1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC đề LUYỆN tập TIẾNG VIỆT lớp 3 bản 2

12 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 483,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ 2 : Bài 1: Kẻ chân những chữ viết sai chính tả trong đoạn văn sau rồi chép lại cho đúng: Giữa thành phố đà lạt có hồ xuân hương, mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu..

Trang 1

CÁC ĐỀ LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT LỚP 3

ĐỀ 1 :

Bài 1: Điền sao hay xao? Lao

Xanh

Bản

chép .động .xuyến Ngôi

sao .biển Xôn

Bài 2: Điền s hay x? tinh thần ung phong nụ cười ung .ướng há miệng chờ ung mọi người ung quanh cái ắc inh inh đồ chơi úc ắc hoa tươi khoe ắc bảy .ắc cầu vồng Bài 3 : Gạch chân các từ viết sai chính tả (l và n) trong các câu sau và sửa lại cho đúng: Đám đông hò hét làm láo loạn cả phố Bé Sơn mới nẫm chẫm biết đi Tiếng mưa rơi nộp bộp trên tàu lá chuối Một tiếng nổ vang lên nong trời nở đất Tùng lằng lặc đòi mẹ mua quả la ĐỀ 2 :

Bài 1: Kẻ chân những chữ viết sai chính tả trong đoạn văn sau rồi chép lại cho đúng: Giữa thành phố đà lạt có hồ xuân hương, mặt nước phẳng như gương phản chiếu sắc trời êm dịu Hồ than thở nước trong xanh êm ả có hàng thông bao quanh reo nhạc sớm chiều

Bài 2: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: Vui ><

khoẻ mạnh ><

hay ><

Cười ><

Chậm chạp ><

Thông minh ><

Chăm chỉ ><

Ngọt ><

Héo ><

Bài 2; Kẻ chân dưới các cặp từ trái nghĩa trong các câu sau:

1 Rượu ngon bất luận be sành

áo rách khéo máy hơn lành vụng may

2 Lành làm gáo, vỡ làm môi

Trang 2

3 Một cây mà có năm cành Ngâm nước thì héo, để dành thì tươi

4 Thóc kia phơi đổ vào bồ Cau tươi tước vỏ phơi khô để dành

Bài 3: Tìm và ghi lại cặp từ trái nghĩa có trong mỗi câu sau:

Trên dưới một lòng

Trong ấm ngoài êm

Xa gần đều hay

Trước sau như một

Lên thác xuống ghềnh

Đi ngược về xuôi

Bài 4: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ dưới đây: Gầy gò ><

Vui vẻ ><

Trắng trẻo ><

Nóng bức ><

Nhanh nhẹn ><

khéo léo ><

ĐỀ 4: Bài 1: Tìm các từ: - Chỉ đồ dùng học tập:

- Chỉ hoạt động của học sinh:

- Chỉ tính nết của học sinh:

Bài 2: Đặt 3 câu theo mẫu sau: Ai (cái gì, con gì) – là gì a Giới thiệu một bạn trong lớp mà em thích nhất:

b Giới thiệu trò chơi em yêu thích:

c Giới thiệu một dòng sông ở địa phương em:

Bài 3: Gạch dưới các từ chỉ họat động, trạng thái của loại vật, sự vật trong những câu sau: - Chú gà trống chạy tót ra sân - Những bông hoa hồng toả hương thơm ngát - Chim chíhc bông chuyền từ cành na sang cành bưởi - Bê vàng đi tìm cỏ Bài 4: đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm trong các câu sau: a Các bạn mới đến là học sinh lớp 2.

b Na là một cô bé tốt bụng.

c Môn thể thao em yêu thích là bóng đá.

Trang 3

Hä tªn:……… PhiÕu luyÖn TiÕng ViÖt

§iÓm :………

ĐỀ 2: Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong mỗi câu sau: a Những chú lợn béo núc ních

b Mặt con hổ trông rất giữ tợn

c Chú mèo tức tối nhìn theo bóng con vật

d Sau một buổi cày vất vả, những chú trâu đang đủng đỉnh bước trên đường về nhà

Bài 2: Trả lời các câu hỏi sau: a Chiêc áo em mặc như thế nào?

b Trên cành cây những chú chim như thế nào?

c Buổi sáng hôm nay thời tiết như thế nào?

d Người bạn thân của em tính nết như thế nào?

Bài 3: Đọc các từ chỉ đặc điểm sau rồi đièn chúng vào chỗ trống: xanh biếc, cao to, lịch sự, ngọt lim, chăm ngoan, vàng rực, xám xịt, sừng sững, chót vót, dịu dàng, đắng ngắt. a Từ chỉ màu sắc:

b Từ chỉ hình dáng:

c Từ chỉ tính nết:

d Từ chỉ mùi vị:

Bài 4: Trong các dòng sau, dòng nào đã thành câu? Mẹ của em Quyển sách này Trên những cành khẳng khiu đã lấm tấm lộc non Cả cánh đồng trông xa như một tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch Ngôi trường ngày hôm qua a Hãy đánh dấu (x) vào những dòng đã thành câu b Điền phần còn thiếu để những dòng còn lại thành câu.

Bài 5: Đặt 3 câu theo mẫu: Ai (con gì, cái gì) – thế nào? a

b

c

Trang 4

Bài 6: Đặt câu cho bộ phận được gạch dưới trong mỗi câu sau:

1 Khi sói đã cúi xuống đúng tầm, ngựa tung vó đá một cú trời giáng, làm sói bật ngửa

2 Hè về, từng chùm nhãn mọng nước đung đưa trong nắng

3 Ngoài đồng, bà con nông dân đang gặt lúa

4 Chúng em được nghỉ học vào ngày mai

5 Từng đoàn thuyền nhanh chóng xuôi dòng bởi mọi người đang cần hàng

6 Dưới rặng sấu, những chiếc lá nghịch ngợm nô đùa trong gió

7 Trời mưa to, xe cộ không đi lại được

Bài 7: Đặt một câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi: a Khi nào?

b ở đâu?

c Vì sao?

d Như thế nào?

BTVN Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân. a) Để học tốt, chúng em cần phải chăm chỉ

b) Người con đã làm lụng vất vả để kiếm được đồng tiền

c) Để bảo vệ buôn làng, trai làng từ 16 tuổi chưa lập gia đình đều ngủ tập trung ở nhà rông.

d) Nhiều dân tộc miền núi thường làm nhà sàn để tránh thú dữ

Bài 2: Đặt hai câu hỏi có bộ phận trả lời cho câu hỏi Để làm gì? a)

Trang 5

b)

ĐỀ 18: Bài 1: Hãy sắp xếp các từ dưới đây thành từng cặp từ trái nghĩa Ngắn gọn, vui, sạch sẽ, sai trái, chăm chỉ, dài dòng, bẩn thỉu, dũng cảm, vụng về, im lặng, ồn ào, buồn, đúng đắn, khéo léo, tiến, nhanh nhẹn, lùi, lười nhác

Bài 2: Tìm và ghi l ại cặp từ trái nghĩa có trong mỗi câu sau: Trên dưới một lòng Trong ấm ngoài êm Xa gần đều hay Trước sau như một Lên thác xuống ghềnh Đi ngược về xuôi

Bài 3: Tìm t ừ trái nghĩa với mỗi từ dưới đây: - gầy gò - vui vẻ - trắng trẻo - cười - - chậm chạp

- nóng bức - khéo léo - chăm chỉ - ngọt - héo

Bài 4: Đặt 2 câu với mỗi cặp từ trái nghĩa có trong bài tập 3:

ĐỀ 21: Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân: a Những đêm trăng sáng, sông Hương là một đường trăng lung linh dát vàng

b Từ tít trên cao kia, mùi hoa lí toả xuống thơm ngát

c Thuỷ Tinh rất tức giận vì không lấy được Mị Nương

d Tiếng hót của chim sơn ca làm say đắm lòng người

Trang 6

e Phần thưởng của Lan là một chiếc bút mực.

f Người ta trồng lúa, ngô, khoai, sắn để lấy lương thực nuôi sống con người

Bài 2: Điền dấu thích hợp vào ô trống: Khi hoa phượng nở đỏ rực một góc trời cũng là lúc mùa hè đến Mặt trời toả những tia nắng rực rỡ chói chang Những chú chim nhỏ thức dậy rất sớm hót ríu rít trên những tán lá bàng xanh mướt Những chú ve kêu râm ran suốt cả ngày Trong vườn cây trái đơm quả ngọt trĩu cành  Học sinh rất vui vì được về quê  đi tắm biển  Em rất yêu mùa hè vì cái nắng làm rạo rực lòng người Bài 3: Gạch dưới từ chỉ hoạt động trạng thái của loài vật và sự vật trong mõi câu sau: a Đàn bò uống nước dưới sông b Mặt trời toả nắmg rực rỡ c Những làn mây trắng xốp trôi nhẹ nhàng Bài 4: Gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau: Mùa xuân, trên những cành cây mọc đầy những lá non xanh biếc Hoa chanh, hoa bưởi toả hương thơm ngát Những cánh hoa trắng muốt rắc đầy sân Mùa xuân, tiết trời ấm áp Những cây rau trong vườn mơn mởn vươn lên đón ánh nắng tươi ấm của mặt trời ĐỀ 22: Bài 1; Đọc các câu thơ sau rồi điền từ thích hợp vào chỗ chấm trong bảng a Tiếng suối trong như tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa b Rạng sáng Mặt trời ngoài biển khơi Như quả bóng đỏ trên bàn bi – a c Sương trắng viền quanh núi Như một chiếc khăn bông d Trăng tròn như mắt cá Chẳng bao giờ chớp mi e Bà em ở làng quê Lưng còng như dấu hỏi Sự vật được so sánh Đặc điểm so sánh Từ so sánh Sự vật so sánh a Tiếng suối trong như tiếng hát b

c

d

e

Bài 2: Đọc khổ thơ dưới đây, tìm các câu theo mẫu “Ai – là gì” rồi ghi vào chỗ trống thích hợp trong bảng sau: Quê hương là con diều biếc Tuổi thơ con thả trên đồng Quê hương là con đò nhỏ Êm đềm khua nước ven sông Ai (cái gì, con gì) Là gì

Trang 7

.

Bài 3: Đọc đoạn văn dưới đây, tìm các câu theo mẫu “Ai – làm gì” rồi ghi vào chỗ trống thích hợp trong bảng sau: Bé treo nón, bẻ một nhánh trâm bầu làm thước Mấy đứa em chống hai tay ngồi nhìn chị Bé đưa mắt nhìn đám học trò Nó đánh vần từng tiếng Đàn em ríu rít đánh vần theo. Ai (cái gì, con gì) Là gì

Bài 3: Chọn những từ thích hợp điền vào ô trống Sắp xếp các câu đã điền từ hoàn chỉnh thành một đoạn văn tả con mèo.

Con mèo nhà em; Hai mắt nó; Hai bên mép; Đầu nó; hai tai; Chiếc mũi nó; Bốn chân; Cái đuôi

 tròn dựng đứng để nghe ngóng

 có bộ lông rất đẹp: màu vàng sậm lẫn với trắng tinh và đen tuyền

 dài ngoe nguẩy

 long lanh như ngọc bích

 có những vuốt nhọn và sắc

 lơ phơ mấy sợi râu trắng cong cong

 đo đỏ, đẹp như cặp môi son hồng

ĐỀ 26:

Câu 1: Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn sau:

Gần trưa, mây mù tan Bỗu trời sáng ra và cao hơn Phong cảnh hiện ra rõ rệt Trước bản, rặng đào đã trút hết lá Trên những cành khẳng khiu đã lấm tấm những lộc non và lơ thơ những cánh hoa

đỏ thắm đầu mùa

Câu 2: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu văn sau:

a Lá ngô rộng dài trổ ra mạnh mẽ nõn nà

b Cây hồi thảng cao tròn xoe

c Hồ Than Thở nước trong xanh êm ả có hàng thông bao quanh reo nhạc sớm chiều

d Giữa Hồ Gươm là Tháp Rùa tường rêu cổ kính xây trên gò đất cỏ mọc xanh um

e Trong giờ tập đọc chúng em được nghe cô giáo gảng bài luyện đọc đúng và đọc hay

f Lớp chúng em đi thăm Viện Bảo tàng Quân đội lăng Bác Thành cổ và Vườn Bách thú

g Bạn Hưng lớp em vừa được nhận giải thưởng lớn: Nhất cờ vua Nhì chữ đẹp và giải Đặc Biệt thi vẽ tranh về Hà Nội

Trang 8

Câu 3: Đọc đoạn văn sau rồi gạch dưới những câu văn có hình ảnh so sánh:

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ngọn nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng

ĐỀ 27:

1 Đọc đoạn thơ sau:

Vươn mình trình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm Bão bùng thân bọc lấy thân

Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm Thương nhau tre không ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người

Nguyễn Duy

2 Tìm những từ ngữ trong đoạn thơ trên cho biết tre được nhân hoá Viết những từ đó vào chỗ trống:

3 Đặt câu hỏi cho bộ phận trong mỗi câu sau: a Chiều nay, tôi đi học về muộn vì đường bị tắc

b Hai bạn nữ lớp tôi giận nhau vì một sự hiểu lầm

c Do sống ở thành phố nên chúng tôi rất ít được dự hội ở làng quê

4 Đặt câu nói về nguyên nhân của mỗi sự việc rồi viết câu đặt vào chỗ trống. Mẫu: Tôi dậy muộn Tôi dậy muộn vì tối qua thức khuya quá. a Đàn gà chạy trốn vào gốc cây 

b Em tôi được mẹ thưởng 

c Trẻ em rất thích ăn kẹo 

Trang 9

ĐỀ 28:

Bài 2: Nối tên mỗi đặc điểm nổi bật với các hình ảnh tương ứng và đất nước có hình ảnh đó:

Trang 10

Bài 3: Em điền dấu phẩy vào chỗ nào trong các câu sau:

a Thầy hiệu trưởng cô giáo chủ nhiệm lớp 3A đến thăm gia đình những bạn có hoàn cảnh khó khăn

b Giờ ra chơi các bạn lớp tôi chơi trò nhay dây trốn tìm đuổi bắt đá cầu

Tượng Nữ thần Tự do

Đền Ăng - co

Đồng hồ Big Ben

Nhật bản

Trun

g quốc

Vạn lý trường thành

Hoa anh đào

Cam - pu - chia

Anh

Tháp ép - phen

Trang 11

c Với giọng ca truyền cảm các nghệ nhân đã mang đến cho người nghe những điệu dan ca bay bổng vui nhộn

ĐỀ 31:

Bài 2: Điền dấu phảy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu sau:

a Buổi sáng vì trời mưa mẹ và bé Lan phải đến trường bằng xe buýt

b Tối tối vào những lúc rảnh rỗi mẹ thường kể chuyện cho chúng tôi nghe

c Ngoài đường xe cộ vẫn đi lại tấp nập bất chấp cơn mưa đang nặng hạt dần

Bài 3: Đặt câu và nói về nguyên nhân cảu mỗi sự việc ròi viết lại câu đã đặt vào chỗ trống:

M: Tôi dậy muộn  Tôi dậy muộn vì tối qua thức khuya quá

a Cậu bé khóc nức nở 

b Anh đã dành được giải nhât strong cuộc thi 

c Bé Lan làm vỡ lọ hoa của mẹ 

d Dần làng hết sức lo lắng 

ĐỀ 32: 1 Đọc kỹ đoạn văn sau: Mọc um tùm với nhau là những thứ quen thuộc: Xương xông, lá lốt, bạnc hà, kinh giới Có cả cay ớt lẫn hoa hồng lúc nào cũng bừng lên bông hoa rực rỡ Đặc bệt là viền bốn xung quanh mảnh vườn có hàng tóc tiên, xanh và mềm quanh năm Chắc là những cô tiên không bao giờ già, tóc không bao giờ bạc nên thức cỏ này mới có tên gọi như thế Thầy thường sai tôi đi ngắt dăm bông cắm vào chiếc cốc thuỷ tinh trong suốt, có nước mưa bvẫn trong suốt để lên bàn thầy Cốc hoa tóc tiên trông mới tinh khiết làm sao, trong sạch làm sao, tưởng như tôi vừa cắm cảc buổi sáng vào trong cốc, mà cũng tưởng như đó là nếp sống của thầy, tinh khiết, giản dị, trong sáng • Các từ chỉ đặc điểm là:

2 Đặt dấu phẩy vào các câu trong đoạn văn sau: a) Quả vối tròn tròn mọc thành từng chùm khi chín có màu đỏ tím hơi giống quả bồ quân có vị ngòn ngọt dôn dốt thương gọi đàn chim về ăn ríu rít và gọi cả tuổi thơ đến tìm hái b) Tròn như quả bóng, thơm như hoa lại vòng như mặt trăng Chỉ có quả thị là đáng yêu như thế Sự vật 1 Từ so sánh Sự vật 2 Câu a

Câu b

Trang 12

Ngày đăng: 24/08/2021, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w