1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài

72 67 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: XÁC ĐỊNH VÀ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG CHO SẢN PHẨM (13)
    • 1.1. Cơ sở hình thành ý tưởng (13)
    • 1.2. Phân tích ý tưởng (21)
  • CHƯƠNG 2: THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ SÀN LỌC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM (25)
    • 2.1. Khảo sát về môi trường kinh tế xã hội (25)
      • 2.1.1. Yếu tố chính trị, pháp luật (25)
      • 2.1.2. Yếu tố kinh tế (25)
      • 2.1.3. Yếu tố văn hóa (26)
      • 2.1.4. Yếu tố xã hội (26)
      • 2.1.5. Yếu tố tự nhiên (26)
      • 2.1.6. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên lên thị trường sản phẩm mới (27)
    • 2.2. Khảo sát về đối thủ cạnh tranh (28)
      • 2.2.1. Trà gừng túi lọc Tân Cương Xanh (29)
      • 2.2.2. Trà gừng hòa tan Tiến Phát (30)
    • 2.3. Các luật quy định (31)
    • 2.4. Khảo sát khả năng đáp ứng công nghệ, chi phí, thiết bị (31)
      • 2.4.1. Các ràng buộc, hạn chế, yếu tố bất lợi, rủi ro chất lượng sản xuất, trang thiết bị, nguyên vật liệu (31)
      • 2.4.2. Khả năng đáp ứng công nghệ sản xuất (33)
    • 2.5. Khảo sát ý kiến người tiêu dùng về ý tưởng sản phẩm (35)
  • CHƯƠNG 3: SÀNG LỌC VÀ LỰA CHỌN Ý TƯỞNG SẢN PHẨM (36)
  • CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ TẢ SẢN PHẨM (38)
    • 4.1. Phát triển concept (38)
      • 4.1.1. Thị trường mục tiêu (38)
      • 4.1.2. Đặc tính sản phẩm (38)
      • 4.1.3. Điều kiện phân phối, bảo quản (38)
      • 4.1.4. Công nghệ (38)
      • 4.1.5. Giá thành (38)
    • 4.2. Khảo sát người tiêu dùng (39)
    • 4.3. Xây dựng mô tả sản phẩm (40)
    • 4.4. Xây dựng thông số sản phẩm (41)
  • CHƯƠNG 5: XÂY DỰNG CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM (42)
  • CHƯƠNG 6: XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM SẢN PHẨM (43)
    • 6.1. Quy trình sản xuất dự kiến (43)
      • 6.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Trà gừng hương vị xoài (43)
      • 6.2.1. Khảo sát tỷ lệ của gừng và xoài trong trà gừng hương vị xoài (46)
      • 6.2.2. Khảo sát nhiệt độ sấy của hỗn hợp nguyên liệu (48)
      • 6.2.3. Khảo sát thời gian sấy của hỗn hợp nguyên liệu (49)
      • 6.2.4. Khảo sát tỷ lệ nhiệt độ và thời gian sấy của nguyên liệu tới giá trị cảm quan của sản phẩm (50)
  • CHƯƠNG 7: LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM, HOÀN THIỆN SẢN PHẨM (54)
    • 7.1. Lập kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm (54)
    • 7.2. Kế hoạch thực hiện đồ án (57)
    • 7.3. Bao bì dự kiến của sản phẩm (60)
    • 7.4. Bản tự công bố sản phẩm (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)
    • A. CÂU HỎI (64)
    • B. KẾT QUẢ KHẢO SÁT (66)

Nội dung

XÁC ĐỊNH VÀ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG CHO SẢN PHẨM

Cơ sở hình thành ý tưởng

1.1.1 Tổng quan về trà gừng a Chè

Trà, hay chè (Camellia sinensis), là cây được trồng phổ biến tại Việt Nam từ giữa thế kỷ XX, đặc biệt ở miền Bắc và Trung Cây trà có thân cao, lá lớn và dày, thường được hái để chế biến thành chè xanh Đây là cây công nghiệp lâu năm với chu kỳ kinh tế dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và ổn định Một cây chè có thể cho thu hoạch trong 30 – 40 năm hoặc lâu hơn, tùy thuộc vào điều kiện chăm sóc.

Chè là cây trồng có giá trị hàng hóa và xuất khẩu cao, với nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng Giá trị chè trên thị trường quốc tế ổn định, dao động từ 1200 – 1900 USD/tấn chè đen và 200 – 300 USD/tấn chè xanh, chè vàng Chè không cạnh tranh đất đai với cây lương thực, giúp phủ đất trống, đồi trọc và chống xói mòn Ngành chè đóng góp quan trọng vào nền nông nghiệp Việt Nam, tạo ra hàng ngàn việc làm cho nông dân vùng trung du, đồng thời giúp họ tăng thu nhập, nâng cao mức sống và xoá đói giảm nghèo hiệu quả.

Tại Việt Nam, trồng chè đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thu nhập cho nhiều hộ gia đình Tuy nhiên, dịch bệnh Covid-19 đã dẫn đến việc các quốc gia hạn chế xuất nhập khẩu, ảnh hưởng đến việc xuất khẩu chè và khiến nhiều hộ dân không thể tiêu thụ sản phẩm, dẫn đến tình trạng ùn ứ hàng hóa.

Gừng là một loại gia vị phổ biến trong bếp của các gia đình Việt Nam, đồng thời cũng là một vị thuốc quý trong y học dân gian Nó không chỉ được sử dụng để tăng hương vị cho món ăn mà còn giúp chữa bệnh hiệu quả, mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe.

Gừng đã được trồng tại Việt Nam từ thế kỷ II trước Công nguyên và hiện nay được phân bố rộng rãi ở khắp các vùng miền, từ các khu vực núi cao đến đồng bằng, cũng như trên các hải đảo.

Gừng là cây thảo lâu năm, cao khoảng 1m, với thân rễ nạc phân nhánh dạng bàn tay màu vàng và có mùi thơm đặc trưng Lá gừng mọc so le thành hai dãy, có hình mác thuôn, dài từ 15-20cm và rộng 2cm, không cuống và có bẹ nhẵn Mặt trên của lá có màu lục sẫm, trong khi mặt dưới nhạt hơn; khi vò lá, gừng tỏa ra mùi thơm và vị cay nóng đặc trưng.

Củ gừng phát triển ngầm dưới đất, có nhiều đốt với mỗi đốt chứa một vài mầm non Khi gặp điều kiện thuận lợi, những mầm non này sẽ phát triển thành chồi và cây mới Củ gừng có màu vàng nhạt, thân nhiều sợi dọc và vị cay nồng đặc trưng.

Gừng là nguồn dinh dưỡng phong phú, giúp giãn nở mạch máu, tăng cường tiết mồ hôi và cải thiện tuần hoàn máu Ngoài ra, gừng còn có khả năng làm ấm cơ thể, chống oxy hóa và góp phần ngăn ngừa bệnh tim mạch, hỗ trợ hiệu quả trong việc chăm sóc sức khỏe.

Thành phần dinh dưỡng Đơn vị Giá trị

Bảng 1.1 Giá trị dinh dưỡng trong 100g gừng tươi

Trà gừng, một loại đồ uống thảo mộc từ củ gừng, đã có lịch sử lâu đời như một phương thuốc truyền thống ở các khu vực Đông Á, Nam Á, Đông Nam Á và Tây Á.

Trà gừng là một loại đồ uống được ưa chuộng trên toàn cầu, với ba dạng chính: trà gừng tươi, trà gừng túi lọc và trà gừng hòa tan.

Trà gừng tươi được chế biến từ gừng tươi gọt vỏ và cắt lát mỏng, sau đó cho vào tách và đổ nước sôi ngập gừng Để trà ngấm trong vài phút trước khi thưởng thức khi còn nóng hoặc ấm Bạn có thể thêm một ít mật ong hoặc đường cát để tăng thêm vị ngọt theo sở thích.

Trà gừng dạng túi lọc được làm từ gừng tươi nghiền nát và sấy khô, sau đó được đóng gói vào các túi lọc tiện lợi Để sử dụng, chỉ cần cho túi trà vào tách nước sôi và thưởng thức Nên uống 1-2 lần và bỏ bã sau khi dùng Uống trà gừng khi còn nóng mang lại hiệu quả tương tự như trà gừng tươi, giúp tăng cường sức khỏe và mang lại cảm giác ấm áp.

Trà gừng hòa tan được chế biến từ gừng tươi, sau khi thái nhuyễn và nghiền mịn, gừng được trích ly bằng nước nóng Dịch gừng sau đó được lọc bỏ bã, cô đặc và sấy khô Quá trình này có thể kết thúc bằng việc nghiền mịn hoặc tạo hạt Khi sử dụng, chỉ cần cho bột trà gừng vào tách và thêm nước nóng, khuấy đều cho bột tan hoàn toàn Tuy nhiên, quá trình chế biến trà gừng hòa tan có thể làm giảm đi đáng kể các thành phần hoạt tính có trong gừng.

- Trà gừng có rất nhiều công dụng đối với sức khỏe con người:

Hình 1.2 Trà gừng – thức uống quen thuộc của người Việt Nam

Trà gừng có tác dụng tích cực trong việc cải thiện tiêu hóa, giúp tăng cường khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng, ngăn ngừa đau bao tử và ợ chua hiệu quả.

Trà gừng là một phương pháp hiệu quả trong việc chữa trị bệnh thấp khớp và các chứng viêm khớp khác, đồng thời giúp giảm sưng tấy ở cơ và khớp khi bị mỏi Nhờ vào khả năng cải thiện tuần hoàn máu, trà gừng không chỉ giúp giảm triệu chứng sốt rùng mình và đổ mồ hôi quá nhiều, mà còn cung cấp dưỡng chất và khoáng chất cần thiết, từ đó giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Tăng cường miễn dịch: gừng chứa những chất chống oxi hóa giúp cho việc tăng cường hệ miển dịch trong cơ thể

Xoài là cây ăn quả nhiệt đới, nguồn gốc cây xoài ở miền Đông Ấn Độ và các vùng giáp ranh như Miến Điện, Việt Nam, Malaysia

Phân tích ý tưởng

Từ các bối cảnh, nhu cầu thị trường, các thành viên trong nhóm đã hình thành phát triển 5 ý tưởng cho sản phẩm như sau:

Trà gừng hương vị xoài

Trà gừng hương vị thanh long

Trà gừng hương vị thơm

Trà gừng hương vị đu đủ

Trà gừng hương vị chuối

Lý do hình thành ý tưởng Đối tượng khách hàng Định nghĩa sản phẩm

Trà gừng hương vị xoài

- Tạo ra một sản phẩm mới lạ, tiện lợi, dễ dàng sử dụng

- Sản phẩm cung cấp được các vitamin và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

- Sản phẩm mới, chưa sản xuất quy mô công nghiệp

- Sử dụng nguồn nguyên liệu dồi dào trong nước

- Sự kết hợp của gừng và xoài tạo ra mùi vị đặc trưng

- Phù hợp với tất cả các đối tượng, những người thích hương vị của trà và các sản phẩm từ xoài

Sản phẩm này được thiết kế đặc biệt cho những người yêu thích trà, đặc biệt là những ai bận rộn và không có nhiều thời gian Nó giúp cung cấp năng lượng và sự tỉnh táo cần thiết để làm việc hiệu quả.

Sự kết hợp độc đáo giữa hương vị trà xanh đặc trưng và hương vị trái cây ngọt ngào của xoài tạo nên một trải nghiệm vị giác hấp dẫn, thu hút người tiêu dùng.

Trà gừng hương vị thanh long

Tạo ra sản phẩm mới Thanh long có sản lượng lớn và rẻ

Phục vụ giới trẻ năng động và cần sự tiện lợi, nhanh chóng Người thích vị thanh long

Tạo ra sản phẩm trà kết hợp với trái cây tạo ra hương vị mới lạ, đặt biệt

Trà gừng hương vị thơm

Tạo ra sản phẩm mới, tiện dụng và đặt biệt

Giá thành thơm rẻ, sản lượng nhiều có quanh năm

Sản phẩm hướng tới người thích hương vị của thơm và trà

Người cần sự tiện lợi và nhanh chóng

Là sản phẩm mới, có hương vị đặt biết và mới lạ khi sự kết hợp của trà gừng với thơm

Trà gừng hương vị đu đủ

Tạo ra sản phẩm mới với sự kết hợp giữa trà gừng và đu đủ để ra sản phẩm mới lạ

Sản phẩm kết hợp giữa trà và đu đủ nên hướng tới khách hàng ưa thích trà và đu đủ Những người thích sự tiện lợi và nhanh chóng

Là sản phẩm mới lạ chưa có trên thị trường với sự kết hợp giữa trà gừng và đu đủ

Trà gừng hương vị chuối

Tạo ra sản phẩm mới lạ có hương thơm độc đáo và mới lạ

Sản phẩm hướng tới khách hàng là người có sở thích uống trà kết hợp với hương vị trái cây như chuối

Tạo ra sản phẩm mới lạ giúp mở rộng thị trường của trà túi lọc

Bảng 1.2 Phân tích ý tưởng sản phẩm 1.3 Biên bản tổ chức Brain Storm

BIÊN BẢN TỔ CHỨC BRAIN STORM Thành viên: Nguyễn Phúc Nhật Huy, Trương Quan Huy

Hình thức làm việc: Qua mạng xã hội, trực tiếp tại quán café, thư viện trường

Ngày: 10/04/2021 (dự kiến) Đề tài: Trà gừng hương vị xoài Đặt vấn đề

Sản phẩm trà gừng kết hợp với hương vị trái cây (xoài), tạo ra một loại trà với hương vị đặc trưng

- Nguyên liệu tự nhiên, có ở trong nước, phong phú, dồi giàu

- Có giá trị dinh dưỡng cao, tốt cho sức khoẻ

- Có hạn sử dụng lâu , điều kiện bảo quản dễ dàng

- Quy trình sản xuất đơn giản, tiết kiệm chi phí sản xuất

Nêu ý tưởng o Trà gừng hương vị xoài o Trà gừng hương vị thanh long o Trà gừng hương vị thơm o Trà gừng hương vị đu đủ o Trà gừng hương vị chuối

Phân tích ý tưởng Ý tưởng Ưu điểm Nhược điểm Thị trường

Trà gừng hương vị xoài

Phần lớn phù hợp đại đa số người tiêu dùng

Tối ưu chi phí sản xuất

Không được làm mất đi mùi vị của xoài cũng như của gừng

Sản phẩm đã có trên thị trường Việt Nam, nhưng chưa được sản xuất với quy mô công nghiệp

Trà gừng hương vị thanh long

Sản phẩm mới Nguyên liêu dễ tìm

Vị của thanh long và gừng có thể đối lập nhau, mùi của thanh long không

Sản phẩm chưa có trên thị trường

Giá thành rẻ đặc trưng và dễ bị mùi gừng lấn ác

Trà gừng hương vị thơm

Sản phẩm mới Nguyên liệu dồi dào và có quanh năm, giá thành rẻ

Thơm khó kết hợp được với trà và gừng

Sản phẩm còn khá mới chưa có trên thị trường

Trà gừng hương vị đu đủ

Có hương vị hợp khẩu vị nhiều người

Khó sản xuất Khó kết hợp giữa các nguyên liệu

Sản phẩm chưa có trên thị trường

Trà gừng hương vị chuối

Có nguyên liệu giá thành rẻ và dồi dào

Chuối có mùi thơm gắt nên sẽ lấn áp đi mùi trà và gừng

Trên thì trường chưa có

- Nguyên liệu đa dạng, sẵn có tại Việt Nam

- Chi phí đầu tư thấp

- Công nghệ sản xuất đơn giản

- Khả năng cạnh tranh cao

Kết luận Sau khi phân tích các ý tưởng Nhóm tiền hành khảo sát để xác định đâu là ý tưởng khả thi nhất, thích hợp nhất đối với thị trường

Bảng 1.3 Biên bản tổ chức Brain storm

THỰC HIỆN NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ SÀN LỌC Ý TƯỞNG SẢN PHẨM

Khảo sát về môi trường kinh tế xã hội

2.1.1 Yếu tố chính trị, pháp luật a Chính trị

Tại Việt Nam, chính trị ổn định và không có bạo loạn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển Nhà nước cùng các bộ ngành liên quan đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực thực phẩm Các biện pháp hỗ trợ bao gồm tạo điều kiện quảng bá, đăng ký nhãn hiệu, nâng cao đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp thông tin thị trường, xây dựng bộ luật và tiêu chuẩn phù hợp, cũng như ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn.

Thị trường thực phẩm Việt Nam đang trải qua sự thay đổi liên tục với nhiều thách thức, bao gồm các hạn chế về kỹ thuật và yêu cầu ngày càng cao về chất lượng cũng như an toàn vệ sinh thực phẩm Sự gia tăng hàng nhập khẩu đã làm cho cạnh tranh trong ngành trở nên gay gắt hơn Do đó, các cơ quan quản lý và doanh nghiệp cần nỗ lực tối ưu hóa quy trình sản xuất và nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới để thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp thực phẩm trong nước.

Việc ban hành và điều chỉnh các tiêu chuẩn, quy chuẩn cho từng loại sản phẩm nhằm đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm và quyền lợi của người tiêu dùng là rất quan trọng Đồng thời, điều này cũng tạo ra môi trường kinh doanh công bằng cho các doanh nghiệp Nhà nước thường xuyên tổ chức các đoàn kiểm tra định kỳ để ngăn chặn gian lận và sử dụng sai giấy phép cũng như các thiết bị không đạt tiêu chuẩn.

Theo điều tra, thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam hiện nay đạt 4.2 triệu đồng mỗi tháng, tương đương khoảng 2200 USD mỗi năm Các thành phố lớn như TP HCM và Hà Nội có mức thu nhập bình quân cao hơn, với TP HCM khoảng 7500 USD mỗi năm và Hà Nội khoảng 7000 USD mỗi năm, cho thấy sự chênh lệch rõ rệt so với mức trung bình toàn quốc.

Theo báo cáo ADO, kinh tế Việt Nam được dự báo sẽ tăng trưởng 6,7% trong năm

Năm 2021, Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng 7% trong năm 2022, nhờ vào việc kiềm chế thành công đại dịch Covid-19 Các động lực chính cho sự tăng trưởng này bao gồm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo định hướng xuất khẩu, cùng với sự gia tăng đầu tư và hoạt động thương mại Dự báo, đà tăng trưởng sẽ tiếp tục nhờ vào các chương trình cải cách cải thiện môi trường kinh doanh và tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do với các nền kinh tế phát triển Điều này dẫn đến mức thu nhập và mức sống của người dân ngày càng cao, đặc biệt là ở khu vực thành thị, nơi người tiêu dùng có xu hướng chi tiêu nhiều hơn cho các sản phẩm tiện lợi với mức giá hợp lý, đặc biệt là tại các thành phố lớn.

Việt Nam, với nền văn hóa lúa nước và lịch sử hàng ngàn năm, là quê hương của 54 dân tộc, mỗi dân tộc mang những phong tục tập quán và điều kiện kỵ cấm thực phẩm riêng Do đó, việc xem xét các yếu tố văn hóa là cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Trà gừng, sản phẩm truyền thống lâu đời, phù hợp với đại đa số người dân Việt Nam.

Dân số Việt Nam dự kiến sẽ tăng 830.246 người trong năm 2021, đạt 98.564.407 người vào đầu năm 2022 Gia tăng dân số tự nhiên được dự báo sẽ dương với số lượng sinh nhiều hơn số người chết khoảng 912.801 người Tuy nhiên, nếu tình trạng di cư không thay đổi, dân số sẽ giảm 82.555 người do số người rời khỏi Việt Nam nhiều hơn số người chuyển đến Tỷ lệ thay đổi dân số hàng ngày ước tính vào năm 2021 là 4.234 trẻ em sinh ra, 1.733 người chết, và -226 người di cư, dẫn đến dân số tăng trung bình 2.275 người mỗi ngày.

Dân số đang gia tăng cho thấy rằng nhóm khách hàng mục tiêu cho sản phẩm ngày càng mở rộng, đặc biệt là trong các nhóm học sinh, sinh viên và công nhân viên chức tại các thành phố lớn, nơi nhu cầu tiêu thụ sản phẩm cao.

Yếu tố tự nhiên, bao gồm môi trường sống, khí hậu, tài nguyên, năng lượng và dịch bệnh, có tác động lớn đến các nguồn lực đầu vào cần thiết cho hoạt động sản xuất.

Sự khan hiếm nguyên liệu, ô nhiễm môi trường gia tăng và chi phí năng lượng leo thang đang tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tư duy sáng tạo và tìm kiếm định hướng mới cho thị trường, cùng với những giải pháp marketing sản phẩm phù hợp.

2.1.6 Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên lên thị trường sản phẩm mới

Môi trường sống hiện đại đang thúc đẩy nhu cầu về các sản phẩm tiện lợi, đặc biệt là tại các thành phố lớn đông đúc với nhiều sinh viên và nhân viên văn phòng Trong bối cảnh nhịp sống nhanh chóng, thói quen ăn uống cũng phải thay đổi để phù hợp với thời gian hạn hẹp Trà gừng hương vị trái cây mới ra mắt là giải pháp lý tưởng, mang đến sự tiện lợi và nhanh chóng cho những người bận rộn.

Sản phẩm mới tận dụng nguồn nguyên liệu trong nước, giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, từ đó khắc phục tình trạng thiếu hụt và thời gian vận chuyển dài Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 phức tạp, việc giao thương quốc tế bị hạn chế không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.

Nhà cung cấp đóng vai trò quan trọng trong việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng Trong chuỗi cung ứng từ nguyên liệu đến khách hàng, nhà cung cấp tạo ra giá trị cho sản phẩm Nếu một nhà cung cấp gặp sự cố, toàn bộ chuỗi cung ứng sẽ bị ảnh hưởng đáng kể.

Những tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp:

Khi lựa chọn nhà cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất, doanh nghiệp cần chú ý đến một số tiêu chí quan trọng Đầu tiên, chất lượng sản phẩm là yếu tố hàng đầu, vì sản phẩm đầu vào tốt sẽ đảm bảo chất lượng đầu ra Tiếp theo, tỷ lệ hư hỏng của sản phẩm cũng cần được xem xét; tỷ lệ hư hỏng cao cho thấy chất lượng thấp, từ đó giúp đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp phù hợp Chi phí sản phẩm cũng là yếu tố then chốt, doanh nghiệp luôn mong muốn nhận được giá cả hợp lý mà vẫn đảm bảo chất lượng Cuối cùng, các yếu tố như thời gian giao hàng, chính sách bảo hành, chất lượng dịch vụ và điều khoản thanh toán cũng không kém phần quan trọng trong quá trình lựa chọn nhà cung cấp.

Với sản phẩm trà gừng hương vị trái cây thì cần những nhà cung cấp nguồn nguyên liệu như:

Chè: Các doanh nghiệp thu mua chè từ các vựa lớn và hợp tác xã trồng chè trên toàn quốc, nhằm kiểm tra và đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho sản xuất.

Khảo sát về đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp chế biến và sản xuất sản phẩm từ trà đang phát triển mạnh mẽ nhờ vào nguồn nguyên liệu sẵn có và môi trường thuận lợi Không chỉ các sản phẩm nội địa, hàng nhập khẩu cũng chiếm lĩnh thị trường và được người tiêu dùng ưa chuộng Do đó, việc giới thiệu sản phẩm mới ra thị trường trở thành một thách thức lớn.

Nhóm đã tiến hành khảo sát tại hai siêu thị lớn ở thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể là Aeon Mall Tân Phú và Gigamall, nhằm nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh trong lĩnh vực trà gừng.

2.2.1 Trà gừng túi lọc Tân Cương Xanh

Trà Tân Cương là một loại đồ uống nổi tiếng trong ẩm thực Việt Nam, nổi bật với hương thơm cốm dịu dàng, màu nước xanh trong và vị chát nhẹ, để lại hậu ngọt sâu lắng Sản phẩm trà Tân Cương Thái Nguyên không chỉ giải nhiệt, giảm béo, mà còn hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, phòng chống phóng xạ và ung thư Với phương châm "Uy tín chất lượng sản phẩm là mục tiêu số 1", Công ty TNHH Tân Cương Xanh nỗ lực trở thành một trong những tập đoàn hàng đầu trong sản xuất, chế biến và cung cấp trà tại Việt Nam và toàn cầu.

- Các sản phẩm công ty đang cung cấp gồm

Trà Đinh Thái Nguyên là một trong những loại trà nổi tiếng, được biết đến với chất lượng tuyệt hảo Trà Tân Cương thượng hạng và trà Tân Cương đặc sản mang đến hương vị độc đáo, thu hút những tín đồ yêu trà Ngoài ra, trà Tân Cương đặc biệt và trà Tân Cương Thái Nguyên Long Việt cũng là những lựa chọn tuyệt vời cho những ai muốn trải nghiệm sự tinh tế trong từng tách trà Cuối cùng, trà Tân Cương Phúc Lộc Tài không chỉ nổi bật về hương vị mà còn mang ý nghĩa phong thủy tốt lành.

Trà tân cương Hộp Gỗ Thông Trà sen tây hồ

Hình 2.1 Trà gừng túi lọc Tân Cương Xanh

Trà gừng túi lọc Trà thái nguyên hút chân không Hộp Trà thái nguyên

Trà Sen Túi Lọc , Trà nhài túi lọc , trà hoa cúc túi lọc

Trà ô long Trà ướp hoa nhài

2.2.2 Trà gừng hòa tan Tiến Phát

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất – Thương Mại – Dịch Vụ Tiến Phát là doanh nghiệp hàng đầu tại miền Trung trong sản xuất trà thảo dược chất lượng cao, bao gồm các sản phẩm như trà gừng hòa tan, trà thanh nhiệt, trà rong biển, trà Ô Long, trà hoa Atiso, và trà gừng túi lọc Với nhiều năm kinh nghiệm, công ty đã vinh dự nhận giải thưởng “Hàng Việt Nam Chất Lượng Cao – TOP 500 Sản Phẩm Dịch Vụ Hàng Đầu Việt Nam” và cam kết chất lượng sản phẩm qua quy trình kiểm định nghiêm ngặt.

“Thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng”

- Các sản phẩm được sản xuất bao gồm

Hình 2.2 Trà gừng hòa tan Tiến Phát

Các luật quy định

- Các văn bản pháp luật liên quan đến sản phẩm trà gừng kết hợp với hương vị trái cây:

TCVN 10742:2015: Gừng củ tươi TCVN 5008:2007: Xoài – bảo quản lạnh TCVN 9766:2013: Xoài quả tươi

TCVN 7975:2008: Chè thảo mộc túi lọc TCVN 7523:2014: Thanh long quả tươi TCVN 1871:2014: Dứa quả tươi

TCVN 7946:2008: Nước quả và nectar TCVN 1872:2007: Chuối quả tươi ISO 22000: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm – Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm.

Khảo sát khả năng đáp ứng công nghệ, chi phí, thiết bị

2.4.1 Các ràng buộc, hạn chế, yếu tố bất lợi, rủi ro chất lượng sản xuất, trang thiết bị, nguyên vật liệu

Sản phẩm Quy trình sản xuất Marketing Tài chính Công ty Môi trường bên ngoài

Sản phẩm được bảo quản tránh nhiệt độ quá cao, tránh ánh sáng trực tiếp làm biến tính sản phẩm

Không có thiết bị sản xuất quy mô công nghiệp

Quy mô dự án không lớn, khó thu hút đầu tư

Kênh phân phối chưa đủ lớn, khó phủ sóng hết thị trường

Nguyên liệu khó bảo quản, quản lý; dễ bị hư hỏng bởi môi trường bên ngoài

Năng suất dự kiến 500 sản phẩm/ ngày

Phân phối đến điểm bán không quá lâu ngay sau khi sản xuất

% trên một sản phẩm phải chiếm 30-35%

Người tiêu dùng không mong muốn có chất bảo quản trong sản phẩm

Sản phẩm phải đảm bảo dinh dưỡng nhưng không được mất đi các hương vị vốn có

Xây dựng cách thức bảo quản nguyên vật liệu hợp lý, đảm bảo cho quá trình sản xuất

Hệ thống quản lý chất lượng hiện tại của công ty chỉ phù hợp cho các sản phẩm có độ rủi ro ATTP thấp

Bao bì phải bảo vệ được sản phẩm khi lưu hành ở điều kiện môi trường

Công nghệ sản xuất đòi hỏi phải kiểm soát nhiệt độ môi trường

Phải thực hiện các chương trình khuyến mãi thường xuyên

Hạn sử dụng không quá 6 tháng

Cần hệ thống xử lý chất thải khi sơ chế nguyên liệu tươi

Thị trường có nhiều loại trà gừng từ các thương hiệu lớn

Sản phẩm mở ra sử dụng trực tiếp, đòi hỏi phải dễ sử dụng, bao bì dễ mở

Thị trường mục tiêu chủ yếu là các thành phố lớn, công nghiệp

Cần số lượng công nhân lớn với công nghệ sản xuất tự

21 động hóa thấp nếu đầu tư dây chuyền SX rẻ tiền

Bảng 2.1 Các yếu tố ràng buộc, hạn chế khả năng đáp ứng công nghệ, thiết bị 2.4.2 Khả năng đáp ứng công nghệ sản xuất

Tên thiết bị Ưu điểm Thông số kĩ thuật Hình ảnh minh họa

Cơ chế hoạt động của cân sấy ẩm sử dụng nguồn nhiệt halogen giúp xác định độ ẩm bằng phương pháp sấy khô nhanh chóng Phương pháp này phù hợp với nhiều loại thực phẩm khác nhau, mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm tra độ ẩm.

Tính năng thiết kế bao gồm ba chế độ tắt: thủ công, hẹn giờ và tự động Cấu hình gia nhiệt tiêu chuẩn từ 50 °C đến 160 °C, với khả năng điều chỉnh tăng 5 °C Độ ẩm có thể đọc được với độ chính xác 1 mg / 0,01%.

Phương pháp xác định độ ẩm thưc phẩm: Đèn halogen Độ lặp lại (Std Dev) (g) 0,2%

Nhiệt độ hoạt động từ 41 ° F đến 104 ° F / 5 ° C đến 40 °

Trọng lượng tịnh 5 lb / 2,3 kg

Trọng lượng vận chuyển 8,5 lb / 3,9 kg

Dùng để xác định độ ẩm của mẫu

Dùng để sấy khô các sản phẩm, nguyên vật liệu, dụng cụ, trang phục…

- Khoảng nhiệt độ hoạt động:

+5 0C trên nhiệt độ môi trường đến 300 o C

- Độ phân giải nhiệt độ: giá trị cài đặt 0.1 o C lên đến 99.9 o C;

0.5 o C từ 100 o C trở lên và giá trị hoạt động 0.1 o C

- Đối lưu không khí tự nhiên

- Các thông số được cài đặt: nhiệt độ (0 o C/0 o F), thời gian hoạt động, độ mở của lỗ thoát khí nóng

- Cài đặt thời gian hoạt động: chạy liên tục hoặc chạy theo thời gian (từ 1 phút đến 99 ngày)

- Chức năng setpointWAIT: thời gian cài đặt sẽ không được đếm xuống cho đến khi nhiệt độ trong tủ gần đạt đến giá trị cài đặt

- Điều chỉnh hỗn hợp không khí tùy theo độ mở của lỗ thoát khí (bước 10%)

- Tính năng hiệu chuẩn 3 điểm nhiệt độ tùy chọn

- Chương trình được lưu trữ trong trường hợp bị mất điện

- Vỏ và lòng tủ bằng thép không gỉ, chống trầy, cứng và bền Mặt sau của vỏ bằng thép mạ kẽm

Bảng 2.2 Các thiết bị đáp ứng quy mô công nghiệp

Khảo sát ý kiến người tiêu dùng về ý tưởng sản phẩm

Để nắm bắt mức độ yêu thích của người tiêu dùng đối với các ý tưởng sản phẩm, nhóm nghiên cứu đã thiết kế một bảng khảo sát nhằm thu thập ý kiến của người tiêu dùng, từ đó lựa chọn sản phẩm phù hợp nhất.

Thông qua các kết quả ở bảng khảo sát (Phụ lục 1) thu được các kết quả như sau: Độ tuổi đa số tham gia khảo sát: đa số từ 18-25 tuổi

Tỷ lệ giới tính của người tham gia khảo sát: 3 nữ : 2 nam

Nhóm tham gia khảo sát nhiều nhất: sinh viên – học sinh

Mức thu nhập hằng tháng: dưới 2 triệu

Hương vị sản phẩm được lựa chọn nhiều nhất là hương vị xoài (68%)

Sản phẩm này được yêu thích vì mang hương vị xoài thơm ngon, kết hợp với sự độc đáo và mới mẻ trong ý tưởng Nguyên liệu dễ dàng tìm kiếm và có thể thu mua với số lượng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho người tiêu dùng.

Trà gừng hương vị xoài đang được người tiêu dùng ưa chuộng, thể hiện qua các ý kiến khảo sát Mặc dù mỗi sản phẩm đều có những ưu nhược điểm riêng, nhưng với những phân tích cụ thể, nhóm nhận thấy đây là sản phẩm phù hợp nhất cho thị trường.

SÀNG LỌC VÀ LỰA CHỌN Ý TƯỞNG SẢN PHẨM

Dựa trên khảo sát người tiêu dùng và phân tích ý kiến từ nhóm, sản phẩm “Trà gừng hương vị xoài” đã được chọn vì nó đáp ứng nhu cầu thị trường về sự kết hợp mới lạ của xoài Sản phẩm này cung cấp đầy đủ vitamin, khoáng chất và axit amin thiết yếu, đồng thời tiện lợi và có giá cả cạnh tranh, phù hợp với mọi đối tượng người dùng tại Việt Nam Trong bối cảnh dịch bệnh diễn biến phức tạp, việc lưu thông và xuất khẩu hàng hóa, đặc biệt là thực phẩm, đang gặp nhiều khó khăn.

Việc ưu tiên sản xuất và tiêu thụ hàng nội địa đang trở thành mục tiêu hàng đầu, đặc biệt khi nhiều loại nông sản như xoài, chè, và gừng không được xuất khẩu, dẫn đến tình trạng dư thừa và thiệt hại cho nông dân Sản phẩm “Trà gừng hương vị xoài” đã giúp thu mua và tiêu thụ nông sản cho bà con, đặc biệt trong mùa khó khăn, mang lại nguồn thu ổn định và giá cả hợp lý, từ đó hỗ trợ nông dân yên tâm sản xuất và giải quyết những vấn đề khó khăn hiện nay trong xã hội.

Sản phẩm "Trà gừng hương vị xoài" được sản xuất với quy trình đơn giản, dễ dàng thực hiện nhờ vào cơ sở vật chất và nhân lực sẵn có Nguyên liệu như xoài, chè và gừng đều là những thành phần phổ biến tại Việt Nam, không cần phải nhập khẩu từ nước ngoài.

Sản phẩm từ trà đang trở thành xu hướng mới mà các nhà sản xuất chú trọng, nhằm tạo ra những sản phẩm độc đáo để cạnh tranh trong thị trường khốc liệt “Trà gừng hương vị xoài” là một sản phẩm mới, chưa có mặt ở quy mô công nghiệp trong nước, với hương vị hấp dẫn và thu hút sự tò mò của người tiêu dùng Sản phẩm này không chỉ tiện lợi trong việc pha chế mà còn cung cấp các chất dinh dưỡng thiết yếu, mang lại sự hài lòng cho khách hàng.

Phân tích SWOT Điểm mạnh Điểm yếu

- Tiện lợi, dễ sử dụng, tiết kiệm thời gian

- Hương vị trái cây tự nhiên quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam

- Quy trình sản xuất đơn giản, tiết kiệm chi phí tối đa

- Giá thành phù hợp với đối tượng

- Dễ sàn tìm kiếm sản phẩm ở các cửa hàng tiện lợi, siêu thị

- Nguyên liệu có sẵn trong nước, dễ dàng tìm kiếm, thu mua với số lượng lớn phù hợp để sản xuất quy mô công nghiệp

- Khó khăn trong việc giữ vững hương vị của gừng và xoài sau khi sản xuất

- Đối tượng khách hàng đa dạng, không hạn chế về lứa tuổi, giới tính Nhu cầu sử dụng của khách hàng lớn

- Cơ hội xuất khẩu thị trường ngoài nước

- Sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao

Có nhiều đối tương khách hàng trung thành với sản phẩm truyền thống không muốn đổi mới chấp nhận sản phẩm mới lạ

Bảng 3.1 Phân tích SWOT về sản phẩm

XÂY DỰNG MÔ TẢ SẢN PHẨM

Phát triển concept

Sản phẩm được phân phối rộng rãi trên toàn quốc, chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn và đông dân cư như TP.HCM và Đà Nẵng Các kênh bán hàng chủ yếu bao gồm siêu thị, cửa hàng tạp hóa và đại lý bán lẻ.

Sản phẩm "Trà gừng hương vị xoài" là thực phẩm chế biến sẵn tiện lợi dưới dạng túi lọc, kết hợp giữa nguyên liệu tươi sạch được lựa chọn kỹ càng Sự kết hợp độc đáo giữa vị trà gừng cay nồng và vị ngọt thơm của xoài mang đến trải nghiệm thưởng thức mới lạ, đáp ứng nhu cầu khẩu vị của người tiêu dùng.

Sản phẩm không có chất bảo quản, không sử dụng màu thực phẩm nên rất an toàn cho người sử dụng

Sản phẩm được đóng túi lọc, người dùng chỉ cần bỏ vào ly và pha với nước nóng là có thể sử dụng được

Sản phẩm được bảo quản tốt nhất nhờ vào bao bì nhựa, giúp hạn chế tiếp xúc với không khí và ánh sáng, từ đó đảm bảo chất lượng không bị ảnh hưởng.

4.1.3 Điều kiện phân phối, bảo quản

Sản phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thường, tránh ánh nắng trực tiếp, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát

Sản phẩm sau khi chế biến được bao gói cẩn thận, kín, không tiếp xúc trực tiếp với không khí

Hạn sử dụng: 6 tháng kể từ ngày sản xuất, sử dụng ngay sau khi mở bao bì

Sử dụng máy móc công nghệ hiện đại, đảm bảo an toàn thực phẩm Công nghệ được sử dụng để chế biến là công nghệ sấy chân không

Nguyên liệu Khối lượng (g) Đơn giá/kg Thành tiền VNĐ

Túi lọc 1 cái 500 VNĐ 500 VNĐ

Tổng chi phí mua nguyên liệu 38.100 VNĐ

Nhân công + nhà xưởng + trang thiết bị, vật tư 7.000 VNĐ

Phí dịch vụ và quảng cáo 1.900 VNĐ

Tổng chi phí cho một sản phẩm (150g) 50.000 VNĐ

Bảng 4.1 Giá thành dự kiến của sản phẩm

Dựa trên các vấn đề nêu trên, nhóm xây dựng khái niệm sản phẩm như sau:

Sản phẩm "Trà gừng hương vị xoài" kết hợp vị ngọt tự nhiên của xoài với hương trà gừng đặc trưng, tạo nên hương vị độc đáo và mới lạ Sản phẩm không chỉ mang lại trải nghiệm thưởng thức thú vị mà còn cung cấp nhiều dinh dưỡng, góp phần cải thiện sức khỏe và mang lại sự hài lòng cho người tiêu dùng.

Khảo sát người tiêu dùng

Theo kết quả khảo sát (Phụ lục 1), hầu hết khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm trà gừng, với tần suất sử dụng thỉnh thoảng từ 1 đến 2 lần mỗi tuần.

Yếu tố quan tâm khi lựa chọn sản phẩm là: thành phần – nguyên liệu và công dụng của sản phẩm

Loại bao bì sử dụng cho sản phẩm: Bao bì giấy, khối lượng sản phẩm là 40g (20 túi lọc x 2g)

Giá bán mà khách hàng mong muốn nằm trong khoảng 30.000đ đến 50.000đ, phù hợp với dự kiến giá bán của sản phẩm Hầu hết khách hàng tham gia khảo sát đều sẵn sàng trải nghiệm sản phẩm nếu nó được ra mắt trên thị trường.

→ Nhóm sẽ tiến hành sản xuất trà gừng hương vị xoài và đưa ra thị trường thừ nghiệm

Xây dựng mô tả sản phẩm

Sau khi hiểu rõ khái niệm sản phẩm và khảo sát các vấn đề liên quan đến người tiêu dùng, nhóm đã xây dựng bảng mô tả sản phẩm dưới đây.

STT Đặc tính sản phẩm Tính chất

1 Tên sản phẩm Trà gừng hương vị xoài

2 Đối tượng khách hàng Mọi đối tượng

4 Thu nhập Phù hợp với mọi loại thu nhập

5 Thị trường mục tiêu Các thành phố lớn như Tp.HCM, Hà Nội…

6 Khối lượng sản phẩm 40g (20 túi lọc x 2g)

7 Thành phần sản phẩm Trà, gừng, xoài, đường,…

8 Đặc tính Trà được đựng trong túi lọc, sử dụng cùng với nước nóng

9 Lợi ích Sản phẩm tiện lợi, bổ sung được các chất dinh dưỡng, vitamin cần thiết cho cơ thể

10 Cách sử dụng Pha với nước nóng

11 Mục đích sử dụng Giải nhiệt, thanh lọc cơ thể, chống lão hóa

12 Nơi bán Tạp hoá, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, các web bán hàng online

14 Bao bì Hộp giấy, túi lọc chứa trong bao bì nhựa

15 Điều kiện bảo Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời

16 Hạn sử dụng 6 tháng kể từ ngày sản xuất

Xây dựng thông số sản phẩm

STT Đặc tính Thông số thiết kế

1 Khối lượng tịnh của sản phẩm

3 Thông tin ghi trên bao bì

Tên nhãn hiệu sản phẩm Thành phần

Ngày sản xuất/ Hạn sử dụng: Xem trên bao bì

Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản nơi thoáng mát.tránh ánh nắng mặt trời

Hướng dẩn sử dụng: Sử dụng sau khi mở bao bì

Tên địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối

Hình ảnh: sản phẩm được in hình chuối và thơm, cùng những họa tiết như logan và logo công ty

Màu sắc: Màu chủ đạo là màu vàng của tượng trưng cho màu của thơm và chuối, xem kẽ là màu xanh và trắng để hài hòa

Bảng 4.3 Bảng thông số sản phẩm

XÂY DỰNG CÁC THÔNG SỐ THIẾT KẾ SẢN PHẨM

STT Thông số/chỉ tiêu Giá trị Lý do

Nước trà có màu nâu sáng, mùi thơm dịu nhẹ của xoài, vị ngọt hài hòa, dịch chiết trong, không lẫn bụi trà

Sản phẩm thu hút người tiêu dùng

Tổng số vi sinh vật hiếu khí (KL/g) (≤ 10 4 )

Chỉ tiêu về vi sinh vật đối với sản phẩm trà để đảm bảo an toàn cho người sử dụng

E Coli (KL/g) (giới hạn cho phép là 0)

Salmonella (KL/25g) (giới hạn cho phép là 0)

Tổng số bào tử nấm men, nấm mốc (KL/g) (≤ 10 2 )

4 Bao bì Bao bì giấy

6 Bảo quản Ở điều kiện thường, nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp

Vì sản phẩm không sử dụng chất bảo quản nên cần được giữ ở nơi thoáng mát

7 Khối lượng sản phẩm 2g/gói

Tham khảo theo kết quả khảo sát của người tiêu dùng

Bảng 5.1 Thông số thiết kế sản phẩm

XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG ÁN NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM SẢN PHẨM

Quy trình sản xuất dự kiến

6.1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Trà gừng hương vị xoài

6.1.1.1 Sơ đồ công nghệ sản xuất

7.1.1.2 Thuyết minh quy trình công nghệ

Hình 6.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất

How (Cách thức thực hiện)

When (Thời gian thực hiện)

Why (Kết quả mong đợi)

Chọn búp chè còn nguyên, màu xanh đen, không quá to, không bị sâu bệnh

Lựa chọn được búp chè đạt yêu cầu, không bị hư hỏng, lẫn tạp chất

Sao trên bếp đến khi khô đều với lửa nhỏ, sau đó cho thêm cỏ ngọt

Nguyên liệu được sao khô đều, đạt độ ẩm yêu cầu, có hương thơm của chè

Cân khối lượng nguyên liệu trà, bột gừng và bột xoài rồi tiến hành phối trộn

Tạo ra tỷ lệ phối trộn thích hợp giữa trà, gừng, xoài để tạo ra sản phẩm hài hòa

Rải đều nguyên liêu lên khay, tiến hành sấy cho nguyên liệu đến khi đạt yêu cầu

Hàm lượng ẩm trong nguyên liệu đạt yêu cầu đề ra

Sản phẩm không bị tích ẩm, tích nhiệt

Cho trà vào túi lọc đã được chuẩn bị sẳn

Giữ được đặc tính sản phẩm

Bảng 6.1 Quy trình công nghệ theo 5W-1H

- Lựa chọn nguyên liệu búp chè đạt yêu cầu về chất lượng, bảo đảm cho quá trình biến chế

- Loại bỏ những nguyên liệu hư hỏng, tạp chất trong chè

- Chọn búp chè còn nguyên,màu xanh đen, không quá to, không đạt yêu cầu, bỏ phần sâu bệnh, côn trùng, cát bụi

- Làm giảm độ ẩm của nguyên liệu, mất mùi ngái và tô hương thơm đặt trưng của trà

- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hấp thụ hương thơm vào nguyên liệu trong quá trình sao tẩm

- Sao trên bếp cho đến khi khô đều với lửa nhỏ và sau đó cho thêm cỏ ngọt vào để tạo vị hậu ngọt

• Yêu cầu: Nguyên liệu được sao khô đều, đạt độ ẩm yêu cầu, lộ rõ hương thơm của thơm của chè

- Nhằm tạo ra tỷ lệ phối trộn thích hợp giữa Trà, Gừng và Xoài để tạo ra sản phẩm hài hòa

- Tiến hành cân khối lượng nguyên liệu Trà, gừng và xoài theo tỷ lệ thích hợp rồi trộn, làm đồng đều nguyên liệu

- Giảm hàm lượng ẩm trong nguyên liệu tới hạn cho phép

- Tạo điều kiện cho các công đoạn tiếp theo

- Đảm bảo chất lượng và thới gian bảo quản

Để sấy nguyên liệu, bạn cần rải đều chúng trên khay, sau đó cho vào máy sấy Tiếp theo, hãy cài đặt máy sấy theo chế độ phù hợp và vận hành cho đến khi nguyên liệu đạt yêu cầu.

- Tránh ảnh hưởng của nhiệt độ cao đến sản phẩm

- Hạn chế tích ẩm, tích nhiệt trong bao gói gây biến đổi chất lượng sản phẩm sau này

- Là khâu cuối cùng hoàn thiện sản phẩm

- Cho trà vào túi lọc đã được chuẩn bị sẵn, sau đó hàn mí túi trà lại và cho vào bao bì giấy

6.2.1 Khảo sát tỷ lệ của gừng và xoài trong trà gừng hương vị xoài

Mục đích: Chọn ra tỷ lệ phối trộn thích hợp với sản phẩm

A1: 10% khối lượng trà đen B1: 10% khối lượng trà đen

A2: 25% khối lượng trà đen B2: 25% khối lượng trà đen

A3: 50% khối lượng trà đen B3: 50% khối lượng trà đen

Bảng 6.2 Tỷ lệ phối trộn của gừng và xoài

Thông số cố định: khối lượng trà đen 100g

Thông số thay đổi: tỷ lệ khối lượng gừng, tỷ lệ khối lượng xoài

Bố trí tỷ lệ gừng và xoài trong hỗn hợp nguyên liệu

Hình 6.2 Sơ đồ công đoạn phối trộn trong quy trình sản xuất

Bảng 6.3 Bố trí thí nghiệm tỷ lệ gừng và xoài

Tổng số đơn vị thí nghiệm: 27

Tỷ lệ khối lượng gừng

Tỷ lệ khối lượng xoài Ảnh hưởng giá trị cảm quan

Tỷ lệ khối lượng gừng

Tỷ lệ khối lượng xoài Ảnh hưởng giá trị cảm quan

Bảng 6.4 Ma trận thực nghiệm

6.2.2 Khảo sát nhiệt độ sấy của hỗn hợp nguyên liệu

Mục đích: Chọn được nhiệt độ sấy thích hợp cho hỗn hợp nguyên liệu

Thí nghiệm Thông số thay đổi

Thông số cố định Hàm mục tiêu

1 t = 80 o C Hỗn hợp nguyên liệu trà, bột gừng, bột xoài

Nguyên liệu sau khi phối trộn

Hình 6.3 Sơ đồ thí nghiệm khảo sát nhiệt độ sấy

Bảng 6.5 Thí nghiệm khảo sát nhiệt độ sấy

Để thực hiện quy trình, hỗn hợp trà, bột gừng và bột xoài được chia thành 5 mẫu, mỗi mẫu 100g, và tiến hành sấy ở các nhiệt độ khác nhau Mẫu thứ nhất được sấy ở 80°C trong 1 giờ, mẫu thứ hai ở 85°C, mẫu thứ ba ở 90°C, mẫu thứ tư ở 95°C và mẫu thứ năm ở 100°C, tất cả đều trong 1 giờ Sau khi hoàn tất quá trình sấy, tiến hành đánh giá cảm quan để xác định mẫu có chất lượng tốt nhất cho các bước tiếp theo.

6.2.3 Khảo sát thời gian sấy của hỗn hợp nguyên liệu

Mục đích: Chọn được thời gian thích hợp cho quá trình sấy hỗn hợp nguyên liệu

Thí nghiệm Thông số thay đổi Thông số cố định Hàm mục tiêu

Nguyên liệu sau khi phối trộn

Hình 6.4 Sơ đồ thí nghiệm khảo sát thời gian sấy

1 T= 1 giờ Hỗn hợp nguyên liệu trà, bột gừng, bột xoài

Nhiệt độ sấy: kết quả thí nghiệm 8.1.1

Bảng 6.6 Thí nghiệm khảo sát thời gian sấy

Để thực hiện quy trình, trộn đều nguyên liệu trà, bột gừng và bột xoài, sau đó chia thành 5 mẫu, mỗi mẫu nặng 100g để sấy Mẫu thứ nhất được sấy trong 1 giờ, mẫu thứ hai trong 1.5 giờ, mẫu thứ ba trong 2 giờ, mẫu thứ tư trong 2.5 giờ và mẫu thứ năm trong 3 giờ Sau khi hoàn tất quá trình sấy, tiến hành đánh giá cảm quan để đưa ra nhận xét và chọn thông số tối ưu nhất.

6.2.4 Khảo sát tỷ lệ nhiệt độ và thời gian sấy của nguyên liệu tới giá trị cảm quan của sản phẩm

Mục đích của nghiên cứu này là khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến chất lượng sản phẩm, từ đó xác định nhiệt độ và thời gian tối ưu cho quy trình sản xuất.

Mã hóa thời gian và nhiệt độ

Bảng 6.7 Khảo sát tỷ lệ của thời gian và nhiệt độ sấy

Bảng 6.8 Bố trí thí nghiệm tỷ lệ nhiệt độ và thời gian sấy

Tổng số đơn vị thí nghiệm: 75

Nhiệt độ Ảnh hưởng giá trị cảm quan

Mẫu Thời gian Nhiệt độ Ảnh hưởng giá trị cảm quan

Bảng 6.9 Ma trận thực nghiệm

- Chỉ tiêu theo dõi: Cảm quan về màu, mùi, của sản phẩm

LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU, THỬ NGHIỆM, HOÀN THIỆN SẢN PHẨM

Lập kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm

STT Hạng mục công việc (What)

Người phụ trách chính (Who 1)

Thời gian thực hiện dự kiến (When)

Kết quả đạt được (Why)

Khảo sát nhu cầu thị trường về sản phẩm trà gừng

Thực hiện các khảo sát bằng biểu mẫu câu hỏi online liên quan đến sản phẩm

Nắm bắt thông tin về cầu sử dụng sản phẩm và mong muốn của người tiêu dùng về sản phẩm

Khảo sát thành phần nguyên liệu

Khảo sát thành phần dinh dưỡng của nguyên liệu

Lựa chọn được nguyên liệu thích hợp cho sản phẩm

3 Khảo sát tỷ lệ cỏ ngọt

Cho cỏ ngọt vào trà đang sao trên bếp đến khi đạt tỷ lệ dự kiến

Lựa chọn được tỷ lệ thêm cỏ ngọt thích hợp, đạt độ ẩm và hương thơm của chè

4 Khảo sát quá trình phối trộn

Cho bột trà và bột gừng vào hỗn hợp đang sao trên bếp

Lựa chọn được tỷ lệ bột trà, bột gừng thích hợp

Khảo sát thời gian sấy hỗn hợp nguyên liệu

Cho hỗn hợp vào tủ sấy

Lựa chọn được thời gian sấy thích hợp, đảm bảo không mất đi giá trị cảm quan sản phẩm

Khảo sát nhiệt độ sấy hỗn hợp nguyên liệu

Cho hỗn hợp vào tủ sấy

Lựa chọn được thời gian sấy thích hợp, đảm bảo không mất đi giá trị cảm quan sản phẩm

Khảo sát quá trình làm nguội và bao gói sản phẩm

Nguyên liệu được làm nguội và cho vào túi lọc

5/5/2021- 15/5/2021 Phòng thí nghiệm Sản phẩm đạt nhiệt độ yêu cầu

10 Đánh giá cảm quản sản phẩm

Tiến hành đánh giá màu sắc, mùi vị, trạng thái sản phẩm

Màu sắc: Màu đen của trà Mùi: có mùi vị của gừng, xoài, trà

Trạng thái: Khô, đạt đổ ẩm yêu cầu

11 Đánh giá mức độ chấp nhận của người tiêu

Khảo sát mức độ hài lòng của người tiêu dùng ở nhóm đối tượng đã khảo sát lúc đầu

Trường học Hơn 75% người tham gia khảo sát hài lòng với sản phẩm

44 dùng đối với sản phẩm

Thiết kế nhãn, bảng công bố sản phẩm

30/5/2021 Tại nhà Hoàn thành các thủ tục để công bố sản phẩm ra thị trường

Bảng 7.1 Kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm

Kế hoạch thực hiện đồ án

How (Cách thức thực hiện)

(Tại sao thực hiện?) Chính Phụ

Thảo luận, hình thành và phát triển ý tưởng sản phẩm

- Trình bày các ý tưởng cá nhân

- Nêu quan điểm cá nhân về các sản phẩm đáp ứng được đối với mục tiêu đề ra

- Trao đổi, thảo luận ý tưởng tốt nhất

Khảo sát người tiêu dùng

- 30/3/2021 Tại nhà Đưa ra được ý tưởng sản phẩm phù hợp với thị trường và nhu cầu thực tế của người tiêu dùng

Thực hiện nghiên cứu, phân tích, khảo sát cho các ý tưởng sản phẩm

- Thu thập, phân tích thông tin về thị trường, người tiêu dùng, môi trường kinh tế, xã hội, văn hóa,

- Thực hiện thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát (đối tượng NTD, số lượng, độ tuổi hướng đến,…?)

Người tham gia khảo sát

Khảo sát online qua Google Form giúp đánh giá khách quan nhóm đối tượng mục tiêu, từ đó khẳng định rằng ý tưởng sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng.

Sàng lọc và chọn ý tưởng sản phẩm khả thi

- Đề ra tiêu chí đánh giá (tiềm năng phát triển, giá cả, thị trường tiêu thụ…)

- Trình bày, chứng minh kết quả sàng lọc và lựa chọn sản phẩm đáp ứng với tiêu chí và khả thi nhất

Tại nhà Chọn một ý tưởng khả thi nhất

- Phân tích về: người tiêu dùng, mục tiêu thị trường, cơ hội, thách thức, mục tiêu,…

Tìm ra ưu, nhược điểm của sản phẩm từ đó đưa ra cách khắc phục

5 Xây dựng bản mô tả sản phẩm

Lập bảng tóm tắt cho sản phẩm bao gồm các yếu tố quan trọng như khách hàng mục tiêu, mục đích sử dụng, đặc tính chất lượng, lợi ích, hạn sử dụng, kênh phân phối và điều kiện môi trường, bao bì, phương thức đóng gói, giá bán và lợi nhuận dự kiến.

Xây dựng các thông số thiết kế sản phẩm

- Xây dựng: Các chỉ tiêu cảm quan, chỉ tiêu dinh dưỡng, chỉ tiêu an toàn, chỉ tiêu hạn sử

Nghiên cứu thiết kế các chỉ tiêu của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của pháp luật

47 dụng, chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu của luật pháp trong nhóm

Xây dựng các phương án nghiên cứu, thiết kế thí nghiệm sản phẩm

- Mô tả quy trình công nghệ

Tại nhà, trung tâm thí nghiệm

Tìm ra quy trình công nghệ thích hợp, tối ưu nhất

Lập kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm

- Thực hiện các phương án đã nghiên cứu

Tại nhà, trung tâm thí nghiệm

9 Làm mẫu sản phẩm sơ bộ

- Làm mẫu, hoàn thiện sản phẩm

- Thử nghiệm sản phẩm đối với người tiêu dùng (phương pháp cảm quan, phiếu khảo sát, )

Bảng 7.2 Kế hoạch thực hiện đồ án

Bao bì dự kiến của sản phẩm

Hình 7.1 Bao bì dự kiến sản phẩm

Bản tự công bố sản phẩm

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

Căn cứ Nghị định số 15/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật An toàn thực phẩm

Kính gửi: Ban Quản lý An toàn thực phẩm TP.HCM

I Thông tin về tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm

Tên tổ chức, cá nhân: Công ty Cổ phần Thực phẩm HH Địa chỉ: 140 Lê Trọng Tấn, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP HCM Điện thoại: 84-28-123456 Fax: 84-28-1123456

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 858900742 ; Cấp ngày: 25/04/2012; Nơi cấp: Sở

Kế hoạch & Đầu tư TP.HCM ;

Số giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP:

Ngày cấp: 2/4/2013; Nơi cấp: Ban Quản lý An toàn thực phẩm TP.HCM

II Thông tin về sản phẩm

1 Tên sản phẩm: Trà gừng hương vị xoài

− In trên bao bì sản phẩm;

− 6 tháng kể từ ngày sản xuất đối với sản phẩm;

4 Quy cách đóng gói và chất liệu bao bì

− Quy cách bao gói: túi lọc được chứa trong bao bì nhựa

− Chất liệu bao bì: thủy tinh đạt theo QCVN 12-1:2015/BYT

Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất sản phẩm (trường hợp thuê cơ sở sản xuất):

Tên cơ sở sản xuất: Công ty Cổ phần Thực phẩm HH Địa chỉ: 93 Tân Kỳ Tân Quý, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP HCM

III Mẫu nhãn sản phẩm (đính kèm mẫu nhãn sản phẩm dự kiến)

IV Yêu cầu về an toàn thực phẩm

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đạt yêu cầu về an toàn thực phẩm theo: TCVN 7974:2008 – Tiêu chuẩn quốc gia đối với chè túi lọc

Chúng tôi cam kết tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về an toàn thực phẩm và hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ công bố chất lượng, an toàn thực phẩm cho sản phẩm đã được công bố.

TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 05 năm 2021 ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

Ngày đăng: 24/08/2021, 23:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 6)
Hình 1.2. Trà gừng – thức uống quen thuộc của người Việt Nam - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 1.2. Trà gừng – thức uống quen thuộc của người Việt Nam (Trang 15)
Hình 1.3. Xoài - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 1.3. Xoài (Trang 17)
Hình 1.4. Thanh long - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 1.4. Thanh long (Trang 18)
Hình 1.5. Đu đủ - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 1.5. Đu đủ (Trang 19)
Hình 1.6. Chuối - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 1.6. Chuối (Trang 20)
Hình 2.1. Trà gừng túi lọc Tân Cương Xanh - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 2.1. Trà gừng túi lọc Tân Cương Xanh (Trang 29)
Bảng 4.2. Bảng mô tả sản phẩm 4.4. Xây dựng thông số sản phẩm  - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Bảng 4.2. Bảng mô tả sản phẩm 4.4. Xây dựng thông số sản phẩm (Trang 41)
Bảng 5.1. Thông số thiết kế sản phẩm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Bảng 5.1. Thông số thiết kế sản phẩm (Trang 42)
Hình 6.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 6.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất (Trang 43)
Bảng 6.3. Bố trí thí nghiệm tỷ lệ gừng và xoài - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Bảng 6.3. Bố trí thí nghiệm tỷ lệ gừng và xoài (Trang 47)
Hình 6.3. Sơ đồ thí nghiệm khảo sát nhiệt độ sấy - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 6.3. Sơ đồ thí nghiệm khảo sát nhiệt độ sấy (Trang 48)
Bảng 6.7. Khảo sát tỷ lệ của thời gian và nhiệt độ sấy - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Bảng 6.7. Khảo sát tỷ lệ của thời gian và nhiệt độ sấy (Trang 50)
Bảng 6.6. Thí nghiệm khảo sát thời gian sấy - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Bảng 6.6. Thí nghiệm khảo sát thời gian sấy (Trang 50)
Bảng 6.8. Bố trí thí nghiệm tỷ lệ nhiệt độ và thời gian sấy - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Bảng 6.8. Bố trí thí nghiệm tỷ lệ nhiệt độ và thời gian sấy (Trang 51)
Bảng 6.9. Ma trận thực nghiệm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Bảng 6.9. Ma trận thực nghiệm (Trang 53)
7.2. Kế hoạch thực hiện đồ án - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
7.2. Kế hoạch thực hiện đồ án (Trang 57)
Bảng 7.2. Kế hoạch thực hiện đồ án - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Bảng 7.2. Kế hoạch thực hiện đồ án (Trang 59)
Hình 7.1 Bao bì dự kiến sản phẩm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 7.1 Bao bì dự kiến sản phẩm (Trang 60)
Hình 7.2. Nhãn sản phẩm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
Hình 7.2. Nhãn sản phẩm (Trang 62)
Hình PL1.2. Kết quả khảo sát giới tính - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
nh PL1.2. Kết quả khảo sát giới tính (Trang 67)
Hình PL1.3. Kết quả khảo sát nghề nghiệp - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
nh PL1.3. Kết quả khảo sát nghề nghiệp (Trang 67)
Hình PL1.5. Kết quả khảo sát mức độ sử dụng sản phẩm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
nh PL1.5. Kết quả khảo sát mức độ sử dụng sản phẩm (Trang 68)
Hình PL1.4. Kết quả khảo sát thu nhập - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
nh PL1.4. Kết quả khảo sát thu nhập (Trang 68)
Hình PL1.6. Kết quả khảo sát tần suất sử dụng sản phẩm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
nh PL1.6. Kết quả khảo sát tần suất sử dụng sản phẩm (Trang 69)
Hình PL1.9. Kết quả khảo sát lựa chọn bao bì sản phẩm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
nh PL1.9. Kết quả khảo sát lựa chọn bao bì sản phẩm (Trang 70)
Hình PL1.10. Kết quả khảo sát khối lượng tịnh sản phẩm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
nh PL1.10. Kết quả khảo sát khối lượng tịnh sản phẩm (Trang 71)
Hình PL1.11. Kết quả khảo sát giá bán dự kiến sản phẩm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
nh PL1.11. Kết quả khảo sát giá bán dự kiến sản phẩm (Trang 71)
Hình PL1.12. Kết quả khảo sát mức độ trải nghiệm sản phẩm - Đồ án phát triển sản phẩm trà gừng hương vị xoài
nh PL1.12. Kết quả khảo sát mức độ trải nghiệm sản phẩm (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w