1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum

83 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Sản Cố Định Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Quản Lý Công Trình Giao Thông Kon Tum
Tác giả Cao Thị Mỹ Duyên
Người hướng dẫn Hàn Như Thiện
Trường học Đại học Đà Nẵng
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Kon Tum
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những hiểu biết của bản thân trong quá trình thựctập tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình Kon Tum cùng với sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Hàn Như Thiện, e

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

• • • _•

The University

CAO THỊ MỶ DUYÊN

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH

GIAO THÔNG KON TUM

Kon Tum, tháng 05 năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

The University

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH

GIAO THÔNG KON TUM

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: HÀN NHƯ THIỆN SINH

K11KT

Kon Tum, tháng 05 năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến toàn bộ quý thầy cô Trường Phânhiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum, Quý thầy cô khoa kinh tế đã dạy dỗ, truyền đạt nhữngkiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học tập và rèn luyện tại trường Em xin gửilời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn - Cô Hàn Như Thiện, người đã nhiệt tìnhhướng dẫn em thực hiện báo cáo thực tập này

Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các anh, chị trong công ty cổ phần xây dựng

và quản lý công trình giao thông Kon Tum đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốtquá trình em thực tập tại công ty Việc được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc giúp em cóthêm hiểu biết, kiến thức thực tế và yêu cầu công việc trong tương lai

Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại công ty có hạn nên bài báo cáo của

em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp,phê bình của quý thầy cô và cán bộ trong công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trìnhgiao thông Kon Tum Đó sẽ là hành trang quý giá để em có thể hoàn thiện mình sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

SINH VIÊN

CAO THỊ MỶ DUYÊN

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC THAM KHẢO

PHỤ LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

BẢNG ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CỦA SINH VIÊN

4

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chấtcho nền kinh tế quốc dân, nó là yếu tố quan trọng của quá trình sản xuất của xã hội Hoạtđộng sản xuất thực chất là quá trình sử dụng các tư liệu lao động để tác động vào đốitượng lao động để tạo ra các sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người Đối với các doanhnghiệp, TSCĐ là nhân tố đẩy mạnh quá trình sản xuất kinh doanh thông qua việc nâng caonăng suất của người lao động Bởi vậy TSCĐ được xem như là thước đo trình độ côngnghệ, năng lực sản xuất và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệtđược quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy môTSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có Do vậy mộtdoanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảmbảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ

Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐcủa một doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hìnhTSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau Dựa trên những thông tin ấy, cácnhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế Việchạch toán kế toán TSCĐ phải tuân theo các quy định hiện hành của chế độ tài chính kếtoán Để chế độ tài chính kế toán đến được với doanh nghiệp cần có một quá trình thíchứng nhất định Nhà nước sẽ dựa vào tình hình thực hiện chế độ ở các doanh nghiệp, tìm ranhững vướng mắc để có thể sửa đổi kịp thời

Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum được thành lập

từ việc cổ phần hóa DNNN (doanh nghiệp nhà nước) trong lĩnh vực xây lắp Tài sản cốđịnh đóng một vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh xây lắp của công ty Do đặcthù của ngành xây dựng, các TSCĐ được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy mócthiết bị thi công Trong những năm qua, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loạiTSCĐ, đặc biệt là các loại máy móc thiết bị thi công, đồng thời từng bước hoàn thiện quátrình hạch toán kế toán TSCĐ Bên cạnh những thành quả đã đạt được, Công ty vẫn cònnhững mặt hạn chế cần khắc phục Từ những hiểu biết của bản thân trong quá trình thựctập tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình Kon Tum cùng với sự hướng dẫn

tận tình của giáo viên hướng dẫn Hàn Như Thiện, em đã chọn đề tài: " Kế toán tài sản cố

định tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình Kon Tum” cho chuyên đề tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá công tác quản lý, sử dụng TSCĐ và công tác hoạch toán kế toán TSCĐ tạiCông ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình Kon Tum, nhận xét về ưu và nhược điểmcòn tồn tại trong thời gian qua tại đơn vị Đề xuất một số giải pháp tiêu biểu nhằm gópphần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng TSCĐ và hoàn thiện công tác hoạch toán kế toánTSCĐ trong thời gian tới

7

Trang 8

Tìm hiểu tình hình quản lý, sử dụng và công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phầnxây dựng và quản lý công trình Kon Tum.

Đánh giá thực trạng công tác hoạch toán kế toán TSCĐ của Công ty cổ phần xâydựng và quản lý công trình Kon Tum (2020)

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nội dung công tác kế toán TSCĐ tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý côngtrình Kon Tum

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình Kon Tum

Thời gian: quý IV năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp sosánh tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập tại công ty, các thôngtin được học hỏi trực tiếp ở các cán bộ phòng kế toán để xác định xu hướng phát triển,mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu từ đó phân tích đánh giá TSCĐcủa công ty Đồng thời đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong thời giantới

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận bố cục chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về tài sản cố định và kế toán tài sản cố định

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán tài sản cố định tại Công ty cổ phần xâydựng và quản lý công trình Kon Tum

Chương 3: Những tồn tại và một số ý kiến đề xuất hoàn

phần xây dựng và quản lý công trình Kon Tum

8

Trang 9

có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh,tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phísản xuất kinh doanh Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giữ nguyênhình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam các tài sảnđược coi là TSCĐ phải đồng thời thoả mãn 4 tiêu chuẩn sau (theo quy định tại thông tư45/2013/TT-BTC):

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên

b Đặc điểm

Tài sản cố định sử dụng trong một doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

Tài sản cố định là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một quốcgia nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng.Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh

Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thôngqua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng quý, doanh nghiệp phải tích luỹ phần vốn này

để hình thành Nguồn vốn Khấu hao cơ bản Vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố địnhthường lớn, thời gian thu hồi vốn dài

TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng còn TSCĐ vôhình không có hình dạng vật chất nhưng lại có chứng minh sự hiện diện của mình quagiấy chứng nhận, giao kèo và các chứng từ có liên quan khác

c Vai trò

Thông qua công tác hạch toán TSCĐ các nhà quản lý và những người quan tâm nắmbắt được tình hình thực tế về TSCĐ trong doanh nghiệp Công tác hạch toán TSCĐ phảnánh được tình hình tăng giảm hiện có của TSCĐ tại công ty.Từ đó giúp nhà quản lý đưa racác quyết định chiến lược cho công ty một cách chính xác và hiệu quả

d Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng số giá trị tài sản của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng tốt tài sản của doanh nghiệp không chỉ 3

Trang 10

tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động tốt trong kế hoạch sản xuất mà còn là biện phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn hạ giá thành sản phẩm Để góp phần quản lý và sử dụngTSCĐ tốt, hạch toán TSCĐ phải thực hiện theo các nhiệm vụ sau:

-Theo dõi, ghi chép, quản lí chặt chẽ tình hình sử dụng và thay đổi của từng TSCĐtrong doanh nghiệp

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định

-Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giámsát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa

-Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổimới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định

-Tham gia kiểm tra đánh giá TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêu cầu bảo toànvốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị

e Yêu cầu của công tác quản lý trong doanh nghiệp

Xuất phát từ đặc điểm của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phảiquản lý TSCĐ chặt chẽ về cả hiện vật và giá trị

Về mặt hiện vật: Đòi hỏi phải ghi chép, phản ánh đầy đủ số lượng TSCĐ cũng nhưviệc bảo quản và sử dụng chúng ở các đặc điểm khác nhau

Về mặt giá trị: Đòi hỏi kế toán phải tính toán, xác định giá TSCĐ, hao mòn và giá trị

TSCĐ vô hình gồm có:

- Quyền sử dụng đất

- Quyền phát hành

10

Trang 11

b Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

Căn cứ vào quyền sở hữu đối với TSCĐ thì TSCĐ của doanh nghiệp được chiathành:

- TSCĐ tự có: Là những tài sản được xây dựng, mua sắm, hình thành từ nguồn vốnngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, bằng nguồn vốn vay, nguồn vốn liên doanh, các quỹ củadoanh nghiệp và các TSCĐ được quyền tặng, viện trợ không hoàn lại

- TSCĐ thuê ngoài: Là những TSCĐ của doanh nghiệp được hình thành do đi thuê

sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng thuê TSCĐ TSCĐ thuê ngoài đượcchia thành: TSCĐ thuê tài chính, TSCĐ thuê hoạt động

Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu có tác dụng trong việc quản lý và sử dụng TSCĐtrong quá trình sản xuất kinh doanh không chỉ với TSCĐ tự có của doanh nghiệp

c Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành:

- TSCĐ hìmh thành từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp (nếu là doanh nghiệp nhànước)

- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay

- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung

- TSCĐ nhận vốn góp liên doanh bằng hiện vật qua cách phân loại trên, giúp doanhnghiệp sử dụng phân phối nguồn khấu hao được chính xác, theo dõi chi tiết nguồn hìnhthành TSCĐ

d Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng:

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh

- TSCĐ dùng cho đơn vị hành chính sự nghiệp

- TSCĐ dùng cho phúc lợi, an ninh, quốc phòng, dự trữ

- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý, giải quyết

Qua cách phân loại trên, giúp doanh nghiệp có thông tin về cơ cấu TSCĐ tính toán

và phân bổ chính xác số khấu hao cho các đối tượng sử dụng và có biện pháp đối vớiTSCĐ chờ thanh lý

1.1.3 Đánh giá giá trị TSCĐ

a Khái niệm:

Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của tài sản cố định Tài sản cốđịnh được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Tài sản cố địnhđược đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại theo công thức:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn.

b Nguyên giá TSCĐ

11

Trang 12

TSCĐ được ghi sổ hạch toán và tính giá theo từng TSCĐ hoàn chỉnh chúng có thể lànhững TSCĐ độc lập hoặc một hệ thống các tài sản liên kết với nhau để thực hiện mộthaymột số chức năng nhất định Như vậy, đối tượng ghi TSCĐ có thể là một dây chuyềnsản xuất đồng bộ và hoàn chỉnh TSCĐ được hạch toán theo nguyên giá, giá trị còn lại vàgiá trị hao mòn.

*Nguyên giá TSCĐ Nguyên giá TSCĐ là giá trị ban đầu (giá trị nguyên thuỷ) của

TSCĐ khi nó được xuất hiện lần đầu ở doanh nghệp Nguyên giá TSCĐ chỉ thay đổi khinâng cấp trang thiết bị thêm cho TSCĐ hay tháo bớt một số bộ phận không dùng dến hoặcđánh giá lại TSCĐ Tuỳ nguồn hình thành của TSCĐ mà nguyên giá được tính nhưu sau:Trường hợp mua sắm TSCĐ được xác định theo

nguyên tắc:

= Giá muaTSCĐ mua sắm khi dùng

Trường hợp tự xây dựng, chế tạo mới:

Nguyên giá TSCĐ do = giá trị dự án duyệt lần

Trường hợp TSCĐ được cấp:

Trường hợp nhận TSCĐ của đơn vị khác góp vốn kiên doanh:

Trường hợp TSCĐ được quyền tặng, biếu, viện trợ không hoàn lại:

Nguyên giá TSCĐ được biếu tặng, viện trợ = giá thị trường của TSCĐ tương đương

Trường hợp TSCĐ được điều chuyển nội bộ cho đơn vị cấp dưới:

Nếu đơn vị cấp dưới hạch toán độc lập

Nguyên giá TSCĐ = giá trị còn lại + chi phí phát sinh liên quan (nếu có)

Nếu đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc TSCĐ đó, chi phí liên quan tính vào chiphí hoạt động

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:

Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính ở đơn vị thuê như đơn vị chủ sở hữu tài sản

khi dùng trước bạ ( nếu có)Phần chênh lệch tiền thuê TSCĐ phải trả cho đơn vị cho thuê

và nguyên giá TSCĐ đó được hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp vói thời hạn của

Thuế nhậpkhẩu ( nếu có)

- giảm giá( nếu có)

= giá trị do hội đồng liên

Nguyên giá TSCĐ

Trang 13

hợp đồng thuê tài chính.

Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá có tác dụng trong việc đánh giá khách quan đúngnăng lực sản xuất, trình độ trang bị, cơ sở vật chất kĩ thuật và quya mô vốn đầu tư củadoanh nghệp, đồng thời làm cơ sở cho việc tính khấu hao

Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được thay đổi trong các trường hợp sau

- Đánh giá lại TSCĐ

- Xây dựng trang bị thêm

- Cải tạo nâng cấp làm tăng năng lực hoạt động kéo dài tuổi thọ của TSCĐ

- Tháo dỡ một hay một số các bộ phận của TSCĐ

c Giá trị hao mòn và khấu hao tài sản cố định.

* Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do

tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hao mòn tài sản bao gồm 2 loại: Hao mòn

vô hình và hao mòn hữu hình Hao mòn hữu hình là hao mòn do sự bào mòn của tự nhiên(cọ sát, bào mòn, hư hỏng) Hao mòn vô hình là hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuậttrong quá trình hoạt động của tài sản cố định

-Hao mòn hữu hình: là sự hao mòn vật chất trong quá trình sử dụng bị hao mòn hỏngtừng bộ phận và bị mất dần giá trị sử dụng ban đầu

-Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị TSCĐ do phát triển của khoa học kỹ thuật rađời những tài sản thay thế có tính năng, công dụng tốt hơn, giá thành rẻ hơn TSCĐ màdoanh nghiệp đang sử dụng Hao mòn vô hình phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vàonhịp độ phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật và sự tăng năng suất của những TSCĐcùng loại

Vì vậy để tính toán xác định thời gian hữu ích của TSCĐ doanh nghiệp cần nhậnthức đúng hao mòn TSCĐ, đồng thời phải xác định và sử dụng một cách hợp lý cả 2 yếutố: Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

* Khấu hao TSCĐ:

Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách hệ thống nguyên giá của TSCĐ trong suốtthời gian sử dụng hữu hình của tài sản đó Việc trích khấu hao TSCĐ là nhằm thu hồi lạivốn đầu tư trong một thời gian nhất định để tái sản xuất TSCĐ khi TSCĐ bị hỏng phảithanh lý, loại bỏ khỏi quá trình sản xuất

Về nguyên tắc, mọi TSCĐ hiện có của doanh nghiệp để phải huy động khai thác sửdụng phải tính hao mòn của TSCĐ theo quy định của chế độ tài chính

Doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao vào chi phí sản xuất, kinh doanh trênnguyên giá TSCĐ, phải đảm bảo bù đắp cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình để thuhồi vốn nhanh và có nguồn vốn để đầu tư đổi mới TSCĐ phục vụ cho các yêu cầu sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

TSCĐ đã khấu hao thu hồi đủ vốn, nếu còn tiếp tục sử dụng trong quá trình sản xuấtkinh doanh, doanh nghiệp không được tiếp tục trích khấu hao tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh

Đối với TSCĐ chưa khấu hao hết giá trị (chưa thu hồi đủ vốn) mà đã hư hỏng phải

13

Trang 14

thanh lý, thì doanh nghiệp phải tính giá trị còn lại của TSCĐ vào chi phí khác và TSCĐđược hoạch toán vào thu nhập khác.

Đối với TSCĐ vô hình kể từ khi bắt đầu sử dụng TSCĐ vô hình, tùy theo thời gianphát huy hiệu quả của TSCĐ để trích khấu hao cơ bản và thu hồi vốn đầu tư

d Giá trị còn lại của TSCĐ

Giá trị còn lại của TSCĐ giá trị của nó bị hao mòn dần và được tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ, do đó giá trị của TSCĐ sẽ giảm dần Vì vậy yêu cầu quản lý và

sử dụng TSCĐ đặt ra là cần xác định lại của TSCĐ để từ đó có thể đánh giá được năng lựcsản xuất thực của TSCĐ để từ đó có thể đánh giá được năng lực sản xuất thực của TSCĐtrong doanh nghiệp

Giá trị còn lại của

= nguyên giá của TSCĐ - Giá trị hao mòn lũy kếTrong đó, giá trị hao mòn lũy kế là phần giá trị của TSCĐ đã được phân bổ vào chiphí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu tư trong quá trình sử dụng hay nói cách khác chính

là số đã khấu hao của TSCĐ Giá trị còn lại của TSCĐ có thể thay đổi khi doanh nghiệpthực hiện đánh giá lại TSCĐ Việc điều chỉnh giá còn lại được xác định theo công thứcsau:

Giá trị còn lại của TSCĐ = Giá trị còn lại của TSCĐ - Đánh giá lại của TSCĐ sau khi đánh giá lại trước khi đánh giá nguyên giá cũ của TSCĐ Ngoài ra, giá trị còn lại của TSCĐ được xác định theo giá trị thực tế tại thời điiểm đánh giá lại đưa vào biên bản kiểm

kê và đánh giá lại TSCĐ

e Yêu cầu tổ chức quản lý TSCĐ

Việc quản lý tài sản cố định cần phải tuân theo một số yêu cầu sau:

Phải quản lý TSCĐ như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh góp phần tạo

ra năng lực sản xuất của đơn vị Quản lý tài sản cố định như là một bộ phận vốn cơ bảnđầu tư dài hạn của doanh nghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn

Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh

1.2 KẾ TOÁN TSCĐ

1.2.1 Nhiệm vụ của kế toán TSCĐ

TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng sốgiá trị tài sản của doanh nghiệp Quản lý và sử dụng tốt tài sản của doanh nghiệp khôngchỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động tốt trong kế hoạch sản xuất mà còn là biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hạ giá thành sản phẩm Để góp phần quản lý và sửdụng TSCĐ tốt, hạch toán TSCĐ phải thực hiện theo các nhiệm vụ sau:

- Theo dõi, ghi chép, quản lí chặt chẽ tình hình sử dụng và thay đổi của từng TSCĐtrong doanh nghiệp

- Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinhdoanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám

14

Trang 15

sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa.

- Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổimới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định

- Tham gia kiểm tra đánh giá TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêu cầu bảo toànvốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị

1.2.2 Chứng từ, tài khoản sử dụng

Chứng từ liên quan đến TSCĐ có thể được cập nhật ở các phiếu:

+ Danh mục Tài sản cố định: Dùng để tạo mã TSCĐ và cài đặt sẵn 1 số chỉ tiêu cần thiết của TSCĐ

+ Phiếu chi: Chi mua TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ thanh toán bằng tiền mặt

+ Giấy báo nợ/Ủy nhiệm chi: Chi mua TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ thanh toán qua ngân hàng

+ Hóa đơn dịch vụ đầu vào: Chi mua TSCĐ, sửa chữa lớn TSCĐ chưa thanh toán+ Phiếu Thu: Thanh lý TSCĐ thu bằng tiền mặt

+ Giấy báo có: Thanh lý TSCĐ được thanh toán qua ngân hàng

+ Phiếu Công trình xây dựng vụ việc hoàn thành: sau khi hoàn thành xây dựng chuyển đổi thành TSCĐ

+ Trích và phân bổ khấu hao TSCĐ: Tính và trích phần khấu hao TSCĐ cho các đối tượng liên quan như Tài khoản chi phí, mã chi phí chung, mã đối tượng tập hợp chi phí, các đối tượng này do người dùng cài đặt sẵn khi tạo mã TSCĐ hoặc có thể bổ sung ngay trên bảng tính

- Trong quá trình cập nhật chứng từ, những phát sinh liên quan đến TSCĐ thì người dùng sẽ chọn chi tiết mã TSCĐ đó ở cột "Mã TSCĐ" trên phiếu và tự động phần mềm sẽ

bổ sung, điều chỉnh những chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ đó như bổ sung Nguyên giá khi mua, tăng nguyên giá khi sửa chữa lớn, giá trị khấu hao, mà người dùng không cần phảilàm bất kỳ thao tác nào thêm bên ngoài nữa

15

Trang 16

*Tài khoản sử dụng: TK 211

TK 211- Tài sản cố định hữu hình: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng giảm của toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp theo nguyên giá

TK 211-TSCĐ hữu hình Nguyên giá TSCĐ hiện có đầu kỳ

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua

sắm, đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành bàn

giao đưa vào sử dụng do được cấp phát, nhận

góp vốn liên doanh, được biếu tặng

Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây

lắp, trang bị thêm hoặc do cải tạo nâng cấp

Điều chỉnh tăng nguyên giá do đánh giá lại

TSCĐ theo quy định của phát thuậtNguyên giá của TSCĐ giảm do điều chuyểncho đơn vị khác, do nhượng bán, thanh lýhoặc đem góp vốn liên doanh

Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo bớt một

bộ phận

Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lạiTSCĐ theo quy định của pháp luật

Nguyên giá TSCĐ hiện có cuối kỳ

Nguyên giá của TSCĐ chỉ được thay đổi khi:

- Đánh giá lại TSCĐ

- Trang bị, nâng cấp thêm

Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2111 - Nhà cửa, vật kiến trúc: Phản ánh giá trị các công trình XDCB như

nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, bể, tháp nước, sân bãi, các công trình trang trí thiết kế cho nhà cửa, các công trình cơ sở hạ tầng như đường sá, cầu cống, đường sắt, cầu tàu, cầu cảng

- Tài khoản 2112 - Máy móc thiết bị: Phản ánh giá trị các loại máy móc, thiết bị dùng

trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những máy móc chuyên dùng, máy móc, thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ và những máy móc đơn lẻ

- Tài khoản 2113 - Phương tiện vận tải, truyền dẫn: Phản ánh giá trị các loại phương

tiện vận tải, gồm phương tiện vận tải đường bộ, sắt, thuỷ, sông, hàng không, đường ống

và các thiết bị truyền dẫn

- Tài khoản 2114 - Thiết bị, dụng cụ quản lý: Phản ánh giá trị các loại thiết bị, dụng cụ

sử dụng trong quản lý, kinh doanh, quản lý hành chính

- Tài khoản 2115 - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Phản ánh giá trị

các loại TSCĐ là các loại cây lâu năm, súc vật làm việc, súc vật nuôi để lấy sản phẩm

- Tài khoản 2118 - TSCĐ khác: Phản ánh giá trị các loại TSCĐ khác chưa phản ánh ở

các tài khoản nêu trên

Trang 17

Tài khoản 213: Tài sản cố định vô hình, dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình của đơn vị theo nguyên giá.

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế về thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển Số chi trả về mua quyền hoặc nhượng quyền, bằng phát minh sáng chế

Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ vô hình trong quá trình hình thành trước hết được tập hợp vào TK214- XDCB dở dang sau khi kết thúc quá trình đầu tư phải xác định tổng chi phí đầu tư thuê từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi tăng nguyên giá TSCĐ vô hình vào bên nợ TK213

Trong quá trình sử dụng phải trích khấu hao TSCĐ vô hình theo mức độ hao mòn của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh TSCĐ vô hình được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ trong “sổ TSCĐ”

TK 213-Tài sản cố định vô hình

Bên Nợ

Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại

doanh nghiệp đầu kỳ

Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng

Bên có

Nguyên giá TSCĐ giảm

Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có tại

doanh nghiệp cuối kỳ

Tài khoản 213 có 7 tài khoản cấp

Trang 18

TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang

Giá trị công trình hoàn thành, chưa được

quyết toán bàn giao hoặc đang dở dang

Giá trị công trình hoàn thành, chưa được

quyết toán bàn giao hoặc đang dở dang

cuối kỳ

Tài khoản 214: TK này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trịhao mòn lũy kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư trong quá trình sử dụng do tríchkhấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư và những khoản tăng, giảm hao mòn khác của TSCĐ, BĐS đầutư

TK 214- Hao mòn tài sản cố định

Phát sinh giảm do TSCĐ trong các trường

hợp: thanh lý, chuyển nhượng,

Giá trị hao mòn TSCĐ phát sinh tăng do trích khấu hao TSCĐ đưa vào các chi phí

có liên quan

Trị giá hao mòn tài sản cố định

Tài khoản này có 4 tài khoản cấp hai như sau:

- Tài khoản 2141: hao mòn tài sản cố định hữu hình

- Tài khoản 2142: hao mòn tài sản cố định thuế tài chính

- Tài khoản 2143: hao mòn tài sản cố định vô hình

- Tài khoản 2147: hao mòn bất động sản đầu tư và một số TK khác có liên quan

1.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ

Để phục vụ cho nhu cầu thông tin một cách cụ thể, chi tiết đối với từng loại, nhóm vàđối tượng ghi TSCĐ cần thực hiện kế toán chi tiết TSCĐ theo địa điểm sử dụng và tại phòng

kế toán của đơn vị việc vào sổ kế toán chi tiết TSCĐ cần tiến hành theo từng đối tượng ghiTSCĐ: đối tượng ghi TSCĐ hữu hình và vô hình

*Kế toán chi tiết TSCĐ ở địa điểm sử dụng, bảo quản

Để quản lý theo dõi TSCĐ theo địa điểm sử dụng người ta mở sổ “sổ TSCĐ theo đơn vị

Trang 19

sử dụng” cho từng đơn vị bộ phận Sổ này dùng để theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ

*Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận Kế toán

Bộ phận Kế toán TSCĐ sử dụng thẻ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng TSCĐ củadoanh nghiệp, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của tiừngTSCĐ Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tượng ghi TSCĐ Thẻ TSCĐ được lưu ởphòng kế toán trong suốt quá trình sử dụng

Để tổng hợp TSCĐ theo từng loại, nhóm TSCĐ kế toán còn sử dụng “sổ TSCĐ” Mỗiloại TSCĐ được mở riêng từng sổ hoặc một số trang trong sổ TSCĐ

1.2.4 Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

*Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ hữu hình:

Kế toán sử dụng TK 211,411 và một số TK có liên quan khác

TK 211 “TSCĐ hữu hình dùng để phản ánh tình hình tăng giảm và hiện có của TSCĐ hữuhình theo nguyên giá”

Trường hợp TSCĐ được xây dựng cơ bản hoàn thành bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng

cơ bản, bằng quỹ phát triển kinh doanh, thì kế toán phải ghi tăng giá trị TSCĐ và đồng thờighi tăng nguồn vốn kinh doanh, ghi giảm nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản,ghi giảm quỹphát triển kinh doanh

Sơ đồ kế toán tăng TSCĐ:

Khấu trừ (nếu có)

TK 221

Trang 20

TK 241

TK 152, 334,

338

Chi phí XD, lắp đặt TSCĐ hình thành qua xd, -

7 triển khai

Trang 21

* Sơ đồ kế toán giảm TSCĐ:

TK 211

Giá trị còn lại nhượng bán, thanh lý - > TK214

- TK627, 642 Khấu hao

_ r TK 138 TSCĐ thiếu

->

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giảm TSCĐ

* Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ thuê tài chính

Kế toán sử dụng TK 212 “TSCĐ thuê tài chính” để phản ánh tình hình tăng, giảm và hiện

có của TSCĐ thuê tài chính theo nguyên giá

Nguyên tắc kế toán TSCĐ thuê tài chính- TK212

- Không phản ánh vào TK 212 giá trị của các TSCĐ thuê có tính chất hoạt động

Các TSCĐ được coi là TSCĐ thuê tài chính phải thoả mãn một trong các điều kiện sau: +Quyền sở hữu TSCĐ thuê được chuyển sang cho bên đi thuê khi hết hạn hợp đồng + Hợpđồng cho phép bên đi thuê được lựa chọn mua TSCĐ thuê với giá thấp hơn giá trị thực tế củaTSCĐ thuê tại thời điểm mua lại

+ Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hữu dụng của TSCĐ thuê+ Giá trị hiện tại của các khoản chi theo hợp đồng ít nhất bằng 90% giá trị của TSCĐthuê

Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau:

- Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền sở hữu tài sản thuêhoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên

- Nội dung hợp đồng thuê có quy định: khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyềnlựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thờiđiểm mua lại

- Thời hạn thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tàisản thuê

NG

Giá trị hao - >

-TK811

Trang 22

- Tổng số tiền thuê một số loại tài sản quy định tại một hợp đồng thuê ít nhất phải tươngđương với giá của tài sản đó trên thị trường vào thời điểm kí hợp đồng.

Theo hình thức thuê TSCĐ tài chính, bên đi thuê ghi sổ kế toán giá trị TSCĐ theonguyên giá tại thời điểm đi thuê như là đã được mua và ghi sổ nợ dài hạn

Bên cho thuê TSCĐ tài chính được coi hoạt động này là hoạt động đầu tư tài chính, vìvậy phải tổ chức theo dõi đầy đủ các quá trình: đầu tư cho thuê, tính chi phí về cho thuê TSCĐ(khấu hao) thu hồi vốn đàu tư, lỗ lãi của hoạt động đầu tư cho thuê

TK 212 được mở chi tiết theo dõi từng loại, từng TSCĐ cho thuê tài chính

*Sơ đồ hoạch toán TSCĐ thuê tài chính:

Chuyển khấu hao Tính

khấu hao Trả lại TSCĐ cho bên cho thuê - >

TK 1421 Lãi

Phải trả

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hoạch toán TSCĐ thuê tài chính 1.2.5 Kế toán khấu hao TSCĐ

Hạch toán hao mòn TSCĐ được phản ánh trên TK214.Tài khoản này dùng để phản ánhgiá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và những khoảntăng giảm hao mòn khác

Nguyên tắc kế toán hao mòn TSCĐ -TK214

Mọi TSCĐ của doanh nghiệp đều phải được huy động và sử dụng và đều phải trích khấuhao cơ bản, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng, tính đủ nguyên giá TSCĐ Các trường hợpđặc biệt không trích khấu hao cơ bản, doanh nghiệp phải chấp hành đúng theo quy định quản

lý hiện hành của nhà nước

Căn cứ vào quản lý tài chính hiện hành của nhà nước đối với doanh nghiệp và căn cứ vàoyêu cầu quản lý của doanh nghiệp để lựa chọn phương pháp trích tỉ lệ và mức trích khấu haocho thích hợp, nhằm kích thích sự phát triển của sản xuất kinh doanh, đảm bảo cho việc thuhồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải chấp hành ngiêm chỉnh các quy định về điều hoà và sử dụng vốn

-Phân bổ dần lãi phải trả về thuê

Trang 23

khấu hao TSCĐ Đối với các TSCĐ đã tính đủ khấu hao cơ bản thì không trích khấu hao nữa.Đối với các TSCĐ vô hình phải tuỳ theo thời gian phát huy hiệu quả của từng TSCĐ đểtrích khấu hao cơ bản tính từ khi TSCĐ đưa vào hoạt động.

Đối với TSCĐ thuê tài chính, trong quá trình sử dụng bên đi thuê phải trích khấu hao cơbản trong thời gian thuê theo hợp đồng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, đảm bảo thu hồivốn Bên cho thuê phải tính chi phí đầu tư tài chính theo mức khấu hao của TSCĐ cho thuê.Đối với TSCĐ đầu tư mua sắm bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án, bằng quỹphúc lợi khi hoàn thành dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc dùng vào hoạt động vănhoá, phúc lợi thì không trích khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh mà chỉ tính haomòn TSCĐ

Phương pháp khấu hao

Phương pháp khấu hao TSCĐ phải phù hợp vói đặc điểm của doanh nghiệp và đảm bảotính nhất quán cho các niên độ kế toán Các phương pháp khấu hao cơ bản:

Khấu hao theo đường thẳng (khấu hao tuyến tính), khấu hao theo số dư giảm dần có điềuchỉnh khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

Cách tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng:

Cách tính khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ

Nguyên giá của TSCĐ

-Thời gian trích khấu hao

Cách tính mức khấu hao trung bình hàng tháng:

Phương pháp Kế toán khấu hao TSCĐ Để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ trong quátrình sử dụng và các khoản tăng giảm giá trị hao mòn kế toán sử dụng TK214 “hao mònTSCĐ”

Trang 24

* kế toán sử dụng TK 214- hao mòn TSCĐ

Kết cấu TK 214:

TK 214- Hao mòn tài sản cố định

Phát sinh giảm do TSCĐ trong các trường

hợp: thanh lý, chuyển nhượng, Giá trị hao mòn TSCĐ phát sinh tăng do trích khấu hao TSCĐ đưa vào các chi phí

có liên quan

Trị giá hao mòn tài sản cố định

Ngoài ra kế toán sử dụng TK 009- nguồn vốn khấu hao cơ bản và các TK khác Kết cấu

TK 009:

Tài khoản 009 “Nguồn vốn khấu hao cơ bản và các TK khác”

Nguồn vốn khấu hao cơ bản tăng do tính

khấu hao cơ bản hoặc thu hồi vốn khấu

hao cơ bản đã điều chuyển cho đơn vị

khác

Nguồn vốn khấu hao cơ bản giảm do đầu

tư đổi mới TSCĐ, trả nợ vay đầu tư TSCĐ, điều chuyển vốn khấu hao cơ bản cho đơn vị khác

Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện còn

Trang 25

Sơ đồ hoạch toán khấu hao TSCĐ:

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hoạch toán khấu hao TSCĐ 1.2.6 Kế toán sửa chữa TSCĐ

Sửa chữa TSCĐ là việc duy trì, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng phát sinh trongquá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động bình thường của TSCĐ

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, TSCĐ bị haomòn dần và hư hỏng từng chi tiết bộ phận

Sửa chữa tài sản cố định bao gồm:

Sửa chữa nhỏ, thường xuyên là việc sửa chữa lặt vặt bảo dưỡng thường xuyên Khốilượng sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh đến đâu được tập hợpvào chi phí sản xuất kinh doanh đến đó

Sửa chữa lớn mang tính chất phục hồi:

Sửa chữa lớn mang tính phục hồi là việc sửa chữa thay thế những bộ phận, chi tiết bị

hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu không thay thế thì tài sản cố định sẽ không hoạtđộng được Chi phí để sửa chữa lớn cao, thời gian kéo dài có thể thực hiện trong kế hoạchhoặc ngoài kế hoạch

Để duy trì và tiếp tục cho TSCĐ hoạt động bình thường, khôi phục duy trì năng lựchoạt động TSCĐ cần tiến hành sửa chữa thay thế những bộ phận chi tiết của TSCĐ bị hưhỏng

Căn cứ vào quy mô, tính chất công việc sửa chữa cũng như mức độ chi phí sửa chữa

và khả năng thực hiện mà doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa TSCĐ theo phương thức

Giảm TSCĐ đã khấu - L

TK138

TK222,228

Trích khấu TSCĐ

Nội bộ đã khấu hao TK009

Nguồn vốn khấu hao tăng

Nguồn vốn khấu hao giảm

Trang 26

tự làm hoặc thuê ngoài.

Kế toán sử dụng TK241 (TK2413-sửa chữa lớn TSCĐ)

Sơ đồ hoạch toán sửa chữa TSCĐ:

Chi phí sửa chữa thường xuyên, tự làm

7

-Chi phí Giá thành công trình Phân bổ

Chi phí lớn Giá thành công Trích trước FT11 /s

A • SCL hoàn thành SCL TSCĐ

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hoạch toán sửa chữa TSCĐ

Trang 27

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thôngKon Tum

Tên giao dịch: KonTum transport engineering management and cosntrustion stockco

joint-Người đại diện: Nguyễn Văn Tín

Trụ sở chính : 01 Nguyễn Thái Học - thành phố Kon Tum - tỉnh Kon Tum

Hiện Công ty là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có thực hiện nhiệm vụ công ích

là quản lý và sửa chữa thường xuyên còn hoạt động kinh doanh là xây dựng cơ bản, chothuê máy móc thiết bị, hạch toán kinh tế độc lập Bộ máy gián tiếp gồm 76 người trên tổng

số 185 người của toàn công ty Lao động trực tiếp của công ty chủ yếu phục vụ cho côngtác quản lý và sửa chữa thường xuyên còn thi công các công trình xây dựng cơ bản phải đithuê ngoài theo thời vụ

Cùng với việc phát triển đi lên của tỉnh nhà, Công ty cổ phần xây dựng và quản lýcông trình giao thông Kon Tum luôn cố gắng hoàn thành nhiệm vụ công ích được giao,phấn đấu vươn lên và phát triển về mọi mặt để trở thành một trong những đơn vị kinh tếmạnh về giao thông của địa phương

Kon Tum là địa bàn SXKD chính của đơn vị Tuy nhiên với năng lực hiện tại cộngvới hai mươi năm kinh nghiệm, Công ty đã vương xa, đảm nhận thi công nhiều công trình

có quy mô lớn ở nhiều địa phương khác trên cả nước: Quãng Nam, Gia Lai , Phú Yên

Lực lượng lao động của Công ty hiện nay khá vững mạnh với đội ngũ kiến trúc sư,

kỹ sư tài năng giàu kinh nghiệm trong công tác, cùng với hàng trăm công nhân thợ lànhnghề bậc cao, nghệ nhân có tay nghề về cơ khí

Trong hoạt động quản trị và điều hành: Công ty luôn cập nhập và áp dụng những môhính quản lý tối ưu phù hợp với tình hình Công ty Công ty có một hệ thống máy móc,trang thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, chú trọng công tác áp dụng tiến bộ kỹ thuật vàcông nghệ lắp ráp nhờ vậy Công ty luôn luôn đảm bảo tiến độ thi công, đạt yêu cầu chấtlượng, đảm bảo tính cạnh tranh trên thị trường cũng như đảm bảo cho công ty đảm nhận

Trang 28

thi công các công trình từ nhỏ đến lớn và phức tạp.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum

Chức năng Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tumhoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng, nhận thầu và thực hiện các côngtrình như:

- Quản lý, khai thác, duy tu bảo dưỡng cơ sở hạ tầng đường bộ

- Xây dựng công trình công ích, công trình đường bộ

- Khai thác khoáng sản (đá, cát, sỏi, đất sét)

- Kinh doanh vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt trong xây dựng

- Kinh doanh vận tải hàng hóa, cho thuê kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Cho thuê văn phòng, cho thuê xe máy thiết bị phục vụ xây dựng

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

- Thi công sơn kẻ đường bằng sơn nhiệt dẻo, hệ thống ATGT đường bộ

- Đảm bảo giao thông khi có thiên tai, dịch họa xảy ra trên địa bàn quản hạt đượcgiao

Nhiệm vụ:

Tum và các ngành nghề dịch vụ kinh doanh khác được sở kế hoạch và đầu tư thành phốKon Tum cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 6100104405, ngày 18-09-1998

- Khắc phục vượt qua mọi khó khăn, bám tuyến, bám đường duy tu sữa chữa, bảođảm giao thông thông suốt và an toàn trong mọi tình huống

- Lo đủ việc làm cho cán bộ - công nhân lao động, cải thiện đời sống công nhân, thựchiện đầy đủ chính sách cho người lao động, chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước, làm tròn nghĩa vụ trích nộp ngân sách Nhà nước vàquy định của địa phương

- Đảm bảo tuân thủ chặt chẽ các quy định của trình tự xây dựng cơ bản do Nhà nướcban hành, đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, an toàn giao thông

- Bảo toàn, phát triển tốt nguồn vốn, có lãi để tạo thêm nguồn vốn tái bổ xung chosản xuất kinh doanh, đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất kinh doanh để đưa Công tyngày càng phát triển bền vững

Ngành nghề kinh doanh: Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn tại Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum

a Thuận lợi:

Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum là doanhnghiệp Nhà nước hoạt đông theo luật doanh nghiệp, có đội ngũ cán bộ chỉ huy, quản lý, kỹthuật được đào tạo cơ bản, có bề dày kinh nghiệm trong công tác Công ty cổ phần xâydựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum có dây truyền thiết bị thi công hiện đạitiên tiến, luôn đáp ứng được yêu cầu thi công theo tiêu chuẩn Việt Nam cũng như tiêu

Trang 29

chuẩn quốc tế Khẳng định được vị trí của mình trong đội ngũ các doanh nghiệp mạnhthuộc lĩnh vực xây dựng cơ bản, tạo được uy tín với chủ đầu tư.

b Khó khăn

Do nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường ảnh hưởng của tình hình thế giớikhông ổn định Nhu cầu tìm kiếm việc làm gặp nhiều khó khăn, do giá cả thấp, cạnh tranhgay gắt, thiếu việc làm Do nguồn vốn hạn chế ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trongđấu thầu và sản xuất kinh doanh, tình hình thanh toán vốn các công trình chậm làm ảnhhưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trong tình hình chung đó Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giaothông Kon Tum đã tổ chức bộ máy quản lý được khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty CP XD và QL CTGT Kon tum

Các phòng chức năng của công ty

Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty theochức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:

*Đội cơ giới:

- Quản lý, sử dụng máy (bao gồm sử dụng, bảo dưỡng kỹ thuật, bảo quản, di chuyển)

sử dụng tập trung và ổn định trong các đơn vị thi công chuyên môn hóa Đảm bảomáy xây dựng và phương tiện cơ giới trong tình trạng hoạt động tốt, thực hiện mộtcách có hệ thống việc bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy theo kế hoạch

*Các ban điều hành công trình:

- Công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm, xây dựng các dự án đầu tư,liên danh liên kếtphát triển sản xuất kinh doanh Công tác đấu thầu, nhận thầu công trình Xây dựngđơn giá giao khoán công trình cho các đơn vị trực thuộc công ty Công tác kỹ thuậtthi công, chất lượng công trình và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật

* Phòng tổng hợp:

- Công tác cán bộ, công tác tổ chức xây dựng, bảo vệ công tác quần chúng, tổng hợpcông tác chính trị

Trang 31

- Phối hợp với cơ quan, Tổ chức lao động, vật tư để đảm bảo an toàn lao động, antoàn giao thông, giải quyết xử lý các vụ vi phạm trong công ty.

*Phòng tài chính, kế toán:

- Xây dựng kế hoạch tài chính của công ty

- Khai thác các nguồn vốn, kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động củacông ty, quản lý sử dụng bảo toàn và phát triển vốn Tổ chức công tác kế toán và công táchạch toán sản xuất kinh doanh trong công ty, kiểm tra công tác kế toán và hạch toán ở cácđơn vị trực thuộc trong công ty Thực hiện công tác thanh quyết toán tài chính Tổ chức vàthực hiện pháp lệnh kế toán thống kê, các chế độ quy định về công tác tài chính đối vớidoanh nghiệp Thực hiện chế độ báo cáo công tác tài chính với cấp trên và các cơ quanchức năng

*Phòng khoa học, kĩ thuật, vật tư:

- Công tác tổ chức thực hiện các chế độ quy định và sử dụng trang thiết bị, vật tưtrong công ty

- Công tác đảm bảo và quản lý sử dụng vật tư trong đơn vị và quyết toán với cấptrên Công tác khai thác sử dụng và đảm bảo kỹ thuật thiết bị Đề xuất và tổ chức thựchiện kế hoạch thanh lý, xử lý, đầu tư và đổi mới trang thiết bị, công tác an toàn giao thông

và an toàn kỹ thuật thiết bị

- Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và kế hoạchgiao cho các đơn vị trực thuộc công ty Tổ chức thực hiện hệ thống định mức kinh tế

- kỹ thuật trong xây dựng cơ bản của ngành, của Nhà nước và của công ty Thanhquyết toán vật tư cho các đơn vị trực thuộc công ty Chủ trì tổng hợp phân tích kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sản xuấtkinh doanh lên cấp trên

- Phối hợp với phòng kế toán - tài chính công ty thanh quyết toán công trình, sảnphẩm hoàn thành

Các phòng ban trong công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ với nhau nhằmmục đích cuối cùng là giúp Giám đốc công ty giải quyết tốt những vấn đề đang phát sinhhàng giờ, hàng ngày của công ty

Trang 32

b Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty

Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty CPXD và QLCTGT KT

Trang 33

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.3: Quy trình thi công đường 2.1.5 Đánh giá quá trình tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty

a Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty

Trải qua 14 năm hoạt động theo mô hình Luật doanh nghiệp, được sự chỉ đạo, quantâm giúp đỡ của UBND tỉnh, của một số sở ban ngành cũng như của các chủ đầu tư Công

ty CP XD&QLCTGT Kon Tum ngày càng mở rộng được địa bàn kinh doanh không chỉtrong Tỉnh mà còn ở nhiều Tỉnh khác, trở thành một trong những đơn vị kinh tế mạnh vềgiao thông ở Tỉnh Kon Tum

Công ty đã rút được nhiều kinh nghiệm trên cả hai mặt tổ chức và xây dựng khẳngđịnh vị thế của công ty trên thương trường

Sự đoàn kết nhất trí cao trong toàn Công ty, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên

có trình độ và kinh nghiệm

Có thể thấy rõ hơn qua một số chỉ tiêu liên quan đến kết quả hoạt động kinh doanh

mà Công ty đã đạt được từ năm 2018 đến năm 2020:

Trang 34

BẢNG KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

(Nguồn số liệu: Phòng Kế toán - Tài chính)

Bảng 2.1: Bảng kết quả sản xuất kinh doanh

Khó khăn:

Bên cạnh những thuận lợi Công ty cũng gặp một số khó khăn:

Ảnh hưởng của sự suy thoái kinh tế toàn cầu cũng như ảnh hưởng của thiên tai bão

lũ, dịch bệnh, sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường cũng gây khó khăn cho Công

ty trong công tác tìm kiếm việc làm

Tình trạng dư lao động do quá trình cổ phần hóa để lại một số trường hợp không thể

bố trí công việc phù hợp với năng lực dẫn đến hiệu quả công tác không cao

Năng lực xe máy thiết bị của Công ty tuy đã được đầu tư mua sắm mới song vẫnchưa đáp ứng đủ yêu cầu của SXKD, đặc biệt là vào thời vụ cao điểm của mùa khô vẫnphải đi thuê ngoài

Tình hình trượt giá liên tục của xăng dầu - điện và các loại vật tư vật liệu khác đãảnh hưởng đến kết quả SXKD nhất là những công trình chuyển tiếp chưa kịp điều chỉnhgiá

b Tổ chức sản xuất tại công ty

Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình giao thông Kon Tum là một đơn vịhoạt động kinh doanh xây lắp, thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, giaothông, thủy lợi, công trình kỷ thuật tầng đô thị, sản xuất vật liệu xây dựng

Trong nhiều năm qua, Nhà nước đã có nhiều sự thay đổi chính sách kinh tế vĩ mô để phùhợp với sự phát triển của các doanh nghiệp, các doanh nghiệp xây dựng cũng luôn chủđộng tìm tòi các phương thức quản lý mới phù hợp với cơ chế thị trường, pháp luật Nhànước và điều kiện đặc điểm của đơn vị Một trong những cách quản lý được nhiều doanhnghiệp xây dựng áp dụng, trong đó có Công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trìnhgiao thông Kon Tum là cơ chế khoán công trình và hạng mục công trình hay gọi là khoángọn hoặc khoán những hạng mục chi phí, đây cũng chính là phương thức tổ chức sản xuấtchủ yếu tại Công ty hiện nay

Theo cơ chế khoán này, sau khi Công ty đấu thầu thành công hoặc nhận được chỉ định thầu sẽ ký hợp đồng với chủ đầu tư (Bên A) và trở thành nhà thầu chính Để tổ chức thi công mỗi công trình, Công ty sẽ khoán, giao thầu lại cho các xí nghiệp trực thuộc toàn

bộ các chi phí sản xuất phục vụ thi công Giá giao nhận khoán được Công ty xác định bằng gía trị quyết toán chủ đầu tư duyệt trừ đi các khoản nộp nghĩa vụ đối với Nhà nước, chi phí quản lý của Công ty, những khoản mục thuộc chi phí chung do Công ty thực hiện và mức 28

Trang 35

hạ giá thành (tính % giá trị quyết toán) Nội dung giao khoán sẽ được thống nhất căn cứthống nhất căn cứ vào tính chất đặc thù của Công trình, khối lượng công việc, nguồn, khảnăng cung cấp vật tư, xe máy cũng như khả năng đảm nhiệm những Công trình, hạng mụccông trình lớn của từng xí nghiệp xây dựng Việc giao khoán hiện nay là một trong nhữnghình thức quản lý hiệu quả, trước tiên thông qua bản hợp đồng giao nhận khoán được kýbởi Tổng giám đốc Công ty đại diện cho bên giao khoán và các giám đốc xí nghiệp đạidiện cho bên nhận khoán, công ty sẽ giao trực tiếp cho các xí nghiệp từng CT, HMCT (đốivới CT lớn) Với các mức khoán chi phí phù hợp theo quy định chung Để có có sở choviệc giao khoán, trước khi ký hợp đồng giao nhận khoán thì công ty xây dựng phương ánkinh tế thực hiện thi công CT đó thể hiện qua việc lập dự toán chi phí sản xuất Công ty sẽchiết tính lại đơn giá cho từng khoản mục công việc và tổng hợp chi phí của toàn bộ côngtrình dự kiến giao khoán bao gồm các khoản chi phí về vật tư, nhân công, chi phí máy vàchi phí chung khác của bộ phận nhận khoán Trong mô hình quản lý này, Công ty chỉ giữvai trò trong việc thanh quyết toán với bên A, nộp thuế cho Nhà nước và chịu trách nhiệmpháp lý về chất lượng công trình, thời gian thi công Bên tổ chức nhận khoán có tráchnhiệm cung ứng vật tư, lao động, tự tổ chức thi công và phải nộp cho đơn vị giao khoántheo một tỷ lệ % nhất định tính trên cơ sở thực tế giá trị giao khoán của từng CT và hiệuquả của từng CT, khi công trình hoàn thành bàn giao sẽ được thanh toán toàn bộ khốilượng CT theo giá nhận khoán.

Như vậy, hình thức giao khoán gọn khuyến khích đơn vị thi công tiết kiệm chi phí,đảm tiến độ, hoàn thành công tác thanh quyết toán và thu hồi vốn từ CT một cách nhanhchóng Bởi vì, việc kết thúc dự án đồng nghĩa với việc đội nhận khoán sẽ thu được tiềnkhối lượng CT để trang trãi cho các chi phí đã trước đó Lúc này lợi ích kinh tế của đơn vị

sẽ phụ thuộc vào việc chi phí sử dụng cho CT có hiệu quả hay không Tuy nhiên, do giaokhoán toàn bộ chi phí cho đơn vị thi công nên việc kiểm soát đầu vào CT như vật tư, thiết

bị có thể không hiệu quả bởi nhiều khi do chạy theo lợi nhuận mà đơn vị thi công khôngđưa đủ nguyên vật liệu vào thi công hay làm chứng từ tăng chi phí nhân công, không phảnánh đúng chi phí thực tế và ảnh hưởng đến thông tin kế toán, từ đó giúp cho việc đánh giáhiệu quả kinh doanh thiếu chính xác, đồng thời tạo ra khe hở trong quản lý tài chính, cóthể xảy ra tình trạng chiếm dụng vốn gây khó khăn về khả năng thanh toán Để đảm bảothông tin kế toán một cách có hiệu quả thông qua các chỉ tiêu đã xây dựng thì việc hoànthiện cơ chế khoán là cần thiết

Trong quá trình tổ chức thi công công trình, để chủ động và cần thiết cho công việc.Công ty cũng tiến hành thuê thêm các doanh nghiệp bên ngoài thi công một số công việc,công đoạn khi đó các đơn vị này được gọi là nhà thầu phụ Để thực hiện quản lý thi côngmỗi công trình, nhà thầu chính sẽ lập ra một Ban điều hành dự án tại địa bàn thi công trìnhđược giao

c Các nguồn lực của Công ty

- Kinh nghiệm, năng lực

Là một doanh nghiệp cổ phần hóa được 12 năm và hoạt động trong ngành xây dựng

35

Trang 36

giao thông hơn 26 năm Công ty đã xây dựng những công trình giao thông trọng điểmquốc gia cũng như của địa phương Với phương châm “Chất lượng, tiến độ, an toàn, mỹquan” Công ty đã đứng vững và phát triển vươn xa thành một Công ty đứng đầu của tỉnh

về công nghệ xây dựng cầu, đường Với đội ngũ kỹ sư giỏi, có nhiều kinh nghiệm và côngnhân kĩ thuật lành nghề, có tay nghề cao

- Kỹ thuật, công nghệ, chất lượng

Chất lượng là yếu tố quan trọng hàng đầu trong nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củaCông ty Ý thức được vấn đề này nên Công ty đã luôn coi trọng và không ngừng tăngcường áp dụng những biện pháp kỹ thuật, công nghệ cao và sử dụng đội ngũ công nhântay nghề cao đáp ứng được yêu cầu công việc để nâng cao chất lượng công trình, giảm chiphí Thành lập các Ban điều hành công trình để giám sát kỹ thuật, tiến độ công trình vàngăn ngừa tình trạng sản xuất kém chất lượng, không đúng yêu cầu thiết kế kỹ thuật

2.1.6 Tổ chức công tác kế toán

a Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Quản Lý Công Trình Giao Thông Kon Tum tổ chức

bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công việc tập trung tại Phòng Kế toáncủa công ty ở các xí nghiệp, đội sản xuất chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướngdẫn, thực hiện thanh toán thu thập chứng từ và các dữ liệu thông tin ban đầu, kiểm trachứng từ và lập kế hoạch định kỳ, gửi chứng từ về phòng kế toán

* T ổ chứ c b ộ máy k ế toán ở công ty C ổ Phầ n Xây D ự ng và Qu ả n Lý Công Trình Giao Thông Kon Tum

Sơ đồ 2.4: Tổ chức bộ máy kế toán

Nhiệm vụ của các bộ phận:

+ Kế toán trưởng: là người phụ trách và quản lý chung về toàn bộ tài chính, phâncông công tác cho từng phần hành kế toán của công ty, có nhiệm vụ tham mưu cho giámđốc về mọi mặt trong hoạt động quản lý tài chính

36

Trang 37

+ Kế toán thanh toán kiêm kế toán tập tập hợp chi phí: Là người có nhiệm vụ ttheodõi thu, chi tiền mặt, tiền gửi, thanh toán công nợ tạm ứng và phản ánh kịp thời chính xáctheo từng đối tượng, từng khoản thanh toán Đồng thời có nhiệm vụ xác định đối tượngtập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tưọng cụ thể.

+ Kế toán lương kiêm kế toán tài sản cố định, vật tư:

- Về tiền lương có nhiệm vụ chấm công, ghi rõ ngày công làm việc, nghỉ việc củatừng cán bộ công nhân viên, đảm bảo chấp hành chế độ đối với lao động, cung cấp thôngtin về sử dụng lao động, về chi phí tiền lương và các khoản trích nộp bảo hiểm Cuối kỳtổng hợp thời gian lao động và tính lương, thực hiện các khoản nộp bảo hiểm cho từng bộphận tổng công ty

- Về vật tư: phản ánh tình hình hiện có, biến động từng loại vật liệu và toàn bộ vậtliệu Chấp hành dầy đủ thủ tục về nhập, xuất, bảo quản vật liệu.Nắm vững phương pháptính giá vật liệu và phân bổ vật liệu cho các đối tượng sử dụng vật liệu Hàng tháng lậpbản kê tổng hợp nhập, xuất tồn vật liệu bảo đảm đúng khớp với chi tiết và tổng hợp vớithẻ kho, cuối kỳ lập báo cáo kiểm kê

- Về TSCĐ: theo dõi vào sổ sách tình hình tái sản xuất phát sinh trong tháng, quý,năm

+ Kế toán tổng hợp: là người có trách nhiệm giúp việc cho kế toán trưởng, có nhiệm

vụ kiểm tra, đối chiếu làm báo cáo tổng hợp theo định kỳ theo yêu cầu quản lý mà bộ tàichính qui định, phản ánh giá thành tiêu thụ, lỗ, lãi và tổng kết tài sản, đổng thời theo dõicác khoản thu

+ Thủ quỹ kiêm kế toán ngân hàng : Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, vào sổ quỹ hàngtháng, cuối ngày phải báo cáo số tiền tồn két cho giám đốc Đồng thời có nhiệm vụ giaodịch với ngân hàng theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng làm thủ tục, lập phiếu chi, ghiséc, uỷ nhiệm chi

b Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty

Chế độ áp dụng tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Quản Lý Công Trình Giao ThôngKon Tum

- Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc ngày 31 tháng

12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chế độ kế toán: VNĐ

- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

- Nguyên tắc đánh giá tài sản: Theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ

- Phương pháp khấu hao: phương pháp khấu hao đường thẳng

- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho

+ Nguyên tắc đánh giá thực tế

+ Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: Ghi thẻ song song

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Công ty kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

2.2 TÌNH HÌNH KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG KON TUM

37

Trang 38

2.2.1 Những vấn đề chung về TSCĐ tại công ty Cổ Phần Xây Dựng và Quản Lý Công Trình Giao Thông Kon Tum

a Đặc điểm TSCĐ

Công ty Cổ Phần Xây Dựng và Quản Lý Công Trình Giao Thông Kon Tum là mộtdoanh nghiệp Nhà nước có quy mô lớn, giá trị tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trongtổng giá trị tài sản của Công ty Do vậy nhu cầu sử dụng tài sản cố định tại Công ty rất lớn.Biến động về tài sản cố định diễn ra thường xuyên và phức tạp

Bên cạnh đó Công ty là một doanh nghiệp xây dựng cơ bản với nhiều xí nghiệp, độithành viên Các công trình do Công ty thực hiện thường là không tập trung mà phân tántrên nhiều địa bàn Để phục vụ tốt cho các công trình thi công, các loại máy móc trangthiết bị luôn được điều động đến tận chân công trình

Địa bàn hoạt động của công ty rộng, vì vậy khả năng quản lý tập trung TSCĐ là rấtkhó khăn Tuy nhiên, đây không phải là yếu tố quyết định đối với hiệu quả sử dụng TSCĐ

mà điều quyết định là công ty có được biện pháp quản lý TSCĐ đúng đắn

Do những đặc điểm trên mà việc quản lý tài sản cố định tại Công ty phải được thựchiện một cách chặt chẽ và khoa học

b Phân loại TSCĐ

Trước hết, TSCĐ được xác định đúng nguyên giá khi nhập về hoặc khi xây dựng cơbản bàn giao Đây là bước khởi đầu quan trọng để công ty hạch toán chính xác TSCĐ theođúng giá trị của nó Sau đó mọi TSCĐ được quản lý theo hồ sơ ghi chép trên sổ sách cả về

số lượng và giá trị TSCĐ không chỉ theo dõi trên tổng số mà còn được theo dõi riêng từngloại, không những thế mà còn được quản lý theo địa điểm sử dụng, thậm chí giao trực tiếpcho nhóm đội sản xuất TSCĐ khi có sự điều chuyển trong nội bộ đều có biên bản giaonhận rõ ràng Để sản xuất tốt hơn công ty luôn kịp thời tu bổ sửa chữa những tài sản đãxuống cấp Trong thời gian sử dụng, một mặt TSCĐ được tính và trích khấu hao đưa vàogiá thành theo tỷ lệ quy định của công ty, mặt khác lại được theo dõi xác định mức haomòn giá trị còn lại thực tế để có kế hoạch đổi mới Hàng năm công ty đều tổ chức kiểm kêvào cuối năm, vừa để kiểm tra TSCĐ, vừa để xử lý trách nhiệm vật chất với trách nhiệm

hư hỏng, mất một cách kịp thời Định kỳ công ty có tổ chức đánh giá lại TSCĐ Tính đếnthời điểm cuối tháng12 năm 2020, tài sản cố định của công ty đạt mức trên 4 tỷ đồng, vềnguyên giá gồm nhiều loại do nhiều nước sản xuất Công ty có rất nhiều TSCĐ như thôngqua bảng sau ta cũng thấy phần nào của công ty

Tài sản cố định của Công ty chủ yếu là tài sản cố định hữu hình được phân loại theocác nhóm sau đây:

38

Trang 39

- Máy móc thiết bị

- Nhà cửa, kho tàng vật kiến trúc

- Phương tiện vận tải truyền dẫn

Phòng kế toán(kế toánTSCĐ)

BB giao nhậnTSCĐ

Phiếu UNCịGhi sổ TSCĐlập thẻ TSCĐ lập bảng tính và phân bổ khấu hao

V

Lưu trữ

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ luân chuyển chứng từ tăng tài sản cố định

(1) Bộ phận liên quan mua TSCĐ sau khi mua lập 2 biên bản bàn giao TSCĐ đưa 1 biên bản cho bộ phận sửa dụng

39

Trang 40

(2) Bộ phận sử dụng chuyển biên bản bàn giao cho phòng kế toán, bộ phận kệ toán lập

ủy nhiệm chi chuyển cho kế toán kế toán trưởng, giám đốc ký duyệt

(3) sau khi ký duyệt xong chuyển về phòng kế toán

(4) chuyển ủy nhiệm chi cho về ngân hàng

(5) Ghi sổ tài sản cố định, lập thẻ tài sản cố định, lập bảng tính và phân bổ khấu hao(6) Lưu trữ chứng từ

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ luân chuyển chứng từ giảm tài sản cố định

(1) Bộ phận liêm quan lập BB thanh lý hợp đồng

(2) Sau đó trình lên cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt

(3) Sau khi ký duyệt xong chuyển xuống phòng kế toán để kế toán TSCĐ ghi sổ

(4) Kế toán TSCĐ lưu trữ chứng từ

40

Ngày đăng: 25/08/2021, 09:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tăi khoản 214: TK năy dùng để phản ânh tình hình tăng, giảm giâ trị hao mòn vă giâ trị hao mòn lũy kế của câc loại TSCĐ vă bất động sản đầu tư trong quâ trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư vă những khoản tăng, giảm hao mòn khâc của TSCĐ, BĐS  - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
i khoản 214: TK năy dùng để phản ânh tình hình tăng, giảm giâ trị hao mòn vă giâ trị hao mòn lũy kế của câc loại TSCĐ vă bất động sản đầu tư trong quâ trình sử dụng do trích khấu hao TSCĐ, BĐS đầu tư vă những khoản tăng, giảm hao mòn khâc của TSCĐ, BĐS (Trang 18)
đặt TSCĐ hình thănh qua xd,  - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
t TSCĐ hình thănh qua xd, (Trang 20)
Kế toân sử dụng TK212 “TSCĐ thuí tăi chính” để phản ânh tình hình tăng, giảm vă hiện có của TSCĐ thuí tăi chính theo nguyín giâ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
to ân sử dụng TK212 “TSCĐ thuí tăi chính” để phản ânh tình hình tăng, giảm vă hiện có của TSCĐ thuí tăi chính theo nguyín giâ (Trang 21)
Theo hình thức thuí TSCĐ tăi chính, bín đi thuí ghi sổ kế toân giâ trị TSCĐ theo nguyín giâ tại thời điểm đi thuí như lă đê được mua vă ghi sổ nợ dăi hạn. - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
heo hình thức thuí TSCĐ tăi chính, bín đi thuí ghi sổ kế toân giâ trị TSCĐ theo nguyín giâ tại thời điểm đi thuí như lă đê được mua vă ghi sổ nợ dăi hạn (Trang 22)
a. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
a. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty (Trang 33)
Bảng 2.2: Bảng Tổng Hợp KhấuHao TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
Bảng 2.2 Bảng Tổng Hợp KhấuHao TSCĐ (Trang 39)
(5) Ghi sổ tăi sản cố định, lập thẻ tăi sản cố định, lập bảng tính vă phđn bổ khấuhao (6) Lưu trữ chứng từ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
5 Ghi sổ tăi sản cố định, lập thẻ tăi sản cố định, lập bảng tính vă phđn bổ khấuhao (6) Lưu trữ chứng từ (Trang 40)
(2) Kế toânTSCĐ lập bảng phđn tính vă phđn bổ KH (3) Sau đó trình lín cho kế toân trưởng ký duyệt - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
2 Kế toânTSCĐ lập bảng phđn tính vă phđn bổ KH (3) Sau đó trình lín cho kế toân trưởng ký duyệt (Trang 41)
(2) Cuối thâng, quý, năm kiểm tra định kỳ số liệu ghi trín sổ Câi vă bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ câc sổ chi tiết). - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
2 Cuối thâng, quý, năm kiểm tra định kỳ số liệu ghi trín sổ Câi vă bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ câc sổ chi tiết) (Trang 43)
- Số dư đầu kỳ 11.997.468.350 - Số phât sinh  - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
d ư đầu kỳ 11.997.468.350 - Số phât sinh (Trang 45)
(Dùng cho hình thức kế toân Nhật ký chung) - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
ng cho hình thức kế toân Nhật ký chung) (Trang 45)
Tăi 2141 -Hao mòn TSCĐ hữu hình Đơn vị khoản: tính: VND - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
i 2141 -Hao mòn TSCĐ hữu hình Đơn vị khoản: tính: VND (Trang 50)
Loại hình sửa chữa năy có tính chất bảo quản, bảo dưỡng thường xuyínTSCĐ, kỹ thuật sửa chữa đơn giản thường do công nhđn của công ty lăm, thời gian sửa chữa diễn ra ngắn, chi phí phât sinh chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp, chi phí nă - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
o ại hình sửa chữa năy có tính chất bảo quản, bảo dưỡng thường xuyínTSCĐ, kỹ thuật sửa chữa đơn giản thường do công nhđn của công ty lăm, thời gian sửa chữa diễn ra ngắn, chi phí phât sinh chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí của doanh nghiệp, chi phí nă (Trang 51)
A•■X cuối kỳ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
cu ối kỳ (Trang 51)
Có TK211 -TSCĐ hữu hình - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
211 TSCĐ hữu hình (Trang 53)
Hình ảnh (1) về tăng TSCĐ: - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
nh ảnh (1) về tăng TSCĐ: (Trang 61)
CHỦ NG TỪ KĨ TOÂN - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
CHỦ NG TỪ KĨ TOÂN (Trang 61)
?Km uD J Lộ Thăng Long, Thôn Phuong Bảng SOTg Phuong, Hoăi Đức. Hă - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
m uD J Lộ Thăng Long, Thôn Phuong Bảng SOTg Phuong, Hoăi Đức. Hă (Trang 63)
f 0ns Jy clphần *đy Vă Quản Lý CÔng Trlnh Giao Thô ns Kon Turn - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
f 0ns Jy clphần *đy Vă Quản Lý CÔng Trlnh Giao Thô ns Kon Turn (Trang 66)
Hình ảnh 2 về khấuhao TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
nh ảnh 2 về khấuhao TSCĐ (Trang 66)
1 Hach toân phđn bổ khđu hao tăi sân quý 4 năm 2020 6233 2141 287.801.673 - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
1 Hach toân phđn bổ khđu hao tăi sân quý 4 năm 2020 6233 2141 287.801.673 (Trang 68)
Hình ảnh 3 về sửa chữa,nđng cấp TSCĐ -Sửa chữa thường xuyín - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
nh ảnh 3 về sửa chữa,nđng cấp TSCĐ -Sửa chữa thường xuyín (Trang 68)
BẢNG Dự TRÙ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
BẢNG Dự TRÙ (Trang 71)
Hình thức thănh toân: ...'........ÌoẴitíỊc.......Ị.CĂl - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
Hình th ức thănh toân: ...'........ÌoẴitíỊc.......Ị.CĂl (Trang 73)
Hình ảnh 4 về giảm TSCĐ - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
nh ảnh 4 về giảm TSCĐ (Trang 81)
Trong đó: -TSCĐ hữu hình 27.859.908. - Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần xây dựng và quản lý công trình kon tum
rong đó: -TSCĐ hữu hình 27.859.908 (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w