TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ TIỂU LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 2 HIỆU QUẢ CỦA KÊNH LÃI SUẤT TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 20082018 Nhóm: 07 Lớp: KTE402(20192).4 Khóa: 57 Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Hồng Hà Nội, tháng 3 năm 2020 DANH SÁCH THÀNH VIÊN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6 LỜI MỞ ĐẦU 7 NỘI DUNG 9 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KÊNH TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT 9 1.1 Chính sách tiền tệ 9 1.1.1 Khái niệm 9 1.1.2 Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ 9 1.2 Kênh lãi suất và hiệu lực tác động của kênh lãi suất 9 1.2.1 Cơ chế truyền tác động của chính sách tiền tệ thông qua kênh lãi suất 9 1.2.2 Hiệu lực tác động của kênh lãi suất 12 1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực tác động của kênh lãi suất 12 CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CỦA KÊNH LÃI SUẤT TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM 13 GIAI ĐOẠN 20082018 13 2.1 Thực trạng và cơ chế tác động thông qua kênh lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018 13 2.1.1 Lãi suất tác động đến đầu tư 14 2.1.2 Lãi suất tác động đến tiêu dùng 14 2.1.3 Lãi suất tác động đến tỷ giá hối đoái 15 2.1.4 Lãi suất tác động đến lạm phát 16 2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của kênh lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 20082018 17 2.2.1 Thị trường quốc tế 17 2.2.2 Ngân hàng thương mại 17 2.2.3 Hệ thống tài chính quốc gia 18 2.1 Đánh giá chung về hiệu quả của kênh lãi suất 19 2.3.1 Những kết quả tích cực 19 2.3.2 Một số vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu và xử lý 20 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA KÊNH LÃI SUẤT TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 20 Ở VIỆT NAM 20 3.1 Hoàn thiện khung điều hành chính sách tiền tệ theo lãi suất 20 3.1.1 Chọn lãi suất chính sách phù hợp 20 3.1.2 Xây dựng hành lang lãi suất 21 3.1.3 Điều tiết lãi suất liên ngân hàng bám sát lãi suất chính sách 21 3.2 Tăng cường mức độ cạnh tranh và năng cao tính hiệu quả của hệ thống tài chính 22 3.2.1 Tăng cường mức độ cạnh tranh của hệ thống ngân hàng 22 3.2.2 Giảm mật độ phân cách giữa các thị trường bộ phận 23 KẾT THÚC 24 TÀI LIỆU THAM KHẢO 25 LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Chính sách tiền tệ là một chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô cực kì quan trọng của nhà nước trong nền kinh tế thị trường bởi nó có ảnh hưởng lớn đến các biến số vĩ mô như : tăng trưởng, lạm phát và việc làm. Chính sách tiền tệ được ngân hàng trung ương điều hành nhằm điều tiết lưu thông tiền tệ. Việc vận dụng những công cụ, những chính sách và những kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế và cấu trúc của hệ thống tài chính. Ở Việt Nam, chính sách tiền tệ đặc biệt là các công cụ của nó đang từng bước hình thành, hoàn thiện và phát huy tác dụng đối với nền kinh tế. Với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam, việc lựa chọn công cụ nào, sử dụng nó ra sao ở các giai đoạn cụ thể của nền kinh tế luôn là một vấn đề thường xuyên phải quan tâm theo dõi và giải quyết đối với các nhà hoạch định và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc nghiên cứu các công cụ của chính sách tiền tệ là một vấn đề có ý nghĩa và thực tiễn cao. Theo Chatelain và các cộng sự : Hiệu quả của chính sách tiền tệ phụ thuộc vào việc các nhà hoạch định chính sách lựa chọn kênh truyền dẫn và công cụ tác động thông qua kênh truyền dẫn. Trong khi đó, chính sách tiền tệ có thể được truyền dẫn qua các kênh khác như: kênh lãi suất, kênh tỷ giá, kênh giá tài sản, kênh tín dụng, … Trong đó lãi suất là một công cụ điều tiết kinh tế rất nhạy bén và hiệu quả thông qua việc thay đổi mức cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất định, chính phủ có thể tác động đến từng quy mô và tỷ trọng các loại vốn đầu tư. Do vậy mà có thể tác động đến quá trình điều chỉnh cơ cấu, đến tốc độ tăng trưởng, sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp và tình trạng lạm phát trong nước. Hơn thế nữa, trong điều kiện nền kinh tế mở, chính sách lãi suất còn được sử dụng như một công cụ góp phần điều tiết đối với các nguồn vốn đi vào hay đi ra của một nước, tác động đến tỷ giá và điều tiết sự ổn định của tỷ giá. Điều này không những tác động đến đầu tư phát triển nền kinh tế mà còn tác động trực tiếp đến cán cân thanh toán và các quan hệ thương mại quốc tế của nước đó đối với nước ngoài. Một chính sách lãi suất hiệu quả sẽ giúp hạn chế sự lãng phí các nguồn lực. Điều này rất quan trọng đối với tình hình phát triển của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước. Nhận thức được vấn đề trên, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Hiệu quả của kênh lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018” 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng: Hiệu quả của kênh lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam Phạm vi nghiên cứu: • Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu ở Việt Nam • Phạm vi thời gian: Thời gian chọn nghiên cứu là giai đoạn 2008 2018 3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Hiểu rõ cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn của hiệu quả của kênh lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2018 Đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả của công cụ lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam. 4. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê,… 5. Đóng góp đề tài: Về lý luận: Bài tiểu luận là sự khái quát về hiệu lực của công cụ lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2018, qua đó đề ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của công cụ lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam và phát triển nền kinh tế Việt Nam. Về thực tiễn: Bài tiểu luận có thể trở thành tài liệu tham khảo cho những người học tập, nghiên cứu về nội dung liên quan. Do sự hiểu biết của nhóm chúng em còn nhiều hạn chế nên bài tiểu luận của chúng em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong cô giáo có thể góp ý để chúng em hoàn thành bài tiểu luận này. Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
-*** -TIỂU LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ 2
HIỆU QUẢ CỦA KÊNH LÃI SUẤT TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ Ở VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2008-2018
Nhóm: 07 Lớp: KTE402(20192).4 Khóa: 57
Giáo viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Hồng
Hà Nội, tháng 3 năm 2020
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIÊN
2
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 6
LỜI MỞ ĐẦU 7
NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ KÊNH TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT 9
1.1 Chính sách tiền tệ 9
1.1.1 Khái niệm 9
1.1.2 Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ 9
1.2 Kênh lãi suất và hiệu lực tác động của kênh lãi suất 9
1.2.1 Cơ chế truyền tác động của chính sách tiền tệ thông qua kênh lãi suất 9
1.2.2 Hiệu lực tác động của kênh lãi suất 12
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực tác động của kênh lãi suất 12
CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ CỦA KÊNH LÃI SUẤT TRONG ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ CỦA VIỆT NAM 13
GIAI ĐOẠN 2008-2018 13
2.1 Thực trạng và cơ chế tác động thông qua kênh lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018 13
2.1.1 Lãi suất tác động đến đầu tư 14
2.1.2 Lãi suất tác động đến tiêu dùng 14
2.1.3 Lãi suất tác động đến tỷ giá hối đoái 15
2.1.4 Lãi suất tác động đến lạm phát 16
2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của kênh lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2008-2018 17
2.2.1 Thị trường quốc tế 17
2.2.2 Ngân hàng thương mại 17
2.2.3 Hệ thống tài chính quốc gia 18
2.1 Đánh giá chung về hiệu quả của kênh lãi suất 19
2.3.1 Những kết quả tích cực 19
2.3.2 Một số vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục nghiên cứu và xử lý 20
Trang 4CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA KÊNH LÃI SUẤT TRONG
ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ 20
Ở VIỆT NAM 20
3.1 Hoàn thiện khung điều hành chính sách tiền tệ theo lãi suất 20
3.1.1 Chọn lãi suất chính sách phù hợp 20
3.1.2 Xây dựng hành lang lãi suất 21
3.1.3 Điều tiết lãi suất liên ngân hàng bám sát lãi suất chính sách 21
3.2 Tăng cường mức độ cạnh tranh và năng cao tính hiệu quả của hệ thống tài chính22 3.2.1 Tăng cường mức độ cạnh tranh của hệ thống ngân hàng 22
3.2.2 Giảm mật độ phân cách giữa các thị trường bộ phận 23
KẾT THÚC 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
4
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Mô hình Keynes về CSTT và đường LM 8
Hình 1.2: Cơ chế điều chỉnh trực tiếp thông qua giá vốn 9
Hình 1.3: Cơ chế tác động gián tiếp 10
Hình 1.4: Ảnh hưởng của CSTT mở rộng trong ngắn hạn với tỷ giá hối đoái thả nổi 12
Hình 2.1: Diễn biến các đợt hạ lãi suất 15
Hình 2.2: Diễn biến tỷ giá USD/VNĐ từ tháng 1/2012 đến tháng 6/2013 15
Hình 2.3: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tại Việt Nam giai đoạn 2008-2018 16
Hình 3.1: Diễn biến lãi suất qua đêm trên liên ngân hàng 21
Bảng 2.1: Quy mô vốn với tổng vốn đầu tư tại Việt Nam 12
Bảng 2.2: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam giai đoạn 2008-2018 14
6
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chính sách tiền tệ là một chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô cực kì quan trọng của nhànước trong nền kinh tế thị trường bởi nó có ảnh hưởng lớn đến các biến số vĩ mô như : tăngtrưởng, lạm phát và việc làm Chính sách tiền tệ được ngân hàng trung ương điều hành nhằmđiều tiết lưu thông tiền tệ Việc vận dụng những công cụ, những chính sách và những kênhtruyền dẫn chính sách tiền tệ phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của nền kinh tế và cấu trúccủa hệ thống tài chính
Ở Việt Nam, chính sách tiền tệ đặc biệt là các công cụ của nó đang từng bước hình thành,hoàn thiện và phát huy tác dụng đối với nền kinh tế Với đặc điểm của nền kinh tế Việt Nam,việc lựa chọn công cụ nào, sử dụng nó ra sao ở các giai đoạn cụ thể của nền kinh tế luôn là mộtvấn đề thường xuyên phải quan tâm theo dõi và giải quyết đối với các nhà hoạch định và điềuhành chính sách tiền tệ quốc gia Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, việc nghiêncứu các công cụ của chính sách tiền tệ là một vấn đề có ý nghĩa và thực tiễn cao
Theo Chatelain và các cộng sự : Hiệu quả của chính sách tiền tệ phụ thuộc vào việc cácnhà hoạch định chính sách lựa chọn kênh truyền dẫn và công cụ tác động thông qua kênh truyềndẫn Trong khi đó, chính sách tiền tệ có thể được truyền dẫn qua các kênh khác như: kênh lãisuất, kênh tỷ giá, kênh giá tài sản, kênh tín dụng, …
Trong đó lãi suất là một công cụ điều tiết kinh tế rất nhạy bén và hiệu quả thông qua việcthay đổi mức cơ cấu lãi suất trong từng thời kỳ nhất định, chính phủ có thể tác động đến từngquy mô và tỷ trọng các loại vốn đầu tư Do vậy mà có thể tác động đến quá trình điều chỉnh cơcấu, đến tốc độ tăng trưởng, sản lượng, tỷ lệ thất nghiệp và tình trạng lạm phát trong nước Hơnthế nữa, trong điều kiện nền kinh tế mở, chính sách lãi suất còn được sử dụng như một công cụgóp phần điều tiết đối với các nguồn vốn đi vào hay đi ra của một nước, tác động đến tỷ giá vàđiều tiết sự ổn định của tỷ giá Điều này không những tác động đến đầu tư phát triển nền kinh tế
mà còn tác động trực tiếp đến cán cân thanh toán và các quan hệ thương mại quốc tế của nước đóđối với nước ngoài Một chính sách lãi suất hiệu quả sẽ giúp hạn chế sự lãng phí các nguồn lực.Điều này rất quan trọng đối với tình hình phát triển của Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa
– hiện đại hóa đất nước Nhận thức được vấn đề trên, nhóm chúng em đã lựa chọn đề tài “Hiệu
quả của kênh lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam giai đoạn 2008 – 2018”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng: Hiệu quả của kênh lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ của Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu ở Việt Nam
Phạm vi thời gian: Thời gian chọn nghiên cứu là giai đoạn 2008 - 2018
3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Hiểu rõ cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn của hiệu quả của kênh lãi suất trong điều hànhchính sách tiền tệ ở Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2018
Đề ra giải pháp để nâng cao hiệu quả của công cụ lãi suất trong điều hành chính sách tiền
tệ ở Việt Nam, hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế Việt Nam
Trang 84 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp tổng hợp,phân tích, so sánh, thống kê,…
5 Đóng góp đề tài:
Về lý luận: Bài tiểu luận là sự khái quát về hiệu lực của công cụ lãi suất trong điều hànhchính sách tiền tệ tại Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2018, qua đó đề ra các giải pháp góp phầnnâng cao hiệu quả của công cụ lãi suất trong điều hành chính sách tiền tệ ở Việt Nam và pháttriển nền kinh tế Việt Nam
Về thực tiễn: Bài tiểu luận có thể trở thành tài liệu tham khảo cho những người học tập,nghiên cứu về nội dung liên quan
Do sự hiểu biết của nhóm chúng em còn nhiều hạn chế nên bài tiểu luận của chúng emkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong cô giáo có thể góp ý để chúng em hoàn thành bàitiểu luận này
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
8
Trang 9NỘI DUNG CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ
KÊNH TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT1.1 Chính sách tiền tệ
1.1.2 Các kênh truyền dẫn của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ có thể được truyền dẫn qua các kênh như: kênh lãi suất, kênh tỷ giá,kênh giá tài sản, kênh tín dụng, kênh mong đợi
1.2 Kênh lãi suất và hiệu lực tác động của kênh lãi suất
1.2.1 Cơ chế truyền tác động của chính sách tiền tệ thông qua kênh lãi suất
1.2.1.1 Cơ sở chung về lãi suất
Khái niệm: Lãi suất là tỷ lệ phần trăm giữa số tiền lãi trên số tiền vốn, là giá cả của quyền
sử dụng một đơn vị vốn vay trong một đơn vị thời gian, là giá cả của các khoản vay
Lãi suất là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô ( r → I → GDP), là công cụ điều tiết sự dịchchuyển của dòng vốn, là công cụ điều tiết sự ổn định của tỷ giá, góp phần tác động đến cán cânthanh toán Đây được coi là kênh truyền dẫn truyền thống của CSTT
Keynes đề xuất trong mô hình IS - LM, nhấn mạnh vào lãi suất thực, lãi suất thực tế dàihạn mới tác động mạnh đến các quyết định đầu tư và tiêu dùng lâu bền của khu vực tư nhân docác quyết định này dựa trên cơ sở dòng tiền và lợi ích dài hạn
Mô hình Keynes về CSTT và đường LM:
Giả định:
Mức giá chung không đổi
Sản lượng do tổng cầu quyết định
Khi đó, quá trình thực hiện CSTT có thể tóm tắt:
Khi NHTW tăng cung tiền:
MS↑ → r↓ → I→ Y↑
Kết quả cuối cùng: Nền kinh tế đạt trạng thái
cân bằng tại E với sản lượng cao hơn và
r
r 0
Y Y0
E1
IS0
Hình 1.1: Mô hình Keynes về CSTT và đường LM
Trang 10Lãi suất liên ngân hàng
Lãi suất trung và dài hạn
Giá tài sản
lãi suất thấp hơn ban đầu
Những nghiên cứu sau này đã chỉ ra quyết định chi tiêu của hộ gia đình cũng chịuảnh hưởng từ việc lãi suất thực giảm Vì vậy, kênh lãi suất có thể được mô tả thông quaphương trình: M ir (I+C) Y
Trong đó: M là cung tiền, ir là lãi suất thực, I và C lần lượt là đầu tư và tiêu dùng, Y làtổng sản lượng
1.2.1.2 Cơ chế truyền dẫn trực tiếp
Tác động trực tiếp của lãi suất trong điều hành CSTT thể hiện thông qua sự thay đổitrong giá của các khoản tín dụng cũng như chi phí cơ hội cho tiêu dùng Khi NHTW điều chỉnhcác công cụ của CSTT sẽ nhanh chóng làm thay đổi lượng tiền cơ sở, trong điều kiện cầu vốnkhả dụng không đổi, lãi suất liên ngân hàng sẽ thay đổi để phản ứng với những điều chỉnh củaNHTW Từ đó, dẫn đến sự thay đổi cùng chiều của mặt bằng lãi suất thị trường theo các lýthuyết về cấu trúc kỳ hạn của lãi suất; thay đổi các quyết định đầu tư cũng như các quyết địnhlựa chọn giữa tiết kiệm và tiêu dùng của các chủ thể kinh tế, từ đó, tác động vào tổng cầu củanền kinh tế
Nguồn: Clarida, Richard; Galí, Jordi and Gertler, Mark (1999)
Hình 1.2: Cơ chế điều chỉnh trực tiếp thông qua giá vốn
Hai yếu tố cơ bản quyết định hiệu lực của cơ chế truyền dẫn này là: Khả năng kiểm soátcủa NHTW đối với mức lãi suất thị trường liên ngân hàng; mức độ ảnh hưởng lẫn nhau của cácmức lãi suất thị trường Tuy nhiên, bản thân các yếu tố này lại chịu ảnh hưởng bởi các điều kiệnkinh tế, đặc điểm hệ thống tài chính, mức độ phân đoạn của thị trường tài chính và ảnh hưởngcủa kỳ vọng thị trường đối với những thay đổi trong chính sách
1.2.1.3 Cơ chế truyền dẫn gián tiếp
a, Cơ chế ảnh hưởng gián tiếp qua giá tài sản
Sự biến động của lãi suất thị trường tiền tệ sẽ ảnh hưởng đến giá thị trường của cả tài sảntài chính và tài sản thực, từ đó mà ảnh hưởng đến tình trạng tài chính của các chủ sở hữu và cuốicùng quyết định hành vi chi tiêu của họ Với sự di chuyển vốn giữa các thị trường bởi các hoạtđộng đầu tư và giá các tài sản tài chính và bất động sản sẽ tăng lên khi mức lãi suất thị trường
LS tiền gửi
Chi phí biên
và chi phí bình quân
Nhu cầu đầu tư và nhu cầu tiêu dùng
Trang 11Nguồn: Clarida, Richard; Galí, Jordi and Gertler, Mark (1999)
Hình 1.3: Cơ chế tác động gián tiếp
b,
Cơ chế ảnh hưởng gián tiếp qua tỷ giá
Đối với cơ chế tỷ giá thả nổi, sự tăng lên của lãi suất nội tệ sẽ làm cho các tài sản nội tệtrở nên hấp dẫn khi người đầu tư so sánh mức thu nhập kỳ vọng giữa tài sản nội tệ và tài sảnngoại tệ Sự di chuyển từ tài sản ngoại tệ sang tài sản nội tệ làm cho đồng nội tệ lên giá so vớingoại tệ Sự lên giá này ảnh hưởng đến nền kinh tế thông qua hai con đường Thứ nhất, nhu cầuxuất khẩu giảm, từ đó làm tổng cầu giảm do tương quan so sánh giá hàng hóa xuất khẩu tăng lên.Thứ hai, sự thay đổi tỷ giá dẫn đến những biến động giá trị tài sản ròng của các chủ thể kinh tếkhi họ nắm giữ các khoản mục bằng ngoại tệ trên bảng cân đối tài sản Tùy thuộc vào trạng tháingoại tệ, những biến động của tỷ giá sẽ cải thiện hoặc làm xấu đi tình trạng tài chính của các chủthể và từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu đầu tư và tiêu dùng
Đối với cơ chế tỷ giá thả nổi có quản lý, hiệu lực của CSTT qua tác động của tỷ giá bịảnh hưởng bởi hai yếu tố: phạm vi dao động của tỷ giá và mức độ thay thế giữa tài sản nội tệ vàtài sản ngoại tệ Nếu sự thay thế này là không hoàn hảo nghĩa: không có tình trạng đô la hóa hoặcmức độ này thấp, thì sự độc lập của mức lãi suất nội tệ so với mức lãi suất quốc tế sẽ cho phépCSTT ảnh hưởng đến tỷ giá thực và do đó, tác động vào mức xuất khẩu ròng của nền kinh tế.Ngược lại, đối với những quốc gia có mức độ đô la hóa cao, lãi suất nội tệ không thể độc lậpthay đổi dưới tác động của CSTT mà còn chịu ảnh hưởng của lãi suất quốc tế khả năng điềuchỉnh gián tiếp thông qua cơ chế tỷ giá sẽ bị hạn chế rất nhiều
c, Cơ chế ảnh hưởng gián tiếp qua hoạt động tín dụng ngân hàng
Lãi suất còn ảnh hưởng đến tình trạng tài chính của những người vay vốn, hạn chế khảnăng tiếp cận các nguồn vốn tín dụng, từ đó ảnh hưởng đến khối lượng đầu tư và tiêu dùng xãhội Tình trạng bảng cân đối tài sản của của các chủ thể vay vốn chịu ảnh hưởng của lãi suấtthông qua hai con đường Thứ nhất, tùy thuộc vào tỷ trọng các khoản nợ ngắn hạn hoặc cáckhoản nợ với lãi suất thả nổi, sự tăng lên hay giảm xuống của lãi suất tín dụng sẽ làm gia tănghoặc giảm nhẹ nghĩa vụ nợ của người vay, ảnh hưởng đến dòng tiền, một trong những chỉ tiêuquan trọng phản ánh thực trạng tài chính của doanh nghiệp Thứ hai, khi lãi suất thị trường thayđổi, giá trị thị trường của các tài sản được sử dụng làm đảm bảo các khoản vay cũng thay đổi,ảnh hưởng đến điều kiện vay vốn của các chủ thể Giá trị thị trường của các tài sản thế chấp sẽgiảm đi khi lãi suất thị trường tăng và ngược lại Như vậy, sự thay đổi của lãi suất thị trường gâynên rủi ro lãi suất cho các chủ thể vay vốn, làm yếu đi tình trạng tài chính của họ và trầm trọng
Nền kinh tế
Trang 12thêm tình trạng rủi ro bất cân xứng thông tin Điều này hạn chế khả năng tiếp cận các nguồn vốn
rẻ từ các tổ chức cung ứng tín dụng và do đó, khuếch trương tác động của CSTT thắt chặt
1.2.2 Hiệu lực tác động của kênh lãi suất
Quá trình tác động thông qua lãi suất cho thấy hiệu lực của kênh truyền dẫn lãi suất thểhiện khả năng ảnh hưởng và can thiệp của NHTW trên thị trường tiền tệ; sự tác động và lantruyền ảnh hưởng của lãi suất ngắn hạn đến các mức lãi suất dài hạn; và cuối cùng là mức độnhạy cảm của cầu đầu tư và tiêu dùng đối với lãi suất Hiệu lực tác động từ lãi suất điều hành củaNHTW đến LSCV, LSHĐ của hệ thống ngân hàng được đo lường bởi hai yếu tố là mức độ vàtốc độ điều chỉnh của lãi suất LSHĐ, LSCV của hệ thống ngân hàng thương mại trước nhữngđiều chỉnh trong lãi suất điều hành của NHTW
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu lực tác động của kênh lãi suất
1.2.3.1 Các nhân tố từ thị trường quốc tế
Cơ chế tỷ giá và chu chuyển các dòng vốn: Để tăng sản lượng Y thì chính phủ tăngcung tiền làm lãi suất trong nước tạm thời giảm xuống so với lãi suất nước ngoài, tạo ra mộtdòng vốn lớn chảy ra nước ngoài Chính sách tiền tệ mở rộng làm đường LM dịch chuyểnsang phải, còn đường IS thì đứng yên Nhà đầu tư trong nước tìm cách chuyển từ đồng nội tệsang đồng ngoại tệ, làm giá của đồng nội tệ giảm Trong dài hạn, tỷ giá hối đoái giảm làm tăngxuất khẩu và làm giảm nhập khẩu Việc chuyển đổi đồng nội tệ sang đồng ngoại tệ diễn ra chođến khi tỷ giá hối đoái giảm đủ để lãi suất trong nước tăng ngang bằng với lãi suất nước ngoài
Do vậy: Trong ngắn hạn, với tỷ giá hối đoái thả nổi và vốn chu chuyển hoàn hảo thì chính sáchtiền tệ là có hiệu quả
Hình 1.4: Ảnh hưởng của CSTT mở rộng trong ngắn hạn với tỷ giá hối đoái thả nổi
Tình trạng đô la hóa nền kinh tế: Mức đô la hóa cao có thể làm giảm ảnh hưởng của sựthay đổi lãi suất điều hành của NHTW đến lãi suất nội tệ của hệ thống ngân hàng
1.2.3.2 Chất lượng bảng cân đối tài sản của hệ thống ngân hàng
Các ngân hàng có chất lượng tài sản thấp có thể phản ứng với chính sách tiền tệ mở rộngbằng cách củng cố thanh khoản hơn là mở rộng tín dụng khi NHTW thực hiện chính sách tiền tệ
mở rộng, giảm lãi suất điều hành Do đó, sự thay đổi trong lãi suất điều hành của NHTW có thểchỉ tác động hạn chế đến lãi suất thị trường
12