Bước 1: Thành lập nhóm HACCPBước 2: Mô tả sản phẩma. Đặc tính nguyên liệu , thành phần và vật liệu tiếp xúc với sản phẩmb. Đặc tính của sản phẩm cuối cùngBước 3: Xác định mục đích sử dụngBước 4+5: Lưu đồ và mô tả các quá trìnha. Sơ đồ QTSXb. Mô tả quá trình sản xuấtc. Mô tả môi trường sản xuấtBước 6: Phân tích mối nguya.Phân tích mối nguy 3 nguyên liệu và 1 phụ giab.Phân tích mối nguy cho Bao bì màng ghép phức hợpc.Phân tích mối nguy quy trình sản xuấtBước 7. Chọn CCPoPRP – Sản phẩm snack khoai tây phô maiBước 8+9+10: Kế hoạch kiểm soát mối nguyCâu 5:a. Xây dựng quy định, kế hoạch, nội dung Đào Tạo theo ISO 22000 b. Ứng phó tình huống khẩn cấpi. Dịch bệnh Covid19ii. Bão – tốc mái nhà
Trang 1Đề tài: Áp dụng ISO 22000 cho sản phẩm
“SNACK KHOAI TÂY PHÔ MAI CAY”
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1 Trịnh Thị Thiên Thư
Quyết định xây dựng nhóm ATTP theo ISO 22000Lập bảng mô tả sản phẩm và mục đích sử dụng theo ISO 22000Xây dựng các quy định, kế hoạch, nội dung đào tạo theo ISO22000
2 Nguyễn Thắng Gia Bảo
Mô tả 3 nguyên liệu, 1 phụ gia, 1 bao bì tiếp xúc với thực phẩmtheo yêu cầu ISO 22000
Phân tích mối nguy cho bao bìỨng phó với tình huống khẩn cấp cho tình huống dịch bệnhCovid phải giãn cách, có khả năng nhân viên bị nhiễm
3 Đỗ Thị Thùy Trang Phân tích mối nguy cho 3 nguyên liệu,1 phụ gia và QTSX theoyêu cầu của ISO 22000
Đánh giá khả năng xảy ra và mức độ nghiêm trọng của hậu quảỨng phó với tình huống khẩn cấp cho tình huống bão tốc máinhà
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
S.aureus Staphylococcus aureus
Cl perfringens Clostridium perfringens
CFU Colony form units (đơn vị hình
Trang 4MỤC LỤC
Bước 1: Thành lập nhóm HACCP 5
Bước 2: Mô tả sản phẩm 10
a Đặc tính nguyên liệu , thành phần và vật liệu tiếp xúc với sản phẩm 10
b Đặc tính của sản phẩm cuối cùng 16
Bước 3: Xác định mục đích sử dụng 17
Bước 4+5: Lưu đồ và mô tả các quá trình 18
a Sơ đồ QTSX 18
b Mô tả quá trình sản xuất 22
c Mô tả môi trường sản xuất 24
Bước 6: Phân tích mối nguy 27
a Phân tích mối nguy 3 nguyên liệu và 1 phụ gia 27
b Phân tích mối nguy cho Bao bì màng ghép phức hợp 32
c Phân tích mối nguy quy trình sản xuất 33
Bước 7 Chọn CCP/oPRP – Sản phẩm snack khoai tây phô mai 40
Bước 8+9+10: Kế hoạch kiểm soát mối nguy 42
Câu 5: 44
a Xây dựng quy định, kế hoạch, nội dung Đào Tạo theo ISO 22000 (7.2 – trừ yêu cầu về nhóm ATTP) 44
b Ứng phó tình huống khẩn cấp 47
i Dịch bệnh Covid-19 47
ii Bão – tốc mái nhà 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 5- Căn cứ theo yêu cầu chương trình quản lý chất lượng theo ISO 22000 của Công ty.
- Căn cứ vào đề nghị của Trưởng Phòng Quản trị Nhân sự- Hành chánh Công ty
QUYẾT ĐỊNH
ĐIỀU 1: Nay thành lập nhóm ATTP theo chương trình ISO 22000:2018
ĐIỀU 2: Danh sách các thành viên trong nhóm ATTP, chức danh, trách nhiệm được phân
công ở bảng dưới đây:
1 Nguyễn Thắng Gia Bảo Kỹ sư TP Phó Giám đốc Trưởng nhóm ATTP
2 Trịnh Thị Thiên Thư Kỹ sư TP Trưởng phòng QLCL Thành viên ban giải quyết sự cố
3 Đỗ Thị Thùy Trang Kỹ sư công nghệ sinh học Chuyên viên kiểm tra vi sinh Thành viên ban khắc phục sự cố
4 Nguyễn Phúc Nhật Huy Kỹ sư đảm bảo
chất lượng ATTP QC
Thư ký, thành viên ban giải quyết
sự cố
5 Lê Thị Ngọc Huỳnh Kỹ sư hóa TP Quản lý PTN Ban kỹ thuật, điều phối hoạt động
ĐIỀU 3: Các thành viên trong nhóm ATTP và các bộ phận có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quyết định này kể từ ngày ký
Trang 6Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký
- Phòng TC-HC
- Lưu
-
Yêu cầu đối với thành viên nhóm ATTP
Đội ATTP và những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến ATTP phải có nănglực và phải có giáo dục, đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm thích hợp
* Đối với năng lực, nhận thức và đào tạo
Công ty phải:
- Xác định năng lực cần thiết của những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đếnATTP;
- Tiến hành đào tạo hay những hành động khác để đáp ứng các nhu cầu này;
- Đảm bảo rằng người có trách nhiệm trong việc kiểm soát, sự khắc phục và hành độngkhắc phục trong HTQLATTP được đào tạo;
- Đảm bảo rằng mọi người nhận thức được tầm quan trọng của các hoạt động của họtrong việc đóng góp vào thực phẩm an toàn;
- Đảm bảo rằng các yêu cầu về tính hiệu lực của trao đổi thông tin được những người cóhoạt động có ảnh hưởng liên quan đến ATTP thấu hiểu;
- Duy trì hồ sơ thích hợp về giáo dục, đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm chuyên môn
* Trách nhiệm và yêu cầu năng lực
a Đối với nhóm ATTP
Điều hành, kiểm soát việc xây dựng và áp dụng của HTQL ATTP phù hợp với ISO
Trang 7- Chịu trách nhiệm xem xét toàn bộ chương trình HACCP, chương trình tiên quyết vậnhành và các quy trình trên trước khi Ban lãnh đạo nhà máy phê duyệt.
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xem xét của lãnh đạo về Hệ thống quản lýATTP Tổng hợp các thông tin cần thiết của hệ thống phục vụ cho việc xem xét của lãnhđạo;
b Trưởng nhóm ATTP
Nhiệm vụ:
- Chỉ đạo tổ chức triển khai các công việc thiết lập, áp dụng và duy trì các quy trình cầnthiết của HTQL ATTP trong nhà máy Đảm bảo HTQL ATTP được thiết lập, thực hiện,duy trì và cập nhật
- Báo cáo ban lãnh đạo nhà máy về hoạt động của HTQL ATTP và các nhu cầu cải tiến
- Quản lý và tổ chức hoạt động của ban ATTP, bảo đảm việc đào tạo, giáo dục, xây dựng
và phát triển nhóm ATTP hiệu quả và gắn bó
- Huấn luyện và đánh giá sự thành thạo của nhân viên trong nhóm
- Đảm bảo thúc đẩy mọi thành viên trong đơn vị nhận thức được tầm quan trọng của việcthỏa mãn yêu cầu khách hàng
- Đảm bảo các nhu cầu của khách hàng được nhận biết trong toàn hệ thống
- Hoạt động như cầu nối với cơ quan thẩm quyền pháp lý ở cấp Quốc gia
- Là người chịu trách nhiệm cuối cùng cho tất cả sự tuân thủ, phương hướng và hoạt độngATTP chịu trách nhiệm chính và quyết định đến sự thành công của dự án
Yêu cầu về năng lực:
- Bằng kỹ sư hoặc cao hơn về CNTP
- Kinh nghiệm làm việc trong dây chuyền sản xuất thực phẩm có liên quan ít nhất 5 năm
- Có khả năng quản lý và làm việc nhóm từ 10 người trở lên
- Có kiến thức chuyên sâu về ISO, HACCP, BRC
- Có kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn lao động
- Khả năng giao tiếp tốt với đồng nghiệp và chịu áp lực cao trong công việc
- Nắm được nội quy công ty
- Tiếng Anh giao tiếp
- Có thể sử dụng tin học văn phòng (MS Word, Excel,…)
Trang 8c Ban giải quyết sự cố
Nhiệm vụ
- Đánh giá rủi ro ban đầu và đề nghị hành động tức thời
- Tư vấn, kiểm tra các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh
- Kiểm tra chất lượng từng công đoạn sản xuất
- Điều tra nguyên nhân, đánh giá rủi ro, xác định và thực hiện các hành động cần làm liênquan đến pháp luật, ATTP và chất lượng
- Định hướng văn hóa/ uy tín công ty về ATTP, chất lượng và tuân thủ quy định
- Đảm bảo báo cáo sự cố ATTP và hành động khắc phục phòng ngừa được hoàn thành
Yêu cầu về năng lực:
-Bằng kỹ sư Đảm bảo chất lượng An toàn thực phẩm
- Khả năng xác định các rủi ro và cơ hội cần giải quyết nhằm đảm bảo FSMS có thể đạtđược các kết quả dự kiến của mình, và lập các kế hoạch hành động thích hợp
- Khả năng xác định các mối nguy về ATTP và xây dựng các biện pháp kiểm soát cácmối nguy này
- Khả năng để thiết lập, thực hiện và cải tiến FSMS
- Khả năng làm việc nhóm, có thể sử dụng tin học văn phòng (MS Word, Excel,…)
- Chứng chỉ ISO, HACCP
d Ban kỹ thuật, điều phối hoạt động
Nhiệm vụ:
- Đánh giá rủi ro dựa trên bằng chứng khoa học, xác định các hành động cần làm
- Giao công việc, theo dõi tiến trình giải quyết sự cố và thẩm tra
- Thực hiện các cuộc gọi triệu tập các thành viên nhóm giải quyết sự cố trong vòng 24h
- Tư vấn cách thức tổ chức và hoạt động của nhóm QLATTP
Yêu cầu về năng lực
Trang 9- Có khả năng duy trì hiệu chuẩn và bảo trì thiết bị sản xuất, đảm bảo thiết bị ở tình trạngsẵn sàng trước khi sản xuất.
- Biết sắp xếp thực hiện các hành động phòng ngừa, khắc phục rủi ro thông qua việc sửdụng kết quả đánh giá, thử nghiệm hằng ngày
- Nắm được nội quy công ty
- Tiếng Anh giao tiếp
- Có thể sử dụng tin học văn phòng (MS Word, Excel,…)
e Thư kí
Nhiệm vụ
- Làm nhiệm vụ ghi chép các biên bản làm việc, đánh máy các văn bản về hệ thống chấtlượng, làm các thông báo, báo cáo trong các cuộc họp, trong các đợt đánh giá chất lượngnội bộ, photo và phân phối tài liệu
- Thư ký thường trực có chức năng như một điều phối viên dự án
- Lưu hồ sơ và báo cáo các hoạt động cập nhật hệ thống
- Xử lí các hoạt động do cấp trên yêu cầu
- Xây dựng mối quan hệ nội bộ và bên ngoài và đảm bảo các vấn đề khiếu nại của khách hàng được xem xét
Yêu cầu về năng lực
- Có kinh nghiệm về nhập liệu, lưu trữ hồ sơ
- Kỹ năng giải quyết vấn đề, giao tiếp tốt, trình bày rõ ràng
- Thông thạo vi tính, sử dụng được các ứng dụng Microsoft và/hoặc có kiến thức về phần mềm WMS, ERP
- Nắm được nội quy công ty
- Tiếng Anh giao tiế
Trang 10Bước 2: Mô tả sản phẩm
a Đặc tính nguyên liệu , thành phần và vật liệu tiếp xúc với sản phẩm
Nguyên liệu 1: Khoai tây
- Thành phần chính trong khoai tây là cacbohydrate
- Trong khoai tây mọc mầm có chứa những hợp chất độc hại đượcbiết đến như là các glycoalkaloid, phổ biến nhất là solanin vàchaconin
Vật lý: Cấu trúc rắn ở nhiệt độ thường, dẻo ở nhiệt độ caoCấu tạo của các
gói và phân phối 20kg khoai tây được xếp và đóng trong túi lưới
Điều kiện bảo
Trang 11mục đích sử dụng
của chúng TSVSVHK Coliforms GAP10 46/2007/QĐ-BYT46/2007/QĐ-BYT
Cl perfringens GAP 46/2007/QĐ-BYT
Tài liệu tham khảo về khoai tây:
Quyết định 46/2007/QĐ-BYT về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinhhọc và hóa học trong thực phẩm”
Nguyên liệu 2: Bột phomai
phần nguyên liệu, bao
gồm phụ gia và chất hỗ
trợ chế biến
PhomaiBột wheyDầu thực vậtMuối
ĐườngNguồn gốc
Phomai: động vậtBột whey: động vậtDầu thực vật, đường: thực vậtMuối: Khoáng chất
Nơi xuất xứ (nguồn gốc) Việt Nam
Phương pháp sản xuất Cắt nhỏ → Sấy → Làm lạnh → Xay nhuyễn → Phối trộn → Bao góiPhương pháp đóng gói
và phân phối 20 bịch × 1kg được xếp và đóng trong thùng carton
Điều kiện bảo quản và
thời hạn sử dụng Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trờiViệc chuẩn bị và/hoặc
8-2:2011/BYT
Trang 12Thủy ngân 0.05 mg/kg QCVN 8-2:2011/BYT
L monocytogens 102 CFU/g QCVN
8-3:2011/BYT
Tài liệu tham khảo về bột phomai:
- QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loạinặng trong thực phẩm
- QCVN 8-3:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trongthực phẩm
Nguyên liệu 3: Dầu ăn
- Nhẹ, không tan trong nước
- Tan trong các dung môi hữu cơVật lý: Dầu có độ sánh đặc, độ bám dính cao
Cấu tạo của các thành
phần nguyên liệu, bao
gồm phụ gia và chất hỗ
trợ chế biến
100% đậu nành
Nơi xuất xứ (nguồn gốc) Việt Nam
Phương pháp sản xuất Nghiền cán → Chưng sấy → Trích ly → Làm sạch →Đồng hóa → Tẩy màu → Khử mùi → Đóng chaiPhương pháp đóng gói
và phân phối 4 chai × 5 lít được xếp và đóng trong thùng carton
Điều kiện bảo quản và
thời hạn sử dụng Bảo quản ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh mặt trời hoặc những nơi có độ ẩm cao
Việc chuẩn bị và/hoặc
Trang 13Tài liệu tham khảo về dầu ăn:
- QCVN 8-2:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loạinặng trong thực phẩm
- Quyết định 46/2007/QĐ-BYT về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinhhọc và hóa học trong thực phẩm”
Nơi xuất xứ (nguồn gốc) Việt Nam
Phương pháp sản xuất Lựa chọn → Rửa → Chần → Sấy → Xay nhuyễn → Bao góiPhương pháp đóng gói
và phân phối 40 gói × 500g được xếp chồng và đóng trong bao tải
Điều kiện bảo quản và
thời hạn sử dụng Bảo quản ở kho khô, sạch, không có mùi lạ, không có côntrùng, tránh sánh sáng mặt trờiViệc chuẩn bị và/hoặc
Trang 14aflatoxin 8-1:2011/BYTOchratoxin A ≤30 µg/kg QCVN 8-1:2011/BYT
Chỉ tiêu vi sinh vật
Chỉ tiêu kiểm tra Giới hạn tối đa(trong 1g thực
phẩm)
Phương pháp thửnghiệm
Tài liệu tham khảo đối với ớt bột:
- TCVN 2080:2007 về ớt chilli và ớt capsicum, nguyên quả hoặc xay (dạng bột)
- TCVN 7038:2002 về gia vị – Xác định tro tổng số
- TCVN 5484:2002 về gia vị – Xác định tro không tan trong acid
- TCVN 7040:2002 về gia vị – Xác định độ ẩm – Phương pháp chưng cất lôi cuốn
- QCVN 8-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vinấm trong thực phẩm
- Quyết định 46/2007/QĐ-BYT về việc ban hành “Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinhhọc và hóa học trong thực phẩm”
Bao bì tiếp xúc với sản phẩm: Bao bì túi màng ghép phức hợp OPP/CPP
Đặc tính sinh học,
hóa học và vật lý
Sinh học: Không bị nhiễm nấm men, mốcHóa học: Có khả năng kháng acid, kiềm và các loại dầu mỡVật lý:
Nguồn gốc Chất khoáng
Nơi xuất xứ
(nguồn gốc) Việt Nam
Trang 1550 cuộn xếp chồng và đóng trong 1 thùng carton
Điều kiện bảo
12-1:2011/BYTThử thôi nhiễm
Chỉ tiêukiểm tra ngâm thôiĐiều kiện Dung dịchngâm thôi Giới hạntối đa Phương phápthử nghiệmKim loại
trong 30phút
Acid acetic4% 1 µg/ml 1:2011/BYTQCVN 12-Lượng
KMnO4 sử
QCVN 1:2011/BYTCặn khô
12-25°Ctrong 1
QCVN 1:2011/BYT
12-Tài liệu tham khảo đối với bao bì tiếp xúc thực phẩm:
QCVN 12-1:2011/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp
Trang 16b Đặc tính của sản phẩm cuối cùng
BẢNG MÔ TẢ SẢN PHẨM
1 Tên sản phẩm Snack khoai tây phô mai cay
SNACK KHOAI TÂY
PHÔ MAI CAY
Chỉ tiêu VSV ( theo yêu cầu chung của Bộ Y tế) (46/2007/QĐ-BYT)
Vi khuẩn gây bệnh Không được có
E.coli Không được có
Clostridium perfrigens Không được cóTổng số VSV hiếu khí Không lớn hơn 5.103 CFU/g
Coliform Không lớn hơn 102 CFU/gNấm mốc sinh độc tố Không được có
Tổng số nấm men, nấm mốc Không lớn hơn 102 CFU/g
Tạp chất lạ: Không được có Chỉ tiêu hóa lý:
Hàm lượng carbohydrate theo tinh bột Không nhỏ hơn 65%
4 Vật liệu sử dụng và quy
cách bao gói
Được đóng trong bao bì màng ghép OPP/CPP
1 bịch : 40g, 1 cây 150bịch, 5 cây/ballet
5 Điều kiện bảo quản Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp
6 Thời hạn sử dụng 6 tháng kể từ ngày sản xuất
7 Điều kiện vận chuyển,
Trang 179 Thông tin ghi trên bao bì
Ghi nhãn theo Nghị định 43/2017 NĐ-CP (Điều 10- Phụ lục I) về nhãn
hàng hóa bao gồm:
- Tên sản phẩm: Snack khoai tây phô mai cay
- Nơi sản xuất, địa chỉ, thông tin liên lạc: Sản phẩm được sản xuất và chịutrách nhiệm bởi Công ty Cổ phần bánh kẹo Nougurt - 140 Lê Trọng Tấn, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh
- Thành phần : Khoai tây, dầu đậu nành, bột phô mai, bột ớt, muối
- Xuất xứ hàng hóa: sản xuất tại Việt Nam
Nên cân nhắc trước khi sử dụng sản phẩm (theo TCVN 7087:2013)
- Hướng dẫn sử dụng: Dùng ngay sau khi mở bao bì
- Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ thường, tránh ánh sáng trực tiếp
10 Các quy định, yêu cầu
cần tuân thủ
- Quyết định 46/2007/QĐ-BYT về việc ban hành “Quy định giới hạn tối
đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm”
- Nghị định 43/2017 NĐ-CP về Nhãn hàng hóa
- TCVN 7087:2013 về việc Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
Trang 18Bước 3: Xác định mục đích sử dụng
Mục đích sử dụng dự kiến: Sản phẩm dùng ngay sau khi mở gói
Nhóm người sử dụng: trẻ em từ 2 tuổi trở lên và người lớn
Nhóm NTD/ người sử dụng đặc biệt người dễ bị tổn thương: Trẻ em dưới 2 tuổi
Người có tiền sử dị ứng với các thành phần có trong sản phẩm như phô mai, đậu nành và không ăn được cay
Bước 4+5: Lưu đồ và mô tả các quá trình
a Sơ đồ QTSX
Trang 19Lưu đồ Trách nhiệm Mô tả
Nhân viên kho
Xem giấy kết quả phântích chỉ tiêu của nhàcung cấp
Không đạt
Công nhân
Loại bỏ những quảkhông đạt kích thước, có
dị vật, vật thể lạ
Công nhân
Vận hành thiết bị và tạmdừng dây chuyền khi có
sự cố Không đạt
Nhân viên QC
Loại bỏ những củ khoaichưa sạch và tiến hànhrửa lại
Công nhân
Vận hành thiết bị và tạmdừng dây chuyền khi có
sự cố Không đạt
Nhân viên QC
Loại bỏ những củ chưađược gọt sạch vỏ sang
mẻ kế tiếp
Công nhân
Vận hành thiết bị và tạmdừng dây chuyền khi có
sự cố
Tiếp nhận nguyên liệu
khoai tây
Phân loại, chọnlựa
Rửa khoai tây
Kiểm tra
Cắt lát
Kiểm tra
Cắt tỉa
Trang 20Không đạt
Nhân viên QC
Kiểm tra ngẫu nhiên vàloại bỏ những lát khoaitây không đạt
Công nhân
Vận hành thiết bị và tạmdừng dây chuyền khi có
sự cố
Công nhân
Vận hành thiết bị và tạmdừng dây chuyền khi có
sự cố Không đạt
Nhân viên QC
Kiểm tra độ chín, độgiòn của các lát khoaitây, tiến hành chiên lạihoặc loại bỏ nếu khôngđạt yêu cầu
Công nhân
Vận hành thiết bị và tạmdừng dây chuyền khi có
sự cố Không đạt
Nhân viên QC
Tiến hành tách lại nếucòn dầu trong mẻ sảnxuất
Công nhân
Vận hành thiết bị và tạmdừng dây chuyền khi có
Trang 21Không đạt
Nhân viên QC
Lấy mẫu phân tích hàmlượng gia vị, loại bỏ nếukhông đạt
Công nhân
Vận hành thiết bị và tạmdừng dây chuyền khi có
sự cố Không đạt
Nhân viên QC
Kiểm tra các mép hàn,
độ kín của bao bì, loại bỏnếu không đạt yêu cầu
Nhân viên kho Tiến hành vận chuyển
sang kho lưu trữ
Kiểm tra
Bao gói
Kiểm tra
Thành phẩm
Trang 22b Mô tả quá trình sản xuất
Tiếp nhận
dầu ăn
Loại dầu sử dụng là dầu thực
vật
Dầu thực vật được mua từ công ty Tường
An và vận chuyển về kho công ty bằng xetải
Chỉ nhận những lô hàng có giấy xác nhậnđạt chỉ tiêu chất lượng cho bên công tycung cấp dầu cung cấp
Tiếp nhận
bột ớt
Chỉ tiêu Yêu cầu
Độ ẩm, %(khối lượng),tối đa
11
Tro tổng số, %(khối lượng),tính theo chấtkhô, tối đa
10Theo TCVN 2080:2007
Bột ớt được mua từ công ty THHH Gia vịViệt Hiệp và vận chuyển về kho công tybằng xe tải
Chỉ nhận những lô hàng có giấy xác nhậnđạt chỉ tiêu chất lượng do bên công ty cungcấp
Tiếp nhận
phô mai
Chỉ tiêu Mức quy
địnhNội độc tố
Staphylococus
Khôngphát hiệntrong 25gSalmonella
Phô mai được sản xuất từ sữa
đã qua xử lý nhiệt(QCVN 5-3:2010/BYT)
Phô mai được mua từ công ty TNHH BelViệt Nam và được vận chuyển về kho công
ty bằng xe tải
Chỉ nhận những lô hàng có giấy xác nhậnđạt chỉ tiêu chất lượng do công ty cung cấp
Tiếp nhận
Bao bì được đặt mua tại công ty cổ phầnbao bì Bình Minh và được vận chuyển vềkho công ty bằng xe tải
Chỉ nhận những lô hàng có giấy xác nhậnđạt chỉ tiêu chất lượng do công ty tự côngbố
Trang 23khoảng 0.318cm.
Hình dạng: tròn Độ sâu củamắt: nông
Không có chất bẩn, hoặc bênngoài cho phép tối đa 4%
Công nhân lựa chọn các củ đạt tiêu chuẩncho vào các sọt chứa để xe tải chở về khocủa công ty
Sử dụng thiết bị gọt vỏ dạng mài mònDưới tác dụng ma sát của các trục lăn lớp
vỏ khoai tây được tróc ra, và theo chuyểnđộng của trục vít các củ khoai tây đã đượcgọt ra ngoài
Cắt lát Khoai tây được cắt thành lát
Các lát khoai tây được chiên đến khi đạt độgiòn, chín thích hợp
rung đến đạt yêu cầuTẩm gia vị
Gia vị được phối trộn, nạp vào thiết bị tẩmgia vị
Các lát khoai tây đi qua thiết bị và gia vịđược phun thành bụi bám trên bề mặtBao gói Bao bì hàn kín, không bị hở,
chống thấm khí
Lát khoai tây được định lượng, sau đóđược cho vào bao bì hàn kín và ghi mãBảo quản Kho bảo quản kín, tránh ánh
sáng, không có côn trùng
Sản phẩm được đóng thùng và tiến hànhlưu kho
Trang 24c Mô tả môi trường sản xuất
i) Bố trí mặt bằng nhà máy bao gồm khu vực xử lý thực phẩm và không phải thực phẩm.
Vị trí nhà xưởng:
- Có nguồn nước đảm bảo là nước sạch sinh hoạt lấy từ nhà máy nước thành phố
- Có nguồn điện ổn định
- Có giao thông thuận lợi: đường rộng, xe ô tô tải có thể ra vào
- Không gần các nguồn ô nhiễm: Bệnh viện, trại chăn nuôi, bãi rác, nhà máy hóachất, nơi phát sinh bụi , kênh rạch ô nhiễm…
- Không bị ngập lụt
- Không ở vùng bị dịch phá hoại (chuột, ruồi, chim, gián, kiến…) Đây là một cơ
sở sản xuất chế biến thực phẩm có thể đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đồngthời chống ô nhiễm chéo cho thực phẩm do thao tác, chế biến và xử lý thực phẩm Việc bố trí nhà máy sản xuất
Nhà máy sản xuất có diện tích rộng 200 m2 (không tính diện tích sân vườn xungquanh)
- Giữa các bộ phận, phòng ban được xây tường bao ngăn cách
- Diện tích của các khu vực, bộ phận chế biến phù hợp cho việc thao tác cũng như
bố trí, cất đặt máy móc, dụng cụ và nguyên liệu
- Nhà xưởng được thiết kế gọn gàng, không có các chi tiết rườm rà làm nơi trú ẩncho các động vật gây hại
- Nhà xưởng được thiết kế theo nguyên tắc một chiều: từ khu tiếp nhận nguyênliệu đến khu vực sơ chế, chế biến, bao gói, kho hàng
- Có khu vệ sinh cách biệt với khu sản xuất, đảm bảo số lượng nhà vệ sinh trên sốlượng công nhân viên Do đó hạn chế được sự ô nhiễm chéo giữa các công đoạn
- Giữa khu sản xuất và khu không sản xuất (khu vực phòng ban hành chính và khu
vệ sinh) được ngăn cách với nhau Hạn chế tình trạng nhiễm bẩn vào thực phẩm
Trang 25ii) Thiết bị sản xuất
Máy gọt
vỏ
Công suất 100 – 200kg/hBàn chải con lăn dài 2200mm
Độ dày lát cắt: 1-10mmNăng suất: 20kg
Công suất: 140kw (công suất gia nhiệt)
Trang 26tách dầu
Thiết kế ba ngăn: 1 ngăn thucặn, 1 ngăn thu dầu nổi, và 1 ngăn
chứa nước trong
Bộ điều chỉnh nhiệt độ: 0oC đến80oC
Công suất bộ gia nhiệt: 2kWHiệu suất: >95%
Độ dầy màng: 0.03-0.07mmTrọng lượng: 260kg
Phạm vi định lượng: 10-100g
iii) PRP hiện hành, các thông số quá trình, các biện pháp kiểm soát (nếu có) và/ hoặc tính nghiêm ngặt của các biện pháp kiểm soát được áp dụng hoặc các thủ tục có thể ảnh hưởng đến an toàn thực phẩm
Theo ISO/TS 22002-1:2009
PRP-01: Xây lắp và bố trí nhà xưởng
PRP-02: Bố trí nhà xưởng và không gian làm việc
PRP-03: Các tiện ích – không khí, nước, năng lượng
PRP-04: Kiểm soát sinh vật gây hại
Trang 27PRP-05: Sự phù hợp, làm sạch và bảo dưỡng thiết bịPRP-06: Phê duyệt nhà cung cấp và đảm bảo các quá trìnhPRP-07: Tiếp nhận nguyên liệu
PRP-08: Biện pháp phòng ngừa lấy nhiễm chéoPRP-09: Làm sạch và khử trùng
PRP-10: Vệ sinh cá nhânPRP-11: Thông tin sản phẩm và nhận thức của người tiêu dùng
iv) các yêu cầu từ bên ngoài (ví dụ: từ các cơ quan quản lý nhà nước hoặc từ khách hàng) có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn và tính nghiêm ngặt của các biện pháp kiểm soát
- Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
- Nguồn nguyên liệu bị ảnh hưởng bởi mùa vụ, thời tiết có thể dẫn đến tình trạngthiếu hụt Cần có nguồn cung cấp dự phòng
Bước 6: Phân tích mối nguy
a Phân tích mối nguy 3 nguyên liệu và 1 phụ gia
ra (3)
Mức độ nghiêm trọng của hậu quả (4)
Mối nguy an toàn thực phẩm có
ý nghĩa (C/K)
Giải thích cho cột (3)
và (4)
Biện pháp ngăn ngừa
VSV gây bệnh bịgiảm khi rửa và bịtiêu diệt khichiên
Trang 28bình Thu mua khoai
tây tại các trang trạitrồng theo tiêu chuẩnGlobal G.A.P nên tỷ lệxác suất có thuốcBVTV thấp
Hậu quả : cao Gây
ngộ độc tức thì hoặctích trữ lâu ngày trong
cơ thể gây bệnh về sau
Kiểm tra sơ bộchất lượng khoaitây và kiểm tra hồ
sơ nguồn gốc,nhật ký trồng trọttheo dõi thờiđiểm phun thuốc
và thời gian cách
ly đến ngày thuhoạch
Chọn các nhàcung cấp khoaitây đáng tin cậy(trong chuỗiATTP, hay chọncác nhà cung cấp
có giấy chứng
G.A.P)Hoá học: Độc tố
bình Khoai tây sau khi
thu hoạch nếu khôngđược bảo quản trongđiều kiện tối ưu sẽ bịmọc mầm và sinh độctố
Hậu quả: trung bình.
Vì khoai được chiên ởnhiệt độ trên 170°C sẽlàm giảm chất độc vànhững củ khoai bị mọcmầm sẽ được loại bỏ
Nếu ăn phải một lượng
ít sẽ gây nhức đầu, rốiloạn tiêu hoá, tiêuchảy, đau bụng, nônmửa…
Bảo quản khoaitây trong kho lạnh
ở điều kiện thíchhợp (6-10°C).Kiểm tra sơ bộkhoai trước khichế biến, loại bỏnhững củ khoaitây đã mọc mầm.Khoai tây đượcchiên ở nhiệt độ
>170°C làm giảmchất độc
Vật lý: đất, cát, 1 1 K Khả năng: Thấp Vì Rửa kỹ dưới vòi
Trang 29bụi bẩn dính trên
bề mặt nguyên
liệu
đất, cát dính trên bềmặt vỏ khoai tây đượcrửa sơ sau khi thuhoạch tại trang trại
Hậu quả : Thấp.
Khoai tây sau khi tiếpnhận, phân loại sẽ tiếptục được rửa để loại bỏcặn bẩn, đất, cát trướckhi chế biến Khôngảnh hưởng đến sứckhoẻ NTD
nước chảy Thaynước rửa thườngxuyên
Kiểm tra nguyênliệu lại trước khichuyển vào côngđoạn chế biến tiếptheo
Chọn các nhàcung cấp bột phômai có uy tín trênthị trường đảnbảo vệ sinhATTP
Kiểm tra nguyênliệu đầu vào
Hoá học: kim loại:
Hậu quả: Cao Vì tích
tụ lâu dài sẽ ảnh hưởngđến sức khỏe NTD gâyung thư
Kiểm tra nguyênliệu đầu vào, giấychứng nhận chấtlượng và phiếukết quả phân tích.Kiểm soát điềukiện bảo quản,nơi lưu trữ đểtránh tình trạng
ẩm mốc xảy ra.Vật lý: cát, bụi
Hậu quả: Thấp Vì
hàm lượng thấp
Nguyên liệu được kiểm
Kiểm tra giấychứng nhận chấtlượng, chỉ nhận lônguyên liệu cóbao bì nguyênvẹn