Nhng trên thực tế dạy học tiếng Việt theo chơng trình năm 2000,giáo viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức hoạt động giao tiếp tronggiờ học tiếng Việt cho học sinh - cha tạo đợc
Trang 1Phần A: mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
1.1 Bớc vào thế kỷ XXI, thế kỷ mở đầu cho một thiên niên kỷ mới, đất
nớc chúng ta bớc vào thời kỳ CNH - HĐH Đây là một quá trình đầy gian khổ,kéo dài nhiều năm dẫn đến sự thay đổi quan trọng trong cơ cấu kinh tế, trình độphát triển sản xuất khoa học kỹ thuật, cơ cấu xã hội, thu nhập quốc dân … Gần
đây trên thế giới nói chung, ở Việt Nam nói riêng bắt đầu đặt ra nhiều vấn đềmới nh: nền kinh tế tri thức, sự phát triển của công nghệ thông tin, xu hớng toàncầu hoá trong kinh tế, vấn đề hội nhập, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dântộc
Những thay đổi đó trên thế giới đã phản ánh vào giáo dục, đòi hỏi phải cónhững đổi mới t duy trong phát triển và đào tạo Trung Hoa đã đề ra 5 phơng h-ớng, Pháp đề ra 49 nguyên tắc cụ thể, Hoa Kỳ nêu 10 t tởng chỉ đạo để pháttriển giáo dục Nớc ta đã tiếp thu đổi mới giáo dục theo tinh thần Đại hội VII,Nghị quyết TW IV Khoá VII, Nghị quyết Hội nghị TW II Khoá VIII cũng nhNghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX
1.2 Những thay đổi quan trọng trong kinh tế, xã hội, giáo dục dẫn tới
những yêu cầu mới trong dạy học tiếng nói chung và dạy học tiếng mẹ đẻ nóiriêng Để tiếng Việt trở thành công cụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế, xã hội,cho sự phát triển giáo dục Việc dạy học tiếng Việt phải nhằm vào cả hai chứcnăng của ngôn ngữ (công cụ của t duy và phơng tiện của giao tiếp), phải chútrọng cả 4 kỹ năng sử dụng tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết phải hớng vào giaotiếp
Cùng với sự đổi mới về mục tiêu, nội dung, phơng pháp dạy học tiếngViệt là sự đổi mới về sách giáo khoa Tiếng Việt Chơng trình sách giáo khoaTiếng Việt năm 2000 ra đời thay thế cho tất cả các chơng trình Tiếng Việt ởtiểu học đang tồn tại hiện nay ở nớc ta Tạo điều kiện thuận lợi cho dạy họctiếng Việt trong giao tiếp và để giao tiếp
Trang 21.3 Nhng trên thực tế dạy học tiếng Việt theo chơng trình năm 2000,
giáo viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc tổ chức hoạt động giao tiếp tronggiờ học tiếng Việt cho học sinh - cha tạo đợc môi trờng thuận lợi cho việc giaotiếp và cho việc rèn luyện 4 kỹ năng sử dụng tiếng Việt: nghe, nói, đọc, viết Vìvậy, để nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Việt, phát huy quan điểm dạy học tiếngViệt hớng vào hoạt động giao tiếp Cần phải có những biện pháp cụ thể để tổchức hoạt động giao tiếp cho học sinh ngay trong giờ học tiếng Việt, giải quyếtnhững khó khăn vớng mắc cho giáo viên tiểu học
Qua tìm hiểu thực trạng dạy học tiếng Việt lớp 1 hiện nay ở các trờngtiểu học chúng tôi nhận thấy vấn đề tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ họctiếng Việt cho học sinh là một vấn đề trăn trở của nhiều giáo viên và rất đợc
quan tâm hiện nay Chính vì vậy, chúng tôi chọn đề tài: “Tổ chức hoạt động
giao tiếp trong giờ học tiếng Việt cho học sinh lớp 1”.
2 Mục đích nghiên cứu.
Nhằm đa ra một số biện pháp để tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờhọc tiếng Việt cho học sinh lớp 1 Nâng cao chất lợng dạy học môn Tiếng Việttheo chơng trình năm 2000
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề dạy học tiếng Việt ở lớp
1 (chơng trình năm 2000)
- Giới thiệu một số biện pháp tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ họctiếng Việt cho học sinh lớp 1
- Thực nghiệm s phạm
4 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tiếng Việt lớp 1 bậc ở tiểu học.
Đối tợng nghiên cứu: Dạy học tiếng Việt cho học sinh lớp 1 hớng vào
hoạt động giao tiếp
Trang 35 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Lớp 1 là lớp học đầu tiên của bậc học tiểu học, nó giữ vai trò hết sứcquan trọng trong bậc học này Vì vậy, cần đợc đầu t thích đáng, sự quan tâmcủa các nhà giáo dục, nhà s phạm Bớc vào lớp 1 các em bắt đầu đợc học cácmôn khoa học trong đó môn Tiếng Việt là môn quan trọng nhất, chiếm nhiềuthời gian nhất - là cơ sở, phơng tiện để có thể học các môn học khác Do đó, ph-
ơng pháp và hình thức tổ chức lớp học là một vấn đề đợc quan tâm hàng đầu
Năm học 2002 - 2003, chơng trình Tiếng Việt năm 2000 đợc đa vàogiảng dạy ở tất cả các trờng tiểu học trong cả nớc Song song với quá trình dạyhọc tiếng Việt lớp 1 theo chơng trình mới là việc nghiên cứu và biên soạn cáctài liệu hớng dẫn dạy học
Bên cạnh những tài liệu mới còn có những tài liệu quý báu khác, đã đề cập
đến nhiều khía cạnh khác nhau của vấn đề dạy học tiếng Việt lớp 1, cụ thể nh:
5.1 “Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học” (tập 1, 2 của tác giả Lê
Phơng Nga - Nguyễn Trí, NXB trờng ĐHSP Hà Nội 1995) Cuốn sách đã đềcập đến những vấn đề:
- Phần bàn về những vấn đề chung của phơng pháp dạy học tiếng Việt ởtiểu học, vấn đề bài tập đợc nói đến trên phơng diện phơng hớng chung cho tấtcả các phân môn Tiếng Việt
- Phần đi sâu vào phơng pháp dạy học cụ thể các phân môn: học vần, tập
đọc, tập viết, chính tả, tập làm văn, từ ngữ, ngữ pháp, kể chuyện
5.2 “Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học” (tập 1, 2) tác giả Lê
Ph-ơng Nga - Nguyễn Trí xuất bản 1999 Đây là cuốn sách đợc biên soạn công phutrên cơ sở cuốn “Phơng pháp dạy học tiếng Việt ở tiểu học” NXB ĐHSP Hà Nội
1995, phần về những nội dung chung của dạy học tiếng Việt
Tuy nhiên, vấn đề mà luận văn nghiên cứu cha đợc đề cấp đến một cách
độc lập
Trang 45.3 Một số tài liệu hớng dẫn dạy học chơng trình Tiếng Việt lớp 1 năm
2000 nh: sách giáo viên, dạy học tiếng Việt lớp 1 của Hoàng Xuân Tâm - BùiTất Tơm
Nội dung chính là: hớng dẫn cách biên soạn giáo án và quy trình lên lớp
5.4 “Dạy và học môn Tiếng Việt ở tiểu học theo chơng trình mới” NXB
GD tác giả Nguyễn Trí
Nội dung cuốn sách:
- Nghiên cứu môn Tiếng Việt ở tiểu học trên quan điểm giao tiếp
- Đa ra một số lu ý về phơng pháp dạy và học môn Tiếng Việt ở tiểu họctheo chơng trình mới
- Kiểm tra đánh giá môn Tiếng Việt ở tiểu học theo chơng trình mới
- Giới thiệu chơng trình dạy tiếng mẹ đẻ của một số nớc trên thế giới
Đây là cuốn sách đề cập nhiều đến việc dạy và học tiếng Việt theo chơngtrình mới Tuy nhiên, tác giả chỉ đi sâu nghiên cứu về mặt lý luận và những lýthuyết chung cho tất cả các phân môn Tiếng Việt ở bậc học tiểu học, cha đi sâunghiên cứu vấn đề mà luận văn đề cập
Góp phần vào việc giải quyết những khó khăn của giáo viên tiểu học trongdạy học tiếng Việt theo chơng trình mới - dạy học tiếng Việt hớng vào hoạt độnggiao tiếp, đề tài đi sâu nghiên cứu vấn đề tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ họctiếng Việt cho học sinh lớp 1 Đây là vấn đề mới có tính cấp thiết
6 Giả thuyết khoa học
Nếu đa ra đợc những biện pháp để tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờhọc tiếng Việt cho học sinh lớp 1 sẽ nâng cao hiệu quả dạy học tiếng Việt lớp 1
và tạo đợc môi trờng thuận lợi cho việc giao tiếp, cho việc rèn luyện 4 kỹ năng
sử dụng tiếng Việt
Trang 57 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Phơng pháp phân tích tổng hợp lý thuyết:
Nhằm thu thập thông tin về lý luận có liên quan đến đề tài nghiên cứutrong các công trình tài liệu đã công bố
7.2 Phơng pháp quan sát, điều tra:
Nhằm thu thập các thông tin thực tiễn có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Trang 6Phần B: nội dung
Chơng I: Cơ sở lý luận và thực tiễn
I Cơ sở lý luận
I.1 Khái niệm giao tiếp và hoạt động giao tiếp
I.1.1 Giao tiếp là gì ?
Theo tâm lý học, giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa ngời với ngời thôngqua đó con ngời trao đổi với nhau về thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnhhởng tác động qua lại với nhau Hay nói khác đi giao tiếp xác lập và vận hànhcác quan hệ ngời - ngời, hiện thực hoá các quan hệ xã hội giữa chủ thể này vớichủ thể khác
I.1.2 Giao tiếp bằng ngôn ngữ
Giao tiếp là một hoạt động quan trọng để phát triển xã hội loài ngời, cónhiều phơng tiện giao tiếp trong đó ngôn ngữ là phơng tiện quan trọng nhất, cơbản nhất
Giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động tiếp xúc giữa các thành viên trongxã hội với nhau, dùng ngôn ngữ để bày tỏ t tởng, tình cảm, trao đổi ý kiến,những hiểu biết, nhận xét về xã hội, con ngời, thiên nhiên … Mỗi cuộc giao tiếptối thiểu phải có hai ngời và phải dùng cùng một ngôn ngữ nhất định
Giao tiếp bằng ngôn ngữ chủ yếu tác động đến ngời nghe (ngời nhận) nhằmlàm thay đổi nhận thức, quan niệm, ý chí của họ Có nhiều yếu tố giữa hai ngời này
ảnh hởng đến kết quả giao tiếp: Trình độ và nghệ thuật nói năng của ngời nói, quan hệ(thân hay sơ, gần hay xa … ) giữa ngời nói và ngời nghe
I.1.3 Hoạt động giao tiếp
Hoạt động giao tiếp là mối quan hệ tác động qua lại giữa con ngời vớicon ngời nhằm thông báo cho nhau, trao đổi với nhau những tin tức hoặc bộc lộvới nhau niềm vui, nỗi buồn nào đó bằng các hoạt động ngôn ngữ Hoạt động
Trang 7giao tiếp đợc thực hiện nhờ phơng tiện cơ bản là ngôn ngữ, ngoài ra còn có cácphơng tiện phụ trợ khác: cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt …
Có những nhân tố nào tham gia vào hoạt động giao tiếp ? Ngời ta thờngnhắc đến các nhân tố sau đây:
- Đích giao tiếp: Mỗi cuộc giao tiếp đều có đích giao tiếp, đều nhằm trả
lời câu hỏi: Cuộc giao tiếp này nhằm mục đích gì ? Chính đích của cuộc giaotiếp sẽ quyết định toàn bộ diễn biến của cuộc giao tiếp
- Nhân vật giao tiếp: Đây là những ngời tham gia vào cuộc giao tiếp Có
thể chia họ thành hai nhân vật: ngời nói (ngời viết hoặc ngời nói theo lý thuyếtthông tin là ngời phát) và ngời nghe (ngời đọc hoặc ngời nghe theo lý thuyếtthông tin là ngời nhận) Trong hai đối tợng này, thờng ngời nói, ngời phát chiphối diễn biến của cuộc giao tiếp
- Hiện thực đợc nói tới tạo nên đề tài, chủ đề của các cuộc nói chuyện
- Hoàn cảnh giao tiếp: Cuộc giao tiếp nào cũng đợc diễn ra trong một
bối cảnh cụ thể Có hoàn cảnh rộng (bao gồm hoàn cảnh xã hội, kinh tế, môi ờng văn hoá, phong tục tập quán …), có hoàn cảnh hẹp (địa điểm, thời gian,không gian …) Hoàn cảnh có ảnh hởng rất lớn đến cuộc giao tiếp
tr Ngôn ngữ đợc sử dụng: Ngôn ngữ là công cụ, phơng tiện để hai bên
tiến hành giao tiếp Cuộc giao tiếp chỉ thực hiện đợc khi cả hai bên cùng sửdụng chung một ngôn ngữ Chính năng lực dùng ngôn ngữ để giao tiếp ảnh h-ởng rất lớn đến kết quả giao tiếp Con ngời dùng cả hai dạng ngôn ngữ (ngônngữ nói và ngôn ngữ viết) để giao tiếp Do đó, cần sử dụng cả 4 kỹ năng: nghe,nói, đọc, viết
- Ngôn bản: là sản phẩm của lời nói đợc tạo ra trong một hoạt động giao
tiếp nhằm đạt đến mục đích giao tiếp
- Hoạt động giao tiếp gồm những mặt nào ? Mỗi cuộc giao tiếp đều gồmhai hoạt động: Hoạt động tạo lập (hoặc sản sinh) lời nói, hoạt động tiếp nhận(hoặc lĩnh hội lời nói) Mỗi hoạt động lại liên quan đến một số kỹ năng Hoạt
Trang 8động sản sinh lời nói sử dụng kỹ năng nói và viết, hoạt động tiếp nhận lời nói sửdụng kỹ năng nghe và đọc
I.2 Đặc điểm hoạt động giao tiếp của học sinh lớp 1
Tâm lý học đã chỉ ra rằng: Ngôn ngữ của học sinh tiểu học phát triểnmạnh cả về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng Vốn từ, vốn ngữ pháp đợc tăng lênnhanh nhờ các em đợc học nhiều môn, diện tiếp xúc ngày càng rộng, cách diễn
đạt cũng ngày càng phong phú Tuy nhiên, học sinh tiểu học còn mắc nhiều lỗiphát âm, lỗi dùng từ đặt câu, lỗi chính tả và thờng lúng túng khi trình bày bàinói, bài viết
- Tâm lý học và tâm lý ngôn ngữ học khẳng định: “Trẻ em trớc tuổi đếntrờng đã có vốn tiếng mẹ đẻ đợc tích luỹ một cách tự phát trong sinh hoạt ở gia
đình, vờn trẻ, lớp mẫu giáo … Các em mang vốn ấy để tiếp tục học Tiếng Việt ởtrờng phổ thông là các em mang cả những tri thức sơ giản về tiếng mẹ đẻ cùngnhững yếu tố tự nhiên, không tích cực do thói quen hoặc tập quán của địa phơngmình trong phát ngôn” Điều đó có nghĩa là học sinh ngời Việt trớc khi đến tr-ờng đã có một số lợng từ, một số kiểu câu, một số quy tắc giao tiếp …
Tuy nhiên học sinh tiểu học, do đặc điểm của tâm sinh lý của lứa tuổinên các em thờng rất hồn nhiên khi giao tiếp, đối với các em nghĩ và nói là một,không chú ý đến thái độ của ngời nghe, lôgic, quy tắc giao tiếp Vì vậy, trẻ th-ờng gặp khó khăn, lúng túng khi tham gia một hoạt động giao tiếp có yêu cầu
về nội dung, mục đích cũng nh cách thức giao tiếp Mặt khác, một số học sinhlớp 1 còn gặp khó khăn trong việc phát âm, lựa chọn từ và dùng từ, khả năngtiếp nhận, phân tích xử lý thông tin Vì vậy, cần phải có những biện pháp để tổchức hoạt động giao tiếp trong giờ học tiếng Việt
Nhìn chung, ngôn ngữ nói, ngôn ngữ viết của các em cha đạt đến mứcthuần thục, còn nhiều hạn chế từ phát âm đến vốn từ, vốn cú pháp, từ việc giaotiếp trong gia đình mở rộng ra đến việc giao tiếp trong nhà trờng và trong xãhội Do đó, dạy ngôn ngữ nói cho học sinh tiểu học nói chung và học sinh lớp 1nói riêng là một việc làm cần thiết Mặc dù vậy, nhng điều kiện thuận lợi trong
Trang 9việc tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ học tiếng Việt cho học sinh lớp 1 làcác em rất thích nói, thích đọc, thích nghe, thích viết những gì mình biết, chabiết
I.3 Chơng trình Tiếng Việt lớp 1 và việc tổ chức hoạt động giao tiếp.
Chơng trình Tiếng Việt lớp 1 yêu cầu dạy cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc,viết và dạy cả hai dạng của ngôn ngữ : ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết Tuynhiên, chơng trình u tiên cho ngôn ngữ viết nhằm giúp cho học sinh cuối lớp 1
có thể đọc, viết đợc tiếng Việt
Tiếng Việt lớp 1 gồm có hai tập : Tập 1 gồm 83 bài học vần, phân phốicho 18 tuần của học kỳ I Mỗi tuần 5 bài, mỗi bài 2 tiết Mỗi bài gồm có 3 mục:tập đọc, tập viết, và luyện nói/kể chuyện, ở bài ôn tập mục luyện nói đợc thaybằng kể chuyện Tập 2 gồm 2 phần: phần học vần (tiếp theo) gồm 4 tuần nốitiếp chơng trình học kỳ I, phần luyên tập tổng hợp gồm 13 tuần tiếp theo tronghọc kỳ II
Nhìn chung, cấu trúc của chơng trình lặp lại mỗi tuần, củng cố đợc chohọc sinh về: tập đọc, tập viết và tập nói
I.3.1 Chơng trình khẳng định: Dạy tiếng Việt là dạy học sinh sử dụng
tiếng Việt hiện đại để học tập và giao tiếp trong các môi trờng hoạt động phù hợp lứa tuổi.
Chơng trình Tiếng Việt lớp 1 năm 2000 rất coi trọng việc dạy học tronggiao tiếp và để giao tiếp, xác định rõ ràng hai chức năng của ngôn ngữ: t duy vàgiao tiếp Vì vậy, chơng trình Tiếng Việt lớp 1 xem việc dạy tiếng Việt lớp 1 làdạy sử dụng, dạy cách dùng tiếng Việt trong cả hai dạng ngôn ngữ (nói, viết)
mà trọng tâm là 4 kỹ năng : nghe, nói, đọc, viết
Chơng trình sắp xếp việc học đọc và học viết song song việc việc họcnghe và học nói Đặc điểm này của chơng trình tạo điều kiện thuận lợi cho việc
tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ học tiếng Việt cho học sinh lớp 1
Trang 10Chơng trình dùng hình thức giao tiếp bằng lời (nghe, nói) làm cơ sở đểdạy hình thức giao tiếp bằng chữ (đọc, viết) Sau đó dùng hình thức giao tiếpbằng chữ làm cơ sở để hoàn thiện hình thức giao tiếp bằng lời và để tạo điềukiện cho trẻ học tiếp lên bậc học cao hơn
I.3.2 Dạy kỹ năng sử dụng tiếng Việt trên cơ sở các tri thức sơ giản về cấu trúc hệ thống và sử dụng tiếng Việt để giao tiếp
Chơng trình yêu cầu dạy cả 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết song song vớinhau nhằm hình thành năng lực sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp Dạy các em
sử dụng tiếng Việt để giao tiếp và học tập cần chú trọng cả hai phơng diện: dạyhọc sinh lĩnh hội (hiểu) đợc lời nói, bài viết có sẵn và lời nói, bài viết trong mộthoàn cảnh giao tiếp tự nhiên, trong các cuộc hội thoại và độc thoại hàng ngày.Mặt khác, còn dạy học sinh diễn đạt rõ ràng, chính xác ý nghĩa, tình cảm, nhậnthức … của các em bằng các lời nói và chữ viết
Dạy kỹ năng nghe nói trong độc thoại và hội thoại:
- Tập cho học sinh nghe nhớ đợc lời ngời nói, hiểu đợc nội dung lời nói
- ở lớp 1 yêu cầu học sinh nói tự nhiên, phát âm rõ, to đủ cho cả lớpnghe ở các vùng địa phơng không ép các em nói “theo chuẩn” làm mất tựnhiên, chỉ phải sửa chữa những lời ngọng, phát âm sai Trong giờ luyện nói họcsinh không đợc nói theo giọng làm dáng, làm nũng, cũng không yêu cầu “diễncảm”, “diễn xuất”
- Về phần học âm vần, kể cả bài ôn vần có tất cả 80 chủ đề luyện nóitrong đó :
+ Nói theo tranh : 20
+ Nói theo từ ngữ thuộc chủ đề : 31
+ Nói theo câu hỏi gợi ý : 20
+ Nói theo mẫu câu cho sẵn : 9
Trang 11- Về phần bài đọc có 32 nội dung luyện nghe nói, trong đó :
+ Nói lời giao tiếp thông thờng : 7
+ Nói theo nội dung bài đọc : 9
+ Nghe kể lại chuyện đơn giản : 16
I.3.3 Dạy tiếng Việt gắn với đời sống thực tiễn và sử dụng tiếng Việt ở gia đình, nhà trờng, xã hội
Chơng trình nhấn mạnh tinh thần thực hành giao tiếp, chú trọng dạytiếng Việt qua các tình huống giao tiếp, các kiến thức về tiếng Việt đợc đavào chơng trình một cách chọn lọc và tinh giản, tạo cơ sở cho việc thực hànhngôn ngữ Các kiến thức đến với học sinh cũng thông qua con đờng thựchành
Học sinh đợc rèn luyện các kỹ năng tiếng Việt trong hoàn cảnh giao tiếpchính thức và không chính thức ở gia đình, nhà trờng, xã hội … có đề tài phùhợp cho sinh hoạt lứa tuổi Các đề tài giao tiếp cho học sinh lớp 1 thờng là cáctình huống hoặc những đề tài thông qua kênh hình, học sinh dựa vào tranh đểnói - thực hiện hoạt động giao tiếp
I.4 Yêu cầu tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ học tiếng Việt cho học sinh lớp 1.
Đặt vấn đề dạy tiếng trong giao tiếp vì “hoạt động giao tiếp dễ quan sáthơn, kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực này khá phong phú, đặt vấn đề dạy tiếngtrong giao tiếp cũng phù hợp với quan điểm tổng hợp toàn vẹn khi xây dựng ch-
ơng trình dạy tiếng Bởi chính trong giao tiếp tiếng nói mới trở thành một sinhthể, mới là một hệ thống toàn vẹn mà nếu tách tiếng nói khỏi giao tiếp thì nó trởthành hệ thống chết”(1) Phơng hớng dạy tiếng trong giao tiếp cũng phù hợp vớiquan điểm của lý luận dạy học hiện đại “lấy học sinh làm trung tâm”, nêu caovai trò chủ thể của học sinh trong quá trình sử dụng tiếng nói
Tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ học tiếng Việt cho học sinh tiểuhọc là một yêu cầu quan trọng trong dạy học tiếng Việt, đặc biệt là đối với học
Trang 12sinh lớp 1 - lớp học đầu tiên của bậc tiểu học Nó có tính quyết định, định hớngcho các lớp học tiếp theo
Nhân cách của con ngời phải đợc hình thành và phát triển trong hoạt
động và dới quy định của những điều kiện xã hội, lịch sử cụ thể, tơng ứng chứkhông phải do di truyền hoặc theo quan niệm: biết nói, biết viết là biết giao tiếp
Nh vậy, vô hình chung ngời ta đã bỏ qua văn hoá giao tiếp và các quy tắc tronggiao tiếp Hoạt động và giao tiếp đều có vai trò quan trọng trong sự hình thànhnhân cách của các em
Vì vậy, muốn hình thành năng lực ngôn ngữ cho trẻ em cần phải tổ chứccho trẻ tham gia các hoạt động giao tiếp ngay từ các tiết học đầu tiên, đặc biệt
là các tiết học tiếng Việt
Ngày nay, học sinh có điều kiện để giao lu, tiếp xúc rộng rãi và thuậnlợi Trẻ thờng xuyên đợc giao tiếp với xã hội thông qua các phơng tiện thôngtin, thông qua hoạt động ở gia đình, nhà trờng mầm non, vì thế trớc khi vào tr-ờng tiểu học mỗi học sinh đều có một vốn từ, vốn ngữ pháp, quy tắc giao tiếpnhất định Tuy nhiên, việc vận hành ngôn ngữ để giao tiếp, trong giao tiếp củacác em còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng Vì vậy, cần phải đợc tổ chức mộtcách có hệ thống, mang tính s phạm
Những yêu cầu khi tổ chức hoạt động giao tiếp cho học sinh lớp 1 là:
I.4.1 Yêu cầu đối với giáo viên:
- Giáo viên cần phải nắm đợc đầy đủ, vững và sâu kiến thức tiếng Việt cầncung cấp cho học sinh tiểu học, nắm đợc yêu cầu về rèn luyện các kỹ năng tiếngViệt cho học sinh lớp 1 Tức là nắm vững chơng trình sách giáo khoa, xác định đ-
ợc mục tiêu dạy học cho từng phần, từng bài và trên từng tiết học
- Giáo viên cần có một hệ thống những biện pháp tổ chức hoạt động giaotiếp cho học sinh trong giờ học tiếng Việt và sử dụng các biện pháp đó linhhoạt, sinh động hớng học sinh vào hoạt động học tập tích cực Chú ý có nhiềuhình thức động viên khích lệ các em
Trang 13- Giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ, đảm bảo trực quan s phạm trên từng tiếthọc, phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động giao tiếp cho học sinh lớp 1 nh:tranh ảnh, mẫu giao tiếp …
I.4.2 Đối với học sinh:
- Cần phải đợc chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, đảm bảo trẻ biết phát âm
và có một vốn từ, vốn ngữ pháp nhất định (phải đợc học qua mẫu giáo)
- Mọi học sinh trong lớp đều tham gia vào các hoạt động giao tiếp cụ thể
là đợc nghe, nói, đọc, viết trên một tiết học
I.4.3 Đối với nội dung từng phần học:
- Đảm bảo mục tiêu cần đạt: học sinh nói to, rõ ràng, tự nhiên, phát âm
đúng các âm, vần, tập nói lu loát theo tranh hoặc theo chủ đề cho sẵn
* Đối với phần luyện tập tổng hợp:
- Các tiết học phải đợc tổ chức dới dạng các hoạt động liên tục Phầnluyện tập tổng hợp với nội dung phong phú và rèn luyện các kỹ năng sử dụngtiếng Việt: nghe, đọc, nói, viết
Đối với bài tập đọc: Giáo viên cần tổ chức hoạt động để học sinh rèn
luyện kỹ năng đọc đúng, đọc diễn cảm, đọc hiểu và hớng dẫn học sinh luyệnnói theo nội dung bài học bằng nhiều hình thức
Đối với chủ đề luyện nói: Cần đợc tổ chức dới nhiều hình thức tổ chức
lớp học phong phú, linh hoạt nh: tổ chức theo lớp, nhóm, cá nhân, trò chơi họctập, phát huy trí tởng tợng và huy động đợc nhiều nhất vốn tiếng Việt vào hoạt
động nói năng
. Đối với phần luyện tập chính tả: Đây là nội dung để tổ chức tốt việc
rèn luyện kỹ năng nghe và viết cho học sinh lớp 1
Trang 14Từ đó dần dần hình thành năng lực ngôn ngữ cho các em Giúp học sinh chủ
động trong việc rèn luyện và sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp và để giao tiếp
* Trong các giờ ngoại khoá:
Tổ chức các hoạt động giao tiếp cho học sinh thông qua các hoạt độngnh: diễn kịch, múa rối, đa học sinh đi dã ngoại và tập nói theo chủ đề
Tổ chức các hoạt động giao tiếp cho học sinh thông qua việc yêu cầu họcsinh đối thoại với chú công an, cảnh sát giao thông (tập hỏi thăm đờng), đốithoại với các bạn mới (giao lu, tiếp xúc, làm quen, chào hỏi, giới thiệu), đốithoại với ngời bán hàng, với các em bé ở trờng mẫu giáo …
II Cơ sở thực tiễn
II.1 Thực trạng hoạt động giao tiếp của học sinh lớp 1
II.1.1 Thuận lợi:
- Chơng trình Tiếng Việt năm 2000 đợc xây dựng trên quan điểm giaotiếp với cấu trúc bài học mới phù hợp với việc tổ chức các hoạt động học tập nốitiếp nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên khi sử dụng phơng pháp giaotiếp và phơng pháp thực hành giao tiếp trong dạy học tiếng Việt Vì vậy, tạo nênmôi trờng thuận lợi cho việc giao tiếp và rèn luyện 4 kỹ năng tiếng Việt : nghe,nói, đọc, viết cho học sinh
- Đội ngũ giáo viên tiểu học ngày càng đợc trang bị về kiến thức và phơngpháp dạy học hiện đại - phát huy tính tích cực chủ động của học sinh (ngời học)với hình thức tổ chức lớp học phong phú, linh hoạt, sôi nổi tạo điều kiện tốt nhất đểhọc sinh tham gia hoạt động học tập một cách chủ động tự giác, mà cụ thể tronggiờ tiếng Việt là tổ chức các hoạt động giao tiếp cho học sinh
- Về phía học sinh trớc tuổi đến lớp (trớc khi vào lớp 1) các em đã tíchluỹ đợc một vốn từ nhất định trong các hoạt động ở gia đình, vờn trẻ, các em đãnắm đợc một số quy tắc giao tiếp của ngời Việt Nam Vì vậy, dạy tiếng mẹ đẻcho học sinh lớp 1 không phải bắt đầu từ số không
Trang 15- Học sinh ngày nay đợc giao lu và tiếp xúc rộng, các em học đợc nhiềuqua những kênh thông tin khác nhau Vì vậy, ngôn ngữ của học sinh tiểu họcphát triển mạnh cả về ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, mặt khác diện tiếp xúc rộng,cách diễn đạt cũng ngày thêm phong phú
- Điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên, chơng trình Tiếng Việt năm
2000 thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt động giao tiếp cho học sinh Vì vậy,khả năng sử dụng tiếng Việt vào giao tiếp của học sinh tiểu học đợc nâng lên rõrệt Đặc biệt là các kỹ năng: đọc, viết
- Một điều kiện rất thuận lợi trong hoạt động giao tiếp của học sinh lớp 1
là tâm lý thích tìm hiểu, khám phá những điều mới mẻ cũng nh tâm lý thích nói
ra những điều mình biết, mình khám phá, biểu hiện cụ thể của tâm lý trên đó làtrẻ thích nghe, thích nói, thích đọc, viết những gì các em đang cầm trên tay,hoặc các em thấy
II.1.2 Khó khăn:
- Trong quá trình dạy học tiếng Việt ở tiểu học chúng ta chỉ chú trọnghình thành hai kỹ năng tiếng Việt đó là : đọc và viết, vì vậy học sinh thờng rấtyếu về hai kỹ năng nghe và nói
- Mặc dù đã có vốn từ vựng nhất định và nắm đợc một số quy tắc giaotiếp trớc khi đến trờng tiểu học Nhng các em còn mắc nhiều lỗi phát âm, lỗidùng từ, vì thế các em cần đợc tổ chức hoá hoạt động để rèn luyện các kỹ năng
sử dụng ngôn ngữ vào giao tiếp
- Ngôn ngữ của học sinh mang bản sắc địa phơng (phát âm cha chuẩn) do
đó làm giảm hiệu quả khi tiến hành giao tiếp Mặt khác, còn nhiều em còn rất
bỡ ngỡ, lúng túng khi thực hiện hoạt động nói năng Đặc biệt là khi nói có vấn
đề, tức là nói theo chủ đề, nói về một nội dung nhất định Các em gặp khó khănkhi lựa chọn từ ngữ, sắp xếp từ ngữ đó thành câu và sắp xếp các ý cần nói Vìvậy, các em cha chủ động nói mà chỉ nói khi đợc hỏi (trả lời câu hỏi) Các emnói tự do theo suy nghĩ của mình, không chú ý tới cách thức nói, nghi thức nói
và nội dung, mục đích của mình
Trang 16- Trong cuộc sống hàng ngày ở nhà, ở trờng, ngoài xã hội các em luôn
đ-ợc nghe, đđ-ợc đọc và đđ-ợc viết Các em đđ-ợc nghe bạn nói, nghe thầy cô giáo giảngbài, nghe câu hỏi, nghe trong khi thảo luận … Ngoài ra, các em còn phải nghenhớ, nghe hiểu (nghe kể chuyện) Nhng thực tế học sinh chỉ nghe, đọc, viết khicác em thích, nghe, đọc không có chủ định, nghe nhớ một cách tự phát Vì vậy,các em thờng gặp khó khăn khi nghe, đọc có mục đích và rèn luyện các kỹ năngnày
Từ việc nghiên cứu những khó khăn của học sinh khi thực hiện giao tiếpchúng tôi nhận thấy rằng cần có biện pháp tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờhọc tiếng Việt cho học sinh lớp 1 Đây là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quảdạy học tiếng qua giao tiếp và để giao tiếp
II.2 Nguyên nhân của thực trạng
II.2.1 Nguyên nhân từ phía giáo viên
- Do quan niệm của một số giáo viên về việc tổ chức hoạt động giao tiếpcho học sinh lớp 1 trong giờ học tiếng Việt còn cha đầy đủ Họ cho rằng dạyhọc tiếng Việt là dạy kiến thức về tiếng Việt, và mọi ngời sinh ra ai cũng có thểnghe, nói Vì vậy, xem nhẹ việc rèn luyện hai kỹ năng này
- Trình độ của giáo viên đợc đào tạo không đồng đều vì vậy có nhiềugiáo viên lúng túng trong khi vận dụng phơng pháp dạy học (phơng pháp giaotiếp, phơng pháp trực quan …) cha có biện pháp để tổ chức hoạt động giao tiếptrong giờ học tiếng Việt cho học sinh lớp 1
Một số giáo viên cha sử dụng tối u các hình thức dạy học theo nhóm, dạyhọc cá nhân là những hình thức tổ chức dạy học phát huy vai trò của ngời học,dạy học hớng vào hoạt động của ngời học Bên cạnh đó lại có những giáo viêncha nắm vững nội dung dạy học, cha hiểu đợc ý định của ngời biên soạn sáchgiáo khoa (cha nắm và khai thác đợc nội dung các bức tranh đa ra trong phầnluyện nói, cha định hình đợc nội dung cần nói đối với mỗi bài để hớng dẫn và
điều chỉnh, sửa chữa, định hớng cho học sinh …)
Nhìn chung là do giáo viên cha có biện pháp tổ chức hoạt động giao tiếpcho học sinh trong giờ học tiếng Việt một cách có hiệu quả
Trang 17II.2.2 Nguyên nhân từ phía học sinh
* Về vốn từ và vốn ngữ pháp
Học sinh lớp 1 cha có vốn từ phong phú, cha sử dụng từ linh hoạt, việcnắm nghĩa của từ còn hạn chế Vì vậy việc vận dụng ngôn ngữ vào giao tiếp còngặp nhiều khó khăn
Việc kết hợp từ ngữ thành câu còn kém linh hoạt, câu nói cha hoàn chỉnh,
rõ nghĩa, ý cần nói cha có sự gia công và sắp xếp theo một trật tự lôgic hợp lý.Vì vậy các em thờng nói tự do, nói không có đầu, không có đuôi, diễn đạt chamạch lạc, thờng ngắc ngứ, lúng túng, bế tắc khi trình bày một vấn đề khó, cầnhuy động vốn từ lớn
Vốn từ đã ít các em còn gặp khó khăn về mặt ngữ pháp, cú pháp và nhữngquy tắc giao tiếp Ví dụ: khi vào một dòng có nhiều ngời cùng lứa tuổi các emkhông linh động khi sử dụng từ ngữ và sắp xếp các từ ngữ đó thành một lời chàolịch sự nhất, văn hoá nhất nh: “Con chào các dì ạ !” mà thay vào đó các em chàotừng ngời một tạo nên cảm giác dài dòng, mất thời gian
* Về mặt tâm lý.
Học sinh lớp 1 mới bớc vào một môi trờng mới, ở đó, khi hoạt động các
em phải tuân theo một số yêu cầu, quy tắc khắt khe, có đánh giá nhận xét củacô giáo, của bạn bè Vì vậy một số em cha thể thích nghi ngay đợc với môi tr-ờng học tập, giao lu mới, thờng nhút nhát, không tự tin, sợ sệt khi giao tiếp vớibạn bè, thầy cô giáo, nơi đông ngời Điều đó dẫn tới hiệu quả giao tiếp bị hạnchế
II.2.3 Nguyên nhân từ cơ sở vật chất của nhà trờng tiểu học
Học sinh lớp 1 có t duy trực quan, cảm tính, trí tởng tợng đồ vật Vì vậymuốn hình thành ở các em kiến thức, kỹ năng đều phải bắt đầu từ trực quan (đồdùng học tập) Tuy nhiên, hiện nay ở các trờng tiểu học còn thiếu đồ dùng dạyhọc (phơng tiện trực quan), dụng cụ học tập của học sinh cha đầy đủ Do đó, ch-
a phát huy đợc t duy trực quan ở các em
Trang 18* Kết luận chung
Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn của việc dạy học tiếng Việt lớp 1chúng tôi nhận thấy rằng vấn đề “Tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ họctiếng Việt cho học sinh lớp 1” là một vấn đề làm cho nhiều giáo viên phải trăntrở và quan tâm
Tìm hiểu thực trạng hoạt động giao tiếp của học sinh lớp 1 hiện naychúng tôi thấy cần phải có những biện pháp để tổ chức hoạt động giao tiếp tronggiờ học tiếng Việt để nâng cao kết quả học tập của học sinh, tạo nên môi trờngthuận lợi cho việc giao tiếp, cho việc rèn luyện các kỹ năng của học sinh
Trang 19Chơng II: Tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ
học tiếng Việt cho học sinh lớp 1
I Sử dụng hệ thống bài tập
I.1 Một số nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập
Thứ nhất là: Phải đảm bảo tính hệ thống, tức là bài tập đợc xây dựng
thành các nhóm bài tập lớn và trong một nhóm bài tập lại xây dựng các loại bàitập nhỏ để rèn luyện các kỹ năng sử dụng tiếng Việt cho học sinh lớp 1 Tuynhiên, khi sử dụng các loại bài tập này trong mỗi tiết dạy, trong mỗi bài dạy đòihỏi sự linh hoạt của ngời giáo viên
Thứ hai là: Bài tập đợc xây dựng theo hớng chú ý khai thác, phát huy vốn
ngôn ngữ và kinh nghiệm giao tiếp đã có của học sinh, nhằm giảm tối đa sựtrùng lặp, gây cảm giác nhàm chán trong giờ học Trên cơ sở đó phát triển vàbồi dỡng năng lực ngôn ngữ cho học sinh
Thứ ba là: Nội dung bài tập đợc xây dựng thể hiện yêu cầu đổi mới về
phơng pháp dạy học, tức là hệ thống bài tập đợc xây dựng và sử dụng dựa trên
lý luận dạy học hiện đại - dạy học hớng vào hoạt động của ngời học
I.2 Giới thiệu khái quát hệ thống bài tập.
Dạy học tiếng Việt trong giao tiếp và để giao tiếp là nội dung trọng tâmcủa chơng trình Tiếng Việt năm 2000 Để học sinh có thể sử dụng ngôn ngữ vàogiao tiếp và để giao tiếp thì các em phải có 4 kỹ năng ngôn ngữ: nghe, nói, đọc,viết Bốn kỹ năng này là cơ sở để thực hiện giao tiếp Có thể nói đây là nguyênliệu cho học sinh có thể tham gia giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày Các kỹnăng ngôn ngữ có thể đợc rèn luyện trong mọi hoàn cảnh, ở mọi nơi, mọi lúc,trong tất cả các môn học Tuy nhiên, việc rèn luyện các kỹ năng ngôn ngữ trongcác giờ học tiếng Việt có thể nói là thuận lợi nhất Chỉ trong giờ học tiếng Việtmới có đầy đủ các điều kiện để các em rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ
Trang 20Nhng trên thực tế, việc tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ học tiếngViệt cho học sinh lớp 1 là một vấn đề làm cho nhiều giáo viên băn khoăn trăn trở.Hầu hết các giáo viên đều gặp khó khăn khi xây dựng các bài tập để rèn luyện kỹnăng ngôn ngữ cho học sinh Vì vậy, để tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ họctiếng Việt cho học sinh lớp 1 có hiệu quả chúng ta cần xây dựng một hệ thốngbài tập để tổ chức hoạt động giao tiếp trong giờ học tiếng Việt
Hệ thống bài tập mà chúng tôi xây dựng gồm có 4 nhóm chính Trongcác nhóm bài tập này có nhiều loại bài tập bộ phận
Trang 21LuyÖn ThÞ V©n - Líp 40A1 TiÓu häc 21
Trang 22- Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng nghe: Để có thể nghe tốt khi giao tiếp
thì học sinh lớp 1 cần phải luyện khả năng phân biệt âm thanh trong tiếng Việt,
có khả năng nghe nhớ nội dung một bài đọc, bài nói, câu chuyện … nghe hiểunội dung bài văn, bài nói Dựa vào yêu cầu đó ở nhóm bài tập này có: loại bàitập rèn luyện khả năng phân biệt âm thanh trong tiếng Việt; loại bài tập rènluyện khả năng ghi nhớ nội dung bài văn, câu chuyện, bài nói vừa nghe; loại bàitập nghe hiểu nội dung bài văn, câu chuyện, bài nói vừa nghe
- Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng nói: Để tham gia vào hoạt động
giao tiếp tốt thì học sinh cần phải nghe, nói tốt Vì vậy, để học sinh có thểnói tốt trong giao tiếp cần rèn luyện kỹ năng nói: phát âm đúng chuẩn, nóitrong các tình huống giao tiếp cụ thể, nói dựa theo câu hỏi định hớng hoặctrả lời câu hỏi, nói theo nội dung bài đọc Dựa vào những yêu cầu đó, ở nhómbài tập này có: loại bài tập phát âm theo chuẩn; loại bài tập tình huống; loạibài tập nói theo nội dung bài đọc; loại bài tập rèn kỹ năng hội thoại, loại bàitập kể chuyện
- Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng đọc: Đọc có vai trò rất quan trọng
trong đời sống hàng ngày của con ngời Thông qua việc đọc chúng ta có thểgiao tiếp với ngời khác mà không bị hạn chế bởi không gian và thời gian Đốivới học sinh lớp 1 cần rèn luyện cho các em đọc đúng (trơn), đọc diễn cảm, đọchiểu và thông qua việc học đọc giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành giaotiếp Dựa vào những yêu cầu ở nhóm bài tập này có: loại bài tập rèn kỹ năng
đọc thành tiếng; loại bài tập rèn kỹ năng đọc diễn cảm; loại bài tập rèn kỹ năng
đọc hiểu
- Nhóm bài tập rèn kỹ năng viết: ở lớp 1 học sinh cha phát huy đợc việc
dùng chữ viết vào giao tiếp Song việc rèn luyện kỹ năng viết cho học sinh lớp 1lại vô cùng quan trọng và nó đợc tiến hành song song với việc rèn luyện các kỹnăng: nghe, nói, đọc Dựa vào những yêu cầu trên nhóm bài tập rèn kỹ năng viết
ở lớp 1 gồm: bài tập luyện viết chữ; loại bài tập viết chính tả
Trang 23I.3 Miêu tả hệ thống bài tập.
I.3.1 Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng nghe
Mục đích của các cuộc giao tiếp là truyền đạt thông tin, t tởng, tìnhcảm … thì ngời tiếp nhận là kết quả của cuộc giao tiếp Vì vậy, muốn tổ chức
đợc hoạt động giao tiếp cho học sinh trong giờ học tiếng Việt có hiệu quả thìtrớc hết phải rèn luyện kỹ năng nghe cho các em, đặc biệt là học sinh lớp 1
Bài tập rèn luyện kỹ năng nghe giúp học sinh nghe tốt, nghe nhớ, nghehiểu nội dung, góp phần vào thực hiện mục tiêu dạy học thông qua giao tiếp và
để giao tiếp
I.3.1.1 Loại bài tập rèn luyện khả năng phân biệt các âm, thanh trong tiếng Việt.
Loại bài tập này đợc dùng trong các giờ học âm, học vần, giờ chính tả sosánh (bài tập chính tả phân biệt các phụ âm đầu, vần, thanh, phụ âm cuối dotiếng địa phơng phát âm sai so với âm chuẩn)
Cách tiến hành: Giáo viên lần lợt đọc hoặc nói các cặp từ ngữ, các đoạnvăn có chứa các âm, vần, thanh địa phơng thờng lẫn lộn hoặc cần học Học sinhnghe rồi đọc lại hoặc ghi ra giấy
Ví dụ:
Bài tập 1: Nghe và đọc lại cho đúng: Bẻ, bẽ, bẹ
(Bài 6 - Tiếng Việt 1, tập 1)
Bài tập 2: Nghe và viết lại
Giáo viên đọc: Xe lu Dòng sông (Luyện phân biệt s, x)
Trái tim Kim Liên (Luyện phân biệt im, iêm)Học sinh viết lại ra giấy hoặc bảng con
(Bài: Quà của bố - Chủ điểm gia đình)
Trang 24Bài tập 3: Nghe và viết lại.
Giáo viên đọc: Trâu no cỏ Quả lê (phân biệt l, n)
Học sinh viết lại ra giấy hoặc bảng con
(Bài: Luỹ tre - Chủ điểm thiên nhiên - Đất nớc)
II.3.1.2 Loại bài tập rèn luyện khả năng nghe nhớ nội dung bài văn, câu chuyện, bài nói
Cách tiến hành: Giáo viên đọc bài văn, đọc (kể) câu chuyện hoặc cho
học sinh nghe bài nói (phát biểu) Sau đó yêu cầu học sinh ghi nhớ và làm cácbài tập ở nhiều mức độ sau:
- Kể lại tên nhân vật, thời gian, không gian xảy ra câu chuyện hoặc sự kiện
- Kể lại các chi tiết chính các sự kiện quan trọng, các tin tức chủ yếu
- Trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc vừa nghe
Ví dụ:
Bài tập 1: Em hãy nhắc lại những thông tin mà em vừa nghe bạn bên cạnh
giới thiệu về mình (Bài 41 - Tiếng Việt 1, tập 1)
Bài tập 2: Em hãy nhắc lại những điều em vừa nghe cô giáo nói về biển
cho cả lớp cùng nghe (Bài 49 - Tiếng Việt 1, tập 1)
Bài tập 3: - Giáo viên đọc bài văn: Hồ Gơm (Chủ điểm thiên nhiên - Đất
nớc)
1 Hồ Gơm là cảnh đẹp ở đâu ?
2 Từ trên cao nhìn xuống mặt Hồ Gơm nh thế nào ?
- Giáo viên đọc bài văn: Ngời trồng na (Chủ điểm gia đình)
1 Thấy cụ già trồng na, ngời hàng xóm khuyên cụ điều gì ?
2 Cụ đã trả lời nh thế nào ?
Trang 25Bài tập 4: Giáo viên kể cho học sinh nghe từng đoạn chuyện “Cây khế”
theo tranh
Học sinh kể lại từng đoạn truyện theo tranh Gợi ý:
1 Khi bố mẹ chết, ngời anh chia gia tài cho ngời em nh thế nào ?
2 Thấy đại bàng ăn khế của mình, ngời em nói gì với chim ? Chim đã trảlời ngời em nh thế nào ?
3 Thấy ngời em trở nên giàu có, vợ chồng ngời anh đã làm gì ? Đợcchim đa đi lấy vàng, ngời anh đã hành động ra sao ?
4 Vì sao ngời anh bị rơi xuống biển ?
(Bài 39 - Tiếng Việt 1, tập 1)
II.3.1.3 Loại bài tập rèn luyện kỹ năng nghe hiểu nội dung bài văn, câu chuyện, bài nói vừa nghe
Cách tiến hành: Giáo viên đọc, kể, nói, một đến hai lần bài văn, câu
chuyện, bài nói học sinh đã biết nhng có tình tiết phức tạp đọc cho học sinhnghe từ bài đọc, câu chuyện, bài nói của học sinh khác mà các em cha biết Sau
đó yêu cầu các em làm các bài tập sau:
- Nêu lên mối quan hệ giữa các sự kiện, tình tiết, các nhân vật … có trongbài nghe
- Nêu lên ý kiến đánh giá nhân vật hoặc nói lên ý nghĩa của câu chuyện,bài văn vừa nghe (ngắn gọn, cô đọng)
Ví dụ:
Bài tập 1: Giáo viên đọc bài: Hai chị em
- Kiểm tra kỹ năng nghe nhớ của học sinh
- Kiểm tra kỹ năng nghe hiểu của học sinh (Vì sao cậu em thấy buồn khingồi chơi một mình ?)
(Bài: Hai chị em - Chủ điểm gia đình)
Trang 26Bài tập 2: Giáo viên kể chuyện : Thỏ và Rùa
Yêu cầu học sinh: Đánh dấu (x) vào ý em cho là đúng nhất
Thỏ thua cuộc vì:
Thỏ chủ quan xem thờng Rùa
Thỏ tự kiêu, cậy vào mình chạy nhanh nên không cố gắng Rùa chịu khó, tự tin
1 Vì sao Gà trống không bị Cáo đánh lừa ?
2 Chuyện chú “Gà trống khôn ngoan” khuyên ta điều gì ?
I.3.2 Nhóm bài tập rèn luyện kỹ năng nói
I.3.2.1 Loại bài tập luyện phát âm theo chuẩn
Hiện nay, loại bài tập này ít đợc sử dụng ở nớc ta Tuy nhiên, để nói hay,thuyết phục, nói có hiệu quả trong giao tiếp thì cần phải nói đúng chuẩn Nói
nh thế nào ? Nói cái gì ? Nói với ai ? … Là những yếu tố cần đợc xác định rõràng khi giao tiếp Góp phần không nhỏ vào giao tiếp đó là cách phát âm củangời nói có truyền cảm, khúc triết và đúng chuẩn hay không Vì vậy, phát âmtheo chuẩn là một dạng bài tập cần đợc sử dụng khi dạy tiếng, đặc biệt là ở lớp
1
Cách tiến hành: Giáo viên lựa chọn âm, vần địa phơng, học sinh thờng
phát âm sai chuẩn, xây dựng nên các câu hoặc đoạn rồi yêu cầu học sinh nói đinói lại nhiều lần các câu hoặc đoạn đó Ví dụ các dạng bài tập:
Trang 27Dạng 1: Chữa lỗi phát âm sai cho học sinh miền Bắc cần có các bài tậpyêu cầu học sinh nói các câu, các đoạn có âm : l/n, s/x, ch/tr, gi, d/r.
Dạng 2: Chữa lỗi phát âm sai cho học sinh miền Trung có các bài tập yêucầu học sinh nói các câu, các đoạn có các thanh : ngã, hỏi, nặng
Dạng 3: Chữa lỗi phát âm sai phụ âm, vần cho học sinh ở miền Nam cần
có các bài tập yêu cầu học sinh nói các câu có âm : d/v, câu có vần ai/ay …
I.3.2.2 Loại bài tập tình huống
Dạy nghi thức lời nói cho học sinh lớp 1 không thể bằng thuyết trình màcần phải đa các em “nhập cuộc” vào các tình huống giao tiếp cụ thể để các em
tự tìm tòi, tự đa ra cách xử sự, cách nói năng của mình Trên cơ sở đó giáo viênsửa chữa, điều chỉnh Cần phải luyện tập các nghi thức lời nói cho học sinh nh:chào hỏi khi gặp mặt, chia tay, nói lời cảm ơn, xin lỗi, yêu cầu, đề nghị một
điều gì đó …
Dạng bài tập này hầu nh cha đợc sử dụng ở trờng tiểu học của nớc ta,song đã đợc thực hiện nhiều nớc khác trên thế giới Khi sử dụng loại bài tập nàyhình thức tổ chức lớp học luôn luôn thay đổi
Cách tiến hành: Giáo viên đa ra các tình huống gần gũi hàng ngày của
các em, sau đó dành một thời gian nhất định cho học sinh chuẩn bị - yêu cầutừng nhóm, cá nhân nêu lên cách xử lý của mình bằng nhiều hình thức: bằnglời, bằng hoạt động đóng vai …
Ví dụ:
Bài tập 1: (thảo luận nhóm)
Nếu đợc ngời lớn cho quà em sẽ nhận và nói thế nào với họ ?
- Giáo viên nêu yêu cầu về nội dung và thời gian thảo luận
- Các nhóm thảo luận, đa ra kết quả thảo luận
- Giáo viên tiểu kết
Trang 28* Đóng vai
- Giáo viên nêu yêu cầu đóng vai
- Học sinh làm việc theo từng nhóm (2 học sinh)
+ Một học sinh đóng vai ngời nhận (Bé)
+ Một học sinh đóng vai ngời cho (bà, mẹ, cô giáo …)
- Giáo viên uốn nắn những sai sót của học sinh
(Bài 24 - Tiếng Việt, tập 1)
Bài tập 2: Luyện nói theo chủ đề “Nói lời xin lỗi”
1 Khi nào thì ta phải nói lời xin lỗi ?
2 Khi có ngời xin lỗi ta, ta nên thế nào ? Và nói thế nào ?
3 Bạn mắc lỗi với ta mà không xin lỗi ta, ta nên thế nào ?
4 Ngời lớn cũng có khi xin lỗi trẻ con Tại sao ? Ví dụ
* Đóng vai
- Giáo viên nêu tình huống:
1 Khi đi học muộn, em phải làm thế nào ?
2 Khi làm đổ mực vào vở bạn, em phải làm thế nào ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận và đa ra cách xử sự của mình bằng hoạt
động đóng vai
1 + Một học sinh đóng vai cô giáo
+ Một học sinh đóng vai đi học muộn
2 + Một học sinh đóng vai bạn có vở bị bẩn
+ Một học sinh đóng vai bạn làm đổ mực
- Giáo viên sửa chữa, uốn nắn cách xử sự không đúng và đa ra cách xử sựvăn hoá trong các tình huống trên
(B ài 48 - Tiếng Việt 1, tập 1)
Trang 29Bài tập 3: Làm việc theo lớp
1 Khi chia quà cho em và em của em, bà thờng nói gì ?
2 Khi nhận, em đã nói với bà nh thế nào ?
* Đóng vai
- Giáo viên nêu ra tình huống và yêu cầu học sinh đóng vai:
+ Bà có ba quả cam, bà chia cho em và em của em Bà nói gì ?
+ Em sẽ nói gì khi bà chia cho em của em phần hơn ?
- Giáo viên sửa chữa, uốn nắn cách xử sự cha đúng của học sinh trongtình huống trên
(Bài 29 - Tiếng Việt 1, tập 1)
Bài tập 4: Cả lớp
1 Trớc khi mẹ đi làm, mẹ thờng dặn em điều gì ? và em đã nói gì với mẹ
?
2 Nếu có một ngời quen bảo em làm một điều xấu, em sẽ nói gì với họ ?
(Bài 53 - Tiếng Việt, tập 1)
Bài tập 5: Giáo viên nêu tình huống: Đợc chuyển đến một lớp mới, cô
giáo yêu cầu em giới thiệu về mình cho các bạn trong lớp biết, em sẽ giới thiệu
nh thế nào ?
I.3.2.3 Loại bài tập nói dựa theo câu hỏi định hớng hoặc trả lời câu hỏi
Trong chơng trình Tiếng Việt lớp 1 năm 2000 phần dành cho học sinhluyện nói chủ yếu là nói theo tranh, nói theo câu mẫu … Vì vậy, giáo viên cầnxây dựng một hệ thống câu hỏi để tổ chức cho học sinh tập nói và hớng dẫn chocác em trả lời các câu hỏi đó
Cách tiến hành: Giáo viên tổ chức cho học sinh tập nói bằng cách nêu
câu hỏi theo chủ đề cần luyện nói, học sinh suy nghĩ, lựa chọn từ ngữ và sắp
Trang 30xếp thành ý trả lời Yêu cầu câu hỏi phải gọn, rõ ràng, dễ hiểu tránh câu hỏi màcâu trả lời là một từ “có” hoặc “không”, “đúng” hoặc “sai”
Ví dụ:
Bài tập 1: Giáo viên treo tranh vẽ minh hoạ và yêu cầu học sinh quan sát
tranh, trả lời câu hỏi
1 Bé cùng ai nhận giỏ cá chú T cho ? Mọi ngời đang ở đâu ?
2 Chú T đang nói gì với bà ?
3 Bé đang làm gì ?
4 Tại sao bé không nhận giỏ cá bằng một tay ?
5 Bé nói thế nào với chú T khi nhận giỏ cá ?
(Luyện nói theo câu khoá)Quan sát tranh “Quà quê” và trả lời câu hỏi:
1 Món quà quê mẹ đem về cho chị em Bé là những gì ?
2 Em bé giơ tay đón mẹ về hay đón quà ? Tại sao em biết ?
3 Bé cời vui vì mẹ về hay vì có quà ?
4 Trong giỏ của mẹ còn có gì nữa ?
5 Bé nói gì với mẹ khi đón mẹ về ?
6 Em có hay đợc nhận quà của mẹ không ? Em đã nói gì với mẹ khinhận quà ?
(Bài 24 - Tiếng Việt 1, tập 1)
Bài tập 2: Luyện nói theo bài đọc
1 Nụ hoa ngọc lan màu gì ?
2 Hơng hoa ngọc lan thơm nh thế nào ?
3 Vì sao bà thờng cài một búp lan trên mái tóc em ?
Trang 314 Em có thích hoa ngọc lan không ? Vì sao ?
5 Ngoài hoa ngọc lan em còn biết những hoa nào nữa ?
6 Màu sắc của các loài hoa đó nh thế nào ?
7 Em đã làm gì để chăm sóc và bảo vệ hoa ?
(Bài: Hoa ngọc lan - Tiếng Việt 1, tập 2)
Bài tập 3: Nói theo truyện kể
1 Tại sao Sói lại đặt điều kiện để tha cho Sóc ?
2 Khi nhận điều kiện Sói ra, Sóc cũng ra điều kiện nh thế nào thì mớichịu trả lời ? Tại sao Sóc phải ra điều kiện nh thế ?
3 Em thử tởng tợng xem sau khi Sóc giải đáp thì Sói thấy thế nào ? Và sẽhành động ra sao ?
4 Em hiểu lời giải thích của Sóc nh thế nào ?
(Độc ác thì không bao giờ vui vẻ Khi có lòng tốt, làm điều tốt, khônglàm điều gì ác thì sẽ luôn cảm thấy vui vẻ trong lòng)
I.3.2.4 Loại bài tập nói theo nội dung bài đọc
Mỗi bài đọc đợc đa vào chơng trình có thể xem là một nội dung để luyệnnói cho học sinh lớp 1 Đây là cơ sở ban đầu để giúp học sinh có thể nói theodàn bài, giúp học sinh thực hiện giao tiếp tốt khi sinh hoạt theo chủ điểm, chủ
đề Vì vậy cần phải xây dựng các bài tập để học sinh luyện nói theo nội dungbài tập
Cách tiến hành: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài, trên cơ sở đó đa ra
các tình huống giao tiếp, tạo nên môi trờng thuận lợi cho việc giao tiếp, khơidậy hứng thú nói năng của học sinh khi bớc vào giờ học
Trang 32Ví dụ:
Bài tập 1: Làm việc theo nhóm
- Em hãy nói cho bạn ngồi bên cạnh em nghe về trờng, lớp của mình vàtình cảm của em đối với trờng, lớp
- Giáo viên hớng dẫn học sinh nói về các vấn đề:
(Chủ điểm nhà trờng - Tuần 23)
Bài tập 2: Nói về mẹ của mình
1 Mẹ đã làm những gì cho em ?
2 Mẹ em là ngời nh thế nào ?
3 Tình cảm của em đối với mẹ ?
4 Em yêu nhất điều gì ở mẹ ?
(Bài: Bàn tay mẹ - Tiếng Việt 1, tập 2)
Trang 33Bài tập 3: Nói về nghề nghiệp của bố
1 Bố em làm gì ? ở đâu ?
2 Bố có hay về thăm em không ?
3 Em có nhớ bố mình không ? Em đã làm gì để bố mình vui ?
4 Em có tự hào về nghề nghiệp của bố mình không ?
5 Sau này, em có muốn làm nghề của bố không ?
(Bài: Quà của bố - Tiếng Việt 1, tập 2)
Bài tập 4: Nói về danh lam thắng cảnh
(Bài: Hồ Gơm - Tiếng Việt 1, tập 2)
I.3.2.5 Loại bài tập rèn luyện kỹ năng hội thoại (tham dự các cuộc họp, các cuộc giao tiếp chính thức và không chính thức, trả lời phỏng vấn, trò chuyện với nhau …)
Loại bài tập này hầu nh cha có ở trờng tiểu học chúng ta Nhng thực tếhọc sinh hăng say tham gia các cuộc hội thoại, tranh luận … ngoài lớp học,ngoài nhà trờng Vì vậy, trong các lớp học giáo viên cần có những bài tập hớngdẫn học sinh luyện kỹ năng hội thoại góp phần hình thành và phát triển ngônngữ cho học sinh
Cách tiến hành: Giáo viên lựa chọn các đề tài phù hợp, xây dựng thành
các tình huống giao tiếp để kích thích hứng thú tham gia hoạt động của họcsinh Khi sử dụng loại bài tập này giáo viên cần tổ chức lớp học theo nhiều hìnhthức: cả lớp, nhóm
Trang 34Ví dụ:
Bài tập 1: Bé tự giới thiệu.
Em hãy giới thiệu về mình và hỏi các bạn khác về những thông tin sau :
- Họ tên
- Nơi ở
- Học trờng, lớp nào ?
- Sở thích của em
(Bài 41 - Tiếng Việt 1, tập 1)
Bài tập 2: Em hãy nói về anh (chị, em) trong nhà mình với các bạn:
- Nhà em có mấy anh (chị, em ) ? Là những ai ? Tên gì ?
- Em là con thứ mấy trong nhà ?
- Tình cảm của em đối với mọi ngời nh thế nào ?
Bài tập 3: Hãy nói cho các bạn em nghe về ớc mơ của mình khi khôn lớn
và hỏi các bạn về:
- Em muốn trở thành một ngời nh thế nào ?
- Em thích làm nghề gì khi khôn lớn, tại sao ?
- Em sẽ làm gì để thực hiện đợc ớc mơ của mình ?
(Bài 46 - Tiếng Việt 1, tập 1)
Bài tập 4:
a Thảo luận ý nghĩa của câu chuyện “Cô chủ không biết quý tình bạn”
- Vì sao Cún con không muốn kết bạn với cô bé ?
- Theo em hành động của Cún con có đúng không ?
- Em đã đối xử nh thế nào với các con vật trong gia đình ?
Trang 35b Em hãy nói lời khuyên của mình với chú bé chăn cừu trong truyện
“Nói dối hại thân”
(Chủ điểm nhà trờng - Tuần 32)
I.3.2.6 Loại bài tập kể chuyện (kể lại chuyện đã nghe, đã đọc, kể về bản thân và những ngời xung quanh).
Kể chuyện là một biện pháp đợc sử dụng nhiều để rèn luyện kỹ năngngôn ngữ, đặc biệt là ở lớp 1 Nó phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của họcsinh Thông qua kể chuyện các em đợc luyện tập cả về ngữ điệu nói, thể hiệnthái độ, tình cảm của mình khi nói, đồng thời là những tình huống giao tiếp cụthể Vì vậy, bài tập kể chuyện là một biện pháp để tổ chức hoạt động giao tiếpcho học sinh lớp 1 trong giờ học tiếng Việt
Cách tiến hành: Giáo viên kể chuyện cho cả lớp nghe, hớng dẫn và tập
cho học sinh kể từng đoạn, chú ý khi kể các lời của nhân vật Học sinh tập kểcác chi tiết chính, kể thay lời nhân vật … có thể hiện thái độ và sắc thái tình cảmtrong khi kể
Bài tập kể chuyện có thể xây dựng thành các dạng sau:
- Kể từng đoạn theo tranh
- Kể chuyện theo các tuyến nhân vật
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Kể thay lời nhân vật
Ví dụ:
Bài tập 1: Chuyện “Sói và Cừu” (Bài 43 - Tiếng Việt 1, tập 1)
- Em hãy kể lại đoạn Cừu bị Sói áp sát
- Em hãy kể lại đoạn cuối câu chuyện khi Sói bị ngời chăn cừu đánh
- Thay lời của Cừu em hãy kể lại câu chuyện Sói và Cừu
Trang 36Bài tập 2: Chuyện “Cô chủ không biết quý tình bạn”
- Em hãy kể lại giữa cô chủ với chú gà trống (cô chủ và gà mái, vịt, cún con)
- Thay lời cô chủ em hãy kể lại tình bạn giữa cô chủ và gà mái (gà trống,vịt, cún con)
- Thay lời Vịt em hãy kể lại tình bạn giữa cô chủ và Vịt
(Chủ điểm nhà trờng - Tuần 32)
Bài tập 3: Chuyện “Cô bé quàng khăn đỏ”
- Em hãy kể lại cuộc đối thoại giữa Sói và Cô bé quàng khăn đỏ tại nhà bà
- Thay lời cô bé quàng khăn đỏ, em hãy kể lại câu chuyện “Cô bé quàngkhăn đỏ”
(Chủ điểm gia đình - Tuần 24)
I.3.3 Nhóm bài tập luyện kỹ năng đọc cho học sinh lớp 1
I.3.3.1 Loại bài tập luyện kỹ năng đọc thành tiếng
- Luyện đọc các dấu câu đúng ngữ điệu,vì dấu câu là hình thức văn tự ghilại các kiểu câu phân loại theo mục đích nói Do đó, đọc đúng dấu câu chính là
đọc đúng ngữ điệu của các kiểu câu Hiện nay, ở giờ tập đọc, giáo viên mới chú
ý đến cách ngắt nghỉ hơi theo câu Việc luyện đọc đúng ngữ điệu các kiểu câucha đợc chú ý đúng mức
- Luyện đọc đúng các phụ âm, vần, thanh điệu địa phơng dễ lẫn lộn, loạibài tập này gần giống với bài tập luyện nói để khắc phục lỗi phát âm địa phơng
- Luyện đọc đúng, thông thạo và lu loát các bài văn, đặc biệt các bài cónhiều tiếng khó
Loại bài tập này có các dạng:
+ Luyện đọc âm, vần trọng tâm
+ Luyện đọc tiếng, từ khó đọc
+ Luyện đọc toàn câu, luyện đọc câu dài
+ Luyện đọc trơn đoạn, bài
Ví dụ:
Trang 37Bài tập 1: Bài: Vẽ ngựa (Tiếng việt1, tập2) Giáo viên cần xây dựng bài
tập giúp học sinh luyện đọc đúng ngữ điệu các câu: hỏi, cảm, kể …
- Chị ơi, bà cha thấy con ngựa bao giờ đâu !
- Sao em biết ?
… Bà lại hỏi: “Cháu vẽ con gì thế? ”
Bài tập 2: Đọc các câu sau cho đúng :
- Cụ ơi, cụ nhiều tuổi sao còn trồng na ? Cụ trồng chuối có hơn không ?Chuối mau ra quả, còn na chắc gì cụ đã chờ đợc đến ngày có quả
- Có sao đâu ! tôi không ăn thì con cháu tôi ăn Chúng sẽ chẳng quên
ng-ời trồng
(Bài: Ngời trồng na - Chủ điểm gia đình)
Bài tập 3: Đọc câu sau với giọng đọc phù hợp
- Sói ! Sói ! cứu tôi với ? …
I.3.3.2 Loại bài tập luyện kỹ năng đọc diễn cảm.
Loại bài tập giọng đọc phù hợp với nội dung bài văn Đây là kết quả tổnghợp của việc hiểu và cảm bài văn phối hợp với kỹ thuật đọc Xét về mặt kỹ thuật
đọc, đọc để có giọng đọc (ngữ điệu đọc) bài văn, bài thơ diễn cảm, ngời đọcphải nắm đợc cách điều chỉnh sắc thái và nhịp độ của giọng đọc, (cách ngắtnghỉ giọng đọc vui tơi, nhí nhảnh, hay trang trọng, trong sáng, nhẹ nhàng hayhóm hỉnh, gay gắt, châm biến hay buồn rầu, bực tức hay tha thiết, tự hào) Đểlựa chọn cách ngắt giọng theo trọng âm lôgic, theo xúc cảm nội tâm của bàivăn, để chọn đúng nhịp đọc (nhanh hay chậm, khẩn trơng hay vừa phải, để biếtcách ngắt giọng, đọc to với cờng độ mạnh, hoặc đọc nhỏ hơn dịu dàng gây ấn t-ợng đặc biệt …) và chỗ nhấn giọng
Trang 38ở lớp 1 thì loại bài tập này cha yêu cầu cao về cách cảm, do đó giáo viêncần phải linh động khi sử dụng bài tập này
Ví dụ:
Bài tập 1: Bài thơ trên cần đọc với giọng:
Trìu mến, yêu thơng
Trang trọng, nghiêm trang
Nhanh, vui tơi, nhí nhảnh
- Em hãy thể hiện giọng đọc của mình
(Tặng cháu - chủ điểm nhà trờng - Tuần 23)
Bài tập 2: Em hãy đọc đoạn đối thoại sau với giọng điệu phù hợp với từng
nhân vật:
Bé vẽ ngựa chẳng ra hình con ngựa, thế mà bé kể với chị
- Chị ơi, bà cha trông thấy con ngựa bao giờ đâu !
- Sao em biết ? - Chị hỏi
- Sáng nay em vẽ một bức tranh con ngựa, đa cho bà xem bà lại hỏi:Cháu vẽ con gì thế ?
Bài tập 3: Đánh dấu x trớc ý em chọn
Đọc bài thơ sau với giọng điệu:
Hóm hỉnh, vui tơi Chậm, trang trọng Nhanh, hồn nhiên
Em hãy thể hiện giọng đọc của mình
I.3.3.3 Loại bài tập luyện kỹ năng đọc hiểu
Loại bài tập luyên tập khả năng cảm thụ các văn bản văn học ở tiết tập
đọc, đó là việc trả lời câu hỏi, phát hiện tín hiệu nghệ thuật phân tích giá trịthẩm mỹ của các tín hiệu đó tạo nên sự rung cảm với bài văn sẽ đọc