1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON

66 29 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Trình Kiểm Toán Chi Phí Bán Hàng Và Quản Lý Doanh Nghiệp Tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá ASIA DRAGON
Tác giả Nhữ Thị Luyến
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thanh Huyền
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 229,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆPQUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ THANH HUY

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

Kon Tum, tháng 03 năm 2020ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

• • _• _ •

The University

Trang 2

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

QUY TRÌNH KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN

HÀNG VÀ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM

ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN SINH VIÊN THỰC HIỆN : NHỮ THỊ LUYẾN

Kon Tum, tháng 03 năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON 3

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 3

1.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 4

1.2.1 Kiểm toán 4

1.2.2 Thẩm định giá 5

1.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 6

1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 6

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 6

1.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 7

1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG 8

1.5.1 Thuận lợi 8

1.5.2 Khó khăn 8

1.5.3 Phương hướng hoạt động 8

1.6 SƠ LƯỢC QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON 8

1.6.1 Chuẩn bị kiểm toán 8

1.6.2 Thực hiện kiểm toán 10

1.6.3 Hoàn thành kiểm toán 11

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON 12

2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỒ SƠ KHÁCH HÀNG 12

2.1.1 Giới thiệu chung về hồ sơ khách hàng 12

2.1.2 Hồ sơ khách hàng cụ thể 12

2.2 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH ASIA DRAGON 13

2.2.1 Thiết lập mức trọng yếu 14

2.2.2 Chương trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng 641 và chi phí quản lý doanh nghiệp 642 19

2.3 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH G.N.I 21

2.3.1 Chấp nhận khách hàng kiểm toán 21

2.3.2 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán 21

2.3.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán 23

2.3.4 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán 37

CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KHOẢN MỤC

Trang 4

CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON

38

3.1 NHẬN XÉT 38

3.2 KIẾN NGHỊ 41

KẾT LUẬN 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU

định giá Asia Dragon qua các năm 2017, 2018, 2019Bảng 1.2

Chỉ tiêu và tỷ lệ phần trăm xác lập mức trọng yếu Công ty TNHH kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Với nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ, những nguồn đầu tư ở nướcngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều Trong nước hoạt động đầu tư, góp vốn cũng diễn rakhá sôi nổi Việc xem xét, cân nhắc để lựa chọn đầu tư vào doanh nghiệp nào luôn một câuhỏi khó, trong khi các doanh nghiệp thường có xu hướng làm đẹp báo cáo tài chính (BCTC)

để thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Vì vậy, cần phải có một tổ chức độc lập, kháchquan, có trình độ chuyên môn cao, đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp và cungcấp các thông tin đáng tin cậy, giúp cho các nhà đầu tư đưa ra những quyết định kinh tếđúng đắn Do đó, hoạt động kiểm toán ra đời và ngày càng đóng một vai trò quan trọngtrong nền kinh tế hiện đại ngày nay

Kiểm toán BCTC là một loại hình thức đặc trưng nhất của kiểm toán, kiểm toán viên(KTV) phải kiểm toán nhiều chu trình và khoản mục khác nhau Qua những thông tin màquá trình kiểm toán thu được dựa trên ý kiến kiểm toán mà kiểm toán viên đưa ra trong báocáo kiểm toán người sử dụng BCTC có thế đánh giá được độ tin cậy của các thông tin liênquan đến tài sản, nguồn vốn, tình hình thu hồi nợ và khả năng thanh toán nợ của doanhnghiệp

Những năm gần đây, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, theo xu thế mở cửa và hộinhập vào nền kinh tế thế giới, đáp ứng yêu cầu thông tin tài chính của các doanh nghiệpphải công khai, minh bạch và đáng tin cậy, hoạt động kiểm toán độc lập đã ra đời và ngàycàng phát triển Kiểm toán không chỉ mang lại niềm tin cho những người sử dụng các thôngtin tài chính mà còn là công cụ hữu hiệu giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý,điều hành trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình Đối với Nhà nước, hoạt độngkiểm toán cũng góp phần làm lành mạnh hóa nền tài chính quốc gia, giảm bội chi ngânsách, giảm thất thoát trong chi tiêu Đồng thời, giúp các cơ quan hữu quan xác định đúngtrách nhiệm của doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, từ đó có nhữngchính sách hợp lý khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp Một cuộc kiểm toán báocáo tài chính là sự tổng hợp kết quả của các phần hành, các chu trình kiểm toán riêng biệt từviệc lập kế hoạch kiểm toán cho tới giai đoạn kết thúc kiểm toán và lập báo cáo Mỗi mộtphần hành, một quy trình là một quá trình riêng biệt nhưng chúng lại có mối quan hệ mậtthiết với nhau, bổ sung cho nhau, trong cả quy trình kiểm toán báo cáo tài chính Trong đó,kiểm toán chi phí hoạt động là một phần không thể thiếu được đối với bất kỳ một cuộc kiểmtoán nào bởi khoản mục chi phí này ảnh hưởng rất nhiều tới kết quả hoạt động sản xuất,kinh doanh của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, sau thời gian thực tập tại Công ty TNHHKiểm Toán và Thẩm định giá ASIA DRAGON (ADAC) em đã hoàn thành luận văn tốtnghiệp với đề tài:" Quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp tại Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá AsiaDragon

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể quý thầy cô giảng viên của khoa Kinh Tế

Trang 9

đã trang bị cho em những kiến thức cần thiết trong thời gian học tập cũng như thời gian thựchiện luận văn tốt nghiệp của mình Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn ThịThanh Huyền đã tận tình hướng dẫn và hỗ trợ em rất nhiều để em có thể hoàn thành tốt luậnvăn này

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc và các anh/ chị kiểm toán viên Công

ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon đã hết lòng hướng dẫn và tạo điều kiệnthuận lợi để em có cơ hội được học hỏi và tiếp cận với thực tế kiểm toán trong suốt quátrình thực tập tại quý Công ty

Nội dung luận văn bao gồm các phần chính sau:

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá Asia Dragon

Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá Asia DragonChương 3: Kết luận và kiến nghị giúp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá Asia Dragon

Trong khuôn khổ bài viết, do lượng kiến thức cũng như thời gian hạn chế nên luận vănnày sẽ không thể tránh khỏi những sai sót nhất định Do đó, em kính mong nhận được sự góp ý của các Thầy, Cô giáo cũng như những người quan tâm để đề tài được hoàn thiện hơnnữa

Trang 10

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ

THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON

Từ năm 2010 đến năm 2013, nhờ sự hỗ trợ từ những tổ chức, khách hàng thân thuộc

và đồng nghiệp trong ngành, ADAC đã ký hợp đồng với các đối tác lớn trong và ngoàinước Nâng cao đội ngũ nhân viên lên đến 30 nhân viên chuyên nghiệp và đạt trên 200khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ Thành lập thêm các chi nhánh tại Bình Dương, BàRịa- Vũng Tàu, Nha Trang, Gia Lai, Huế, Cần Thơ và Kiên Giang

Từ năm 2013 đến năm 2014, ADAC đã xây dựng được uy tín đối với khách hàng vàđược các tổ chức đánh giá chuyên nghiệp bầu chọn là một trong những Công ty Kiểm toán

và Thẩm định giá có uy tín tại Việt Nam Nhằm mục đích phát triển hơn nữa qua chiến lược

mở rộng qui mô công ty, Ông Vinh và các thành viên sáng lập đã đầu tư xây dựng vănphòng mới tại số 54 Đường 56, Phường Bình Trưng Đông, Quận 2, Thành Phố Hồ ChíMinh

Năm 2015, được sự ủng hộ của Tập Đoàn Tài Chính A&A (Asia Business PartnersGroup) - Nhật Bản nhằm mở rộng dịch vụ chuyên nghiệp và phát triển hình ảnh công tythông qua việc cung cấp dịch vụ kiểm toán, ADAC mở rộng thêm 3 chi nhánh tại Osaka -Nhật Bản, Thượng Hải - Trung Quốc và BangKok - Thái Lan

Một số thông tin cơ bản về Công ty:

Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon.

Tên tiếng anh: Asia Dragon Auditing and Appraisal Firm

Địa chỉ: số 54 Đường 56, Phường Bình Trưng Đông, Quận 2, TP Hồ Chí Minh Điện thoại: (028) 37433885 hoặc (028) 37433886

Trang 11

Dịch vụ kiểm toán bao gồm:

- Kiểm toán theo luật định

- Kiểm toán báo cáo tài chính

- Kiểm toán quyết toán

- Các chuẩn mực báo cáo

- Các dịch vụ liên quan

b Dịch vụ thuế

ADAC sử dụng kiến thức chuyên ngành và hiểu biết sâu rộng của công ty về cáchthức hài hòa vấn đề thuế trong bức tranh kinh doanh rộng lớn, để giúp khách hàng thực hiệntrách nhiệm tuân thủ thuế Cho dù khách hàng là doanh nghiệp hay cá nhân, chúng tôi đềucộng tác theo nhóm để giúp khách hàng đạt được mục tiêu của họ

Dịch vụ về thuế bao gồm:

- Dịch vụ thương mại và hải quan

- Dịch vụ giải quyết tranh chấp và bất đồng

- Dịch vụ thâm nhập thị trường

- Thuế sáp nhập và mua bán doanh nghiệp

- Dịch vụ chuyển giá

- Dịch vụ thuế thu nhập cá nhân và điều hành quốc tế

- Dịch vụ thuế gián thu

- Dịch vụ thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập quốc tế

- Rà soát, phân tích, cải tổ bộ máy kế toán - tài chính đã có sẵn

- Rà soát, xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ

- Hướng dẫn lập chứng từ kế toán

- Hướng dẫn thực hiện và ghi chép sổ kế toán, hạch toán kế toán

- Hướng dẫn lập báo cáo tài chính, bao gồm báo cáo hợp nhất

- Bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán, cập nhật kiến thức kế toán

d Dịch vụ tư vấn

Cải tiến hoạt động để không ngừng tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận

Sắp xếp tổ chức hoạt động doanh nghiệp để khách hàng và điều hành doanh nghiệp hiệu quả hơn

Quản lý và kiểm soát chi phí, nhưng không ảnh hưởng đến sự thành công dài hạn củadoanh nghiệp

Quản lý rủi ro và tuân thủ các quy định pháp luật, giúp khách hàng biến rủi ro thành

cơ hội kinh doanh

Trang 12

Động sản bao gồm: Phương tiện vận tải, dây truyền thuyết bị công nghiệp, thiết bị y

tế, thiết bị truyền hình, hệ thống khai thái thiết bị dầu mỏ, vật tư thiết bị ngành nước, vật tưthiết bị ngành điện, thiết bị trường học,

Thẩm định giá trị doanh nghiệp cho các mục đích mua bán sáp nhập, góp vốn liêndoanh, cổ phần hóa bao gồm các định chế tài chính, quỹ đầu tư, doanh nghiệp nhà nước,công ty TNHH và công ty cổ phần

Thẩm định các dự án đầu tư như đánh giá tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thuxếp vốn, nguồn vốn, phương án hoàn trả vốn, các chỉ tiêu tài chính và đánh giá hiệu quảkinh tế,

Thẩm định giá vô hình bao gồm: Quyền sở hữu trí tuệ, bàn quyền, thương hiệu,phầnmền quản lý điều hành, quyền khai thác, lợi thế quyền thuê tài sản

- Giám định tình trạng an toàn, phương tiện đi biển

c Dịch vụ đấu giá tài sản và đấu thầu

- Tài sản để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án

- Tài sản nhà nước phải bán đấu giá theo quy định pháp luật về quản lý, sử dụng tàisản nhà nước,

- Tài sản thanh lý của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tài sản thanh lý củadoanh nghiệp nhà nước

- Tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước

- Tài sản bảo đảm trong trường hợp pháp luật về giao dịch bảo đảm quy định phải xử

Trang 13

✓ -\

Kiểm toánviên cao cấp

- Chịu trách nhiệm về quyết định phương hướng đầu tư và dự án đầu tư

- Quyết định chính sách và các mục tiêu chiến lược của công ty

- Quyết định cơ cấu tổ chức sắp xếp và bố trí nhân sự trong công ty

- Được quyền bầu, miễn nhiệm, cách chức các cán bộ quản lý, nhân viên quan trọngkhác quy định tại điều lệ của công ty

- Được quy định mức lương, lợi ích khác đối với các cán bộ quản lý, nhân viên quantrọng khác quy định tại điều lệ của công ty

- Được quyết định cơ cấu tổ chức của công ty

- Được quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện

Phòng hành chính:

- Tham mưu, giúp việc cho ban điều hành và tổ chức thực hiện các việc trong lĩnhvực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ lao động, chế độ chính sách, chămsóc sức khỏe nhân viên, bảo vệ quân sự theo luật và quy chế công ty

- Kiểm tra đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nội quy, quy chếcủa công ty

- Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của ban điều hành

Trang 14

- Có kế hoạch và duy trì giao tiếp với môi trường kinh doanh bên ngoài: các cơ quanban ngành, khách hàng cũ, các cơ quan, tổ chức kinh tế xã hội.nhằm liên tục nâng cao hìnhảnh công ty, tạo nguồn khách hàng dồi dào.

- Thiết lập và phát triển các kênh khách hàng, có kế hoạch và thực hiện tiếp thị kháchhàng nhằm tạo nguồn khách hàng cho công ty

1.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm

định giá Asia Dragon qua các năm 2017, 2018, 2019

Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon qua 3 năm 2017, 2018, 2019 cho thấy chỉ tiêudoanh thu, chi phí, lợi nhuận biến động như sau:

Đối với doanh thu năm 2018 tăng khoảng 519,83 triệu đồng (tương đương 9,35%) sovới năm 2017 Bên cạnh đó, năm 2019 doanh thu tiếp tục tăng khoảng 740,3 triệu đồng(tương đương 12,17%) so với năm 2018 Doanh thu tăng chủ yếu từ doanh thu hoạt độngkiểm toán Nguyên nhân dẫn đến sự biến động trên là do đội ngũ nhân viên của công ty cónhiều kinh nghiệm, nhiệt tình đồng thời công ty luôn hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch

vụ cung cấp nên duy trì được những khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới

Doanh thu tăng dựa trên việc thu hút nhiều hợp đồng mới, điều này dẫn đến việc tăngchi phí qua các năm và nó tỷ lệ thuận với tốc độ tăng doanh thu Cụ thể là chi phí giai đoạn

2017 - 2018 tăng khoảng 239,96 triệu đồng tương đương 7,71%, giai đoạn năm 2018 - 2019tăng khoảng 338,81 triệu đồng tương đương 10,11% Với việc mở rộng hoạt động dịch vụ,đẩy mạnh hoạt động kiểm toán, cũng như tư vấn tài chính và dịch vụ thuế dễ dàng kéo theo

sự tăng mạnh về các khoản chi phí cho đội ngũ nhân viên trong quá trình làm việc Bêncạnh đó, nhằm đảm bảo phục vụ khách hàng tốt hơn, Công ty ADAC đã tiến hành hoạt độngtuyển dụng nhân sự, tăng cường đào tạo cho các thành viên kiểm toán

Biến động

2017 2018 2019 Giá trị % Giá trị % Doanh thu 5.560,67 6.080,50 6.820,80 519,83 9,35% 740,30 12,17%

1 của Công ty TNHH

Trang 15

Tuy chi phí liên tục tăng trong hai năm cùng với việc doanh thu tăng đáng kể đã kéotheo lợi nhuận của công ty tăng liên tiếp Cụ thể lợi nhuận năm 2018 tăng khoảng 279,87triệu đồng tương đương 11,42% so với 2017 Lợi nhuận năm 2019 tăng khoảng 401,49 triệuđồng tương đương 14,71% so với 2018.

1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG

1.5.1 Thuận lợi

Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon là một trong những công tykiểm toán và thẩm định có uy tín hàng đầu của Việt Nam, chuyên cung cấp các dịch vụchuyên nghiệp về kiểm toán và thẩm định giá, tư vấn thuế, tư vấn đầu tư, mua bán sáp nhậpdoanh nghiệp và đào tạo các hoạt tài chính cho khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tếhoạt động tại Việt Nam

Trong quá trình hoạt động, đội ngũ chuyên viên của ADAC liên tục được đào tạonhằm nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng và bản lĩnh nghề nghiệp cùng các kiến thức

hỗ trợ về phát luật, kinh tế, kỹ thuật, thị trường, để có khả năng đa dạng hóa về các loạihình dịch vụ cung cấp cho khách hàng

Ban lãnh đạo luôn tạo điều kiện tốt về môi trường làm việc, cơ sở hạ tầng, trang thiết

bị làm việc cho nhân viên để đám ứng yêu cầu của cuộc kiểm toán

1.5.3 Phương hướng hoạt động

Đối với cơ cấu tổ chức: Đi vào hoàn thiện công tác tổ chức để tạo sự hợp lý, chặt chẽgiữa các phòng ban

Đối với đội ngũ nhân sự: Thường xuyên nâng cao tay nghề, trình độ chuyên môn,năng lực, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ nhân viên bằng các lớp học với cácchuyên gia hàng đầu ngành, các lớp huấn luyện nghiệp vụ, thường xuyên cập nhập các quyđịnh chuẩn mực, văn bản mới nhất mà nhà nước ban hành liên quan đến lĩnh vực hoạt độngcủa công ty Ngoài ra bộ phận kiểm toán cũng sẽ tuyển thêm nhân viên có chất lượng để mởrông quy mô kiểm toán và các loại hình dịch vụ nhằm đa dạng và khẳng định tính chuyênnghiệp của mình

1.6 SƠ LƯỢC QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON

1.6.1 Chuẩn bị kiểm toán

a Xem xét chấp nhận khách hàng, đánh giá rủi ro hợp đồng

Có thể là chấp nhận khách hàng mới và đánh giá rủi ro hợp đồng, hoặc chấp nhận duytrì khách hàng cũ và đánh giá rủi ro hợp đồng

KTV sẽ tiến hành thu thập các thông tin cơ bản của khách hàng như: tên khách hàng,địa chỉ liên lạc; năm tài chính; các cổ đông chính, hội đồng quản trị, ban giám đốc; Mô tảquan hệ kinh doanh; Người đại diện pháp luật; Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN, hànghóa, dịch vụ cung cấp; Các dịch vụ và báo cáo được yêu cầu là gì và ngày hoàn thành; Mô

tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần sử dụng BCTC đó Đánh giá mức độ rủi ro hợp đồng: qua các mức cao, trung bình hay thấp

Kết luận: có chấp nhận bổ nhiệm hay không

b Gửi thư báo giá, ký hợp đồng và lựa chọn nhóm kiểm toán

Dựa vào báo cáo khảo sát, phòng Kinh doanh sẽ tiến hành soạn thảo thư báo giá gửicho khách hàng Sau khi nhận hồi báo, phòng Kinh doanh căn cứ vào thư báo giá, ý kiếncủa khách hàng và ý kiến chỉ đạo của Giám đốc để tiến hành lập hợp đồng theo mẫu của

Trang 16

Công ty Sau đó, thực hiện ký kết hợp đồng kiểm toán.

Trưởng phòng nghiệp vụ tổ chức, điều hành việc thực hiện hợp đồng kiểm toán đãđược phân công, lập quyết định phân công theo nguyên tắc mỗi nhóm kiểm toán có ít nhấtmột KTV chính và trình cho Phó Giám đốc phụ trách ký ban hành

c Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

Kiểm toán viên sẽ tính toán ra số chênh lệch và tỷ lệ phần trăm chênh lệch giữa sốcuối năm và số đầu năm, mục đích để tìm ra những biến động bất thường để đánh giá cácrủi ro sai sót trọng yếu trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.KTV thường thực hiện phân tích các chỉ số về khả năng thanh toán, hiệu quả hoạt động, khảnăng sinh lời và việc sử dụng đòn bẩy hoạt động để từ đó có cái nhìn tổng quát về Công tykhách hàng

d Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động

Đối với khách hàng kiểm toán năm đầu tiên thì KTV tiến hành thu thập, nghiên cứu tàiliệu nội bộ công ty như điều lệ công ty, giấy phép thành lập, biên bản họp hội đồng cổ đông,hội đồng quản trị, ban giám đốc hoặc các cam kết quan trọng, các báo cáo của kiểm toánnăm trước, nội quy, chính sách áp dụng của khách hàng

Đối với khách hàng cũ thì KTV sẽ xét hồ sơ kiểm toán năm trước bao gồm: các thôngtin chung của khách hàng, các thay đổi năm nay nếu có, và hồ sơ kiểm toán năm trước.Mục tiêu là thu thập hiểu biết về khách hàng và môi trường hoạt động để xác định vàhiểu các sự kiện, giao dịch và thông lệ kinh doanh của khách hàng có ảnh hưởng trọng yếutới BCTC, qua đó giúp xác định rủi ro có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhầm lẫn.Đây là những thông tin cơ bản nhất phải thu thập trong cuộc kiểm toán báo cáo tàichính, tuy nhiên đối với mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì mức độ thu thập thông tinkhác nhau

Thủ tục áp dụng để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng làphương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin tài liệu tại công ty khách hàng Nhóm kiểmtoán ghi các thông tin thu thập được vào giấy làm việc và lưu vào hồ sơ kiểm toán các tríchđoạn văn bản hoặc sao chụp và gạch dưới các phần quan trọng Ngoài ra đối với nhữngkhách hàng hoạt động trong lĩnh vực mới có rủi ro kinh doanh cao thì nhóm kiểm toán còntham khảo ý kiến của các chuyên gia để có được những hiểu biết chặt chẽ hơn

e Xác lập mức trọng yếu

Việc xác lập mức trọng yếu tổng thể (PM): Các chỉ tiêu được lựa chọn thông thường làcác chỉ tiêu được quan tâm hay ít rủi ro Các chỉ tiêu Công ty ADAC chọn là tổng tài sản, tàisản thuần, doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế PM sẽ được tính dựa trên tỉ lệ phần trămcác chỉ tiêu được chọn, thông thường số tiền càng lớn thì tỉ lệ phần trăm càng nhỏ Tiêu chíđược chọn và tỉ lệ được chọn ở ADAC như sau:

Bảng 1.2 Chỉ tiêu và tỷ lệ phần trăm xác lập mức trọng yếu Công ty TNHH kiểm toán

và Thẩm định giá Asia Dragon Chỉ tiêu Tỉ lệ phần trăm

Mức trọng yếu thực hiện (TE): TE = x % X PM

Trong đó: x = 50% - 75% Việc lựa chọn x phụ thuộc vào xét đoán của KTV.

Ngưỡng sai sót có thể bỏ qua (TH): TH = 4% X TE

Căn cứ vào chương trình kiểm toán VACPA 2017 ngưỡng sai sót là 0% đến 4% của

Trang 17

TE Kiểm toán viên thông thường chọn ngưỡng sai sót có thể bỏ qua là 4% của TE Nhưvậy, nếu như sai sót vượt quá con số tính toán ra được thì nó có nghĩa là đã vượt quá saiphạm cho phép cần phải trao đổi với đơn vị và cần chỉnh sửa lại.

f Đánh giá rủi ro kiểm soát

Dựa trên những thông tin được thu thập từ đơn vị thông qua phỏng vấn, bảng câu hỏi,điều tra và dựa vào kinh nghiệm, KTV tiến hành đánh giá sơ bộ ban đầu về rủi ro kiểm toángồm: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện Sau đó, rủi ro phát hiện được tínhtoán như sau:

DR = AR/ (IR x CR)

g Lập chương trình kiểm toán

Dựa vào chương trình kiểm toán mẫu đã được Công ty thiết kế, KTV tiến hành thựchiện các thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết để thu thập bằng chứng KTV sẽ khôngthực hiện tất cả các thử nghiệm như chương trình kiểm toán của Công ty mà tùy thuộc vàotính hữu hiệu về HTKSNB của Công ty khách hàng, KTV chỉ thực hiện một số thử nghiệm

cơ bản cần thiết nhưng vẫn đảm bảo thu thập đủ bằng chứng để chứng minh về tính trungthực và hợp lý của khoản mục kiểm toán

1.6.2 Thực hiện kiểm toán

a Thử nghiệm kiểm soát

Trong giai đoạn này kiểm toán viên tiến hành thu thập bằng chứng kiểm toán về sựhữu hiệu trong thiết kế và vận hành của hệ thống kiểm soát nội bộ Kết quả của thử nghiệmnày sẽ là bằng chứng để kiểm toán viên giữ nguyên hay mở rộng những thử nghiệm cơ bản.Kiểm toán viên dựa vào xét đoán nghề nghiệp của mình để đánh giá về hệ thống kiểmsoát nội bộ của đơn vị Kiểm toán viên chỉ thiết kế và thực hiện thử nghiệm kiểm soát khiđánh giá kiểm soát nội bộ của đơn vị tương đối hữu hiệu, nếu kiểm soát nội bộ yếu kém thìkiểm toán viên không cần thực hiện thử nghiệm kiểm soát mà mở rộng phạm vi áp dụng cácthử nghiệm cơ bản có thể là kiểm tra ngay trên số liệu của đơn vị

Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội được thông qua các câu trả lời của các nhân viên hay

sự mô tả của Nhóm trưởng, Giám đốc công ty được kiểm toán

- Lưu đồ: là những hình ảnh vẽ biểu thị hệ thống thông tin kế toán và các hoạt độngkiểm soát có liên quan bằng những kí hiệu đã được quy ước

Công ty ADAC sử dụng bảng câu hỏi đã được thiết kế trong chương trình kiểm toán.Ngoài ra còn tùy theo xét đoán mà KTV còn có thể sử dụng phép thử Walk - Through đểkiểm tra lại xem đơn vị đã mô tả đúng hiện trạng của từng chu trình nghiệp vụ hay chưa

b Thực hiện thử nghiệm cơ bản

Thử nghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích và kiểm tra chi tiết

Trang 18

Thủ tục phân tích: là việc so sánh các thông tin tài chính, các tỷ lệ, chỉ số để phát hiện

ra các trường hợp bất thường Mục tiêu chính của thủ tục này là so sánh và nghiên cứu cácmối quan hệ để giúp kiểm toán viên thu thập bằng chứng về tính hợp lý chung của số liệu,thông tin cần kiểm tra, đồng thời phát hiện khả năng có các sai lệch trọng yếu

Kiểm tra chi tiết: là kiểm tra trực tiếp nghiệp vụ hay các số dư.

Kiểm tra nghiệp vụ: được sử dụng khi số phát sinh của tài khoản ít, các tài khoảnkhông có số dư hay trong các trường hợp bất thường Kiểm tra nghiệp vụ được thực hiệnnhư sau: chọn các nghiệp vụ cần kiểm tra, sau đó kiểm tra chi tiết về các tài liệu, chứng từcủa các nghiệp vụ đó và xem xét quá trình luân chuyển của chúng qua các tài khoản

Kiểm tra số dư: nhằm đánh giá mức độ trung thực của các số dư, kiểm toán viên phântích số dư thành từng bộ phận, hay theo từng đối tượng, sau đó chọn mẫu để kiểm tra bằngphương pháp thích hợp và đánh giá kết quả

1.6.3 Hoàn thành kiểm toán

Sau khi tiến hành kiểm toán tại khách hàng, từng thành viên nhóm kiểm toán hoànthành công việc được giao trên giấy làm việc và gửi cho trưởng nhóm Trưởng nhóm sẽ ràsoát lại những công việc mà các thành viên đã làm và các bằng chứng đã thu thập được, sau

đó lập dự thảo báo cáo kiểm toán gửi cho trưởng phòng duyệt Dựa trên báo cáo dự thảo,trưởng phòng sẽ xem xét kỹ lưỡng nếu chấp nhận thì lập báo cáo hoàn chỉnh và sau đó gửicho Ban Giám đốc xét duyệt lần cuối cùng Báo cáo kiểm toán được phát hành có chữ kýxác nhận của KTV chính và chữ ký của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc ADAC

Hoàn tất kiểm toán và lưu trữ các thông tin cần thiết vào hồ sơ kiểm toán để phục vụcho kỳ kiểm toán tiếp theo

CHƯƠNG 2 QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU

HẠN KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON

2.1 GIỚI THIỆU VỀ HỒ SƠ KHÁCH HÀNG

2.1.1 Giới thiệu chung về hồ sơ khách hàng

Hồ sơ kiểm toán: Là tập hợp các tài liệu kiểm toán do kiểm toán viên thu thập, phân

loại, sử dụng và lưu trữ theo một trật tự nhất định làm bằng chứng cho một cuộc kiểm toán

cụ thể Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, trên phim ảnh, trên phươngtiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành

(theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam VSA-230)

Hồ sơ kiểm toán chung: Là hồ sơ kiểm toán chứa đựng các thông tin chung vể khách

hàng liên quan tới hai hay nhiều cuộc kiểm toan trong nhiều năm tài chính của một kháchhàng Hồ sơ kiểm toán chung do đó thường mang tính lịch sử hay mang tính liên tục qua cácnăm tài chính Cụ thể hồ sơ kiểm toán chung bao gồm:

- Tên và số hiệu hồ sơ; ngày, tháng lập và ngày, tháng lưu trữ

- Các thông tin chung về khách hàng

- Các tài liệu về kế toán

Trang 19

Do đó, công ty đã quyết định sẽ tiếp tục cung cấp dịch vụ kiểm toán BCTC cho Công tyTNHH G.N.I cho niên độ kết thúc ngày 31/12/2019 Đây là năm thứ 7 Công Ty TNHHKiểm Toán ADAC thực hiện kiểm toán tại công ty TNHH G.N.I.

Hồ sơ của công ty TNHH G.N.I được trình bày như sau:

Bảng 2.1: Thông tin về Công ty TNHH G.I.N Tên công ty CÔNG TY TNHH G.N.I

Loại hình DN Công ty trách nhiệm hữu hạn

Hình thức đầu tư vốn Có vốn đầu tư nước ngoài

Lĩnh vực hoạt động Thương mại, sản xuất

Các hoạt động chính Sản xuất linh kiện điện tử cho màn hình phân giải cao

Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa,

Trang 20

(nội dung cụ thể được thể hiện theo Giấy phép kinh doanh)

Thời gian hoạt động 50 năm

Trụ sở công ty Nhà xưởng A6, Lô I-10-2.1, đường D2, Phường Long

Thạnh Mỹ, Quận 9, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

Loại hình Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Số và ngày cấp GCN đầu

tiên

0314370XXX ngày 25 tháng 04 năm 2017

GCN điều chỉnh cuối cùng Thứ 3 số 0314370XXX ngày 12 tháng 04 năm 2019

Nơi cấp Giấy chứng nhận Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh

Niên độ tài chính Ngày 31 tháng 12 năm 2019

Năm kiểm toán 2019

Hệ thống TK kế toán Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm

2014 - "Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp" vàThông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm

2016 - "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200"của Bộ Tài chính ban hành thay thế Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và Thông

tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của

Bộ Tài chính ban hành

Hình thức kế toán Nhật ký chung

Tỷ giá cuối niên độ 23.120

2.2 LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH ASIA DRAGON

Tiền kế hoạch là quá trình KTV tiếp cận khách hàng để thu thập những thông tin cầnthiết nhằm giúp họ hiểu về các nhu cầu của khách hàng, đánh giá khả năng phục vụ kháchhàng Trên cơ sở đó hai bên sẽ ký kết hợp đồng kiểm toán hoặc thời hẹn kiểm toán

Theo VSA 300 Lập kế hoạch kiểm toán BCTC, mục tiêu của KTV và DN kiểm toántrong việc lập kế hoạch kiểm toán là để đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành một cách cóhiệu quả Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm việc thu thập thông tin về đặc điểm hoạt động

Trang 21

kinh doanh, tìm hiểu về hệ HTKSNB, xác lập mức trọng yếu, đánh giá rủi ro có sai sót trọngyếu trên BCTC để lập chiến lược kiểm toán tổng thể và kế hoạch kiểm toán, mục đích là đểnâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của cuộc kiểm toán.

Lập kế hoạch kiểm toán sẽ đảm bảo cuộc kiểm toán được tiến hành hiệu quả, KTV vàcông ty kiểm toán chủ động về công việc trong suốt quá trình kiểm toán, giúp các KTV thuthập các bằng chứng kiểm toán một cách đầy đủ và chất lượng

Kế hoạch kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nằm trong kếhoạch kiểm toán chung cả BCTC nên khi lập kế hoạch kiểm toán CPBH, CPQLDN, cónhững bước được KTV lập chung cho cả cuộc kiểm toán BCTC, có những bước được KTVlập riêng cho phần kiểm toán CPBH, CPQLDN

2.2.1 Thiết lập mức trọng yếu

Mục tiêu: Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực tế) được lập và phê duyệt theo

chính sách của DNKiT để thông báo với nhóm kiểm toán về mức trọng yếu kế hoạch trướckhi kiểm toán tại KH và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế trong giai đoạnkết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đã được thực hiệnđầy đủ hay chưa

Theo quy định kiểm toán của ADAC thì sau khi dựa vào quá trình tìm hiểu doanhnghiệp, cụ thể là chu trình bán hàng và thu tiền đối với công ty khách hàng thì mức trọngyếu được xác định:

> Mức trọng yếu kế hoạch kiểm toán:

- Dựa trên sự hiểu biết của kiểm toán viên đối với khách hàng, đánh giá rủi ro kiểmtoán và các yêu cầu báo cáo của BCTC Việc xác định mức độ trọng yếu rất phức tạp phải

có tính xét đoán nghể nghiệp và tính chuyên môn của kiểm toán

- Để xác định được mức trọng yếu kiểm toán viên dựa trên các thông tin thu được khitìm hiểu khách hàng như môi trường kinh doanh, thực trạng hoạt động kinh doanh tại đơn vịkhách hàng, nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng

- Để tính ra mức trọng yếu cần có các tỷ lệ thích hợp tương ứng với từng tiêu chí tàichính được chọn là cơ sở Tùy vào thực trạng của khách hàng, mục tiêu của người sử dụng,theo các chính sách khách quan của ADAC mức trọng yếu được thiết lập:

J Doanh thu bán hàng: được áp dụng khi đơn vị đi vào hoạt động lâu ổn định, đánh giá

tính hữu hiệu của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

s Lợi nhuận trước thuế: đây là chỉ tiêu được đông đảo mọi người sử dụng trong BCTC,

mục tiêu để kiểm toán viên lựa chọn

J Tổng tài sản: mọi người quan tâm nhiều hơn về lượng tài sản của doanh nghiệp, cho

thấy quy mô hoạt động của doanh nghiệp Và chỉ số tài chính của doanh nghiệp để biếtdoanh nghiệp này có hoạt động hiệu quả và sử dụng tốt các tài sản

Trang 22

Cơ sở để lập mức trọng yếu được lựa chọn theo từng tỷ lệ tài chính như sau:

Bảng 2.2: Chỉ tiêu xác lập mức trọng yếu Chỉ tiêu Tỉ lệ phần trăm

Chỉ tiêu được sử dụng nhiều nhất để tính mức trọng yếu tại công ty ADAC chủ yếu dựavào doanh thu

Trang 23

Bảng 2.3: Tính và phân bổ mức trọng yếu công ty TNHH G.N.I năm 2019

Zw I J zw AISA DRAGON AUDITING & APPRAISAL

B XÁC ĐỊNH MỨC TRỌNG YẾU

Tiêu chí được sử dụng để ước tính mức trọng yếu

[Đánh dấu vào ô lựa chọn]

Trang 24

Nguồn số liệu để xác định mức trọng yếu

[Đánh dấu vào ô lựa chọn]

p BCTC trước kiểm toán

BCTC năm trước

Kế hoạch SXKD ( Ước tính

1 BCTC đã điều chỉnh sau kiểm toán

Lý do lựa chọn tiêu chí này

Áp dụng cho các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT)

Áp dụng cho các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán (BCĐKT)

Giá trị tiêu chí được lựa chọn sau điều chỉnh (c)=(a)-(b) 42.722.396.751 42.722.396.751

Tỷ lệ sử dụng để ước tính mức trọng yếu

[Đánh dấu vào ô lựa chọn và ghi cụ thể tỷ lệ % lựa chọn

[5%-l0%] LN trước thuế (1) [0,5%-3%] Doanh thu thuần [0,5%-3%] Tổng chi phí

[5%-10%] LN trước thuế ' [0,5%-3%] Doanh thu thuần [0,5%-3%] Tổng chi phí

Trang 25

[ 1 %-5%] Vốn chủ sở hữu [ 1 %-2%] Tổng tài sản

[l%-5%] Vốn chủ sở hữu [ 1 %-2%] Tổng tài sản

Kết luận : Vậy mức trọng yếu áp dụng cho khoản mục chi phí tại Công Ty TNHH G.N.I là Mức trọng yếu thực hiện với giá trị: 320.417.976

VNĐ

Trang 26

2.2.2 Chương trình kiểm toán khoản mục chi phí bán hàng 641 và chi phí quản lý doanh nghiệp 642

a Mục tiêu kiểm toán

Đảm bảo rằng các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hiệnhữu; được ghi nhận chính xác, đầy đủ, đúng kỳ và được trình bày phù hợp với các khuônkhổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng

II Thủ tục phân tích

1 So sánh chi phí quản lý doanh nghiệp năm nay với năm trước, kết hợp với biếnđộng về doanh thu và hoạt động của DN, giải thích các biến động lớn (nếu có).

2 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo tháng trên cơ sở kết hợp với thay đổi

về quy mô hoạt động của DN và giải thích các biến động lớn (nếu có)

3 Phân tích cơ cấu các khoản mục chi phí phát sinh trong năm và so sánh với nămtrước, giải thích những biến động bất thường (nếu có)

III Kiểm tra chi tiết

1 Thu thập bảng tổng hợp chi tiết chi phí quản lý DN theo khoản mục theo các thángtrong năm:

- Đối chiếu với các tài liệu có liên quan: Sổ cái, sổ chi tiết,

- Phân tích biến động từng khoản mục chi phí theo tháng, đánh giá tính hợp lý,giải thích nội dung biến động và thực hiện kiểm tra tương ứng

2 Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội dung, giá trị, tàikhoản đối ứng ) Tìm hiểu nguyên nhân và thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng(nếu cần)

3 Đối với các chi phí gián tiếp vừa thuộc về chi phí quản lý doanh nghiệp và chi

phí bán hàng, chi phí sản xuất: Tìm hiểu và đánh giá tính hợp lý của tiêu thức

phân bổ, tập hợp chi phí

4 Đối chiếu các khoản mục chi phí đã được kiểm tra tại các phần hành kiểm toánliên quan: chi phí lương, chi phí nguyên vật liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phíkhấu hao, chi phí phải trả, chi phí trả trước, v.v

Trang 27

5 Đối với các khoản chi phí mang tính chất định kỳ, ít biến động hoặc gắn liền

với doanh thu (tiền thuê, chi phí thông tin liên lạc, v.v ) (1): Xây dựng ước tính

độc lập và so sánh với số đã ghi sổ, tìm hiểu các chênh lệch lớn (nếu có)

6 Chọn mẫu kiểm tra chứng từ gốc đối với các khoản mục chi phí quản lý doanhnghiệp khác: kiểm tra hóa đơn hoặc yêu cầu thanh toán của nhà cung cấp, cácbảng tính toán kèm theo, các phiếu chi, chứng từ thanh toán qua ngân hàng cùngvới các chứng từ khác kèm theo

7 Đối với đơn vị có quy chế tài chính, định mức chi tiêii (1): Đối chiếu quy địnhcủa văn bản nội bộ về định mức chi tiêu với các khoản chi tiêu thực tế tại DN

8 Kiểm tra tính đúng kỳ của chi phí:

- Đối chiếu đến phần hành kiểm toán chi phí phải trả và phần hành tiền

- Đọc sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền mặt, tiền gửi và tờ khai thuế GTGT sau ngày kết thúc kỳ kế toán, xác định các giao dịch không đúng kỳ

- Xem xét các chi phí của kỳ trước nhưng được ghi nhận trong kỳ kiểm toán, đánh giá khả năng rủi ro này có thể lặp lại

9 Đối với các giao dịch với bên liên quan (1): Kiểm tra việc ghi chép, phê duyệt,giá áp dụng, Lưu ý các giao dịch phát sinh gần cuối kỳ kế toán

Kết hợp với các phần hành có liên quan (phải trả nhà cung cấp, phải trả nội bộ, )

để gửi thư xác nhận về các giao dịch trong kỳ

10 Rà soát và tổng hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không đủ điều kiện làchi phí được trừ khi tính thuế TNDN (phối hợp với phần hành Thuế và các khoảnphải nộp Nhà nước)

Việc phân công nhóm thực hiện kiểm toán tại công ty khách hàng được BGĐ củaADAC cân nhắc khá kỹ lưỡng tùy theo mức độ, quy mô, sự phức tạp của các số liệu kế toáncũng như năng lực của KTV Trong đợt kiểm toán lần này, BGĐ đã cử các KTV đã từngkiểm toán cho công ty ở niên độ trước để tiếp tục thực hiện kiểm toán Công ty TNHH G.N.Itrong năm 2019 Do các KTV này đã phần nào am hiểu được đặc thù ngành nghề cũng nhưnhững vấn đề cần quan tâm trong năm trước

Trang 28

2.3.2 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Cụ thể đối với Công Ty TNHH G.N.I:

Mục tiêu: Thu thập những thông tin về khách hàng nhằm giúp kiểm toán viên tìm

hiểu về các nhu cầu của họ, đánh giá về khả năng phục vụ và các vấn đề khác như thời gianthực hiện, phí kiểm toán Dựa vào đó, nếu đồng ý, kiểm toán viên sẽ ký hợp đồng kiểm

toán với khách hàng (phụ lục 02).

Nguồn số liệu: Bảng Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh năm 2019, Bảng cân

đối kế toán, Sổ nhật kí chung, Báo cáo kiểm toán năm trước,

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2019

Báo cáo này phải được đọc cùng với Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 29

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52

17

Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh

Cách thức thực hiện: Tính toán và phân tích số liệu của các chỉ tiêu liên quan đến khoản

mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2019 và rút ra kết luận.Dựa vào báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp năm 2018 -

2019 mà khách hàng cũng cấp ta có thể đánh giá sơ bộ tình hình hoạt động của doanhnghiệp như sau:

Chi phí phát sinh trong năm 2019 tăng ~ 1,43 lần so với năm 2018, trong đó:

- Chi phí bán hàng tăng ~ 63 lần so với năm 2018

- Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng ~ 1,41 lần so với năm 2018

Chi phí tăng điều này cho thấy có thể trong năm doanh nghiệp hoạt động giao dịch vàtrao đổi mua bán nhiều

Đối với doanh thu: Ước tính năm 2019, doanh thu tăng 1.067.8439.222 đồng tươngứng tỷ lệ tăng thêm là 33,32%, trong đó doanh thu chính từ bán hàng và cung cấp dịch vụchiếm ưu thế rõ rệt so với doanh thu tài chính và thu nhập khác Do đó, có thể nhận thấy,hiệu quả từ quá trình tiêu thụ, sản phẩm được sử dụng nhiều, số lượng khách hàng tănglên

Đối với chi phí: Chỉ tiêu này luôn là quan trọng với các nhà quản lý DN, làm sao để hạgiá thành, tối thiểu chi phí phát sinh Năm 2019, DN không hạ được chi phí, làm tăng3.530.975.337 đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 43,47%, việc tăng chi phí do giá vốn tăng3.194.065.043 đồng, chi phí bán hàng tăng 204.485.930 đồng, chi phí tài chính giảm172.775.730 đồng Điều này cho thấy, việc quản lý này chưa thật sự hiệu quả, đặc biệt trongkhâu sản xuất các yếu tố đầu vào còn chưa thật sự tốt cần quan tâm nhiều hơn đến chi phí.Đối với lợi nhuận: sự gia tăng mạnh về chi phí trong năm 2019 và doanh thu tăngnhiều hơn sự tăng lên của chi phí nên lợi nhuận kế toán trước thuế của doanh nghiệp vẫn

Trang 30

2.3.3 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Chương trình kiểm toán với khoản mục chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Với khoản mục chi phí, ADAC đã xây dựng cho mình một chương trình kiểm toánchung nhất Đối với Công ty TNHH G.N.I, trưởng nhóm kiểm toán xác định không chứanhiều rủi ro kiểm toán do hệ thống KSNB với khoản mục chi phí là hiệu quả và rủi ro tiềmtàng cũng chỉ ở mức thấp Vì vậy, quy trình kiểm toán khoản mục chi phí được thực hiện tạiCông ty TNHH G.N.I là quy trình chuẩn của ADAC

Bảng 2.5: Chương trình kiểm toán khoản mục chi phí

Asia Dragon Auditing «& Appraisal Co Ltd

5-4 Street no 56 Bi nil Trung Dong Ward District 2, HC.MC Tel.: (08) 37433 886 Fax: (08) 37 433 528

Email: adac@adac.com.vn Wedsite: www.adac.com.vn

Tên khách hàng: CÔNG TY TNHH G.N.I

Ngày khóa sổ: 31/12/2019

Nội dung: Kiểm toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Nhóm

A.Tài liệu yêu cầu khách hàng chuẩn bị:

B. Mục tiêu kiểm toán

C. Rủi ro sai sót trọng yêu của các khoản mục

D. Thủ tục kiểm toán

I Thủ tục chung

II Kiểm tra phân tích

III Kiểm tra chi tiết

1 Chi phí bán hàng

2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

IV Thủ tục kiểm toán khác

E. Kết luận

Mục tiêu kiểm toán:

- Đảm bảo rằng các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hiệnhữu;

- Được ghi nhận chính xác, đầy đủ, đúng kỳ;

Auditing «& Appraisal

Trang 31

- Được trình bày phù hợp với các khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp dụng

- Phân loại tài khoản chi phí hợp lý, chính xác

Tham chiếu

I Thủ tục chung

1 Kiểm tra chính sách kế toán áp dụng nhất quán với năm trước

và phù hợp với khuôn khổ về lập và trình bày BCTC được áp

dụng

Trường hợp có thay đổi chính sách kế toán đơn vị có tuân thủ

theo hướng dẫn của CMKT số 29 không

2 Lập bảng số liệu tổng hợp có so sánh với số năm trước Đối

chiếu các số liệu trên bảng số liệu tổng hợp với BCĐSPS, sổ

cái, sổ chi tiết và giấy tờ làm việc của kiểm toán năm trước

(nếu có)

G410

II Thủ tục phân tích

1 So sánh chi phí quản lý doanh nghiệp năm nay với năm trước,

kết hợp với biến động về doanh thu và hoạt động của DN, giải

thích các biến động lớn (nếu có)

G410

2 Phân tích chi phí quản lý doanh nghiệp theo tháng trên cơ sở

kết hợp với thay đổi về quy mô hoạt động của DN và giải thích

các biến động lớn (nếu có)

G410

3 Phân tích cơ cấu các khoản mục chi phí phát sinh trong năm và

so sánh với năm trước, giải thích những biến động bất thường

(nếu có)

G410

III Kiểm tra chi tiết

1 Thu thập bảng tổng hợp chi tiết chi phí quản lý DN theo khoản

mục theo các tháng trong năm:

- Đối chiếu với các tài liệu có liên quan: Sổ cái, sổ chi tiết,

- Phân tích biến động từng khoản mục chi phí theo tháng, đánh

giá tính hợp lý, giải thích nội dung biến động và thực hiện kiểm

tra tương ứng

G450,G460

2 Đọc lướt sổ cái để xác định các nghiệp vụ bất thường (về nội

dung, giá trị, tài khoản đối ứng ) Tìm hiểu nguyên nhân và

thực hiện thủ tục kiểm tra tương ứng (nếu cần)

GL

Trang 32

3 Đối với các chi phí gián tiếp vừa thuộc về chi phí quản lý

doanh nghiệp và chi phí bán hàng, chi phí sản xuất: Tìm

hiểu và đánh giá tính hợp lý của tiêu thức phân bổ, tập hợp chi

phí

G450,G460

4 Đối chiếu các khoản mục chi phí đã được kiểm tra tại các phần

hành kiểm toán liên quan: chi phí lương, chi phí nguyên vật

liệu, chi phí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao, chi phí phải trả,

chi phí trả trước, v.v

5 Đối với các khoản chi phí mang tính chất định kỳ, ít biến

động hoặc gắn liền với doanh thu (tiền thuê, chi phí thông tin

liên lạc, v.v ) (1): Xây dựng ước tính độc lập và so sánh với số

đã ghi sổ, tìm hiểu các chênh lệch lớn (nếu có)

G461

6 Chọn mẫu kiểm tra chứng từ gốc đối với các khoản mục chi phí

quản lý doanh nghiệp khác: kiểm tra hóa đơn hoặc yêu cầu

thanh toán của nhà cung cấp, các bảng tính toán kèm theo, các

phiếu chi, chứng từ thanh toán qua ngân hàng cùng với các

chứng từ khác kèm theo

G460,GL

7 Đối với đơn vị có quy chế tài chính, định mức chi tiêii (1):

Đối chiếu quy định của văn bản nội bộ về định mức chi tiêu với

các khoản chi tiêu thực tế tại DN

8 Kiểm tra tính đúng kỳ của chi phí:

- Đối chiếu đến phần hành kiểm toán chi phí phải trả và phần

hành tiền

- Đọc sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền mặt, tiền gửi

và tờ khai thuế GTGT sau ngày kết thúc kỳ kế toán, xác định

các giao dịch không đúng kỳ

- Xem xét các chi phí của kỳ trước nhưng được ghi nhận trong

kỳ kiểm toán, đánh giá khả năng rủi ro này có thể lặp lại

G470

9 Đối với các giao dịch với bên liên quan (1): Kiểm tra việc ghi

chép, phê duyệt, giá áp dụng, Lưu ý các giao dịch phát sinh

gần cuối kỳ kế toán

Kết hợp với các phần hành có liên quan (phải trả nhà cung cấp,

phải trả nội bộ,.) để gửi TXN về các giao dịch trong kỳ

G470

10 Rà soát và tổng hợp các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp

không đủ điều kiện là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

(phối hợp với phần hành Thuế và các khoản phải nộp Nhà

nước)

1

1

Kiểm tra phân loại và trình bày các khoản chi phí quản lý

doanh nghiệp trên BCTC

D440

IV Thủ tục kiểm toán khác

Thủ tục phân tích: Phân tích, so sánh, đối chiếu số liệu giữa năm 2018 - 2019

Trang 33

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

42.722.396.75 1

Ngày đăng: 25/08/2021, 09:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.10. Bảng cân đối phát sinh - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.10. Bảng cân đối phát sinh (Trang 4)
3.162 .- Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.162 - Xây dựng các mô hình tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán cho các doanh nghiệp (Trang 10)
3.211. Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểmtoán và - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.211. Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Kiểmtoán và (Trang 13)
3.233. Thủ tục áp dụng để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng là phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin tài liệu tại công ty khách hàng - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.233. Thủ tục áp dụng để thu thập thông tin về tình hình kinh doanh của khách hàng là phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin tài liệu tại công ty khách hàng (Trang 15)
3.346. Cơ sở để lập mức trọng yếu được lựa chọn theo từng tỷ lệ tài chính như sau: - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.346. Cơ sở để lập mức trọng yếu được lựa chọn theo từng tỷ lệ tài chính như sau: (Trang 21)
3.347. Bảng 2.2: Chỉ tiêu xác lập mức trọng yếu 3.348. Chỉ tiêu 3.349. Tỉ lệ phần trăm 3.350.Tổng tài sản3.351 - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.347. Bảng 2.2: Chỉ tiêu xác lập mức trọng yếu 3.348. Chỉ tiêu 3.349. Tỉ lệ phần trăm 3.350.Tổng tài sản3.351 (Trang 21)
3.367. Xác định mức trọng yếu (kế hoạc h- thực tế) được lập và phê duyệt theo chính sách của DNKiT để thông báo với nhóm kiểmtoán về mức trọng yếu kế hoạch trước khi kiểm toán tại KH và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế trong giai đoạn kết - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.367. Xác định mức trọng yếu (kế hoạc h- thực tế) được lập và phê duyệt theo chính sách của DNKiT để thông báo với nhóm kiểmtoán về mức trọng yếu kế hoạch trước khi kiểm toán tại KH và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tế trong giai đoạn kết (Trang 22)
3.361. Bảng 2.3: Tính và phân bổ mức trọng yếu công ty TNHH G.N.I năm 2019 3.362.A TA ACÔNG TY TNIHIKIÉM TOÁN VÀ THAM ĐỊNH GLÃASL4 DRAGON3.362.A TA ACÔNG TY TNIHIKIÉM TOÁN VÀ THAM ĐỊNH GLÃASL4 DRAGON - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.361. Bảng 2.3: Tính và phân bổ mức trọng yếu công ty TNHH G.N.I năm 2019 3.362.A TA ACÔNG TY TNIHIKIÉM TOÁN VÀ THAM ĐỊNH GLÃASL4 DRAGON3.362.A TA ACÔNG TY TNIHIKIÉM TOÁN VÀ THAM ĐỊNH GLÃASL4 DRAGON (Trang 22)
3.515. Nguồn số liệu: Bảng Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh năm 2019, Bảng cân đối kế toán, Sổ nhật kí chung, Báo cáo kiểm toán năm trước,. - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.515. Nguồn số liệu: Bảng Báo Cáo Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh năm 2019, Bảng cân đối kế toán, Sổ nhật kí chung, Báo cáo kiểm toán năm trước, (Trang 27)
3.674. Bảng 2.5: Chương trình kiểmtoán khoản mục chi phí 3.675.Asia Dragon Auditing «& Appraisal Co. - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.674. Bảng 2.5: Chương trình kiểmtoán khoản mục chi phí 3.675.Asia Dragon Auditing «& Appraisal Co (Trang 29)
3.692. Bảng 2.6: Tổng hợp thủ tục kiểmtoán khoản mục chi phí công ty TNHH G.N.I - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.692. Bảng 2.6: Tổng hợp thủ tục kiểmtoán khoản mục chi phí công ty TNHH G.N.I (Trang 31)
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp số dư tài khoản chi phí G.N.I (khách hàng cung cấp) - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
Bảng 2.7 Bảng tổng hợp số dư tài khoản chi phí G.N.I (khách hàng cung cấp) (Trang 33)
3.1643. Bảng 2.8: Tổng hợp sau điều chỉnh của KTV đối với số dư tài khoản chi phí 3.1644.G.N.I năm 2018 - 2019 - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.1643. Bảng 2.8: Tổng hợp sau điều chỉnh của KTV đối với số dư tài khoản chi phí 3.1644.G.N.I năm 2018 - 2019 (Trang 47)
3.1759. PHỤ LỤC 01: BẢNG KÊ 37 KHOẢN CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPTRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.1759. PHỤ LỤC 01: BẢNG KÊ 37 KHOẢN CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPTRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Trang 54)
3.1759. PHỤ LỤC 01: BẢNG KÊ 37 KHOẢN CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPTRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.1759. PHỤ LỤC 01: BẢNG KÊ 37 KHOẢN CHI PHÍ KHÔNG ĐƯỢC TRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPTRỪ KHI TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (Trang 54)
26 3.1945. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên. - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
26 3.1945. Chi đóng góp hình thành nguồn chi phí quản lý cho cấp trên (Trang 59)
3.1993. 3.1994. 4.1 Loại hình doanh nghiệp theo hình thức pháp lý - Quy trình kiểm toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá ASIA DRAGON
3.1993. 3.1994. 4.1 Loại hình doanh nghiệp theo hình thức pháp lý (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w