PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở -THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH MTV QUANG DŨNG KON TUM GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TRƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH THÀNH Kon Tum, tháng 05 nă
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
The University
ĐINH THÀNH
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
PHÁP LUẬT VÈ HỢP ĐÒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở
-THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH MTV
QUANG DŨNG KON TUM Kon Tum, tháng 05 năm 2020 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM
The University
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
•
Trang 2PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở
-THỰC TIỄN TẠI CÔNG TY TNHH MTV
QUANG DŨNG KON TUM GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TRƯƠNG THỊ HỒNG NHUNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐINH THÀNH
Kon Tum, tháng 05 năm 2020
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một học phần không thể thiếu đối với mỗi sinh viên dù ở bất
kỳ ngành học nào bởi những lợi ích mà quá trình thực tập này mang lại cho sinh viên Đểthu hẹp khoảng cách giữa chương trình đào tạo và thực tiễn làm việc, đồng thời giúp sinhviên vận dụng các lý thuyết đã học vào thực tập, coi đây là điều kiện bắt buộc trong việchoàn thành chương trình đào tạo
Chương trình thực tập tốt nghiệp một học phần vô cùng quan trọng và ý nghĩa, bởi
nó giúp sinh viên gắn kết chặt chẽ hơn giữa lý thuyết với thực tiễn, hiện thực hóa nhữngkiến thức đã được học thông qua quá trình tiếp cận tình hình thực tế tại các đơn vị thựctập Bên cạnh đó còn giáo dục sinh viên tác phong làm việc, nêu cao ý thức trách nhiệmtrong công việc, củng cố kiến thức và tạo tiền đề cho sinh viên sau khi tốt nghiệp bước vàođời Hiện nay, đất nước bước vào thời đại mới, đòi hỏi nền kinh tế nước ta phải sánh kịpvới các nền kinh tế của các quốc gia trong khu vực và thế giới Nhiều doanh nghiệp nước
ta đã hoạt động ngày càng nhiều để đáp ứng xu thế đó Đặc biệt là loại hình công tyTNHH Để hiểu rõ hơn về những loại hình công ty này về cách thức hoạt động, quản lýcủa công ty tại nơi mình đang học tập, em đã chọn đơn vị thực tập tại đơn vị Công tyTNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum và đã được quý công ty đồng ý cho em thực
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh công ty TNHH một thành viên Quang DũngKon Tum đã giúp đỡ tận tình, cung cấp những tài liệu cần thiết để phục vụ cho việc nghiêncứu báo cáo thực tập này.
Cảm ơn nhà trường đã tạo cho em cơ hội được lựa chọn nơi thực tập, cho em bước
ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà các thầy, cô giáo đã giảng dạy tạitrường Qua công việc thực tập em nhận ra nhiều điều mới mẻ và giúp ích cho công việcsau này của bản thân
Trong quá trình thực tập tại đơn vị Công ty TNHH một thành viên Quang Dũng KonTum, em cũng đã học hỏi được không ít bài học quý giá, đặc biệt cùng với sự chỉ dẫn tậntình của cán bộ hướng dẫn thực tập - Lê Văn Hải, đã giúp em hiểu rõ hơn những công việc
mà công ty đã giao và thực hiện
Vì kiến thức của bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập năm 4 em khôngtránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy, cô cũngnhư của cơ quan nơi em thực tập
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sựnghiệp cao quý, cũng kính chúc ban lãnh đạo công ty TNHH một thành viên Quang DũngKon Tum luôn dồi dào sức khoẻ, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn.!
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Bố cục 2
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 3
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 3
1.1.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 3
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 4
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 4
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 4
1.2.2 Cơ cấu và tổ chức của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum5 1.3 THÀNH Tựu ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG NHÀ Ở CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 6
1.4 QUY ĐỊNH NỘI QUY LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH MTV QUANG DŨNG KON TUM 7
1.4.1 Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, nghỉ phép và làm thêm giờ 8
1.4.2 Trật tự nơi làm việc 10
1.4.3 An toàn - Vệ sinh lao động 11
1.4.4 Bảo vệ tài sản công ty - Bí mật kinh doanh 12
1.4.5 Vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động - Trách nhiệm vật chất 12
1.4.6 Thi hành nội quy lao động của công ty 15
1.5 NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP 15
KẾT CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2 18
MỘT SỐ VÁN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở 18
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY ĐỊNH HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở 18
2.1.1 Khái niệm về hợp đồng 18
2.1.2 Khái niệm về hợp đồng xây dựng nhà ở 19
2.1.3 Đặc điểm về hợp đồng xây dựng nhà ở 20 2.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở
Trang 52.2.1 Khái niệm về hợp đồng xây dựng nhà ở theo pháp luật Việt Nam hiện hành.22
2.2.2 Nguyên tắc ký kết hợp đồng xây dựng nhà ở 232.2.3 Nội dung hợp đồng xây dựng nhà ở theo pháp luật Việt Nam hiện hành 232.2.4 Phân loại về hợp đồng ây dựng nhà ở 28
KẾT CHƯƠNG 2 32 CHƯƠNG 3 33 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ Ở TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM VÀ MỘT SÓ KIẾN NGHỊ 33
3.1 THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ ỞTẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 333.1.1 Thực trạng áp dụng hợp đồng xây dựng nhà ở tại công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 333.1.2 Đánh giá hoạt động thực hiện hợp đồng xây dựng nhà ở tại công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum 353.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÁP DỤNG TẠI CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM 38
KẾT CHƯƠNG 3 41 KẾT LUẬN 42 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 68 EC Engineering - Construction Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình
9 EP Engineering - Procurement Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ
10 PC Procurement - Construction
Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình
11 EPC Engineering - Procurement -
Construction
Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý công ty TNHHMTV Quang Dũng Kon Tum 5
2 Bảng 1.3 Bảng kết quả kinh doanh của công ty (2017 - 2019) 6
3 Biểu đồ 1.3 Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2017đến năm 2019 74
Bảng 3.1.1 Bảng thống kê số HĐ xây dựng nhà ở và HĐ xây
dựng công trình khác đã được ký kết của công ty TNHH MTV
Quang Dũng Kon Tum từ năm 2016 đến năm 2019
33
5
Biểu đồ 3.1.1 Biểu đồ thể hiện số HĐ xây dựng nhà ở và HĐ xây
dựng công trình khác đã được ký kết của công ty TNHH MTV
Quang Dũng Kon Tum từ năm 2016 đến năm 2019
34
6
Bảng 3.1.2 Bảng doanh thu từ việc ký kết hợp đồng xây dựng
nhà ở và tổng doanh thu của của công ty (từ năm 2017 đến năm
2019)
35
7
Biểu đồ 3.1.2 Biểu đồ thể hiện doanh thu từ việc ký kết hợp
đồng xây dựng nhà ở và tổng doanh thu của công ty (từ năm 2017
đến năm 2019)
36
Trang 8đã lựa chọn các loại hình công ty như: công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợpdanh
Hiện nay, cùng với sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước, các công ty thương mại đã được nhà nước ta thừa nhận và bảo vệ bằngpháp luật Xu hướng này mở ra nhiều thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp Nhiềuhình thức pháp lý của doanh nghiệp bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh đã hình thành và được khuyến khích hoạtđộng ngày càng đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên, quyết địnhlựa chọn loại hình doanh nghiệp nào trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là một vấn đềđặt ra hiện nay, đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu sắc về các loại hình doanh nghiệp
Ở Việt Nam loại hình công ty TNHH đang hoạt động khá phổ biến, đặc biệt là công
ty TNHH MTV Hiện nay, nhiều cá nhân đã lựa chọn hình thức kinh doanh thành lập công
ty TNHH MTV ở nước ta rất nhiều, ưu điểm của việc lựa chọn thành lập công ty TNHHMTV là dễ dàng trong việc quản lý và hoạt động Việt Nam có 63 tỉnh thành và số doanhnghiệp hoạt động về loại hình công ty TNHH MTV là một con số không hề nhỏ Trên địabàn tỉnh Kon Tum, nơi mà tác giả đang học tập, số công ty TNHH MTV đã được thành lậptăng lên khá nhiều
Trong đợt thực tập năm 4 này, em đã chọn công ty TNHH MTV Quang Dũng KonTum, làm nơi thực tập tốt nghiệp công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, là công ty
có chủ sở hữu là cá nhân, với lĩnh vực kinh doanh chính là xây dựng nhà các loại nhưkhách sạn, nhà ở, nhà nghỉ trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông thuộc tỉnh Kon Tum Với đặcthù, là xây dựng nhà các loại, trước khi tiến hành xây dựng nhà cho các khách hàng thìgiữa công ty và khách hàng phải ký kết hợp đồng để đảm bảo cho hai bên đều có lợi vàtiến hành xây dựng có tính hợp pháp theo pháp luật Việt Nam Cho nên, hợp đồng là rấtquan trọng đối với công ty cũng như khách hàng Và đặc biệt là hợp đồng xây dựng nhà ởgiữa công ty và khách hàng trên địa bàn huyện Do đó, để hiểu rõ về hợp đồng xây dựngnhà ở theo pháp luật nước ta hiện hành Từ đó áp dụng thực tiễn nghiên cứu các quy địnhhợp đồng xây dựng nhà ở tại công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, nơi đơn vị thựctập; Đưa ra những mặt hạn chế mà công ty gặp phải trong việc hợp đồng xây dựng nhà ở
và một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hợp đồng xây dựng nhà ở tại công ty TNHH MTV
Quang Dũng Kon Tum Đây là lý do em chọn: “Pháp luật về Hợp đồng xây dựng nhà ở
Trang 9Thực tiễn tại công ty TNHHMTV Quang Dũng Kon Tum” làm đề tài nghiện cứu cho bài
báo tốt nghiệp này
2 Mục tiêu nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm hiểu rõ về hợp đồng xây dựng nhà ở theo pháp luậtViệt Nam hiện hành Đồng thời qua thực tiễn thực hiện các quy định hợp đồng xây dựngnhà ở tại công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, nơi đơn vị thực tập; Báo cáo chỉ ranhững mặt hạn chế mà công ty gặp phải trong việc thực hiện quy định về hợp đồng xâydựng nhà ở Từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện tại công tyTNHH MTV Quang Dũng Kon Tum
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng xây dựngnhà ở
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về hợpđồng xây dựng nhà ở và thực tiễn thực hiện tại công ty TNHH MTV Quang Dũng KonTum
4 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề tài, tác giả đã sử dụng kết hợp các phươngpháp: thu thập tài liệu số liệu, phương pháp phân tích và đánh giá
5 Bố cục
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục từ viết tắt,danh mục bảng biểu sơ đồ, nội dung của bài báo cáo tốt nhiệp gồm 3 chương:
Chương 1 Tổng quan về công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum
Chương 2 Một số vấn đề lý luận và quy định pháp luật hiện hành về hợp đồng xâydựng nhà ở
Chương 3 Thực tiễn áp dụng pháp luật về hợp đồng xây dựng nhà ở tại công tyTNHH MTV Quang Dũng Kon Tum và một số kiến nghị
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG
KON TUM
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM
1.1.1 Khái quát về công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum
Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum Thành lập ngày 18-01-2016 có mã sốthuế là: 6101203920 hiện đang đăng ký kinh doanh tại địa chỉ Thôn Măng Lở, Xã Đắk RơÔng, Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh Kon Tum Đến nay, công ty đã hoạt động gần được 04năm trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông
* Thông tin chung:
— Tên công ty: Công Ty TNHH Một Thành Viên Quang Dũng Kon Tum
— Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum
— Tên Viết tắt: Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum
— Chủ sở hữu (người đại diện pháp luật): Lê Văn Dàng
— Vốn điều lệ: 500 triệu đồng
— Tổng số lao động: 05 người
— Mã số thuế: 6101203920
— Ngân hàng giao dịch: Ngân hàng NN & PTNT CN Kon Tum
— Số tài khoản ngân hàng: 5100201010174
* Địa chỉ thông tin liên hệ:
— Địa chỉ công ty: Thôn Măng Lở, Xã Đắk Rơ Ông, Huyện Tu Mơ Rông, Tỉnh KonTum
— Địa chỉ người đại diện theo pháp luật: 221 Phan Đình Phùng, Thành phố KonTum, Tỉnh Kon Tum
— Điện thoại: 0978145999
* Tình trạng hoạt động - nơi đăng ký thuế:
— Tình trạng hoạt động: Người nộp thuế đang hoạt động (đã được cấp GCN ĐKT)
— Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Tu Mơ Rông
— Ngày cấp giấy phép: 18-01-2016
— Ngày hoạt động: 18-01-2016
* Ngành nghề kinh doanh:
— F41000 Xây dựng nhà các loại (Ngành chính)
— F4210 Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
— F42900 Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
— F43110 Phá dỡ
— F43120 Chuẩn bị mặt bằng
— F43210 Lắp đặt hệ thống điện
— F43300 Hoàn thiện công trình xây dựng
— G4663 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Trang 11— H4933 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
— N7730 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum
Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum được thành lập vào ngày 18-01-2016,được đăng ký thành lập doanh nghiệp tại chi cục thuế huyện Tu Mơ Rông, với mã số thuế:
6101203920 Dưới sự dẫn dắt của chủ sở hữu (người đại diện theo pháp luật của công ty)
Lê Văn Dàng Công ty có trụ sở làm việc đặt tại Huyện Tu Mơ Rông
Từ lúc thành lập công ty cho đến nay là 4 năm ( năm 2016 - 2020) Công ty TNHHMTV Quang Dũng Kon Tum là một công ty tư nhân, có tư cách pháp nhân, có hoạch toánđộc lập Với lĩnh vực kinh doanh chính là xây dựng các loại nhà: nhà ở, khách sạn, nhà
nghỉ Do đó công ty luôn lấy phương châm: “Đảm bảo an toàn” để phục vụ trong quá
trình xây dựng của công ty Công ty đã tạo dựng cho mình một vị thế khá vững mạnh trongngành xây dựng và đã được nhiều khách hàng tin cậy và lựa chọn công ty trong việc thicông công trình, nhà ở các loại Ngoài ngành nghề chính là xây dựng nhà các loại, công tycòn kinh doanh các nghề phụ như: phá dở, chuẩn bị mặt bằng, lắp đặt hệ thống điện
Lúc thành lập công ty, với vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 500 triệu đồng, tổng sốlượng lao động có 05 người, ông Lê Văn Dàng là chủ sở hữu của công ty, kỹ sư giám sátcông trình: Đỗ Đức Thịnh, phòng tổ chức hành chính: Trương văn sáng, kế toán: Lê VănHải và nhân viên phòng sản xuất kinh doanh là: Nguyễn Văn Hiến Trong quá trình hoạtđộnng, chủ sở hữu không đăng ký thay đổi số VĐL hay là tăng giảm nhân công lao động.Trong 04 năm hoạt động công ty đã xây dựng khoảng 500 ngôi nhà các loại tronghuyện Tu Mơ Rông và các xã thuộc huyện Tu Mơ Rông: Tu Mơ Rông, Đắk Hà, Măng Ri,Ngọk Lây, Tê Xăng, Văn Xuôi, Ngọk Yêu, Đắk Tờ Kan, Đắk Rơ Ông, Đắk Na, Đắk Sao
1.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum
Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum thực hiện một số công việc liên quanđến quá trình xây dựng như: xây dựng nhà ở, khách sạn, nhà nghỉ, phá dở công trình trênđịa bàn huyện Tu Mơ Rông và các xã thuộc huyện: xã Tu Mơ Rông, Đắk Hà, Măng Ri,Ngọk Lây, Tê Xăng, Văn Xuôi, Ngọk Yêu, Đắk Tờ Kan, Đắk Rơ Ông, Đắk Na, Đắk Sao.Phát triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn huyện như: xây dựng đường xá, cầu cống,trường học Làm cho bộ mặt huyện thay đổi Giúp đỡ đời sống bà con trên địa bàn huyệnđược nâng cao, làm cho người dân có nhà ở, mặc dù với mức thu nhập không cao
1.2.2 Cơ cấu và tổ chức của công ty TNHH một thành viên Quang Dũng Kon Tum
Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, là công ty do cá nhân làm chủ sở hữu cho nên cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty được quy định theo Điều 85 Luật Doanh nghiệp 2014 về cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH MTV do cá nhân làm chủ sở hữu:
“Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Trang 12Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
Quyền, nghĩa vụ của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc được quy định tại Điều lệ công
ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch công ty ”.
Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum do Lê Văn Dàng làm chủ sở hữu vàkiêm luôn Giám đốc công ty Và chủ sở hữu công ty là người đại diện theo pháp luật củacông ty, chủ sở hữu công ty có thể thuê người làm việc cho mình Trong công ty TNHHMTV Quang Dũng Kon Tum ông Lê Văn Dàng Giám đốc công ty đã thuê giám sát côngtrình là kỹ sư Đỗ Đức Thịnh và Kế toán công ty là Lê Văn Hải
Sơ đồ 1.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và quản lý công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum
Theo đó, quyền và nhiệm vụ của Giám đốc trong công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum như sau:
Trong công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, ông Lê Văn Dàng là người cóquyền quyết định cao nhất, là người đại diện pháp luật của công ty, đồng thời là người điềuhành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty và nhân danh công ty thực hiện cáccông việc của công ty như ký kết hợp đồng với các chủ đầu tư Giám đốc công ty có cácquyền như sau: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày củacông ty; Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; Quyết địnhđầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quyđịnh khác; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty; Banhành quy chế quản lý nội bộ của công ty; Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lýcác bộ phận trong công ty như các chức vụ kế toán, kỹ sư công trình, quản lý côngtrình Tuyển dụng lao động, tuyển dụng nhân công lao động cho công trình; Chuyểnnhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; Quyếtđịnh việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chínhkhác của công ty; Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty; Thu hồi toàn
bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản; Các quyền
Trang 13khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
1.3 THÀNH TỰU ĐẠT ĐƯỢC TRONG CÔNG TÁC XÂY DỰNG NHÀ Ở CỦA CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN QUANG DŨNG KON TUM
Từ lúc thành lập cho đến nay công ty đã thi công các công trình, xây dựng nhà cácloại trên địa bàn huyện là 500 ngôi nhà và một số công trình về cầu đường
Lợi nhuận đạt được của công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, năm 2016 lànăm tài chính, công ty vừa mới được thành lập cho nên lợi nhuận chưa đưa thống kê rõ vàonăm đầu tiên, theo phòng Kế toán của công ty đã thống kê lợi nhuận từ năm 2017 đến năm
2019 Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum vừa được thành lập cách đây khoảng
04 năm, với sự nỗ lực của ban lãnh đạo và các bộ phận trong công ty Kết quả đạt đượctrong 03 năm vừa qua như sau:
— Doanh thu năm 2017 đạt: 526.927 triệu đồng;
— Doanh thu năm 2018 đạt: 586.493 triệu đồng;
— Doanh thu năm 2019 đạt: 627.185 triệu đồng
(Trích lược báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum từ năm 2017 đến năm 2019)
Bảng 1.3: Bảng kết quả kinh doanh của công ty (2017 - 2019) (Đơn vị: triệu đồng)
Năm
Doanh thu 526.927 586.493 655.438
Chi phí 526.846 586.408 655.278
Lợi nhuận trước thuế 46 85 160
Lợi nhuận sau thuế 35 64 120
Nguồn: Phòng Kế toán
Biểu đồ 1.3: Biểu đồ kết quả kinh doanh của công ty từ năm 2017 đến năm
2019
■ Doanh thu ■ Chi phí ■ Lợi nhuận sau thuế
Thu nhập của công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum từ năm 2017 đến năm2019
cũng có diễn biến tăng: vào năm 2017 doanh thu công ty thu về sau 01 năm hoạt động là526.927 triệu đồng; đến năm 2018 công ty đã đạt: 586.493 triệu đồng doanh thu, trong nămnày công ty đã có bước đà phát triển trong lĩnh vực xây dựng công trinh thi công nhà ở chokhách hàng trên địa bàn huyện (doanh thu tăng so với năm 2017 là 59.566 triệu đồng) Vànăm 2019, doanh thu mà công ty thu về là 627.185 triệu đồng, lúc này công ty đã thu hútkhách hàng trên địa bàn huyện biết đến công ty trong lĩnh vực xây dựng nhà ở Tạo mốiquan hệ đối tác lâu dài với khách hàng
655,438 655,278
120
2017 2018 2019
Trang 141.4 QUY ĐỊNH NỘI QUY LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TY TNHH MTV QUANG DŨNG KON TUM
Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum là công ty do cá nhân làm chủ sở hữu(Lê Văn Dàng làm chủ sở hữu), với số lượng lao động mà chủ sở hữu đã đăng ký ban đầu
là 05 lao động Theo Khoản 1 Điều 118 Bộ Luật Lao động 2019 (mới ban hành thay thế Bộ
Luật Lao động năm 2012 đã hết hiệu lực) về nội quy lao động: “Người sử dụng lao động
phải ban hành nội quy lao động, nếu sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy lao động phải bằng văn bản” Theo đó, Pháp luật Việt Nam hiện hành không bắt buộc đối với
người sử dụng lao động dưới 10 lao động phải ban hành nội quy lao động Mặc dù, công tyTNHH MTV Quang Dũng Kon Tum có tổng số lượng lao động là 05 người (trách nhiệmchính trong công ty), thì theo luật thì công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum khôngbắt buộc phải ban hành nội quy lao động
Tuy nhiên, Ban Giám đốc công ty muốn quản lý quá trình hoạt động một cách hiệuquả và đảm bảo cho các nhân viên trong công ty có trật tự nể nếp nhanh nhẹn và rõ ràngtrong công ty Do đó, Ban Giám đốc công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum đã banhành nội quy lao động trong công ty Và sau đây là những quy định về nội quy lao độngtrong công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum (Nội quy mà công ty đã ban hành dựatheo quy định của Bộ Luật Lao động Việt Nam ban hành):
1.4.1 Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, nghỉ phép và làm thêm giờ
a Thời gian làm việc và nghỉ ngơi
* Thời gian nghỉ ngơi:
Ngày nghỉ hàng tuần: ngày chủ nhật
Thời gian nghỉ trong ngày làm viêc (từ thứ 2 đến thứ 7): nghỉ 02 (hai) tiếng buổi trưa
từ 11h31 đến 13h29 Tất cả nhân viên lao động trong công ty (gọi chung là người lao động)phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định giờ làm việc, không đi muộn về sớm, không lãng phíthời gian làm việc, không được sử dụng thời gian làm việc để làm các công việc kháckhông vì quyền lợi của công ty
b Ngày nghỉ lễ
Người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương vào những ngày lễ, tết sau:
- Tết Dương Lịch: Một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch)
- Tết Âm lịch: Năm ngày (02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch)
- Ngày chiến thắng: Một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch)
Trang 15- Ngày Quốc tế lao động: Một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch).
- Ngày Quốc khánh: Một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch)
- Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: Một ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch)
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ
bù vào ngày tiếp theo
Cứ 05 năm làm việc tại công ty thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động đượctăng thêm tương ứng 01 ngày Mỗi tháng người lao động được nghỉ một ngày phép, nếukhông nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau Nhân viên cũng có thể sửdụng một lần phép năm nếu không ảnh hưởng đến công việc
Khi người lao động muốn nghỉ phép phải làm đơn xin phép và được phép nghỉ khi có
sự đồng ý của Giám đốc Khi đã xin phép nghỉ và được chấp thuận, người lao động phảinghỉ theo phép đã yêu cầu Nếu có bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến lịch nghỉ phép phảithông báo ngay cho Giám đốc
Trường hợp ngày nghỉ phép năm vẫn còn (người lao động chưa sử dụng hết) thìnhững ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp Tuy nhiên người lao động phảinghỉ hết ngày phép của mình trước Quý II của năm sau, tức là trước ngày 30 tháng 6 nămsau Khi thôi việc nếu người lao động chưa nghỉ hết phép năm của mình thì được thanhtoán tiền lương của những ngày phép chưa nghỉ bằng 100% tiền lương công việc đang làm.Nếu do yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công ty sẽ thanhtoán tiền lương những ngày phép đó bằng 300% tiền lương của ngày làm việc bình thường
d Nghỉ bệnh
Nếu người lao động bị bệnh thì người lao động hoặc người thân của người lao độngphải thông báo cho Công ty biết trong thời gian sớm nhất Trường hợp nghỉ nhiếu ngàyliên tiếp (hơn 03 ngày liên tục)thì sau khi nghỉ bệnh người lao động phải nộp đơn xin nghỉbệnh cùng với giấy xác nhận của Bác sĩ, nếu không sẽ bị khấu trừ vào ngày phép năm.Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người lao động được hưởng chế độ theoquy định của Bảo Hiểm Xã Hội
Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:
- 30 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội dưới 15 năm
- 40 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 15 năm đến dưới 30 năm
- 60 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 30 năm trở lên
e Nghỉ thai sản
* Đối với lao động nữ:
Trang 16Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con 06 tháng Trường hợp lao động nữsinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ sẽ được nghỉ thêm 30ngày Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng Trong thời gian nghỉ thaisản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xãhội.
Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản quy định trên, nếu có nhu cầu, người lao động
nữ phải thông báo cho Giám đốc ít nhất trước 07 ngày và được sự chấp thuận của Giámđốc Khi đi làm sớm, người lao động nữ được thanh toán đủ lương cho những ngày đi làmsớm (người lao động nữ đã nghỉ ít nhất được 04 tháng)
Nếu người lao động nữ nghỉ thai sản muốn nghỉ thêm một thời gian thì phải thôngbáo và được sự chấp thuận của Giám đốc ít nhất 10 ngày tính từ ngày kết thúc kỳ nghỉ thaisản của mình (ngày nghỉ phép them này không quá 30 ngày và được xem như là nghỉkhông hưởng lương)
* Đối với lao động nam:
Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế
độ thai sản như sau:05 ngày làm việc với trường hợp sinh thường; 07 ngày làm việc vớitrường hợp sinh phẫu thuật, sinh con dứi 32 tuần tuổi; Trường hợp sinh đôi thì được nghỉ
10 ngày làm việc
f Nghỉ việc riêng có lương và không hưởng lương
Người lao động có quyền nghỉ và hưởng lương đầy đủ như những ngày đi làm trongcác trường hợp sau: Bản than kết hôn: nghỉ 03 ngày;Con kết hôn: nghỉ 01 ngày; Bố đẻ, mẹ
đẻ, bố vợ, bố, mẹ vợ hoặc chồng chết; vợ hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày
Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với Giámđốc khi ông nội, bà nội, ông ngoài, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; anh, chị, em ruột kếthôn
Ngoài ra người lao động có thể thỏa thuận với Giám đốc công ty để xin nghỉ khônghưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp lý do thật sự chính đáng và phải được sựđồng ý của Giám đốc Người lao động có thể xin nghỉ không hưởng lương tối đa: 14 ngàytrong năm
1.4.2 Trật tự nơi làm việc
a Thực hiện công việc được giao
Người lao động có trách nhiệm thực hiện đúng các công việc được giao theo hợpđồng lao động đã ký kết; Tuân thủ theo sự phân công, sắp xếp công việc của Giám đốc;Tuân thủ thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi đã quy định của nội quy lao động này.Không đi làm trễ hoặc vắng mặt mà không xin phép hoặc không có lý do chính đáng.Trong giờ làm việc không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài công việc được giao.Không gây mất trất tự trong giờ làm việc Không được ngủ trong thời gian làm việc Ngườilao động luôn được mong đợi làm việc tận tâm, trung thực và thật thà tại công ty, dành thờigian và sự chú tâm cần thiết cho công việc và lợi ích cho công ty, thực hiện công việc vớikhả năng tốt nhất của mình
b Đi trễ, về sớm, đi ra ngoài mục đích cá nhân
Trang 17Trong trường hợp đến trễ hoặc vắng mặt không báo trước vì bệnh hoặc bất kỳ lý dnào khác, người lao động phải thông báo ngay cho Giám đốc qua điện thoại và nói lý dođến trễ hoặc vắng mặt Người lao động phải được Giám đốc chấp thuận trước nếu muốn vềsớm hoặc ra ngoài vì mục đích cá nhân trong giờ làm việc Trong trường hợp khẩn cấp,nếu người lao động không tự mình thông báo hoặc thông báo trước thì người lao động phảithông báo cho Giám đốc qua điện thoại hoặc những hình thức trao đổi khác càng sớm càngtốt Nếu vắng mặt mà không thông báo hoặc không được chấp thuận trước như quy định sẽđược xem là nghỉ không lý do chính đáng và bị xử lý kỷ luật theo quy định.
c Tác phong, thái độ làm việc và trang phục
Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp với môitrường làm việc; Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thần trách nhiệm trongcông việc Thực hiện giao tiếp văn minh lịch sự với đồng nghiệp và các đối tác, kháchhàng của công ty Không được thái độ khiêm nhã đối với khách hàng, cấp trên Mặc trangphục thông thường hoặc đồng phục của công ty luôn đảm bảo sạch sẽ, gọn gang, lịch sự
d Các hành vi bị nghiêm cấm
Người lao động không được thực hiện các hành vi sau trong thời gian làm việc hoặctrong phạm vi công ty: Hút thuốc trong khu quy định không được hút thuốc; Uống rượu biatrong giờ làm việc; Tham gai vào những chuyện ngồi lê đôi mách ý hoặc cáo buộc sai, cảntrở sản xuất hoặc phá vỡ hoặc ngăn cản người lao động thực hiện công việc của họ; Cóhành vi trái đạo đức hoặc không đúng đắn tại trụ sở; Cố cưỡng ép, lăng nhục, đe dọa hoặcdọa dẫm người lao động khác; Lăng nhục, đe dọa hoặc dọa dẫm đối tác, khách hàng củacông ty; Cố ý gây thương tích cho người lao động khác hoặc đối tác, khách hàng của côngty; Sử dụng ma tuy trong công ty; Tổ chức đánh bạc trong công ty; Tàng trữ vũ khí, chất
nổ hoặc những vật dụng nguy hiểm hay bị cấm khác trong trụ sở công ty; Cố ý gây thiệthại hoặc trộm cắp tài sản của công ty hoặc tài sản của người lao động khác; Quấy rối tìnhdục hoặc bất cứ hành vi quấy rối nào khác hoặc phân biệt đối xử đối với đồng nghiệp
1.4.3 An toàn - Vệ sinh lao động
a Trách nhiệm của người sử dụng lao động
Công ty phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc, có không gian, hệ thốngthông gió và ánh sáng thích hợp và tuân thủ tiểu chuẩn bảo đảm sức khỏe ch người laođộng
Trang bị cho nơi làm việc những thiết bị y tế và sơ cứu thích hợp và cung cấp đủ thiết
bị bảo hộ lao động cho người lao động khi bắt đầu làm việc hoặc suốt thời gian làm việcCông ty chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người laođộng
Lấy ý kiến người lao động tại cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạtđộng bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động
b Trách nhiệm của người lao động
Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao động cóliên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao
Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị
Trang 18an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc
Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn laođộng, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp cứu và khắc phụchậu quả tai nạn lao động khi có lệnh người sử dụng lao động
Người lao động có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có nguy cơ xảy
ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản than hoặc những người kháccho đến khi sự cố được khắc phục
Người lao động phải triệt để chấp hành các quy định, quy chế về phòng cháy chữacháy
1.4.4 Bảo vệ tài sản công ty - Bí mật kinh doanh
a sử dụng và bảo vệ tài sản
Người lao động chỉ được phép sử dụng các tài sản đã được công ty bàn giao hoặctrang bị để thực hiện công việc của mình Không sử các tài sản khác không liên quan đếncông việc của mình khi chưa được sự cho phép của Giám đốc
Người lao động không được sử dụng tài sản của công ty cho bất cứ lợi ích cá nhânnào
Người lao động trong công ty phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản công ty; nếu làmthất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường
Người lao động không được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản bất kỳ tài sảnnào của công ty ra khỏi trụ sở của công ty mà không có sự đồng ý của Giám đốc
Nghiêm cấm người lao động hoạt chiếm đoạt bất cứ tài sản nào của công ty vì mụcđích sử dụng cá nhân hoặc bán lại
b Giữ bí mật kinh doanh
Trong khi đang làm việc cho công ty, người lao động không được tiết lộ hoặc yêu cầutiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền sở hữu của công ty về khách hàng hoặc nhà cungcấp cho những người không có quyền hạn hoặc bất cứ ai ngoại trừ những người đượckhách hàng cho phép hay cơ quan pháp luật
Ngăn ngửa việc có ý hay không có ý tiết lộ các thông tin về quyền sở hữu và thôngtin bí mật bằng cách giảm tối thiểu rủi ro, người lao động có thẩm quyền truy xuất vào cácthông tin này
Bảo mật thông tin khách hàng là ưu tiên hàng đầu của mọi người trong công tyMọi người phải bảo vệ, tùy thuộc vào mức độ an toàn nghiêm ngặt, các thông tin cầnđược bảo mật mà khách hàng cung cấp cho họ
Công ty có những nguyên tắc riêng cam kết với khách hàng và xử lý các định nghĩa,tài liệu, giám sát và quản lý an toàn các tài sản thông tin này Tất cả người lao động cótrách nhiệm hiểu rõ và tuân thủ các nguyên tắc và cách xử lý này
1.4.5 Vi phạm kỷ luật lao động, hình thức xử lý kỷ luật lao động - Trách nhiệm vật chất
a Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động
Vi phạm các quy định của nội quy này; Gây thiệt hại hoặc ảnh hửng xấu cho danhtiếng, lợi ích và tài sản công ty; Hành động vượt quá khả năng hoặc phạm vi trách nhiệm
Trang 19được ủy quyền khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; Giả mạo chứng nhận củaBác sĩ hoặc những giấy tờ khác để lừa dối công ty; Lừa đảo khi thực hiện công việc hoặcnhiệm vụ được giao; hoặc vi phạm nhiệm vụ được giao
b Hình thức xử lý kỷ luật lao động của công ty
Hình thức khiển trách bằng văn bản: Đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật lần đầu,
nhưng không gây ra hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của công ty,một trong những hành vi sau sẽ bị xử lý ở hình thức khiển trách: vi phạm thời giờ làm việc
và nghỉ ngơi của công ty; vi phạm điều khoản đi trễ về sớm, đi ra ngoài vì mục đích cánhân; vi phạm tác phong và thái độ làm việc của công ty
Hình thức cách chức: Khi người lao động vi phạm những hành vi sau: Sử dụng danh
nghĩa của công ty cho việc riêng; Cản trở giao dịch giữa công ty và khách hàng, và ngượclại; Giả mạo chứng nhận của Bác sĩ hoặc những giấy tờ khác để lừa dối công ty; Lừa đảokhi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao
Hình thức kéo dài thời hạn nâng lương: Xử lý vi phạm bằng hình thức kéo dài thời hạn
nâng lương không quá 06 tháng đối với các vi phạm sau đây: Tái vi phạm hình thức khiểntrách trong vòng 01 tháng kể từ ngày bị khiển trách bằng văn bản; Có thái độ khiêm nhãvới khách hàng, cấp trên; Không tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động đã quyđịnh trong nội quy này
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà táiphạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành
vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộluật lao động;
- Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngàycộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý dochính đáng
- Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân,thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trườnghợp khác được quy định trong nội quy lao động
c Xóa kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạnnâng lương sau 06 tháng hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức sau 03 năm kể từ ngày bị xử lý,nếu không tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động thì đương nhiên được xóa kỷ luật
Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được
Trang 20một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ thì có thể được người sử dụng lao động xét giảmthời hạn.
d Các hành vi bị nghiêm cấm khi xử lý kỷ luật lao động
Xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động;Phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động
Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được quyđịnh trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã giao kếthoặc pháp luật về lao động không có quy định
Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt khôngđược quá 90 ngày Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạmứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc,người sử dụng lao động phải nhận người lao động trở lại làm việc
Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng khôngphải trả lại sốtiền lương đã tạm ứng
Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người sử dụnglao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc
f Trách nhiệm vật chất
Bồi thường thiệt hại: Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền
lương ghi trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằnghình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 102 của Bộ LuậtLao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố.Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hặc toàn phần theo giá thị trườngkhi thuộc một trong các trường hợp sau:
Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố; Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người
sử dụng lao động giao; Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh nguy hiểm, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù
đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường.
Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất: Người bị xử lý kỷ luật lao
động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếuthấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩmquyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình
Trang 21tự do pháp luật quy định.
1.4.6 Thi hành nội quy lao động của công ty
Nội quy lao động làm cơ sở để công ty quản lý nhân viên và xử lý các trường hợp viphạm về kỷ luật lao động của doanh nghiệp Các đơn vị thành phần, tùy thuộc vào đặcđiểm sản xuất - kinh doanh của công ty, cụ thể há nội quy lao động cho phù hợp với thực
tế, nhưng không được trái với nội quy lao động của công ty và pháp luật lao động cũng nhưpháp luật khác có liên quan của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nội quy được phổ biến đến từng người lao động, mọi nhân viên có trách nhiệm thihành nghiêm chỉnh nội quy này Đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt hại đến sảnxuất kinh doanh, an ninh trật tự của công ty Trên đây là nội quy lao động của công tyTNHH MTV Quang Dũng Kon Tum đã quy định trong công ty
1.5 NỘI DUNG CÔNG VIỆC THỰC TẬP
Theo kế hoạch của nhà trường, thời gian thực tập năm 04 là 12 tuần từ ngày10/02/2020 đến đến ngày 10/5/2020 Trong quá trình thực tập tại đơn vị do ảnh hưởng củadịch COVID -19 đã làm cho việc thực tập gián đoạn một phần (trong thời gian cách ly toàn
xã hội theo chỉ thị của Thủ tướng Chính Phủ)
Tuy nhiên, trong quá trình thực tập tại công ty, những công việc mà Ban Giám đốc vàcán bộ hướng dẫn thực tập phân công đều thực hiện tốt
Các công việc được thực hiện trong quá trình thực tập tại đơn vị như sau:
Tuần 01 (từ ngày 10/02 - 16/02/2020)
- Gặp mặt ban lãnh đạo công ty TNHH MTVQuang Dũng Kon Tum;
- Tiếp nhận nhiệm vụ do ban Giám đốc và cán
bộ hướng dẫn thực tập - Lê Văn Hải phân côngthực hiện công việc cho quá trình thực tập
Tuần 02 (từ ngày 17/02 - 23/02/2020)
- Nghiên cứu hồ sơ tham gia dự thầu của công
ty (dự án thầu do công ty TNHH Bửu KhangCosmetics tổ chức) nhằm phù hợp với quy địnhtrong Luật đấu thầu 2013;
- Nghiên cứu và kiểm tra hợp đồng xây dựngnhà ở của công ty với khách hàng Nguyễn NgọcPhú để phù hợp với các điều khoản quy địnhcủa Pháp luật Việt Nam
Tuần 03 (từ ngày 24/02 - 01/03/2020)
Kiểm tra hồ sơ dự thầu lần 02 cho công ty, phốihợp với kỹ sư giám sát công trình - Đỗ ĐứcThịnh lựa chọn gói thầu phù hợp với tài chínhcủa công ty
Tuần 04 (từ ngày 02/03 - 08/03/2020) - Soạn thảo hợp đồng xây dựng nhà ở giữa công
ty và khách hàng ông Đào Duy Thái dưới sự
Trang 22hướng dẫn của cán bộ hướng dẫn Lê Văn Hải; Sắp xếp tài liệu trên công ty.
-Tuần 05 (từ ngày 09/03 - 15/03/2020)
Chỉnh sửa hợp đồng giao nhận thầu xây lắpgiữa công ty TNHH MTV và công ty TNHH
Linh Phong Kon Tum về hạng mục: “xây lắp
mở rộng xưởng sản xuất của công ty TNHH Linh Phong Kon Tum”.
Tuần 06 (từ ngày 15/03 - 22/03/2020)
- Theo chỉ đạo của Ban Giám đốc chỉnh sửa và
bổ sung hợp đồng xây dựng nhà ở giữa công ty
và khách hàng Đào Duy Thái về trách nhiệmcủa hai bên và tiến độ thi công trình xây dựngnhà ở trong hợp đồng;
- Hoàn thiện nội dung hợp đồng xây dựng nhà ởvới khách hàng đưa cho cán bộ hướng dẫn thựctập trình cho Ban Giám đốc ký quyết định hiệulực của hợp đồng
Tuần 07 (từ ngày 23/03 - 29/03/2020)
Giúp cán bộ hướng dẫn thực tập chuẩn bị vàkiểm tra hồ sơ hợp đồng trong công ty cho việctiến hành thi công công trình, hạng mục
Từ tuần 08 đến tuần 11 (tức là từ ngày
30/03 - 03/05/2020)
Cách ly toàn xã hội do ảnh hưởng COVID - 19,
đã được ban Giám đốc công ty - Lê Văn Dàngcho phép về nhà nghỉ dịch, trong thời gian này
về địa phương cách ly nên không qua công ty đithực tập
Tuần 12 (từ ngày 04/05 - 10/05/2020)
- Giúp cán bộ hướng dẫn thực tập sắp xếp tàiliệu trong công ty, các hợp đồng của công ty vớikhách từ năm 2018 đến 2019;
- Lên công ty tìm kiếm tài liệu về quá trình hìnhthành của công ty để phục vụ cho việc viết bàibáo cáo tốt ngiệp;
Đó là những công việc được thực hiện trong quá trình thực tập tại công ty TNHH MTVQuang Dũng Kon Tum, do ban Giám đốc và cán bộ hướng dẫn thực tập tại công ty giao.Trong quá trình thực tập tại đơn vị, các công việc mà cán bộ hướng dẫn thực tập giao đềuthực hiện tốt
KẾT CHƯƠNG 1
Ở chương này, chủ yếu tìm hiểu về công ty nơi thực tập về quá trình thành lập, cơcấu tổ chức và quản lý, những thành tựu đạt được trong những năm 2017 đến năm 2019, donăm đầu tiên (năm 2016) là năm tài chính, công ty mới đi vào hoạt động nên doanh thutrong năm đầu tiên chưa thể thống kê được
Trong chương, bài báo cáo tốt nghiệp còn tìm hiểu về các nội quy lao động của công
Trang 23ty và nội dung công việc trong quá trình thực tập tại công ty, những công việc mà BanGiám đốc và cán bộ hướng dẫn thực tập giao Nội quy lao động trong công ty đã lập dựatheo Bộ luật lao động của Việt Nam hiện hành Quy định các thời giờ làm việc, thời giờnghỉ ngời, thái độ làm việc và tác phong của người lao động.
Công ty TNHH MTV Quang Dũng Kon Tum, là công ty do cá nhân làm chủ sở hữu,được thành lập theo quy định của LDN 2014, có tài chính độc lập, có trụ sở và con dấuriêng Công ty bước vào kinh doanh vào năm 2016, với lĩnh vực kinh doanh chính là xâydựng các loại nhà tại địa bàn huyện Tu Mơ Rông, tỉnh Kon Tum Từ khi hoạt động củacông ty, làm cho việc xây các loại nhà trên địa bàn huyện Tu Mơ Rông trở nên thuận lợihơn so với trước kia là người dân phải xuống thành phố Kon Tum tìm kiếm nhà thầu đểxây dựng nhà ở
Hiện nay, công ty đang hoạt động khá thành công Đó là kết quả không ngừng nổ lựccủa ban Giám đốc và các nhân viên trong công ty
Trang 24CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VÁN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH
bộ của cải vật chất để đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của bản thân Nhu cầu củamỗi cá nhân chỉ được thỏa mãn đầy đủ thông qua một chuỗi những quan hệ xã hội có tínhchất trao đổi Trong xã hội nói chung và trong giao lưu dân sự nói riêng việc chuyển giaotài sản và quyền sở hữu tài sản giữa chủ thể này và chủ thể khác nhằm đáp ứng nhu cầucủa nhau có vai trò quan trọng Việc chuyển giao tài sản và quyền sở hữu tài sản khôngphải do tự nhiên được hình thành mà phải thông qua bàn bạc, thỏa thuận giữa các bên(giữa người có tài sản và người được chuyển giao tài sản) Nếu chỉ có một bên thể hiện ýchí của chính mình mà không được bên kia chấp nhận, nghĩa là không có sự thỏa thuậnthống nhất ý chí, thì không thể tạo thành một quan hệ trao đổi Nghĩa là việc chuyển giaotài sản hoặc phải làm một việc nào đó cũng sẽ không được thực hiện
Hợp đồng là một trong những khái niệm quen thuộc Trong nhiều lĩnh vực khác nhauđều cần đến Hợp đồng như dân sự hay thương mại Nó thể hiện được sự thỏa thuận giữacác cá thể, tập thể với nhau, giữa cá nhân với tổ chức hoặc ngược lại, Hợp đồng có rấtnhiều loại khác nhau trong nhiều lĩnh vực
Sau đây, là một số khái niệm về hợp đồng được định nghĩa theo nhiều cách hiểu khácnhau:
— Hợp đồng được định nghĩa là sự thỏa thuận giữa các chủ thể nhằm xác lập, thay đổihoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong những quan hệ xã hội cụ thể Dù được hình thànhtrong lĩnh vực quan hệ xã hội nào thì Hợp đồng luôn có những điểm chung sau đây: Hợpđồng là một cam kết giữa hai hay nhiều bên (pháp nhân) để làm hoặc không làm một việcnào đó trong khuôn khổ pháp luật Hợp đồng thường gắn liền với dự án, trong đó một bênthỏa thuận với các bên khác thực hiện dự án hay một phần dự án cho mình Và cũng giốngnhư dự án, có dự án chính trị xã hội và dự án sản xuất kinh doanh, Hợp đồng có thể là cácthỏa ước dân sự về kinh tế (Hợp đồng kinh tế) hay xã hội
— Hợp đồng là sự thoả thuận giữa hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặcchấm dứt các quyền, nghĩa vụ
Hợp đồng là một trong các khái niệm đầu tiên của pháp luật, được hình thành ngay
từ khi con người thực hiện những giao dịch đầu tiên Thuật ngữ hợp đồng còn được dùng
để chỉ các quan hệ pháp luật phát sinh từ hợp đồng, để chỉ văn bản chứa đựng nội dung củahợp đồng
Trang 25Hợp đồng có thể được thực hiện ngay khi các bên đạt được sự thoả thuận Đối vớicác hợp đồng đơn giản này, cử chỉ, lời nói là hình thức thể hiện hợp đồng Cùng với sự giatăng nhu cầu trao đổi, nhất là từ khi giới thương gia hình thành, việc thực hiện hợp đồngdần dần tách khỏi thời điểm các bên đạt được sự thoả thuận, và hợp đồng dưới hình thứcvăn bản xuất hiện Để chống lại sự gian dối, lật lọng trong giao dịch, hình thức văn bản cóchứng thực, chứng nhận dần được hình thành Chế định hợp đồng đạt được sự hoàn thiện
cả về nội dung và hình thức vào thời kì đầu của xã hội tư sản Cùng với sự phát triển của
xã hội, các nguyên tắc cơ bản của hợp đồng từng bước bị hạn chế nhằm bảo vệ lợi íchchung của cộng đồng
Ở Việt Nam, các quy định về hợp đồng không được thể hiện một cách tập trungthành một văn bản quy phạm pháp luật thống nhất, mà mỗi loại hợp đồng được quy địnhtrong một văn bản như hợp đồng dân sự trong Bộ luật dân sự, hợp đồng lao động trong Bộluật lao động, hợp đồng thương mại trong Luật thương mại
Theo quy định của pháp luật, về hình thức, hợp đồng có thể được thể hiện bằng lờinói, bằng văn bản hay bằng hành vi cụ thể Trong một số trường hợp, hợp đồng cần phảiđược chứng nhận, chứng thực, đăng kí hoặc xin phép Khi pháp luật có quy định hay khicác bên có thoả thuận về hình thức của hợp đồng thì hợp đồng phải được thể hiện dướihình thức đó về nội dung, hợp đồng phải có đủ các nội dung chủ yếu theo quy định củapháp luật hoặc theo thoả thuận của các bên đối với hợp đồng đó Ngoài ra, hợp đồng có thể
có các nội dung khác Tuy nhiên, tất cả các nội dung của hợp đồng không được trái phápluật, đạo đức xã hội Hợp đồng có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau: căn cứvào đối tượng điều chỉnh, hợp đồng được chia thành hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế,hợp đồng thường mại, hợp đồng lao động ; căn cứ vào sự độc lập hợp đồng được chiathành hợp đồng chính và hợp đồng phụ; căn cứ vào thời gian thực hiện hợp đồng đượcchia thành hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng dài hạn; căn cứ vào tính chất của giao dịch hợpđồng được chia thành hợp đồng mua bán, hợp đồng tặng cho, hợp đồng môi giới
Hợp đồng được giao kết đúng pháp luật có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với cácbên đã giao kết Hợp đồng chỉ có thể được sửa đổi hoặc huỷ bỏ theo sự thoả thuận của cácbên hoặc theo quy định của pháp luật
Từ tất cả những định nghĩa đã đưa ra trên, ta có thể kết luận rằng: “Hợp đồng là sự
thỏa thuận giữa các bên về quyền và nghĩa vụ khi tiến hành giao kết một vấn đề nào đó, nhằm đảm bảo hai bên đều cùng có lợi”.
2.1.2 Khái niệm về hợp đồng xây dựng nhà ở
Sau giải phóng hoàn toàn đất nước năm 1975, đất nước bước vào giai đoạn cải cách
về nhiều mặt, đặc biệt là về nền kinh tế nước nhà Và nền kinh tế nước ta đã thay đổi,nhiều người dân trong xã hội có cuộc sống ổn định hơn Khi có cái ăn cái mặc rồi, họmong muốn có tổ ấm của mình được thay đổi hơn, bắt buộc họ phải giao kết với nhữngngười chuyên xây dựng nhà ở tạo một hợp đồng để đảm bảo hai bên được thuận lợi Từ đó
ở Việt Nam được hình thành nên hợp đồng xây dựng Hiện nay việc định nghĩa về hợpđồng xây dựng nhà ở ở Việt Nam không có định nghĩa cụ thể và rõ ràng Hợp đồng xâydựng nhà ở được các chuyên gia đưa ra các định nghĩa khác nhau như sau:
Trang 26Theo Đức Minh: “Hợp đồng xây dựng nhà ở là một loại hợp đồng dân sự giữa bên
nhận thầu và bên giao thầu, trong đó xác lập sự thỏa thuận giữa hai bên về quyền và nghĩa vụ khi tham gia hợp đồng Bên nhận thầu có nghĩa vụ phải thực hiện giám sát công trình hoặc một phần công trình và giao đúng thời hạn mà bên giao thầu yêu cầu Bên giao thầu thì có trách nhiệm đưa thanh toán đầy đủ các khoản tiền khi công trình đã hoàn thành Hợp đồng xây dựng nhà ở phải được soạn thảo và ký kết bằng văn bản”.
Theo Huỳnh Cảnh: “Hợp đồng xây dựng nhà ở là loại hợp đồng sử dụng riêng cho
việc thi công công trình với mục đích để ở, nhà ở dân dụng, nhằm đảm bảo có lợi cho các bên tham gia ký kết hợp đồng Hợp đồng có vai trò quan trọng, có tính ràng buộc pháp lý
để chủ nhà có thể yên tâm giao tổ ấm của mình cho đơn vị xây dựng”
Theo Dương Gia: “Hợp đồng xây dựng nhà ở là hợp đồng giữa bên nhận thầu và
bên giao thầu, theo đó, bên nhận thầu có nghĩa vụ thực hiện và bàn giao cho bên giao thầu một phần hoặc toàn bộ công trình xây dựng theo đúng yêu cầu của bên giao thầu trong thời hạn nhất định, còn bên giao thầu có nghĩa vụ giao cho bên nhận thầu các số liệu, tài liệu, yêu cầu về khảo sát, thiết kế, mặt bằng xây dựng, vật liệu xây dựng và vốn đầu tư đúng tiến độ, đồng thời có nghĩa vụ nghiệm thu và thanh toán khi công trình hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ”.
Chủ thể của hợp đồng xây dựng nhà ở gồm bên giao thầu và bên nhận thầu Bên giaothầu trong hợp đồng xây dựng nhà ở thường là cá nhân có vốn đầu tư và có nhu cầu xâydựng Bên nhận thầu là doanh nghiệp xây dựng và phải đảm bảo năng lực về chuyên môn,
kĩ thuật, kinh nghiệm và tài chính
Hợp đồng thầu xây dựng nhà ở phải kí kết bằng văn bản với các nội dung như điềukhoản định nghĩa, giải thích từ, thuật ngữ được sử dụng trong hợp đồng; điều khoản xácđịnh tài liệu, văn kiện cấu thành hợp đồng, điều khoản đối tượng sản phẩm của hợp đồng,các công việc cụ thể mà các bên phải thực hiện; điều khoản chất lượng; điều khoản giá trịhợp đồng, điều khoản thời gian nghiệm thu, bàn giao, thanh toán
Nói cách khác dễ hiểu hơn, hợp đồng xây dựng nhà ở là hợp đồng được kí dựa trênvăn bản thỏa thuận giữa gia chủ và bên nhận thi công, bên nhận thi công có thể nhận thầumột phần hay toàn bộ công trình từ khởi công cho đến hoàn thành công trình
2.1.3 Đặc điểm về hợp đồng xây dựng nhà ở
Do mang những đặc điểm của hợp đồng dân sự nên hợp đồng xây dựng nhà ở cónhững đặc điểm sau:
Thứ nhất, về chủ thể, hợp đồng xây dựng nhà ở là sự thỏa thuận giữa bên giao thầu
và bên nhận thầu, nhưng là sự thỏa thuận thống nhất ý chí và ý chí đó phải phù hợp với ýchí của Nhà nước
Hợp đồng xây dựng nhà ở là sự thỏa thuận giữa bên giao thầu và bên nhận thầu màtạo lập nên một nghĩa vụ làm hoặc không làm một việc cụ thể, nếu chỉ là ý chí của một bênthì đó được gọi là hành vi pháp lý đơn phương Tuy nhiên, thỏa thuận không dựa trên sự tựnguyện của các bên, tức là không có sự thống nhất ý chí thì hợp đồng dân sự đó bị tuyên
vô hiệu khi có yêu cầu Nguyên tắc của pháp luật dân sự là bình đẳng, dựa trên sự thỏathuận, tự nguyện thiện chí của các bên nên nếu không có sự thống nhất ý chí thì không