1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10

49 3,1K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển khai hệ thống mail server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9.10
Tác giả Nguyễn Trung Phong
Người hướng dẫn Th.s Trần Văn Cảnh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chơng II: Trình bày các vấn đề: cách sử dụng, quản lý tài nguyên, quản lý ng-ời dùng và bảo mật trên hệ thống Ubuntu Server.. Trong màn hình Choose language, chọn một ngôn ngữ phù hợp

Trang 1

trêng §¹i häc Vinh

Gi¸o viªn híng dÉn : Th.s TrÇn V¨n C¶nh Sinh viªn thùc hiÖn : NguyÔn Trung Phong Líp : 46 K3 – CNTT

Vinh, th¸ng 05 n¨m 2010

GVHD: Th.s TrÇn V¨n C¶nh Trang 1 SVTH: NguyÔn Trung Phong

Trang 2

MôC LôC

GVHD: Th.s TrÇn V¨n C¶nh Trang 2 SVTH: NguyÔn Trung Phong

Trang 3

Lời nói đầu

Trong xu thế của thời đại hiện nay, ứng dụng Công Nghệ Thông Tin vào thực

tế rất quan trọng và có ý nghĩa thiết thực Hầu hết mỗi cơ quan tổ chức đều tìm racho mình một giải pháp cần thiết và hợp lý Sự trao đổi thông tin liên lạc giữa các cánhân và tập thể không thể bị gián đoạn, có nhiều phơng án để thực hiện việc liên lạcnhng điều đó đã đợc đơn giản hóa bằng việc gửi th điện tử (E-mail)

Nhận thấy tầm quan trọng của việc gửi th điện tử và những lợi ích từ các ứngdụng mã nguồn mở mang lại tôi đã chọn đề tài “Triển khai hệ thống Mail ServerPostfix trên hệ điều hành Ubuntu Server 9.10” Đề tài đã nêu ra phơng án triển khaimột hệ thống máy chủ Mail hoàn chỉnh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, với chi phíkhông cao nhng đáp ứng đầy đủ tỉnh ổn định và bảo mật Hệ thống triển khai trên hệ

điều hành Ubuntu Server, SMTP Postfix, POP Dovecot, lọc Spam với Spamassassin

và quét virus với ClamAV

Đề tài gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Chơng I: Giới thiệu và cách cài đặt hệ điều hành mã nguồn mở Ubuntu Server9.10

- Chơng II: Trình bày các vấn đề: cách sử dụng, quản lý tài nguyên, quản lý

ng-ời dùng và bảo mật trên hệ thống Ubuntu Server

- Chơng III: Trình bày mô hình máy chủ Mail sẽ triển khai, các giao thức Mail,cách cài đặt và cấu hình các ứng dụng cần thiết trên hệ thống máy chủ Mail

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 3 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 4

CHƯƠNG I Giới thiệu và Cài đặt I.1 Giới thiệu về hệ điều hành Ubuntu Server

Ubuntu Server là một hệ điều hành mã nguồn mở họ Linux Đây là một hệ điềuhành dành cho máy chủ trong các cơ quan tổ chức, dành cho các cá nhân yêu thíchnghiên cứu về mã nguồn mở và muốn trở thành ngời quản trị hệ thống Theo ý kiếncủa tôi và đa số ngời tìm hiểu về Linux thì trong tơng lai, Ubuntu Server sẽ chiếmlĩnh hầu hết trong các cơ quan, doanh nghiệp, các tổ chức bởi các tiện lợi mà nómang lại:

- Là hệ điều hành dành cho máy chủ

- Miễn phí hoàn toàn: không chỉ đơn thuần là miễn phí để có đợc UbuntuServer, mà còn miễn phí cả về bản quyền bởi đây là một hệ điều hành mãnguồn mở Có đầy đủ các phần mềm ứng dụng đi kèm miễn phí

- Tính bảo mật cao: So với Windows thì Linux nói chung có tính bảo mật caohơn, ít virus nên an toàn cho ngời sử dụng

- Dễ sử dụng: Hiện nay Ubuntu cung cấp đầy đủ giao diện đồ họa cho ngời sửdụng chọn lựa

- Cập nhật thờng xuyên và dễ dàng: Cứ sáu tháng thì có một bản Ubuntu mới

đ-ợc phát hành

I.2 Cài đặt

I.2.1 Yêu cầu phần cứng

Để Ubuntu server có thể hoạt động đợc, cấu hình phần cứng tối thiểu của máytính mà chúng ta cần trang bị là: CPU: x86 300 MHz Bộ nhớ RAM: 64 MB Dung l-ợng đĩa cứng: 500 MB Với máy tính trên thị trờng hiện nay hoàn toàn đáp ứng đợc

về vấn đề phần cứng cho Ubuntu Server

I.2.2 Cài đặt Ubuntu server

Địa chỉ download Ubuntu-9.10, phiên bản d nh cho máy chủ:à

http://releases.ubuntu.com/9.10/ubuntu-9.10-server-i386.iso

Ghi ra đĩa CD và thực hiện theo các bớc nh sau để cài đặt:

1. Khởi động từ đĩa CD Ubuntu-9.10 server Sau một vài phút, màn hình lựa chọnngôn ngữ sẽ hiện ra, hãy bấm nút ESC

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 4 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 5

Hình 1-1: Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt

2. Trong danh sách các tùy chọn, hãy chọn Install Ubuntu Server để bắt đầu tiếntrình cài đặt

Hình 1-2: Chọn Install Ubuntu Server

3. Trong màn hình Choose language, chọn một ngôn ngữ phù hợp để sử trong tiếntrình cài đặt Ubuntu server Đây cũng chính là ngôn ngữ mặc định của hệ thốngsau khi tiến trình cài đặt hoàn thành Sau khi chọn xong hãy bấm phím Enter

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 5 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 6

Hình 1-3

4. Bên cạnh ngôn ngữ, bớc tiếp theo là chọn lựa quốc gia của mình

Hình 1-4: Lựa chọn quốc gia

Nếu tên quốc gia của mình cha đợc liệt kê trong danh sách, di chuyển xuống chọnmục other, sau đó chọn Viet Nam trong ở danh sách xuất hiện ngay sau đó Sau khihoàn thành, bấm phím Enter để sang bớc tiếp theo

5. Trong màn hình tiếp theo, chọn Yes để dò tìm thiết bị bàn phím

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 6 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 8

Sau đó, bấm phím Enter hoặc chọn <Continue> để tiếp tục.

9 Trong màn hình Configure the clock, hãy lựa chọn một múi giờ (time zone) phùhợp với mình và bấm phím Enter

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 8 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 9

Hình 1-9

10 Trong màn hình Partition disks, ở mục Partitioning method, nếu chọn mụcGuided - use entire disk thì hệ thống tự động thực hiện cách phân vùng tốt nhất

Hình 1-10

Sau khi chọn xong, bấm phím Enter để sang bớc tiếp theo

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 9 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 10

11 Trong màn hình tiếp theo, hệ thống tự động chọn ổ đĩa để tiến hành phân vùng.

Hình 1-11

Sau khi đảm bảo ổ đĩa của mình đã đợc chọn lựa chính xác, hãy bấm phím Enter

12 Trong hộp cảnh báo xuất hiện ngay sau đó, nên xem lại một lần nữa những thay

đổi vừa thực hiện Sau khi chắc chắn, hãy chọn Yes để những thay đổi về partition ởtrên có hiệu lực

Trang 11

Hình 1-13

14 Trong màn hình Set up users and passwords, cần nhập tên đầy đủ của mình vàomục Full name for the new user Tên này tơng ứng với tài khoản thay thế cho tàikhoản quản trị hệ thống “root”

Hình 1-14

Sau khi hoàn thành, chọn <Continue> để tiếp tục

15 Trong màn hình tiếp theo, hãy nhập username cho tài khoản mới của mình ở mụcUsername for your account Username bắt đầu với một ký tự thờng, theo sau là sự kếthợp của số và các ký tự thờng khác

Hình 1-15 GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 11 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 12

Sau khi hoàn thành, chọn <Continue> để tiếp tục.

16 Trong hai màn hình tiếp theo, hãy nhập password cho tài khoản mới của mình

Hình 1-16

Hình 1-17

Sau khi hoàn thành, chọn <Continue> để tiếp tục

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 12 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 13

17 Trong mµn h×nh Software selection, cã thÓ chän mét hoÆc nhiÒu dÞch vô m¸y chñs½n cã trªn Ubuntu server b»ng c¸ch bÊm phÝm SpaceBar.

Trang 14

Lu ý: Qua kinh nghiệm thực tế, để tránh mất hết dữ liệu cũ trên máy thì chúng

ta nên dùng đĩa Hirens Boot CD phân vùng một ổ khoảng 20 GB định dạng ETX3,một phân vùng 2GB định dạng Area Swap, sau đó đến bớc 10 chọn chế độ Manual,sau đó lựa chọn để cài đặt Ubuntu server lên đó

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 14 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 15

Mặc định, Ubuntu server không đợc cài sẵn giao diện đồ họa, chúng ta muốncài đặt thì dùng một trong các lệnh:

Sudo apt-get install kubuntu-desktop

Sudo apt-get install ubuntu-desktop

Sudo apt-get install Xubuntu-desktop

Trong phần triển khai tôi chọn cài đặt giao diện đồ họa KDE

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 15 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 16

CHƯƠNG II BắT ĐầU VớI UBUNTU SERVER II.1 Quản lý các gói

II.1.1 DPKG

dpkg là một trình quản lý gói cơ bản và đơn giản nhất cho các hệ thống

Debian, nó có thể cài đặt, gỡ bỏ, và xây dựng các gói.

II.1.2 Quản lý gói với APT

Quản lý gói bằng apt-get chạy đồng thời với tệp /ect/apt/sources.list.

1 Các lệnh

Tất cả các lệnh đợc nói đến đều phải chạy với tài khoản root hoặc với quyền siêungời dùng, Thay tên-gói trong các lệnh bằng tên của gói bạn muốn cài đặt

2 Lệnh cài đặt

Lệnh này sẽ cài đặt một gói mới

sudo apt-get install packet-name

Lệnh này sẽ tìm kiếm trên kho và cài đặt những gói phụ thuộc cần thiết để có thể cài

đặt gói từ mã nguồn Nếu gói không có trong kho, lệnh sẽ trả về một lỗi

sudo apt-get build-dep packet-name

apt-get chấp nhận một danh sách các gói làm tham số cài đặt, ví dụ:

sudo apt-get install packet-1 packet-2 packet-3

3 Lệnh tìm gói

Lệnh này sẽ giúp chúng ta tìm 1 gói, hoặc 1 chơng trình nào đó trong ubuntu Ví

dụ tôi không nhớ chính xác tên gói cài đặt của chơng trình amarok làm sao để cài đặt

bằng lệnh, việc này thực hiện rất đơn giản

sudo apt-cache search tham_số

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 16 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 17

4 Lệnh bảo quản

Chạy lệnh sau thờng xuyên giúp danh sách nguồn (/etc/apt/sources.list) của

bạn đợc cập nhật:

sudo apt-get update

Lệnh sau nâng cấp tất cả các gói đã cài đặt:

sudo apt-get upgrade

Lệnh sau nâng cấp toàn hệ thống tới một phiên bản mới hơn:

sudo apt-get dist-upgrade

Lệnh sau là một công cụ để chuẩn đoán Nó không cập nhật danh sách nguồn, mà chỉkiểm tra lỗi phụ thuộc:

sudo apt-get check

Chạy lệnh sau nếu gặp phải lỗi phụ thuộc của các gói:

sudo apt-get -f install

Lệnh sau gỡ bỏ các tệp cài đặt deb đã cũ trong hệ thống Phụ thuộc vào thói quen cài

đặt của bạn, xóa bỏ các tệp trong /var/cache/apt/archives có thể thu hồi một lợngkhông gian đĩa đáng kể

sudo apt-get autoclean

Lệnh sau tơng tự nh trên nhng nó sẽ xóa bỏ tất cả các gói trong nơi lu trữ:

sudo apt-get clean

Trang 18

which make

Nếu công cụ đã đợc cài đặt thì xuất hiện:

/usr/bin/make

II.2.2 Viết chơng trình đầu tiên

Mở trình soạn thảo pico ra:

II.3.1 Cấu hình Card mạng

Mặc định thì Ubuntu Server cấu hình cho card mạng là cấp phát địa chỉ IP

động:

auto eth0

iface eth0 inet dhcp

Nếu chúng ta muốn cấu hình địa chỉ IP tĩnh thì mở file /etc/network/interfaces và

Trang 19

II.3.2 Quản trị máy chủ

Để quản lý máy chủ, bạn có thể thêm, chỉnh sửa hoặc loại bỏ các host từ file

/etc/hosts Các tập tin có chứa địa chỉ IP và IP tơng ứng Khi hệ thống của bạn truy

nhập một hostname, một địa chỉ IP hoặc xác định tên máy cho một địa chỉ IP, nótruy cập đến /etc /hosts trớc khi sử dụng tên máy chủ Nếu địa chỉ IP đợc liệt kê

trong file /etc /hosts, máy tên chủ không đợc sử dụng Hành vi này có thể đợc sửa

đổi bằng cách chỉnh sửa / etc /nsswitch.conf lúc cần thiết.

Nếu mạng của bạn có địa chỉ IP máy tính nào không đợc liệt kê trong DNS,chúng ta nên thêm chúng vào file / etc / hosts.

II.4 Bảo mật

II.4.1 Quản lý ngời dùng

Quản lý ngời dùng là một phần quan trọng của việc duy trì một hệ thống an toàn.Ngời sử dụng không hiệu quả và quản lý hệ thống đặc quyền thờng dẫn đến tổn hạicho hệ thống Vì vậy, là một ngời quản trị hệ thống chúng ta quản lý tài khoản chohợp lý

Trang 20

Sudo addgroup groupname

Xóa nhóm:

Sudo delgroup groupname

áp dụng ngời dùng vào nhóm:

Sudo adduser username groupname

2 Sơ lợc về bảo mật cho ngời dùng

Khi một ngời sử dụng mới đợc tạo ra, tiện ích adduser tạo ra một nhãn hiệumới có tên th mục / home / username tơng ứng Các hồ sơ mặc định đợc cấu hình

trong các th mục của /etc/skel, trong đó bao gồm tất cả các vấn đề cơ bản profile.

Nếu máy chủ của bạn có nhiều th mục username cho nhiều ngời dùng trong

th mục home, bạn nên chú ý tới các quyền cho ngời sử dụng th mục chính để đảm

bảo bí mật Theo mặc định, ngời sử dụng th mục home trong Ubuntu đợc tạo ra với

tất cả quyền đọc / thực thi Điều này có nghĩa rằng tất cả ngời dùng có thể duyệt vàtruy cập các nội dung của th mục home những ngời dùng khác Điều này là không

thích hợp, cho nên cần phải quản lý

Để xác thực ngời dùng đợc phép sử dụng th mục hiện hành, sử dụng cú phápsau:

ls -ld /home/username

Kết quả sau cho thấy user có quyền đọc:

drwxr-xr-x 2 username username 4096 2007-10-02 20:03 username

Có thể loại bỏ quyền đọc đợc bằng cách sử dụng cú pháp sau:

sudo chmod 0750 /home/username

Chỉnh sửa và cấp quyền bằng cách sửa tập tin /etc/adduser.conf và sửa đổi các biến

DIR_MOD cho thích hợp, ví dụ:

DIR_MODE = 0750

Dùng lệnh sau để kiểm tra kết quả chỉnh sửa quyền:

ls -ld /home/username

Kết quả sau cho thấy quyền đọc đã đợc loại bỏ với username:

drwxr-x - 2 username username 4096 2007-10-02 20:03 username

3.Chính sách mật khẩu

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 20 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 21

Chính sách mật khẩu mạnh là một khía cạnh quan trọng nhất trong vấn đề bảomật cho máy chủ Nếu không ngời quản trị sẽ phải trả giá cho những tấn công cục bộ

và từ xa Nên dùng những mật khẩu có độ mạnh cao và thay đổi thờng xuyên

4.Chiều dài tối thiểu mật khẩu

Theo mặc định, Ubuntu yêu cầu một chiều dài mật khẩu tối thiểu là 4 ký tự,cũng nh kiểm tra entropy một số cơ bản Những giá trị này đợc kiểm soát trong tậptin /etc/pam.d/common-password, đợc nêu dới đây:

password required pam_unix.so nullok obscure min=4 max=8 md5

Nếu muốn điều chỉnh độ dài tối thiểu đến 6 ký tự, thay đổi các biến thích hợp đểmin = 6 sửa đổi đợc nêu dới đây:

password required pam_unix.so nullok obscure min=6 max=8 md5

(max=8 không phải là độ dài tối đa của mật khẩu)

5 Hết hạn mật khẩu

Khi tài khoản ngời dùng tạo ra, nên làm cho nó một chính sách để có một độtuổi tối thiểu và tối đa mật khẩu buộc ngời dùng thay đổi mật khẩu của họ khi hếthạn

Để dễ dàng xem trạng thái hiện tại của một tài khoản ngời dùng, sử dụng cúpháp sau đây:

sudo chage -l username

Kết quả sau cho thấy không có chính sách áp dụng cho mật khẩu:

Last password change : Jan 20, 2010

Password expires : never

Password inactive : never

Account expires : never

Minimum number of days between password change : 0

Maximum number of days between password change : 99999

Number of days of warning before password expires : 7

Để thiết lập bất kỳ của các giá trị này, chỉ cần sử dụng cú pháp sau đây:

sudo chage username

Sau đây là một ví dụ về cách thay đổi ngày hết hạn: (-E) là ngày 05/30/2010, tuổimật khẩu tối thiểu (-m) là 5 ngày, tối đa mật khẩu tuổi (-M) là 90 ngày, không hoạt

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 21 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 22

động thời kỳ (-I) trong 5 ngày kể từ ngày hết hạn mật khẩu, và một khoảng thời giancảnh báo (-W) là 14 ngày trớc khi hết hạn mật khẩu.

sudo chage -E 05/30/2010 -m 5 -M 90 -I 30 -W 14 username

Để kiểm tra sự thay đổi dùng lệnh:

sudo chage -l username

Kết quả dới đây cho thấy các chính sách mới đã đợc thiết lập cho tài khoản:

Last password change : Jan 20, 2010

Password expires : Apr 19, 2010

Password inactive : May 19, 2010

Account expires : May 30, 2010

Minimum number of days between password change : 5

Maximum number of days between password change : 90

Number of days of warning before password expires : 14

6 Các đảm bảo an toàn khác

Nhiều ứng dụng sử dụng cơ chế xác thực khác có thể dễ dàng bỏ qua bởi ngaycả các quản trị viên hệ thống có kinh nghiệm Vì vậy, điều quan trọng là phải hiểu vàkiểm soát cách ngời dùng xác thực và đợc truy cập vào dịch vụ và ứng dụng trên máychủ của bạn

7 Truy cập SSH trái phép bởi ngời sử dụng đã bị vô hiệu hóa

Đơn giản chỉ cần vô hiệu hóa / khóa một tài khoản ngời dùng sẽ không ngănchặn ngời dùng đăng nhập vào máy chủ của bạn từ xa nếu họ đã từng thiết lập xácthực khoá công khai RSA Họ vẫn sẽ có thể đợc truy cập vào hệ vỏ máy chủ, màkhông cần bất kỳ mật khẩu Hãy nhớ kiểm tra các th mục chính ngời sử dụng cho cáctập tin này sẽ cho phép cho loại bỏ chứng thực quyền truy cập SSH e.g /Home / username / ssh / authorized_keys.

Hủy bỏ hoặc thay đổi tên của th mục Ssh / vào th mục nhà của ngời dùng đểngăn chặn khả năng xác thực hơn nữa với SSH

Hãy kiểm tra kết nối SSH đợc thành lập bởi ngời dùng đã bị vô hiệu hóa, vì họ

có thể tạo các kết nối hiện tại nội địa hoặc ngoài nớc Ví dụ, bạn có thể tạo mộtnhóm gọi là "sshlogin và thêm tên nhóm làm giá trị gắn liền với biến AllowGroupsnằm trong tập tin / etc / ssh / sshd_config.

AllowGroups sshlogin

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 22 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Trang 23

Sau đó, thêm ngời sử dụng SSH cho phép vào nhóm "sshlogin", và khởi động lại dịch

vụ SSH

sudo adduser username sshlogin

sudo /etc/init.d/ssh restart

8 Cơ sở dữ liệu của ngời dùng bên ngoài

Hầu hết các mạng doanh nghiệp yêu cầu xác thực tập trung và kiểm soát truycập cho tất cả tài nguyên hệ thống Nếu bạn đã cấu hình máy chủ của bạn để xácthực ngời sử dụng chống lại các cơ sở dữ liệu bên ngoài, hãy chắc chắn đã vô hiệuhóa tài khoản ngời dùng cả hai từ bên ngoài và địa phơng, bằng cách này bạn đảmbảo rằng không có các truy nhập trái phép

II.4.2 Console Security

1 Vô hiệu hoá Ctrl + Alt + Delete

Trớc hết, bất cứ ai mà có quyền truy cập vật lý vào bàn phím là có thể sử dụngCtrl + Alt + Delete hợp phím để khởi động lại máy chủ mà không cần phải đăngnhập vào

Mở file /etc/event.d/control-alt-delete và thêm dấu “” vào dòng:

exec /sbin/shutdown -r now "Control-Alt-Delete pressed "

Để lệnh Control-Alt-Delete pressed thành dòng chú thích.

2 Mật khẩu bảo vệ Grub

Để thêm một mật khẩu để sử dụng với grub, đầu tiên bạn phải tạo một mật khẩumd5 hash bằng cách sử dụng tiện ích grub-md5-crypt:

grub-md5-crypt

Lệnh này sẽ yêu cầu nhập một mật khẩu và cung cấp một giá trị hash kết quả nh hìnhdới đây:

Password: (enter new password)

Retype password: (repeat password)

Trang 24

II.4.3 Tờng lửa

Công cụ tờng lửa mặc định cho Ubuntu là ufw, ufw cấu hình tờng lửa dạng

iptables dựa trên máy chủ IPv4 hoặc IPv6.

Đầu tiên, phải kích hoạt ufw:

sudo ufw enable

Để mở một cổng:

sudo ufw allow 22

Thêm vào một quy tắc nhờ định dạng số:

sudo ufw insert 1 allow 80

Tơng tự, để đóng một cổng đang mở:

sudo ufw deny 22

Để loại bỏ một quy tắc:

sudo ufw delete deny 22

Cũng có thể cho phép truy cập từ các host cụ thể hoặc các mạng đến một cổng Ví dụsau cho phép truy cập ssh từ host 192.168.0.2 đến bất kỳ địa chỉ IP trên máy chủ này:

sudo ufw allow proto tcp from 192.168.0.2 to any port 22

GVHD: Th.s Trần Văn Cảnh Trang 24 SVTH: Nguyễn Trung Phong

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-1: Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 1 1: Lựa chọn ngôn ngữ cài đặt (Trang 5)
Hình 1-2: Chọn  Install Ubuntu Server - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 1 2: Chọn Install Ubuntu Server (Trang 5)
Hình 1-4: Lựa chọn quốc gia - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 1 4: Lựa chọn quốc gia (Trang 6)
Hình 1-5: Dò tìm bàn phím - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 1 5: Dò tìm bàn phím (Trang 7)
Hình 1-21 Kết thúc cài đặt - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 1 21 Kết thúc cài đặt (Trang 14)
Hình 3-1: Minh họa kỹ thuật store and forward sử dụng UUCP trong SMTP - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 3 1: Minh họa kỹ thuật store and forward sử dụng UUCP trong SMTP (Trang 26)
Hình 3-2: Minh hoa một phiên làm việc của SMTP - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 3 2: Minh hoa một phiên làm việc của SMTP (Trang 27)
Hình 3-3: Minh họa phiên giao dịch của POP - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 3 3: Minh họa phiên giao dịch của POP (Trang 28)
Hình 3-4: Sơ đồ hệ thống Mail - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 3 4: Sơ đồ hệ thống Mail (Trang 29)
Hình 3-5: Kiến trúc Mail Server - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 3 5: Kiến trúc Mail Server (Trang 30)
Hình 3-6: Kiến trúc Mail Server sẽ triển khai - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 3 6: Kiến trúc Mail Server sẽ triển khai (Trang 31)
Hình 3-7: Sơ đồ lọc Mail tại Mail Gateways - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 3 7: Sơ đồ lọc Mail tại Mail Gateways (Trang 45)
Hình 3-8: Mô hình Mail Server hoàn chỉnh - Triển khai hệ thống mail, server postfix trên hệ điều hành ubuntu server 9 10
Hình 3 8: Mô hình Mail Server hoàn chỉnh (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w