Từ cơ sở khoa học của phương pháp sư phạm, bài viết đề xuất cách thức dạy tiếng Việt ở các lớp mầm non là cần dạy từng tiếng từng câu có ý nghĩa đối với trẻ, cho trẻ đọc ngay lên thành tiếng chớ không học cách đánh vần, rồi từ ý thích của các cháu muốn viết tiếng vừa học, giáo viên phân tích cho các cháu rõ cấu tạo của mỗi tiếng.
Trang 1TÔN THẤT LÔI Nhà nghiên cứu, TP
HCM
Ý KIẾN NGẮN VỀ DẠY TIẾNG VIỆT Ở CÁC LỚP MẦM NON
TÓM TẮT
Từ cơ sở khoa học của phương pháp sư phạm, bài viết đề xuất cách thức dạy tiếng Việt ở các lớp mầm non là cần dạy từng tiếng từng câu có ý nghĩa đối với trẻ, cho trẻ đọc ngay lên thành tiếng chớ không học cách đánh vần, rồi từ ý thích của các cháu muốn viết tiếng vừa học, giáo viên phân tích cho các cháu rõ cấu tạo của mỗi tiếng
Từ khóa: dạy tiếng Việt, trường mầm non
ABSTRACT
Some Opinions about Teaching Vietnamese Langugage in Nursery Schools
Based on scientifiic foundations of teaching methodologies, this article suggests some ways of teaching Vietnamese language in nursery schools We need teach young children each of meaningful syllables, each of meaningful sentences; ask them to read loudly There is no need to teach them spelling From the children‟s preferences to write syllables that they have learned, teachers analyse the structure of each syllable
Key words: teaching Vietnamese language, nursery schools
1 Về phương pháp sư phạm ứng dụng, thiết tưởng chúng ta dễ dàng đồng ý rằng bài
dạy phải đi:
- Từ dễ đến khó;
- Từ đơn đến kép;
- Từ cái biết đến cái chưa biết;
- Từ cụ thể đến trừu tượng
Rồi từ đó mới đi:
Trang 2- Từ tổng quát đến phân tích để học các chữ cái, học vần
Quan trọng là phải theo đúng Tâm lý giáo dục đối với trẻ
2
Cụ thể là, cần dạy từng tiếng từng câu có ý nghĩa đối với trẻ, cho trẻ đọc ngay lên thành tiếng chớ không học cách đánh vần, rồi từ ý thích của các cháu muốn viết tiếng vừa học, giáo viên phân tích cho các cháu rõ tiếng đó gồm những chữ cái nào
Ví dụ cô giáo giới thiệu tên của bé là ti sau đó cô phân tích cho các cháu rõ tiếng
ti gồm có hai chữ t và i ghép lại, chứ không bắt đầu dạy chữ t và i là những tiếng vô
nghĩa đối với trẻ để rồi mới đi đến học chữ ti Như thế, phải tập cho trẻ đọc ngay lên
thành tiếng, mà không cho đánh vần
Phương pháp này thật ra không có gì mới lạ vì từ năm 1930 đến sau Cách mạng tháng Tám các Tráng sinh Hướng đạo đã dùng trong phong trào Truyền bá quốc ngữ dạy cho đồng bào ta từ trẻ nhỏ đến các vị lão niên chỉ trong hai tháng là biết đọc, biết viết tiếng Việt
Ở Âu châu các nhà nghiên cứu giáo dục đều thấy phương pháp đánh vần là vô nghĩa đối với trẻ, nên các trường học đã bỏ phương pháp này từ thế kỷ 17 Họ dạy từng tiếng từng câu ngay từ bài học đầu tiên Từ những tiếng thường dùng rồi đến những câu
dễ dần dần đến các câu khó Con cháu chúng ta học tiếng Anh, tiếng Pháp cũng theo phương pháp đó mà có cháu nào viết chính tả sai đâu
Các nước tiên tiến đã cải cách giáo dục qua 4 thế kỷ rồi Tại sao chúng ta không dạy từng tiếng từng câu như các nước tiên tiến để khi học hết chữ cái là học sinh 5 tuổi của ngành Mầm non đã biết chữ rồi, khỏi lãng phí mất một năm và cách học cũng nhẹ nhàng, hấp dẫn, hứng thú, hợp với tâm lý giáo dục của trẻ! Trẻ con 5 tuổi hiện nay khôn nhiều rồi không phải như trẻ 5 tuổi của vài chục năm trước
Phụ lục: DÙNG BẢNG NỈ ĐỂ DẠY TIẾNG VIỆT
GIÁO ÁN Bài 1: Học tiếng ti (tên của bé gái) và tiếng tí (tên của bé trai) Từ đó phân tích học các chữ i, t, dấu sắc
I Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
Trẻ đọc được và viết được tên của bé: tí Từ đó phân tích để các cháu biết cách cấu tạo chữ ti gồm chữ cái t và chữ cái i ghép lại
Phân biệt được chữ t và chữ i có gì giống nhau, có gì khác nhau
Trang 3Tập viết chữ t và chữ i trên bảng con, trên vở
Giúp trẻ đọc và viết được tên của bạn tí
Biết phân biệt chỗ khác nhau giữa chữ ti và chữ tí (dấu sắc)
* Kỹ năng
Giáo viên khéo léo gắn hình và chữ trên bảng nỉ
Cho các cháu tình nguyện bắt chước cô gắn hình và chữ lên bảng nỉ
Tập cho một số cháu còn rụt rè tập gắn hình và chữ lên bảng nỉ
Giúp các cháu viết chữ đều và đẹp
* Thái độ
Tập các cháu tích cực tham gia vào mọi hoạt động
II Chuẩn bị
* Đối với cô
Bảng nỉ, hình các bé ti và tí, các tiếng, các chữ sẽ gắn lên khi dạy
Tập gắn cho khéo tay khi gắn hình lên bảng nỉ
Biết cách hướng dẫn cho các cháu cách gắn hình vào bảng nỉ, nhất là các cháu còn nhút nhát, rụt rè
Cho trò chơi tìm những chữ vừa học
Sắp học sinh ngồi nửa vòng tròn khi học tiếng học chữ
Cho học sinh ngồi vào bàn khi tập viết
Chia học sinh thành hai đội khi chơi
* Đối với trẻ
Chuẩn bị sẵn: bảng con, phấn, vở viết và bút
Biết cùng nhóm đưa ghế lên ngồi thành nửa vòng tròn khi học ở bảng nỉ và đưa ghế về lại chỗ khi tập viết
Tích cực tham gia học tập
* Nội dung tích hợp
Cho tiếng reo ti, tí Cô chia lớp thành hai nhóm: nhóm Ti và nhóm Tí Khi cô đưa tay về phía nhóm Ti thì tất cả đồng thanh hô to Ti và kéo dài như tiếng chiêng rung Khi cô đưa tay về phía nhóm Tí thì tất cả đồng thanh hô to Tí nhưng không kéo dài Khi
Trang 4cô đưa cả hai tay lên thì cả hai nhóm A lên một tiếng thật to Cô cho tập thử rồi tùy theo tài khéo léo của cô mà cho lớp đánh 3 hồi chiêng trống
III Tổ chức hoạt động:
Cô giáo gắn vào bảng nỉ ảnh một em bé
gái và giới thiệu: “Đây là trò Ti Tên của
em bé này là Ti” Gắn vào dưới ảnh tiếng
ti
Cho các cháu đọc đồng thanh ba lần ti Các cháu đọc đồng thanh theo nhịp thước
của cô
Cô cho một vài cháu đọc ti Các cháu được cô gọi đứng dậy đọc to ti
Cô hỏi: “Các cháu có muốn biết cách viết
tên em bé này không?”
Học sinh trả lời có
Cô phân tích cho các cháu thấy tên ti gồm
có hai chữ: chữ t và chữ i
Cô giải thích: “Muốn viết phải viết chữ t
trước rồi mới viết tiếp chữ i.”
Cô đố các cháu: “Chữ t và chữ i có cái gì
giống nhau?”
Học sinh trả lời: “Đều có cái móc giống nhau.”
Nếu học sinh không nhận ra cô đưa cho
các cháu xem và hỏi: “Có giống cái này
không? Hai móc đó có gì khác nhau? Móc
dài muốn thành chữ t phải thêm gì? Móc
ngắn muốn thành chữ i phải thêm gì?”
- t móc dài, i móc ngắn
- Thêm dấu ngang
- Thêm dấu chấm trên đầu
Các cháu đọc theo cô: i, t hai móc giống
nhau/ i ngắn có chấm, t dài có ngang
Học sinh đọc đồng thanh theo cô giáo ba lần
Cô cho các cháu đem ghế trở về bàn để
tập viết
Cô hướng dẫn cách viết trên bảng lớn Học sinh tập viết trên bảng con
Trang 5Cô giáo và cô phụ tá đi từng bàn chỉ dẫn
và lựa những bảng viết đẹp biểu dương
cho cả lớp xem
Cô giáo gắn vào bảng nỉ ảnh của một em
bé trai và giới thiệu Đây là trò Tí Tên của
em này là Tí Gắn vào dưới ảnh tiếng tí
Học sinh đưa ghế trở lại nửa vòng tròn Học sinh ngồi lại nửa vòng tròn
- Cô cho các cháu đọc đồng thanh 3 lần Học sinh đọc đồng thanh thật lớn theo nhịp
thước của cô 3 lần tiếng tí
Cho một vài cháu đọc lại, chú ý đến các
cháu rụt rè
Cô chỉ cháu nào thì cháu đó đứng lên đọc lớn tiếng tí
Cô hỏi các cháu: “Tên em bé gái có gì
khác tên em bé trai?”
Tên em bé trai có thêm dấu trên chữ i; dấu
đó gọi là dấu sắc
Trò chơi: Tìm ra những chữ đã học
Cô giáo dùng hai bảng nỉ; mỗi bảng được
gắn 24 hình ảnh đủ loại trong đó có 5 chữ
t và 5 chữ i đã học
Học sinh được chia thành hai nhóm
Cách chơi: Theo lệnh còi của cô, hai cháu
đầu nhóm chạy lên bảng nỉ của phe mình
lấy ra một tiếng đã học để vào rá của phe
mình xong chạy về đập vào tay em thứ
hai; em này chạy vội lên bảng nỉ lấy ra
một chữ đã học và làm như em trước Đội
nào lấy đúng và xong trước là thắng cuộc
Sau khi nghe cô giảng học sinh bắt đầu chơi khi nghe tiếng còi lệnh của cô
Học sinh thu dọn đồ đạc, bài học chấm dứt
GIÁO ÁN Bài 2: Học các câu ti có cò, tí cò cò Từ đó phân tích học các chữ c, o,
dấu huyền
I Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
Trang 6Trẻ đọc được hai câu ngắn: ti có cò, tí cò cò Từ đó phân tích để trẻ thấy câu có bốn tiếng: ti, tí, có và cò
Ti và tí đã học rồi; có và cò chưa học Cô phân tích cho trẻ rõ hai tiếng sau đều
do chữ c ghép với chữ o và giúp trẻ thấy được có và cò giống nhau và khác nhau chỗ
nào
Tập viết chữ c và chữ o trên bảng con, trên vở
Biết cách viết dấu sắc và dấu huyền và cách ghi các dấu đó trên các tiếng
* Kỹ năng
Giáo viên khéo léo gắn hình và chữ trên bảng nỉ
Cho các cháu tình nguyện bắt chước cô gắn hình và chữ lên bảng nỉ
Tập cho một số cháu còn rụt rè tập gắn hình và chữ lên bảng nỉ
Giúp các cháu viết chữ đều và đẹp
Tập các cháu đọc từng tiếng dứt khoát, chớ không đọc theo lối đánh vần
* Thái độ
Tập các cháu tích cực tham gia vào mọi hoạt động
II Chuẩn bị
* Đối với giáo viên
Bảng nỉ, hình bé Tí, câu ti có cò, các tiếng cò, có, các chữ c, o, dấu sắc, dấu
huyền, để gắn lên bảng nỉ
Tập gắn cho khéo tay khi gắn hình hay chữ lên bảng nỉ
Biết cách hướng dẫn cho các cháu cách gắn hình và chữ lên bảng nỉ, nhất là các cháu còn nhút nhát, rụt rè
Cho học sinh ngồi vào bàn khi tập viết
Cho trò chơi quan sát trên bảng nỉ: trò chơi thêm vào
Sắp học sinh ngồi nửa vòng tròn khi cô dạy trên bảng nỉ, ngồi ở bàn khi tập viết
và ngồi lại nửa vòng tròn khi tham dự trò chơi
* Đối với học sinh
Chuẩn bị sẵn: bảng con, phấn, bút, vở để tập viết
Biết cùng nhóm đưa ghế lên ngồi thành nửa vòng tròn khi học ở bảng nỉ và đưa ghế về lại chỗ khi tập viết
Trang 7Khi ngồi dự học hoặc dự trò chơi phải đem theo bảng con và phấn
Tích cực tham gia học tập
* Nội dung tích hợp
- Âm nhạc: Tập hát bài Cò lả
Con cò, cò bay lả, lả bay la
Bay qua, là qua ruộng lúa
Bay về, là về đồng sâu
Tình tính tang, tang tính tình
Dân làng rằng, dân làng ơi
Nào có biết, biết cho chăng
Nào có biết, biết cho chăng
III Tổ chức hoạt động
Cô giáo gắn hình bé Ti lên bảng nỉ Học sinh quan sát theo dõi việc cô làm
Và giới thiệu: “Đây là bé Ti.” tiếp theo
gắn ảnh con cò bên cạnh Ti và nói Ti có
cò
Cô đọc ba lần thật rõ Ti có cò
Học sinh lắng nghe
Cô cho cả lớp đọc đồng thanh ba lần theo
nhịp thước của cô
Cả lớp đọc đồng thanh theo nhịp thước
của cô
Cô hỏi: “Trong câu ti có cò, tiếng nào đã
học rồi?” (Nếu học sinh không trả lời được
cô chỉ từng tiếng để hỏi)
Học sinh trả lời: tiếng ti
Cô lấy tiếng ti ra Bây giờ còn hai tiếng cò
và có chưa học Cô hỏi: “Hai tiếng này có
cái gì giống nhau?”
Học sinh theo dõi
Cô phân tích để học sinh rõ cả hai tiếng
đều viết chữ c ghép với chữ o
Học sinh theo dõi
Trang 8Cô vừa chỉ vào từng tiếng vừa đọc rõ từng
tiếng cò, có và chỉ dẫn cách viết và đọc
chữ c và chữ o trên bảng lớn
Học sinh đọc theo cô
Học sinh dùng tay viết trên không theo cô
Cô hỏi: “Hai tiếng có và cò có gì khác
nhau?” (Nếu các em chậm hiểu, cô chỉ vào
các dấu để giúp các cháu dễ tìm ra câu trả
lời)
Học sinh trả lời: “Cái dấu trên đầu khác
nhau.”
Cô hỏi: “Khác như thế nào?” (Cô vẽ lớn
trên bảng để chỉ dẫn) “Dấu trên tiếng có
đã học chưa?” “Dấu trên tiếng cò gọi là
dấu huyền.”
Học sinh theo dõi
Cô đưa hình của bé Tí đứng co một chân
lên, cô kêu một em bé trai lên cô bảo:
“Cháu co một chân lên như bé Tí Cháu để
chân co và nhảy đi vài bước, đó là cháu cò
cò”
Học sinh theo dõi
Cô cho các cháu đọc đồng thanh 3 lần: tí
cò cò
Học sinh đọc đồng thanh theo cô
Cô cho các cháu trở về bàn để tập viết
* Viết trên bảng con:
Cô hướng dẫn cách viết trên bảng lớn Cô
giáo và cô phụ tá đi từng bàn chỉ dẫn và
lựa những bảng viết đẹp biểu dương cho
cả lớp xem
Học sinh tập viết trên bảng con
Viết vào vở: cô giáo và cô phụ tá đi từng
bàn chỉ dẫn
Học sinh tập viết vào vở
Trang 9Cô cho học sinh ngồi lại nửa vòng tròn để
chơi trò chơi quan sát: Thêm vào
* Tổ chức trò chơi:
Cô gắn lên bảng nỉ 3 con bướm, 3 cái hoa,
3 trái đào và 11 chữ đã học xong Cô lấy
tấm vải hoặc tấm bảng che lại Cô cho học
sinh tập họp thành nửa vòng tròn
Học sinh theo dõi cô chỉ dẫn
Cô giải thích cách chơi: Cô gắn trên bảng
nỉ: 3 cái hoa, 3 con bướm, 3 trái đào, 3 chữ
t, 3 chữ i, 3 chữ c và 2 chữ o Các cháu
được quan sát 5 phút, xong các cháu sẽ
quay lưng lại Cô sẽ gắn thêm vào một
hình nữa; các cháu phải tìm ra được hình
đó và ghi vào bảng Cô chỉ 3 cháu ở 3 góc
đưa xem kết quả Cô biểu dương cháu ghi
đúng và bảo ai ghi đúng như vậy thì đưa
bảng lên
Học sinh nào có kết quả đúng thì đưa bảng lên
Cô thay đổi một số hình và cho các cháu
chơi hai ba lần tiếp theo
* Tập bài hát:
Cô hát từng câu, cho học sinh lặp lại từng
câu hát vài ba lần rồi hát tiếp câu thứ hai
dần dần cho đến hết bài
Cả lớp đồng thanh lặp lại từng câu hát theo cô
Học sinh thu dọn đồ đạc, bài học chấm dứt
GIÁO ÁN Bài 3: Học các câu tí có cờ, có ô tô, ti có cá to Từ đó phân tích để hoc chữ ô, ơ, a
I Mục đích yêu cầu
* Kiến thức
Trẻ đọc được câu tí có cờ, có ô tô, ti có cá to Từ đó phân tích để trẻ biết tiếng nào đã học rồi (tí, có, ti có), tiếng nào chưa học (cờ, ô tô, cá to)
Trang 10Phân tích để trẻ biết cách viết tiếng ô tô Chữ ô gần giống chữ nào đã học? Chữ
ô khác chữ o cái gì?
Chữ ơ gần giống chữ o và chữ ô cái gì? Khác hai chữ o và ô cái gì?
Tiếng cá gồm chữ nào đã học? (chữ c) Phần nào chưa học? (tiếng á)
Phân tích tiếng á để trẻ biết á do chữ a thêm dấu sắc
Chữ a khác chữ o cái gì? (móc câu bên mình)
Tập viết chữ ô, chữ ơ, tiếng cờ, tiếng ô tô, chữ a, tiếng cá, tiếng to
* Kỹ năng
Giáo viên khéo léo gắn hình và chữ trên bảng nỉ
Cho các cháu tình nguyện bắt chước cô gắn hình và chữ lên bảng nỉ
Tập cho một số cháu còn rụt rè, nhút nhát tập gắn hình và chữ lên bảng nỉ Giúp các cháu viết chữ đều và đẹp
Tập các cháu đọc từng tiếng dứt khoát, chứ không đọc theo lối đánh vần
* Thái độ
Tập các cháu tích cực tham gia mọi hoạt động
II Chuẩn bị
* Đối với giáo viên
Bảng nỉ, hình trò Tí, hình vẽ lá cờ Việt Nam để gắn lên bảng nỉ, một lá cờ bằng
vải, ảnh xe ô tô, hoặc một xe ô tô nhỏ, hình vẽ con cá, câu tí có cờ, có ô tô, ti có cá to, tiếng cờ, tiếng ô tô, tiếng cá, to, chữ t, chữ i, chữ ơ, chữ ô, chữ c, a, dấu sắc, chữ t, chữ o
để gắn lên bảng nỉ
Tập gắn cho khéo tay khi gắn hình hay chữ lên bảng nỉ
Biết cách hướng dẫn cho các cháu cách gắn hình và chữ lên bảng nỉ nhất là các cháu còn rụt rè, nhút nhát
Tập trung học sinh thành nửa vòng tròn hoặc chữ u khi ngồi học trước bảng nỉ
và trở về bàn khi tập viết
Chuẩn bị các phụ kiện để cho trò chơi quan sát trên bảng nỉ: Trò chơi thay đổi vật
* Đối với học sinh:
Chuẩn bị sẵn: bảng con, phấn, bút, vở để tập viết
Trang 11Xem kỹ các bài học trước để nhớ kỹ những tiếng đã học
Biết cùng nhóm đưa ghế lên ngồi thành nửa vòng tròn khi học trước bảng nỉ và đưa ghế về lại chỗ khi tập viết
Khi ngồi dự học hoặc dự trò chơi phải đem theo bảng con và phấn
Học sinh phải tích cực tham gia học tập
* Nội dung tích hợp
- Âm nhạc: Tập múa bài Cò lả đã tập hát lần trước
Học sinh đứng thành vòng tròn hai tay giang ngang, đứng tại chỗ vừa hát vừa vỗ
cánh câu đầu (Con cò bay lả bay la)
Qua câu 2 (Bay qua là qua ruộng lúa), học sinh vừa vỗ cánh vừa đi về phía tay
phải
Câu 3 (Bay về là về đồng quê), học sinh quay trở lại đi về phía tay trái vừa đi
vừa vỗ cánh vừa hát
Câu 4, học sinh dừng lại vừa hát vừa vỗ tay (Tình tính tang, tang tính tình)
Câu 5 và 6, học sinh vừa hát vừa úp tay vào và lật tay ra (Dân làng rằng, dân
làng ơi, nào có biết cho chăng!)
III Tổ chức hoạt động
Cô giáo gắn hình trò Tí lên bảng nỉ Cô
hỏi: “Các cháu có nhớ đã học tên trò Tí ở
bài nào?” Cô gắn tiếng tí dưới hình Tí
Các cháu nói: “Ở bài đầu tiên: tên em bé gái là Ti, tên em bé trai là Tí”
Cô đưa ra hình lá cờ đỏ sao vàng và hỏi
các cháu có biết đây là cờ gì
Các cháu có thể nói: “Cờ nước ta” hoặc
“Cờ Tổ quốc”
Cô gắn lá cờ lên bảng nỉ và gắn tiếng cờ ở
dưới
Cô đưa ra hình một xe ô tô và hỏi: “Các
cháu có biết hình gì đây không?” (Nếu có
cháu nói: “Xe điện”, cô sẽ nói: “Người ta
thường gọi là xe ô tô”.)
Các cháu nói: “Xe ô tô”