Trongmột thời gian dài, được làm việc trong doanh nghiệp em nhận thấy trong vài năm trở lạiđây, quan hệ hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp đang nổi lên rất nhiều vấn đề đángquan tâ
Trang 1MỤC LỤC
1
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty 5Bảng 1.2 Kết quả sản xuất từ năm 2018 đến nửa năm 2020 6 và 7
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Lao động là nhu cầu, là đặc trưng trong hoạt động sống của con người Hoạt độnglao động giúp con người hoàn thiện bản thân và phát triển xã hội Khi xã hội đã đạt đếnmức độ phát triển nhất định thì sự phân hóa, phân công lao động xã hội diễn ra như một tấtyếu và ngày càng sâu sắc Vì vậy, mỗi người không còn có thể tiến hành hoạt động laođộng, sinh sống theo lối tự cấp, tự túc mà quan hệ lao động trở thành một quan hệ xã hội
có tầm quan trọng đặc biệt, không chỉ với mỗi cá nhân mà là với sự phát triển kinh tế - xãhội của quốc gia, của toàn cầu Cho nên, cần thiết phải có sự điều chỉnh của pháp Luật đốivới quan hệ này Quan hệ lao động ngày càng được thiết lập theo nhiều cách thức khácnhau, và hiện nay hợp đồng lao động đã trở thành cách thức cơ bản, phổ biến nhất, phùhợp nhất để thiết lập quan hệ lao động trong nền kinh tế thị trường, là lựa chọn của nềnkinh tế thị trường Chính vì vậy, chế định hợp đồng lao động cũng là tâm điểm của phápLuật lao động nước ta Với dân số đông, cơ cấu dân số trẻ như Việt Nam, vấn đề lao động
- việc làm luôn là một trong những vấn đề cần quan tâm hàng đầu trong các vấn đề xã hội
Và việc mở cửa thị trường, thu hút đầu tư nước ngoài trong những năm qua đã góp phầngiải quyết một lượng nhu cầu không nhỏ về việc làm cho người lao động Việt Nam Trongmột thời gian dài, được làm việc trong doanh nghiệp em nhận thấy trong vài năm trở lạiđây, quan hệ hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp đang nổi lên rất nhiều vấn đề đángquan tâm, lo ngại với nhiều hiện tượng vi phạm pháp Luật, mâu thuẫn, tranh chấp, bất ổn.Nhiều doanh nghiệp gần đây thiếu lao động trầm trọng trong khi tỷ lệ thất nghiệp của nước
ta vẫn còn rất cao Ngoài lý do các doanh nghiệp đặt ra yêu cầu tương đối cao mà ngườilao động không dễ đáp ứng, phần khác còn bởi khối doanh nghiệp này đã không còn nhiềusức hút với người lao động Nguyên nhân từ đâu? Đã có không ít công trình nghiên cứu vềchế định hợp đồng lao động hoặc về thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng lao độngtrong các doanh nghiệp Tuy nhiên, đi vào trọng tâm việc áp dụng chế định trong doanhnghiệp, đặc biệt trong những năm gần đây, thì chưa có nhiều tác giả nghiên cứu Vì những
lý do trên, em đã lựa chọn đề tài “Chế định hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng tạicông ty TNHH xây dựng và trang trí nội thất MV” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp củamình
4
Trang 5chế định HĐLĐ và các quy định liên quan cũng như nâng cao hơn nữa hiệu quả áp dụngchế định này trong khối doanh nghiệp Việt Nam, hạn chế sự vi phạm làm ảnh hưởng đếnquyền và lợi ích của các chủ thể trong quan hệ cũng như lợi ích chung của xã hội.
Đưa ra các vấn đề khái quát chung về thực hiện hợp đồng lao động, qua đó đi sâuvào phân tích các quy định pháp luật lao động về thực hiện hợp đồng lao động Bản báocáo cũng phân tích thực trạng pháp luật về thực hiện hợp đồng lao động theo pháp luậthiện hành từ thực trạng thực hiện hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng, đưa ra một số nhận xét, đềxuất những phương hướng, kiến nghị nhằm hoàn thiện các qui định pháp luật về thực hiệngiao kết hợp đồng lao động từ thực tiễn tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố HồChí Minh
❖ Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu là tìm ra những hạn chế, bất cập của Chế định hợp đồng laođộng và tìm ra những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện pháp Luật về hợpđồng lao động của doanh nghiệp, từ đó đưa ra những phương hướng và giải pháp cơ bảnnhằm hoàn thiện pháp Luật về lao động trong doanh nghiệp theo pháp Luật lao động hiệnnay
- Làm rõ những vấn đề có tính khái quát về thực hiện hợp đồng lao động;
- Phân tích thực trạng quy định của BLLĐ hiện hành về thực hiện hợp đồng laođộng từ thực trạng thực hiện tại các doanh nghiệp;
- Đưa ra phương hướng và kiến nghị nhằm hoàn thiện các qui định pháp luật vềthực hiện hợp đồng lao động
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
❖ Đối tượng nghiên cứu
Đưa ra các vấn đề khái quát chung về thực hiện hợp đồng lao động, qua đó đi sâuvào phân tích các quy định pháp luật lao động về thực hiện hợp đồng lao động Bản báocáo cũng phân tích thực trạng pháp luật về thực hiện hợp đồng lao động theo pháp luậthiện hành từ thực trạng thực hiện hợp đồng lao động tại các doanh nghiệp trên địa bànthành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó, đánh giá thực trạng, đưa ra một số nhận xét, đềxuất những phương hướng, kiến nghị nhằm hoàn thiện các qui định pháp luật về thực hiệngiao kết hợp đồng lao động từ thực tiễn tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố HồChí Minh
Nghiên cứu pháp Luật về Chế định hợp đồng lao động và thực tiễn áp dụng trongdoanh nghiệp hiện nay, qua đó nghiên cứu thực trạng pháp Luật về hợp đồng lao động vàthực hiện pháp Luật về hợp đồng lao động ở công ty TNHH Xây Dựng và Trang Trí NộiThất MV
❖ Phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tập trung vào nghiên cứu những quy định pháp Luật hiện hành về giaokết, thực hiện và chấm dứt HĐLĐ và thực tiễn áp dụng các quy định này trong quan hệgiữa các DN và người lao động làm việc cho các doanh nghiệp đó
5
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận lấy phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước làm cơ sở phương phápluận cho việc nghiên cứu, đánh giá đúng đắn các vấn đề Ngoài ra, để làm sáng tỏ các vấn
đề cần nghiên cứu, khóa luận cũng đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứukhác như phương pháp phân tích - tổng hợp, sử dụng số liệu thống kê, so sánh và đốichiếu, kết hợp giữa nghiên cứu lý luận với thực tiễn, điều tra, khảo sát một cách có hệthống và nhất quán nhằm làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu
5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Góp phần làm rõ hơn chế định thực hiện hợp đồng lao động thông qua việc nguyêncứu và hệ thống một cách toàn diện và hệ thống pháp Luật về thực hiện hợp đồng laođộng Đi sâu vào phân tích, đánh giá thực trạng pháp Luật về thực hiện hợp đồng lao động
và thực tiễn triển khai tại các doanh nghiệp;
Đưa ra được các phương hướng và đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp Luật ViệtNam về thực hiện hợp đồng lao động;
Làm nguồn tài liệu tham khảo cho các cơ quan, cá nhân làm chính sách, xây dựngpháp Luật, đặc biệt, là trong lĩnh vực lao động - việc làm Kết quả nghiên cứu của bản báocáo có thể sử dụng làm tài liệu phục vụ và nghiên cứu cho sinh viên, học sinh ngành Luật
và không chuyên Luật, cũng có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiêncứu, những nhà hoạch định chính sách và những ai quan tâm đến pháp Luật về thực hiệnhợp đồng lao động
6 Cơ cấu của đề tài.
Cơ cấu của đề tài được xây dựng trên cơ sở phù hợp với mục đích, nhiệm vụ vàphạm vi nghiên cứu của đề tài Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệutham khảo, đề tài bao gồm 04 chương:
Chương I: Tổng quan về đơn vị thực tập
Chương II: một số vấn đề lý luận chung về lao động và hợp đồng lao động
Chương III: thực tiễn thực hiện pháp Luật về hợp đồng lao động của doanh nghiệptại TP HCM nói chung và công ty TNHH xây dựng và trang trí nội thất mv nói riêng
Trong quá trình thu thập tài liệu để hoàn thành đề tài không thể tránh được những saisót, mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để đề tài được hoàn thiện hơn
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA ĐƠN VỊ
Công ty TNHH Xây Dựng và Trang Trí Nội Thất MV được thành lập vào năm 2018
do ông Nguyễn Văn Văn làm chủ sở hữu và tồn tại cho đến nay căn cứ vào thông tư số03/2001/TT-BKH hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinhdoanh theo quy định tại nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 29/8/2001 của Chính phủ vềđăng ký kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
* vốn điều lệ:1.900.000.000 đồng
6
Trang 7* Các giai đoạn hoạt động của công ty:
- Từ 3/2018: Hoạt động chính của công ty là thiết kế chuyên dụng Vào tháng12/2018, công ty bắt đầu thực hiện các dự án xây dựng triển khai đồng bộ tại các khu vựctrong thành phố Hồ Chí Minh
- Tháng 1/2019 đến nay: hoạt động nhiều thêm trong lĩnh vực xây dựng thi công nộithất và đang trong quá trình mở một số chi nhánh tại các thành phố thành Tây Nguyên.Như vậy, từ năm 2018 đến nay công ty đã hoạt động có hiệu quả trong các ngànhnghề mà công ty đặt ra
Tên công ty: CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT MV Trụ sở chính: 135 Làng Tăng Phú, Khu Phố 4, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 4
Thành Phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0314959171
Ngành nghề kinh doanh chính: hoạt động thiết kế chuyên dụng
Logo:
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY
1.2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Bảng 1.1 Bộ máy tổ chức của công ty
7
Trang 8► Quan hệ trực tiếp -► Quan hệ gián tiếp
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
a Ban Giám đốc
Gồm một Giám đốc và một phó Giám đốc, trong đó Giám đốc là người đại diện tưcách pháp nhân công ty, đứng đầu bộ máy quản lý đồng thời Giám Đốc là nguời chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Phó Giám đốc chịu trách nhiệm thaymặt Giám đốc giám sát trực tiếp chỉ huy thông qua các phòng, đội trưởng, tổ sản xuất
b phòng Pháp chế
Giúp Giám đốc rà soát quy định liên quan đến từng mối quan hệ, soát thực tế hoạtđộng của công ty, soạn thảo các văn bản liên quan đến pháp Luật và các hợp đồng muabán, hợp đồng lao động, đăng kí thành lập chi nhánh
Xác định các loại thuế của doanh nghiệp
Phổ biến nội quy, quy định của doanh nghiệp tới các phòng ban và áp dụng biệnpháp tới những sai phạm
c Phòng kinh doanh
Chủ yếu là tìm kiếm khách hàng để đi tới kí kết hợp đồng
Giúp Giám đốc lập các dự án, lập kế hoạch vật tư, nhiên vật liệu, xe máy phục vụcông trình, hạng mục công trình trên cơ sở xây dựng kế hoạch sản xuất
d Phòng kế toán
Giúp cho Giám đốc chỉ đạo, tổ chức hoàn thành toàn bộ công tác kế toán tài chính,thông tin kinh tế và hạch toán trong doanh nghiệp theo chế độ quản lý mới, phản ánhchính xác, trung thực, kịp thời và kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh hoạt động củađơn vị Tính toán và trích nộp đầy đủ kịp thời và kế hoạch hoạt động sản xuất, các khoảnphải nộp ngân sách, để lại công ty các quỹ, tính toán đúng hạn tiền vay, các khoản nợ phảithu, phải trả Tổ chức kiểm tra tình hình vật tư, nguyên vật liệu công cụ, dụng dụ cho sảnxuất, tổ chức kiểm kê tài sản hàng kỳ, chuẩn bị kịp thời đề xuất các phương án sản xuất
8
Trang 9e Phòng kỹ thuật
Có trách nhiệm lập hồ sơ đấu thầu, hồ sơ hoàn công, giám sát thi công công trình đạtchất lượng, kiểm tra chất lượng công trình phục vụ cho công tác nghiệm thu bàn giao cáccông trình, hạng mục công trình của công ty
f Đội thi công xây dựng dân dụng
Chuyên thi công các công trình xây dựng nhà ở, nhận thầu các công trình xây dựngnhà ở, chung cư, bệnh viện, trường học
1.3 NHỮNG THÀNH TỰU CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT MV
1.3.1 Kết quả sản xuất hoạt động kinh doanh của công ty những năm gần đây
Bảng 1.2 Kết quả sản xuất từ năm 2018 đến nửa năm 2020
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Chênh lệch 2018 và 2019
doanh thu
Doanh thu thuần 87,823 44,554 135,761 -43,269 -49,27% 91,207 204,71% Giá vốn hàng bán 80,598 39,077 130,238 -41,521 -51,52% 91,161 233,29% Lợi nhuận gộp 7,225 5,477 5,523 -1,748 -24,19% 0,046 0,84% Doanh thu từ hoạt động
tài chính 0,081 0,147 0,059 0,066 81,48% -0,088 -59,86%Chi phí từ hoạt động tài
-Chi phí quản lý doanh
nghiệp 2,041 1,765 1,72 -0,276 -13,52% -0,045 -2,55%Lợi nhuận từ HĐKD 2,686 2,909 3,862 0,223 8,30% 0,953 32,76%
Nhìn vào bảng ta thấy, công ty không có các khoản giảm trừ doanh thu nên doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng với doanh thu thuần và nó biến động mạnh qua banăm Năm 2019, doanh thu thuần giảm đi gần một nữa so với 2018, mức giảm là 43,269 tỷđồng tương ứng với tỷ lệ 49,27% Nhưng năm 2016, doanh thu lại tăng lên gấp 3 lần sovới 2015, mức tăng là 91,207 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 204,71% so với năm 2015
9
Trang 10Nguyên nhân của sự biến động trong doanh thu này có thể được giải thích là do,trong năm 2019 nền kinh tế của nước ta đang chịu ảnh hưởng chung của cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu và lạm phát cao (18,58%) Nhà nước thực hiện Nghị quyết 11 hạnchế các công trình xây dựng cơ bản để tập trung nguồn lực phục hồi nền kinh tế cho nêncác công trình đang thực hiện phải đứng lại vì nguồn vốn không được rót về và một sốcông trình đã thực hiện xong thì chưa được nghiệm thu thanh toán khiến cho doanh thunăm 2019 giảm mạnh Và sự gia tăng mạnh mẽ doanh thu trong năm 2020 đó là do cáccông trình còn dang dở ở năm trước được Nhà nước tiếp tục đưa vốn về để tiếp tục hoànthiện và nghiệm thu các công trình đã hoàn thành trong năm 2019 nên doanh thu năm
2019 được chuyển sang cho năm 2020 làm cho doanh thu năm này tăng mạnh
Lợi nhuận gộp năm 2018 là 7,225 tỷ và năm 2015 lợi nhuận gộp giảm còn 5,477 tỷ, mứcgiảm 1,748 tỷ tương ứng với tỷ lệ 24,19% so với năm 2018 Sang năm 2020 mặc dù códoanh thu thuần tăng gấp ba lần so với 2015 nhưng lợi nhuận gộp cũng chỉ 5,524 tỷ gầnbằng với năm 2019 Ta thấy doanh thu thuần qua các năm của công ty tương đối lớnnhưng lợi nhuận gộp lại thấp là do đặc điểm kinh doanh của công ty thuộc lĩnh vực xâydựng nội thất nên giá vốn rất lớn Bên cạnh đó, còn bị ảnh hưởng bởi quá trình nghiệm thu
và bàn giao công trình Ví dụ như, công trình bắt đầu thực hiện ở năm 2018 nhưng đếnnăm 2019 hoặc 2020 mới hoàn thành và được nghiệm thu thanh toán Khi đó, toàn bộ chiphí nguyên, vật liệu đã được chi vào năm 2018 do đó làm cho giá vốn của năm 2018 cao
1.3.2 Một số hoạt động của doanh nghiệp
- Công ty tổ chức dã ngoại cho người lao động năm 2019
- Đây là hoạt động thường niên của Công ty nhằm tạo điều kiện để người lao động phát huy tốt hơn quyền lợi của mình tăng tính gắn bó và cảm ơn những tập thể, cá nhân đãgắn bó và có thành tích xuất sắc trong năm vừa qua
10
Trang 11Hình 1.1
- Một số dự án nội thất trong 3 tháng thực thập tại đơn vị
Nhà anh Trần Tấn Phát tại quận 9 đang thi công và dự tính hoàng thiện vào tháng 7 năm 2020.
Hình 1.2
11
Trang 12Nhà anh Nguyễn Đức Trí tại quận 9 đã thi công hoàn thiện.
Hình 1.3
Hình 1.4
12
Trang 131.3.3 Mẫu hợp đồng lao động của công ty TNHH xây dựng và trang trí nội thất MV
(Ban hành kèm theoTT sổ 21/2003.TT-BLĐTBXH ngày 22/09/2003 cũa Bộ Lao Động —
Thương Binh và Xà Hội) Chúng tòi, một bên là Ông: NGUYÊN VÃN VĂN Quốc tịch: Việt Nam Chức vụ: Giám đôc
Đại diện cho : CONG TY TNHH XÁY DựNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THÁT MV Địa chì: 135 Làng Tăng Phú, KP.4, P.Tãng Nhơn Phú A Quận 9, TP.HCM
Mã sô thuê: 0314959171 Điện thoại: 0932112839
Vả một bên là ông : HOÀNG VĂN TRƯỜNG Quôc tịch: Việt Nam Sinh năm: 1990
Địa chì thường trú: Thôn 10, Xã Đak Tờ Re, Huyện Kon Ray, Tinh Kon Turn
Số CMNB: 233155766 do CA Kon Turn cáp ngày 27/03/2008 Thỏa thuận ký kèt hợp đống lao động và cam kềt lánt đúng những điêu khoăn sau đày:
Điên 1: Thời hạn và công việc họp đồng
- Loai hợp đông lao động : Không xác định thời hạn
- Từ ngạy 15 thang 12 năm 2018
- Địa diêm làm việc : 135 Làng Tăng Phú, KP.4 P.Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP.HCM
- Chức danh chuyên môn: Phó phòng kinh doanh
- Công việc phãi làm : theo sự chi đạo cùa giám đốc công ty
- Phương tiện đi lại lảm việc : tự túc
- Mức lương chính hoặc tiền còng : 21.000.000 đồng/tháng
- Hình thức trả lương: bằng tiền mặt
- Được trà lương vào các ngày: 10 hàng tháng
- Tiên thướng: thưởng lê, tết trích trong quĩ lương tuy thuộc vừo tình hình lành doanh
- Chê độ nâng lương: Tùy thuộc vảo mức độ hoàn thành nhiệm vụ
- Chề độ nghi ngơi (nghĩ háng tuân, phép nãm, lề tẻt ): chữ nhật hàng tuần, 12 ngày phép nãm, các ngày nghi lề tết theo qui đinh cùa nhà nước.
- Chề độ đào tạo : Túy thuộc vào chức danh, nhiệm vụ cùa từng bộ phận.Nhưng saư khi học phái cam kêt làm việc phục vụ cho công ty ít nhât 2 năm Nêu tự ý xin nghi trước thời hạn cam kềt sẽ phãi bối thường toàn bộ sô tiên chi phí cho khóa đào tạo đó.
Những thỏa thuận khác : Các chê độ trợ câp thôi việc của công tỵ sẽ tuy thuộc cào thỏa thuận ban đâu cùa giám đôc Trường hợp nhân viễn làm việc chính thức thời gian chưa đữ một năm sẽ không được xét.
- Các chinh sách phúc lợi theo luật lao động: BHYT-BHXH-BHTN
- Bão hiêm xã hội và bào hiêm y tề: theo quy định nhà nước.
2 Nghĩa vụ:
- Trong công việc, chịu sự điêu hành trực tiềp của ban giám đôc.
- Hoàn thành những cõng việc đã cam kềt trong hợp đông lao động.
- Chấp hành lệnh điêu hành sản xuât - kinh doanh, nội quy kỹ luật lao động, an toàn lao động
- Bôi thường vi phạm và vật chất: Sau khi đào tạo mà không làm việc cho doanh nghiệp thi phái bôi thường lũ(mười) triệu đổng không làm việc đu 02 năm thi bôi thường 05 (nãm) triệu đông Điẻu 4: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động
Trang 141 Nghĩa vụ:
- Bào đàm việc làm và thực hiện đầy đù những điều đã cam kết trong hợp đồng lao động.
- Thanh toán đây đù, đúng thời hạn các chê độ và quyền lợi cho người lao đọng theo họp đông lao động.
Hình 1.5
Trang 152, Quyên hạn:
- Điêu hành người lao động hoàn thành còng việc theo hợp đông (bô tri, điêu chuyên, tạm ngừng việc.)
- Tạm hoãn, chàm dírt hợp đông lao động, kỳ luật người lao động theo quy định cùa pháp luật hiện hành.
Diêu 5: Điều klioàn thỉ hành
- Hợp đông lao động được làm thành 02 bán có giá tri ngang nhau, mối bên giữ một bán và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2018.
Khi hai bèn kỳ kèt phụ lục hợp đông lao động thi nội dung cùa phụ lục hợp đỏng lao động cỉlng có giá trị như các nội dung của bán hợp đồng lao động này.
Người sử (lụng lao động
(Ký tên, đóng dâu) GIÁM ĐÒC
Nguyền n>í Vữn
Ngirửi lao động
Trang 16CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ LAO ĐỘNG VÀ HỢP ĐỒNG
- Nguồn lao động: Là bộ phận dân cư gồm những người trong độ tuổi lao động(không kể những người mất khả năng lao động) và những người ngoài tuổi lao độngnhưng thực tế có tham gia lao động Nguồn lao động bao gồm những người từ độ tuổi laođộng trở lên (ở nước ta là tròn 15 tuổi)
- Sức lao động: Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người trong quátrình tạo ra của cải xã hội, nó phản ánh khả năng lao động của con người, là điều kiện đầutiên cần thiết trong quá trình lao động xã hội Trong nền kinh tế hàng hoá sức lao động làmột hàng hóa đặc biệt vì nó có giá trị và giá trị sử dụng các hàng hoá khác, ngoài ra hànghoá sức lao động còn là một sản phẩm có tư duy, có đời sống tinh thần Thông qua thịtrường lao động, sức lao động được xác định giá cả Hàng hoá sức lao động cũng tuân theoquy Luật cung - cầu của thị trường Mức cung cao sẽ dẫn tới dư thừa lao động, giá cả sứclao động (tiền công) thấp, ngược lại khi mức cung thấp sẽ dẫn tới tình trạng thiếu laođộng, giá cả sức lao động sẽ trở nên cao hơn
- Thị trường lao động: là nơi diễn ra quan hệ thương lượng về việc làm giữa ngườilao động (cung lao động) và người sử dụng lao động (cầu lao động) theo nguyên tắc thỏathuận về việc làm, tiền công và các điều kiện làm việc khác bằng hình thức hợp đồng laođộng theo pháp Luật lao động quy định Trong mỗi xã hội, nơi nào xuất hiện nhu cầu sửdụng lao động và có nguồn lao động cung cấp, ở đó sẽ hình thành nên thị trường lao động.Trong nền kinh tế thị trường, người lao đông muốn tìm việc phải thông qua thị trường laođộng về mặt thuật ngữ, “Thị trường lao động” thực chất phải được hiểu là “Thị trường sứclao động” để phù hợp với khái niệm của tổ chức lao động quốc tế: Thị trường lao động làmột lĩnh vực của nền kinh tế, nó bao gồm toàn bộ các quan hệ lao động được xác lập tronglĩnh vực mua bán, trao đổi và thuê mướn sức lao động Trên thị trường lao động, mối quan
hệ được thiết lập giữa một bên là người lao động và một bên là người sử dụng lao động.Qua đó, cung-cầu về lao động ảnh hưởng tới tiền công lao động và mức tiền công lao độngcũng ảnh hưởng tới cung- cầu lao động
Trang 17- Cầu lao động: là lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức giá có thểchấp nhận được Nó mô tả toàn bộ hành vi người mua có thể mua được hàng hoá sức laođộng ở mỗi mức giá hoặc ở tất cả các mức giá có thể đặt ra.
Cầu về sức lao động có liên quan chặt chẽ tới giá cả sức lao động, khi giá cả tănghoặc giảm sẽ làm cho cầu về lao động giảm hoặc tăng
- Cung lao động: là lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận được ởmỗi mức giá nhất định Giống như cầu và lượng cầu, đường cung lao động mô tả toàn bộhành vi của người đi làm thuê khi thoả thuận ở các mức giá đặt ra Cung lao động có quan
hệ tỷ lệ thuận với giá cả Khi giá cả tăng thì lượng cung lao động tăng và ngược lại
Xuất khẩu lao động trên thị trường lao động quốc tế được thực hiện chủ yếu dựa vàoquan hệ cung - cầu lao động Nó chịu sự tác động, điều tiết của các quy Luật kinh tế thịtrường Bên cầu phải tính toán kỹ hiệu quả của việc nhập khẩu lao động từ đod cần phảixác định chặt chẽ số lượng, cơ cấu, chất lượng lao động hợp lý Mặt khác, bên cung cómong muốn xuất khẩu càng nhiều lao động càng tốt Do vậy, muốn cho loại hàng hoá đặcbiệt này chiếm được ưu thế trên thị trường lao động, bên cung phải có sự chuẩn bị và đầu
tư để được thị trường chấp nhận, phải đáp ứng kịp thời các yêu cầu về số lượng, cơ cấu vàchất lượng lao động cao
- Thị trường lao động nước ta hiện nay tuy đã hình thành song phạm vi còn nhỏhẹp Để phù hợp với sự phát triển quá nhanh của nguồn lao động trước hết thị trường laođộng phải được mở rộng cả trong và ngoài nước, đồng thời tạo điều kiện cho người laođộng có quyền bình đẳng, tự do tìm việc làm, thuê mướn lao động theo pháp Luật
- Xuất khẩu lao động: Đến nay, trên thế giới vẫn chưa có một khái niệm chuẩn nào
về xuất khẩu lao động Vì vậy, chúng ta có thể hiểu xuất khẩu lao động thông qua kháiniệm của tổ chức lao động quốc tế (ILO) như sau: Xuất khẩu lao động là hoạt động kinh tếcủa một quốc gia thực hiện việc cung ứng lao động cho một quốc gia trên cơ sở nhữnghiệp định hoặc hợp đồng có tính chất hợp pháp quy định được sự thống nhất giữa các quốcgia đưa và nhận người lao động
2.1.2 Khái niệm về hợp đồng lao động
Khái niệm về hợp đồng lao động cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau Theo Tổchức Lao động quốc tế (ILO), hợp đồng lao động là: “Một thỏa thuận ràng buộc pháp lýgiữa một NSDLĐ và một công nhân, trong đó xác lập các điều kiện và chế độ việc làm”
Ưu điểm của định nghĩa này là nêu bật được bản chất của hợp đồng lao động cũng giốngnhư các loại hợp đồng khác, đó là sự ràng buộc về mặt pháp lý đối với các bên Tuy nhiên,nhược điểm của định nghĩa trên là mới chỉ đề cập tới chủ thể người lao động là công nhân.Trên thực tế, bất kỳ người nào đủ tiêu chuẩn về độ tuổi, năng lực đều có thể là người laođộng Vì vậy, nếu chỉ xem xét dưới khía cạnh người lao động là công nhân thì định nghĩatrên vô hình chung đã thu hẹp phạm vi của nhóm chủ thể này Pháp luật của nước Pháp coinguồn gốc của HĐLĐ là hợp đồng dân sự Án lệ nước này ghi nhận “hợp đồng lao động là
sự thỏa thuận theo đó một người cam kết tiến hành một hoạt động theo sự chỉ đạo củangười khác, lệ thuộc vào người đó và được trả công” (án lệ ngày 2/7/1954) Tại Việt Nam,
từ Sắc lệnh 29-SL ngày 12/3/1947, Sắc lệnh 77-SL ngày 22/5/1950 đến những văn bản
Trang 18quy phạm pháp luật liên quan được ban hành sau này đều có khái niệm về hợp đồng laođộng Tại Điều 26 BLLĐ năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006, 2007) quy định vềHĐLĐ như sau: “HĐLĐ là sự thoả thuận giữa NLĐ và NSDLĐ về việc làm có trả công,điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong QHLĐ” Khái niệm này gần nhưtrùng khớp với khái niệm HĐLĐ trong Từ điển luật học: “Hợp đồng lao động là văn bảnthỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong
đó quy định điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động”.So với những khái niệm về HĐLĐ trước đây, khái niệm về HĐLĐ theo quy định củaBLLĐ năm 1994 tạo được sự bao quát hơn, phản ánh được bản chất của HĐLĐ Tại kỳhọp thứ 3 ngày 18/06/2019, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóaXIII đã thông qua BLLĐ năm 2019 Theo quy định tại Điều 15 BLLĐ năm 2019:“Hợpđồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việclàm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ laođộng” Tuy có chỉnh sửa một số cụm từ như: “trả lương” thay cho “trả công”, “điều kiệnlàm việc” thay cho “điều kiện lao động” nhưng quy định này gần như tương đồng với quyđịnh về HĐLĐ trong BLLĐ năm 1994 Như vậy, HĐLĐ là sự thỏa thuận trên nguyên tắcbình đẳng, tự nguyện giữa NLĐ và NSDLĐ về các nội dung của hợp đồng Trong đó,NLĐ chịu sự quản lý của NSDLĐ, cam kết làm một hoặc một số công việc để hưởnglương và thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo thỏa thuận
Hợp đồng lao động theo quy định của Điều 15 Bộ Luật lao động năm 2019 đượchiểu là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trảlương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động
Như vậy, hợp đồng lao động cũng là một loại hợp đồng dân sự đặc biệt, mang nhữngđặc điểm nói chung của hợp đồng đó là sự tự do, tự nguyện và bình đẳng của các chủ thểtrong quan hệ Bên cạnh đó, hợp đồng lao động cũng có những đặc trưng riêng như sau:Thứ nhất, hợp đồng lao động có sự phụ thuộc pháp lý giữa người lao động và người
sử dụng lao động
Thứ hai, đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm có trả công
Thứ ba, hợp đồng lao động do đích danh người lao động thực hiện
Thứ tư, hợp đồng lao động được thực hiện trong khoảng thời gian xác định thời hạnhoặc không xác định thời hạn
Người lao động có thể ký kết với người sử dụng lao đồng dưới hai hình thức là bằngvăn bản và bằng lời nói Đối với những hợp đồng lao động được giao kết bằng văn bản thìhợp đồng đó phải được lập thành văn bản mỗi bên giữ một bản còn hợp đồng được giaokết dưới hình thức bằng lời nói được áp dụng đối với công việc có tính chất tạm thời cóthời hạn dưới 3 tháng
2.1.3 Ý nghĩa của hợp đồng lao động
- Thứ nhất, HĐLĐ là hình thức pháp lý của sự thoả thuận giữa các bên trong quan hệlao động Hợp đồng lao động ghi nhận những cam kết làm cơ sở cho việc thực hiện vàđảm bảo các quyền, nghĩa vụ của các bên Các cam kết là cơ sở căn bản thể hiện ý chí của
Trang 19các bên Nó thể hiện sự bình đẳng, tự do của người lao động và người sử dụng lao độngtrong quá trình xác lập và duy trì mối quan hệ lao động.
- Thứ hai, HĐLĐ là cơ sở để giải quyết các chế độ liên quan đến người lao động,đặc biệt là chế độ bảo hiểm xã hội, bởi vì các yếu tố về tiền lương thể hiện trong hợp đồnglao động là điều kiện quan trọng để xác định mức đóng bảo hiểm xã hội của NLĐ và được
sử dụng như là cơ sở căn bản để tính toán mức đóng và mức hưởng các chế độ bảo hiểm
xã hội của người lao động Vì vậy, NLĐ cần phải ký HĐLĐ để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình
- Thứ ba, HĐLĐ là cơ sở pháp lý căn bản để giải quyết các bất đồng, tranh chấpgiữa hai bên trong quan hệ lao động Đặc biệt, hợp đồng lao động bằng văn bản vừa đóngvai trò là chứng cứ, vừa đóng vai trò là “quy phạm” để giải quyết các vụ việc tranh chấp.Đồng thời, HĐLĐ là một trong những cơ sở pháp lý quan trọng để Nhà nước kiểm tragiám sát việc thực hiện pháp Luật lao động
2.2 QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
2.2.1 Phạm vi của hợp đồng lao động
HĐLĐ với tư cách là một trong những hình thức pháp lí để tuyển dụng lao động chonên nó được áp dụng trong phạm vi đối tượng nhất định Theo quy định, phạm vi đốitượng của HĐLĐ được áp dụng với tất cả người lao động làm việc trong các đơn vị, tổchức, doanh nghiệp, cá nhân có đủ điều kiện và có nhu cầu thuê mướn, sử dụng lao động,trừ phạm vi đối tượng sau đây:
- Những người thuộc đối tượng điều chỉnh là Luật cán bộ, công chức, Luật viênchức ( những người đã là công chức, viên chức vẫn có thể tham gia quan hệ HĐLĐ nếucông việc của họ không bị pháp Luật cấm)
- Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp chuyên trách, người giữcác chức vụ trong cơ quan của Quốc hội, Chính phủ, ủy ban nhân dân các cấp, Toà ánnhân dân và Viện Kiểm sát nhân dân được Quốc hội hoặc Hội đồng nhân dân các cấp bầuhoặc cử ra theo nhiệm kỳ;
- Người được cơ quan có thẩm quyền bổ nhiệm giữ chức vụ Tổng Giám đốc, PhóTổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng trong doanh nghiệp nhà nước;
- Thành viên Hội đồng quản trị doanh nghiệp;
- Những người thuộc tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội hoạt động theoQuy chế của tổ chức đó;
- Cán bộ chuyên trách công tác đảng, công đoàn, thanh niên trong các doanh nghiệpnhưng không hưởng lương của doanh nghiệp;
- Xã viên Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương, tiền công;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp và viên chức trong lựclượng quân đội nhân dân, công an nhân dân
2.2.2 Chủ thể của hợp đồng lao động
Chủ thể của HĐLĐ gồm người lao động và người sử dụng lao động Trong đó:
- Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việctheo HĐLĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động
Trang 20- Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việctheo HĐLĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.Tuy nhiên, đối với từng trường hợp mà pháp Luật có quy định riêng Cụ thể:
+ Đối với người nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức ở Việt Nam: Điều
Đối với người lao động, việc giao kết HĐLĐ mang tính trực tiếp, không được ủyquyền ( trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 BLLĐ Đối với công việc theo mùa
vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng) Đối với người sử dụng lao động, họ cóthể ủy quyền cho người khác kí kết HĐLĐ, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cánhân
2.2.3 Hình thức của hợp đồng lao động
HĐLĐ phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao độnggiữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp Đối với công việc tạm thời
có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói
HĐLĐ bằng văn bản được áp dụng cho các loại sau đây:
- HĐLĐ không xác định thời hạn
- HĐLĐ xác định thời hạn từ ba tháng trở lên
- HĐLĐ với người giúp việc gia đình (Điều 180 Điều 32 Nghị định số BVHTTDL của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Quy chế hoạt động văn hóa vàkinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng)BLLĐ)
604/VBHN HĐLĐ với nhân viên phục vụ làm thuê cho cơ sở kinh doanh Karaoke ( Khoản 6HĐLĐ bằng lời nói do các bên thỏa thuận thông qua sự đàm phán thương lượngbằng ngôn ngữ mà không lập thành văn bản, quá trình giao kết có thể có hoặc không cóngười làm chứng tùy theo yêu cầu của các bên Khi giao kết bằng lời nói, các bên đươngnhiên phải tuân thủ pháp Luật về giao kết HĐLĐ HĐLĐ bằng lời nói được áp dụng đốivới công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng
HĐLĐ bằng hành vi thể hiện thông qua hành vi của các chủ thể khi tham gia quan
hệ Ví dụ: hành vi làm việc của người lao động; hành vi bố trí công việc, trả lương củangười sử dụng lao động
2.2.4 Nội dung của hợp đồng lao động theo Luật pháp
a Giao kết hợp đồng lao động
- Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động
Thứ nhất: Về nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực Đây
là nguyên tắc cơ bản khi giao kết hợp đồng lao động nói riêng và xác lập các giao dịch dân
sự nói chung Nội dung nguyên tắc này đã được quy định tại điều 3 Bộ Luật Dân sự năm