THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON THỰC HIỆN ...14 2.1...Qu y trình kiểm
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện báo cáo, tôi đã gặp không ít khó khăn để có thể hoàn thànhnếu như không có sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của Th.S Lê Thị Kim Yến Tôi xin chânthành cảm ơn Th.S Lê Thị Kim Yến đã nhiệt tình giúp đỡ trong thời gian qua, tạo điềukiện để tôi có thêm vốn hiểu biết và học hỏi được nhiều điều từ kiến thức sâu rộng, gópphần làm giàu thêm hành trang cho tương lai
Tôi cũng xin được cảm ơn quý thầy cô các bộ môn đã cung cấp cho tôi thêm kiếnthức để bổ trợ cho việc thực hiện bài báo cáo, cảm ơn nhà trường đã tạo điều kiện cho tôiđược thực hiện bài báo cáo này để tôi được cọ xát với thực tế tích lũy được khá nhiều kinhnghiệm cho công việc sau này
Bên cạnh sự giúp đỡ của các thầy cô, tôi còn nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình của cácanh, chị trong Công ty TNHH Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá Asia Dragon Sự chia sẻkinh nghiệm thực tế của các anh, chị đã giúp tôi nắm vững kiến thức đã học cũng nhưnhững điều hay trong lĩnh vực Kiểm Toán Tôi xin chân thành cảm ơn và gửi lời chúc sứckhỏe cùng với sự thành đạt đến các anh, chị cũng như quý công ty ngày càng phát triển đểkhẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế nước nhà
Kon Tum, ngày 15 tháng 04 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
iii DANH MỤC CÁC BẢNG
IV DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ V LỜI MỞ ĐẦU 1
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
2 MỤC TIÊU CỤ THỂ 1
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
6 NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON 3
1.1 Gi ới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển công ty 3
1.2 C ác dịch vụ của công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Giá Asia Dragon .4
1.2.1 Dịch vụ kiểm toán .4
1.2.2 Dịch vụ kế toán 5
1.2.3 Dịch vụ thẩm định giá và tư vấn .5
1.2.4 Dịch vụ về Thuế .5
1.3 C ơ cấu, chức năng của công ty .6
1.3.1 Cơ cấu tổ chức 6
1.3.2 Chức năng từng phòng ban 6
1.4 N guyên tắc, tầm nhìn, sứ mạng và giá trị cốt lõi của công ty 7
1.4.1 Nguyên tắc hoạt động 7
1.4.2 Tầm nhìn 7
1.4.3 Sứ mạng 7
1.4.4 Giá trị cốt lõi 8
1.5 Gi ới thiệu về bộ phận kiểm toán của công ty .8
1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán của công ty 8
1.5.2 Vai trò, chức năng .8
1.6 T huận lợi và khó khăn của bộ phận kiểm toán 8
1
Trang 31.6.1 Thuận lợi 8
1.6.2 Khó khăn 9
1.7 C hế độ chính sách kế toán và kiểm toán công ty áp dụng .9
1.8 K hái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Giá Asia Dragon .9
1.8.1 Lập kế hoạch kiểm toán 10
1.8.2 Thực hiện chương trình kiểm toán .13
1.8.3 Kết thúc kiểm toán 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON THỰC HIỆN 14
2.1 Qu y trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả NCC tại Công ty kiểm toán ADAC .14
2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán 14
2.1.2 Thực hiện kiểm toán 17
2.2 Lậ p kế hoạch kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp tại công ty ABC 21 2.2.1 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động 21
2.2.2 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục phải trả NCC 22
2.2.3 Phân tích sơ bộ BCTC 25
2.2.4 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán khoản mục phải trả NCC 26
2.2.5 Lên kế hoạch kiểm toán tổng thể 27
2.2.6 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục phải trả NCC 29
2.3 Th ực hiện kiểm toán khoản mục phải trả NCC 32
2.3.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục phải trả NCC 32
2.3.2 Thực hiện thủ tục phân tích 34
2.3.3 Thưc hiện thử nghiệm chi tiết 35
2.4 Kế t luận kiểm toán 38
CHƯƠNG 3 NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON THỰC HIỆN 39
3.1 Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Giá Asia Dragon thực hiện 39
2
Trang 43.1.1 Ưu điểm 39
3.1.2 Hạn chế 40
3.2 Đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Giá Asia Dragon thực hiện 41
3.2.1 Hoàn thiện trong việc đánh giá, tìm hiểu HTKSNB của khách hàng 41
3.2.2 Hoàn thiện thủ tục phân tích 41
3.2.3 Hoàn thiện việc chọn mẫu kiểm tra chi tiết 42
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
GIẤY NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
GIẤY NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
PHỤ LỤC
3
Trang 5CHỮ CÁI VIẾT TẮT/KÝ
Dragon (Asia Dragon Auditing And Appraisal Firm)BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
4
Trang 6Bảng 2.5 Bảng tổng hợp các rủi ro trọng yếu có thể xẩy ra 30Bảng 2.6 Bảng kiểm tra hệ thống KSNB đối với khoản mục nợ phải trả 34Bảng 2.7 Bảng so sánh hệ số khoản mục phải trả năm nay và năm trước 36Bảng 2.8 Bảng so sánh đối chiếu giữa Bảng kê chi tiết công nợ và Bảng
Trang 7Sơ đồ 1.8.1 Quy trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm
Sơ đồ 1.8.2 : Quy trình chuẩn bị kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán và
Sơ đồ 2.1.1 Các công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán khoản mục
nợ phải trả được áp dụng tại Công ty Kiểm toán ADAC 16
6
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ngày một phát triển như hiện nay thì nhu cầu thông tinđóng vai trò vô cùng quan trọng cho mọi đối tượng bởi vì nó là cơ sở để đưa ra nhữngquyết định Riêng đối với doanh nghiệp thì thông tin tài chính luôn được nhiều đối tượngquan tâm với những mục đích khác nhau nhưng tất cả đều mong rằng những thông tin đóphải trung thực và hợp lý nhằm đảm bảo đưa ra các quyết định được đúng đắn và mang lạihiệu quả cao Nhưng những thông tin trên BCTC của các doanh nghiệp không phải khinào cũng trình bày và phản ánh trung thực kết quả hoạt động kinh doanh cũng như tìnhhình thực trạng vốn của nó Chính vì thế, muốn các thông tin trên BCTC có độ tin cậy caocần phải được kiểm tra và xác thực Trước tình hình đó, hoạt động kiểm toán ra đời, đặcbiệt là tổ chức kiểm toán độc lập đã góp không nhỏ cho nền kinh tế với việc cung cấp dịch
vụ kiểm toán và tư vấn cho những đối tượng quan tâm đến số liệu thông tin tài chính Nhờvào hoạt động kiểm toán mà những đối tượng quan tâm có được số liệu trung thực vàkhách quan
Và kiểm toán BCTC chính là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng màcông ty kiểm toán thường cung cấp cho khách hàng Trong các phần hành của kiểm toánBáo cáo tài chính thì kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp là một khoản mục quan trọng vì
nó liên quan trực tiếp đến khả năng thanh toán do đó cũng ảnh hưởng tới sự tồn tại củađơn vị Chính vì vậy, kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp được xem là một phần hành quantrọng đối với các công ty kiểm toán
Nhận thức được tầm quan trọng của phần hành nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểmtoán BCTC và với mong muốn được nghiên cứu và tìm hiểu sâu về khía cạnh này của
công ty, em đã quyết định chọn đề tài “Kiểm toán khoản mục phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon (ADAC) thực hiện” làm đề tài nghiên cứu cho báo cáo của mình.
2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu, nghiên cứu về kiểm toán BCTC, kiểm toán nợ phải trả nhà cung cấp củacông ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon
Tìm hiểu, phân tích về khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp ở công ty ABC do công
ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon thực hiện
Nhận xét ưu điểm cũng như hạn chế của khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp tạicông ty Đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện chương trình kiểm toán khoảnmục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán vàThẩm định giá Asia Dragon
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểmtoán BCTC tại công ty TNHH Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá Asia Dragon
4 Phương pháp nghiên cứu
1
Trang 9Phương pháp thu nhập số liệu
Thu thập tài liệu, hồ sơ năm nay và các năm trước liên qua đến khoản mục nợ phảitrả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC tại công ty Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá AsiaDragon
Quan sát quá trình các KTV tiến hành chọn mẫu và phỏng vấn KTV về quy trình tiếnhành kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong thực tế
Trực tiếp tham gia kiểm toán với vai trò là trợ lý kiểm toán
Thu thập nghiên cứu các chuẩn mực, chế độ kế toán và kiểm toán Việt Nam hiệnhành cùng với các tài liệu chuyên ngành liên quan như giáo trình, sách báo, các bài nghiêncứu khoa học, về khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC
Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu em tiến hành tổng hợp, phân tích, đối chiếu số liệu và vậndụng các kiến thức sẵn có cùng với kinh nghiệm thực tế đã tích lũy được về kiểm toánkhoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán BCTC để từ đó có cái nhìn khái quáthơn về đề tài
5 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài thực hiện nghiên cứu trong phạm vi về kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhàcung cấp trong kiểm toán BCTC tại công ty Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá Asia Dragonvào thời gian từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019
Thời gian thực hiện báo cáo: từ ngày 10/11/2019 đến ngày 20/03/2020
6 Nội dung của đề tài
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá AsiaDragon
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp trongkiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragonthực hiện
Chương 3: Nhận xét và đề xuất hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phảitrả nhà cung cấp trong kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán và Thẩmđịnh giá Asia Dragon thực hiện
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM
ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON1.1 Giới thiệu về lịch sử hình thành và phát triển công ty.
Trong năm 2010: Ông Lê Xuân Vinh sáng lập Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩmđịnh giá Asia Dragon với hơn 6 nhân viên tại một văn phòng nhỏ tại Quận 1,Tp.HCM Từnăm 2010 đến năm 2013: Nhờ sự hỗ trợ từ những tổ chức, cơ quan, khách hàng thân thuộc
và đồng nghiệp trong ngành, ADAC đã ký kết hợp đồng hợp tác với các đối tác lớn trong
và ngoài nước Từ năm 2013 đến năm 2014: Công ty đã được các tổ chức đánh giá chuyênnghiệp bầu chọn là một trong những Công ty kiểm toán và thẩm định giá có uy tín tại Việt
2
Trang 10Nam Trong năm 2015, được sự ủng hộ của Tập đoàn Tài chính A&A (Asia BusinessPartners Group) - Nhật Bản Năm 2016: ADAC được một số định chế tài chính tại khuvực Châu Á chỉ định là đối tác hợp tác chiến lược độc quyền trong việc cung cấp các dịch
vụ tài chính Công ty tiếp tục phát triển ổn định với gần 80 kiểm toán viên chuyên nghiệp,
500 khách hàng cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
Thông tin về công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Giá Asia Dragon:
Tên giao dịch: Công ty TNHH Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá Asia Dragon
Tên viết tắt: ADAC
Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Logo công ty:
Auditing & Appraisal
Công ty TNHH Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá Asia Dragon là một công ty năngđộng với đội ngũ nhân viên nhiệt tình, tâm huyết với công việc và có trình độ chuyên môncao Chất lượng dịch vụ do công ty cung cấp cho khách hàng chính là nền tảng cho giá trịcủa công ty Tầm nhìn của công ty luôn hướng đến là trở thành một trong những công tycung cấp dịchvụ chuyên nghiệp hàng đầu ở Việt Nam
1.2 Các dịch vụ của công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định Giá Asia Dragon
Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Asia Dragon (ADAC) là một trongnhững Công ty Kiểm toán và Thẩm định giá có uy tín hàng đầu tại Việt Nam, chuyên cungcấp các dịch vụ chuyên nghiệp về: Kế toán, kiểm toán; Thẩm định giá; Tư vấn thuế, tư vấnđầu tư; Mua bán sát nhập doanh nghiệp và đào tạo các hoạt động tài chính cho tất cả cáckhách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động tại Việt Nam
1.2.1 Dịch vụ kiểm toán.
Cung cấp các dịch vụ kiểm toán luôn là thế mạnh của ADAC Các dịch vụ kiểm toán
do ADAC cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hành theo các Quy trình kiểm toánchuẩn do ADAC xây dựng dựa trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực kiểm toán, Quy chế
3
Trang 11kiểm toán độc lập và các quy định hiện hành, đồng thời có sự so sánh, đối chiếu và vậndụng các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế và Thông lệ được chấp nhận chung của Quốc tế.Trong lĩnh vực này, ADAC cung cấp dịch vụ về hầu hết các mảng kiểm toán như :
> Kiểm toán báo cáo tài chính
> Kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế
> Kiểm toán hoạt động
> Kiểm toán tuân thủ
> Kiểm toán nội bộ
> Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở thỏa thuận trước
> Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
> Kiểm toán báo cáo dự toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
4
Trang 121.2.2 Dịch vụ kế toán.
Bên cạnh các dịch vụ kiểm toán, ADAC còn cung cấp các dịch vụ kế toán Với việctuân thủ luật kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt Nam, mặc dù chỉ vừa đưa dịch vụ kêtoán vào hoạt động nhưng chất lượng dịch vụ kế toán ở ADAC cung cấp ngày càng tăngcao Hơn thế nữa, ADAC còn gia tăng số lượng dịch vụ kế toán làm phong phú thêm sảnphẩm cung cấp cho các khách hàng Đây là một bước phát triển dài của ADAC, từng bướcđưa thương hiệu của ADAC lên tầm cao mới Các dịch vụ Kế toán do ADAC cung cấpbao gồm:
> Dịch vụ ghi sổ và giữ sổ kế toán
> Hướng dẫn nghiệp vụ kế toán
> Lập báo cáo tài chính định kỳ
> Chuyển đổi báo cáo tài chính theo VSA, IAS
> Thiết kế và hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán
1.2.3 Dịch vụ thẩm định giá và tư vấn.
Để đáp ứng được nhu cầu về thị trường ngày càng cao đối với các doanh nghiệp làquản lý tài chính ADAC đã đẩy mạnh việc cung cấp các dịch vụ tư vấn đề này Thông quaviệc cung cấp các dịch vụ tư vấn có hiệu quả và các khóa học cập nhật các kiến thức mớinhất, ADAC đã tham gia thành công vào việc giúp các khách hàng của mình thích ứng vớimôi trường mới Bao gồm:
> Dịch vụ thẩm định giá
> Dịch vụ giám định
> Tư vấn đấu giá tài sản và đấu thầu
> Đánh giá rủi ro ngành nghề và doanh nghiệp
> Thẩm định tình hình tài chính và giá trị tài sản tranh chấp, kiện tụng
> Dịch vụ tư vấn và đào tạo
1.2.4 Dịch vụ về Thuế.
Đối với các công ty, thuế ngày càng đóng vai trò quan trọng do các quy định về thuếcàng ngày càng trở nên phức tạp ADAC hỗ trợ các khách hàng về việc hoàn thành đúngnghĩa vụ thuế với nhà nước đồng thời tận dụng triệt để các lợi thế về thuế trong hoạt độngkinh doanh để gia tăng lợi ích của các chủ sở hữu công ty Các dịch vụ Thuế do ADACcung cấp bao gồm:
> Tư vấn việc áp dụng chính sách thuế
> Tư vấn công tác kê khai và quyết toán thuế
> Tư vấn về các thủ tục hoàn thuế và khiếu nại về thuế
> Hỗ trợ việc cập nhật thông tin về thuế và thuế quan
1.3 Cơ cấu, chức năng của công ty.
1.3.1 Cơ cấu tổ chức.
TÕNG GLẢM ĐỎC
Trang 13BAN KỮM TOÁTQ BAN THAM ĐỊT4H GIÁ
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của ADAC
(Nguồn: http://adac.com.vn/ban-tin/doi-ngu-nhan-su) 1.3.2 Chức năng từng phòng ban.
Tổng Giám đốc - Ông Lê Xuân Vinh:
Ông Vinh là thành viên sáng lập ADAC Ông trực tiếp tham gia và phụ trách tổ chứcquản lý công tác thẩm định và tư vấn, công tác kiểm toán, tư vấn về tài chính, kế toán vàthuế cho các doanh nghiệp Nhà nước, các công ty cổ phần, các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, thuộc nhiều lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, và các dự
án do các Tổ chức nước ngoài tài trợ
Trực tiếp hoặc liên đới chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi thựchiện ngoài chức năng thẩm quyền quy định bởi điều lệ và quy chế hoạt động của công ty.Điều chỉnh cơ chế tài chính nội bộ của công ty cho phù hợp với từng giai đoạn và kiểmsoát hoạt động toàn công ty Thiết lập chiến lược phát triển, linh hoạt giải quyết các vấn đềcấp bách có liên quan
Phó tổng giám đốc - Từng phòng ban (mỗi ban có ba phó tổng giám đốc)
Trực tiếp điều hành, phân công phân nhiệm cho các chuyên viên, cộng tác viên vàcác thành viên trong phòng tư vấn - đào tạo công ty về công tác tư vấn tài chính, thuế, tưvấn về tổ chức kế toán, quản trị kế toán, hay thực hiện các công đoạn có liên quan trongcác hợp đồng kiểm toán hoặc các lớp tập trung
Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, liên đới chịu trách nhiệm với công ty về nộidung, kết quả tư vấn đối với khách hàng
Trực tiếp chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các hành vi sai phạm do Phó giámđốc công ty tự ý thực hiện ngoài chức năng thẩm quyền quy định bởi điều lệ và quy chếhoạt động của công ty
Kết hợp với Tổng Giám đốc công ty trong công tác điều hành chung các hoạt độngcủa công ty
Chủ nhiệm kiểm toán (Có hai chủ nhiệm kiểm toán)
Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các thành viên trong phòng kiểm toán vàdịch vụ kế toán của công ty
Trang 14Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, liên đới chịu trách nhiệm với công ty về nộidung, kết quả tư vấn đối với khách hàng Trực tiếp tham gia và phụ trách công tác kiểmtoán, tư vấn về tài chính, kế toán và thuế cho các công ty.
Giám đốc (phụ trách thẩm định giá)
Trực tiếp tham gia chỉ đạo thực hiện dự án thẩm định giá trị Doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, liên đới chịu trách nhiệm với công ty về nộidung, kết quả thẩm định đối với khách hàng
Trưởng phòng kiểm toán
Là người đứng đầu phòng kiểm toán, dưới còn có nhóm trưởng, kiểm toán viên vàtrợ lý kiểm toán thực hiện công việc theo chỉ đạo của trưởng phòng kiểm toán
1.4 Nguyên tắc, tầm nhìn, sứ mạng và giá trị cốt lõi của công ty.
1.4.1 Nguyên tắc hoạt động.
ADAC hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan, chính trực, bảo vệ quyền lợi
và bí mật kinh doanh của khách hàng cũng như quyền lợi của chính bản thân công ty trên
cơ sở tuân theo quy định của pháp luật Nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, chất lượng dịch
vụ cung cấp và uy tín công ty là những tiêu chuẩn hàng đầu mà mọi nhân viên của ADACphải ghi nhớ tuân thủ
Giúp các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế thực hiện tốt công tác tài chính kế toántheo đúng các quy định, pháp luật của nhà nước Việt Nam và các nguyên tắc, chuẩn mực
kế toán quốc tế Giúp các doanh nghiệp đảm bảo số liệu kế toán phản ảnh đúng thực trạngcủa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, pháthiện và chấn chỉnh các sai sót kịp thời, đề phòng những rủi ro và thiệt hại có thể xảy ratrong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị
Giúp cho các cơ quan nhà nước có được số liệu trung thực, chính xác, hợp pháp đểthực hiện tốt chức năng kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nềnkinh tế quốc dân Trên cơ sở đó xác định và đánh giá đúng đắn nghĩa vụ và trách nhiệmcủa doanh nghiệp về các khoản phải nộp vào ngân sách nhà nước và các quyền lợi màdoanh nghiệp được hưởng từ đó phát huy vai trò chủ đạo góp phần tích cực vào việc tổchức giữ vững kỷ cương, trật tự trong công tác tài chính kế toán Việt Nam
1.4.2 Tầm nhìn.
Tầm nhìn dài hạn của ADAC là trở thành một trong những công ty cung cấp các dịch
vụ chuyên nghiệp hàng đầu tại Việt Nam
Trang 151.5 Giới thiệu về bộ phận kiểm toán của công ty.
1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kiểm toán của công ty.
Phòng kiểm toán do Phó Tổng Giám Đốc trực tiếp điều hành bao gồm: Chủ nhiệmkiểm toán và trưởng phòng kiểm toán, ngoài ra còn có các nhóm trưởng kiểm toán, cáckiểm toán viên và trợ lý kiểm toán
Nhóm trưởng là người đứng đầu tổ kiểm toán
1.5.2 Vai trò, chức năng.
> Kiểm tra hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
> Tổ chức chỉ đạo cuộc kiểm toán trực tiếp tại khách hàng
> Chủ động giao dịch với khách hàng, đề nghị khách hàng cung cấp và giải trình sốliệu kiểm toán khi cần thiết
> Phân công công việc cụ thể cho các trợ lý trong nhóm kiểm toán, hỗ trợ cho cáctrợ lý về mặt nghiệp vụ
> Kiểm soát chất lượng các phần hành công việc do các trợ lý thực hiện, đánh giá
đề xuất trước khi trình lên cấp trên
> Tổng hợp hoàn thiện hồ sơ kiểm toán, lập dự thảo các báo cáo kiểm toán trìnhduyệt điều chỉnh dự thảo và gửi khách hàng
> Điều chỉnh lại dự thảo sau khi nhận được phúc đáp từ khách hàng để phát hànhbáo cáo chính thức
Ngoài ra, ngoài việc thực hiện chức năng chính là kiểm toán, phòng kiểm toán cònthực hiện các chức năng khác như cung cấp dịch vụ kế toán, tư vấn thuế,
1.6 Thuận lợi và khó khăn của bộ phận kiểm toán.
1.6.1 Thuận lợi.
Có đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao cùng với tinh thần làm việc nhóm
ăn ý, cách bố trí của phòng kiểm toán tại công ty khá tốt, phòng làm việc sắp xếp rất hợp
lý có đầy đủ các cấp từ quản lý, nhân viên chính, trợ lý, thực tập sinh tiện cho việc traođổi, quản lý và giám sát Môi trường làm việc cho nhân viên thoải mái thân thiện, đãi ngộcho nhân viên cao, luôn đẩy mạnh nâng cao trình độ chuyên môn nhân viên Trong quátrình làm việc các KTV thường xuyên trao đổi và đối chiếu kết quả đã thực hiện để kịpthời phát hiện ra sai sót và rút ngắn thời gian kiểm toán vì giữa các khoản mục trong chutrình có mối quan hệ qua lại với nhau
1.6.2 Khó khăn.
Số lượng nhân sự phòng kiểm toán tăng lên 5 người khiến cho phòng làm việc trởnên hơi chật cũng phần nào gây ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện công việc của cácthành viên trong phòng Vào mùa kiểm toán áp lực công việc cho nhân viên khá cao.Thông thường, khi chọn mẫu khách hàng có số dư nợ để gửi thư xác nhận, KTV chỉ chọnmẫu những số tiền lớn mà không phân nhóm tổng thể, như vậy sẽ không giảm được cỡmẫu đối với một tổng thể lớn và sẽ tốn nhiều chi phí
Trang 161.7 Chế độ chính sách kế toán và kiểm toán công ty áp dụng.
Công ty TNHH Kiểm Toán Và Thẩm Định Giá Asia Dragon áp dụng Chế độ kế toántheo thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướngdẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng
3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2009 của Bộ Tài chính Và Chế độ kiểm toán công ty áp dụng theo hệ thống chuẩnmực kiểm toán Việt nam do hội kiểm toán viên hành nghề Việt nam (VACPA) ban hành.(Phụ lục 1: Chu trình kiểm toán mẫu của VACPA)
1.8 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm Toán
và Thẩm Định Giá Asia Dragon.
Thông thường, trình tự cơ bản của một cuộc kiểm toán mà công ty TNHH KiểmToán và Thẩm Định Giá Asia Dragon tiến hành như sau:
Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm toán chung tại công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm Định
Giá Asia Dragon.
1.8.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
Trang 17Sơ đồ 1.3 Quy trình chuẩn bị kiểm toán tại công ty TNHH Kiểm Toán và Thẩm
Định Giá Asia Dragon.
❖ Xem xét tiếp nhận khách hàng và ký kết hợp đồng
Ở giai đoạn này, công ty ADAC tiến hành các thủ tục ban đầu để xem xét việc tiếpnhận khách hàng và thỏa thuận sơ bộ với khách hàng để đi đến quyết định có ký kết hợpđồng kiểm toán với khách hàng hay không
Khi KTV và Công ty kiểm toán gửi thư chào hàng, thu nhận một khách hàng, quytrình kiểm toán sẽ bắt đầu Trên cơ sở xác định đối tượng khách hàng cần phục vụ, KTV
sẽ tiến hành các công việc cần thiết để chuẩn bị lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán bao gồm:đánh giá khả năng chấp nhận của khách hàng mới và sự tiếp tục của khách hàng cũ, nhậndiện các lý do kiểm toán của Công ty khách hàng, lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán,thỏa thuận sơ bộ với khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán
Các công việc chính:
- Đánh giá khả năng chấp nhận của khách hàng cũ và sự tiếp tục của khách hàng mới
- Nhận diện các lý do kiểm toán của Công ty khách hàng
- Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
- Thỏa thuận sơ bộ với khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán
❖ Thu thập thông tin về khách hàng
Việc thu thập thông tin về khách hàng có vai trò quan trọng trong việc giúp KTV đã
có đầy đủ những thông tin cần thiết về khách hàng, từ đó đánh giá sơ bộ được những rủi roảnh hưởng đến BCTC của đơn vị Những thông tin về các khoản phải trả của doanhnghiệp mà KTV cần thu thập:
Các thông tin chung: nghành nghề kinh doanh, môi trường cạnh tranh, sản phẩm,
hàng hóa, các yếu tố ảnh hưởng tới hàng hóa dịch vụ do đơn vị cung cấp nói riêng và tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp nói chung trong năm tài chính đó, quy mô, số lượngkhách hang
Các thông tin pháp lý: Giấy phép thành lập, điều lệ công ty, ban lãnh đạo, các biên
bản về các cuộc họp cổ đông, họp hội đồng quản trị, và ban giám đốc của công ty CácBCTC, báo cáo kiểm toán, biên bản thanh tra kiểm tra của năm hiện hành hoặc một vàinăm trước (nếu có)
❖ Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ
Việc nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá được rủi ro kiểm soát giúpcho kiểm toán viên thiết kế được thủ tục kiểm toán thích hợp cho khoản mục nợ phải trảnhà cung cấp Đánh giá khối lượng và độ phức tạp của cuộc kiểm toán, KTV sẽ ước tínhđược thời gian và trọng tâm cuộc kiểm toán HTKSNB càng hữu hiệu thì rủi ro kiểm soátcàng nhỏ và ngược lại
Kiểm toán viên trong giai đoạn này sẽ tập trung xem xét các yếu tố của HTKSNBnhư môi trường kiểm soát, thủ tục kiểm soát và hệ thống kế toán
❖ Xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
Trang 18Dựa vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, KTV sẽ lựa chọn
ra chỉ tiêu (doanh thu, vốn chủ sở hữu, tổng tài sản) để ước lượng mức độ trọng yếu banđầu cho toàn bộ BCTC, hay chính là mức độ sai sót có thể chấp nhận được đối với BCTC
Từ đó, đánh giá ảnh hưởng của các sai sót lên BCTC và xác định quy mô và bản chất củacuộc kiểm toán Sau khi ước lượng được mức trọng yếu, KTV sẽ tiến hành phân bổ mứctrọng yếu cho các khoản mục Mức trọng yếu đối với khoản mục phải trả nhà cung cấpchính là sai số có thể chấp nhận được đối với khoản mục này Việc phân bổ này là hoàntoàn cần thiết vì đây là cơ sở để KTV quyết định quy mô bằng chứng cần thu thập Cơ sởnày sẽ cho KTV những bằng chứng thích hợp ở mức chi phí thấp nhất để KTV đưa ra kếtluận đối với khoản mục phải trả nhà cung cấp
> Đánh giá rủi ro kiểm toán
Bất kỳ một cuộc kiểm toán nào cũng chứa đựng những rủi ro nhất định do nhiềunguyên nhân khác nhau, chính vì vậy, khi lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần chú ý đánhgiá rủi ro kiểm toán
Rủi ro kiểm toán là những rủi ro mà KTV có thể mắc phải khi đưa ra những nhận xétkhông xác đáng về các thông tin tài chính và đó là các sai sót nghiêm trọng Dựa trên cơ
sở mức trọng yếu phân bổ cho khoản mục phải trả nhà cung cấp, KTV sẽ thiết kế các thủtục kiểm toán và xây dựng chương trình kiểm toán thích hợp cho khoản mục này
Mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn được xác định trong giai đoạn lập kế hoạchkiểm toán theo mô hình sau:
DAR = IR*CR*DR hay DR = DAARị
Trong đó:
DAR : IR Rủi ro kiểm toánRủi ro tiềm tàng
CR : Rủi ro kiểm soát
DR : Rủi ro phát hiệnTùy theo mức độ tin tưởng của người sử dụng bên ngoài với BCTC, cũng như khảnăng khách hàng sẽ gặp phải những khó khăn tài chính sau khi BCKT được công bố là caohay thấp mà KTV sẽ đánh giá rủi ro kiểm toán cho toàn bộ BCTC và cho khoản mục phảitrả nhà cung cấp là thấp hay cao
❖ Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Kế hoạch kiểm toán sơ bộ: dự kiến sơ bộ về các khoản mục cần kiểm toán, được
thực hiện qua các bước:
- Phân chia báo cáo tài chính thành những bộ phận hay khoản mục cần kiểm toán;
Trang 19- Đánh giá rủi ro và xác định mức trọng yếu của từng khoản mục;
- Hoạch định phương hướng áp dụng các kỹ thuật kiểm toán cho từng khoản mục,
Ví dụ: sử dụng kỹ thuật gì, phạm vi kiểm tra, trọng tâm
Kế hoạch kiểm toán tổng quát: là tổng quan toàn bộ quá trình kiểm toán, sẽ giúp
kiểm toán viên dự trù và tổng hợp về khối lượng công việc cần thực hiện, thời hạn hoànthành và nhân lực cần thiết cho cuộc kiểm toán Kế hoạch kiểm toán thường bao gồmnhững nội dung sau:
- Mô tả về tình hình của khách hàng;
- Mục đích kiểm toán;
- Đánh giá sơ bộ về mức trong yếu;
- Nội dung thời gian và trình tự kiểm toán: những công việc cần tiến hành, thời giancần thiết, trình tự thực hiện các thủ tục kiểm toán đặc biệt như kiểm kê, thư xác nhận
- Yêu cầu nhân lực cho cuộc kiểm toán;
- Những công việc cần phân công cho nhân viên của khách hành thực hiện;
- Thời hạn hoàn thành kiểm toán
❖ Xây dựng chương trình kiểm toán chi tiết
Chương trình kiểm toán là việc hoạch định chi tiết về những công việc (cụ thể là cácthủ tục kiểm toán) cần thực hiện và thời gian hoàn thành đối với từng khoản mục, từng bộphận của báo cáo tài chính Thiết lập một chương trình kiểm toán hợp lý với một trình tựkiểm toán thích hợp sẽ giúp kiểm toán viên hoàn thành cuộc kiểm toán với chi phí và thờigian hợp lý
1.8.2 Thực hiện chương trình kiểm toán.
Giai đoạn tiếp theo của việc lập kế hoạch kiểm toán là thực hiện kế hoạch đã xâydựng theo các nội dung của kế hoạch, chương trình kiểm toán Ở giai đoạn thực hiện kiểmtoán, các kiểm toán viên áp dụng phương pháp kiểm toán để thu thập, đánh giá bằngchứng kiểm toán trên mẫu kiểm toán đã chọn
Việc thực hiện kiểm toán bao gồm các công việc sau:
❖ Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra nhằm thu thập những bằng chứng kiểm toán
về sự thiết kế về tính phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thốngKSNB
❖ Thực hiện các thử nghiệm cơ bản
Thủ tục cơ bản là thủ tục kiểm toán được thiết kế nhằm phát hiện các sai sót trọngyếu ở cấp độ cơ sở dẫn liệu Các thử nghiệm cơ bản bao gồm:
- Kiểm tra chi tiết (các nhóm giao dịch, số dư tài khoản và thông tin thuyết minh);
Trang 20- Xem xét các khoản công nợ ngoài dự kiến
- Xem xét các sự kiện xảy ra sau ngày kết thúc niên độ
- Xem xét khái niệm hoạt động liên tục
- Đánh giá kết quả
❖ Lập báo cáo kiểm toán về Báo cáo tài chính
Báo cáo kiểm toán là loại báo cáo bằng văn bản do kiểm toán viên và công ty kiểmtoán lập và công bố để nêu rỏ ý kiến chính thức của mình về BCTC của một đơn vị đãđược kiểm toán
Các yếu tố cơ bản của một báo cáo kiểm toán (BCKT): Tên và địa chỉ công ty kiểmtoán; Số hiệu báo cáo kiểm toán; Tiêu đề báo cáo kiểm toán; Người nhận báo cáo kiểmtoán; Đối tượng báo cáo kiểm toán, trách nhiệm của công ty kiểm toán và của đơn vị đượckiểm toán; Phạm vi và căn cứ thực hiện cuộc kiểm toán; Ý kiến của KTV và công ty kiểmtoán về BCTC đã được kiểm toán; Địa điểm và thời gian lập BCKT; Chữ ký và đóng dấu
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN PHẢI TRẢ NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ THẨM ĐỊNH GIÁ ASIA DRAGON THỰC HIỆN2.1 Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả NCC tại Công ty kiểm toán ADAC 2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV và công ty kiểm toán phải thực hiện các công việc chủ yếu sau:
Trang 21Sơ đồ 2.1 Các công việc chính trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán khoản mục ”
• ” ” • • • nợ phải trả được áp dụng tại Công ty Kiểm toán ADAC.
Trong quá trình lập kế hoạch, các thủ tục được tiến hành theo trình tự nhất định, tuynhiên trong một số trường hợp do công việc có thể thực hiện theo các trình tự khác nhau,
và một số trường hợp đặc biệt các thủ tục sẽ được xem xét đồng thời Việc mở rộng cácthủ tục sẽ tùy thuộc vào quy mô và mức độ phức tạp của khách hàng
Tương tự như kế hoạch tổng thể, chương trình kiểm toán cũng được lập sẵn Khithực hiện phần hành nào, KTV có thể thực hiện toàn bộ hay chỉ một phần các thủ tục phântích, thủ tục chi tiết Điều này tùy thuộc vào quá trình tìm hiểu khách hàng, HTKSNB,đánh giá rủi ro kiểm soát, xác lập mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán của KTV.Sau khi tìm hiểu và đánh giá rủi ro từng khoản mục, KTV tiến hành lập kế hoạchkiểm toán tổng thể Dựa trên mẫu có sẵn kiểm toán thiết kế chương trình kiểm toán phùhợp, có thể bỏ những thủ tục chi tiết khi KTV thấy không cần thiết để tiết kiệm thời giankiểm toán
❖ Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý của khách hàng
Bên cạnh việc thu thập các thông tin cơ sở, KTV cần thu thập các thông tin về nghĩa
vụ pháp lý của khách hàng để nắm bắt được các quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởngtới hoạt động kinh doanh
Các thông tin liên quan đến nghĩa vụ pháp lý mà KTV cần thu thập bao gồm:
- Giấy phép thành lập và điều lệ Công ty: đây là tài liệu quy định những vấn đề mangtính chất nội bộ của đơn vị (cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ,
- Biên bản các cuộc họp cổ đông, Hội đồng quản trị và BGĐ: đây là tài liệu quantrọng về xét duyệt mua bán, phê chuẩn giải thể,
- Các hợp đồng và cam kết quan trọng, hợp đồng mua bán hàng hóa,
- Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra của năm hiện hành hay vài năm trước
❖ Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB
Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải trả gồm có các thủ tục kiểm soát trongviệc tổ chức mua hàng và theo dõi nợ phải trả NCC, tức từ khi nhận đơn hàng, xem xétphương thức thanh toán, vận chuyển, lập hóa đơn, ghi chép giá vốn, nợ phải trả NCC, chođến được trả tiền khách hàng và ghi giảm quỹ
Để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả, kiểm toán viên có thể sử dụngmột số cách thức như: dùng bảng tường thuật, lưu đồ, bảng câu hỏi để tìm hiểu hệ thốngkiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải trả
Sau đó kiểm toán viên cần thực hiện kỹ thuật xuyên suốt (walk-through) để kiểm traxem trên thực tế, kiểm soát nội bộ có vận hành đúng như mô tả của đơn vị hay không
Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (CR)
Trên cơ sở hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên đưa ra đánh giá sơ bộ về rủi
ro kiểm soát Đây là cơ sở giúp kiểm toán viên giới hạn phạm vi của các thử nghiệm cơbản
❖ Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ
Trang 22Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng khi kiểm toán khoản mục phải trảNCC gồm hai loại cơ bản: phân tích ngang và phân tích dọc.
Phân tích ngang (phân tích xu hưởng): là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các
trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC
Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ
tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC, tỷ suất về khả năngthanh toán nhanh, khả năng thanh toán hiện hành, tỷ suất về cơ cấu vốn,
Việc áp dụng thủ tục phân tích không chỉ giúp KTV nhận ra tình hình biến độngcũng như tính chất trọng yếu của khoản mục mà còn ước tính được khối lượng công việccần thực hiện sau đó
❖ Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán khoản mục phải trả NCC
Sau khi tiến hành thu thập, tìm hiểu các thông tin ban đầu về khách hàng (ngànhnghề kinh doanh, kết quả kiểm toán năm trước, giấy phép kinh doanh, biên bản các cuộchọp, ), tìm hiểu về hệ thống kế toán, hệ thống KSNB đối với khoản mục phải trả NCC vàcác thủ tục phân tích KTV tiến hành đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán trong quátrình kiểm toán công ty khách hàng bằng các công việc bổ sung sau:
- KTV liên hệ với KTV tiền nhiệm (đối với khách hàng cũ) hoặc xem lại hồ sơ kiểmtoán năm trước (đối với khách hàng cũ) để thu thập thông tin cơ bản về mức độ sai phạmcủa doanh nghiệp năm trước với khoản mục phải trả NCC
- Tìm hiểu những thay đổi về các khoản phải trả NCC, việc thay đổi các NCCthường xuyên, hoặc NCC mới, trong các năm trước
- KTV nhận diện các bên liên quan với doanh nghiệp Đây là bước thu thập thông tinquan trọng, đó là thu thập các mối quan hệ giữa BGĐ, kế toán trưởng với khách hàng, nhàcung cấp, các ngân hàng, các đơn vị tín dụng,.Thông qua phỏng vấn và đánh giá mối quan
hệ có thể đưa ra những nhận xét ban đầu về rủi ro tiềm tàng có thể xảy ra đối với các sốliệu kế toán khoản phải trả NCC của doanh nghiệp
- Cuối cùng, KTV cần thu thập các tài liệu, số liệu kế toán do kế toán trưởng kháchhàng cung cấp về phải trả NCC như: BCĐKT, BCĐSPS, nhật ký mua hàng, nhật ký trảtiền, sổ cái TK 331,.để tiến hành phân tích sơ bộ
❖ Lên kế hoạch kiểm toán tổng thể
Các công việc trong giai đoạn này được tiến hành tương tự như quy trình kiểm toán
chung của công ty ( Tham khảo mục 1.8.1)
❖ Xây dựng chương trình kiểm toán tại khoản mục nợ phải trả tại Công ty kiểm toán ADAC
Hiện nay, ở ADAC đã thiết kế sẵn chương trình kiểm toán chi tiết cho tất cả cáckhoản mục trên BCTC Tuy nhiên đối với mỗi khách hàng, dựa vào thông tin, tài liệu đãthu thập được, KTV sẽ lập kế hoạch kiểm toán chi tiết hơn cho từng khoản mục với cácbước công việc cụ thể
Trong chương trình kiểm toán của ADAC đối với khoản mục phải trả NCC nói riêng
và các khoản mục khác trên BCTC nói chung đều được xác định rõ ràng các mục tiêu vàcác công việc cần thực hiện để kiểm toán khoản mục đó (các thủ tục phân tích, thử nghiệm
Trang 23cơ bản, quy mô chọn mẫu áp dụng cho từng khoản mục) Mỗi khoản mục trên BCTC đềuđược đánh giá rủi ro, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp để phát hiện và phòng ngửa cácrủi ro còn tiềm ẩn trong BCTC.
2.1.2 Thực hiện kiểm toán
Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả được áp dụng tại ADAC
Bước 1: Thu thập các bằng chứng kiểm toán có hiệu lực
❖ Thực hiện các thử nghiệm kiểm soát
Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra nhằm thu thập những bằng chứng kiểm toán
về sự thiết kế về tính phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kế toán và hệ thốngKSNB Dưới đây là một số thử nghiệm kiểm soát thông dụng đối với các khoản mục phảitrả NCC:
• KTV chọn mẫu các nghiệp vụ liên quan đến các khoản phải trả trong kỳ đối chiếulên các chứng từ gốc
• Chọn mẫu các hóa đơn đối chiếu lên sổ sách kế toán Thủ tục này nhằm kiểm tratính đẩy đủ và tính chính xác của các khoản phải trả
Trang 24• Chọn mẫu đối chiếu giữa các chứng từ liên quan: các chứng từ liên quan đến nhaunhư chứng từ lưu chuyển hàng hóa với hóa đơn (phiếu nhập kho với hóa đơn, biên bảnthanh lý với hóa đơn, hóa đơn với phiếu chi )
❖ Thử nghiệm cơ bản
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, thủ tục phân tích được áp gồm có:
Phân tích ngang (phân tích xu hưởng): là việc xem xét sự biến động của các khoản
phải trả giữa kỳ này với kỳ trước để thấy được sự biến động của các khoản phải trả có phùhợp với tình hình kinh doanh hiện tại của đơn vị không
Phân tích dọc (phân tích tỷ suất): là phân tích trên cơ sở so sánh sự thay đổi về tỷ
trọng của từng bộ phận trong tổng thể quy mô chung Một số tỷ suất dược sử dụng trongphân tích các khoản phải trả:
Vòng quay các khoản phải trả = Doanh số mua hàng thường niên / Phải trả bình quân
Trong đó:
+ Doanh số mua hàng thường niên = Giá vốn hàng bán + hàng tồn kho cuối kì - hàngtồn kho đầu kì
+ Phải trả bình quân = ( Phải trả năm trước + Phải trả năm nay ) / 2
KTV đem tỷ số này so với số liệu của năm trước nhằm hiểu biết về hoạt động kinhdoanh của đơn vị cũng như dự đoán được các sai phạm có khả năng sảy ra khi phân tíchbiến động tỷ lệ này như: Sự thay đổi chính sách bán chịu của NCC: nới lỏng hay thu hẹpchính sách bán chịu, thời gian bán chịu, khả năng tồn đọng nợ phải trả NCC từ đó đánhgiá việc ghi chép trùng lặp hay bỏ sót các khoản nợ phải trả NCC
Ngoài ra, ADAC còn áp dụng thêm một số chỉ tiêu khác như: Số ngày trả tiền bìnhquân; Tỉ suất nợ phải trả khách liíing
Kiểm tra số dư chi tiết theo tuổi nợ và đối chiếu với sổ chi tiết và sổ cái Thử nghiệmnày nhằm đáp ứng cơ sở dữ liệu về sự ghi chép chính xác, tính đánh giá của các khoảnphải trả Bảng này liệt kê số dư của từng nhà cung cấp và sắp xếp theo thời gian gian trảnợ
Bảng này thường được đơn vị lập ngay khi kết thúc niên độ, hoặc do KTV lập thôngthường KTV cộng dồn hàng dọc, hàng ngang; xem xét tính hợp lý của việc phân loại công
nợ, so sánh số liệu với sổ tổng hợp trên sổ cái và sổ chi tiết để kiểm tra tính đúng đắn;chọn ra một số NCC so sánh với sổ chi tiết và ngược lại để kiểm tra tính đầy đủ và hiệnhữu của các khoản phải trả; Tính toán lại khoản dự phòng phải trích lập tại đơn vị so với
số dự phòng phản ánh trên BCTC xem có chính xác và hợp lý không (tính đánh giá)
• Gửi thư xác nhận
Gửi thư xác nhận đóng vai trị quan trọng trong việc thu thập bằng chứng về sự hiệnhữu của nợ phải trả Theo chuẩn mực kiểm toán 505 về “Bằng chứng kiểm toán bổ sungđối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt” quy định: “Trường hợp các khoản phải trả
Trang 25được xác định là trọng yếu trong BCTC và có khả năng NCC sẽ phúc đáp thư yêu cầu xácnhận trực tiếp các khoản nợ thì KTV phải lập kế hoạch yêu cầu NCC xác nhận trực tiếpcác khoản phải trả hoặc số liệu tạo thành các khoản phải trả”.
Sau khi gửi thư xác nhận, có thể xảy ra một trong các trường hợp sau:
Trang 26- KTV không nhận được thư hồi đáp của NCC, KTV phải tiến hành các thủ tục thaythế như kiểm tra việc kiểm tra các nghiệp vụ sau ngày khóa sổ kết toán
- Nhận được thư hồi đáp nhưng có sự chênh lệch giữa số liệu của NCC với số liệucủa đơn vị, KTV phải tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất cách giải quyết như: lập bảngchỉnh hợp giữa số liệu trên các sổ chi tiết có liên quan với bảng kê chi tiết nhà cung cấpcủa đơn vị gửi đến để xác nhận số thực tế và giải quyết lại mọi khoản chênh lệch, đánh giálại rủi ro với khoản mục nợ phải trả NCC để thay đổi phạm vi các thử nghiệm cơ bản liênquan nếu cần thiết
Trong trường hợp nhận được thư phúc đáp nhưng KTV nghi ngờ độ tin cậy củathông tin xác nhận đó, KTV có thể tiến hành thêm các thủ tục kiểm toán bổ sung khác.Kết thúc thủ tục gửi thư xác nhận, KTV phải đánh giá kết quả và lập một bảng tómtắt liệt kê các thư xác nhận đã nhận được và tổng hợp kết quả của chúng Sau đó ghi vào
hồ sơ kiểm toán các nội dung sau: số lượng, số tiền hồi âm, tỷ lệ mẫu chọn trên tổng thể,mối quan hệ giữa số liệu kiểm toán và số liệu sổ sách
• Kiểm tra việc khóa sổ nghiệp vụ mua hàng
Để ghi nhận tính đúng kỳ, KTV có thể lập bảng liệt kê các nghiệp vụ mua hàng diễn
ra trong một số ngày trước và sau ngày khóa sổ để so sánh với hóa đơn mua hàng, và cácchứng từ liên quan, xem xét cẩn thận tất cả các khoản hàng trả lại sau ngày kết thúc niên
độ có liên quan dến số hàng mua trong niên độ trước cũng như các tài liệu về xác nhậncông nợ có liên quan để xem xét tính hợp lý của việc điều chỉnh giảm giá vốn Thêm vào
đó, KTV cần chọn mẫu để so sánh giữa ngày ghi trên chứng từ chuyển hàng với ngày ghitrên hóa đơn mua hàng và sổ kế toán Nếu có chênh lệch, đó cũng là chỉ dẫn về khả năngsai sót trong số liệu của niên độ
• Đánh giá chung về sự trình bày và công bố khoản phải trả NCC trên BCTC
KTV tiến hành thủ tục này nhằm thu thập bằng chứng CSDL về sự trình bày và công
bố KTV cần xem xét các khoản phải trả NCC có được phân loại đúng hay không, có tuânthủ chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hay không
Tùy đặc điểm nghành nghề kinh doanh, hình thức kế toán, thực tế thiết kế và ápdụng các thủ tục kiểm soát nội bộ để KTV áp dụng các thủ tục kiểm toán một cách linhđộng nhằm đem lại các bằng chứng đủ để KTV đưa ra ý kiến nhận xét của mình về cácphải trả Những nội dung trên chỉ là các nội dung cơ bản mang tính chất lý thuyết, trongthực tế KTV có thể thêm hoặc bớt những công việc không cần thiết hoặc không thiết thựcđối với từng cuộc kiểm toán cụ thể
Bưởc 2: Xem xét và xử lý các phát hiện trong kiểm toán
Sau khi thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết, thu thập được các bằng chứng kiểm toán
về khoản mục phải trả NCC, KTV sẽ xem xét giấy tờ làm việc, đánh giá xem liệu bằngchứng thu thập được có đầy đủ và thích hợp để hình thành ý kiến kiểm toán hay không.Thông qua đó, KTV cũng đánh giá xem BCTC của đơn vị có sai sót trọng yếu haykhông, Nếu có chênh lệch, KTV sẽ điều tra, tìm hiểu rõ nguyên nhân và tính chất củachênh lệch, đánh giá tính trọng yêu và mức độ ảnh hưởng của nó lên BCTC Đối với các19
Trang 27chênh lệch, sai phạm trọng yếu thì KTV sẽ đưa ra bút toán điều chỉnh Còn đối với cácchênh lệch nhỏ, KTV sẽ lập bảng tổng hợp các chênh lệch này để đánh giá Nếu trọng yếuthì tiếp tục đưa ra các bút toán điều chỉnh.
2.1.3 Hoàn thành kiểm toán
Giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán khoản nợ phải trả nhà cung cấp gồm haibước công việc chủ yếu sau:
Bước 1: Tổng hợp và phát hành báo cáo kiểm toán, thư quản lý (nếu có)
Sau khi xem xét, KTV sẽ giải trình các khoản phải trả NCC với trưởng nhóm kiểmtoán Nhóm trưởng kiểm tra và tổng hợp các sai phạm để trao đổi, thảo luận với kháchhàng về những vấn đề phát hiện được để đi đến thống nhất đưa ra kết luận cuối cùng vềtính trung thực và hợp lý trong việc ghi nhận các khoản phải trả NCC nói riêng và BCTCnói chung
Ngoài ra, KTV còn phải kiểm tra các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc niên độ kếtoán do nó có thể ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của đơn vị được kiểm toán Đối vớikhoản mục phải trả NCC thì một số sự kiện có thể phát sinh sau ngày kết thúc niên độ màKTV cần chú ý: ghi nhận các khoản dự phòng mới, ghi nhận các khoản phải thu phải trảmo'i
Khi giai đoạn thực hiện kiểm toán kết thúc, trưởng nhóm kiểm toán sẽ lập Bảng tổnghợp ý kiến của tất cả các thành viên trong nhóm về các phần hành kiểm toán, trong đó cóphần hành phải trả NCC, tiến hành đánh giá kết quả thu được của cả nhóm và lập dự thảoBCKT Trưởng nhóm kiểm toán sẽ chịu trách nhiệm về nội dung và tính pháp lý củaBCKT Các kết luận mà KTV đưa ra phải dựa trên các khía cạnh trọng yếu của các khoảnmục
Căn cứ vào các kết luận kiểm toán đối voi khoản mục phải trả NCC nói riêng và cáckhoản mục khác nói chung, KTV tiến hành phát hành BCKT Song song voi quá trình này,KTV tiến hành lập thư quản lý, phục vụ công tác quản trị nội bộ gửi toi khách hàng KTVchỉ ra những khuyết điểm của hệ thống kế toán cũng như các bộ phận khác có liên quanđến việc kiểm soát và ghi nhận khoản phải trả NCC Trong thư quản lý gửi cho kháchhàng, KTV đưa ra những ý kiến đóng góp giúp đơn vị có phương hưong để khắc phụcnhược điểm và đề xuất những phương án giúp hệ thống KSNB của khách hàng hoạt động
có hiệu quả hơn
Tất cả những tài liệu trong quá trình kiểm toán đều được soát xét ba cấp, bao gồmtrưởng nhóm kiểm toán, Trưởng phòng (Phó phòng nghiệp vụ) và Ban Giám đốc Việcsoát xét này phải được thực hiện một cách kĩ lưỡng để đảm bảo chất lượng cho cuộc kiểmtoán và đảm bảo ý kiến của KTV đưa ra là xác đáng và có căn cứ hợp lý, giảm thiểu tối đanhững rủi ro mà Công ty có thể gặp phải
Theo đó, KTV sẽ đưa ra BCKT trình bày một trong bốn loại ý kiến sau:
- Ý kiến chấp nhận toàn phần;
- Ý kiến chấp nhận từng phần;
- Ý kiến từ chối đưa ra ý kiến;
20
Trang 28- Ý kiến không chấp nhận.
Bước 2: Họp đánh giá kết quả kiểm toán
Sau khi cuộc kiểm toán kết thúc, nhóm kiểm toán cùng với lãnh đạo phòng và thànhviên BGĐ sẽ họp để đánh giá kết quả kiểm toán Mục đích của bước này là để rút kinhnghiệm từ những vấn đề của cuộc kiểm toán vừa hoàn thành, xem xét các vấn đề cần lưu ýcho các cuộc kiểm toán sau để từ đó giúp ban lãnh đạo Công ty đề ra được chiến lượcnâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán nói chung cho Công ty và chất lượng kiểm toánkhoản mục phải trả NCC nói riêng
2.2 Lập kế hoạch kiểm toán các khoản phải trả nhà cung cấp tại công ty ABC
2.2.1 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động
❖ Giới thiệu về khách hàng
Công ty ABC là một khách hàng lớn và thường xuyên của ADAC nên ADAC cũng
có những hiểu biết nhất định về khách hàng và những thông tin về khách hàng đều đượclưu tại hồ sơ chung của ADAC Nên việc xem xét chấp nhận khách hàng, ký kết hợp đồng,lựa chọn nhóm kiểm toán và lập kế hạch kiểm toán được thực hiện nhanh chóng và dễdàng hơn
> Thông tin doanh nghiệp
Công ty ABC được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
9804106550 cấp ngày 17/08/2017 thay đổi lần thứ 3 số 9804106550 ngày 09/11/2019 doBan Quản lý Khu Công Nghệ Cao Thành phố Hồ Chí Minh cấp
- Trụ sở chính: Lô số 7, đường số 15, Khu công nghiệp trong Khu chế xuất Linh
Trung 2, phường Bình Chiểu, quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
- Vốn điều lệ: 37.909.000.000 đồng (tương đương 1.670.000 USD)
- Vốn đầu tư: 37.909.000.000 đồng (tương đương 1.670.000 USD)
- Hình thức doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn.
- Hình thức đầu tư vốn: 100% vốn đầu tư nước ngoài.
- Người đại diện pháp luật: Jung Dong Hun- Chức vụ: Giám đốc
- Kế toán trưởng: Lương Minh Tâm.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất linh kiện điện tử; Bán buôn tổng hợp.
- Niên độ tài chính: Ngày 31 tháng 12 năm 2019.
- Hệ thống TK kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm
2014 - "Hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp" và Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày
21 tháng 3 năm 2016 - "Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 200" của Bộ Tài chínhban hành thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 và Thông
tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính ban hành
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
2.2.2 Tìm hiểu và đánh giá hệ thống KSNB đối với khoản mục phải trả NCC
❖ Tìm hiểu hệ thống KSNB.
Để tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng, ADAC sẽ tìm hiểu môi trường kiểm soát,
hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát mà khách hàng đang thực hiện Hệ thống kế toánđược tìm hiểu thông qua thuyết minh BCTC, phỏng vấn ban giám đốc Việc đánh giá
21
Trang 29HTKSNB sẽ thực hiện qua việc tìm hiểu điều lệ công ty, mô hình tổ chức quản lý và việctham gia trực tiếp của các KTV tại công ty khách hàng với bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ.
Từ đó, KTV sẽ mô tả quy trình kiểm soát của khách hàng dưới dạng sơ đồ, tường thuật,đánh giá HTKSNB của khách hàng
Để hiểu chi tiết về hệ thống kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải trả NCCcủa công ty ABC, KTV sử dụng bảng câu hỏi sau để tiến hành phỏng vấn, kiểm tra tài liệu
và quan sát các hoạt động của khách hàng
Nếu KTV đánh dấu £ có nghĩa là đồng ý
Bảng 2.1 Bảng đánh giá chung HTKSNB tại khách hàng ABC
Thủ tục KSNB có được thực hiện không?
Tham chiếu đến tài liệu
through test”
“walk-Có kiểm tra tính hữu hiệu của hoạt động kiểm soát không?
phê duyệt trước khi thựchiện (2)
Đánh giá năng lực, uy tíncủa nhà cung cấp trướckhi đặt hàng/ký kết hợpđồng
Kế toán HTK chỉ ghi nhậnHTK khi có đơn đặt hàng,phiếu nhập kho, phiếu yêucầu nhập kho, hóa đơnhợp lệ
22
Trang 30cung cấp được ghi nhận đầy đủ.
hoản mua hàng hóa,
[Hàng tháng] kế toánHTK đối chiếu với báocáo mua hàng của bộ phậnmua hàng
Các thủ tục khác: [mô tả:
Mục tiêu KS (3): “Tính chính xác”: Các khoản mua hàng hóa, dịch vụ và phải trả nhà
cung cấp được ghi nhận chính xác, đúng đối tượng
kỳ sai lệch nào về sốlượng hoặc chất lượng sovới đơn đặt hàng cần phảiđược ghi chú rõ
• [Hàng quý] thực hiệnđối chiếu nợ phải trả vớitừng nhà cung cấp
• Các thủ tục khác: [mô
23
Trang 31(Nguồn: A420- Giấy tờ làm việc công ty ADAC)
24
Trang 322.2.3 Phân tích sơ bộ BCTC
Sau khi tìm hiểu các thông tin chung về khách hàng, ADAC tiến hành phân tích soátxét các số liệu Báo cáo tài chính mới nhất của khách hàng Thủ tục phân tích mà ADACthường áp dụng gồm: phân tích sơ bộ Báo cáo tài chính và kiểm tra tính logic của số liệubáo cáo Tuy nhiên, ADAC ít khi áp dụng thủ tục phân tích này
❖ Các thủ tục phân tích sơ bộ
Xác định các khu vực kiểm toán có rủi ro cao và các vấn đề cần tìm hiểu trong quá
trình kiểm toán (Chi tiết tại danh mục phụ lục- A510).
Bảng 2.2: Bảng phân tích sơ bộ - bảng cân đối kế toán.
(Nguồn: A510- Giấy tờ làm việc công ty ADAC)
Dựa vào bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2019, khoản phải trả NCC là
20.624.538.709 đồng tương ứng với 1883% so với đầu năm Nguyên nhân mà KTV tìmhiểu được sau khi phỏng vấn bộ phận kế toán công nợ là do sự thay đổi chính sách muahàng và nhu cầu sản xuất tăng lên cao trong năm
Bảng 2.3: Bảng phân tích sơ bộ chỉ số tài chính khoản mục nợ phải trả.
Các hệ số thông thường sử dụng
Năm
2019 Năm 2018 Biến động Trước
Hệ số đo lường hiệu quả hoạt động
(Nguồn: A510- Giấy tờ làm việc công ty ADAC)
Số vòng quay phải trả tăng chứng tỏ công ty đang chiếm dụng vốn của nhà cung cấp,xem xét lại chính sách tín dụng, như tăng thời gian trả nợ và hạn mức mua chịu, hoặc ápdụng các chính sách tín dụng khác nhau tùy thuộc và việc đánh giá khả năng trả nợ củabản thân
Trang 33Số vòng quay HTK đã tăng lên nhiều so với năm 2018 chứng tỏ việc quản trị HTK là
có hiệu quả bởi việc duy trì 1 lượng hàng cần thiết và doanh số bán hàng đã tăng lên trongnăm, tuy nhiên HTK vẫn chiếm tỷ lệ lớn điều này có nguy cơ chứa đựng rủi ro 1 số lượnglớn hàng đã hết hạn sử dụng nhưng chưa được thanh lý để tránh việc ghi tăng chi phí trongkỳ
2.2.4 Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán khoản mục phải trả NCC
• Rủi ro tiềm tàng
KTV dựa vào nhiều nguồn thông tin khác nhau như: bản chất kinh doanh, các bộphận khoản mục được kiểm toán, bản chất hệ thống kế toán và thông tin trong đơn vị,
KTV đưa ra nhận xét Rủi ro tiềm tàng đánh giá cho toàn bộ BCTC là Trung Bình
• Rủi ro kiểm soát
Sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng cho toàn bộ BCTC, KTV tiến hành đánh giá rủi rokiểm soát Việc đánh giá này được thực hiện bằng cách thu thập những thông tin theo bảngcâu hỏi về HTKSNB của công ty ABC Công ty kiểm toán ADAC đã kiểm toán công tyABC 2 năm liên tiếp nên đã có những hiểu biết cơ bản về hệ thống KSNB của công ty vànhận thấy hệ thống KSNB của công ty ABC hoạt động có hiệu quả, có khả năng ngăn ngừađược một số sai phạm trọng yếu Đối với việc kiểm soát các khoản phải trả nhà cung cấp,công ty ABC đã có những chính sách trả nợ và theo dõi công nợ Tuy cuối tháng có đốichiếu công nợ nhưng việc tiến hành chưa thật đầy đủ KTV ước lượng rủi ro kiểm soát ở
Mục tiêu: Xác định mức trọng yếu (kế hoạch - thực tế) được lập và phê duyệt theo
chính sách của Cty để thông báo với thành viên nhóm kiểm toán về mức trọng yếu kếhoạch trước khi kiểm toán tại KH và có trách nhiệm xác định lại mức trọng yếu thực tếtrong giai đoạn kết thúc kiểm toán để xác định xem các công việc và thủ tục kiểm toán đãđược thực hiện đầy đủ hay chưa
Trang 34Bảng 2.4: Bảng xác định mức trọng yếu
lệch
Lý do lựa chọn tiêu chí này để xác định mức
Căn cứ vào bảng trên, KTV chọn ra mức trọng yếu để áp dụng khi thực hiện kiểm toán.
Ngưỡng sai sót không đáng kể/ sai sót có thể bỏ qua 11.851.372 11.678.178
(Nguồn: A710- Giấy tờ làm việc công ty ADAC)
2.2.5 Lên kế hoạch kiểm toán tổng thể
> Phạm vi công việc và yêu cầu dịch vụ khách hàng
Mô tả phạm vi công việc kiểm toán từ hợp đồng kiểm toán và thư hẹn kiểm toán; cácyêu cầu dịch vụ KH khác như về thời gian nhân sự, kiểm kê và hỗ trợ khác:
- Hợp đồng kiểm toán: theo mẫu quy định của công ty - lưu hồ sơ nội bộ
- Thời gian thực hiện kiểm toán từ ngày 12/03/2020 đến ngày 14/03/2020
- Danh sách nhóm kiểm toán
Chủ nhiệm kiểm toán - KTV chính Đinh Minh Tuấn 12/3/2020
- Kiểm toán BCTC 2019
> Mô tả DN, môi trường KD và các thay đổi lởn trong nội bộ DN
Mô tả các thông tin chính về DN, môi trường KD, pháp luật, tài chính kế toán và cácthay đổi khác trong nội bộ DN cần quan tâm
> Phân tích sơ bộ và xác định sơ bộ khu vực rủi ro cao
Xác định các khu vực kiểm toán có rủi ro cao và các vấn đề cần tìm hiểu trong quá
trình kiểm toán - chi tiết xem tại A510 (Giấy tờ làm việc công ty ADAC)