Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu việc sử dụng bài tập tình huống vào việc dạy học về câu hỏi câu kể giúp HS nắm chắc kiến thức về hai loại câu này.. Giả thuyết khoa học Nếu hệ thống bài tậ
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành khoá luận này, chúng tôi đã nhận đợc sự quan tâm giúp đỡcủa Ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục tiểu học, của bạn
bè, của giáo viên trờng tiểu học Lê Lợi, Hà Huy Tập II Tôi xin chân thành cảm
ơn sự nhiệt tình giúp đỡ và các ý kiến đóng góp quý báu đó
Trong suốt thời gian qua, ngời đã trực tiếp dẫn dắt, chỉ bảo tận tình để tôi
thực hiện đề tài này là cô giáo PGS.TS Chu Thị Thuỷ An Tôi xin gửi tới cô lời
cảm ơn sâu sắc nhất
Thật sự tôi cảm thấy bỡ ngỡ, lo lắng khi nhận đề tài và tiến hành làm, vì
đây là lần đầu tiên thực hiện công việc nghiên cứu khoa học Do vậy, đề tàikhông tránh khỏi những sai sót, hạn chế Tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng gópchân thành của các thầy cô giáo, của các bạn để đề tài đợc hoàn thiện hơn
ở tiểu học, mục tiêu cơ bản của môn tiếng Việt là hình thành và phát triển
ở học sinh năng lực sử dụng tiếng Việt, giúp HS làm chủ ngôn ngữ trong học tập,
Trang 2trong giao tiếp Nếu nh ngôn ngữ là một công cụ giao tiếp thì việc dạy tiếng Việtcho HS cũng phải dạy nh dạy sử dụng một công cụ giao tiếp.
Để HS giao tiếp tốt trong học tập, trong cuộc sống, trớc hết cần dạy chocác em về câu - việc sử dụng câu nói chung và câu phân loại theo mục đích phátngôn nói riêng Đây là một nhiệm vụ có tầm quan trọng đặc biệt, bởi câu là đơn
vị cơ bản, đơn vị nhỏ nhất có thể thực hiện chức năng giao tiếp Ngoài ra, việcdạy câu phân loại theo mục đích nói còn hình thành và phát triển kỹ năng giaotiếp cho học sinh
1.2 Tuy nhiên ở trờng tiểu học, việc dạy câu nói chung, các kiểu câu chiatheo mục đích phát ngôn nói riêng bên cạnh những thành công còn có những hạnchế so với yêu cầu đề ra Đó là sự khác biệt giữa lí thuyết và thực hành: học sinhsau khi học về câu đã thực hiện tốt các yêu cầu về kỹ năng tiếng Việt nh: nhậnbiết, phân loại câu, biết đặt câu, phân tích đợc cấu tạo câu… nh nhng khả năng sửdụng câu trong giao tiếp cha tốt
Nguyên nhân của thực trạng này là khi dạy về câu phân loại theo mục đíchnói, giáo viên đã chú ý đến luyện tập thực hành nhng cha phải là thực hành tronggiao tiếp, các tình huống nêu ra để giúp học sinh sản sinh câu cha thật sinh động,cha thật sát với cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của các em Bài tập tình huốngnêu ra phải phong phú, đa dạng và chân thực, gần gũi, cần mở rộng thêm tìnhhuống lời nói phù hợp với văn hoá của vùng miền nơi học sinh sinh sống, họctập, phù hợp với văn hoá giao tiếp của từng dân tộc
Dạy học câu phân loại theo mục đích nói phải đi đến mục tiêu cuối cùnglà: học sinh tạo lập đợc câu đúng ngữ pháp, biết sử dụng câu hay, phù hợp vớitừng hoàn cảnh giao tiếp, phù hợp với văn hoá của ngời Việt
1.3 Trong hệ thống các kiểu câu phân loại theo mục đích nói, câu kể vàcâu hỏi đợc dạy với thời lợng khá nhiều Trong giao tiếp, câu kể đợc thờngxuyên sử dụng, câu hỏi bên cạnh mục đích để hỏi thì khi đặt trong hoạt độnggiao tiếp, mục đích sử dụng câu hỏi vô cùng phong phú: dùng câu hỏi để chàohỏi, chê bai, yêu cầu, khen, khẳng định, phủ định, nhắc nhở, nghi ngờ… nhNgoài racâu hỏi trao ra thờng đợc đáp lại bằng câu kể, hình thành nên các cặp trao - đápphổ biến trong giao tiếp
Để giúp HS sử dụng tốt các loại câu này nhằm đạt hiệu quả giao tiếp giáoviên cần quan tâm nhiều đến việc hớng dẫn HS luyện tập, sử dụng câu thông qua
hệ thống bài tập tình huống, loại bài tập sinh động, thu hút học sinh, tạo hứngthú cho học sinh Loại bài tập này sử dụng trong kiểu bài hình thành kiến thứcmới, kiểu bài luyện tập thực hành, và có thể sử dụng trong hoạt động ngoạikhoá
Trang 3Vì những lý do trên, chúng tôi quyết định tìm hiểu vấn đề: Tổ chức“
luyện tập về câu hỏi, câu kể cho HS lớp 4 thông qua bài tập tình huống lời nói ”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc sử dụng bài tập tình huống vào việc dạy học về câu hỏi câu kể giúp HS nắm chắc kiến thức về hai loại câu này Từ đó, vận dụng tốt câuhỏi, câu kể vào học tập và giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày, rèn luyện kỹnăng giao tiếp có hiệu quả cho học sinh
-3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu
- Đối tợng nghiên cứu: Quá trình tổ chức luyện tập sử dụng câu hỏi, câu
kể cho HS lớp 4 thông qua bài tập tình huống lời nói
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học các kiểu câu phân loại theomục đích nói cho học sinh lớp 4
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài: câu hỏi, câu kể, bài
tập tình huống lời nói và vai trò của bài tập tình huống trong dạy học tiếng Việt
- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của đề tài: khảo sát nội dung về câu hỏi, câu kểtrong SGK Tiếng Việt 4; khảo sát, đánh giá thực trạng sử dụng bài tập tìnhhuống lời nói trong dạy học vấn đề về câu hỏi, câu kể ở trờng tiểu học
- Đề xuất các dạng bài tập tình huống lời nói và quy trình tổ chức luyệntập về câu hỏi, câu kể thông qua bài tập tình huống lời nói
- Tổ chức thử nghiệm s phạm
5 Giả thuyết khoa học
Nếu hệ thống bài tập đợc xây dựng đa dạng, sinh động, kích thích đợchứng thú giao tiếp của học sinh và việc tổ chức luyện tập về câu hỏi, câu kể đợcthực hiện bằng một quy trình cụ thể, phù hợp với đặc điểm học sinh thì có thểgiúp HS sử dụng đợc câu đúng, hay trong giao tiếp và học tập
6 Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu về các khái niệm: câu hỏi, câu kể, bài tập tình huống, bài tậptình huống lời nói
- Phơng pháp quan sát, điều tra
Khảo sát thực trạng dạy học câu hỏi, câu kể thông qua bài tập tình huốngcủa giáo viên và học sinh
- Phơng pháp thống kê, phân loại
Khảo sát vấn đề câu hỏi, câu kể, các dạng bài tập tình huống trong dạyhọc câu hỏi, câu kể ở SGK Tiếng Việt 4
- Phơng pháp thực nghiệm
Trang 4Kiểm tra tính hiệu quả của các đề xuất về quy trình tổ chức luyện tập vềcâu hỏi, câu kể thông qua bài tập tình huống lời nói.
7 Đóng góp mới của đề tài
- Bổ sung hệ thống bài tập tình huống lời nói và thiết kế quy trình hớngdẫn học sinh thực hành bài tập này
8 Cấu trúc khoá luận
Trang 5Chơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, vấn đề câu chia theo mục đích nói trong chơngtrình Sách giáo khoa Tiếng Việt ở tiểu học đợc nhiều nhà nghiên cứu s phạmquan tâm và thu đợc nhiều kết quả mới mẻ Có thể kể đến các tác giả và côngtrình tiêu biểu nh:
- Chu Thị Thuỷ An, Một số suy nghĩ về dạy học các kiểu câu chia theo mục đích nói ở tiểu học hiện nay [2], Dạy học các kiểu câu chia theo mục đích nói ở tiểu học [3], Dạy học luyện từ và câu ở tiểu học [4].
- Lã Thị Trà My, Dạy học các kiểu câu chia theo mục đích nói ở tiểu học
[9]
- Lê Thị Bích Hợi, Rèn luyện các kỹ năng sử dụng các kiêu câu phân loại theo mục đích nói cho học sinh tiểu học theo quan điểm giao tiếp [7].
Các tác giả này đã nghiên cứu vấn đề Dạy học các kiểu câu chia theo mục
đích nói ở tiểu học, đề xuất việc lựa chọn nội dung và phơng pháp dạy học các
kiểu câu chia theo mục đích nói Trong đó, tác giả Chu Thị Thuỷ An đã đề xuấtquy trình cụ thể để dạy học các kiểu bài về câu chia theo mục đích nói [3,49],phơng pháp hớng dẫn HS thực hiện bài tập thực hành về câu phân loại theo mục
đích nói [4,134]
- Bên cạnh đó, tác giả Nguyễn Thị Xuân Yến, Quy trình tổ chức thực hành các bài tập giao tiếp trong dạy học hội thoại cho HS tiểu học [15,23] cũng
đã đa ra quy trình tổ chức thực hành bài tập giao tiếp
Nh vậy, vấn đề dạy học các kiểu câu chia theo mục đích nói và quy trình
tổ chức thực hiện các bài tập thực hành mà các tác giả đề xuất là những đóng góprất cần thiết trong dạy học tiếng Việt hiện nay
Để thực hiện mục tiêu dạy tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp, trongnghiên cứu nội dung, phơng pháp dạy học, nhiều công trình đã tập trung xâydựng hệ thống bài tập, trong đó có bài tập tình huống
Về vấn đề này, tác giả Trịnh Thị Nhung, Bài tập tình huống với việc rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt cho HS tiểu học [13] đã xây dựng hệ thống bài
tập tình huống nhằm rèn kỹ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh tiểu học.Ngoài ra, còn nhiều tác giả cũng có những công trình liên quan đến vấn đề dạy
câu chia theo mục đích nói Mỗi tác giả, mỗi bài viết đều có những đóng góp
riêng mới mẻ
Trong phạm vi khoá luận này, trên cơ sở những thành tựu các tác giả đi
tr-ớc, chúng tôi tiến hành tìm hiểu một khía cạnh cụ thể hơn, đó là: tổ chức luyện
Trang 6tập về câu hỏi, câu kể – hai kiểu câu trong hệ thống câu chia theo mục đích nóitrong chơng trình Tiếng Việt ở tiểu học thông qua bài tập tình huống lời nói,bằng việc xây dựng quy trình cụ thể hớng dẫn học sinh giải quyết bài tập tìnhhuống lời nói, với mong muốn rèn luyện kỹ năng đặt câu, sử dụng câu hay, tinh
tế, đảm bảo phép lịch sự trong các tình huống đời sống phong phú, sinh động màhọc sinh gặp phải
1.2 Cơ sở lí luận
1.2.1 Câu hỏi, câu kể trong ngôn ngữ học
Trong ngôn ngữ học, câu phân loại theo mục đích nói là loại câu đợcnghiên cứu trong hoạt động giao tiếp, tức là đặt câu trong hoạt động nói năng và
đích tác động của nó Câu phân loại theo mục đích nói không chỉ đợc xem xét vềmặt nội dung mà việc phân loại câu còn đợc tính đến các dấu hiệu hình thứcchứa trong câu nh: dấu câu, các phụ từ, trợ từ, h từ, ngữ điệu,… nh
1.2.1.1 Trong ngôn ngữ học truyền thống, câu hỏi, câu kể mới chỉ xemxét trong mối quan hệ với ngời nói mà cha đợc xét trong mối quan hệ với ngờinghe, cha đặt câu vào đời sống hiện thực với những câu lân cận, cha đặt câu vàotrong ngữ cảnh Hay nói cách khác scâu hỏi chỉ đợc dùng để hỏi, câu kể dùng để
kể, miêu tả nhận định
Ngôn ngữ học truyền thống căn cứ vào mục đích nói để chia câu thành 4kiểu câu:
- Câu trần thuật (câu kể)
- Câu nghi vấn (câu hỏi)
- Câu cầu khiến (câu khiến)
- Câu cảm thán (câu cảm)Các kiểu câu này không chỉ đợc phân biệt về mặt nội dung (mục đích giaotiếp) mà còn mang những dấu hiệu hình thức riêng biệt Trong đó, câu hỏi và câu
kể đợc phát biểu nh sau:
a Câu nghi vấn (câu hỏi)
Theo cách nhìn của ngôn ngữ học truyền thống, câu nghi vấn thờng dùng
để nêu lên điều cha biết hoặc còn hoài nghi và chờ đợi sự trả lời, giải thích củangời tiếp nhận câu đó Khi nói, câu nghi vấn đợc nâng cao giọng ở cuối câu vànhấn giọng ở điều cần hỏi Khi viết, cuối câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)
Ví dụ:1 Tha bác, bạn Lan có nhà không ạ?
2 Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?
3 Em thích mùa xuân hay mùa hạ?
Về mặt hình thức, câu nghi vấn cũng có những dấu hiệu hình thức đặc trngnhất định Câu nghi vấn tiếng Việt đợc cấu tạo nhờ các phơng tiện sau đây:
Trang 7+ Các đại từ nghi vấn: ai, gì, nào, đâu, sao, làm sao, nh thế nào, bao giờ,bao nhiêu, bao lâu,… nh
Ví dụ:1 Ai đấy ạ?
2 Con chuồn chuồn trông nh thế nào?
3 Cậu mua quyển truyện này bao nhiêu tiền?
+ Các phụ từ nghi vấn: có, không, đã, cha, xong cha, có phải không?
Ví dụ:1 Em đã làm xong bài tập cha?
2 Có phải bố em là bộ đội không?
3 Cháu có đi học không?
+ Kết từ “hay”
Ví dụ:1 Em thích cái màu đỏ hay màu vàng?
2 Anh nói thật hay đùa đấy?
3 Mày có đi không hay ở nhà?
Kiểu câu nghi vấn có kết từ “hay” đợc gọi là câu hỏi lựa chọn Khả năngtrả lời chỉ hạn chế trong yêu cầu mà ngời nói đa ra
+ Các tiểu từ tình thái: à, , a, hả, hở, chăng, nhỉ, nhé Vị trí của các tiểu từnày thờng ở cuối câu
Ví dụ:- Mình đã quyết định nghỉ học
- Nghỉ học?
Ngữ điệu đặc thù này cao ở trọng tâm câu hỏi hoặc nâng giọng ở cuối câu
b Câu trần thuật (câu kể):
Câu trần thuật là câu đợc dùng để kể, xác nhận (là có hay không có), môtả một vật với các đặc trng (hoạt động, trạng thái, tính chất, quan hệ) của nó,hoặc một sự kiện với các chi tiết nào đó Khi nói, câu trần thuật đợc hạ giọng ởcuối câu Khi viết, cuối câu trần thuật có dấu chấm, chấm lửng hoặc hai chấm,chấm than
Ví dụ: Ngời ta gọi chợ này là chợ Mặt Trời.
(Đoàn Giỏi)
Nhìn kìa! Cầu vồng đã hiện lên rồi!
Ngày mai, đài báo có trận ma rào.
Đây là loại câu đợc sử dụng phổ biến trong giao tiếp Ngời ra thờng phânloại câu trần thuật thành câu trần thuật khẳng định và câu trần thuật phủ định
Câu trần thuật khẳng định nêu lên sự vật, hiện tợng đợc nhận định là cótồn tại
Ví dụ: Núp là anh hùng Quân đội ngời Bana nổi tiếng trong kháng chiến chống thực dân Pháp.
Mùa xuân, trăm hoa đua nở.
Trang 8Câu trần thuật phủ định xác nhận sự vắng mặt của vật, hiện tợng hay sựkiện, xác nhận sự vắng mặt của đối tợng hay của đặc trng đối tợng trong hiệnthực hoặc trong tởng tợng bằng những phơng tiện hình thức xác định Hay nóicách khác, đây là câu tờng thuật lại một sự việc nhng theo chiều phủ định.
Ví dụ: Cả ngày hôm nay, tôi cảm thấy không vui
Anh đã không giúp tôi
Xét về mặt hình thức, phơng tiện biểu hiện câu trần thuật là cú pháp cơbản hai thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) hoặc một thành phần chính biểu thịnội dung mệnh đề Hình thức này không phải của riêng câu trần thuật, câu cầukhiến, câu nghi vấn đều có nội dung mệnh đề nên đều có cấu trúc cú pháp cơbản Tuy nhiên, so với các loại câu khác, cấu trúc câu trần thuật phản ánh rất sátcấu trúc mệnh đề
1.2.1.2 Trong ngôn ngữ học hiện đại, câu hỏi, câu kể đợc xem xét trongthực tiễn đa dạng của nó, Bởi trong thực tế, chúng ta có thể sử dụng một câu đểthực hiện nhiều chức năng giao tiếp khác nhau
Những hành vi mà chúng ta thực hiện bằng ngôn ngữ vô cùng phong phú
và đa dạng: trình bày, miêu tả, phân biệt, giải thích, minh hoạ, quyết định, chuẩn đoán, khẳng định, phủ định, mách, loan báo, trả lời, chứng minh, biện luận, phân xử, bênh vực, đánh giá, tính toán, xác nhận, chỉ thị, cảnh cáo, thúc dục, thề, chào, chế diễu, thanh minh, khuyên bảo, chia buồn, chúc, phản bác, van nài, ngăn cấm, phản đối, khuyên can, hứa hẹn, mỉa mai, chê trách…
Điều này chứng minh câu hỏi, câu kể có thể biểu hiện hàng trăm mục đíchnói, hành vi ở lời (chức năng giao tiếp) khác nhau
Dựa vào những kết quả nghiên cứu trên, ngời ta chia mỗi kiểu câu trong hệthống câu chia theo mục đích nói làm hai loại: câu chính danh, câu không chínhdanh
- Câu chính danh tức là những kiểu câu mà mục đích nói thống nhất vớicác phơng tiện hình thức chuyên dụng và điều kiện sử dụng Chẳng hạn: câu hỏi
đợc dùng để hỏi, câu kể đợc dùng để thuật lại, kể lại một sự kiện nào đó
Ví dụ: - Mấy giờ em tan học?
- 4 giờ chiều Nhà Rông ở Tây Nguyên thờng dùng cho hội họp, giao lu văn hoá, văn nghệ.
- Câu không chính danh là câu có mục đích nói này nhng đợc sử dụng vớimục đích khác, với điều kiện sử dụng khác, tức là giữa hình thức và nội dung(mục đích nói) của câu không tơng ứng Nghĩa của câu không chính danh phụthuộc vào hoàn cảnh giao tiếp Vì vậy, câu không chính danh thờng đem lại hiệuquả giao tiếp cao hơn khi sử dụng câu chính danh
Trang 9Ví dụ: - Mai cậu đi câu cá với tớ nhé!
- Nhng mẹ mình đang ốm.
Ngời bạn dùng một câu kể để từ chối chuyến đi câu cá, mà không cần trảlời là “tớ không đi đợc” hay “tớ bận” Dùng cách nói tránh đi lời từ chối bằngviệc nêu ra một sự kiện khác nhau nh trên vừa có thể để bạn chấp nhận lời từchối lại vừa thông cảm cho mình và vẫn giữ đợc tình cảm bạn bè
Ví dụ: Đến nhà bạn, thấy có một cái bình hoa rất đẹp,em nói:
- Chà! Cái bình này chắc phải đắt lắm cậu nhỉ?
Trờng hợp này ngời nói đã sử dụng câu hỏi với hiệu lực gián tiếp là khen.Các kiểu câu chia theo mục đích nói đều có khả năng diễn đạt các đíchgiao tiếp theo lối gián tiếp, hàm ẩn Trong đó, câu hỏi có nhiều khả năng hơn cả.Câu hỏi đợc dùng để thực hiện nhiều hành vi gián tiếp nh:
Chào: - Bác đi chợ ạ?
Thăm hỏi: - Anh đã khoẻ hơn cha?
Khẳng định: - Ai mà chẳng biết?
Nghi ngờ: - Chính nó lấy cắp cũng nên?
Khuyên can:- Cậu khóc làm gì cho buồn thêm?
Các kiểu câu khác cũng có thể thực hiện hành vi ngôn ngữ nhng hạn chếhơn câu hỏi
Từ thành tựu nghiên cứu này mà chơng trình SGK Tiếng Việt 4 hiện hành
đã đa vào nội dung Dùng câu hỏi vào mục đích khác nhằm nâng cao khả năng
sử dụng câu trong giao tiếp cho HS tiểu học
1.2.1.3 Đảm bảo phép lịch sự trong khi sử dụng câu hỏi, câu kể
Khi sử dụng câu hỏi, câu kể, do khả năng diễn đạt các đích giao tiếp khá
đa dạng của câu, hay nói cách khác, việc sử dụng câu không chính danh rất phổbiến nên việc đảm bảo phép lịch sự khi sử dụng các kiểu câu này cần đợc quantâm đúng mức.Quan tâm đến tính lịch sự tức là quan tâm đến hiệu quả giao tiếp
Để đảm bảo tính lịch sự trong giap tiếp khi sử dụng câu hỏi, câu kể cầnphải:
a Lựa chọn các hành vi ngôn ngữ phù hợp
Chẳng hạn ta muốn yêu cầu, đề nghị ngời khác giúp đỡ, ta phải suy nghĩxem nên dùng hình thức là câu khiến trực tiếp, câu hỏi hay một câu kể
Ví dụ: Cậu lắp hộ tớ cái xích xe với.
Cậu lắp giúp tớ cái xích xe đợc không?
Cậu thấy đấy, cái xích xe của tớ bị tuột mà tớ lại không rành mấy việc này lắm.
ở trờng hợp này, dùng câu hỏi thì đích giao tiếp chắc chắn sẽ đạt kết quảcao, lại đảm bảo tính lịch sự Nhng sẽ tốt hơn nếu ngời mình nhờ cậy là một ngời
Trang 10cha quen Còn nếu là một ngời bạn quen biết đã lâu, là bạn thân thì có thể dùngcâu khiến trực tiếp (ví dụ 1) hay câu kể (ví dụ 3), câu kể tạo sự dí dỏm, vui t ơi,vừa đảm bảo đợc sự thân mật giữa những ngời bạn vừa đạt hiệu quả giao tiếp.Bởi tính lịch sự của ngời Việt là sự chân thành không khách sáo, tạo nên sự tin t-ởng, hoà đồng.
b Lựa chọn các từ xng hô phù hợp
Ông cha ta có câu Lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa“
lòng nhau ” Câu nói đó thật đúng khi trong giao tiếp chúng ta biết cân nhắc, lựachọn những lời thích hợp, đặc biệt là các từ để xng hô
Ví dụ: Em không nghe anh nói à?
Cô không nghe tôi nói à?
Cách xng hô anh – em có sắc thái tình cảm thân mật hơn cô - tôi Vì vậy,câu thứ nhất lịch sự hơn câu thứ hai
c Sử dụng các trợ động từ, các tình thái từ, các tổ hợp tình thái: giúp,
giùm, hộ, làm ơn, xin, ạ… nh, một chút, một lát,… nh là phơng tiện tạo tính lịch sự
1.2.2 Bài tập tình huống lời nói trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học
1.2.2.1 Bài tập tình huống lời nói là gì?
Tình huống là sự diễn biến của tình hình đòi hỏi phải đối phó Tình huống
có vấn đề chứa đựng một nội dung cần xác định, một nhiệm vụ cần giải quyết,một vớng mắc cần tháo gỡ… nh Kết quả của việc giải quyết tình huống có vấn đề lànhững tri thức mới, nhận thức mới đối với chủ thể
Theo quan điểm này, bài tập tình huống lời nói là dạng bài tập đa ra nhữngvấn đề chân thực, sinh động, một sự kiện, một diễn biến giả định đòi hỏi họcsinh phải biết vận dụng những điều đã học, những hiểu biết để giải quyết vấn đềgặp phải Trong dạy học câu phân loại theo mục đích nói, việc giải quyết vấn đềtrong bài tập tình huống nhằm đi đến mục đích là tìm ra khái niệm mới, tri thứcmới và biết vận dụng trong luyện tập thực hành Điều quan trọng là học sinh biết
đặt mình vào sự kiện giả định để đa ra hớng giải quyết tốt nhất
Trang 11Ví dụ: Em đang còn rất nhiều bài tập cha làm xong, bạn Nam rủ em đi
đá bóng Em hãy nói lời từ chối bằng một câu hỏi.
Qua ví dụ trên có thể nhận thấy bài tập tình huống chứa đựng những mâu
thuẫn: đồng ý đi đá bóng với bạn hay không đồng ý? Không đi thì nên từ chối thế nào cho khéo léo, tế nhị mà không làm mất lòng bạn? Đi thì vui với bạn nhng bài tập lại không hoàn thành…
Trớc một bài tập tình huống tởng nh đơn giản nh vậy nhng để giải quyếtthấu đáo đòi hỏi ngời tiếp nhận phải tự phân tích, suy nghĩ và đặt ra những câuhỏi, câu trả lời dự định
Việc đa bài tập tình huống vào trong giờ học có ý nghĩa rất quan trọng Nókích thích tính tích cực hoạt động nhận thức của ngời học, giúp ngời học lĩnh hộitri thức mới, đồng thời cũng làm xuất hiện mâu thuẫn mới tạo ra nhu cầu, độngcơ để giải quyết mâu thuẫn mới
1.2.2.2 Vai trò của bài tập tình huống lời nói trong dạy học Tiếng Việt
Nói đến vai trò của bài tập tình huống trong dạy học Tiếng Việt ta luônxét trên hai phơng diện: Vai trò của nó đối với việc lĩnh hội tri thức mới của họcsinh và vai trò đối với việc hình thành, rèn luyện kỹ năng giao tiếp ngoài xã hộicho các em
- Trong việc lĩnh hội tri thức mới: bài tập tình huống lời nói có tác dụngkích thích tính tích cực sáng tạo của học sinh, mang lại cho các em sự hứng thú,say mê khi phân tích ngữ liệu để hình thành khái niệm Ngữ liệu là bài tập tìnhhuống sẽ tạo cho các em sự tò mò, ham thích tìm hiểu Mặt khác, khi sử dụngbài tập tình huống lời nói, giáo viên có thể chủ động khi đa ra ngữ liệu, ngoàingữ liệu SGK cho sẵn, giáo viên có thể sáng tạo ngữ liệu khác tơng ứng, phù hợpvới đối tợng học sinh, phù hợp với khả năng nhận thức của các em
Mỗi bài tập tình huống lời nói có rất nhiều cách giải quyết, việc lựa chọncách giải quyết nh thế nào, việc đa ra ý kiến ra sao phản ánh chân thực cách nhìnnhận và vốn hiểu biết về cuộc sống ở mỗi em Qua đó, giáo viên có thể hiểu hơn
về học sinh, gây dựng đợc tình cảm thân thiết, gắn bó giữa thầy và trò
- Vai trò đối với việc hình thành, rèn luyện kỹ năng giao tiếp ngoài xã hộicho học sinh: Bài tập tình huống lời nói cung cấp cho học sinh những tình huốnggiao tiếp giả định, chân thực, sinh động, kích thích hứng thú giao tiếp của họcsinh Tham gia thực hiện các bài tập tình huống lời nói thì sẽ rèn đợc khả nănggiao tiếp tự nhiên, rút ngắn khoảng cách giữa tiếng Việt trong nhà trờng với tiếngViệt trong đời sống
Chính vì vậy, việc đa bài tập tình huống vào giờ học Tiếng Việt trở thànhmột phơng tiện giáo dục vô cùng quan trọng, phù hợp với đổi mới phơng pháp
Trang 12dạy học hiện nay, việc tổ chức thực hiện có hiệu quả các bài tập này có vai tròquyết định đối với chất lợng dạy và học.
1.2.2.3 Những nhân tố cơ bản trong bài tập tình huống lời nói
Ta nói bài tập tình huống lời nói là một sự kiện, một diễn biến, một vấn
đề,… nh vậy để tạo nên sự kiện, vấn đề có diễn biến cần phải có những nhân tố cơbản Một bài tập tình huống lời nói đầy đủ bao gồm 5 nhân tố sau:
- Hoàn cảnh giao tiếp
- Đối tợng giao tiếp
- Mục đích giao tiếp
- Nội dung giao tiếp
- Hình thức giao tiếp
Ví dụ: Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
ở ví dụ này đã cho những nhân tố nh:
+ Thời gian, không gian: Lúc đến nhà bạn, nhà sạch sẽ, đồ đạc gọn gàng,ngăn nắp
+ Đối tợng giao tiếp: Nói với bạn
+ Mục đích giao tiếp là: Khen
+ Hình thức giao tiếp là: Dùng câu hỏi
Ví dụ này còn một nhân tố mà ngời học cần phải tìm ra đó là nội dunggiao tiếp Nh vậy, có thể thấy trong dạy học Tiếng Việt, bài tập tình huống thờng
đa ra vài nhân tố và dấu đi một vài nhân tố Học sinh trên cơ sở phân tích nhữngnhân tố đã cho để tạo lập câu nói phù hợp
ở ví dụ trên để có đợc nội dung mà bài tập yêu cầu, HS cần phải bám sát
và căn cứ vào nhân tố đã cho Mỗi nhân tố đều có một tầm quan trọng nhất định
a Hoàn cảnh giao tiếp:
Trong bài tập tình huống lời nói, hoàn cảnh giao tiếp (thời gian, khônggian) là thời điểm, địa điểm diễn ra vấn đề Đây là một phần của ngữ cảnh Hoàncảnh diễn ra vấn đề giúp chúng ta đa ra nội dung giao tiếp tơng ứng, phù hợp.Mỗi hoàn cảnh luôn có một câu nói đảm bảo tính logic nh sự logic của thời gian
và không gian
Hầu hết các bài tập tình huống đều cho trớc nhân tố này, cũng nh trongcuộc sống, mỗi sự kiện diễn ra đều gắn với một thời gian, không gian nhất định
Đôi khi tình huống không nói thẳng thời gian vào lúc nào? không gian là ở đâu?
nh thế nào? thì chúng ta cũng suy ý và biết đợc sự cụ thể của nhân tố này Thời
Trang 13gian và không gian ảnh hởng đến việc giải quyết vấn đề trong bài tập tình huốnglời nói, tức là ảnh hởng đến việc lựa chọn nội dung của câu nói Nhân tố này trả
lời cho câu hỏi: Tình huống này diễn ra vào lúc nào? ở đâu?…
b Đối tợng giao tiếp:
Đây là nhân tố hầu nh đợc cho trớc trong mỗi bài tập tình huống lời nói
Để xác định đợc đối tợng giao tiếp, chúng ta phải trả lời đợc câu hỏi: Nói với ai? Nói cho ai nghe? ở ví dụ trên, học sinh phải xác định đợc: em nói lời khen dành cho ai?
Việc xác định đợc nhân vật giao tiếp cực kì quan trọng, ngoài việc sảnsinh lời nói, lựa chọn hình thức diễn đạt phù hợp nhân tố này còn liên quan đếnviệc đảm bảo tính lịch sự khi sử dụng câu Chẳng hạn khi nói với thầy giáo ta sửdụng ngữ liệu khác khi nói với một tên giặc trong khi những nhân vật này đều làvai trên của ta
Ví dụ:
a Ông bố dắt con đến gặp thầy giáo để xin học – Thầy Rơ-nê đã già, mái tóc ngả màu xám, da nhăn nheo, nhng đi lại vẫn nhanh nhẹn … Thầy hỏi:
- Con tên là gì?
Ông Giô-dep liếc mắt nhìn Lu-i, có ý bảo con trả lời.
- Tha thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ.
- Con đã muốn đi học cha hay còn thích chơi?
- Tha thầy, con muốn đi học ạ.
đích giao tiếp là rất cần thiết
Ví dụ: Em hãy nói một câu để nhờ ngời khác chỉ đờng giúp mình.
Nếu ngời ta định nhờ là một ngời lớn tuổi, ta có thể sử dụng hình thức câuhỏi và ngữ liệu phù hợp để đảm bảo tính lịch sự:
- Tha bác! Bác chỉ giúp cháu nhà cô Lan dạy văn đợc không?
Trang 14Nếu ngời ta định nhờ là một ngời ngang tuổi, cũng có thể sử dụng câu hỏi,câu khiến nhng ngữ liệu lại khác so với nhờ ngời lớn tuổi:
- Bạn biết nhà cô Lan không? chỉ giúp mình với.
- Cho mình hỏi nhà cô Lan ở đâu bạn?
Nếu ngời ta nhờ là một ngời nhỏ tuổi có thể dùng câu:
- Em dẫn đờng cho anh đến nhà cô Lan nhé!
Nh vậy, xác định đối tợng giao tiếp giúp chủ thể lựa chọn đợc nội dung vàhình thức giao tiếp phù hợp
c Mục đích giao tiếp:
Mục đích giao tiếp là nhân tố đợc xác định nhằm định hớng cho HS nhiệm
vụ giải quyết bài tập tình huống lời nói: Nói để làm gì? nhằm mục đích gì?
Mục đích giao tiếp chính là đích tác động mà ngời nói hớng đến ngời tiếpnhận Trong bài tập tình huống lời nói, có 3 loại mục đích cần đạt đợc đó là:nhận thức, tình cảm và hành động Tức là khi nói, ngời nói mong chờ ở ngời tiếpnhận hiểu đợc ý mình nói, từ đó làm xuất hiện tình cảm giữa ngời nói, ngời nghe
và đi đến một hành động cụ thể
Xác định mục đích giao tiếp quyết định đến việc lựa chọn nội dung vàhình thức giao tiếp Nhân tố này trong bài tập tình huống có thể đợc cho sẵn,cũng có những bài tập cho nội dung và hình thức yêu cầu xác định mục đích giaotiếp
Bài tập tình huống lời nói cho trớc mục đích nói:
Ví dụ: Trong giờ kiểm tra, em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra Em có thể tự trách mình bằng một câu hỏi nh thế nào?
Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
a Tỏ thái độ khen, chê.
b Khẳng định, phủ định.
c Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
Bài tập yêu cầu xác định mục đích nói:
Ví dụ: Trong Nhà văn hoá, em và bạn say sa trao đổi với nhau về bộ
phim đang xem Bỗng có ngời bên cạnh bảo: Các cháu có thể nói nhỏ hơn“
không? ” Em hiểu câu nói ấy có ý nghĩa gì?
Trong giao tiếp để đạt đợc mục đích, chúng ta cần căn cứ vào các nhân tố
có trong bài tập tình huống lời nói, huy động vốn hiểu biết của mình từ những
điều đã học, từ thực tế cuộc sống
d Nội dung giao tiếp:
Là sản phẩm cần đạt khi giải quyết bài tập tình huống lời nói, sản phẩm cóthể là một câu hay một đoạn Khi giải bài tập, HS có thể chủ động trong việc tạolời Nếu bài tập cho trớc hoàn cảnh, đối tợng, mục đích và hình thức giao tiếp thì
Trang 15HS chỉ cần quan tâm đến việc nói nh thế nào để bằng hình thức ấy mà đạt đợcmục đích một cách tốt nhất.
Ví dụ: Em hãy dùng một câu hỏi để mợn bạn quyển sách.
Với bài tập này có thể có nhiều câu nói nh sau:
- Cho tớ mợn quyển sách này đợc không?
- Mình có thể đọc quyển sách của cậu không?
Cũng có bài tập tình huống lời nói cho trớc nội dung để yêu cầu xác địnhmục đích nói, nhng phần lớn các bài tập tình huống trong dạy học Tiếng Việt nóichung, dạy học câu phân loại theo mục đích nói nói riêng nhằm để học sinh sángtạo nội dung trên cơ sở cho trớc một số nhân tố Yêu cầu tạo câu, tạo lời trongbài tập tình huống giúp các em rèn luyện khả năng sử dụng câu đúng, hay tronghọc tập và giao tiếp
Có những bài tập cho hình thức giao tiếp rất cụ thể:
Ví dụ: Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trờng, em đang chăm chú nghe cô hiệu trởng nói thì một bạn ngồi cạnh hỏi chuyện em Em hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: Chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
Đặt một vài câu kể để:
a Kể các việc em đang làm hàng ngày sau khi đi học về.
b Tả chiếc bút em đang dùng.
c Trình bày ý kiến của em về tình bạn.
d Nói lên niềm vui của em khi nhận điểm tốt.
Cũng có những bài tập tình huống lời nói không hạn chế về mặt hình thức
mà chỉ yêu cầu tạo lời đảm bảo mục đích giao tiếp
Ví dụ: Lâu ngày mới gặp lại một ngời chị họ, em hãy nói một câu thể hiện
sự bất ngờ.
Câu nói có thể là:
- Em chào chị Lâu lắm em mới gặp chị đấy.
- Ôi, chị Lan đấy ạ?
Tuy nhiên, bài tập tình huống lời nói trong dạy học câu hỏi, câu kể mớichỉ dừng lại ở việc cho sẵn hình thức giao tiếp Bởi sau mỗi bài học, SGK đa radạng bài tập này để cho học sinh luyện tập, sử dụng câu
Trang 16Nh vậy, một bài tập tình huống đầy đủ bao giờ cũng có 5 nhân tố trên.Những nhân tố này có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, không thể nóinhân tố này quan trọng hơn nhân tố kia, mà có nhân tố nền tảng, có nhân tốquyết định.
Việc xác định rõ các nhân tố trên trong bài tập tình huống lời nói giúp họcsinh đa ra cách giải quyết thấu đáo, hiệu quả Trong thực tế cuộc sống, các tìnhhuống mà học sinh gặp phải phong phú hơn nhiều, do vậy việc làm quen, giảiquyết các bài tập tình huống trong học Tiếng Việt là cơ hội rèn luyện phản ứngnhanh nhẹn với tình huống trong đời sống, giúp các em tự tin và chủ động hơntrong giao tiếp
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Nội dung dạy học về câu hỏi, câu kể trong chơng trình SGK Tiếng Việt
Trong chơng trình Tiếng Việt hiện hành, vấn đề câu chia theo mục đíchnói đợc dạy trong 20 tiết, bắt đầu từ tuần 13 học kì 1 đến tuần 30 của học kì 2của lớp 4 Trong đó thời lợng dành cho câu hỏi và câu kể là 16 tiết Nội dung cụthể từng bài về câu hỏi và câu kể nh sau:
13 Có chí thì nên Câu hỏi và
dấu chấm hỏi
- Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng
để hỏi về những điều cha biết
- Phần lớn câu hỏi là để hỏi ngời khác,nhng cũng có những câu hỏi là để tự hỏimình
- Câu hỏi thờng có các từ nghi vấn (ai,gì, nào, sao, không… nh)
- Khi viết câu hỏi có dấu chấm hỏi (?)
14 Tiếng sáo diều
Luyện tập vềcâu hỏi
- Bao gồm 5 bài tập củng cố các vấn đề
đã học ở bài trên, rèn luyện kỹ năng đặtcâu hỏi
Dùng câu hỏivào mục đíchkhác
Nhiều khi ta có thể dùng câu hỏi thểhiện:
- Thái độ khen, chê
- Sự khẳng định, phủ định
- Yêu cầu, mong muốn… nh
15 Tiếng sáo diều
Giữ phép lịch
sự khi đặt câuhỏi
Khi hỏi ngời khác, cần giữ phép lịch sự,
Trang 17Cuối câu kể thờng có dấu chấm.
17 Tiếng sáo diều
Câu kể
Ai làm gì?
Câu kể kiểu Ai làm gì? thờng có hai bộ
phận
- Bộ phận thứ nhất là chủ nghĩa trả lời
cho câu hỏi Ai (con gì)
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ trả lời chocâu hỏi làm gì?
Vị ngữ trong
câu kể Ai làm gì?
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên
hành động của ngời, con vật (hoặc đồvật, cây cối) đợc nhân hoá
Vị ngữ có thể là:
- Động từ
- Động từ kèm theo một số từ ngữ phụthuộc (cụm động từ)
vật (ngời, con vật hay đồ vật, cây cối
đ-ợc nhân hoá) có hoạt động đđ-ợc nói đến ở
Bao gồm hệ thống bài tập củng cố khái
niệm và rèn luyện kỹ năng đặt câu kể Ai làm gì?
21 Ngời ta là hoa
đất
Câu kể Ai thế nào?
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào? chỉ đặc
điểm, tính chất hoặc trạng thái của sựvật đợc nói đến ở chủ ngữ Vị ngữ thờng
do tính từ (hoặc cụm tính từ, cụm độngtừ) tạo thành
24 Vẻ đẹp muôn
màu
Câu kể Ai là gì?
Câu kể Ai là gì? gồm 2 bộ phận.
- Bộ phận thứ hai là vị ngữ trử lời câu
Trang 18hỏi: là gì (là ai, là con gì).
Câu kể Ai là gì? đợc dùng để giới thiệu
hoặc nêu lên nhận định về một ngời, mộtvật nào đó
Vị ngữ trong
câu kể Ai là gì?
dụng trong giao tiếp với các tiểu loại: Câu kể Ai làm gì? Câu kể Ai thế nào? Câu
kể Ai là gì? Riêng câu hỏi, mục đích sử dụng trong giao tiếp lại vô cùng phong
phú
Câu hỏi, câu kể đợc dạy lồng ghép với các bài Mở rộng vốn từ theo chủ
điểm Thông qua việc dạy câu kể, chơng trình dạy cho HS về cấu tạo cơ bản củacâu vì câu kể là loại câu có cấu tạo ổn định, điển hình Đây là cách làm hợp lý,khoa học Câu hỏi chỉ khác câu kể ở một số phơng tiện hình thức nhất định
Việc hình thành kiến thức về vị ngữ và chủ ngữ trong câu cũng đợc tiến
hành thông qua ba tiểu loại của câu kể: Câu kể Ai làm gì? Câu kể Ai thế nào? Câu kể Ai là gì? Vì vậy khái niệm vị ngữ, chủ ngữ đến với học sinh cũng rất tự
nhiên, dễ hiểu, không quá trừu tợng
Trang 19Trong cuộc sống thờng ngày, con ngời thực hiện hàng trăm hành vi ngônngữ khác nhau với những hình thức thể hiện phong phú Do vậy, câu hỏi, câu kểtrong chơng trình Tiếng Việt 4 đợc khai thác ở cả hành vi ngôn ngữ gián tiếp hay
còn gọi là câu không chính danh Điều này thể hiện ở bài Dùng câu hỏi vào mục
đích khác Tức là dạy cho HS sử dụng câu hỏi để chào hỏi, khen, yêu cầu, chê
bai, khiển trách,… nh Cũng có thể dùng câu kể để yêu cầu, nhờ cậy,… nh
Việc đa kiến thức về tác dụng gián tiếp của câu ở bài Dùng câu hỏi vào mục đích khác, Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi (tuần 14, 15, TV4, tập 1) vào chơng trình
góp phần làm cho ngữ pháp nhà trờng gắn bó hơn với ngữ pháp trong đời sống.Khắc phục thực trạng học sinh sử dụng ngôn ngữ trong nhà trờng tốt nhng kỹnăng sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp trong đời sống còn hạn chế Hơn nữa, trongthực tế không phải lúc nào ngời ta cũng sử dụng các kiểu câu chính danh để thựchiện mục đích nói của mình
Nh vậy, câu hỏi, câu kể trong chơng trình Tiếng Việt giúp HS nắm vữngkiến thức cơ bản về câu và biết sử dụng câu trong giao tiếp một cách có hiệu quả
Nội dung dạy học về câu hỏi, câu kể có 2 kiểu bài: Kiểu bài lí thuyết vàkiểu bài thực hành Kiểu bài lí thuyết gồms 13 bài trong tổng số 16 bài, và kiểubài luyện tập thực hành chỉ có 3 bài
Việc hình thành các tri thức lí thuyết về câu hỏi, câu kể có vai trò đặc biệtquan trọng, nhằm giúp HS rèn luyện cách sử dụng câu đúng, hay, đạt hiệu quảgiao tiếp Nhờ những kiến thức lí thuyết về đặc điểm cấu tạo, dấu hiệu hình thức
và công dụng của từng kiểu câu HS sẽ lý giải đợc cơ sở khoa học của việc tạo lậpnhững câu nói đúng ngữ pháp, phù hợp với mục đích sử dụng Đặc biệt là nhữngquy tắc sử dụng các mục đích gián tiếp của câu, quy tắc giữ phép lịch sự khi đặtcâu hỏi, là những hớng dẫn thiết thực giúp HS giao tiếp tinh tế, sâu sắc, có vănhoá
Kiểu bài lí thuyết có cấu tạo 3 phần: nhận xét, ghi nhớ, luyện tập, đây làcấu tạo hợp lí, khoa học ở mục nhận xét, HS đợc tiếp xúc với các ngữ liệu sinh
động đợc lựa chọn từ các tình huống giao tiếp điển hình Thông qua các bài tậpphân tích ngôn ngữ, HS rút ra đợc khái niệm, các quy tắc lí thuyết tơng ứng ởmục ghi nhớ Mục luyện tập cung cấp các bài tập để giúp HS ứng dụng các quytắc vừa tiếp nhận trên các ngữ liệu mới với yêu cầu cao hơn, có sự chỉ dẫn củacác quy tắc lý thuyết
Kiểu bài luyện tập thực hành, mục đích giúp HS khắc sâu những kiến thức
về các kiểu sâu đã đợc học, đồng thời vận dụng đợc trong nói, nghe, đọc, viết
Kiểu bài luyện tập thực hành chỉ có 3 bài là: Luyện tập về câu hỏi , Luyện tập“ ” “
về câu kể Ai làm gì?, Luyện tập về câu kể Ai là gì “ ”
Trang 20Các kiểu bài này đợc xây dựng thành một hệ thống các bài tập Quá trìnhlên lớp của giáo viên là quá trình hớng dẫn học sinh thực hiện lần lợt các bài tậpnày Hệ thống bài tập tơng ứng vơi mỗi kiểu bài đợc phân thành các dạng:
Dạng 1: Bài tập phân tích ngữ liệu, hình thành khái niệm
Dạng 2: Bài tập thực hành
1 Bài tập phân tích ngữ liệu, hình thành khái niệm gồm có 15 bài tập
trung ở kiểu bài lí thuyết sử dụng cho mục nhận xét Dạng bài tập này giúp HSphân tích ngữ liệu để phát hiện ra các dấu hiệu của khái niệm và nêu khái niệm.Ngữ liệu đa ra là các đoạn văn, thơ trong các bài tập đọc hay những đoạn bàisinh động, điển hình đã đợc chọn lọc
Tơng ứng với 13 bài lí thuyết có 15 bài tập Mỗi bài có một bài phân tíchngữ liệu, các bài tập này có ngữ liệu đợc phát biểu dới dạng bài tập có vấn đề
Ví dụ: Tìm câu hỏi trong khổ thơ dới đây Những từ ngữ nào trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của ngời con?
- Mẹ ơi! con tuổi gì?
- Tuổi con là tuổi Ngựa.
Ngựa không yên một chỗ Tuổi con là tuổi đi…
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Một đàn ngỗng vơn dài cổ, chúi mỏ về phía trớc, định đớp bọn trẻ Hùng
đút vội khẩu súng gỗ vào túi quần, chạy biến Thắng mếu máo nấp vào sau lng tiến Tiến không có súng, cũng chẳng có kiếm Em liền nhặt một cành xoan, xua
đàn ngỗng xa ra Đàn ngỗng kêu quàng quạc vơn cổ chạy mất.
(Theo Tiếng việt 2, 1988)
1 Tìm các câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn trên.
2 Xác định chủ ngữ trong mỗi câu vừa tìm
3 Nêu ý nghĩa của chủ ngữ
(Chủ ngữ trong câu kể Ai làm g, tập 2, tr 6) Trong khi đó bài Dùng câu hỏi vào mục đích khác và Giữ phép lịch sự khi
đặt câu hỏi có thêm 2 bài tập - đây là những bài tập tình huống lời nói Học sinh
thực hiện các bài tập này là quá trình phân tích, tìm hiểu ngữ liệu để rút ra ghinhớ của bài học
2 Bài tập thực hành: Sau một hệ thống bài tập phân tích ngữ liệu để hình
thành khái niệm về câu hỏi, câu kể, SGK đa ra một loạt bài tập thực hành nhằmcủng cố khái niệm và vận dụng khái niệm vào hoạt động lời nói Có tất cả 36 bàitập thực hành đợc sắp xếp cả trong kiểu bài lí thuyết ở mục luyện tập và cả ở bài
Trang 21thực hành Quá trình thực hiện các bài tập là quá trình tự củng cố, khắc sâu trithức lí thuyết và tự rèn luyện kỹ năng sử dụng câu của học sinh.
Với hai mục tiêu là giúp HS củng cố lý thuyết và rèn luyện kỹ năng sửdụng câu, kiểu bài này đợc tạo bởi hai loại bài tập: Bài tập nhận diện và bài tậpvận dụng
a Bài tập nhận diện đợc xây dựng nhằm mục đích giúp học sinh khắc sâu
kiến thức đã học, chuẩn bị cho quá trình chuyển hoá thành kỹ năng sử dụng haynói cách khác loại bài tập này có mục đích giúp học sinh củng cố kiến thức líthuyết thay cho việc đa ra bảng thống kê những nội dung lí thuyết nh các bài ôntập về câu theo chơng trình cải cách trớc đây
Yêu cầu của bài tập nhận diện là HS dựa vào những quy tắc, những địnhnghĩa lí thuyết vừa đợc học để nhận ra các hiện tợng ngôn ngữ đó trên các ngữliệu mới mà bài tập đa ra
Bài tập nhận diện về câu hỏi, câu kể đa dạng và phong phú nh nhận diệnkiểu câu, nhận diện mục đích nói của câu, nhận diện các phơng tiện hình thứcbiểu thị mục đích nói, nhận diện thành phần câu, nhận diện về tác dụng của câu,nhận diện về tính lịch sự hoặc hành vi ngôn ngữ gián tiếp của câu Những nộidung này có khi tổng hợp trong cùng một bài tập
Ví dụ: Bài tập nhận diện kiểu câu
Tìm câu hỏi trong các bài Tha chuyện với mẹ, Hai bàn tay và ghi vào bảng có mẫu nh sau
Thứ tự Câu hỏi Câu hỏi của ai Để hỏi ai Từ nghi vấn
M : 1 Con vừa bảo gì? Câu hỏi của mẹ Để hỏi Cơng Gì
(Câu hỏi và dấu chấm hỏi, tập 2, trang 131)
Tìm những câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau: Cuộc sống quê tôi gắn
bó với cây cọ Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà, quét sân Mẹ đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treo lên gác bếp để gieo cấy mùa sau Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
(Câu kể Ai làm gì? tập 2, trang 166)
- Bài tập nhận diện kiểu câu kết hợp với nhận diện công dụng của câu:
Ví dụ: Tìm câu kể trong đoạn văn sau đây Cho biết mỗi câu dùng để làm
gì?
Chiều chiều, trên bãi thả, đám trẻ mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi Cánh diều mềm mại nh cánh bớm Chúng tôi vui sớng đến phát dại nhìn lên trời Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Sáo đơn, rồi sáo kep, sáo bè, … nh gọi thấp xuống những vì sao sớm.
(Câu kể, tập 1, tr 161)
- Bài tập nhận diện kiểu câu kết hợp nhận diện thành phần câu:
Trang 22Ví dụ: Đọc và trả lời câu hỏi.
Rồi những ngời con cũng lớn lên và lần lợt lên đờng Căn nhà trống vắng Những đêm không ngủ, mẹ lại nghĩ về họ Anh Khoa hồn nhiên, xởi lởi Anh Đức lầm lì, ít nói Còn anh Tịnh thì đĩnh đạc, chu đáo.
a Tìm các câu kể Ai thế nào? trong đoạn văn trên
b Xác định chủ ngữ của các câu vừa tìm đợc
c Xác định chủ ngữ của các câu vừa tìm đợc
(Câu kể Ai thế nào, tập 2, tr 24)
- Bài tập nhận diện mục đích nói của câu:
Ví dụ: Trong các câu dới đây, câu nào không phải là câu hỏi và không đợcdùng dấu chấm hỏi?
a Bạn có thích chơi diều không?
b Tôi không biết bạn có thích chơi diều không?
c Hãy cho biết bạn thích trò chơi nào nhất?
d Ai dạy bạn làm đèn ông sao đây?
e Thử xem ai khéo tay hơn nào?
(Luyện tập về câu hỏi, tập 2, tr 137)
- Bài tập nhận diện các phơng tiện hình thức của câu:
Ví dụ: Tìm từ nghi vấn trong các câu hỏi dới đây:
a Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất Nung không?
b Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung, phải không?
c Chú bé Đất trở thành chú Đất Nung à?
(Luyện tập về câu hỏi, tập 2, tr 137)
- Bài tập nhận diện thành phần câu:
Ví dụ: Đọc các câu sau:
a Ruộng rẫy là chiến trờng
Cuốc cày là vũ khí Nhà nông là chiến sĩ Hậu phơng thi đua với tiền phơng
(Hồ Chí Minh)
b Kim Đồng và các bạn anh là những đội viên đầu tiên của Đội ta.
1 Trong các câu trên, những câu nào có dạng Ai làm gì?
2 Xác định chủ ngữ trong những câu vừa tìm đợc
3 Chủ ngữ trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành?
(Chủ ngữ trong câu kể Ai là gì? tập 2, tr 68)
- Bài tập nhận diện về công dụng của câu:
Ví dụ: Các câu hỏi sau đợc dùng làm gì?
Trang 23a Dỗ mãi mà em bé vẫn khóc, mẹ bảo: Có nín đi không? Các chị ấy c“ ời cho đây này ”
b ánh mắt các bạn nhìn tôi nh trách móc: Vì sao cậu lại làm phiền lòng“
cô nh vậy ”
c Chị tôi cời: Em vẽ thế này mà bảo là con ngựa à? “ ”
d Bà cụ hỏi một ngời đang đứng vơ vẩn trớc bến xe: Chú có thể xem“
giúp tôi mấy giờ có xe đi miền Đông không?”
(Dùng câu hỏi vào mục đích khác, tập 1, tr 142)
- Bài tập nhận diện về tính lịch sự của câu:
Ví dụ: So sánh các câu hỏi trong đoạn văn sau Em thấy câu các bạn nhỏhỏi cụ già có thích hợp hơn những câu hỏi khác không? Vì sao?
Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về Tiếng nói cời ríu rít Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cổ ven đờng Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.
- Chuyện gì xẩy ra với ông cụ thế nhỉ? – Một em trai hỏi.
Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:
- Chắc là cụ bị ốm?
- Hay cụ đánh mất cái gì?
- Chúng mình thử hỏi xem đi!
Các em tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi;
- Tha cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?
(Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi, tập 1, tr152)
b Bài tập vận dụng
Đây là loại bài tập có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc dạy về câu hỏi,câu kể Bởi vì, mục tiêu cuối cùng của việc dạy câu hỏi, câu kể là rèn luyện kỹnăng sử dụng câu trong hoạt động giao tiếp của học sinh
Bài tập vận dụng đợc bố trí sau bài tập nhận diện Bởi vì kiến thức lýthuyết có đợc củng cố vững vàng thì mới chuyển hoá đợc thành kỹ năng sử dụng
Bài tập vận dụng trong kiểu bài luyện tập thực hành cũng đợc chia thànhhai kiểu: Bài tập tạo lập cấu trúc câu và bài tập tình huống lời nói
b1 Bài tập tạo lập cấu trúc câu dùng để rèn luyện kỹ năng sử dụng câu
đúng ngữ pháp Bài tập này có thể chia thành nhiều dạng nhỏ, dạy trong các bàithực hành về các kiểu câu kể, vị ngữ trong câu kể và chủ ngữ trong câu kể
- Dạng bài tập cho sẵn các thành phần câu, yêu cầu HS nối, ghép để tạothành câu
Ví dụ: Ghép các từ ngữ ở cột A với các từ ngữ ở cột B để tạo thành câu kể
Trang 24(Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? tập 1, tr 172)
- Bài tập cho sẵn các thành phần câu và đặt câu với thành phần đó:
Ví dụ: Đặt câu hỏi cho các bộ phận câuđợc in đậm dới đây:
a Hăng hái nhất và khoẻ nhất là bác cần trục
b Trớc giờ học, chúng em thờng rủ nhau ôn bài cũ
c Bến cảng lúc nào cũng đông vui
d Bọn trẻ xóm em hay thả diều ngoài chân đê
(Luyện tập về câu hỏi, tập 1, tr 137)
- Bài tập cho sẵn các phơng tiện tình thái, yêu cầu HS đặt câu:
Ví dụ: Đặt câu hỏi với mỗi từ sau: ai, cái gì, làm gì, thế nào, vì sao, bao giờ, ở đâu,…
(Luyện tập về câu hỏi, tập 1, tr137)
- Bài tập đặt câu hỏi cho bộ phận trong câu:
Ví dụ: Đặt câu hỏi để trao đổi với bạn bè về các nội dung liên quan đến từng câu.
Thuở đi học, Cao Bá Quát viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn dù hay vẫn
bị thầy cho điểm kém.
Câu hỏi: - Thuở đi học, chữ Cao Bá Quát thế nào/
- Chữ ai xấu?
- Vì sao Cao Bá Quát thờng bị điểm kém?
- Vì sao nhiều bài văn của Cao Bá Quát dù hay vẫn bị điểm kém?
(Câu hỏi và dấu chấm hỏi, tập 1, tr131)
b2 Bài tập tình huống lời nói: Là kiểu bài tập đặc trng của phần câu phân
loại theo mục đích nói Bài tập tình huống lời nói yêu cầu HS sản sinh ra các câuhỏi, câu kể phù hợp với các tình huống giao tiếp cụ thể, với các nhân tố giao tiếpgiả định Nếu nh loại bài tập xây dựng cấu trúc có tác dụng rèn luyện khả năngnói, viết câu đúng ngữ pháp thì loại bài tập này giúp HS có khả năng nói, viếthay, tinh tế, đạt hiệu quả giao tiếp cao
Bài tập tình huống lời nói không thể thiếu trong các bài luyện tập về câuhỏi, câu kể và là loại bài tập cần đợc xây dựng và sử dụng nhiều để đảm bảo việcdạy học tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp
Thực tế, bài tập tình huống trong dạy học nề câu hỏi, câu kể cha thật sựphong phú, cha thật sự đợc quan tâm đúng mức, số lợng bài tập còn ít, chỉ có 14bài tập và cha đảm bảo đợc sự phù hợp với nhiều đối tợng học sinh Trong khinói đến tình huống là nói đến một hoàn cảnh cụ thể nhng mang tính giả định, tức
Trang 25là ví dụ hoàn cảnh đó diễn ra nh thật, do vậy tình huống cần phù hợp với cuộcsống của học sinh, phù hợp với văn hoá vùng miền của các em.
Cũng có thể chấp nhận việc thiết kế bài tập trong sách giáo khoa khôngthể thoả mãn đợc các yêu cầu trên, tuy nhiên, giáo viên cần nắm đợc mục tiêucủa bài tập tình huống, nắm đợc cốt lõi của việc sử dụng dạng bài tập này để linhhoạt trong việc xây dựng thêm tình huống hay chỉnh sửa một số tình huống trongSGK nhằm đem lại hiệu quả giao tiếp tốt nhất ở học sinh
Bài tập tình huống lời nói trong SGK Tiếng Việt 4 về vấn đề câu hỏi, câu
kể đợc xây dựng 2 dạng chính
* Dạng bài tập Cho tình huống yêu cầu HS sáng tạo lời nói phù hợp tìnhhuống
- Tình huống chỉ gồm mục đích nói, hình thức nói:
Ví dụ: Đặt một vài câu kể để:
a Kể các việc em làm hàng ngày sau khi đi học về.
b Tả chiếc bút em đang dùng.
c Trình bày ý kiến của em khi nhận điểm tốt.
d Nói lên niềm vui của em khi nhận điểm tốt.
(Câu kể, tập 1, tr 161)Dạng bài tập này thiên về tạo lập cấu trúc nhng vì dữ kiện có một nhân tố
là mục đích giao tiếp nên có thể để trong hệ thống bài tập tình huống
- Tình huống gồm mục đích giao tiếp, hình thức giao tiếp và đối tợng giaotiếp, yêu cầu HS tạo lập câu nói
Ví dụ: Em muốn biết sở thích của mọi ngời trong ăn mặc, vui chơi, giải trí Hãy đặt câu hỏi thích hợp.
a Với cô giáo hoặc thầy giáo em.
b Với bạn em
(Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi, tập 2, tr 152)
- Tình huống gồm hoàn cảnh giao tiếp, mục đích giao tiếp, đối tợng giaotiếp, hình thức giao tiếp
Ví dụ: Trong Nhà văn hoá, em và bạn say sa trao đổi với nhau về bộ
phim đang xem Bỗng có ngời bên cạnh bảo: Các cháu có thể nói nhỏ hơn“
không?” Em hiểu câu hỏi ấy có nghĩa gì?.
Đặt câu phù hợp với các tình huống cho sau đây:
a Trong giờ sinh hoạt đầu tuần của toàn trờng, em đang chăm chú nghe cô hiệu trởng nói thì một bạn bên cạnh hỏi chuyện em Hãy dùng hình thức câu hỏi để nói với bạn: chờ xong giờ sinh hoạt sẽ nói chuyện.
b Đến nhà một bạn cùng lớp, em thấy nhà rất sạch sẽ, đồ đạc sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp Hãy dùng hình thức câu hỏi để khen bạn.
Trang 26c Trong giờ kiểm tra, em làm sai một bài tập, mãi đến khi về nhà em mới nghĩ ra Em có thể tự trách mình bằng câu hỏi nh thế nào?.
d Em và các bạn trao đổi về các trò chơi Bạn Linh bảo: Đá cầu là thích“
nhất Bạn Nam lại nói: Chơi bi thích hơn Em hãy dùng hình thức câu hỏi để” “ ”
nêu ý kiến của mình: Chơi diều cũng thú vị.
(Dùng câu hỏi vào mục đích khác… nh.)
* Dạng bài tập yêu cầu học sinh đa ra tình huống phù hợp với việc sử dụngmột lời nói nào đó
Ví dụ: Hãy nêu một vài tình huống có thể dùng câu hỏi để:
a Tỏ thái độ khen, chê.
b Khẳng định, phủ định.
c Thể hiện yêu cầu, mong muốn.
(Dùng câu hỏi vào mục đích khác, tập 1, tr 143)Dạng này của bài tập tình huống lời nói có yêu cầu ngợc với dạng bài tậptình huống lời nói: cho tình huống yêu cầu HS sáng tạo lời nói nhng cùng mộtmục đích là giúp HS nói, viết tinh tế đảm bảo phép lịch sự Các dạng bài tập này
đợc sử dụng để luyện tập, sau các bài dạy về mục đích nói gián tiếp của câu vàcách giữ phép lịch sự khi nói năng
Tóm lại, nếu chúng ta xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập vận dụngphong phú nh trên trong quá trình tổ chức luyện tập, thực hành về câu chia theomục đích nói thì kỹ năng tạo lập và sử dụng các kiểu câu nói riêng, câu hỏi, câu
kể nói chung của HS sẽ phát triển tốt
1.3.2 Thực trạng sử dụng bài tập tình huống lời nói trong dạy học vấn đề về câu hỏi, câu kể ở trờng tiểu học
Việc khảo sát thực trạng sử dụng bài tập tình huống lời nói trong dạy họccâu hỏi, câu kể chúng tôi nhận thấy cả giáo viên và học sinh đều gặp những khókhăn
- Về phía giáo viên: Chúng tôi tiến hành điều tra khảo sát thực trạng đểtìm hiểu nhậ thức của giáo viên về bài tập tình huống lời nói, vai trò và tầm quantrọng của bài tập tình huống lời nói trong dạy học câu hỏi, câu kể cho học sinhlớp 4.Chúng tôi điều tra các giáo viên đã và đang dạy Tiếng Việt 4 của trờngTiểu học Lê Lợi và trờng Tiểu học Hà Huy Tập 2 Tổng số giáo viên đợc điều tra
là 23 ngời
Qua điều tra chúng tôi nhận thấy:
a Thực trạng nhận thức của giáo viên về bài tập tình huống lời nói: 100%
GV có hiểu về bài tập tình huống lời nói, tuy nhiên hiểu đúng và giải thích đợc
cụ thể về bài tập tình huống lời nói chỉ có 21,74% GV, có tới 43,485 GV hiểu vềbài tập tình huống lời nói nhng cha giải thích đợc cụ thể về loại bài tập này Còn
Trang 27lại một số giáo viên khác cách hiểu về bài tập này còn hạn chế Khi cha hiểu
đúng bản chất của bài tập tình huống lời nói thì việc hớng dẫn học sinh thựchành giải quyết bài tập rất khó khăn
Do cha hiểu đúng về bài tập tình huống lời nói dẫn tới việc GV cha đánhgiá đúng mức về vai trò và mức độ cần thiết khi sử dụng loại bài tập này Có39,13% GV đánh giá mức độ cầ thiết của việc sử dụng bài tập tình huống trongdạy học các kiểu câu chia theo mục đích nói là: rất cần thiết Đa số giáo viên
đánh giá mức độ cần thiết và một số ý kiến khác
b Thực trạng sử dụng bài tập tình huống lời nói trong dạy học câu hỏi, câukể
Về vấn đề này, 100% GV Đềù có chung một nhận xét là việc sử dụng bàitập tình huống mất khá nhiều thời gian Đa số các giáo viên đã sử dụng một cáchthờng xuyên bài tập này trong dạy học câu hỏi, câu kể Tuy nhiên, các giáo viênmới chỉ dừng lại ở việc sử dụng các bài tập mà SGK thiết kế sẵn, chỉ có một số ítchiếm 13,04% trong tổng số giáo viên đợc điều tra sử dụng thêm bài tập tìnhhuống do mình sáng tạo
- Về phía học sinh, qua dự giờ thăm lớp, chúng tôi nhận thấy: so với cácdạng bài tập khác thì bài tập tình huống tạo đợc hứng thú với học sinh, việc thamgia các hoạt động giải quyết bài tập tình huống sôi động hơn Tuy nhiên, nhữngmặt tích cực này chỉ tập trung ở học sinh khá, giỏi, nhiều học sinh khác còn cóthái độ trông chờ vào ngời khác mà không chịu suy nghĩ
Nhiều học sinh đã biết tạo ra câu nói đảm bảo mục đích giao tiếp mà bàitập tình huống đã cho, học sinh còn nhầm lẫn về mặt mặt phơng tiện hình thứccủa các kiểu câu
Ví dụ: Đặt câu khiến phù hợp với tình huống
Em hãy nói với bạn bên cạnh một câu để mựơn quyển sách
Nhiều học sinh đã dùng câu hỏi với mục đích yêu cầu, mong muốn: Cho
Việc tổ chức giải quyết bài tập tình huống lời nói cần sử dụng nhiều
ph-ơng pháp nh: đóng vai, trò chơi học tập, thảo luận nhóm… nhĐể các phơng phápnày thật sự có hiệu quả cần có không gian lớp học, cách bố trí bàn ghế hợp lí,các đồ dùng phục vụ cho dạy và học đợc chuẩn bị đầy đủ Ngoài ra, việc đa bài
Trang 28tập tình huống có rất nhiều cách: dùng lời, tổ chức học sinh đóng vai, cho các emxem hoạt cảnh qua băng hình, máy chiếu… nhĐiều đó, yêu cầu nhà trờng phảichuẩn bị cơ sở vật chất đầy đủ phục vụ cho quá trình dạy học.
Trên đây là những nguyên nhân chính dẫn tới thực trạng chung là việc sửdụng bài tập tình huống lời nói trong dạy học câu hỏi, câu kể cha đạt hiệu quả
Những tồn tại, hạn chế trên của việc sử dụng bài tập tình huống lời nóitrong dạy học vấn đề câu hỏi, câu kể mà chúng ta phân tích, lí giải đợc là cơ sở
để đề xuất quy trình tổ chức luyện tập thực hành vấn đề câu hỏi, câu kể thôngqua bài tập tình huống lời nói Và theo chúng tôi vì những lí do trên đề xuất quytrình này là một yêu cầu cần thiết
1.4 Tiểu kết chơng 1
Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, chúng tôi nhận thấy:
1.4.1 Những thành tựu của ngôn ngữ học về câu hỏi, câu kể cũng nh kếtquả tìm hiểu bài tập tình huống trong dạy học tiếng Việt là cơ sở để chúng ta xâydựng bài tập tình huống và đề xuất quy trình giải quyết dạng bài tập này
1.4.2 Việc dạy học câu hỏi, câu kể thông qua bài tập tình huống đảm bảoyêu cầu về dạy tiếng Việt theo quan điểm giao tiếp Bài tập tình huống tạo hứngthú học tập cho học sinh, rèn luyện cho học sinh khả năng đặt câu đúng, sử dụngcâu hay trong giao tiếp
1.4.3 Tuy nhiên, thực trạng dạy học hiện nay cho thấy một số giáo viêntiểu học cha nhận thức đúng đắn về khái niệm, tầm quan trọng của bài tập tìnhhuống lời nói Do vậy, việc sử dụng bài tập tình huống trong dạy học câu hỏi,câu kể cha thờng xuyên và ch đem lại kết quả cao GV cha gây đợc hứng thú chohọc sinh
Trang 29Chơng 2
Tổ chức luyện tập về câu hỏi, câu kể thông qua
bài tập tình huống lời nói
2.1 Bổ sung hệ thống bài tập tình huống lời nói nhằm luyện tập sử dụng câu hỏi, câu kể cho học sinh lớp 4
2.1.1 Đánh giá chung về các dạng bài tập tình huống trong dạy học câu hỏi, câu kể
Qua khảo sát vấn đề về câu hỏi, câu kể trong SGK Tiếng Việt 4, chúng tôinhận thấy bài tập tình huống lời nói cha thật sự phong phú, số lợng cha nhiều
Hệ thống bài tập này đợc xây dựng thành hai dạng chính:
1 Bài tập cho tình huống lời nói, yêu cầu HS tạo câu phù hợp
2 Bài tập yêu cầu học sinh xây dựng tình huống phù hợp với câu nói đãcho
Dạng bài tập thứ nhất chiếm phần lớn trong hệ thống bài tập tình huốnglời nói sử dụng trong dạy học câu hỏi và câu kể Dạng này đợc sử dụng cho kiểubài hình thành khái niệm và kiểu bài thực hành Tuy nhiên ở kiểu bài hình thành
khái niệm chỉ có 2 bài tập tình huống lời nói: 1 bài sử dụng cho bài Dùng câu hỏi vào mục đích khác, 1 bài sử dụng cho bài Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi.
Bài tập tình huống lời nói cho trớc tình huống yêu cầu học sinh tạo câu
đ-ợc ứng dụng nhiều trong kiểu bài thực hành luyện tập, hầu nh bài học nào về câu
hỏi, câu kể cũng có bài tập tình huống lời nói, trong đó bài Dùng vâu hỏi vào mục đích khác tình huống lời nói phong phú hơn
Ngợc lại với yêu cầu của bài tập tình huống lời nói dạng thứ nhất, bài tậpdạng thứ hai yêu cầu học sinh tạo tình huống phù hợp lời nói Trong bài tập tìnhhuống lời nói, việc giải quyết tình huống bằng cách tạo lời nói dựa vào các nhân
tố đã cho trong bài tập là rất quan trọng, rèn luyện cho HS cách đặt câu, sử dụngcâu hay Bên cạnh đó, việc sáng tạo tình huống phù hợp lời nói cũng không kémphần quan trọng
Tạo đợc câui nói, ngợc lại cũng tạo đợc tình huống mới thực sự rèn luyệncho HS tính chủ động sáng tạo trong giải quyết bài tập tình huống lời nói, gópphần hình thành con ngời năng động của xã hội mới
Tuy nhiên, dạng bài tập này hơi khó với nhiều học sinh, hơn nữa nó phù
hợp nhất với dạng bài Hành vi gián tiếp trong câu và Giữ phép lịch sự khi đặt câu
2.1.2 Yêu cầu của bài tập tình huống lời nói