loài 3 Loài 4 Loài 5 Loài 6 Loài 7 loài 8 Loài 9 - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
20 0 Loài 1 Loài 2 Loài 3 Loài 4 Loài 5 Loài 6 Loài 7 loài 8 Loài 9 (Trang 41)
Bảng 3.6. Các loài Ve giáp ƣu thế ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng tại xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội theo 2 lần thu mẫu - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.6. Các loài Ve giáp ƣu thế ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng tại xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội theo 2 lần thu mẫu (Trang 41)
Hình 3.7. Các loài ƣu thế ở lần thu mẫu thứ hai - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.7. Các loài ƣu thế ở lần thu mẫu thứ hai (Trang 43)
nhiệt độ trong 2 lần thu mẫu. Kết quả được thể hiện trong bảng 3.7. - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
nhi ệt độ trong 2 lần thu mẫu. Kết quả được thể hiện trong bảng 3.7 (Trang 45)
Bảng 3.8. Nhiệt độ đối với các loài Ve giáp ƣu thế ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.8. Nhiệt độ đối với các loài Ve giáp ƣu thế ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng thuộc xã Yên Sở, Hoài Đức, Hà Nội (Trang 48)
Từ bảng 3.8, ta thấy: Ở tầng -1 khi nhiệt độ giảm từ 30,96→30,20C thì số   loài   ưu   thế   giảm   (từ   5→2   loài) - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
b ảng 3.8, ta thấy: Ở tầng -1 khi nhiệt độ giảm từ 30,96→30,20C thì số loài ưu thế giảm (từ 5→2 loài) (Trang 48)
Hình 3.9. Độ pH của đất theo tầng qua 2 lần thu mẫu - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Hình 3.9. Độ pH của đất theo tầng qua 2 lần thu mẫu (Trang 51)
Từ bảng 3.9, ta thấy: Đối với chỉ số đồng đều J’, ở tầng -1 khi độ pH giảm từ 7,74→6,63 thì độ đồng đều J’ giảm (từ 0,969→0,6655), ở tầng -2 khi độ pH giảm từ 7,66→6,65 thì độ đồng đều J’ tăng (từ 0,65→0,9138). - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
b ảng 3.9, ta thấy: Đối với chỉ số đồng đều J’, ở tầng -1 khi độ pH giảm từ 7,74→6,63 thì độ đồng đều J’ giảm (từ 0,969→0,6655), ở tầng -2 khi độ pH giảm từ 7,66→6,65 thì độ đồng đều J’ tăng (từ 0,65→0,9138) (Trang 53)
Bảng 3.10. Độ pH đối với các loài Ve giáp ƣu thế ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng thuộc xã Yên Sở, Hoài - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
Bảng 3.10. Độ pH đối với các loài Ve giáp ƣu thế ở đất trồng hoa cúc khu Đình Dƣơng thuộc xã Yên Sở, Hoài (Trang 53)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH NGHIÊN CỨU - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
MỘT SỐ HÌNH ẢNH NGHIÊN CỨU (Trang 68)
PHỤ LỤ C3 - Khóa luận tốt nghiệp đại học nghiên cứu đa dạng sinh học và phân bố của ve giáp tại đất trồng hoa cúc thuộc xã yên sở, huyện hoài đức, thành phố hà nội
3 (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w