1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân loại giai đoạn ung thư phổi nguyên phát không tế bào nhỏ theo TNM lần thứ 8: Những thay đổi và cơ sở dữ liệu đánh giá

5 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 266,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh nhân ung thư phổi sau khi được chẩn đoán, cần được phân loại giai đoạn ung thư phổi để giúp cho các bác sỹ có một phương hướng điều trị thích hợp. Bảng phân loại giai đoạn ung thư theo TNM trong ung thư phổi là một bảng phân loại cơ bản để chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân ung thư phổi.

Trang 1

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Chợ Rẫy 2018 10

PHÂN LOẠI GIAI ĐOẠN UNG THƯ PHỔI NGUYÊN PHÁT KHÔNG TẾ BÀO NHỎ THEO TNM LẦN THỨ 8:

NHỮNG THAY ĐỔI VÀ CƠ SỞ DỮLIỆU ĐÁNH GIÁ

Nguyễn Hoàng Bình*, Vũ Hữu Vĩnh*, Nguyễn Văn Khôi**, Châu Phú Thi*, Phạm Thanh Việt***

ĐẶT VẤN ĐỀ

Bệnh nhân ung thư phổi sau khi được chẩn

đoán, cần được phân loại giai đoạn ung thư phổi

để giúp cho các bác sỹ có một phương hướng

điều trị thích hợp Bảng phân loại giai đoạn ung

thư theo TNM trong ung thư phổi là một bảng

phân loại cơ bản để chẩn đoán và điều trị cho

bệnh nhân ung thư phổi Mục đích chính của

bảng phân loại giai đoạn ung thư phổi theo

TNM là đưa ra những thuật ngữ về mức độ xâm

lấn, tiến triển của bệnh và sử dụng rộng rãi và

thống nhất trên toàn thế giới(5) Do đó, bảng phân

loại này sẽ tạo ra sự thống nhất về tình trạng

bệnh của bệnh nhân ung thư phổi, giúp cho các

bác sỹ hiểu rõ mức độ xâm lấn, tiến triển của

bệnh, đánh giá kết quả điều trị trên lâm sàng

cũng như trong các nghiên cứu, từ đó đề ra các

chiến lược điều trị và áp dụng điều trị cho

những bệnh nhân ung thư phổi mới

Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,

những định nghĩa khác nhau về mức độ xâm lấn

của u thay đổi dần theo thời gian, các thuật ngữ

mô tả cũng thay đổi để bảo đảm tính ổn định

trong khi vẫn cho phép những điều chỉnh theo

chu kỳ Hiệp hội Chống ung thư quốc tế (The

Union Internationale Contre le Cancer - UICC)

và Uỷ ban phòng chống ung thư Hoa kỳ

(American Joint Committee on Cancer - AJCC) là

hai cơ quan chính đóng vai trò quan trọng trong

điều chỉnh theo chu kỳ hệ thống phân loại giai

đoạn ung thư(5)

Bảng phân loại giai đoạn ung thư phổi theo

TNM lần thứ 7 được đưa ra, được điều chỉnh và

áp dụng từ năm 2010(8) Tháng 1/2017, bảng phân

loại giai đoạn ung thư phổi theo TNM lần thứ 8 được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới, việc áp dụng tại Hoa kỳ chậm hơn Bài viết này tóm tắt phân loại giai đoạn ung thư lần thứ 8 của AJCC/UICC(7) (bảng 1)

U bất kỳ kích thước lan theo bề mặt nông nhưng khu trú trong thành khí quản hay phế quản

U được phân loại T2a nếu 3cm < u  4cm, T2b nếu 4cm < u  5cm

Loại trừ tràn dịch màng phổi không do ung thư (dịch thấm, không tế bào ác tính)

Bảng 1: Bảng phân loại giai đoạn ung thư lần thứ 8

của AJCC/UICC

T (u nguyên phát) Kí hiệu

T1a (mi) Adenomacarcinoma xâm nhập tối thiểu T1a U lan theo bề mặt nông của khí đạoa T1a ss

T2 3cm < U  5cm hay u xâm lấn màng phổi tạng, phế quản gốc (không carina),

xẹp đến rốn phổi b

T2 Vis pl T2 Centr T2a 3cm < U  4cm T2a >3-4 T2b 4cm < U  5cm T2b > 4-5 T3 5cm < U  7cm

Xâm lấn thành ngực, màng tim, tk hoành Nhiều u riêng lẻ trong 1 thuỳ

T3 > 5-7 T3 Inv T3 Satell

U xâm lấn: trung thất, cơ hoành, tim, mạch máu lớn, TK quặc ngược, carina, khí quản, thực quản, cột sống Nhiều u trong các thuỳ cùng 1 bên phổi

T4 Inv

T4 Ipsi Nod

*Khoa Ngoại Lồng ngực BVCR, ** Bệnh viện Chợ Rẫy, ***Phòng Kế hoạch Tổng hợp BVCR

Tác giả liên lạc: TS.BS Nguyễn Hoàng Bình, ĐT: 0908334789, Email: nguyenhoangbinh06@yahoo.com

Trang 2

N Hạch vùng Kí hiệu

N0 Không di căn hạch vùng

N1 Di căn hạch rốn phổi hay trong phổi

cùng bên N2 Di căn hạch dưới carina hay trung thất

cùng bên N3 Di căn hạch trung thất/dưới carina đối

bên hay hạch thượng đòn

M Di căn xa Kí hiệu

M0 Không di căn xa

M1a Tràn dịch màng phổi/màng tim ác tínhc

hay nốt di căn màng phổi/màng tim

Nhiều u ở thuỳ phổi đối bên

M1a Pl Dissem M1a Contr Nod M1b U di căn ngoài lồng ngực đơn độc M1b Single

M1c U di căn 1 hay nhiều u ngoài lồng ngực

(1 hay > 1 cơ quan)

M1c Multi

Tx, Nx: T và N không đánh giá được

Các khái niệm cơ bản

Để đánh giá mức độ xâm lấn, di căn của ung

thư phổi có 3 yếu tố được mô tả

T: đánh giá sự xâm lấn của u nguyên phát

N: đánh giá sự di căn hạch

M đánh giá sự di căn xa của ung thư

Mỗi yếu tố T, N, M lại được chia ra theo một

số tiêu chuẩn khác (ví dụ: T1, T2; N1, N2…) Các

yếu tố T, N, M được kết hợp đặc biệt theo các

tiêu chuẩn T, N, M để tạo thành những giai đoạn

bệnh khác nhau

Phân loại giai đoạn ung thư phổi theo lâm

sàng (TNMc) được xác định dựa vào những dữ

kiện trước phẫu thuật bao gồm: triệu chứng lâm

sàng, hình ảnh học, các phương pháp xâm lấn,

sinh thiết để chẩn đoán bệnh Phân loại giai

đoạn ung thư phổi sau phẫu thuật (TNMp) được

định nghĩa dựa vào kết quả tế bào học sau phẫu

thuật cùng với các dữ kiện phân giai đoạn theo

lâm sàng

Một số yếu tố phân loại khác đi kèm cùng

với bảng phân loại TNM này như đánh giá bờ

cắt, mức độ phẫu thuật khối u (R0, R1…) Yếu tố

chắc chắn (C) có thể được dùng để phản ánh

mức độ lan toả của các xét nghiệm liên quan khi

xác định giai đoạn Chúng tôi không mô tả trong

bài viết này

Các nghiên cứu, thống kê phân tích dữ liện và kết quả

Cơ sở dữ liệu lớn nhất để cung cấp thông tin giúp cho sự điều chỉnh bảng phân loại giai đoạn ung thư phổi của AJCC/UICC được cung cấp bởi Hiệp hội nghiên cứu ung thư quốc tế (The International Association for the Study of Lung Cancer - IASLC) Đây là tổ chức toàn cầu đa cơ quan lớn nhất liên quan ung thư, bắt đầu phát triển từ năm 1996, để cung cấp thông tin giúp điều chỉnh phân loại giai đoạn ung thư phổi

Ủy ban các yếu tố tiên lượng và phân giai đoạn (Staging and Prognostic Factors Committee

- SPFC) cho phổi được chia thành nhiều tiểu ban Các tiểu ban này thống kê, phân tích đưa ra các kết luận, sau đó được tổng kết lại bởi toàn bộ uỷ ban theo 1 qui trình chuẩn

Để điều chỉnh, đưa ra bản phân loại giai đoạn ung thư phổi theo TNM lần thứ 8, IASLC

và SPFC đã tập hợp một bộ dữ liệu toàn cầu mới với 94,708 bệnh nhân có chẩn đoán từ năm 1999 -

2010 từ 35 nguồn và 16 quốc gia Hầu hết bệnh nhân được phẫu thuật (85%), 49% từ các nước Châu Âu và 44% từ Châu Á(4) Quá trình phân tích thống kê mở rộng các dữ liệu được tiến hành bởi nhóm Thống kê và nghiên cứu ung thư theo một qui trình đã được hướng dẫn Kết quả trong bộ dữ liệu thay đổi theo vùng và nguồn dữ liệu, do đó những đề nghị kết luận phân giai đoạn được dựa trên các yếu tố cơ bản (như sự biệt hoá, lâm sàng, giải phẫu bệnh, mức độ phẫu thuật, hạch di căn, vùng dịch tễ học, loại mô học, loại dữ liệu…), mức độ tin cậy của các phương pháp thống kê đặc biệt được bổ trợ thêm bởi những xem xét về tiền sử bệnh, lâm sàng trong những đề nghị phân loại sau cùng

KẾT QUẢ

Yếu tố T

Yếu tố T được phân tích dựa trên 10.230 bệnh nhân được phân giai đoạn ung thư theo lâm sàng (trước mổ) và 22.257 bệnh nhân phân loại u theo sau phẫu thuật với các thông tin chi tiết đầy đủ Ảnh hưởng của kích thước u được

Trang 3

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Chợ Rẫy 2018 12

phân tích bởi thống kê log rank liên tục, nghiên

cứu đoàn hệ và những bằng chứng quan trọng

trong những nghiên cứu khác Xác định các

điểm cắt về kích thước trước đó và đưa ra gợi ý

điểm cắt tính mỗi 1cm của khối u Các đặc điểm

khác của yếu tố T, không phải kích thước, được

đánh giá với phân tích hồi qui đa biến Cox mà

được điều chỉnh về tuổi, giới, loại mô học vùng

địa lý và trong nhiều nghiên cứu đoàn hệ(9)

Yếu tố T được chia thành 5 tiêu chuẩn và

được định nghĩa bởi các đặc điểm như được mô

tả trong bảng Kích thước khối u đóng một vai

trò quan trọng trong định nghĩa yếu tố T Ngoài

ra, yếu tố T được xác định dựa vào sự xâm lấn

vào các cấu trúc ngoại biên hay các cơ quan

trung thất Cuối cùng, khi có nốt đơn độc thêm

vào, vị trí của nốt này so với khối u sẽ xác định

tiêu chuẩn T như thế nào

U xâm lấn vào phế quản gốc được phân loại

như T2a bất kể khoảng cách từ u đến carina

Tương tự, xẹp phổi lan đến rốn phổi được xem

là T2a, bất kể liên quan 1 thuỳ hay toàn bộ phổi

(khác với phân loại 7) U xâm lấn cơ hoành được

phân loại T4 (khác phân loại 7) Sự xâm lấn cơ

quan gần u do hạch lớn gây ra (hạch di căn) như

trong trường hợp hạch cửa sổ phế chủ xâm lấn

thần kinh quặc ngược thì không được tính do

khối u (tức yếu tố T) gây ra

Xâm lấn mỡ rốn phổi được phân loại T2a và

xâm lấn mỡ trung thất được xem như T4 U xâm

lấn màng ngoài tim được xem như T3 (điều đó

có nghĩa mỡ nằm trên màng tim không được

tính là T4) Màng phổi trung thất không được

xem xét trong yếu tố T(5)

U xâm lấn màng tim lá tạng được phân loại

như T4 U Pancoast được phân loại T4 nếu có sự

xâm lấn rõ ràng C8 hay rễ thần kinh cao hơn,

đám rối cánh tay, mạch máu dưới đòn, thân đốt

sống, gai hay ống sống U được phân loại T3 nếu

chỉ xâm lấn rễ thần kinh ngực (rễ thần kinh T1

hay T2)

Khi có nhiều đặc điểm của khối u, đặc điểm

cho tiêu chuẩn yếu tố T cao nhất phải được chọn

hay nói một cách khác, một khối u nhỏ nhưng được phân loại T mức độ cao hơn do sự xâm lấn của u phải được phân theo sự xâm lấn (vd: u 1,5cm có xâm lấn màng phổi tạng phải được phân loại T2a), u lớn với mức độ xâm lấn ít phải được phân loại theo kích thước (vd u 5,5cm xâm lấn phế quản gốc phải được phân loại như T3) Kích thước khối u được đo như thế nào cũng được đề cập đến đến đặc biệt Đường kính tối đa của thành phần đặc trên hình ảnh u (phân loại lâm sàng) hay đường kính đến thành phần xâm lấn của u (trên vi thể, phân loại giải phẫu bệnh sau phẫu thuật) được dùng để xác định tiêu chuẩn T Tuy nhiên, đường kính của khối u đo trên hình ảnh có thể bị ảnh hưởng bởi độ dày các lát cắt, cửa sổ phổi, mức độ hít vào của bệnh nhân, các thông số của máy scanner, thời điểm quan sát khối u(2)

Có 1 số tình huống đặc biệt: một khối u lan truyền trong đường khí đạo trung tâm được phân loại như T1a, bất kể vị trí Carcinoma in situ được phân loại như Tis; được áp dụng cho

cả ung thư tế bào vảy và ung thư tế bào tuyến Ung thư tế bào tuyến xâm nhập tối thiểu được phân loại như T1a(mi) Ung thư tế bào tuyến xâm nhập tối thiểu có thành phần xâm nhập khoảng 5mm và thành phần không xâm nhập khoảng 3mm (chú ý chẩn đoán chỉ được làm khi khối u được cắt ra)

Yếu tố N

Phân tích yếu tố N được dựa trên dữ liệu của 38.910 u theo phân loại giai đoạn lâm sàng và 31.426 u theo phân loại giai đoạn sau phẫu thuật với thông tin chi tiết Bệnh nhân với đầy đủ thông tin cho đánh giá phân tích yếu tố N được đóng góp lớn từ Nhật Bản Tuy nhiên việc áp dụng những tiêu chuẩn N được chứng minh so sánh khác nhau trong những vùng địa lý khác nhau (châu Á, bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Âu, Úc)(1)

4 tiêu chuẩn của N vẫn giữ nguyên ở phân loại giai đoạn lần thứ 8 cũng như lần thứ 7 Các tiêu chuẩn này được xác định bởi vị trí của hạch liên quan mô tả bản đồ hạch

Trang 4

The SPFC xem xét chia giai đoạn xa hơn nữa

bao gồm cả số lượng hạch di căn Các nghiên

cứu, thống kê, phân tích cho thấy sự khác biệt

giữa u phổi có di căn 1 hạch hay nhiều hạch ở

cùng 1 chặng N1 hay N2, nhưng không có sự

khác biệt giữa nhiều hạch trong chặng N1 và 1

hạch N2 nhảy cóc di căn (không có di căn N1)

AJCC, UICC, IASLC đòi hỏi phải có ít nhất 6

hạch được lấy trong lúc nạo hạch, 3 từ hạch

chặng 1 và 3 hạch từ chặng 2 (có nghĩa là hạch

đại diện cho mỗi nhóm, ít nhất 3 nhóm) để phân

giai đoạn cho chính xác Mặt khác, có những ý

kiến khác nhau về việc thừa nhận hạch N0, một

số phân loại N0 sau phẫu thuật (pN0) nếu phẫu

thuật lấy 1 số nhóm hạch giới hạn và kết quả âm

tính, một số ý liến khác được gợi ý xem như là

pN0 (un) để chỉ rằng có 1 mức độ không chắc

chắn (uncertainty)

Yếu tố M

Yếu tố M được phân tích dựa vào 1,059 bệnh

nhân ung thư phổi nguyên phát NSCLC M1

không phẫu thuật NC cohort được lấy từ kho cơ

sở dữ liệu, hầu hết các u M1 không điều trị được

đăng ký thiếu các chi tiết đầy đủ Sự phân loại

dựa trên thời gian sống thêm của bệnh nhân

Thời gian sống them trung bình M1a và M1b là

11,4 tháng, M1c là 6,3 tháng(6,7)

Yếu tố M và các phân chia nhóm M như sau:

M1a: nốt màng tim hay màng phổi hay nốt

phổi hai bên, tràn dịch màng tim hay màng phổi

M1b u có di căn ngoài lồng ngực đơn độc,

không có sự khác biệt vị trí di căn trong số

những u có ổ di căn xa đơn độc

M1c u di căn nhiều nơi, di căn nhiều chỗ

trong 1 cơ quan hay nhiều ổ di căn trong nhiều

cơ quan

Phân giai đoạn

Để phân tích các giai đoạn của ung thư phổi

nguyên phát, 17.477 bệnh nhân ung thư phổi

được chia giai đoạn lâm sàng TNMc (16.595 T

bất kỳ N, bất kỳ M0 và 882 T bất kỳ N, bất kỳ

M1) và 31.936 ung thư phổi được phân loại sau

phẫu thuật TNMp (T, bất kỳ N, bất kỳ M0) được đưa vào nghiên cứu Các nhóm giai đoạn được phân tích đầu tiên với u M0 và các giai đoạn tốt nhất dựa trên thời gian còn sống, các kiểu phân tích thống kê và độ tin cậy trên lâm sàng được thừa nhận

Giai đoạn I: T1/T2a N0M0;

Giai đoạn II: T2b/T3 N0M0 hay T1/T2 N1M0 Giai đoạn III: bao gồm 3 nhóm: I IIA: T4 N0M0 và T3/4 N1M0; T1/T2 N2M0

IIIB: T3/T4 N2 M0 hay T1/T2 N3 M0

IIIC: T3/T4 N3 M0

Giai đoạn IV: 2 nhóm IVA: M1a và M1b Các phân tích cho thấy tiên lượng sống 5 năm của phân loại lần thứ 8 cao hơn so với bảng phân loại lần thứ 7(4,7) (Bảng 2)

Bảng 2: Phân tích các giai đoạn

Giai đoạn TNM IA1 IA2 IA3 IB IIA IIB IIIA IIIB IIIC IVA IVB

Lâm sàng 92 83 77 68 60 53 36 26 13 10 0 Sau phẫu

thuật

90 85 80 73 65 56 41 24 12 - -

Ung thư phổi với nhiều vị trí trong phổi

Bệnh nhân ung thư phổi nhiều vị trí trong phổi được ghi nhận với tần suất tăng lên dần có

1 sự thay đổi ý nghĩa trong phân loại TNM được

áp dụng trong những loại u này

Bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát thứ phát: các đặc trưng dịch tể học, kết quả, kiểu tái phát của mỗi u là tương tự ung thư phổi điển hình đơn lẻ theo từng giai đoạn bệnh và dạng

mô học (hầu hết ung thư phổi nguyên phát thứ phát có cùng dạng mô học) Ung thư phổi nguyên phát thứ phát phải được chia theo tiêu chuẩn T, N, M với mỗi khối u

Bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát với u đặc có 1 hay nhiều u đặc riêng lẻ có cùng kiểu

mô học tương tự nhau (được xem như “di căn trong phổi” trong giải phẫu bệnh) Các u này phải được phân loại theo vị trí của các u riêng biệt liên quan đến u chính —T3 nốt cùng 1 thuỳ,

Trang 5

Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV Chợ Rẫy 2018 14

T4 u khác thuỳ, cùng 1 bên phổi, M1a u khác bên

của phổi

Bệnh nhân có nhiều nốt u ung thư phổi nổi

bật với hình ảnh kính mờ Nhóm này có đặc

trưng mô học khác, kết quả điều trị tuyệt vời

và tái phát ngoài phổi không thường xuyên

Các u này phải được phân loại theo tổn

thương T cao nhất(3)

Bệnh nhân ung thư phổi mà có hình ảnh X

quang tương tự viêm phổi (còn gọi ung thư phổi

dạng viêm phổi) Bệnh thường di căn ngoài lồng

ngực và hạch thường ít gặp nhưng tiên lượng thì

kém hơn so bệnh nhân nhiều nốt kính mờ Ung

thư phổi dạng viêm phổi lan toả được phân loại

theo kích thước (hay theo T3 nếu không thể xác

định đường kính) nếu trong 1 thuỳ, theo T4 nếu

liên quan nhiều thuỳ phổi cùng 1 bên phổi, theo

M1a nếu liên quan cả hai phổi

Các điểm thay đổi

Sự thay đổi giữa bảng phân loại giai đoạn

ung thư lần thứ 7 và lần thứ 8 rất ngắn gọn:

Yếu tố T: đươc chia nhỏ theo kích thước u (từ

1cm đến 5cm) U > 5 - 7cm là T3, T4 nếu u > 7cm

U trung tâm liên quan phế quản gốc hay gây tắc

xẹp phổi được xem như T2a bất kể khoảng cách

đến carina hay phổi xẹp 1 phần hay hoàn toàn U

xâm lấn cơ hoành được phân như T4

Không có sự thay đổi của yếu tố N

Yếu tố M: được phân biệt U di căn xa đơn

độc hay u di căn xa nhiều nơi

Tuy nhiên sự so sánh bảng phân loại 8 và 7

sẽ được quên đi sau một thời gian chuyển tiếp

ngắn Vì vậy, việc nhận biết ghi nhớ bảng phân

loại mới là đơn giản cho các bác sỹ ứng dụng

trên lâm sàng hơn là việc cố gắng xem xét, đánh

giá những điểm thay đổi, khác biệt(5)

KẾT LUẬN

Với nguồn dữ liệu phong phú, tin cậy, các

phân tích thống kê nhiều mặt, rộng rãi đóng vai

trò căn bản cho sự ra đời của bảng phân loại mới

lần thứ 8 Trong đó, yếu tố T được chia theo

đường kính khối u với mỗi 1 cm cũng như sự xâm lấn của u đến các cơ quan kế cận Yếu tố N được xác định bởi vị trí của hạch bị di căn Yếu

tố M được chia thành di căn trong lồng ngực, di căn ngoài ngực 1 vị trí hay di căn nhiều vị trí Các yếu tố này được đưa vào các nhóm giai đoạn Bảng phân loại TNM lần thứ 8 của ung thư phổi được xem tiêu chuẩn áp dụng trên toàn thế giới cung cấp một thuật ngữ chung nhất để mô

tả mức độ xâm lấn, di căn của bệnh Bảng phân loại giai đoạn mới cũng giúp cho các bác sỹ tiên lượng cũng như có phương hướng điều trị tốt hơn cho bệnh nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Asamura H, Chansky K, Crowley J, et al (2015) “The IASLC Lung Cancer Staging project: proposals for the revision of the N descriptors in the forthcoming eighth edition of the TNM

Classification for Lung Cancer” J Thorac Oncol; 10(12): 1675-1684

2 Brandman S, Ko JP (2011) “Pulmonary nodule detection, characterization, and management with multidetector

computed tomography” J Thorac Imaging; 26: 90–105

3 Detterbeck F, Arenberg D, Asamura H et al (2016) “The IASLC Lung Cancer Staging Project: background data and proposals for the application of TNM Staging rules to lung cancer presenting

as multiple nodules with ground glass or lepidic features or a pneumonic-type of involvement in the forthcoming eight edition

of the TNM classification.” J Thorac Oncol; 11(5): 666-680

4 Detterbeck F, Chansky K, Groome P et al (2016) “The IASLC Lung Cancer Staging Project: methodology and validation used

in the development of proposals for revision of the stage classification of non-small cell lung cancer in the forthcoming

(8th) edition of the TNM Classification of Lung Cancer” J Thor

Oncol 11(9):1433-1446

5 Detterbeck F, Boffa DJ; Kim AW and Tanoue LT (2017) “The

Eighth Edition Lung Cancer Stage Classification” CHEST;

151(1): 193-203

6 Eberhardt WE, Mitchell A, Crowley J et al (2015) “The IASLC Lung Cancer Staging Project: Proposals for the Revision of the M Descriptors in the Forthcoming Eighth Edition of the TNM

Classification of Lung Cancer” J Thorac Oncol; 10: 1515–1522

7 Kay FU, Kandathil A, Batra K et al (2017) “Revisions to the Tumor, Node, Metastasis staging of lung cancer (8 th edition):

Rationale, radiologic findings and clinical implications” World J

Radiol; 9(6): 269-279

8 Mirsadraee S, Oswal D, Alizadeh Y, Caulo A, van Beek E (2012)

“The 7th lung cancer TNM classification and staging system:

Review of the changes and implications” World J Radiol; 4: 128–134

9 Rami-Porta R, Bolejack V, Crowley J et al (2015) “The IASLC Lung Cancer Staging Project: proposals for the revisions of the T descriptors in the forthcoming eighth edition of the TNM

Classification for Lung Cancer” J Thorac Oncol; 10(7): 990-1003

Ngày đăng: 25/08/2021, 13:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w