1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoạt động công chứng hợp đồng thực tiễn tại phòng công chứng số 1 tỉnh kon tum

42 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 161,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ những lý do đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Hoạt động công chứng hợp đồng - thực tiễn tại phòng Công chứng số 1 tỉnh kon tum” để nghiên cứu, làm rõ những vấn về còn vướng mắc, h

Trang 1

-Em xin được gửi lời cảm ơn tất cả các cô, chú, anh, chị làm việc tại Phòng Côngchứng số 1 tỉnh Kon Tum đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho emtrong suốt thời gian em thực tập tại Phòng để em có được kết quả thực tập như hôm nay.Với những kiến thức còn thiếu sót, những kỹ năng còn hạn hẹp, em không thể tránhđược những sai lầm, em mong thầy cô cũng như các cô, chú, anh, chị trong đơn vị thực tập

có thể thông cảm, bỏ qua cho em và chỉ bảo, đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thành tốtbài báo cáo của mình

Lời cuối cùng em xin chúc quý thầy cô, cũng như các anh chị trong Phòng Côngchứng số 1 tỉnh Kon Tum sẽ luôn khỏe mạnh, hoàn thành tốt công việc của mình và luônhạnh phúc

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi việc nghiên cứu 2

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục 2

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 TỈNH KON TUM 3 1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM .3

1.1.1 Vị trí địa lý 3

1.1.2 Điều kiện tự nhiên 4

1.1.3 Tiềm năng kinh tế 4

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 TỈNH KON TUM 5

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị 5

1.2.2 Chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum 6

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 8

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG 9

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG 9

2.1.1 Khái niệm công chứng hợp đồng 9

2.1.2 Đặc điểm hoạt động công chứng hợp đồng 10

2.1.3 Các nguyên tắc trong hoạt động công chứng hợp đồng 11

2.2 Q UY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG 12

2.2.1 Chủ thể thực hiện hoạt động công chứng hợp đồng 12

2.2.2 Đối tượng của hoạt động công chứng hợp đồng 14

2.2.3 Giá trị pháp lý của hợp đồng đã được công chứng 15

2.2.4 Thủ tục công chứng hợp đồng 15

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 22

CHƯƠNG III THỰC TRẠNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG TẠI PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 TỈNH KON TUM 23

1

Trang 3

3.1 T HỰC TRẠNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG TẠI PHÒNG CÔNG CHỨNG

SỐ 1 TỈNH KON TUM 23

3.1.1 Tình hình công chứng hợp đồng tại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum 233.1.2 Những kết quả đạt được hoạt động công chứng hợp đồng tại Phòng Công chứng

Số 1 tỉnh Kon Tum 263.1.3 Những tồn tại hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động công chứng hợp đồng tạiPhòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum 28

3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG TẠI PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 TỈNH KON

TUM 31

3.2.1 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về hoạt động công chứng hợp đồngtại Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum 313.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động công chứng hợp đồng tạiPhòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum 34

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 38 KẾT LUẬN 39 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

2

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự xuất hiện và phát triển của nền kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trường đã làm chocác mối quan hệ trong xã hội rất phát triển, nhất là mối quan hệ giao dịch Các mối quan

hệ giao dịch không có sự hướng dẫn, quản lý của nhà nước bằng pháp luật sẽ lộn xộn Cáctranh chấp, vi phạm sẽ xảy ra nhiều, gây khó khăn, thiệt hại cho công dân, cơ quan, tổchức hoặc Nhà nước

Trong cuộc sống đời thường cũng như trong dân sự, kinh tế, thương mại, khi cótranh chấp xảy ra, các đương sự thường có xu hướng tìm kiếm những chứng cứ để bênhvực cho lý lẽ của mình hoặc bác bỏ lập luận của đối phương Để phòng ngừa và đảm bảo

an toàn pháp lý cho các giao dịch dân sự, kinh tế, thương mại mà đương sự tham gia, họcần đến chứng cứ công chứng (văn bản công chứng) là loại chứng cứ xác thực, chứng cứđáng tin cậy hơn hẳn các loại giấy tờ không có chứng nhận xác thực, chứng cứ đáng tincậy hơn hẳn các loại giấy tờ bằng miệng

Thực tiễn thực hiện cho thấy tranh chấp trong xã hội ngày càng tăng, vụ việc phứctạp, trong đó có nguyên nhân là không có chứng cứ xác thực Do vậy, việc tuyên truyền,phổ biến pháp luật là cần thiết, song cũng cần phải tăng cường hơn nữa các biện pháp,công cụ tổ chức thực hiện pháp luật Để tìm hiểu những nội dung liên quan đến vấn đề này

ta dựa vào Luật công chứng 2014 kèm theo Nghị định 29/2015 NĐ-CP là chủ yếu

Kon Tum là một tỉnh miền núi, nhu cầu công chứng nói chung và công chứng hợpđồng nói riêng không cao như các tình thành khác Tuy nhiên, trong những năm gần đâynhu cầu này có xu hướng tăng và trở nên phổ biến hơn Bên cạnh việc đáp ứng nhu cầucủa người dân trong việc xác định tính chính xác hợp đồng, đảm bảo thực hiện pháp luật,hoạt động công chứng nói chung và công chứng hợp đồng nói riêng vẫn còn tồn tại hiềuhạn chế trong quy định pháp luật dẫn đến khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiệntrên thực tiễn Nhiều văn bản, quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động côngchứng còn nhiều chồng chéo, bất cập và tính thống nhất chưa cao, điều này gây khó khăntrong quá trình áp dụng pháp luật và giải quyết nhu cầu công chứng của người dân

Về phía bộ phận tổ chức hành nghề công chứng vẫn còn nhiều tồn tại về hệ thốngmạng lưới liên kết giữa các tổ chức hành nghề công chứng để chia sẻ thông tin về nguồngốc tài sản, tình trạng giao dịch của tài sản, các biện pháp ngăn chặn, không có cơ sở dữliệu chung để kiểm soát thực trạng các hợp đồng, giao dịch Dẫn đến trường hợp một thửađất được chuyển nhượng cho hai người tại hai tổ chức hành nghề công chứng Điều nàyrất rủi ro cho công chứng viên và người dân

Từ những lý do đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài “Hoạt động công chứng hợp đồng - thực tiễn tại phòng Công chứng số 1 tỉnh kon tum” để nghiên cứu, làm rõ những

vấn về còn vướng mắc, hoàn thiện các văn bản, quy định pháp luật liên quan đến hoạtđộng công chứng hợp đồng sao cho các quy định pháp luật phải theo kịp, phù hợp và đápứng được đòi hỏi của thực tiễn và xã hội, để đáp ứng tốt nhất các yêu cầu công chứng của

1

Trang 5

người dân trên địa bàn Kon Tum, làm cơ sở để các tổ chức công chứng hoạt động theođúng quy định của pháp luật.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Thông qua kiến thức về cơ sở lý luận, quy định pháp luật hiện hành về hoạt độngcông chứng hợp đồng cũng như thực tiễn hoạt động công chứng hợp đồng tại Phòng Côngchứng số 1 tỉnh Kon Tum Đề tài tập trung làm rõ các quy định pháp luật hiện hành vềcông chứng hợp đồng, chỉ ra các hạn chế trong quy định pháp luật cũng như những khókhăn gặp phải khi thực hiện trên thực tế Từ đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp nhằmhoàn thiện quy định pháp luật về công chứng hợp đồng và nâng cao hiệu quả thực hiện tạiPhòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum

3 Đối tượng và phạm vi việc nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận chung về pháp luật đối vớihoạt động công chứng hợp đồng được quy định trong các văn bản pháp luật như: LuậtCông chứng 2014, Nghị định 23/2015/NĐ-CP, Bộ luật Dân sự 2015 và các văn bản QPPLkhác

Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận, quy định pháp luật hiện hành về côngchứng hợp đồng và phân tích đánh giá thực tiễn thực hiện của Phòng Công chứng số 1 tỉnhKon Tum

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các quy định pháp luật Việt Nam về hoạt động công chứng hợpđồng và thực tiễn thực hiện của Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum

4 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Báo cáo được thực hiện dựa trên cơ sở bám sát những quan điểm, chủ trương, chínhsách của Đảng và Nhà nước về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa củaNhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân

Bên cạnh đó, để thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, bài báo cáo còn sử dụng cácphương pháp như: phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu, tổng kết số liệu trênthực tiễn, sau đó phân tích đánh giá thực tiễn để thấy được những kết quả đã đạt được trênthực tế thực hiện tại Phòng Công chứng số 1,

5 Bố cục

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tham khảo và phụ lục, nội dung đề tài gồm

03 chương:

Chương I: Tổng quan về Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum

Chương II: Tổng quan về hoạt động công chứng và quy định pháp luật về hoạt độngcông chứng hợp đồng

Chương III: Thực trạng áp dụng pháp luật trong hoạt động công chứng hợp đồng tạiPhòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum

CHƯƠNGI TỔNG QUAN VỀ PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 TỈNH KON TUM

2

Trang 6

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM

TV MO RONG

KONPLONG

CHUMONRAY NATIONAL PARK

NGOC LINH 'NATURE PRESERVE

KONTƯM -BOY: 80 KM KON TUM- ATTAPU: 1X0 KM KON TUM-BAKSE: 380 KM KON TUM-UBON: 450 KM

Trang 7

nguyên và vùng trũng xen kẽ nhau khá phức tạp, tạo ra những cảnh quan phong phú, đadạng vừa mang tính đặc thù của tiểu vùng, vừa mang tính đan xen và hoà nhập, Kon Tum

có độ cao trung bình từ 500 mét đến 700 mét, riêng phía Bắc có độ cao từ 800 mét - 1.200mét, đặc biệt có đỉnh Ngọc Linh cao nhất với độ cao 2.596 mét

❖ Khí hậu

Khí hậu Kon Tum có nét chung của khí hậu vùng nhiệt đới gió mùa của phía NamViệt Nam, lại mang tính chất của khí hậu cao nguyên Khí hậu Kon Tum chia thành 2 mùa

rõ rệt là mùa mưa và mùa khô Trong đó, mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 đến tháng

11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình hàng năm vàokhoảng 2.121 mm, lượng mưa năm cao nhất 2.260 mm, năm thấp nhất 1.234 mm, batháng 7, 8, 9 có lượng mưa cao nhất Mùa khô, gió chủ yếu theo hướng đông bắc, nhưngvào mùa mưa, gió chủ yếu theo hướng tây nam Nhiệt độ có sự chênh lệch đáng kể giữacác khu vực trong tỉnh, khu vực miền núi cao trải dài phía Đông Bắc gồm các huyện KonPlong, Tu Mơ Rông và Đắk Glei thời tiết mát mẻ và ôn hòa, trong khi đó khu vực đất thấpphía Tây Nam như huyện Ia H'Drai, Sa Thầy và thung lũng thành phố Kon Tum thời tiếtnóng và oi ả hơn Nhiệt độ trung bình trong năm dao động trong khoảng 22 - 230C, biên

độ nhiệt độ dao động trong ngày 8 - 90C

❖ Tài nguyên

Kon Tum nằm trên khối nâng Kon Tum, vì vậy rất đa dạng về cấu trúc địa chất vàkhoáng sản Trên địa bàn có 21 phân vị địa tầng và 19 phức hệ mắc ma đã được các nhàđịa chất nghiên cứu xác lập, hàng loạt các loại hình khoáng sản như sắt, crôm, vàng,nguyên liệu chịu lửa, đá quý, bán quý, kim loại phóng xạ, đất hiếm, nguyên liệu phục vụsản xuất vật liệu xây dựng, đã được phát hiện

Rừng Kon Tum phần lớn là rừng nguyên sinh có nhiều gỗ quý như cẩm lai, dánghương, pơ mu, thông tỉnh Kon Tum có khoảng hơn 300 loài thực vật, thuộc hơn 180 chi

và 75 họ thực vật có hoa Động vật nơi đây cũng rất phong phú, đa dạng, trong có nhiềuloài hiếm, bao gồm chim có 165 loài, 40 họ, 13 bộ, đủ hầu hết các loài chim Thú có 88loài, 26 họ, 10 bộ, chiếm 88% loài thú ở Tây Nguyên Bên cạnh các loài thú, Kon Tumcòn có nhiều loại chim quý cần được bảo vệ như công, trĩ sao, gà lôi lông tía và gà lôi vằn

1.1.3 Tiềm năng kinh tế

❖ Tiềm năng du lịch

Kon Tum có nhiều cảnh quan tự nhiên như hồ Ya ly, rừng thông Măng Đen, khu bãi

đá thiên nhiên Km 23, thác Đắk Nung, suối nước nóng Đắk Tô và các khu rừng đặc dụng,khu bảo tồn thiên nhiên có khả năng hình thành các khu du lịch cảnh quan, an dưỡng.Các cảnh quan sinh thái này có thể kết hợp với các di tích lịch sử cách mạng như: di tíchcách mạng ngục Kon Tum, ngục Đắk Glei, di tích chiến thắng Đắk Tô - Tân Cảnh, chiếnthắng Plei Kần, chiến thắng Măng Đen các làng văn hoá truyền thống bản địa tạo thànhcác cung, tuyến du lịch sinh thái - nhân văn

❖ Những lĩnh vực kinh tế lợi thế

Kon Tum có tiềm năng về thuỷ điện vào loại lớn nhất cả nước (2.790 MW) Ngoàicác công trình thuỷ điện đã và đang xây dựng Kon Tum còn có thể xây dựng các công

4

Trang 8

trình thuỷ điện vừa và nhỏ Hiện nay, có rất nhiều nhà đầu tư đang điều tra, khảo sát cáccông trình thuỷ điện trên địa bàn Với việc đầu tư các công trình thuỷ điện hiện nay, trongtương lai, Kon Tum có thể sẽ là một trung tâm điều phối nguồn điện quan trọng của cảnước thông qua đường dây 500 KV.

Bên cạnh đó, Kon Tum có diện tích nông nghiệp và có khả năng nông - lâm nghiệpbình quân vào loại cao so với cả nước, đất đai địa hình sinh thái đa dạng, có khả năng hìnhthành vùng chuyên canh cây công nghiệp rộng lớn, nhất là cây nguyên liệu giấy

Kon Tum còn là nơi có nhiều cảnh quan thiên nhiên mang nét nguyên sơ, các khurừng nguyên sinh, di tích đường mòn Hồ Chí Minh, di tích lịch sử chiến thắng Đắk Tô -Tân Cảnh, ngục Kon Tum, ngục Đắk Glei, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch

1.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ PHÒNG CÔNG CHỨNG SỐ 1 TỈNH KON TUM 1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị

Tên đơn vị: Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum

Địa chỉ: số 65 (số cũ 15) - Ngô Quyền - Phường Thống Nhất - TP

Kon Tum Điện thoại: 02603.862.474

Email: phongcongchungso1kontum@gmail.com

Phòng Công chứng số 1 là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; có trụ sở,con dấu và tài khoản riêng Có chức năng cung cấp dịch vụ công chứng; các công chứngviên có nhiệm vụ chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khácbằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tựnguyện yêu cầu công chứng

Phòng Công chứng số 1 được thành lập năm 1992 trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnhKon Tum, theo quyết định số 03/QĐ-UB ngày 04/01/1992 của Ủy ban nhân dân tỉnh KonTum Trong quá tình từ khi thành lập đến nay Phòng Công chứng số 1 đã trải qua nhiềugiai đoạn đổi tên và đơn vị trực thuộc

Năm 1996 chuyển đổi từ Phòng Công chứng Nhà nước số I trực thuộc Ủy ban nhândân tỉnh Kon Tum về trực thuộc Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum (theo Quyết định số 71/QĐ-

UB ngày 21/8/1996 của UBND tỉnh Kon Tum)

Năm 2001 đổi tên thành Phòng Công chứng số I tỉnh Kon Tum (theo Quyết định số13/QĐ-UB ngày 05/4/2001 của UBND tỉnh Kon Tum)

Năm 2008 Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum chuyển đổi sang đơn vị sự nghiệpcông lập có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng (theo Quyết định số 19/2001/QĐ-UBNDngày 20/5/2008 của UBND tỉnh Kon Tum)

Năm 2010 Phòng Công chứng số 1 được xếp hạng II (theo Quyết định số

444/QĐ-CT ngày 11/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Kon Tum) và đến ngày 20/12/2010 UBNDtỉnh Kon Tum Quyết định số 1452/QĐ-UBND giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm vềtài chính (tự đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP củachính phủ) cho đến nay

Phòng Công chứng số 1 chuyên thực hiện các hoạt động chứng thực và công chứnggiao dịch, văn bản là: hợp đồng mua bán nhà ở; hợp đồng mua bán bất động sản đấu giá;

5

Trang 9

hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Hợpđồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; Hợpđồng thế chấp QSDĐ và nhà ở; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất; Hợp đồng chuyểnquyền sử dụng đất; Hợp đồng thế chấp tài sản; Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa

kế Nhằm đáp kịp thời và đầy đủ nhu cầu của cá nhân

1.2.2 Chức năng, thẩm quyền, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum

a Chức năng

Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum có chức năng thực hiện chứng nhận tính xác

thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch); tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ

chức tự nguyện yêu cầu công chứng

Chức năng của Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum là thông qua hoạt động côngchứng góp phần bảo đảm an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại và cácquan hệ xã hội khác, phòng ngừa vi phạm pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủnghĩa

b Thẩm quyền

Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kon Tum có các thẩm quyền sau đây:

Công chứng các hợp đồng, giao dịch theo qui định của pháp luật về công chứng như:Công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, công chứng tặng cho nhà đất,hợp đồng thế chấp bất động sản, hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền, di chúc, văn bản thỏathuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản từ chối nhận di sản, công chứngbản dịch, công chứng thỏa thuận tài sản vợ chồng

Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổchức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơquan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyềncủa nước ngoài cấp hoặc chứng nhận theo quy định tại nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày16/02/2015 của Chính Phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính,

chứng thực chữ ký (trừ việc chứng thực chữ ký người dịch) và chứng thực hợp đồng, giao

dịch

Vậy nên văn bản công chứng, chứng thực do công chứng viên của Văn phòng côngchứng chứng nhận và văn bản công chứng, chứng thực do công chứng viên của Phòngcông chứng chứng nhận đều có giá trị pháp lý như nhau

c Nhiệm vụ

- Chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch bằng văn bản màtheo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầucông chứng đối tượng của hợp đồng, giao dịch là có thật trên cơ sở người tham gia hợpđồng, giao dịch là hoàn toàn tự nguyện, có năng lực hành vi dân sự, mục đích, nội dung

6

Trang 10

của hợp đồng, giao dịch không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội và hoạt động theo Luậtcông chứng và các văn bản liên quan.

- Thực hiện các công việc có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Phòng do BanGiám đốc Sở giao

- Hàng năm xây dựng chương trình và kế hoạch công tác, lập báo cáo dự toán thu,chi và báo cáo thanh quyết toán tài chính theo quy định

- Quản lý công tác tổ chức công chức, viên chức và người lao động, quản lý tài sản,

hồ sơ, tài liệu lưu trữ của đơn vị

- Tổ chức tốt công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền

d Cơ cấu tổ chức biên chế

- Tổ chức: Hiện có 09 người, trong đó: Phó trưởng phòng phụ trách phòng, Phótrưởng phòng là công chứng viên, kế toán, văn thư, 2 chuyên viên và 03 nhân viên giúpviệc

- Biên chế: được giao 04 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp, đã tuyển dụng vào biên chế,trong đó: 01 chuyên viên chính, 01 Công chứng viên, 01 kế toán và 01 văn thư lưu trữ Đểđảm bảo triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ phòng phải hợp đồng thêm 05 người để giúpviệc cho công chứng viên (đến 02/5/2017 đã chấm dứt 01 hợp đồng)

7

Trang 11

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Công chứng là một hoạt động quan trọng, một thể chế không thể thiếu được của Nhànước pháp quyền Trải qua hàng chục năm hình thành và phát tiển, họat động công chứngđược xã hội, người dân ghi nhận và những người hành nghề công chứng đang đón nhậnmột sự kiện nhiều ý nghĩa là có được một ngôi nhà chung

Khác với hoạt động chứng thực (cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, căn cứ vào bảnchính để chứng thực bản sao đúng với bản chính), hoạt động công chứng yêu cầu côngchứng viên phải có trình độ chuyên môn ngành Luật, nắm vững về kiến thức pháp luật sửađổi bổ sung, có khả năng thẩm định và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hợp đồnggiao dịch dân sự Như vậy, bản thân hoạt động công chứng đã đòi hỏi tính chính xác,chuyên nghiệp cao Việc hướng tới ngày càng chuyên nghiệp hóa hoạt dộng công chứng lànhu cầu tất yếu dựa trên thực tế

Cùng với sự phát triển của kinh tế - xã hội, nhu cầu của các tổ chức, cá nhân trongdịch vụ công chứng ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng Các Phòng Công chứngtrên địa bàn tỉnh Kon Tum nói chung và Phòng Công chứng số 1 tỉnh Kom Tum nói riêng

đã dần dần nâng cao chất lượng hiệu quả công chứng đáp ứng nhu cầu thiết yếu về côngchứng các hợp đồng giao dịch cho người dân trên địa bàn tỉnh

Trang 12

CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG

2.1.1 Khái niệm công chứng hợp đồng

Công chứng xuất hiện tại Việt Nam là vào những năm 30 của thế kỷ XX, do ngườiPháp đưa vào Việt Nam Nhưng mãi đến năm 1987, công chứng mới được đề cập lần đầutiên trong hệ thống pháp luật Việt Nam Tại thời điểm này, công chứng được hiểu là

“Công quyền đứng ra làm chứng”, cụ thể là nhà nước trao thẩm quyền cho một tổ chứchành nghề công chứng và được phép nhân danh nhà nước để xác định các quan hệ giaodịch dân sự và thương mại Công chứng được gọi là “trưởng khế”

Trước Luật công chứng 2014, công chứng có nhiều định nghĩa, trong đó có 4 địnhnghĩa cơ bản như: định nghĩa được ghi nhận tại TT 1974 của BTP năm 1987; định nghĩađược ghi nhận tại Điều 1 NĐ 45/1991 của HĐBT; định nghĩa được ghi nhận tại NĐ31/1996 của CP; định nghĩa được ghi nhận tại NĐ 75/2000 của CP

Các định nghĩa trong các văn bản trên có sự khác nhau, nhưng đều có điểm chung,

đó là: Công chứng là hoạt động của nhà nước, được ủy quyền cho một tổ chức, đó là các

tổ chức hành nghề công chứng; Công chứng là việc chứng nhận tính xác thực của các HĐ,giấy tờ theo quy định của pháp luật; Các hoạt động công chứng nhằm bảo vệ quyền và lợiích hợp pháp của công dân, các tổ chức khác; Các loại giấy tờ đã được công chứng có giátrị chứng cứ

Đến Luật công chứng ra đời năm 2014 khái niệm Công chứng ghi nhận tại Điều 2

khoản 1 Luật Công chứng 2014, “Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân

sự bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức

tự nguyện yêu cầu công chứng”.

❖ Ý nghĩa của công chứng

Thực tiễn thực hiện, áp dụng pháp luật cho thấy tranh chấp trong xã hội ngày càngtăng, trong đó có nguyên nhân là không có bằng chứng xác thực Do vậy, tạo sự ổn địnhquan hệ xã hội, giao dịch dân sự, kinh thế là điều đặc biệt quan trọng nhằm phát triển kinh

tế, xã hội Trong tinh thần đó, Bác Hồ đã nói rất sâu sắc rằng: “Xét xử đúng là tốt, không phải xét xử còn tốt hơn.” Cho nên đẩy mạnh tuyên truyền phổ biến pháp luật là cần thiết,

song tăng cường hơn nữa các biện pháp, công cụ tổ chức thực hiện pháp luật cũng cầnthiết không kém Công chứng là một hoạt động quan trọng, một thể chết không thể thiếuđược của Nhà nước pháp quyền Thông qua hoạt động công chứng và các quy định hướngdẫn, điều chỉnh pháp luật trở thành hiện thực sinh động của đời sống xã hội, thành hành vi

xử sự theo đúng pháp luật Do đó xét trên bình diện công dân thì công chứng là một công

cụ hữu hiệu bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ, phòng ngừa tranh chấp và vi phạmpháp luật, tạo ra sự ổn định của quan hệ giao dịch dân sự, tài sản, bảo đảm trật tự, kỷcương Mặt khác về phương diện Nhà nước thì công chứng tạo ra một chứng cứ xác thực,kịp thời không ai có thể phản bác, chối cãi, trừ trường hợp có ý kiến của người thứ ba và

Trang 13

được quá trình tố tụng cho là không đúng, bởi vậy cơ quan công chứng được xác định là

cơ quan bổ trợ tự pháp

Công chứng phục vụ việc quản lý các giao dịch bằng pháp luật, bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của công dân và tổ chức, phòng ngừa tranh chấp và vi phạm pháp luật, cung cấptài liệu có giá trị chứng cứ phục vụ cho việc giải quyết tranh chấp, góp phần tăng cườngpháp chế xã hội chủ nghĩa và xây dựng nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân.Mặc dù Luật Công chứng 2014 không có quy định nào định nghĩa về công chứnghợp đồng mà chỉ đưa ra khái niệm chung về công chứng, tuy nhiên dựa trên khái niệm này

và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, có thể hiểu “công chứng hợp đồng là một hoạt động công chứng trong đó công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực của một hợp đồng bằng văn bản về năng lực chủ thể, về nội dung về tính tự nguyện của các bên trong hợp đồng theo quy định pháp luật”

2.1.2 Đặc điểm hoạt động công chứng hợp đồng

Thứ nhất, hoạt động công chứng hợp đồng do công chứng viên thực hiện.

Chủ thể thực hiện hoạt động công chứng hợp đồng chính là công chứng viên và chỉ

có duy nhất một mình công chứng viên mới có quyền thực hiện hoạt động công chứng hợp

đồng Cũng theo Điều 2, khoản 2 Luật công chứng 2014 quy định Công chứng viên là

người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm

để hành nghề công chứng Theo Điều 3 của Luật này có quy định Công chứng viên cungcấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lý cho cácbên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệ quyền, lợi íchhợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế - xã hội

Thứ hai, nội dung công chứng hợp đồng là xác định tính xác thực, tính hợp pháp của

hợp đồng về năng lực chủ thể, về tính tự nguyện của các bên và nội dung của hợp đồng cóđúng quy định pháp luật không Tính xác thực của các tình tiết, sự kiện có trong văn bản

đó đã được công chứng viên xác nhận Công chứng viên kiểm chứng và xác nhận các tìnhtiết, các nội dung điều khoản trong hợp đồng, xem xét về tư cách tham gia hợp đồng củacác bên, sự tự nguyện trong việc xác lập hợp đồng Đảm bảo, hợp đồng được công chứng

là hoàn toàn tuân thủ quy định pháp luật

Thứ ba, Về hình thức của hợp đồng được công chứng Theo quy định pháp luật, có

một số hợp đồng muốn phát sinh hiệu lực trên thực tế phải được công chứng, nghĩa là bắtbuộc phải có sự chứng nhận tính xác thực của hợp đồng từ công chứng viên thì hợp đồng

đó mới phát sinh hiệu lực Ngoài ra, trên thực tế, không phải bất cứ hợp đồng nào cũng bắtbuộc phải công chứng, mà có thể do nhu cầu về sự xác nhận tính hợp pháp sự đảm bảo từbên thứ 3 mang quyền lực nhà nước Các bên trong hợp đồng có thể yêu cầu công chứngviên kiểm tra, chứng nhận tính xác thực của hợp đồng đó Trong trường hợp này hoạt độngcông chứng không phải là điều kiện bắt buộc để hợp đồng đó hợp pháp về mặt hình thức

và phát sinh hiệu lực

Thứ tư, về hiệu lực thi hành hợp đồng đã được công chứng có hiệu lực thi hành đối

với các bên trong hợp đồng có liên quan, trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thựchiện nghĩa vụ của mình, bên còn lại của hợp đồng liên quan sẽ có quyền yêu cầu giải

Trang 14

quyết theo quy định của pháp luật, trong trường hợp các bên trong hợp đồng có thỏa thuậnkhác Ngoài ra, hợp đồng đã được công chứng có giá trị chứng cứ, có nghĩa là những sựkiện, tình tiết trong hợp đồng đã được công chứng không cần phải chứng minh là đúng, trừtrường hợp bị tòa án tuyên bố là vô hiệu.

Thứ năm, ý nghĩa pháp lý của hợp đồng đã được công chứng là bảo đảm giá trị thực

hiện cho các hợp đồng, phòng ngừa tranh chấp và cung cấp chứng cứ nếu có tranh chấpxảy ra có nghĩa là khi có tranh chấp xảy ra giữa các bên trong hợp đồng thì hợp đồng đãđược công chứng sẽ là chứng cứ thể hiện rằng bên nào đúng, bên nào sai

2.1.3 Các nguyên tắc trong hoạt động công chứng hợp đồng

Về cơ bản, hoạt động công chứng hợp đồng là một hoạt động của công chứng, do đó

nó nguyên tắc của hoạt động công chứng cũng chính là nguyên tắc trong công chứng hợpđồng

Theo quy định tại Điều 4 Luật Công chứng 2014 thì hoạt động công chứng hợp đồngphải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:

Thứ nhất là công chứng hợp đồng phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Hoạt động

công chứng hợp đồng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực và tính hợp phápcủa các hợp đồng Do đó, ngay từ chủ thể thực hiện việc công chứng, đến nội dung côngchứng, cũng đã yêu cầu khắt khe Không phải chủ thể nào cũng có thể thực hiện, mà chủthể muốn thực hiện hoạt động công chứng hợp đồng phải đáp ứng quy định về công chứngviên Ngoài ra, trong quá trình thực hiện hoạt động công chứng, công chứng viên cũngphải thực hiện đúng quy định về trình tự thủ tục, phải gánh chịu trách nhiệm nếu côngchứng sai Với bản chất hoạt động công chứng hợp đồng, và yêu cầu của hoạt động này,việc tuân thủ hiến pháp và pháp luật để đảm bảo các nội dung trong văn bản có giá trịpháp lý, và là một điều hết sức quan trọng

Thứ hai là hoạt động công chứng hợp đồng phải được thực hiện một cách khách quan, trung thực Việc công chứng viên phải khách quan, trung thực là thể hiện tính xác

thực khách quan về đối tượng giao dịch, về chủ thể, về năng lực hành vi pháp luật củanhững người tham gia giao kết hợp đồng, giao dịch do vậy nguyên tắc này cũng không thểthiếu trong hoạt động công chứng của công chứng viên, phản ánh đúng tính xác thực củahợp đồng, giao dịch

Văn bản công chứng có giá trị pháp lý là chứng cứ, không cần phải chứng minh, dovậy để công chứng đúng theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính khách quan, trungthực, thì công chứng viên phải tuân theo các quy tắc đạo đức hành nghề công chứng, đểđảm bảo việc chứng nhận của công chứng viên khách quan, trung thực, đúng pháp luật,không trái đạo đức xã hội, hướng tới mục đích đảm bảo tính hợp pháp, xác thực của hợpđồng, giao dịch có hiệu lực, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng, hợp pháp của các bên thamgia giao kết và người có quyền, nghĩa vụ liên quan

Thứ ba là công chứng viên thực hiện công chứng hợp đồng phải tuân theo quy tắc đạo đức hành nghề công chứng Các nguyên tắc hành nghề công chứng nêu trên có quan

hệ mật thiết, bổ trợ cho nhau và không thể thiếu trong hoạt động công chứng Mục đíchviệc quy định các nguyên tắc hành nghề này là nhằm xây dựng một đội ngũ công chứng

Trang 15

viên khi hành nghề công chứng phải luôn tuân thủ pháp luật, có đạo đức tốt, thành thạo vềchuyên môn nghiệp vụ, tận tụy với công việc, có đủ trình độ chuyên sâu và có đủ năng lực

để thi hành tốt nhiệm vụ được giao

Thứ tư là Công chứng viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng Công chứng viên được nhà nước trao quyền thực hiện

chứng nhận các hợp đồng giao dịch, bằng một thủ tục bổ nhiệm công chứng viên do luậtcông chứng quy định để chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch

Do vậy phải ràng buộc trách nhiệm của công chứng viên trước pháp luật về văn bản màmình đã thực hiện chứng nhận

2.2 QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG 2.2.1 Chủ thể thực hiện hoạt động công chứng hợp đồng

Theo từ điển Tiếng Việt thì “Công chứng là sự chứng thực của cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền nhằm xác nhận về mặt pháp lý của các văn bản và bản sao từ bản gốc” Theo Điều 2 Luật công chứng 2014 quy định: “Công chứng là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) bằng văn bản mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc

cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng” Định nghĩa này đã chỉ rõ công chứng là

hành vi của công chứng viên, phân biệt với chứng thực là hành vi của người đại diện của

cơ quan hành chính công quyền Công chứng viên là người xác nhận và kiểm chứng tínhxác thực, hợp pháp của hợp đồng Văn bản công chứng là kết quả của hoạt động côngchứng, bao gồm những loại văn bản được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Luật Công chứng

là hợp đồng, giao dịch được công chứng viên công chứng theo quy định của pháp luậtkhông bao gồm bản sao, bản dịch được công chứng viên xác nhận Quy định về văn bảncông chứng là một điểm mới so của Luật công chứng so với Nghị định 75/2000/NĐ- CP

về công chứng, chứng thực

Như vậy, chủ thể thực hiện hoạt động công chứng hợp đồng chính là công chứngviên và chỉ có duy nhất một mình công chứng viên mới có quyền thực hiện hoạt động

công chứng hợp đồng Theo khoản 2 Điều 2 Luật công chứng 2014 thì Công chứng viên

phải là người có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật này, được Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổnhiệm để hành nghề công chứng Theo Điều 3 của Luật này có quy định Công chứng viêncung cấp dịch vụ công do Nhà nước ủy nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm an toàn pháp lýcho các bên tham gia hợp đồng, giao dịch; phòng ngừa tranh chấp; góp phần bảo vệquyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; ổn định và phát triển kinh tế - xã hội

Công chứng là hành vi do Công chứng viên thực hiện Điều này phân biệt với chứngthực là hành vi do người đại diện của cơ quan hành chính công quyền thực hiện Côngchứng viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, chịu trách nhiệm tiếp nhậnhoặc lập các hợp đồng, giao dịch theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng đảm bảo chocác hợp đồng, giao dịch sau khi được chứng nhận có giá trị pháp lý như một văn bản của

cơ quan công quyền Công chứng viên Phòng Công chứng là công chức, viên chức nhànước được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; Công chứng viên Văn phòng công chứngkhông phải là công chức, viên chức nhà nước, lương và các khoản thu nhập khác được

Trang 16

trích từ nguồn thu phí công chứng, thù lao công chứng và nguồn thu hợp pháp khác từ hợpđồng công chứng.

Trên cơ sở quy định từ Điều 7 đến Điều 18 Luật Công chứng 2014 thì có thể kháiquát các nội dung về công chứng viên như sau:

Về tiêu chuẩn của công chứng viên quy định tại Điều 8 Luật công chứng 2014:

Theo quy định tại điều này, thì không phải mọi cá nhân đều có thể trở thành côngchứng viên thực hiện hoạt động công chứng tại Việt Nam mà phải đáp ứng các điều kiệnnhất định:

Một là cá nhân đó phải là Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến

pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt

Hai là cá nhân đó phải có đủ các tiêu chuẩn về kiến thức, trình độ, năng lực kỹ năng

nghiệp vụ nghề nghiệp sau thì được xem xét, bổ nhiệm công chứng viên: i) Có bằng cử nhân luật; ii) Có thời gian công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật; iii) Tốt nghiệp khóa đào tạo nghề công chứng quy định tại

Điều 9 của Luật này hoặc hoàn thành khóa bồi dưỡng nghề công chứng quy định tại khoản

2 Điều 10 của Luật này; iv) Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng; v)

Bảo đảm sức khỏe để hành nghề công chứng

Nhận xét:

Dựa trên tiêu chuẩn công chứng viên, pháp luật quy định một cách rất cụ thể ngườithực hiện công chứng và nói chung các quy định đó cũng khá đúng đắn và hợp lý Tuynhiên, tiêu chuẩn công chứng viên vẫn còn một số điểm hạn chế như:

Công chứng viên là người bảo vệ quyền lợi người công chứng nhưng cũng có thểgây thiệt hại to lớn về kinh tế nếu thiếu hiểu biết hoặc làm việc tắc trách, bất cẩn Do vậy,những tiêu chuẩn đó so với yêu cầu thực tế còn sơ sài và làm nảy sinh rất nhiều bất cập Vídụ: một số hợp đồng liên quan đến bất động sản có biểu hiện công chứng “treo” Côngchứng viên không qua đào tạo nghề công chứng ở một số văn phòng công chứng có tìnhtrạng lôi kéo khách hàng, thực hiện hoạt động công chứng trái quy định

Việc luật công chứng cũng không quy định về tuổi hành nghề công chứng cũng làmột điểm hạn, nếu công chứng viên cao tuổi sẽ hạn chế về sức khỏe, không đáp ứng đượcyêu cầu về tư duy về nghiệp vụ sắc bén, đòi hỏi cần có sự tinh thông Ngoài ra, còn mộtđiểm hạn chế lớn của luật công chứng hiện hành đó là việc quy định các trường hợp đượcmiễn đào tạo và miễn tập sự nghề công chứng bao gồm những người: “Đã là thẩm phán,kiểm sát viên, điều tra viên; luật sư đã hành nghề từ ba năm trở lên, là giáo sư, phó giáo sưchuyên ngành luật, tiến sỹ luật, đã là thẩm tra viên cao cấp ngành toà án, kiểm tra viên caocấp ngành kiểm sát; chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấptrong lĩnh vực pháp luật”

Tuy đây là những người có trình độ pháp lý cao nhưng công chứng viên là nghề rấtđặc thù, tính chịu trách nhiệm cao, văn bản pháp công chứng có giá trị pháp lý không phảichứng minh.do đó, những người này không cần phải đào tạo cũng không có lấy một ngàytập sự hành nghề là không phù hợp Thực tế có nhiều vụ việc công chứng viên “sangngang” kiểu này đã dẫn đến những vi phạm đáng tiếc

Trang 17

Để hoàn thiện hơn, cần sửa đổi Luật Công chứng theo hướng thu hẹp đối tượng đượcmiễn đào tạo nghề công chứng, cụ thể là không miễn đào tạo cho đối tượng đã là điều traviên, luật sư hành nghề từ 3 năm trở lên mà chỉ miễn đào tạo nghề công chứng cho người

đã là thẩm phán, kiểm sát viên, công chứng viên, giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật,tiến sỹ luật nhằm quy định chặt chẽ hơn về điều kiện được miễn đào tạo nghề công chứng;

bổ sung quy định những đối tượng được miễn đào tạo phải tham gia khoá bồi dưỡng nghềcông chứng trước khi đề nghị bổ nhiệm, trừ những người đã là công chứng viên mà thôihành nghề công chứng tính đến trước thời gian bổ nhiệm tối đa là 5 năm

Đồng thời, cần bổ sung quy định người được miễn đào tạo nghề công chứng cũngphải tập sự tại một tổ chức hành nghề công chứng, song được giảm 1/2 thời gian tập sự vìđây là những người đã có kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực pháp luật; bổ sung quyđịnh về kiểm tra kết quả tập sự hành nghề công chứng nhằm đảm bảo và tăng cường chấtlượng của việc tập sự hành nghề công chứng, đánh giá được hiệu quả và thực chất củaviệc tập sự

2.2.2 Đối tượng của hoạt động công chứng hợp đồng

Đối tượng của hoạt động công chứng hợp đồng chính là hợp đồng hay còn gọi là văn

bản công chứng Theo quy định tại Điều 2 khoản 4 Luật công chứng 2014 Văn bản công chứng là hợp đồng đã được công chứng viên chứng nhận theo quy định của Luật này.

Đặc điểm của văn bản công chứng là:

Thứ nhất là chính xác về thời gian, địa điểm, chủ thể công chứng: Hợp đồng trong

công chứng phải chính xác về thời gian, cụ thể trong mọi hợp đồng đều có ghi đầy đủ giờphút ngày tháng năm khi công chứng viên ký xác nhận Địa điểm của nơi hành nghề côngchứng và tên công chứng viên hay tất cả thông tin người yêu cầu công chứng hợpđồng, đều được ghi chính xác, đầy đủ

Thứ hai là chính thức hóa, công khai hóa các sự kiện pháp lý: có nghĩa là công khai,

minh bạch các thông tin, sự kiện trong hợp đồng cho các người yêu cầu công chứng thấy

và kiểm tra, giải thích theo pháp luật nếu họ chưa hiểu, không giấu giếm, che đậy thôngtin nhằm bất kỳ mục đích nào

Thứ ba là sự phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội của hợp đồng công chứng:

Hợp đồng trong công chứng phải được tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật, khôngphải theo tự ý của một cá nhân nào mà bắt buộc thực hiện theo mẫu chung của pháp luật

đã quy định Bên cạnh đó, phải tuân thủ theo đúng đạo đức xã hội, không được thực hiệnnhững hành vi gian dối, đe dọa, tham ô hay bất kì hành vi trái với đạo đức xã hội

Thứ tư là được tuân thủ về mặt hình thức: Hình thức của hợp đồng được tuân thủ

theo mẫu chung của pháp luật, không ai được tự ý thêm bớt hay thay đổi theo một hình thức khác

Thứ năm là tuân thủ các nguyên tắc về mặt thủ tục, trình tự công chứng: Hợp đồng

công chứng phải được trình bày theo đúng nguyên tắc thủ tục, trình tự công chứng Dù bất

cứ lý do gì vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước công chứng, đầy đủ thủ tục đã mà pháp luật đã đề ra

Trang 18

2.2.3 Giá trị pháp lý của hợp đồng đã được công chứng

Theo Điều 5 Luật công chứng năm 2014 giá trị pháp lý của văn bản công chứngđược quy định như sau:

“1 Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

2 Hợp đồng, giao dịch được công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan; trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp các bên tham gia hợp đồng, giao dịch có thỏa thuận khác.

3 Hợp đồng, giao dịch được công chứng có giá trị chứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong hợp đồng, giao dịch được công chứng không phải chứng minh, trừ trường hợp

bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu.

4 Bản dịch được công chứng có giá trị sử dụng như giấy tờ, văn bản được dịch.”

Như vậy, văn bản công chứng có hiệu lực thi hành đối với các bên liên quan tronghợp đồng, giao dịch Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ của mình thìbên kia có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ khi các bêntham gia hợp đồng, giao dịch có thoả thuận khác Văn bản công chứng còn có giá trịchứng cứ; những tình tiết, sự kiện trong văn bản công chứng không phải chứng minh, trừtrường hợp bị Tòa án tuyên bố là vô hiệu

Các văn bản công chứng có giá trị xác thực, giá trị pháp lý và độ tin cậy hơn hẳn cácloại giấy tờ không có chứng nhận xác thực hoặc chỉ trình bày bằng miệng Các văn bảncông chứng bảo đảm sự an toàn của các giao dịch, tạo nên sự tin tưởng của khách hàng,hạn chế mức thấp nhất các tranh chấp xảy ra Về phương diện Nhà nước cũng đảm bảo trật

tự, kỷ cương, ổn định trong việc quản lý các giao dịch; từ đó cũng góp phần làm giảmđáng kể việc giải quyết tranh chấp luôn là gánh nặng của các cơ quan chức năng và giúpcác cơ quan chức năng quản lý tốt hơn các hoạt động giao dịch

2.2.4 Thủ tục công chứng hợp đồng

Thủ tục công chứng hợp đồng được quy định tại Điều 40 và Điều 41 Luật côngchứng 2014 gồm các bước như sau:

Bước 1: Công chứng viên trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ của người có yêu cầu

công chứng theo thứ tự Việc kiểm tra bao gồm cả kiểm tra hồ sơ có thuộc các trường hợpđược phép giao dịch theo quy định của pháp luật hay không (theo thông tin, số liệu đượclưu trữ tại Phòng Công chứng)

Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết : Công chứng viên giải

thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ Trong trường hợp giữa người yêu cầu côngchứng và công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng có tranh chấp liên quan đếnhoạt động hành nghề công chứng thì các bên có quyền khởi kiện vụ việc ra Tòa án để giảiquyết tranh chấp đó

Trường hợp hồ sơ thiếu: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung

(phiếu ghi cụ thể các giấy tờ cần bổ sung, ngày tháng năm hướng dẫn và họ, tên của Côngchứng viên tiếp nhận hồ sơ)

Trang 19

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn: Công chứng

viên xem xét hồ sơ, nếu phù hợp thì Công chứng viên chuyển đánh máy phần lời chứng.Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đềchưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ

về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượngcủa hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu côngchứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hànhxác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chốicông chứng

Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng,giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng,giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầucông chứng để sửa chữa Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì côngchứng viên có quyền từ chối công chứng

Bước 2: Công chứng viên trực tiếp thực hiện hoặc chuyển chuyên viên nghiệp vụ để

thực hiện những việc cụ thể do Công chứng viên phân công, soạn thảo, đánh máy văn bản,hợp đồng

Bước 3: Công chứng viên hoặc chuyên viên nghiệp vụ hướng dẫn khách đọc, kiểm

tra nội dung bản hợp đồng Trường hợp khách có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứngviên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại (thời gianhẹn lại: trong vòng 02 ngày làm việc) Nếu khách đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợpđồng, Công chứng viên kiểm tra năng lực hành vi dân sự của khách, giải thích quyền,nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng;hướng dẫn khách ký, điểm chỉ vào các bản hợp đồng trước mặt mình

Bước 4: Công chứng viên ký chứng nhận hợp đồng và chuyển hồ sơ cho Bộ phận

thu phí

Bước 5: Khách chờ gọi tên nộp phí công chứng, thù lao công chứng, chi phí khác

theo quy định và nhận hồ sơ đã được công chứng tại Bộ phận thu phí

Thời hạn giải quyết hồ sơ: Không quá hai ngày làm việc; đối với hợp đồng, giao

dịch yêu cầu công chứng phức tạp thì thời hạn công chứng không quá mười ngày làmviệc

b Nhiệm vụ của các bên tham gia hoạt động công chứng hợp đồng

Thủ tục công chứng hợp đồng là quy định cần phải thực hiện khi công chứng hợp

đồng, Người yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch phải chuẩn bị các giấy tờ cần thiết

để công chứng viên chứng nhận hợp đồng đó Luật công chứng quy định Thủ tục công chứng hợp đồng như sau:

Thứ nhất, đối với công chứng hợp đồng đã được soạn thảo sẵn quy định tại Điều

40 Luật công chứng 2014

Khi công chứng hợp đồng, giao dịch đã được soạn thảo sẵn người yêu cầu côngchứng cần có bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ :

Trang 20

1 Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

2 Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

3 Bản sao giấy tờ tùy thân;

4 Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay

thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

5 Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy

định phải có.

Các bản sao theo quy định nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánhmáy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải cóchứng thực Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính đểđối chiếu

Nhiệm vụ của công chứng viên: tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu

cầu công chứng Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định củapháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đềchưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ

về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượngcủa hợp đồng, giao dịch là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu côngchứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hànhxác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chốicông chứng

Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng, giao dịch; nếu trong dự thảo hợp đồng,giao dịch có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng,giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầucông chứng để sửa chữa Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì côngchứng viên có quyền từ chối công chứng

Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc côngchứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe Trường hợp người yêu cầu côngchứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trangcủa hợp đồng, giao dịch Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng,giao dịch

Thứ hai, Công chứng hợp đồng do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng quy định tại Điều 41 Luật công chứng 2014:

Trường hợp này, người yêu cầu công chứng cũng cần phải nộp một bộ hồ sơ theoquy định bao gồm:

1 Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;

2 Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

3 Bản sao giấy tờ tùy thân;

Trang 21

4 Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay

thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

5 Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy

định phải có.

6 Phải nêu nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch.

Các bản sao theo quy định nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánhmáy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải cóchứng thực

Khi nộp bản sao thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình bản chính để đốichiếu

Nhiệm vụ công chứng viên:

Công chứng viên có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêucầu công chứng Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định củapháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng

Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng,giao dịch có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự củangười yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng, giao dịch làkhông có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đềnghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầugiám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng

Sau khi kiểm tra thấy nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực,không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợpđồng, giao dịch

Người yêu cầu công chứng tự đọc dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc công chứng viênđọc cho người yêu cầu công chứng nghe Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý với toàn

bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giaodịch Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch

So sánh hai thủ tục trên cho thấy quy định về giấy tờ cần thiết khi cung cấp cho côngchứng viên không có gì khác biệt Trường hợp hợp đồng, giao dịch soạn thảo sẵn thì phải

có dự thảo hợp đồng, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng nếu có sai sót, vi phạmthì phải chỉ cho người yêu cầu công chứng sửa chữa Còn hợp đồng, giao dịch do côngchứng viên soạn thảo thì người yêu cầu công chứng phải nêu nội dung, ý định giao kết hợpđồng, giao dịch nếu thấy không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì côngchứng viên soạn thảo

Về hình thức hợp đồng: để hợp đồng, giao dịch có hiệu lực pháp luật không những

cần phải chú ý về nội dung mà về hình thức cũng không kém phần quan trọng Đó là chữviết trong văn bản công chứng phải rõ ràng, dễ đọc, không được viết tắt hoặc viết bằng kýhiệu, không được viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xóa, không được để trống.Văn bản công chứng có từ hai trang trở lên thì từng trang phải được đánh số thứ tự Văn

Ngày đăng: 25/08/2021, 09:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w