1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các biện pháp marketing mix tại công ty TNHH MTV mía ĐƯỜNG TTC ATTAPEU

39 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Các Biện Pháp Marketing Mix Tại Công Ty TNHH MTV Mía Đường TTC Attapeu
Tác giả Sainamkong Soukpathay
Người hướng dẫn ThS. Đỗ Hoàng Hải
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 155,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong nền kinh tế với chứcnăng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của chính công ty làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủnhu cầu

Trang 2

Kon Tum, tháng 05 năm 2020

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS ĐỖ HOÀNG HẢI

SINH VIÊN THỰC HIỆN : SAINAMKONG SOUKPATHAY

MSSV : 16152340101030

Trang 3

Kon Tum, tháng 05 năm 2020

Trang 4

MỤC LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

4

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ST

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 2.1: Bảng cơ cấu nhân sự theo độ tuổi năm 2017-2019 26

2 Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh năm 2017-2019 28

3 Bảng 2.3 : Bảng chỉ tiêu tài chính năm 2017-2019 29

4 Bảng 2.4: Doanh số bán hàng từng thị trường 33

5 Bảng 2.5: Tổng doanh thu tiêu thụ của Công ty 35

6 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ biểu thị tỷ trọng bình quân doanh thu tiêu thụmặt hàng từng 35

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC HÌNH VẼ

3 Hình 2.3 : Quy trình sản xuất đường oraganic của Công ty 39

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Sau nhiều năm đổi mới nền kinh tế, nước ta đang chuyển mình mạnh mẽ, vận động theo cơchế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Một nền kinh tế mở như hiện nay cho phép các daonhnghiệp tự chủ hoạt động kinh doanh của mình Đó là cơ hội tốt cho các doanh nghiệp tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh Để quản lý tốt quá trình hoạt động kinh doanh trong điều kiện nềnsản xuất xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi con người cần nhận biết đầy đủ thông tin về hoạtđộng kinh tế, hiện tượng xã hội quá trình kỹ thuật, hoạt động tài chính, nắm bắt đầu đủ bà kịp thờihơn thông tin về nhu cầu ngày càng tăng, để từ đó ra các quyết định đúng đắn thúc đẩy sản xuất xãhội phát triển

Mỗi công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh, là một tế bào trong nền kinh tế với chứcnăng hoạt động sản xuất và phân phối sản phẩm của chính công ty làm ra, nhằm đáp ứng đầy đủnhu cầu của từng khu vực, từng thị trường Trước tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các doanhnghiệp trên thương trường, một trong những yếu tố có thể nâng cao năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp dó là công cụ marketing

Nhận thức được tâm quan trọng của chiến lược Marketing mix trong doanh nghiệp, kết hợpvới những kiến thức lý luận thu nhận được trong trường và kiến thức thực tế về Công ty TNHH

MTV Mía đường TTC Attapeu, Em chọn đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARKETING MIX TẠI CÔNG TY TNHH MTV MÍA ĐƯỜNG TTC ATTAPEU” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu

- Đánh giá kết quả kinh doanh của Công ty.

- Đánh giá hiệu quả các biện pháp marketing mix của Công ty

- Đánh giá thực trạng xây dựng và thực hiện chiến lược marketing của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tình hình marketing mix tại Công ty TNHH MTV Mía Đường TTCAttapeu

b Phạm vi nghiên cứu

- Không gian nghiên cứu: Công ty TNHH MTV Mía Đường TTC Attapeu

- Thời gian nghiên cứu: từ ngày 06/01/2020 đến kết thúc ngày 10/04/2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp sử dụng ở đây là các phương pháp:

- Phân tích dữ liệu thứ cấp (từ sách , báo, internet và từ nội bộ côn g ty)

- Phân tích thống kê mô tả (phân tích kết quả khảo sát với những mô hình đơn giản)

5 Kết cấu đề tài

Kết cấu đề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing -mix trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing - mix của Công ty TNHH MTV Mía đườngTTC Attapeu

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả marketing - mix tạiCông ty TNHH MTV Mía Đường TTC Attapeu

7

Trang 8

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX

1.1.1 Khái ni ệm Marketing

Theo ông Peter Drucker, một trong những nhà lý luận hàng dầu về các vấn đề quản trị đãnói rằng: “Mục đích của Marketing không cần phải đẩy mạnh tiêu thụ Mục đích của nó là nhậnbiết và hiểu khách hàng kỹ đến mức hàng hóa hay dịch vụ sẽ đáp ứng đúng thị hiếu của kháchhàng và tự nó được tiêu thụ” Điều này cho thấy Marketing không chỉ hoàn toàn có nghĩa là việcđẩy mạnh và kích thích tiêu thụ

a Các định nghĩa về Marketing

* Hiệp hội Marketing Hoa kỳ định nghĩa: “Marketing là một quá trình hoạch định và quản

lý thực hiện việc định giá và phân phối các ý tưởng, hàng hóa, dịch vụ tạo ra các giao dịch

để thỏa mãn những mục tiêu của cá nhân, của tổ chức và của xã hội”

* Theo Philip Kotler định nghĩa: “Marketing là hoạt động của con người hướng tới việc

thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”

* Theo D.Lindon định nghĩa: “Marketing là toàn bộ những phương tiện mà các doanh

nghiệp sử dụng để xây dựng và bảo vệ thị trường của họ, hoặc những khách hàng của họ”.Nhìn chung các định nghĩa Marketing có sự khác nhau về quan điểm, góc nhìn nhậnnhưng hầu hết đều nhấn mạnh đến tầm quan trọng của sự trao đổi lợi ích, qua đó thỏa mãn cácmục tiêu của cả người mua lẫn người bán

Nói tóm lại, Marketing là hoạt động của con người hướng tới sự thỏa mãn nhu cầu và mongmuốn thông qua trao đổi

b Các quan điểm về Marketing

Lý thuyết Marketing ra đời đã làm nền tảng cho những tư duy mới trong quản trị kinhdoanh Tuy nhiên, không phải các doanh nghiệp ngay từ đầu đã chấp nhận ngay triết lý Marketing

Sự hình thành triết lý Marketing đã trải qua 5 giai đoạn phát triển tương ứng với 5 quan điểm vềkinh doanh

* Quan điểm sản xuất: cho rằng “Người tiêu dùng thường thích có nhiều sản phẩm được

bán rộng rãi với giá cả thấp Vì vậy, những nhà quản trị doanh nghiệp theo quan điểm nàycần phải tập trung vào việc tăng qui mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ”

* Quan điểm sản phẩm: khẳng định “Khách hàng thường ưa thích những sản phẩm có chất

lượng hoàn hảo Vì vậy, doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lựcvào việc nâng cao chất lượng sản phẩm”

* Quan điểm bán hàng: cho rằng “Người tiêu dùng nói chung thường có thái độ e dè, bảo

thủ khi mua sắm hàng hóa Vì vậy, để thành công các doanh nghiệp phải tập trung mọinguồn lực và sự cố gắng của mình vào việc thúc đẩy tiêu thụ”

* Quan điểm Marketing: khẳng định “Chìa khóa để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp là

xác định những nhu cầu, mong muốn của khách hàng mục tiêu, đảm bảo thỏa mãn nhữngnhu cầu và mong muốn đó bằng những phương thức, những cách thức có ưu thế hơn sovới đối thủ cạnh tranh”

Trang 9

* Quan điểm Marketing xã hội: cho rằng “Nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định đúng

những nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu trên cơ sở đó đảm bảo thỏa mãn nhữngbiện pháp cao hơn của đối thủ cạnh tranh Kíp thời, giữ nguyên hoặc củng cố mức sống sung túccủa toàn xã hội”

Tùy theo đặc điểm kinh doanh mà nhà quản trị doanh nghiệp lựa chọn một quan điểm kinhdoanh hoặc có thể cùng lúc kết hợp các quan điểm với nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp mình

1.1.2 Vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh

a Vai trò của Marketing trong hoạt động kinh doanh

Vai trò của Marketing là kết nối các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp với thị trường,nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết lấy thịtrường - nhu cầu và mong muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinhdoanh

b Mối quan hệ giữa chức năng Marketing và các chức năng khác

Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh, giống như chức năng sản xuất,tài chính, nhân lực Những chức năng này đều là những bộ phận tất yếu về mặt tổ chức của mộtdoanh nghiệp

Như vậy, xét về yếu tố cấu thành của nội dung quản lý thì Marketing là một chức năngthống nhất hữu cơ với các chức năng khác trong doanh nghiệp, giữa chúng có mối liên hệ vớinhau nhưng không thể thay thế cho nhau

1.1.3 Các chức năng cơ bản của hoạt động Marketing

a Chức năng thích ứng

Chức năng thích ứng là nhằm làm cho sản phẩm của doanh nghiệp luôn phù hợp và thíchứng với nhu cầu cũng như xu hướng mới của thị trường

+ Cung cấp thông tin về nhu cầu thị trường, về đối thủ cạnh tranh

+ Định hướng cho lãnh đạo về chủng loại sản phẩm, về khối lượng sản phẩm, về thời điểmtung sản phẩm ra thị trường, về tìm kiếm công nghệ

+ Liên kết, phối hợp các hoạt động bên trong và bên ngoài doanh nghiệp

b Chức năng phân phối

Chức năng phân phối là nhằm tổ chức vận chuyển tối ưu sản phẩm và dịch vụ từ sau khi kếtthúc quá trình sản xuất cho đến khi nó được giao cho các cửa hàng bán buôn, bán lẻ hoặc ngườitiêu dùng cuối cùng

+ Xác định số cấp, số lượng và lựa chọn các nhà, kênh phân phối

+ Hướng dẫn khách hàng về thủ tục mua bán, giao nhận

+ Tổ chức vận chuyển hàng hóa đến hệ thống kho hàng bến bãi

c Chức năng tiêu thụ

Chức năng tiêu thụ là nhằm thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường thông qua việcxác lập nguyên tắc giá và biên độ giao động giá, xác định chính sách chiết khấu và các điều kiệnthanh toán

+ Xây dựng nguyên tắc lập giá và hệ thống bảng giá

+ Xây dựng điều kiện thanh toán và điều kiện giao nhận

Trang 10

+ Xây dựng hệ thống chiết khấu và chế độ kiểm soát giá.

d Chức năng tuyên truyền cổ động

Chức năng tuyên truyền cổ động là lựa chọn các phương tiện và cách thức thông tin nhằmtuyên truyền, hỗ trợ cho việc tiêu thụ sản phẩm thông qua các tác động lên tâm lý và thị hiếu củakhách hàng

+ Các hoạt động quảng cáo

+ Xây dựng mối quan hệ công chúng

+ Xúc tiến hoạt động bán

Theo quan điểm của Philip Kotler, tiến trình quản trị Marketing là một quá trình bao gồmcác bước công việc sau:

1.2.1 Phân tích cơ hội thị trường

Phân tích cơ hội thị trường là quá trình phân tích các yếu tó trong môi trường Marketing, sựthay đổi của các yếu tố đó có thể tạo ra những cơ hội thuận lợi hoặc cũng có thể gây ra nhữngnguy cơ đối với hoạt động Marketing của doanh nghiệp Điều cơ bản là phải phân tích và nhậnbiết được những biến đổi nào có thể trở thành cơ hội để doanh nghiệp khai thác hoặc những tácđộng nào của môi trường có thể tạo ra những nguy cơ và mức độ tác động của các nguy cơ đối vớihoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Việc lựa chọn thị trường mục tiêu được thực hiện qua 4 bước:

a Đo lường và dự báo nhu cầu

Để có thể xây dựng các phương án chiến lược Marketing thích hợp, doanh nghiệp cần phải

dự báo một cách khá toàn diện các vấn đề liên quan đến thị trường, xu hướng tiêu dùng, tình hìnhcạnh tranh, Doanh nghiệp cần ước lượng nhu cầu hiện tại, nhu cầu tương lai của sản phẩm cũngnhư xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu đó Vấn đề này có ý nghĩa đặc biệt quan trong đốivới các quyết định liên quan đến quy mô và cách thức thâm nhập thị trường của doanh nghiệp

b Phân khúc thị trường

Đoạn thị trường là một mặt người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng một tập hợpcác kích thích Marketing Phân đoạn thị trường là chia thị trường tổng thể thành những đoạn thịtrường khác nhau, giúp cho doanh nghiệp lựa chọn một hoặc một vài đoạn thị trường mục tiêu đểlàm đối tượng ưu tiên cho các nỗ lực Marketing Tuy nhiên, đoạn thị trường được chia phải đápứng được những yêu cầu sau thì mới đạt hiệu quả:

+ Tính đo lường được, tức là qui mô và hiệu quả của đoạn thị trường đó phải đo lườngđược

+ Tính tiếp cận được, tức là doanh nghiệp phải nhận biết và phục vụ được đoạn thị trường

đã phân theo những tiêu thức nhất định

+ Tính quan trọng, nghĩa là các đoạn thị trường phải bao gồm các khách hàng có nhu cầukíp nhất với qui mô đủ lớn để có khả năng sinh lời được

+ Tính khả thi, tức là có đủ nguồn lực để hình thành và triển khai chương trình Marketingriêng biệt cho từng đoạn thị trường đã được phân chia

c Lựa chọn thị trường mục tiêu

Trang 11

Thị trường mục tiêu là đoạn thị trường bao gồm các khách hàng có cùng nhu cầu và mongmuốn mà doanh nghiệp có khả năng đáp ứng, kíp thời có khả năng tạo ra ưu thế hơn so với đối thủcạnh tranh và đạt được mục tiêu Marketing đã định.

Khi tiến hành lựa chọn đoạn thị trường mục tiêu, doanh nghiệp có thể lựa chọn theo mộttrong các phương án sau:

+ Tập trung và một đoạn thị trường

+ Chuyên môn hóa tuyển chọn

+ Chuyên môn hóa theo sản phẩm

+ Chuyên môn hóa theo thị trường

+ Bao phủ toàn bộ thị trường

Khi đã lựa chọn cho mình thị trường mục tiêu thì doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong baphương án để chiếm lĩnh thị trường: Marketing không phân biệt, Marketing phân biệt vàMarketing tập trung

d Định vị thị trường

Doanh nghiệp cũng cần phải tiến hành định vị thị trường để xác định các lợi thế cạnh tranh

về sản phẩm so với đối thủ Qua đó, nhằm xây dựng chiến lược Marketing có khả năng tạo ranhiều lợi thế hơn trong việc thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn của khách hàng, cũng như gópphần hoàn thành các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp mọt cách có hiệu quả nhất

1.2.3 Hoạch định chiến lược Marketing

Hoạch định chiến lược Marketing là một quá trình phân tích tổng hợp các nguồn lực bêntrong của doanh nghiệp, dự đoán sự biến đổi của môi trường bên ngoài, nhận dạng các cơ hội và

đe dọa để quyết định những việc cần làm cho hiện tại và cho tương lai

1.2.4 Triển khai Marketing - Mix

Có nhiều công cụ khác nhau được sử dụng trong Marketing - Mix, nhưng theo J.Me.Carthy

có thể mặt gộp thành 4 yếu tố gọi là 4P: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place),Xúc tiến hỗn hợp (Promotion)

Trong các biến số trong Marketing - Mix không phải tất cả đều điều chỉnh được trong thờigian ngắn Thường thị doanh nghiệp có thể thay đổi trong ngắn hạn các biến số như giá cả, quy

mô lực lượng bán hàng và chi phí bán hàng Còn phát triển sản phẩm mới hay thay đổi theo kênhphân phối đòi hỏi phải có thời gian dài hơn Vì thế trong ngắn hạn doanh nghiệp thường khôngthay đổi phương án Marketing - Mix đã lựa chọn, mà chỉ điều chỉnh một số các biến số trong đó

mà thôi

Trang 12

Sản phẩm Chủng loại,

chất lượng, tính năng, mẫu mã,

cỡ, dịch vụ

Phân phối Kênh,

các trung gian, bao phủ,

-PGS.TS Trần Minh Đạo - NXB Thống kê)

Có thể thiết kế các nội dung của từng biến số trong Marketing - Mix bằng các chính sách

Cụ thể nội dung từng chính sách như sau:

a Chính sách sản phẩm

* Chính sách sản phẩm: Sản phẩm bao gồm tất cả những yếu tố có thể thỏa mãn nhu cầu

hay mong muốn của khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đưa rachào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.Theo quan điểm này, sản phẩm bao hàm cả những vật thể hữu hình và vô hình, bao gồm cảnhững yếu tố vật chất và phi vật chất

Mỗi đơn vị sản phẩm là một chủ thể hoàn chỉnh chứa đựng những yếu tố khác nhau Nhữngyếu tố, đặc tính và thông tin đó có thể có những chức năng khác nhau và được phân thành 3 cấpđộ

+ Sản phẩm ý tưởng: Đây là cấp độ đầu tiên và quan trọng nhất có chức năng trả lời cho

câu hỏi: Về thực chất sản phẩm thỏa mãn những lợi ích cơ bản nào cho khách hàng ? Và chính đó

là những giá trị cốt lõi mà nhà kinh doanh sẽ bán cho khách hàng

+ Sản phẩm hiện thực: Đây là cấp độ phản ánh sự có mặt trên thực tế của sản phẩm, nó

bao gồm những yếu tố như các thuộc tính phản ánh chất lượng, đặc tính, bao bì, nhãn hiệu

+ Sản phẩm hoàn chỉnh: Bao gồm các yếu tố như tính tiện lợi cho việc lắp đặt, những dịch

vụ bổ sung sau khi bán, các điều kiện bảo hành, khi mua những lợi ích cơ bản bất kỳ kháchhàng nào cũng muốn mua nó ở mức độ hoàn chỉnh nhất và các yếu tố bổ sung này trở thành mộttrong những vũ khí cạnh tranh giữa các nhãn hiệu sản phẩm

* Các quyết định liên quan đến sản phẩm: Khi một sản phẩm tung ra thị trường thì ngoài

các yếu tố trên doanh nghiệp cần phải quan tâm đến các quyết định có liên quan đến sảnphẩm như:

mục tiê

Giá cả

Giá quy định, chiết khấuthời hạn thanh toán, bao bì, kíchđiều kiện trả chậm

Xúc tiến hỗn hợp

Quảng cáo, phạm vị khuyến mãi, địa điểm, dự trữ

Trang 13

+ Quyết định về bao gói: Bao gói thường có 4 yếu tố cấu thành như lớp tiếp xúc trực tiếpvới hàng hóa, lớp bảo vệ lớp tiếp xúc, bao bì vận chuyển, nhãn hiệu và các thông tin mô tả hànghóa trên bao gói.

+ Quyết định về dịch vụ khách hàng: Khi quyết định về dịch vụ, doanh nghiệp phải căn cứvào 3 yếu tố chính là nhu cầu của khách hàng, đối thủ cạnh tranh và khả năng của doanh nghiệp.+ Quyết định về nhãn hiệu: Nhãn hiệu bao gồm tên gọi, biểu tượng, hình vẽ màu sắc hay sựphối hợp giữa chúng được dùng để xác nhập và phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với sảnphẩm của đối thủ cạnh tranh

b Chính sách giá cả

* Mục tiêu định giá: Xác định mục tiêu định giá phải xuất phát từ mục tiêu Marketing và

chiến lược định vị sản phẩm mà doanh nghiệp đã lựa chọn

+ Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tức là doanh nghiệp sẽ cố gắng ấn định giá cả theo xuhướng mức giá đó đem lại doanh thu và lợi nhuận tối đa

+ Mục tiêu dẫn đầu về thị phần, tức là doanh nghiệp thường định giá theo xu hướng đặtmức giá thấp, hy vọng đạt được quy mô thị trường lớn nhất

+ Mục tiêu dẫn đầu về chất lượng, tức là doanh nghiệp sẽ ấn định một mức giá cao Mộtmặt, nhằm trang trải cho những chi phí tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đó Mặt khác, sử dụngcặp quan hệ chất lượng - giá cả để gây ảnh hưởng tới sự cảm nhận của khách hàng về chất lượngcao của hàng hóa

+ Các mục tiêu khác: định giá thấp để ngăn chặn đối thủ cạnh tranh tham gia thị trường và

để thu hút khách hàng khi cung ứng sản phẩm mới

* Phương pháp định giá: Các phương pháp định giá cơ bản mà Marketing thường sử dụng

bao gồm:

+ Phương pháp định giá dựa vào chi phí: Sau đây là một số phương pháp cụ thể để định giásản phẩm dựa vào chi phí:

- Định giá bằng cách cộng lãi vào chi phí

Giá dự kiến = (1 + m) x chi phí đơn vị sản phẩm

Trong đó: m là tỉ lệ lãi trên chi phí

Chi phí đơn vị sản phẩm Chi phí

(chi phí trung bình) biến đổi

- Định giá theo lợi nhuận mục tiêu

Giá theo lợi _ Chi phí đơn

nhuận mục tiêu vị sản phẩm

+ Phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận

khách hàng: Doanh nghiệp sử dụng thông tin thu thập được từ khách hàng để xác định mức giá tối

ưu mà không dựa trên chi phí

+ Phương pháp định giá theo giá hiện hành hay định giá cạnh tranh: Khi xác định giá theomức giá hiện hành, các doanh nghiệp sẽ lấy giá cho đối thủ cạnh tranh làm cơ sở cho việc địnhgiá

Trang 14

kênh phân phối có các trung gian thương mại và thực hiện các chức năng khác nhau Dưới đây làcác trung gian thương mại chủ yếu:

+ Nhà bán buôn: là những tổ chức trung gian bán hàng và dịch vụ cho các trung gian khác,bán cho nhà bán lẻ hoặc bán cho những nhà sử dụng để phục vụ cho sản xuất

+ Nhà bán lẻ là những tổ chức trung gian hoặc cá nhân bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếpcho người tiêu dùng cuối cùng

+ Đại lý và mô giới là những nhà trung gian có quyền hành động hợp pháp thay mặt chonhà sản xuất

Thông thường doanh nghiệp thường sử dụng các kênh phân phối sau:

Hình 1.2 Các kênh phân phối sản phẩm

(Nguồn: Giáo trình “Lý thuyết Marketing” - PGS.TS Trần Minh Đạo - NXB Thống kê) + Kênh

phân phối trực tiếp: Đưa hàng hóa trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng nhưkênh phân phối A

+ Kênh phân phối gián tiếp: Đưa hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùngthông qua các trung gian khác như kênh phân phói B, C, D

d Chính sách xúc tiến hỗn hợp

Hệ thống xúc tiến hỗn hợp gồm 5 loại công cụ như:

* Quảng cáo: Là một nghệ thuật giới thiệu hàng hóa hay dịch vụ nhằm tới những thị trường

mục tiêu Quảng cáo có 3 chức năng chính: chức năng thông tin, chức năng thuyết phục,chức năng gợi nhớ, nhắc nhở

* Khuyến mãi: Là những khích lệ ngắn hạn dưới hình thức thường để khuyến khích dùng

thử hoặc mua một sản phẩm hay dịch vụ

* Bán hàng trực tiếp: Đây là hình thức cổ động trực tiếp giữa nhân viên bán hàng và khách

hàng nhằm thuyết phục họ mua sản phẩm

Trang 15

* Quan hệ với công chúng: Là cách tạo dựng, duy trì và phát triển các mối quan hệ với các

loại công chúng khác nhau qua các công cụ như các báo cáo, các bìa thuyết trình, các tàiliệu, số liệu, hình ảnh, âm thanh và những hoạt động dịch vụ khác

* Marketing trực tiếp: là những hoạt động xúc tiến bán thông qua các công cụ giao tiếp phi

con người, ví dụ như catalog giới thiệu hàng hóa, qua thư điện tử và internet,

1.2.5 Tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động Marketing

a Tổ chức thực hiện

* Tổ chức hoạt động Marketing theo chức năng

Sơ đồ 1.3 Tổ chức hoạt động Marketing theo chức năng

(Nguồn: Giáo trình “Lý thuyết Marketing” - PGS.TS Trần Minh Đạo - NXB Thống kê) * Tổ

chức hoạt động Marketing theo nguyên tắc địa lý

Sơ đồ 1.4 Tổ chức hoạt động Marketing theo nguyên tắc địa lý (Nguồn: Giáo

trình “Lý thuyết Marketing” - PGS.TS Trần Minh Đạo - NXB Thống kê)

Trang 16

* Tổ chức hoạt động Marketing theo mặt hàng sản xuất

(Nguồn: Giáo trình “Lý thuyết Marketing” - PGS.TS Trần Minh Đạo - NXB Thống kê)

b Kiểm tra hoạt động Marketing

Có 3 loại kiểm tra hoạt động Marketing là: kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch năm, kiểmtra khả năng sinh lãi và kiểm tra chiến lược Nhờ hệ thống kiểm tra này, các doanh nghiệp sẽ tiếnhành điều chỉnh sự thay đổi kịp thời nhằm đưa ra các quyết định Marketing để cải thiện, khắcphục, thay đổi hoạt động Marketing theo hướng ngày càng nâng cao hiệu quả

Trang 17

CHƯƠNG2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING - MIX TẠI CÔNG TY TNHH MTV MÍA ĐƯỜNG TTC ATTAPEU

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH MTV Mía đường TTC Attapeu Tên Công ty đầy đủ: Công ty TNHH MTV Mía đường TTC Attapeu (TTCA)

Tên Tiếng Anh: TTC Attapeu Sugar Cane Sole Co.,Ltd

Tên viết tắt : TCCA

Trụ sở chính: Bản Na Sược, huyện Phu Vông, tỉnh Attapeu, Lào.

Điện thoại: (085) 28988565 Fax: (085) 28987266

Công ty TNHH MTV Mía đường TTC Attapeu là Công ty thành viên thuộc Tập đoàn Thành ThànhCông (TTC Group) với quy mô hơn 600 người

Năm 2016 Công ty đã mua lại của Công ty Hoàng Anh Gia Lai Sugar với số tiền 1.330 tỷ đồng

Công ty chuyên trồng mía và sản xuất đường với diện tích vùng nguyên liệu 6.500 ha và định hướng

mở rộng diện tích trên 15.000 ha Với vùng nguyên liệu rộng lớn, nhà máy sản xuất hiện đại, Công ty đangtừng bước chinh phục những nấc thang thành công, khẳng định vị thế trên thị trường

Công ty xác định con người là nguồn nhân lực quý giá nhất, với môi trường làm việc nhân văn, thânthiện và đầy tìm năng để phát triển nghề nghiệp Đó là lý do Công ty TTCA chiêu mộ người tài, có đạo đứctốt về hợp tác làm việc và phát triển

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh

- Đường vàng thiên nhiên: là sản phẩm có độ ngọt sắc và đậm hương vị mía, giữ được màu sắc, mùi vị

tự nhên nhất từ thiên nhên Đây là loại đường không tinh chế hoàn toàn, chỉ loại bỏ tạp chất nên vẫngiữ được các vi chất dinh dưỡng Đường vàng được sản xuất từ phương pháp hiện đại, hoàn toànkhông chất tạo màu, tạo mùi Sản phẩm là sự kết hợp tự nhiên nhất từ đường và mật mía

- Đường vàng Organic: là sản phẩm đường hữu cơ cao cấp được sản xuấ theotiêu chuẩn hữu cơ nghiêm ngặt của Mỹ và Châu Âu (EU) Từ quy trình trồng mía nguyên liệi đến khâusản xuất và phân phối, đều tuân thủ theo đúng quy định hữu cơ quốc tế

Không dùng các chất hóa học bảo vệ thực vật

Không sử dụng các loại phân bón hóa học

Không dùng công nghệ sinh học biến đổi gene

- Mật rỉ: là một phụ phẩm cảu ngành sản xuất đường, là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuấtđường mà từ đó đường không còn có thể kết tinh một cách kinh tế nữa bởi các công nghệ thông thường.Thành phần chính của rỉ mật là đường, chủ yếu là sucroza với một ít glucoza và fructoza Mật rỉ có thểđược lên men chưng cất rược, sản xuất men, cồn các loại, sản xuất axit axetic, dùng trong sản xuất một

Trang 18

số loại bia có màu tối Dùng làm phụ gia trong chế biến thức ăn chăn nuôi, thức ăn ủ xanh và một số ứngdụng khác

- Điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt hằng ngày: là một sản phẩm có ý nghĩa lớn đối với Công ty

và xã hội Được sản xuất bởi Trung tâm nhiệt điện TTCA với nhiên liệu là bã mía dư sau quá trình sảnxuất mía đường - đây là nguồn năng lượng tái tạo từ nhiên liệu sinh khối, sản xuất nguồn năng lượngxanh và giúp bảo vệ môi trường

Nguồn điện được sản xuất ra một phần cung cấp cho nhà máy sản xuất và các hoạt động của Công

ty, phần còn lại cung cấp điện cho sinh hoạt hằng ngày trong Công ty

Trang 19

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty

a Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty

CHỦ TỊCH CÔNG TY

GIÁM ĐỐC

ĐIỀU HÀNH

Khối Nông nghiệp Khối Sản xuất

Phòng Kỹ thuật nôngnghiệp và cơ sở hạ

Phòng Kỹ thuật sản xuất

Phòng Cơ giới nông

Phòng Tài

chính -Kế

toán

Phòng Cungứng- Xuấtnhập khẩu

PhòngHành chínhquản trị

PhòngNhân sự

PhòngQHSE

PhòngKho vận Phòng Pháttriển VNL

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH MTV Mía Đường TTC Attapeu

b Chức năng, nhiệm vụ các bộ phận quản lý

Khối nông nghiệp thuộc mặt lĩnh vực trực tiếp cung cấp sản phẩm/dịch vụ và phụ trách các lĩnh

vực và chức năng như sau:

Kỹ thuật nông nghiệp: Quản lý kỹ thuật nông nghiệp, kiểm soát sâu bệnh và chất lượng mía giống

Kíp thời, Phòng phối hợp nghiên cứu ứng dụng, khảo nghiệm các kỹ thuật nông nghiệp mới để áp dụng vào sản xuất mía Ngoài ra, Phòng kỹ thuật là đầu mối tổ chức thi công và giám sát thi công cơ sở hạ tầng nông nghiệp của Công ty, xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án nông nghiệp (cánh kíp lớn, dự án

Ngày đăng: 25/08/2021, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] . Trần Minh Đạo (2011), Giáo trình Marketing căn bản; NXB Thanh Niên, Hà Nội Khác
[2] . Trương Đình Chiến (2000), Quản Trị Marketing trong doanh nghiệp; NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
[3] . Philip Kotler (1996), Lý thuyết Marketing căn bản; NXB Thống Kê Khác
[4] . Philip Kotler (2003), Quản trị Marketing; NXB Thống Kê Khác
[7] . Phòng Kinh Doanh Công ty, Tài liệu về báo cáo kết quả Kinh Doanh Khác
[8] . Phòng Kế toán Công ty, Tài liệu về báo cáo tài chính Khác
[9] . Phòng Marketing Công ty, Tài liệu về các chính sách truyền thông.. Phòng Tổ chức hành chính Công ty, Tài liệu tổng quan về công ty Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w