1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4 5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh

72 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Trạng Dinh Dưỡng Và Các Yếu Tố Liên Quan Đến Dinh Dưỡng Của Trẻ Từ 4 – 5 Tuổi Tại Một Số Trường Mầm Non Trên Địa Bàn Thành Phố Vinh
Tác giả Nguyễn Thị Tiếp
Người hướng dẫn Th.s Nguyễn Ngọc Hiền
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 730,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồng thời, một số bệnh do dinh dỡng và liên quan đến dinh dỡng đang tăng nhanh đặc biệt là ở các đô thị nh béo phì,tăng huyết áp, một số bệnh tim mạch khác… Mặc dù trong những năm gần đâ

Trang 1

Đặt Vấn Đề.

Mục tiêu của GDMN là tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển thể chất vàtinh thần của trẻ 0 - 6 tuổi Nói đến sự phát triển thể chất là nói đến sự thay đổi

về lợng (tăng trởng) và về chất (phát triển) của cơ thể trẻ

Đối với trẻ em lứa tuổi mầm non vấn đề dinh dỡng là một vấn đề rất quantrọng và cấp thiết Nhu cầu năng lợng và các chất dinh dỡng của trẻ đang tuổilớn phát triển rất cao Song trong điều kiện của nền kinh tế của các nớc lúc bấygiờ cha phát triển do đó trẻ em là nhóm đối tợng có nguy cơ cao nhất của thiếudinh dỡng Cho nên vấn đề phòng chống suy dinh dỡng cho trẻ em đã trở thànhvấn đề lớn và có tính cấp thiết

Trong những năm gần đây ở nớc ta nhờ sự tăng trởng của nền kinh tế, cácchơng trình sức khoẻ dinh dỡng và sự am hiểu về tầm quan trọng của dinh dỡngcủa các bà mẹ và cộng đồng mà tình trạng dinh dỡng của nhân dân ta nói chung

và trẻ em nói riêng đã đợc cải thiện đáng kể Cuộc tổng điều tra dinh dỡng năm

2000 cho thấy tỷ lệ suy dinh dỡng trẻ em giảm từ 51,5% năm 1985 xuống44,9% vào năm 2000 (cân nặng theo tuổi) Đồng thời, một số bệnh do dinh dỡng

và liên quan đến dinh dỡng đang tăng nhanh đặc biệt là ở các đô thị nh béo phì,tăng huyết áp, một số bệnh tim mạch khác…

Mặc dù trong những năm gần đây ở nớc ta vấn đề trẻ em bị suy dinh dỡng

đã đợc giảm rất nhiều nhng so với các nớc phát triển thì tỷ lệ suy dinh dỡng dothiếu năng lợng ở trẻ em của Việt Nam còn có tỷ lệ rất cao Do những ảnh h ởngnghiêm trọng của tình hình thiếu dinh dỡng tới sức khoẻ và sự phát triển của trẻ

em nên vấn đề phòng chống suy dinh dỡng cho trẻ em đã trở thành một trongnhững vấn đề lớn, có tính cấp bách Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội thìnghành giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng cũng đợc Đảng, nhànớc quan tâm và xem giáo dục là quốc sách hàng đầu Kinh tế phát triển kéotheo giáo dục đợc nâng cao giúp cho các bậc phụ huynh hiểu đợc tầm quan trọngcủa việc cho trẻ đến trờng Cho nên số lợng trẻ đến trờng mầm non ngày càngcao và chiếm tỷ lệ cao trong tổng số trẻ em từ 0 - 6 tuổi của cả nớc Trong nhữngnăm qua có rất nhiều nhà nghiên cứu về vấn đề giáo dục mầm non Mặc dù vậy,các nghiên cứu về tình trạng dinh dỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dỡngcủa trẻ em ở lứa tuổi 0 - 6 tuổi tại các trờng mầm non vẫn còn bỏ ngỏ Do đó, đểgóp phần cung cấp dẫn liệu cho các hoạt động phòng chống suy dinh dỡng vàcác bệnh do dinh dỡng, liên quan đến dinh dỡng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu

đề tài "Tình trạng dinh dỡng và các yếu tố liên quan của trẻ từ 4 - 5 tuổi tại

một số trờng mầm non trên địa bàn thành phố Vinh" nhằm mục đích:

Trang 2

1 Xác định tình trạng dinh dỡng của trẻ từ 4 - 5 tuổi tại các trờng mầmnon trên địa bàn thành phố Vinh.

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dỡng của trẻ từ 4

-5 tuổi nh các yếu tố về gia đình, môi trờng, phơng pháp nuôi con, tập quán ănuống, dinh dỡng của trẻ… tại các trờng mầm non trên địa bàn thành Phố Vinh

Chơng I : Tổng quan tài liệu.

1.1.1 Lịch sử phát triển của khoa học dinh dỡng

*/ Những quan niệm tr ớc đây :

Từ trớc công nguyên các nhà y học đã nói tới ăn uống và cho ăn uống làmột phơng tiện để chữa bệnh và giữ gìn sức khoẻ Hypocrat một danh y thời cổ

đã nhắc đến vai trò ăn uống trong điều trị Ông viết “ Thức ăn cho bệnh nhânphải là một phơng tiện điều trị và trong phơng tiện điều trị của chúng ta phải cócác chất dinh dỡng "ông cũng nhận xét “ Hạn chế và ăn thiếu chất bổ rất nguyhiểm đối với ngời mắc bệnh mãn tính ”

ở nớc ta Tuệ Tĩnh thế kỷ thứ XIV trong sách “Nam dợc thần hiệu ” đã đềcập nhiều đến tính chất chữa bệnh của thức ăn và có những lời khuyên ăn uống

Trang 3

trong một số bệnh và Ông đã phân biệt ra thức ăn hàn nhiệt Hải Thợng Lãn

Ông, một thầy thuốc nổi tiếng của Việt Nam hồi thế kỷ XVIII cũng rất chú ý tớiviệc ăn uống của ngời bệnh Ông viết “Có thuốc mà không có ăn uống thì cũng

đi đến chỗ chết ”

*/ Các mốc phát triển của dinh d ỡng học:

Sidingai - một nhà y học ngời Anh có thể coi là ngời thừa kế những dichúc của Hypocrat Ông đã chống lại sự mê tín thuốc men và yêu cầu lấy bếpthay phòng điều chế Ông cho thấy: “ Để nhằm mục đích điều trị cũng nh phòngbệnh, trong nhiều bệnh chỉ cần cho ăn những diet thích hợp và sống một đờisống có tổ chức hợp lý ”

Cũng trong thời gian này, cùng với việc tìm ra tuần hoàn máu của cơ thể,Hac Way cũng rất chú ý đến những diet điều trị, ông đã nghiên cứu và đa ranhiều diet, trong đó có diet hạn chế mỡ cho một số ngời bệnh rất có hiệu quả

Vào thế kỷ thứ XVII, khoa học giải phẫu và sinh lý phát triển nhanh cáccông trình nghiên cứu của Lavoidiê (1743 - 1794 ) về sự chuyển hoá của cácchất ở trong cơ thể đợc tiến hành Cũng chính từ đây vấn đề ăn nhằm đảm bảotiêu hao năng lợng của cơ thể đã rất đợc chú ý Ông chứng minh thức ăn vào cơthể đợc chuyển hoá sinh năng lợng

Liebig (1803 - 1873) đã có những công trình nghiên cứu chứng minhtrong thức ăn những chất sinh năng lợng là Protein, Lipit và Gluxit

Magendi đã nghiên cứu thấy đợc Protein có vai trò rất quan trọng đối với

sự sống sau này, năm 1838 Mulder đã đề nghị đặt tên chất đó là Protein

Những nghiên cứu về cân bằng năng lợng của Kvoit (1831 – 5 tuổi 1908 ) củaRubner (1854 - 1932) đã chế tạo ra buồng đo nhiệt lợng và chứng minh đợc địnhluật bảo toàn năng lợng áp dụng cho cơ thể sống

Các công trình của Bunghe và Hopman đã nghiên cứu về vai trò của muốikhoáng

Noocden (1893 ) tổ chức ở Beclin lớp học cho các bác sĩ về vấn đề chuyểnhoá, vấn đề ăn cho bệnh nhân Cùng thời gian này Páp Lốp đã xuất bản bàigiảng về hoạt động của các tuyến tiêu hoá chính

Từ cuối thế kỷ thứ XIX tới nay những công trình nghiên cứu về cấu trúccủa tế bào ở mức độ phân tử, cấu tạo và sự chuyển hoá của các hợp chất hữu cơtrong cơ thể…

Liebig (1803-1873) đã có những công trình nghiên cứu chứng minh trongthức ăn những chất sinh năng lợng là protein, lipit và gluxit Đồng thời Magenđinghiên cứu vai trò của protein rất quan trọng đối với sự sống sau này Năm 1838

Trang 4

Mulder đã đề nghị đặt tên chất đó là protein Bên cạnh đó có rất nhiều nhànghiên cứu: Nghiên cứu về vai trò của Vitamin và muối khoáng.

Từ cuối thế kỷ XIX tới nay, những công trình nghiên cứu về vai trò củacác axit amin, các vitamin, các axit béo không no, các vi lợng dinh dỡng ở phạm

vi tế bào, tổ chức và toàn cơ thể đã góp phần hình thành, phát triển và đa ngànhdinh dỡng lên thành một môn học Cùng với những nghiên cứu về bệnh suy dinhdỡng protein năng lợng của nhiều tác giả và những nghiên cứu về thiếu vi chất

nh thiếu VitaminA và bệnh khô mắt, thiếu máu, thiếu sắt, thiếu kẽm cũng cónhiều nghiên cứu giải thích mối quan hệ nhân quả và các chơng trình can thiệpcủa cộng đồng Tất cả các công trình nghiên cứu đều hớng tới sức khoẻ cho mọingời và đề ra một chơng trình hành động dinh dỡng

1.1.2 Mối quan hệ giữa dinh dỡng và khoa học thực phẩm.

Sự sinh ra lớn lên tồn tại của mỗi con ngời không thể tách rời sự ăn uốnghay là sự dinh dỡng Sự dinh dỡng đợc quyết định bởi nguồn lơng thực, thựcphẩm do con ngời tạo ra Qua những công trình nghiên cứu dinh dỡng ngời tacũng đã đa ra những đề nghị thích hợp Để đáp ứng nhu cầu dinh dỡng cho mọingời cần có sự phối hợp liên ngành để đảm bảo cung cấp lơng thực và thựcphẩm Trớc tiên là giải quyết vấn đề sản xuất nhiều lơng thực và thực phẩm, giảiquyết vấn đề lu thông phân phối, giải quyết việc làm, tăng thu nhập để đảm bảokhả năng mua lơng thực thực phẩm, đảm bảo an toàn thực phẩm cho từng cá thể,gia đình, cộng đồng, khu vực và toàn xã hội Sức khoẻ dinh dỡng có ảnh hởngtrực tiếp đến toàn bộ hệ thống sản xuất nông nghiệp, quyết định số lợng, chất l-ợng của nông sản làm ra Điều đó muốn nói lên rằng dinh dỡng và khoa học thựcphẩm có liên quan hữu cơ, gắn bó lẫn nhau trong một hệ thống chung

Trong các hội nghị quốc tế về dinh dỡng ngời ta đã khẳng định việc phốihợp giữa dinh dỡng và ngành nông nghiệp, chế biến thực phẩm và ngành kinh tếhọc để tiến hành các can thiệp dinh dỡng có hiệu qủa Ngày nay việc phối hợpgiữa dinh dỡng và thực phẩm đợc thể hiện qua khoa học “ Dinh dỡng ứng dụng

Hiểu biết cặn kẽ về mối quan hệ giữa dinh dỡng và khoa học thực phẩm sẽ

có ảnh hởng tốt tới tầm nhìn, hớng đi của mỗi ngời nhằm góp phần xây dựngmột nền nông nghiệp bền vững, cải thiện tình trạng dinh dỡng cho mọi ngời

1.1.3 Những vấn đề dinh dõng lớn hiện nay:

Trang 5

Về mặt dinh dỡng, thế giới hiện nay đang sống ở hai thái cực trái ngợcnhau hoặc bên bờ vực thẳm của sự thiếu ăn hoặc bên bờ vực thẳm khác, vựcthẳm của sự thừa ăn.

Hội nghị dinh dỡng quốc tế họp ở Roma tháng 12 năm 1992 ớc tính trênthế giới vẫn còn gần 780 triệu ngời tức là 20% dân số của các nớc đang pháttriển đang lâm vào cảnh thiếu đói 192 triệu trẻ em bị suy dinh dỡng thiếuProtein năng lợng và phần lớn dân ở các nớc đang phát triển bị thiếu vi chất: 40triệu ngời thiếu vitaminA gây khô mắt có thể dẫn đến mù loà, 200 triệu ngờithiếu sắt gây thiếu máu và 1000 triệu ngời thiếu iot, trong đó 200 triệu biếu cổ,

26 triệu bị thiếu trí, rối loạn thần kinh và 6 triệu đần độn Tỷ lệ trẻ sơ sinh có cânnặng dới 2,5 kg ở các nớc phát triển là 6% trong khi các nớc đang phát triển lêntới 19% Tỷ lệ tử vong có liên quan nhiều đến suy dinh dỡng ở các nớc phát triểnchỉ có 2% trong khi đó ở các nớc đang phát triển là 12% và các nớc kém pháttriển tỷ lệ này lên tới 20%

Theo ớc tính của FAO, tình hình sản xuất lơng thực trên thế giới có đủ để

đảm bảo nhu cầu năng lợng cho toàn thể nhân loại nhng vào những năm cuối củathập kỷ 80, mới có 60% dân số thế giới đợc đảm bảo trên 2600kcal/ngời/ngày vàvẫn còn 11 quốc gia có mức ăn quá thấp là dới 2000kcal/ngời/ngày

Thức ăn thiếu vệ sinh là cơ sở cho các bệnh nhiễm khuẩn phát triển ởChâu Phi mỗi năm có 1 triệu trẻ em dới 1 tuổi chết vì bệnh sốt rét Trực tiếp haygián tiếp ở các nớc đang phát triển số trẻ em dới 5 tuổi chết một nửa là do thiếu

ăn

Ziegler nghiên cứu về tai hoạ của nạn thiếu ăn, đặc biệt là ở châu Phi đã đi

đến kết luận: “ Thế giới mà chúng ta đang sống là một trại tập trung huỷ diệt lớn,vì ở đó mỗi ngày có 12 nghìn ngời chết đói ” Bên cạnh đó rất nhiều ngời ở cácnớc có nền công nghiệp phát triển mạnh, đang đến bên bờ vực thẳm của sự thừa

ăn Nhìn vào tình hình ăn uống của thế giới hiện nay ngời ta thấy nổi lên một sựchênh lệch quá đáng

Ví dụ : mức tiêu thụ thịt bình quân đầu ngời hàng ngày của các nớc đangphát triển là 53gam thì ở Mỹ là 248gam; về sữa ở Viễn Đông là 51gam sữa tơithì ở Châu Âu là 491gam, úc là 574gam, Mỹ là 850gam ở Viễn Đông tiêu thụtrứng chỉ có 3gam thì ở úc là 31 gam, Mỹ 35gam, dầu mỡ ở Châu Âu là 44gam,

Mỹ 56gam trong khi đó ở Viễn Đông chỉ có 9gam Về nhiệt lợng ở Viễn Đông là2300kcal, ở Châu Âu là 3000kcal, Mỹ 3100kcal, úc 3200kcal

Nếu nhìn vào mức tiêu thụ thịt cá thì sự chênh lệch càng lớn, 25% dân sốthế giới ở các nớc phát triển đã sử dụng 41% tổng protein và 60% thịt cá của

Trang 6

toàn thế giới Vì vậy mà các nớc phát triển bệnh béo phì ngày càng tăng TheoBour 20% dân Pháp bị bệnh béo phì, béo quá mức Cũng theo Boor 15% dânPháp bị cao huyết áp, 3% đái đờng và tỷ lệ tử vong liên quan đến tim mạch tới35% - 40% liên quan chặt chẽ với nạn thừa ăn Nói cho cùng sự thừa ăn cũng chỉ

là thừa năng lợng protein, còn vẫn thiếu nhiều chất dinh dỡng cần thiết khác, trớchết là các vi chất dinh dỡng

Chúng ta đang phấn đấu thoát khỏi tình trạng nghèo đói và suy dinh dỡng.Vì vậy mà nhiệm vụ của những ngời làm dinh dỡng ở nớc ta là xây dựng đợcnhững bữa ăn tơng đối hợp lý, giải quyết tốt vấn đề an toàn lơng thực thực phẩm.Sớm thanh toán bệnh suy dinh dỡng protein năng lợng và các bệnh có ý nghĩacộng đồng liên quan đến thiếu các yếu tố vi chất

1.2 Tình hình dinh dỡng việt nam

Trong thập kỷ 80 đã tiến hành nhiều cuộc điều tra đánh giá về khẩu phần

ăn của ngời Việt Nam còn nghèo và không cân đối Gạo là nguồn thực phẩm chủyếu cung cấp hơn 80% năng lợng khẩu phần Trong lúc đó trung bình các nớc

Đông Nam á ngũ cốc chỉ chiếm 65%, ở Nhật Bản 41,8%, ở úc 23,5% Trongbữa ăn của ngời Việt Nam các thực phẩm khác chỉ đóng vai trò rất khiêm tốntính theo phần trăm năng lợng: Khoai củ 2,3%, thức ăn có nguồn gốc động vật6,8%, dầu mỡ 1,5%, hạt có dầu (vừng, lạc ) 1,1%, đậu đỗ 0,6%, rau quả 2,2%

Mức năng lợng thu nhận qua bữa ăn trung bình là 1932kcal/ngời/ngàythấp hơn 16% so với yêu cầu (2300kcal) Tỷ lệ phần trăm năng lợng tơng ứng từProtein, chất béo, Gluxit ở những vùng nông thôn là 12 : 6 : 82 Theo kết quả củacuộc tổng điều tra dinh dỡng (1987- 1989) 22% số hộ gia đình ở những vùngnông thôn có khẩu phần năng lợng bình quân đầu ngời dới 1800kcal và 6% dới1500kcal

Những phát hiện khoa học về vai trò của các chất dinh dỡng đặc hiệutrong việc phát sinh một số bệnh tật, đặc biệt mối quan hệ giữa dinh dỡng vànhiễm trùng đã chứng minh rằng cải thiện tình trạng dinh dỡng ảnh hởng trựctiếp đến tỷ lệ bệnh tật, tử vong và tốc độ tăng trởng Trong nhiều thập kỷ qua đặcbiệt là trong 10 năm gần đây, với sự quan tâm của nhà nớc và sự hỗ trợ của các

tổ chức quốc tế, nhiều chơng trình can thiệp dinh dỡng đã đợc triển khai.Bêncạnh đó Đảng và chính phủ đã có chính sách đổi mới và nó có ảnh hởng to lớn

đối với sự tăng trởng kinh tế của đất nớc, tỷ lệ lạm phát giảm, thu nhập bìnhquân của nhân dân tăng lên

Theo một vài điều tra bớc đầu cho thấy có thể thay đổi khẩu phần ăn, đặcbiệt là những vùng đô thị, việc tiêu thụ thực phẩm nguồn gốc động vật nh thịt,

Trang 7

cá, sữa đang tăng lên Trong lúc việc tiêu thụ lơng thực thực phẩm khác cókhuynh hớng giảm Đợt điều tra năm 1995 ở một xã ngoại thành Hà Nội đã chothấy tỷ lệ phần trăm năng lợng tơng ứng của Protein, chất béo gluxít là 12 : 15 :

73 so với 10 năm trớc đây là 12 : 6 :82 Sức khoẻ và tình trạng dinh dỡng củanhân dân đợc cải thiện nhng mức độ suy sinh dỡng vẫn còn cao và các bệnh cóliên quan đến dinh dỡng nh huyết áp cao, xơ vữa động mạch, đái tháo đờng đềutăng lên đáng kể Đối với trẻ em tình trạng suy dinh dỡng năng lợng protein vẫn

là một vấn đề chính mặc dù tỷ lệ mắc còi cọc và một số suy dinh d ỡng nặng đãgiảm rõ rệt

Nhìn chung tình hình dinh dỡng nớc ta trong những năm gần đây cóthay đổi đáng kể, nhng tỷ lệ trẻ suy dinh dỡng vẫn đang còn cao Vì vậy mà córất nhiều nghành đã can thiệp để đảm bảo an ninh sức khoẻ, an ninh dinh dỡng,

an ninh xã hội, an ninh giáo dục, an ninh văn hoá, kinh tế hạ tầng… để vừaphòng chống nạn suy dinh dỡng và nạn đói, đồng thời đảm bảo cho các gia đình

đợc an ninh về đời sống

1.3 đại cơng về thiếu dinh dỡng protein năng lợng.

Thiếu dinh dỡng Protein năng lợng là loại thiếu dinh dỡng quan trọngnhất ở trẻ em, với biểu hiện lâm sàng bằng tình trạng chậm lớn và hay đi kèm vớicác bệnh nhiễm khuẩn

Thiếu dinh dỡng Protein năng lợng ở trẻ em thờng xẩy ra do: Chế độ ănthiếu về số lợng và chất lợng Tình trạng nhiễm khuẩn đặc biệt là các bệnh đờngruột, sởi và viêm cấp đờng hô hấp các bệnh này gây tăng nhu cầu, giảm ngonmiệng và hấp thu

Mối quan hệ của suy dinh dỡng- nhiễm khuẩn thể hiện qua vòng sau:Tình trạng phổ biến của suy dinh dỡng có liên quan chặt chẽ với tình trạng kinh

tế xã hội, sự nghèo đói, sự kém hiểu biết, vì tình trạng văn hoá thấp, mù chữthiếu thức ăn, vệ sinh kém, đồng thời với sự lu hành của bệnh nhiễm khuẩn ởcộng đồng các nguyên nhân thờng đan xen nhau rất phức tạp cần lu ý tới nhữngtrẻ em sinh ra ở các gia đình nghèo túng, ở những bà mẹ đẻ quá dày, cân nặngkhi trẻ sinh ra thấp, những đứa trẻ sinh đôi, những bà mẹ sau khi sinh mất sữa

Đó là những đứa trẻ có nguy cơ cao chế độ ăn không đủ cả lợng và chất dẫn tới

bị suy dinh dỡng

Theo khuyến nghị của tổ chức y tế thế giới ( 1983 ) các chỉ tiêu thờngdùng để đánh giá tình trạng dinh dỡng là cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi

và cân nặng theo chiều cao Ngời ta chia suy dinh dỡng của trẻ ra ba thể:

-Thể nhẹ cân theo tuổi hay thể cân nặng theo tuổi thấp Phản ánh sự chậmtrễ chung của qúa trình tăng trởng không phân biệt đã lâu hay gần đây

Trang 8

-Thể thấp còi: phản ánh bằng chiều cao theo tuổi thấp Chỉ tiêu này phản

ánh sự chậm phát triển kéo dài đã lâu

-Thể gầy còm: phản ánh bằng chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao thấp có ýnghĩa so với trị số nên có ở quần thể tham khảo Thể gầy còm phản ánh tìnhtrạng thiếu dinh dỡng gần đây, không lên cân hoặc đang sụt cân

Suy dinh dỡng thể còm Marasmus là thể thiếu dinh dỡng nặng hay gặpnhất Đó là chế độ ăn thiếu cả nhiệt lợng lẫn protein do cai sữa sớm hoặc ăn bổsung không hợp lý Tình trạng vệ sinh kém gây ỉa chảy đứa trẻ ăn càng kém vàvòng luẩn quẩn bệnh lý bắt đầu Kwashiorkor ít gặp hơn Marasmus thờng do chế

độ ăn quá nghèo về protein và gluxit tạm đủ

Khuyến nghị coi là thiếu dinh dỡng khi cân nặng theo tuổi dới 2 độ lệchchuẩn ( -2SD ) so với quần thể tham khảo NCHS của Mỹ Việc sử dụng quần thểNCHS đợc đề ra sau khi quan sát thấy trẻ em dới 5 tuổi nếu đợc nuôi dỡng tốt thìcác đờng phát triển tơng tự nhau So với trị số tơng ứng ở quần thể tham khảo,ngời ta chia ra các mức độ sau:

Từ -2 đến -3 độ lệch chuẩn : Thiếu dinh dỡng vừa độ 1

Từ -3 đến -4 độ lệch chuẩn : Thiếu dinh dỡng nặng độ 2

Từ -4 đến -5 độ lệch chuẩn : Thiếu dinh dỡng nặng độ 3Phòng chống suy dinh dỡng trẻ em đòi hỏi sự lồng ghép của nhiều hoạt

động trong đó có các biện pháp sau:

- Theo dõi biểu đồ phát triển trẻ em

- Phục hồi mất nớc theo đờng uống khi trẻ ỉa chảy

- Nuôi con bằng sữa mẹ

- Tiêm chủng theo lịch phòng các bệnh sởi, uốn ván, ho gà, bạch hầu,bại liệt và lao

- Kế hoạch hoá gia đình

- Giáo dục dinh dỡng

- Xây dựng hệ sinh thái VAC tạo thêm nguồn thức ăn bổ sung

1.4 béo phì

Trong khi các bệnh do nguyên nhân thiếu dinh dỡng còn là vấn đề lớn ở

n-ớc ta, đặc biệt là ở bà mẹ và trẻ em thì các bệnh mãn tính có liên quan đến dinhdỡng đang càng ngày càng có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng quan trọng

Béo phì đang nổi lên nh một vấn đề sức khoẻ cộng đồng hàng đầu ở các

n-ớc đã phát triển và đang phát triển Béo phì là một tình trạng sức khoẻ có nguyênnhân dinh dỡng do chế độ ăn d thừa vợt quá nhu cầu và do nếp sống làm việc ít

Trang 9

tiêu hao năng lợng Ngời béo phì dễ mắc các bệnh tăng huyết áp, bệnh tim domạch vành, đái đờng và hay bị các rối loạn ở dạ dày, ruột, sỏi mật…

Béo phì là hậu quả của tình trạng mất cân bằng năng lợng trong đó năng ợng ăn vào vợt quá năng lợng tiêu hao trong một thời gian khá dài Tình hìnhthừa cân, béo phì đang tăng lên ở mức báo động khắp nơi trên thế giới, ở ngờilớn và trẻ em đó thật sự là một mối đe doạ tiềm ẩn trong tơng lai ở các nớc đangphát triển béo phì tồn tại song song với thiếu dinh dỡng, gặp nhiều ở thành thịhơn nông thôn

l-Theo một công trình nghiên cứu ở nhóm ngời trên 45 tuổi là những cán bộtrung cao cấp thì tỷ lệ gầy ( BMI < 16 ) và béo ( BMI > 25 ) gần ngang nhau,khoảng 4% ( Trần Đình Toán – 5 tuổi 1995 )

Nghiên cứu ở nhân dân phờng Bùi Thị Xuân – 5 tuổi Hà Nội thì tỷ lệ béo ởnam giới là 3,3%, nữ giới là 7,8% nghĩa là nữ có tỷ lệ béo cao hơn nam

ở trẻ em < 9 tuổi, nhận định tình trạng béo phì dựa vào chỉ số cân nặngtheo tuổi > + 2SD của quần thể tham khảo chuẩn Một công trình nghiên cứu củaviện dinh dỡng 1996 cho thấy tỷ lệ béo phì ở trẻ em tại một số trờng tiểu họccủa Hà Nội là 4,2%

Để khống chế tỷ lệ bệnh tật và tử vong do béo phì, hàng năm ở các nớcphát triển đã phải chi phí hàng tỷ đô la Riêng ở Mỹ, theo số liệu của chơng trìnhnghiên cứu về tình hình dinh dỡng và sức khoẻ từ 1976 – 5 tuổi 1980 thì có khoảng26% ngời Mỹ ở độ tuổi trởng thành bị tăng cân quá mức, tức vào khoảng 34 triệungời và 12,4 triệu ngời bị tăng cân quá mức nặng Do đó ở Mỹ hàng năm phảichi phí khoảng 50 tỷ đô la cho việc khống chế tăng cân quá mức

ở Việt Nam số ngời tăng cân quá mức cũng đang tăng lên nhất là ở khuvực thành thị, thị trấn

1.5 Giám sát dinh dỡng

1.5.1 Mục tiêu giám sát dinh dỡng.

Giám sát dinh dỡng là một quá trình theo dõi liên tục nhằm mục đích cungcấp những dẫn liệu hiện có về tình hình dinh dỡng của nhân dân và các yếu tố

ảnh hởng đến tình hình đó nhằm giúp các cơ quan có trách nhiệm về chính sách,

kế hoạch, sản xuất, có các quyết định thích hợp để cải thiện tình trạng ăn uống

và dinh dỡng của nhân dân

Những mục tiêu cụ thể của giám sát dinh dỡng:

*/ Mô tả tình hình dinh dỡng của nhân dân, đặc biệt nhấn mạnh các nhóm

có nguy cơ nhất

Trang 10

*/ Cung cấp các dẫn liệu cần thiết để phân tích các nguyên nhân và cácyếu tố phối hợp để từ đó lựa chọn các biện pháp dự phòng thích hợp.

*/ Trên cơ sở các tài liệu thu thập đợc, dự báo tiến triển các vấn đề dinhdỡng để đề xuất với chính quyền các cấp có đờng lối dinh dỡng thích hợp trong

điều kiện bình thờng cũng nh khi có tình huống khẩn cấp

*/ Theo dõi thờng kỳ các chơng trình can thiệp dinh dỡng và đánh giáhiệu quả của chúng

Nh vậy giám sát dinh dỡng là một hệ thống tập hợp các dẫn liệu thờng kỳbao gồm cả các cuộc điều tra đặc hiệu Việc phân tích các dẫn liệu đó cho phép

đánh giá tình trạng dinh dỡng hiện nay hoặc trong tơng lai

1.5.2 Nội dung của giám sát dinh dỡng.

Hệ thống giám sát dinh dỡng phải trả lời đợc các câu hỏi sau đây:

- Bản chất, mức độ và thời gian biểu các vấn đề dinh dỡng

- Phân lập và mô tả các nhóm có nguy cơ nhất

- Lý do tồn tại của suy dinh dỡng

- Diễn biến theo thời gian của các vấn đề dinh dỡng

*/ Bản chất các vấn đề dinh d ỡng

ở các nớc đang phát triển, vấn đề thiếu năng lợng, thiếu protein, thiếumáu do thiếu sắt, thiếu vitamin A va thiếu iot là những vấn đề phổ biến Tuyvậy mức độ phổ biến không giống nhau, thay đổi theo điều kiện sinh thái, sảnxuất, tập quán ăn uống và nhiều yếu tố khác

Mức độ và thời gian biểu của các vấn đề dinh dỡng cũng cần đợc chú ý ởnhiều vùng nông thôn, các vấn đề dinh dỡng xuất hiện theo chu kỳ hoặc theomùa

Bên cạnh các vấn đề thiếu dinh dỡng có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng lớnnói trên, cần chú đến các bệnh mãn tính không lây có liên quan đến dinh dỡngngày càng phổ biến hơn ở các nớc trong điều kiện chuyển tiếp về kinh tế nh caohuyết áp, vữa xơ động mạch, đái đờng, béo trệ…

*/ Phân lập và mô tả các nhóm có nguy cơ nhất

Nh chúng ta biết, trong cùng một hoàn cảnh kinh tế và cung cấp thựcphẩm thiếu thốn không phải mọi ngời đều có nguy cơ thiếu dinh dỡng giốngnhau Thông thờng do các đặc điểm dinh dỡng sinh lý, và nhu cầu dinh dỡng, trẻ

em trớc tuổi đi học, các bà mẹ có thai và cho con bú là các nhóm có nguy cơnhất

Có thể phân lập các nhóm nguy cơ nhất theo cách phân loại sau:

- Điều kiện sinh thái :

Trang 11

- Điều kiện vật chất :

+ Môi trờng nông thôn hay thành phố

+ Vùng sinh thái: ven biển hay miền núi

+ Hệ thống cung cấp thực phẩm : Sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất

để bán ra thị trờng

+ Môi trờng vệ sinh, bệnh địa phơng

- Điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa :

Nói một cách khác, tình trạng dinh dỡng của một cá thể phụ thuộc vào sốlợng và chất lợng các chất dinh dỡng ăn vào, các chất này lại phụ thuộc vào mứctiêu thụ thực phẩm của gia đình, mức tiêu thụ này lại là hàm số của mức thunhập, giá cả lơng thực thực phẩm

*/ Diễn biến các vấn đề dinh d ỡng

Tập quán ăn uống không ngừng thay đổi Bữa ăn của tổ tiên loài ngờithoạt đầu dựa vào săn bắn, hái lợm, dần dần dựa vào trồng trọt chăn nuôi Theo

đà của nền văn minh, chế độ ăn uống dựa vào tự cung tự cấp đã dần dần dựa vàothị trờng và công nghiệp chế biến thực phẩm

Cơ cấu bữa ăn cũng không ngừng thay đổi Theo mức tăng thu nhập vàphát triển kinh tế quốc dân, lợng đờng, lợng chất béo và thức ăn động vật khôngngừng tăng lên Những thay đổi đó có kèm theo các hậu quả của sức khoẻ

Hai mặt của vấn đề dinh dỡng cần đợc chú ý :

Trang 12

- Khả năng và tiến bộ trong chơng trình phòng chống các bệnh do nguyênnhân thiếu dinh dỡng.

- Các chỉ điểm về sự gia tăng các bệnh mãn tính không lây có liên quan

đến dinh dỡng ( cao huyết áp, xơ mỡ động mạch, đái đờng, béo trệ )

1.5.3 Các chỉ tiêu giám sát dinh dỡng.

*/ Đặc tính chung:

Một hệ thống giám sát dinh dỡng tốt phải dựa trên các chỉ tiêu nhạy và

đặc hiệu, đồng thời dễ lấy số liệu Cần nhớ rằng chỉ tiêu có thể hình thành từ mộtchuỗi các số đo hoặc có khi chỉ một số đo

Thí dụ: Cân nặng của trẻ em là một số đo Nếu cân nặng đợc so với

“chuẩn” sẽ là một chỉ tiêu của tình trạng dinh dỡng

Ngời ta thờng thể hiện các số đo đó theo bảng phân phối tần suất để xác

định rõ đợc tỷ lệ các số đo nằm dới những giới hạn nhất định Ngời ta gọi đó làcác “giới hạn ngỡng” hay điểm ngỡng “Giới hạn ngỡng” giúp ta phân loại dễdàng các số đo và đánh giá đợc tình hình tơng đối nhanh và dễ hiểu

Hiện nay tổ chức y tế thế giới thờng dùng điểm “Ngỡng” ở -2SD so với trị

số ở quần thể tham khảo NCHS của Hoa Kỳ để coi là có thiếu dinh dỡng "mứcphải can thiệp" đợc đánh giá nh sau:

- Vùng nguy cơ thiếu dinh dỡng cao hoặc rất cao: tỷ lệ trẻ có cân nặngdới – 5 tuổi 2SD cao hơn 30%

Vùng nguy cơ thiếu dinh dỡng trung bình : tỷ lệ trẻ có cân nặng dới 2SD khoảng 15 -> 30%

Vùng nguy cơ thiếu dinh dỡng thấp: tỷ lệ trẻ có cân nặng dới 2SD dới15%

*/ Các chỉ tiêu sức khoẻ và ăn uống về tình trạng dinh d ỡng

Các chỉ số giám sát dinh dỡng đợc dùng để làm căn cứ đánh giá tình trạngdinh dỡng

- Cân nặng trẻ sơ sinh : Là chỉ tiêu đánh giá tình trạng dinh dỡng của ngời

mẹ và tiên lợng sức khoẻ đứa trẻ Nó phản ánh tình trạng sức khoẻ của thai nhi,

điều đó phụ thuộc tình trạng ăn uống của ngời mẹ Đây cũng là chỉ tiêu dự báotình trạng sức khoẻ của đứa trẻ trong tơng lai Thông thờng trẻ sơ sinh cân nặngthấp dới 2500gam thì tỷ lệ trẻ suy dinh dỡng cao hơn trẻ sơ sinh có cân nặng trên2500gam

- Tỷ lệ trẻ suy dinh dỡng trớc tuổi học đờng: Để phân loại suy dinh dỡngtrẻ em, ngời ta thờng dựa vào các kích thớc cân nặng chiều cao và vòng cánh tay

để tìm ra các chỉ số

Trang 13

+ Cân nặng theo tuổi: Là chỉ số hay dùng nhất Trẻ đợc nuôi dỡnghợp lý thì cân nặng sẽ tăng lên đều Trẻ ngừng tăng cân báo hiệu nuôi dỡngkhông hợp lý hoặc bị bệnh gì khác Do đó theo dõi thờng kỳ, đánh dấu cân nặnglên biểu đồ phát triển là việc làm rất cần thiết.

Ngoài ra có thể đánh giá tình trạng dinh dỡng của trẻ nhờ so sánh với cânnặng tơng ứng ở quần thể tham khảo để tính ra “ Chỉ số dinh dỡng” và đánh giá

đứa trẻ có bị suy dinh dỡng hay không ?

+ Chiều cao theo tuổi: Đây là chỉ số có giá trị nói về chất lợng conngời và chất lợng cải tiến bữa ăn Chiều cao theo tuổi thấp nói lên tình trạngthiếu dinh dỡng mạn tính, nếu cải thiện toàn bộ sẽ nâng dần chất lợng sinh họccủa cộng đồng Nếu chỉ đo một lần, cân nặng theo tuổi không phân biệt đợcnhững đứa trẻ bị suy dinh dỡng đã lâu ngày hay tình trạng thiếu dinh dỡng mớigần đây Điều này quan trọng để xác định hành động cần phải xử lý

+ Cân nặng theo chiều cao: Nếu thấp chứng tỏ tình trạng dinh dỡngcấp tính Chỉ số này có giá trị đánh giá hiệu quả các chơng trình ngắn hạn và chỉ

định các đối tợng cần can thiệp ngay

+ Vòng cánh tay: Những nghiên cứu ở trẻ em cho thấy, ở những đứatrẻ đợc nuôi dỡng tốt, vòng cánh tay tăng lên nhanh ở năm đầu tiên ( từ 10cm khi

đi, đến 15 cm ở cuối năm đầu ) sau đó tăng chậm ở năm thứ hai ( tới 16,5 cm )

và hầu nh đứng im cho đến 5 tuổi Theo hằng số sinh học của ngời Việt Nam, trẻ

em ở nớc ta lúc một tuổi có vòng cánh tay là 13,7cm, hai tuổi là 14cm và 5 tuổi

là 14,2cm

- Điều tra mức tiêu thụ lơng thực thực phẩm : phụ thuộc vào tình trạng cácmối quan hệ mà chúng ta tìm hiểu xem cách nuôi dỡng có thể là nguyên nhân,hậu quả hay bằng chứng Mục tiêu chính là mối quan hệ giữa tình trạng ăn uống

- Số trẻ em đợc bú sữa mẹ nửa giờ đầu sau khi sinh : sữa mẹ là thc ăn quýgiá nhất và không gì có thể thay thế đợc, đặc biệt sữa non có nhiều kháng thểgiúp cho cơ thể trẻ em chống lại các bệnh nhiễm khuẩn Mặt khác cho bú sớmcòn có ích cho sức khoẻ ngời mẹ

- Tỷ lệ trẻ em đợc bú sữa mẹ hoàn toàn trong bốn tháng đầu

Trang 14

- Tỷ lệ thiếu dinh dỡng trờng diễn ở phụ nữ lứa tuổi sinh đẻ: chỉ số thiếudinh dỡng trờng diễn ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ nói lên chất lợng dinh dỡng

và sinh học của nhóm đối tợng có nguy cơ về dinh dỡng này, đặc biệt có liênquan mật thiết đến sức khoẻ trẻ em

- Tình hình mắc bệnh khô mắt do thiếu vitaminA ở trẻ em dới 5 tuổi :thiếu vitaminA là một trong bốn vấn đề dinh dỡng trầm trọng ở các nớc đangphát triển, trong đó có nớc ta Thiếu vitaminA làm cho trẻ chậm phát triển, làmgiảm sức đề kháng của cơ thể, trẻ em dễ mắc các bệnh nhiễm khuẩn nh viêm đ-ờng hô hấp cấp, ỉa chảy kéo dài… Thiếu vitaminA còn gây ra bệnh khô mắt nếunặng có thể dẫn đến mù loà ở trẻ em Vì vậy, theo dõi ngăn ngừa bệnh nặng xẩy

ra là rất cần thiết

- Tình hình mắc bệnh thiếu máu: Thiếu máu ở phụ nữ có thai ảnh hởngxấu đến sức khoẻ thai nhi và làm cho bà mẹ trở nên có nguy cơ cao với các taibiến khi sinh nở, các bà mẹ bị thiếu máu thờng sinh ra những đứa trẻ có cânnặng sơ sinh thấp

- Tỷ lệ trẻ em từ 7-11 tuổi bị mắc bệnh biếu cổ do thiếu IOT

- Các chỉ tiêu kinh tế xã hội về tình trạng thiếu dinh dỡng: Những môhình về chuỗi nguyên nhân của tình trạng dinh dỡng đã chỉ ra các biến đổi về

điều kiện sinh thái có ảnh hởng trực tiếp đến sản xuất, lu thông phân phối và qua

đó dẫn đến tình trạng dinh dỡng của quần thể Nhiều khi các ảnh hởng đó trầmtrọng, cần có xử lý ngay nh bão to, lụt lớn, hạn hán… Do đó một số chỉ tiêu vềkinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp đã đợc sử dụng cùng với các chỉ tiêu khác

về sức khoẻ nh là một bộ phận gắn bó của hệ thống giám sát dinh dỡng

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội và nông nghiệp thờng dùng nh sau:

**/ Vùng nông thôn (nông nghiệp, chăn nuôi, đánh bắt thuỷ sản)

Trang 15

+ Loại cha có công việc làm.

+ Tỷ lệ ngời cha có việc làm

1.5.4 Giám sát dinh dỡng trong thời kỳ kinh tế chuyển tiếp.

Lịch sử tiến hoá của loài ngời, kể cả tiến hoá về ăn uống là liên tục khôngngừng Từ một xã hội kém phát triển đến một xã hội văn minh có một thời kỳngời ta gọi thời kỳ chuyển tiếp trong thời kỳ đó có những đặc điểm đáng chú ýsau:

- Về dân số học: Cơ cấu tháp tuổi thay đổi dần, tỷ lệ trẻ em giảm đi, tỷ lệngời cao tuổi tăng lên

- Về dịch tế học: Mô hình bệnh tật thay đổi, các bệnh nhiễm khuẩn dần

đ-ợc thanh toán, nhng các bệnh mãn tính không lây có xu hớng tăng lên

- Về ăn uống dinh dỡng: Nạn đói dần dần đợc đẩy lùi cùng với các bệnhthiếu dinh dỡng đặc hiệu, nhng các bệnh mãn tính có liên quan đến dinh dỡngngày càng tăng lên và dần dần trở thành vấn đề có ý nghĩa sức khoẻ cộng đồng

Có một số bằng chứng để nói nớc ta đang bớc vào thời kỳ chuyển tiếp Ví

dụ bệnh tăng huyết áp vào thập kỷ 60 vào khoảng 1% hiện nay trên 10%, cácbệnh béo trệ, tim mạch, đang có khuynh hớng tăng lên Ngời ta nhận thấy một sốthành phần dinh dỡng là nhân tố nguy cơ đối với một số bệnh mãn tính khônglây nh các bệnh tim mạch, đái đờng, xơ gan và một số thể ung th Do đó, cầnphải theo dõi sự thay đổi tập quán ăn uống, tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết sớm ởcác bệnh này

Tổ chức y tế thế giới đã khuyến nghị một nội dung giám sát bao gồm: cácchỉ tiêu nhân trắc, các nhân tố nguy cơ của bệnh tim mạch cung cấp và tiêu thụthực phẩm

Chơng II : đối tợng, Phơng pháp nghiên cứu.

2.1 Đối Tợng, địa điểm, thời gian nghiên cứu

2.1.1 Đối tợng và địa điểm nghiên cứu.

Đề tài đợc tiến hành trên 310 trẻ ở lứa tuổi 4-5 tuổi của các trờng mầmnon : trờng mầm non Hồng Sơn, trờng mầm non Bình Minh, trờng mầm non

Trang 16

Quang Trung II trên địa bàn thành phố Vinh Trong đó trẻ 4 tuổi có 116 trẻ, trẻ4,5 tuổi có 96 trẻ và trẻ 5 tuổi có 98 trẻ.

Phơng pháp chọn đối tợng nghiên cứu

- Chọn đối tợng nghiên cứu theo phơng pháp ngẫu nhiên đơn giản : Baogồm trẻ từ 4 - 5 tuổi đợc gửi trên 6 tháng tại 3 trờng mầm non Hồng Sơn, BìnhMinh và trờng mầm non Quang Trung II trên địa bàn thành phố Vinh

- Không chọn vào đối tợng nghiên cứu các trẻ sau:

2.1.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu.

Thời gian nghiên cứu từ 01/11/2002 đến 15/05/2003

- Dịch tế học: Dịch tế học đợc định nghĩa là "môn khoa học giúp chúng

ta nghiên cứu các vấn đề về y học cộng đồng Nghiên cứu sự phân bố bênh tật vàcác yếu tố quyết định sự phân bố đó Dịch tế học nghiên cú các nhóm ngời cóbệnh đẻ tìm ra sự khác biệt giữa hai nhóm và rút ra các yếu tố tác động đến qúatrình sinh bệnh"

- Dịch tế học mô tả : Nghiên cứu này mô tả bệnh tật thực trạg với cácbiến cố trong mối liên quan đến con ngời, địa điểm, thời gian, bệnh tật…

Trang 17

Các bớc tiên hành nghiên cứu :

2.2.1 Phơng pháp nghiên cứu các chỉ tiêu nhân trắc dinh dỡng.

*/ Cân nặng : Đây là chỉ số đo thờng dùng nhất Cân nặng của một ngời trongngày buổi sáng nhẹ hơn buổi chiều sau một buổi lao động nặng nhọc, cân nặnggiảm đi rõ rệt do mất mồ hôi Cho nên chúng tôi tiến hành cân trẻ vào buổi sángkhi trẻ mới đến lớp và trớc khi đi đại tiểu tiện, cha ăn uống gì

- Dụng cụ để cân : Cân bằng cân SECA

- Chuẩn bị : Cân đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, chỉnh cân về vị trícân bằng ở số không Hằng ngày kiểm tra cân hai lần bằng cách dùng một can n-

ớc để kiểm tra độ chính xác và độ nhạy của cân Cân nặng đợc ghi tới một số lẻsau dấu phẩy

- Tiến hành : Chúng tôi cho trẻ cởi hết áo quần dài nếu có cháu nào quáquấy khóc, không cân đợc thì chúng tôi tiến hành cân mẹ cháu rồi cân mẹ cháuvới cháu Sau đó trừ ngay để lấy số cân nặng thực tế của cháu

Khi cân chúng tôi cho trẻ đứng giữa bàn cân, không cử động, mắt nhìnthẳng, trọng lợng bổ đều cả hai chân

*/ Đo chiều cao đứng

- Bỏ guốc dép, đi chân không, đứng quay lng vào thớc đo, khi đó chúngtôi để thớc đo theo chiều thẳng đứng vuông góc với mặt đất nằm ngang

- Gót chân, mông, vai và đầu theo một đờng thẵng áp sát vào thớc đo

đứng,mắt nhìn thẳng ra phía trớc theo đờng thẳng nằm ngang,hai tay bỏ thỏngtheo hai bên mình

- Dùng thớc đo áp sát đỉnh đầu thẳng góc với thớc đo

- Đọc kết quả và ghi số cm với một số lẻ sau dấu phẩy

2.2.2 Điều tra các yếu tố liên quan đến dinh dỡng

Điều tra thông qua: quan sát, phỏng vấn, nghiên cứu các hồ sơ sức khoẻ của trẻ

Để quá trình điều tra có kết quả chúng tôi đã tiến hành bằng mẫu phiếu

điều tra sau

- Tiền sử sản khoa

+ Trẻ đợc sinh ra nh thế nào ? ( Đủ tháng, thiếu tháng, già tháng).+ Khi sinh trẻ đẻ : (Thờng, khó, phẫu thuật)

+ Cân nặng của trẻ khi sinh

- Nghề nghiệp và trình độ của ngời chăm sóc trẻ

Trang 18

- Các yếu tố gia đình.

+ Trẻ là con thứ mấy?

+ Sức khoẻ của trẻ từ trớc đến nay

+ Môi trờng nơi ở : Gần nhà máy xí nghiệp, gần bệnh viện, gần ờng quốc lộ(dới 500m đợc gọi là gần)

đ Tình trạng dinh dỡng và sức khoẻ của các thành viên trong gia đình( bố,

- Tập quán ăn uống và sinh hoạt ở nhà của trẻ

- Dinh dỡng của trẻ tại trờng

- Tình trạng dinh dỡng hiện tại của trẻ

- ý kiến của phụ huynh về tình trạng dinh dỡng hiện tại của con em mình

Đây là chỉ tiêu đợc dùng sớm nhất và phổ biến nhất

Năm 1956 Gomez, một thầy thuốc Mexico đã dựa vào cân nặng theotuổi để xếp loại mức độ suy dinh dỡng trẻ em trong bệnh viện nh sau

- Trên 90% so với quần thể đối chứng Harvard : Bình thờng

- Từ 90% -> 75% trẻ suy dinh dỡng độ I

- Từ 75% -> 60% trẻ suy dinh dỡng độ II

Trang 19

- Dới 60% trẻ suy dinh dỡng độ III.

Cách phân loại dựa vào cân nặng theo tuổi tiện dụng cho phép nhận đinhtình trạng dinh dỡng nói chung, nhng không phân biệt đợc tình trạng thiếu dinhdỡng mới gần đây hay kéo dài đã lâu

Để khắc phục nhợc điểm đó Waterlow đề nghị một cách phân loại nhsau : Thiếu dinh dỡng thể gầy còm biểu hiện bằng cân nặng theo chiều cao thấp

so với chuẩn Thiếu dinh dỡng thể còi cọc dựa vào chiều cao theo tuổi thấp sovới chuẩn

Cân nặng theo tuổi của mổi đứa trẻ đợc so sánh với cân nặng của trẻ cùngtuổi, cùng giới của quần thể tham khảo quốc tế NCHS - Hiện nay tổ chức y tế thếgiới kiến nghị lấy điểm ngỡng ở dới hai độ lệch chuẩn ( - 2SD ) để coi là suydinh dỡng - Thang phân loại các mức độ suy dinh dỡng nh sau:

Từ dới - 2SD -> -3SD suy dinh dỡng độ I ( suy dinh dỡng vừa )

Từ dới -3SD -> - 4SD suy dinh dỡng độ II ( suy dinh dỡng nặng)

Dới - 4SD suy dinh dỡng độ III (suy dinh dỡng rất nặng )

*/ Chiều cao/ Tuổi

Chiều cao đợc so sánh với trẻ cùng tuổi, cùng giới của quần thể tham khảoNCHS Thang phân loại dựa theo độ lệch chuẩn nh sau

Từ - 2SD trở lên : Là bình thờng

Từ dới - 2SD -> - 3SD : Suy dinh dỡng độ I

Dới - 3SD suy dinh dỡng độ II

Chỉ tiêu chiều cao theo tuổi thấp (Dới -2SD ) phản ánh tình trạng thiếudinh dỡng kéo dài hoặc suy dinh dỡng trong quá khứ làm cho đứa trẻ bị còi cọc

*/ Nhận định kết quả

Muốn nhận định các kết quả về nhân trắc, cần phải chọn một quần thểtham chiếu để so sánh Không nên coi quần thể tham chiếu là chuẩn (Standard)(WHO - 1995) mà chỉ là cơ sở để đa ra các nhận định thuận tiện cho các so sánhtrong nớc và quốc tế Do nhận thấy ở trẻ em dới năm tuổi nếu đợc nuôi dỡng hợp

lý và điều kiện sống hợp vệ sinh thì khả năng lớn không khác nhau theo chủngtộc, tổ chức y tế thế giới đã đề nghị lấy quần thể NCHS của Hoa Kỳ làm quầnthể tham chiếu (WHO - 1986) và đề nghị này hiện nay đã đợc ứng dụng rộng rãimặc dù cũng còn một số nớc áp dụng các quần thể tham chiếu địa phơng

Ngời ta sử dụng các giới hạn "ngỡng" (Cut - offpoint) theo các cách nhsau :

- Theo phần trăm so với quần thể nh các thang phân loại của Gomez vàJelliffe

Trang 20

- Theo phân bố thống kê, thờng lấy - 2SD của số trung bình làm giới hạnngỡng Từ đó ngời ta tính đợc tỷ lệ ở dới hoặc trên các ngỡng đó.

Cách tính Z - score ( hay SD, độ lệch chuẩn)

Kích thớc đo đợc - Số trung bình của quần thể tham chiếu

Z - score =

Độ lệch chuẩn của quần thể tham chiếu

Ví dụ : Một cháu trai 29 tháng, chiều dài 83,3 cm, số trung bình ở quần

thể tham chiếu tơng ứng là 89,7 cm, độ lệch chuẩn bằng 3,5 cm

83,3 - 89,7

Z - score = = 1,83 SD

3,5Cách biểu hiện theo tỷ lệ phần trăm dới dạng ngỡng trong một kết luậntổng quát nhng để so sánh hiệu quả các can thiệp dinh dỡng thì cách so sánh sốtrung bình (  SD ) hoặc số trung bình của Zscore tỏ ra thích hợp hơn ( WHO -

1995 )

ở để tài nghiên cứu này chúng tôi sử dụng quần thể NCHS (National center for health - Statistic) của hoa kỳ làm quần thể tham chiếu

Bảng đánh giá tình trạng dinh dỡng của trẻ em

( Theo quần thể tham khảo NCHS ) Tuổi

2 Tuổi 9,9 12,6 15,2 80,9 87,6 94,4 9,4 11,9 14,5 79,9 86,5 93,0 2,5 Tuổi 10,8 13,7 16,4 85,4 92,3 99,2 10,3 12,9 15,9 84,5 91,3 98,1

3 Tuổi 11,6 14,7 17,7 89,4 96,5 103,6 11,1 13,9 17,1 88,4 95,6 102,7 3,5 Tuổi 12,1 15,7 19,5 91,0 99,1 107,2 11,9 15,1 19,4 90,2 97,6 105,7

4 Tuổi 12,9 16,7 20,8 94,4 102,9 111,5 12,6 16,0 20,7 93,5 101,6 109,7 4,5 Tuổi 13,5 17,5 21,9 98,7 106,6 115,4 13,2 16,8 21,9 96,7 105,1 113,5

5 Tuổi 14,4 18,7 23,5 100,7 109,9 119,1 13,8 17,7 23,2 99,5 108,4 117,2

Trang 21

Sau đó tra bảng X2 với bậc tự do, sai tối thiểu là 0,05

Chơng III: kết quả nghiên cứu và bàn luận.

5 Tuổi

37,42%

30,97%

31,61%

Trang 22

Trong 310 trẻ mà chúng tôi điều tra ở 3 trờng mầm non trên địa bàn thànhphố Vinh ở 3 độ tuổi : 4 tuổi; 4,5 tuổi và 5 tuổi thì số trẻ 4 tuổi chiếm nhiều nhất: 4 tuổi: 37,42% ; 4,5 tuổi : 30,97%; 5 tuổi là 31,62%.

độ tuổi trên nh sau : 4 tuổi 21,6%; 4,5 tuổi 26% và 5 tuổi là 19,4% Sự khác biệt

về tỷ lệ trẻ suy dinh dỡng ở 3 độ tuổi là không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05

2.2 Chiều cao / Tuổi

Trang 23

X2 = 1,183

Trong quá trình nghiên cứu 310 trẻ ở 3 trờng mầm non trên địa bàn thànhphố Vinh Chúng tôi thấy tỷ lệ suy dinh dỡng ở ba trờng mầm non nh sau: HồngSơn 23,21% trờng mầm non Bình Minh 20,83% và trờng mầm non Quang Trung

II là 22,78%, sự khác biệt về tỷ lệ suy dinh dỡng ở 3 trờng mầm non là không có

ý nghĩa thống kê P> 0,05

3.2 Chiều cao / Tuổi

Hồng Sơn Bình Minh Quang Trung II Tổng

3.2 Các yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dỡng

Bảng 1 : Giới tính ảnh hỡng tới tình trạng dinh dỡng

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đánh giá tình trạng dinh dỡng của trẻ  em - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
ng đánh giá tình trạng dinh dỡng của trẻ em (Trang 25)
Bảng 1: Phân bố độ tuổi nghiên cứu. - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 1 Phân bố độ tuổi nghiên cứu (Trang 26)
Bảng 2: Tình trạng dinh dỡng - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 2 Tình trạng dinh dỡng (Trang 27)
Bảng 1 : Giới tính ảnh hỡng tới tình trạng dinh dỡng - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 1 Giới tính ảnh hỡng tới tình trạng dinh dỡng (Trang 28)
Bảng 2: Tình trạng dinh dỡng liên quan đến cân nặng khi sinh. - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 2 Tình trạng dinh dỡng liên quan đến cân nặng khi sinh (Trang 29)
Bảng 4 : Sữa mẹ liên quan đến tình trạng dinh dỡng của trẻ. - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 4 Sữa mẹ liên quan đến tình trạng dinh dỡng của trẻ (Trang 31)
Bảng 5: Tuổi bắt đầu ăn dặm. - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 5 Tuổi bắt đầu ăn dặm (Trang 31)
Bảng 6. Tình trạng dinh dỡng liên quan đến ăn cơm nhai. - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 6. Tình trạng dinh dỡng liên quan đến ăn cơm nhai (Trang 33)
Bảng 7: Tuổi cai sữa liên quan đến tình trạng dinh dỡng của trẻ. - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 7 Tuổi cai sữa liên quan đến tình trạng dinh dỡng của trẻ (Trang 34)
Bảng 8:Tình trạng dinh dỡng liên quan đến trình độ  ngêi ch¨m sãc chÝnh. - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 8 Tình trạng dinh dỡng liên quan đến trình độ ngêi ch¨m sãc chÝnh (Trang 35)
Bảng 10:  Mức chi cho dinh dỡng của một ngời/ngày (đv : Nghìn đồng) - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 10 Mức chi cho dinh dỡng của một ngời/ngày (đv : Nghìn đồng) (Trang 36)
Bảng 11: Sức khoẻ và tình trạng dinh dỡng. - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 11 Sức khoẻ và tình trạng dinh dỡng (Trang 37)
Bảng 12. ảnh hởng của môi trờng đối với dinh dỡng trẻ em. - Tình trạng dinh dưỡng và các yếu tố liên quan đến dinh dưỡng của trẻ từ 4   5 tuổi tại một số trường mầm non trên địa bàn thành phố VInh
Bảng 12. ảnh hởng của môi trờng đối với dinh dỡng trẻ em (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w