1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học

75 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng
Tác giả Trần Minh Sáng
Người hướng dẫn TS. Lưu Tiến Hưng
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Điện tử - Viễn thông
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTALU Arithmetic and Logic Unit Khối số học và logic AML Automatic Maintenance Link Liên kết tự động bảo dưỡng ANSA Analogue Subscriber Access Khối thuê bao truy

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Vinh, 5-2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Trang 3

Vinh, 5-2011

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau 5 năm học tập tại trường Đại Học Vinh Được sự giảng dạy tận tình

của các Thầy, Cô giáo trong khoa Điện tử Viễn thông Đồ án “ Tìm hiểu về

tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng” này là kết quả của quá trình học

tập và nghiên cứu tại trường và thời gian thực tập tốt nghiệp tại trung tâmviễn thông Hồng Lĩnh

Trong quá trình làm đồ án dưới sự giúp đỡ tận tình của thầy T.S Lưu

Tiến Hưng, cùng với các bạn trong lớp đã góp ý xây dựng Đến nay tuy đồ

án đã hoàn thành nhưng vì thời gian có hạn và trình độ còn nhiều mặt hạn chếnên đồ án khó tránh khỏi những sai sót Do vậy rất mong sự góp ý và thôngcảm của quý Thầy, Cô

Em xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy, Cô khoa Điện tử Viễn

thông trường Đại học Vinh Đặc biệt là thầy T.S Lưu Tiến Hưng đã chỉ bảo

tận tình cho em trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp Cảm ơn các bạn tronglớp đã góp ý thêm để hoàn thành đồ án

Vinh, tháng 05/2011

Sinh viên

Trần Minh Sáng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

MỤC LỤC 2

TÓM TẮT ĐỒ ÁN 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC HÌNH VẼ 7

MỞ ĐẦU 8

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT 10

1.1 Lịch sử phát triển của tổng đài AXE 810 10

1.2 Cấu trúc tổng quát 12

1.2.1 Cấu trúc chung của hệ thống AXE 12

1.2.2 Cấu trúc hệ thống tổng đài AXE 810 14

1.3 Ứng dụng của tổng đài AXE 16

1.3.1 Ứng dụng cụ thể 17

Chương 2 PHẦN CỨNG TỔNG ĐÀI AXE 810 19

2.1 Khối điều khiển APZ 19

2.1.1 Bộ xử lý vùng RP 25

2.1.2 Bộ điều khiển thiết bị 27

2.2 Khối xuất nhập IOG 20 C 27

2.2.1 Cấu trúc phần cứng chính 28

2.2.2 Các phân hệ trong IOG 20C 29

2.3 Khối chuyển mạch APT 32

2.3.1 Cấu trúc chuyển mạch 32

2.3.2 Mô tả phần cứng của bộ chuyển mạch trong tổng đài AXE 810 35

2.4 Khối trung kế và báo hiệu TSS 41

2.4.1 Cấu trúc phần cứng và các khối chức năng của TSS 41

2.4.2 TSS và báo hiệu kênh riêng CAS 44

2.4.3 TSS và báo hiệu kênh chung C7 46

2.5 Khối giao tiếp thuê bao SSS 47

2.5.1 Thông tin giữa EMRP (RSS) và bộ xử lý trung tâm (CP) của tổng đài .48 2.5.2 Khối giao tiếp thuê bao gần CSS 49

2.5.3 Tổng quát khối giao tiếp thuê bao EAR 50

2.6 Nguyên lý thiết lập cuộc gọi 56

Chương 3 ĐIỀU HÀNH VÀ BẢO DƯỠNG TỔNG ĐÀI AXE 810 62

3.1 Khái quát công tác điều hành và bão dưỡng 62

3.1.1 Các công tác bảo dưỡng 62

3.1.2 Phần mềm giao tiếp với tổng đài 63

3.2 Một số quy trình khai thác tổng đài 64

3.3 Một số quy trình bão dưỡng tổng đài AXE 810 66

KẾT LUẬN 71

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 6

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Đồ án “Tìm hiểu về tổng đài AXE 810” này là kết quả của quá trìnhhọc tập và nghiên cứu tại trường Đại Học Vinh, và thời gian thực tập tốtnghiệp tại trung tâm viễn thông Hồng Lĩnh Do thời gian ngắn nội dung thìnhiều với lại tài liệu chủ yếu là tiếng Anh nên đồ án không thể tìm hiểu đượcchi tiết Vì vậy đồ án chỉ dừng lại ở mức tìm hiểu về phần cứng, chức năngcác khối, cách vận hành khai thác và bão dưỡng tổng đài AXE 810 Cụ thểgồm ba chương như sau:

Chương 1, giới thiệu tổng quát Trong chương này tôi tìm hiểu về, lịch

sử phát triển, sơ đồ khối tổng quát, những ứng dụng ưu điểm của tổng đài AXE 810

Chương 2, phần cứng tổng đài AXE 810 Ở chương này đi sâu nghiên cứu vào từng khối cụ thể và chi tiết trong tổng đài Đó là vị trí, chức năng, nhiệm vụ, nguyên lý hoạt động và vai trò của từng khối trong tổng đài AXE

810

Chương 3, điều hành và bão dưỡng tổng đài AXE 810 Là chương cuối của đồ án, đây là những công việc cụ thể của người kỹ sư khi làm việc với tổng đài Đó là những vấn đề về điều hành, khai thác và bão dưỡng tổng đài

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ALU Arithmetic and Logic Unit Khối số học và logic

AML Automatic Maintenance

Link

Liên kết tự động bảo dưỡng

ANSA Analogue Subscriber Access Khối thuê bao truy nhập

APT Telephony part in AXE Hệ thống ứng dụng trong AXE APZ Control part in AXE Hệ thống điều khiển

AST

Announcement Service Terminals

Thiết bị dùng cho dịch vụ bản tin thông báo tự động.

BT Bothway Trunk Trung kế hai chiều

CCS Common Channel

Signalling Subsystem Hệ thống báo hiệu kênh chungCHS Charging Subsystem Hệ thống tính cước

CLM Clock Module Module đồng hồ

CP Central Processor Bộ xử lý trung tâm

CPS Central Processor

Subsystem Phân hệ xử lý trung tâm

CR Code Receiver Khối nhận mã CAS

CS Code Sender Khối gửi mã

CSR Code Sender/Receiver Khối nhận và gửi mã

DCS Data Communication

Subsystem

Phân hệ truyền thông

DL Digital Link Kết nối số

DTMF Dual Tone Multi Frequencie Âm kép đa tần số

EM Extension Module Khối module mở rộng

EMB Extension Module Bus Bus Module mở rộng

EMRP Extension Module Regional

Processor

khối xữ lý Module mở rộng

Trang 8

EMRPB EMRP Bus Bus khối xữ lý Module mở rộng EMRPB-A EMRP Bus A-side Bus khối xữ lý Module mở rộng mặt

A EMTS Extension Module Time

Switch

Khối chuyển mạch mở rộng ETC Exchange Terminal Circuit Mạch giao tiếp thiết bị đầu cuối FMS File Management Subsystem Phân hệ quản lý file

GSS Group Switch Subsystem Phân hệ chuyển mạch

ICM Incoming Clock Đồng hồ vào

ISDN Integrated Services Digital

Network

Mạng tích hợp số đa dịch vụ

KR2 Keyset code Reciever,

digital Bộ nhận mã DTMFKRC Keyset code Receiver

Circuit Mạch nhận mã DTMFLIC Line Interface Circuit Giao diện thuê bao

LSM Line Switch Module Module chuyển mạch

MAS Maintenance Subsystem Phân hệ bảo dưỡng

MAU Maintenance Unit Khối bảo dưỡng được dung khi CP

fault MCS Man-Machine

Communication Subsystem Phân hệ giao tiếp người máyOMC Operation and Maintenance

Center

Trung tâm vận hành bảo dưỡng

OMS Operation and Maintenance

Subsystem Phân hệ vận hành bảo dưỡngPABX Private Automatic Branch

Exchange

Tổng đài cơ quan

PLEX Programming language for

exchanges Ngôn ngữ lập trình cho tổng đàiRCM Reference Clock Module Đồng hồ tham chiếu

RP Regional Processor Bộ điều khiển vùng

Trang 9

SCS Subscriber Control

Subsystem Phân hệ điều khiển thuê bao

SE Special Equipment Thiết bị đặc biệt

SNT Switching Network

Terminal Thiết bị kết nối vào mạng chuyểnmạchSNTP Switching Network

Terminal Point Điểm kết nối vào mạng chuyểnmạch

SP Signal Point Điểm báo hiệu

SPM Space Switch Module Chuyển mạch không gian

SSA Speech Store A Bộ lưu dữ thoại

SSS Subscriber Switching

Subsystem Phân hệ chuyển mạch thuê baoSTC Signalling Terminal Central Trung tâm báo hiệu điều khiển thiết

bị STP Signal Transfer Point Điểm chuyển tiếp áo hiệu

Trang 10

Hình 1.2 Phân cấp AXE – các mức chức năng 13

Hình 1.3 Cấu trúc phần cứng của đài AXE 810 14

Hình 1.4 Cấu trúc tổng quát của đài AXE 810 16

Hình 1.5 Khả năng ứng dụng của đài AXE 17

Hình 2.1 Phân cấp xử lý 19

Hình 2.2 Bus nối tiếp RPH 21

Hình 2.3 Sơ đồ kết nối giữa RPH và CPU 22

Hình 2.4 Nguyên lý phát hiện và sửa lỗi hệ thống 24

Hình 2.5 Thông tin giữa CP-RP-EM 25

Hình 2.6 Sơ đồ khối của RP 26

Hình 2.7 Quan hệ giữa EMRP và DP 27

Hình 2.8 Cấu trúc phần cứng của IOG 20 C 29

Hình 2.9 Các cổng truy xuất của card LUM 30

Hình 2.10 Mô tả bảng cảnh báo đài AXE 810 31

Hình 2.11 Nguyên lý phục hồi hệ thống khi lỗi xảy ra 32

Hình 2.12 Nguyên lý chuyển mạch ba tầng T-S-T 33

Hình 2.13 Các bộ nhớ thoại và bộ nhớ điều khiển trong TSM 33

Hình 2.14 Cách bố trí các bộ nhớ thoại và điều khiển 34

Hình 2.15 Module chuyển mạch không gian, SPM 34

Hình 2.16 Subrack GEM 36

Hình 2.17 GEM và phần giao tiếp 36

Hình 2.18 Các cổng của card XDB 38

Hình 2.19 Ma trận chuyển mạch 32 GEM 38

Hình 2.20 Cách nối các phần tử trong mạng chuyển mạch 32 GEM 39

Hình 2.21 Đấu nối CDB với XDB trong cấu hình <=128 KMup 40

Hình 2.22 Cấu hình subrack CDM 41

Hình 2.23 Subrack GDM 42

Hình 2.24 Các khối chức năng của TSS 42

Hình 2.25 Các khối phần mềm thực hiện nhiệm vụ báo hiệu số 7 43

Hình 2.26 Ví dụ về thiết lập cuộc gọi sử dụng MFC 45

Hình 2.27 Phần cứng cần thiết cho kết nối báo hiệu kênh chung 46

Hình 2.28 phần cứng và phần mềm cho cuộc gọi sử dụng C7 46

Hình 2.29 Vị trí của khối giao tiếp thuê bao trong tổng đài 48

Hình 2.30 Bộ phận điều khiển của SSS 49

Hình 2.31 Kết nối EAR 910 với AXE 50

Hình 2.32 TAU trong EAR 910 51

Hình 2.33 khối giao tiếp thuê bao PSTN 54

Hình 2.34 Sơ đồ khối mạch AU ISDN 55

Hình 2.35 Kết nối của thuê bao ISDN PRA đến AUS 56

Hình 2.36 Phần cứng và mềm đảm nhiệm chức năng thiết lấp cuộc gọi 57

Trang 11

Hiện nay, với sự phát triễn của khoa học công nghệ trên toàn thế giới, ởViệt Nam trong những năm qua, cùng với sự phát triển không ngừng của đấtnước, đặc biệt sau khi nước ta gia nhập WTO, nhiều ngành kinh tế đang từngbước hội nhập và phát triển Ngành Bưu chính viễn thông cũng hoà mình vào

sự phát triển đó và đã có những bước phát triển vượt bậc

Mạng lưới viễn thông Việt Nam đã được đầu tư trang bị các chủng loại thiết bị viễn thông rất đa dạng về mặt công nghệ Tuy nhiên các chủng loạithiết bị được thiết kế bởi các hãng viễn thông khác nhau và ngay cả các thế hệthiết bị của cùng một nhà sản xuất cũng có các nét đặc trưng riêng biệt.Nghiên cứu cấu trúc hệ thống, tính năng kỹ thuật, nguyên lý hoạt động củathiết bị để từ đó tìm ra được giải pháp tốt nhất cho việc vận hành, khai thác vàbảo dưỡng hệ thống là một công việc cần được đầu tư thích đáng đối với nhàquản lý và người sử dụng thiết bị

Trong chương trình được học tập ở giảng đường và các hoạt độngngoại khóa khác, chúng tôi chưa có cơ hội và điều kiện để tìm hiểu sâu về cácthiết bị, hệ thống thiết bị viễn thông, nhất là các thiết bị tổng đài số hiện đại

và khả năng khai thác, ứng dụng của chúng Vì vậy, để tìm hiểu một các đầy

đủ hơn, cụ thể hơn về một tổng đài số hiện đại, chúng tôi chọn đề tài cho đồ

án tốt nghiệp là: “Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng”

Mục đích của đồ án là tìm hiểu về cấu trúc, nguyên lý hoạt động và khảnăng ứng dụng trong thực tiễn của tổng đài AXE 810, một sản phẩm thuộc thế

hệ mới của Ericsson Đồ án cũng trình bày một số kết quả ứng dụng của tổngđài AXE 810 tại Trung tâm viễn thông Hồng Lĩnh, Hà Tĩnh

Về bố cục đồ án ngoài phần mở đầu, tóm tắt đồ án, danh mục các chữviết tắt và kết luận, phần nội dung gồm các chương sau:

Chương 1 Giới thiệu tổng quát

Trang 12

Trong chương này chúng tôi trình bày những nội dung sau:– Lịch sử phát triễn của tổng đài AXE 810.

– Sơ đồ cấu trúc tổng quát của tổng đài AXE 810.– Ứng dụng, ưu điểm của tổng đài AXE 810

Chương 2 Phần cứng tổng đài AXE 810

Trong chương này chúng tôi trình bày những nội dung sau:– Cấu trúc từng khối cụ thể trong tổng đài AXE 810.– Chức năng và nhiệm vụ của từng khối

Chương 3 Điều hành và bảo dưỡng tổng đài AXE 810.Trong chương này chúng tôi trình bày những nội dung sau:– Khái quát công tác điều hành và bão dưỡng

– Một số quy trình khai thác tổng đài

– Một số quy trình bão dưỡng tổng đài AXE 810

Chương 1

Trang 13

1.1 Lịch sử phát triển của tổng đài AXE 810

AXE là một tổng đài SPC (Stored Program Control) chuyển mạch số,gọi chung là hệ thống chuyển mạch số DSS (Digital Switch System) ra đờivào nửa cuối thế kỷ 20 Ngày nay trên mạng viễn thông nước ta và nhiềunước khác có các DSS của nhiều hãng sản xuất như NEC, Fuitsu Nhật Bản,Siemems Đức, Eisco Thụy Điển… Tại Việt Nam, ngành bưu chính viễn thông

đã nghiên cứu chế tạo và đưa vào sử dụng trên mạng một số DSS đồng thời

đã cùng các bên liên doanh xây dựng một số cơ sở sản xuất chế tạo các loạitổng đài số DSS đáp ứng nhu cầu trong nước và hình thành các cơ sở nghiêncứu chuyên ngành

Nhìn chung tổng đài DSS là một hệ thống tổng hợp công nghệ cao, tậptrung hội tụ nhiều ngành công nghiệp: Công nghiệp điện tử, vi mạch, kỹ thuật

vi xử lí, công nghệ viễn thông, công nghệ thông tin, kỹ thuật điều khiển, cơkhí chính xác [1]

AXE do hãng Ericsson, Thụy Điển chế tạo Nó được phát triển rất sớm

từ đầu thập niên 70 của thế kỷ trước

· Năm 1975, tổng đài nội hạt AXE được điều khiển bằng máy tính lầnđầu tiên được giới thiệu ra thị trường thế giới

· Năm 1977, tổng đài AXE chính thức xâm nhập thị trường tổng đài thếgiới và thu được một số thành quả đáng khích lệ

· Năm 1982, lần đầu tiên tổng đài chuyển mạch số AXE được lắp đặt

Trang 14

· Năm 1991, Ericssion lắp đặt hệ thống GSM đầu tiên dùng tổng đài AXE

· Năm 1992, AXE được lắp đặt tại 101 quốc gia

· Năm 1995, có 14,5 triệu đường dây kết nối vào hệ thống AXE nâng tổng

số thuê bao lên con số 105 triệu Mạng di động sử dụng tổng đài AXE đượclắp đặt tại 74 quốc gia với 34 triệu thuê bao

· Năm 1998, có 134 triệu thuê bao và 125 quốc gia có mạng di động sử dụngtổng đài AXE

· Năm 2000, hơn 200 triệu thuê bao di động

· Năm 2001, tổng đài AXE 810 lần đầu tiên được tung ra thị trường thế giới

và được đón nhận tại nhiều quốc gia

Năm 1977, hệ thống chuyển mạch thử nghiệm với cấu hình điều khiểncủa bộ APZ 210 03 có dung lượng tối đa 16000 thuê bao Hệ thống chuyểnmạch này sử dụng kỹ thuật chuyển mạch không gian (SPM)

Năm 1981, sự ra đời APZ 210 06 với khả năng xử lý tới 144000 BHCA Năm 1984, phát triển lên thế hệ APZ211 với dung lượng lên tới 40000 thuêbao Cùng lúc đó hãng ERICSSON cho ra đời cấu hình lớn hơn là APZ 212với dung lượng mở rộng lên đến 200000 thuê bao

Trong các năm sau đó, để đáp ứng nhu cầu phát triển của nền viễn thôngthế giới, Ericsson không ngừng nghiên cứu chế tạo được rất nhiều bộ xử lývới tốc độ và khả năng xử lý tăng lên rất lớn Với rất nhiều đời là APZ 212-

12, APZ 212-20, APZ 212-25, APZ 212-30, APZ 212-33, APZ 212-33C,APZ 212-40

Trong đó: APZ 212-11, APZ 212-12, APZ 212-20 chú trọng phát triển

về dung lượng; APZ 212-25 dung lượng nhỏ hơn ½ so với APZ 212-20 nhưngtốc độ xử lý cao hơn; APZ 212-30, APZ 212-33, APZ 212-33C, APZ 212-

Trang 15

Hình 1.1 Một ví dụ về sự tăng khả năng xử lý qua các đời APZ 212 [2].

1.2 Cấu trúc tổng quát

1.2.1 Cấu trúc chung của hệ thống AXE

AXE là một tổng đài SPC (Stored Progam Control), tức là chươngtrình phần mềm đã lưu trong một máy tính điều khiển sự hoạt động của thiết

bị chuyển mạch AXE có cấu trúc phân cấp thành một số các lớp chức năng(xem hình sau)

Hình 1.2 Phân cấp AXE – các mức chức năng [2].

Trang 16

Tại lớp cao nhất AXE được chia thành hai phần:

– APT: Bộ phận chuyển mạch xử lý tất cả các chức năng chuyển mạch – APZ: Bộ phận điều khiển chứa các chương trình phần mềm để điều khiển

sự vận hành của bộ phận chuyển mạch APT và APZ được chia thành cácphân hệ, mỗi phân hệ có một chức năng đặc biệt Mỗi phân hệ được thiết kếvới độ tự quản cao và được kết nối với các phân hệ khác qua các giao diệnchuẩn

Khối điều khiển APZ gồm có:

– CPS (Central Processor Subsystem): Phân hệ điều khiển trung tâm

– RPS (Region Processor Subsystem): Phân hệ điều khiển vùng

– DPS (Device Processor Subsystem): Phân hệ điều khiển thiết bị

Khối chuyển mạch APT:

– GSS (Group Switch Subsystem): Phân hệ chuyển mạch nhóm

– TSS (Trunk Signalling Subsystem): Phân hệ báo hiệu và trung kế

– SSS (Subscriber Switch Subsystem): Phân hệ chuyển mạch thuê bao

• Ngoài ra AXE còn có một số phân hệ hỗ trợ khác như:

– OM (Operation and Maintenance) bảo dưỡng điều hành

– CHS (Charging Subsystem) phân hệ tính cước

– SUS (Subscriber Services Subsystem ) phân hệ dịch vụ thuê bao

– FMS (File Management Subsystem) phân hệ quản lý tập tin

– TCS (Traffic Control Subsystem) phân hệ điều khiển lưu lượng [2]

1.2.2 Cấu trúc hệ thống tổng đài AXE 810

Hệ thống Bus (RPB: Regional Processor Bus): Mục đích chính củaRPB là truyền thông tin điều khiển giữa Bộ xử lý trung tâm (CP: CentralProcessor) và Bộ xử lý vùng (RP: Regional Processor) RPB có thể lắp đặtriêng lẻ trên một subrack hoặc cùng subrack với RP, do đó sẽ giảm thiểu thiết

bị và cáp kết nối RPB có khả năng truyền tốc độ tối đa là 10Mbit/s trên một

Trang 17

bus RPB được trang bị ghép đôi kết nối đến các RP, do đó thuận tiện trongviệc lắp đặt, mở rộng và sửa chữa

Hình 1.3 Cấu trúc phần cứng của đài AXE 810 [2].

Bus Module mở rộng (EMB: Extension Module Bus):Phần cứng chuyểnmạch có thể được phân thành nhóm và được gọi là các khối mở rộng EM.Mỗi EM kết nối đến bộ xử lý vùng RP trên một bus thông qua backplanetrong cùng một subrack

Mạng chuyển mạch (GS: Group switch): GS có chức năng chọn lựa,kết nối và giải tỏa các đường thoại và đường báo hiệu Thêm vào đó, GS còn

có chức năng giám sát các đường PCM, thực hiện chức năng đồng bộ vớimạng bên ngoài

Đường kết nối số (DL :Digital Link ): DL giao tiếp giữa GS và các thiết

bị kết cuối, phiên bản mới nhất của tổng đài AXE 810 là giao diện DL34, vớikhả năng tối đa là 2688 time slots 64kb/s (Bao gồm cả time slots báo hiệu)

Trang 18

Thiết bị kết cuối tổng đài (ET:Exchange Terminals): Bao gồm các E1/T1 được lắp đặt trong subrack GDM, kết cuối có tốc độ cao nhất hiện nay làET155-1 với 63 luồng E1 đáp ứng cho mạng truyền dẫn tốc độ cao

Card PDSPL (PDSPL: Pooled Digital Signaling Platform - Loadable): Thực hiện các chức năng cấp Tone và báo hiệu

Card TRA (TRA: Transcoders): Dùng cho mạng GSM và TDMA,không sử dụng cho mạng cố định Loại card TRA R6 dùng cho mạng GSM,trong khi mạng TDMA dùng card TRAB4, nhưng cả hai loại card trên đều cóchung cấu hình phần cứng, mỗi card TRA cung cấp tối đa 192 kênh thoại Card ECP (ECP:Echo Cancellers): Sử dụng cho tính năng triệt tiếngdội, ECP5 vẫn sử dụng cấu hình phần cứng của card TRA, nhưng có khả năngcung cấp đến 128 kênh thoại

Card AST (AST: Announcement Service Terminals): Cung cấp các câuthông báo đã được lưu trữ sẵn, mục đích phục vụ khách hàng khi cần thiết Giao tiếp ATM (ALI: ATM Link Interface): Cung cấp giao tiếp quangđầu vào tốc độ cao 155 Mb/s ETSI STM-1 và dựa trên cơ sở card RPP Sauđây chúng ta tham khảo sơ đồ các phần cứng trong tổng đài AXE-810: [2]

Trang 19

Hình 1.4 Cấu trúc tổng quát của đài AXE 810 [2].

1.3 Ứng dụng của tổng đài AXE

AXE là hệ thống tổng đài vượt trội về nhiều tính năng, giá thành hạ, cókhả năng tương thích với thế hệ 3G AXE phát triển hầu như khắp nơi trêntoàn thế giới và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng, Ericsson liên tục đượccủng cố và phát triển dựa trên một nền tảng vững chắc, chiếm một vị trí quantrọng, có một hệ thống nhà cung cấp thiết bị toàn cầu Hiện nay, tổng đàiAXE được lắp đặt tại hơn 130 quốc gia AXE là tổng đài chuyển mạch sốbán chạy nhất trên thế giới, với thị phần khổng lồ Với thị trường hữu tuyến:

Trang 20

Chiếm 45% tổng đài cổng quốc tế, 30% tổng đài quá giang, 10% tổng đài nộihạt Với thị trường vô tuyến: Chiếm 50% tổng đài MSC, 40% tổng đàiBSC, và 30% làm thanh ghi định vị thường trú HRL Tổng đài AXE có thểđảm nhiệm nhiều chức năng khác nhau (xem hình sau):

Hình 1.5 Khả năng ứng dụng của đài AXE [2].

PSTN (Public Switched Telephone Network): Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng

ISDN (Integrated Services Digital Network): Mạng lien kết số đa dịch vụ

PLMN (Public Land Mobile Network): Mạng di động công cộng mặt đất

Sở dĩ tổng đài AXE có khả năng đáp ứng nhiều loại dịch vụ như vậy vìcấu trúc theo kiểu module: Hệ thống AXE được thiết kế phù hợp với mọi kỹthuật công nghệ hiện đại nhất, tương thích với sự phát triển vượt bậc của côngnghệ viễn thông, bởi vì Ericsson luôn tìm cách thay đổi nhanh chóng để đápứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, do đó cấu trúc hệ thống phải là cấu trúc

mở, một cách gọi khác là cấu trúc hệ thống theo kiểu Module [2]

1.3.1 Ứng dụng cụ thể

Tổng đài AXE 810 được lắp đạt tại trung tâm viễn thông Hồng Lĩnh, làmột trong hai tổng đài Host của tĩnh Hà Tĩnh Quản lý 5 tổng đài vệ tinh gồm:

Trang 21

Đức Thọ, Hương Sơn, Can Lộc, Nghi Xuân, Hồng Lĩnh Và được kết nối tớitổng đài Toll đặt tại Hà Nội với:

– Tổng dung lượng 25000 lines/ sử dụng: 14.864 lines

– Tổng số cổng trung kế lắp đặt/ sử dụng: 46/28 lines

– Tổng số cổng báo hiệu lắp đặt/ sử dụng: 3/6 lines

– Tổng dung lượng lắp đặt trên toàn mạng: 84.872 lines

– Tổng dung lượng sử dụng trên toàn mạng: 77.289 lines

– Dung lượng mở rộng tối đa là 512K, hiện tại là 32K

(tương đương 32000 cuộc gọi đồng thời)

Những năm qua tổng đài không ngừng duy trì và phát triễn mở rộng vàcung cấp nhiều dịch vụ như: Điện thoại cố định, Internet, My_tv [7]

Phần cứng tích hợp và được sử dụng cho nhiều tính năng khác nhau do

đó sẽ giảm được nguồn tiêu thụ, lượng nhiệt tỏa ra ít sẽ giảm được điều hòanhiệt độ, kích thước nhỏ dẫn đến giảm được không gian lắp đặt, tóm lại làmọi thứ đều giảm, dẫn đến giá thành hạ

Chất lượng dịch vụ tăng, tương thích thế hệ 3G: Đó là vấn đề nằmtrong tầm tay đối với hệ thống AXE 810 chỉ bằng cách cập nhật thêm cấuhình phần cứng

Thời gian lắp đặt giảm: Cấu hình phần cứng giảm, tinh gọn và theochuẩn do đó rút ngắn được thời gian cung cấp cho thị trường và thời gian lắpđặt

Trang 22

Chương 2 PHẦN CỨNG TỔNG ĐÀI AXE 810

2.1 Khối điều khiển APZ

APZ là trái tim của hệ thống, nó không ngừng được nâng cấp và pháttriển qua nhiều năm liền nhằm cung cấp một hệ thống điều khiển cực mạnh

và vô cùng linh động với nhiều ứng dụng rộng rãi Những ưu điểm trong cácthế hệ trước được ưu tiên giữ lại, cập nhật và phát triển để sử dụng cho cácthế hệ sau APZ hoạt động, tin cậy cao và rất dễ quản lý [7]

• Phân cấp xử lý trong AXE

Hình 2.1 Phân cấp xử lý [2].

EM (Extension Module) – Khối module mở rộng

RP (Regional Processor) – Bộ điều khiển vùng

MAU (Central Processor Maintenance Unit) – Khối xữ lý trung tâm

– CP (Central Processor: Khối xử lý trung tâm): Là cấp xử lý cao nhất, thựchiện những nhiệm vụ phức tạp, chủ yếu là phân tích và quản lý Tổng đàiAXE 810 sử dụng bộ điều khiển APZ 212 33C với tính năng rất mạnh là đầunão của tổng đài Bộ xử lý trung tâm CP được ghép đôi, một làm việc ở chế

độ Active và một làm việc ở chế độ Standby, khi một trong hai CP bị sự cố

Trang 23

lỗi xảy ra thì CP còn lại vẫn đảm bảo công việc mà không làm ảnh hưởng đếnkhả năng xử lý lưu thoại của hệ thống

– RP (Regional Processor: Khối xử lý vùng): Thực hiện các nhiệm vụ địnhtuyến đơn giản CP và các RP thông tin với nhau qua bus RP (RPB), mỗi RPB

có thể có 32 RPs kết nối đến nó Các RP điều khiển phần cứng chuyển mạch(EM) EM ở dưới dạng các khung chứa các board mạch in (PCB: PrintedCircuit Boards), và nó được kết nối đến RPqua một bus EM (EMB: ExtensionModule Bus) Phần cứng bộ điều khiển thiết bị là (DP: Device processor) Sauđây ta sẽ tìm hiểu cấu trúc phần cứng cụ thể các khối trên

• Khối xử lý trung tâm CPS

Khối xử lý trung tâm CPS của tổng đài AXE 810 sử dụng bộ điều khiểnAPZ 212 33C Bộ xử lý trung tâm APZ có tốc độ cao phù hợp cho nhiều ứngdụng cả hai mạng cố định và di động So sánh với APZ 212 30 thì khả năng

xử lý tăng từ 1.7 đến 2 lần, phần cứng tối ưu hơn, tần số tăng đến 160 MHz

Hệ thống xử lý có hai mặt gọi là Side A (CP-A) và Side B (CP-B), xử lý dữliệu ở chế độ đồng bộ song song (Song công và dự phòng nóng)

– SPU (Signal Processor Unit): Xử lý các công việc được định trước và xử lý

ưu tiên, ngoài ra còn định thời gian và điều khiển RPH SPU đáp ứng tất cảcác công việc được xử lý trong CPU SPU xử lý và chuyển thông tin điềukhiển đến các RP đồng thời xếp hàng, xử lý các yêu cầu từ RP theo thứ tự ưutiên

– IPU (Instruction Processor Unit): Thực thi các chương trình IPU trong APZ

212 33C cùng nguyên lý và cấu trúc như APZ 212 30, chỉ có tốc hoạt độngcủa CPU là được nâng cấp lên 1.7 lần so với APZ 212 30 (tốc độ CPU trongAPZ 212 33C là 160 MHz) IPU nhận những công việc mới từ SPU, nếuSPU xác định là việc này có mức ưu tiên cao hơn công việc đang thực hiệntrong IPU thì ngay lập tức, IPU tạm dừng công việc hiện tại và thực hiệncông việc có mức ưu tiên cao hơn đó IPU có 4 khối chức năng chính là:

Trang 24

– Instruction Processor Circuit (IPC): khối thực thi các lệnh, đây là chứcnăng mới của IPU, mục đích là điều khiển xếp hàng các lệnh nếu tại mộtthời điểm các chỉ thị lệnh không thực hiện cùng lúc được

– Update and Match Circuit (UBC): Khối so sánh cập nhật UBC thực hiệnchức năng so sánh và cập nhật giữa IPU trong CPU-A và IPU trong CPU-B – Program and Reference Store (PRS): bộ nhớ tham chiếu, bộ nhớ chươngtrình Có hai phấn:

– PS (Program Store): Lưu trữ tất cả các chương trình của hệ thống RS(Reference Store): Lưu trữ tất cả các đặc tính của các khối chương trình,ngoài ra còn lưu trữ một vài dữ liệu tổng quan về hệ thống

– Data store (DS): bộ nhớ dữ liệu Được định nghĩa một vùng nhớ cố định(Data Store Cache Memory, DSCM, (SSRAM, 8 MW16)) trong IPU với hailoại bộ nhớ: SRAM (Static Random Access Memory): Tốc độ truy xuất theothực tế

DRAM (Dynamic Random Access Memory): Tốc độ truy xuất theo chuẩn

• Bộ phận điều khiển Bus xử lý vùng (RPH): Điều khiển sự trao đổi thôngtin giữa hệ thống xử lý trung tâm (CPS) và hệ thống xử lý vùng (RPS) Chứcnăng chính của RPH là nhận các tín hiệu RP từ CPU (SPU), định dạng lại vàtruyền tín hiệu này đến các RP được chỉ định trước theo giao thức bus RP [2]

Trang 25

Hai mặt của CP cùng được kết nối đến hai RPH (RPH cũng hoạt động

ở chế độ dự phòng nóng), trong trường hợp bình thường thì CP hoạt độngluôn kết nối đến cả 2 RPH, khi có sự cố xảy ra trên một mặt nào đó của RPHthì mặt còn lại lập tức gánh vác công việc mà không làm ảnh hưởng gì đếnhoạt động của CP

Hình 2.3 Sơ đồ kết nối giữa RPH và CPU [3].

• Đơn vị bảo dưỡng (MAU) Giám sát sự hoạt động của hai mặt CP, so sánh

dữ liệu của hai mặt và quyết định mặt nào ở trạng thái Executive.Khi có mộtmặt bị lỗi nó sẽ tự động chuyển trạng thái hoạt động chính sang mặt kia.MAU giao tiếp đến CPT (Central Processor Test) ở IOG 20C, ngoài ra MAUcòn giám sát quạt làm mát cho phần cứng CP

• MAI (Maintenance Unit Interface): MAI trong APZ 212 33C cũng tương tựnhư trong APZ 212 30, mục đích nhằm để thiết lập giao tiếp bảo dưỡng giữahai mặt của CP và được sự điều khiển bởi MAU

• Khối nguồn (POWC): Điều khiển quạt, lấy nguồn DC -48V phân phối đếncác bộ phận trong CP, điều khiển bản hiển thị CDU (CP control and DisplayUnit)

Các chức năng chính:

– Ghi nhận và báo lỗi đến MAU

– Tạo Clock và những chức năng chuyển mạch Clock

– Sự giám sát chương trình và những chức năng reset

– Tạo nguyên lý cho việc gửi tín hiệu giữa MAU và SPU

Trang 26

– Tạo nguyên lý cho sự điều khiển ngắt từ CPT đến MAU

– Tạo nguyên lý cho hỗ trợ việc truy cập bộ nhớ trực tiếp trong MAU

– Giám sát trạng thái hoạt động của quạt và nguồn

• CP BUS

– SPU được kết nối đến RPH qua bus nối tiếp RPH

– SPU và IPU trong mặt A được kết nối SPU và IPU mặt B qua các đườngmạch in board lưng gọi là bus UMB (Updating and Matching Bus)

– SPU và IPU cũng được kết nối đến card MAU (Maintenance Unit) quađường

– CTB (Central Processor Test Bus), CTB sẽ nối kết hai mặt CP đến hệ thốngCPT đơn vị xử lý trung tâm trong IOG và AMB (Automatic MaintenanceBus), AMB truyền tín hiệu báo hiệu lỗi giữa MAU và hai mặt CP

• CP-RP Comunication (RBB-S) Mỗi RPB có thể nối kết đến 32 RP, ở cấuhình này ta có 3 card RPB, mỗi card có 30 Bus như vậy sẽ nối kết được 960

RP

• Nguyên lý hoạt động của bộ xử lý trung tâm CPU Bộ xử lý trung tâm CPđược thiết kế theo kiểu kép, gồm hai mặt A&B Khi hoạt động ở trạng tháibình thường, CP-A ở trạng thái điều khiển và CP-B ở trạng thái làm việc dựphòng CP dự phòng làm việc hoàn toàn giống CP điều khiển nhưng chỉ khác

là tín hiệu điều khiển không được nhận bởi các bộ xử lý phân bố RP Dữ liệucủa hai mặt CP luôn được so sánh với nhau để phát hiện lỗi kịp thời Khi cóbất kì lỗi nào xảy ra quá trình chẩn đoán lỗi và khôi phục hệ thống sẽ tự độngdiễn ra dưới sự điều phối của khối bảo dưỡng hệ thống MAU

Trang 27

Hình 2.4 Nguyên lý phát hiện và sửa lỗi hệ thống [7].

Ngoài trạng thái trên chú ý rằng một mặt luôn luôn ở trạng tháiExcutive mặt kia có trạng thái Standby như sau:

– Standby Halted (SB-HA): Nếu hệ thống phát hiện 1 lỗi xảy ra liên tục trong

CP hoặc số lỗi tạm thời thường xuyên vượt qua ngưỡng thì mặt CP đó bị Halt(bị treo)

– Standby Updating (SB-UP): Khi một mặt CP bị Halted (SB-HA) hoặckhông giao tiếp với mặt CP kia thì dữ liệu ở hai mặt khác nhau Để khôi phục

hệ thống cùng làm việc song công thì trước tiên CP bị Halted hoặc Separatedphải được Updated với dữ liệu đúng, tức là dữ liệu ở mặt CP (EX) sẽ truyềnqua mặt SB-UP

– Standby Separated (SB-SE): Một số trường hợp cần thiết (nâng cấp hoặcthay đổi phần mềm) phải tách một mặt CP ra độc lập (SB-SE), CP này chạynhưng không giao tiếp với các RP Trạng thái hoạt động của CP có thể đượcthay đổi bằng lệnh đánh vào và sẽ được đề cập ở phần sau

Trang 28

2.1.1 Bộ xử lý vùng RP

Bộ xử lý vùng RP, thực hiện lặp đi lặp lại công việc xử lý và xử lý ởmức cao ví dụ như loại bỏ những lớp giao tiếp ở mức thấp hơn

• Các chức năng của RP lưu trữ và thực thi các phần mềm vùng liên quan đến

hệ thống chuyển mạch APT và hệ thống điều khiển APZ RP gồm hai chứcnăng chính: Chức năng hỗ trợ tải (load), chuyển đổi chức năng, kiểm tra.Chức năng bảo dưỡng

• Cấu trúc của RP: Các bộ xử lý vùng RP được nối tới CP thông qua bus xử

lý vùng RPB (RP Bus) Tương tự CP, RP cũng được dự phòng để đảm bảo antoàn.Tuy nhiên, khác với CP, RP làm việc theo nguyên tắc chia tải: Thôngthường mỗi RP điều khiển một nữa số thiết bị, khi một trong hai RP có sự cố,

RP còn lại sẽ cập nhật tất cả các thông tin của RP bị hỏng sau đó sẽ đảm nhậntoàn bộ trách nhiệm của RP bị hỏng Các thiết bị do RP điều khiển nằm trongmột nhóm gọi là module mở rộng EM (Extension Module)

Hình 2.5 Thông tin giữa CP-RP-EM [3].

Mỗi một cặp RP thông thường quản lý 16 EM được đánh số từ 0 đến

Trang 29

một loại thiết bị Tuy nhiên có một số trường hợp ngoại lệ số lượng thiết bịchứa trong mỗi EM được quyết định bởi ba yếu tố :

– Kích thước vật lý của thiết bị

– Độ tin cậy của hệ thống

– Thời gian xử lý: Mỗi một RP thực hiện việc điều khiển các EM trên cơ sởphân chia thời gian Nếu thiết bị trong một EM đòi hỏi khả năng xử lý của RPnhiều thì số lượng thiết bị này trong EM sẽ giảm xuống Do hạn chế bộ nhớnên mỗi RP chỉ quản lý tối đa 7 loại thiết bị khác nhau Phần cứng của RPđược xây dựng xung quanh các mạch gọi là: “Gate Array”

Hình 2.6 Sơ đồ khối của RP [3].

MEU(Memory Unit): Bộ nhớ của RP, là bộ nhớ RAM với dung lượng 256

KB

2.1.2 Bộ điều khiển thiết bị

Trang 30

Hình 2.7 Quan hệ giữa EMRP và DP [2].

Là bộ vi xử lý đặt trong các bộ phận phần cứng khác nhau Chức năngcủa nó là quét thường xuyên phần cứng Chương trình trong DP không có cácchức năng quyết định, mà nó chỉ có nhiệm vụ thực thi và khai báo những thayđổi phần cứng đến EMRP (Xem hình trên) Như trong hình thì mỗi EMRP xử

lý cho một EM Một EM thường là một khung được trang bị với một số cácboard mạch in, nhưng nó cũng có thể là một board mạch đơn Một TSM(Chuyển mạch thời gian trong chuyển mạch nhóm) là một khung chứa 18board mạch in Đây là một EM, một ETC (trung kế số) là một board trongmột khung Đây cũng là một EM Thiết bị của một EM có thể được điềukhiển bởi một số các bộ xử lý vùng (RP) qua một bus gọi là bus module mởrộng (EMB: Extension Module Bus)

2.2 Khối xuất nhập IOG 20 C

• Các chức năng của khối IOG 20 C: Điều khiển dữ liệu vào/ra bộ xử lýtrung tâm CP Dữ liệu có thể là chữ và số chẳng hạn như lệnh, cảnh báo,thông tin in ra từ máy tính, dữ liệu tính cước và thống kê, dữ liệu cũng có thể

là nhị phân IOG 20C xử lý 2 loại truyền dữ liệu:

Trang 31

– Alphanumeric transport: Được sử dụng cho thông tin người – máy Ví dụ:các lệnh và in ra Các thiết bị cho việc truyền dữ liệu Alphanumeric là cácmáy in và máy tính cá nhân

– Truyền file: Được sử dụng cho việc lưu trữ bên ngoài và xử lý số lượng lớn

dữ liệu Các thiết bị cho việc truyền file bao gồm các băng từ, đĩa cứng, đĩaquang và đĩa mềm IOG 20C có các chức năng:

2.2.1 Cấu trúc phần cứng chính

IOG có các phần cơ bản sau:

• Các Bus RP giao tiếp giữa IOG và CP

• Bộ xử lý với phần mềm cần thiết để điều khiển các bộ phận khác,chuẩn đoán lỗi và truyền tín hiệu đến CP

• Có các thiết bị nhớ ngoài

• Trao đổi dữ liệu trên đường data link (tốc độ thấp và cao) theo hai phương thức đồng bộ và bất đồng bộ

• Có thiết bị đầu cuối để giao tiếp người và máy

• Xuất cảnh báo ra thiết bị ngoài

• Board nguồn: Cung cấp nguồn cho tất cả các board mạch trong subrack bằng mặt sau với nguồn vào là 48V, nguồn ra là +5 và +/-12 V

Trang 32

Hình 2.8 Cấu trúc phần cứng của IOG 20 C [2].

2.2.2 Các phân hệ trong IOG 20C

Trong IOG 20 C có thể phân ra các hệ thống nhỏ hơn như sau:

• SPS (hệ thống xử lý hỗ trợ): Phần cứng SPS gồm có các phần cơ bản sau:

Bộ xử lý hỗ trợ SP (Support Processor): Bộ xử lý hỗ trợ trong IOG 20 là bộ vi

xử lý Motorola 68060, được gọi là CPU60 với dung lượng nhớ 32 MB

• MCS (hệ thống giao tiếp người và máy): Phần cứng của MCS là giao diệncảnh báo gồm có hai board: ALCPU và ALEXP

– ALCPU(Alarm Central Processor Unit) là board giao diện cảnh báo, nó cóhai cổng V.24 giao tiếp với LUM và quạt gió, kết nối với nguồn và busVME ở mặt sau.Là board xử lý trong hệ thống cảnh báo, nó có các chức năngđiều khiển như: Truyền cảnh báo ra hệ thống bên ngoài

– ALEXP (Alarm Expansion) là board mở rộng trong hệ thống cảnh báo củaIOG 20, được điều khiển bởi ALCPU qua mặt sau Board này có một giaodiện từ 1 đến 4 bảng cảnh báo (ALD 1 đến ALD 4)

• FMS (hệ thống quản lý File): Ổ đĩa cứng HD: IOG 20 C chỉ có một ổ đĩa

Trang 33

tin khác nhau: Phần mềm sao lưu trong chuyển mạch AXE, dữ liệu trao đổigiữa CP và SP, dữ liệu tính cước và thống kê

• DCS (Hệ thống giao tiếp dữ liệu): Card LUM: Các cổng IO trên các cardLUM để kết nối ra thiết bị ngoài, mỗi card có 4 cổng (4 board mạch nhỏgiao tiếp gắn trên card LUM) Mỗi cổng có chức năng riêng:

– Cổng 1: Là cổng T-Ethernet kết nối mạng Lan nối với máy tính điều khiển – Cổng 2: Là cổng G.703 E1 (2Mb/s), cổng để nối với bảng cảnh báo

– Cổng 3: Là cổng G.703 E0 (64Kb/s), cổng CPT Port để kết nối với mặt kiacủa CP (CP dự phòng), tức là nối với PTB test bus

– Cổng 4: Là cổng kết nối với giao diện V.24/V.28/V.35/V.36/X.21

Hình 2.9 Các cổng truy xuất của card LUM [4].

Các đèn Led chỉ thị:

– Led Run: sáng xanh thì hoạt động bình thường, sáng đỏ bị treo

– Led BM: nhấp nháy đỏ thì hoạt động bình thường, đèn tắt là card chưa định

Trang 34

nghĩa hoặc khóa nhân công

• Giao tiếp cảnh báo hệ thống

– APT: Cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng ứng dụng

– APZ: Cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng điều khiển

– POWER: Cảnh báo tự phát liên quan đến chức năng cấp nguồn

– EXT: Cảnh báo từ các hệ thống kết nối bên ngoài

– OBS: Cảnh báo về trạng thái không bình thường trong hệ thống do lệnh tácđộng Cảnh báo còn được phân loại theo cấp độ nghiêm trọng thể hiện bởi

vị trí đèn theo chiều đứng như sau:

– A1: Cảnh báo tự phát ở cấp độ rất nghiêm trọng

– A2: Cảnh báo tự phát ở cấp độ nghiêm trọng

– A3: Cảnh báo tự phát ở cấp độ ít nghiêm trọng

– O1: Cảnh báo do tác động ở cấp độ nghiêm trọng

– O2: cảnh báo do tác động ở cấp độ ít nghiêm trọng

Hình 2.10 Mô tả bảng cảnh báo đài AXE 810 [2].

• Nguyên lý khôi phục lỗi hệ thống Tùy theo tính chất và mức độ lỗi hệthống, quá trình khôi phục có thể diễn ra tự động hoặc cần có sự can thiệp củangười vận hành Khởi động lại cấp độ cao (Large restart):

Nếu một lỗi mới xảy ra trong vòng 10 phút sau khi khởi động lại cấp độthấp, hệ thống sẽ tự động khởi động lại với cấp độ cao hơn Cấp độ này sẽ tác

Trang 35

lỗi mới xảy ra trong vòng 10 phút sau khi khởi động lại cấp độ cao thì hệthống sẽ tự động nạp lại phần mềm lưu trữ dự phòng trên đĩa cứng Cấp độnày diễn ra khá lâu, ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống [7].

Hình 2.11 Nguyên lý phục hồi hệ thống khi lỗi xảy ra [7].

2.3 Khối chuyển mạch APT

Chức năng cơ bản của khối chuyển mạch Chọn lựa, thiết lập và giảitỏa các đường tiếng, đường báo hiệu đều qua chuyển mạch nhóm Giám sátđường Data link giao tiếp kết nối với chuyển mạch Duy trì sự ổn định vàchính xác tần số clock cho mục đích đồng bộ mạng

2.3.1 Cấu trúc chuyển mạch

Hệ thống chuyển mạch của tổng đài AXE 810 là GS890 GS890 dựa trên cấu trúc chuyển mạch không gian và thời gian Phần chuyển mạch của GS890 được tích hợp trong card XDB, dung lượng chuyển mạch 16KMup /1board XDB Sau đây ta sẽ tìm hiểu cụ thể cấu trúc và nguyên lý chuyển mạch được tích hợp trong card XDB

Bộ chuyển mạch của tổng đài AXE là sự kết hợp giữa hai khối chuyển mạchthời gian TSM và khối chuyển mạch không gian SPM dựa trên nguyên lýchuyển mạch ba tầng T-S-T [6]

Trang 36

Hình 2.12 Nguyên lý chuyển mạch ba tầng T-S-T [6].

• Nguyên lý chuyển mạch thời gian TSM

Vì TSM xử lý các mẫu theo hai chiều nên ta cần hai bộ nhớ thoại: Mộtcho các mẫu đi vào TSM (bộ nhớ thoại A, SSA) và một cho các mẫu đi rakhỏi TSM (bộ nhớ thoại B, SSB) Mỗi bộ nhớ thoại có một bộ nhớ điều khiểnriêng: CSA và CSB TSM cũng có bộ nhớ điều khiển cho SPM gọi là CSC

Hình 2.13 Các bộ nhớ thoại và bộ nhớ điều khiển trong TSM [6].

Mỗi TSM trong chuyển mạch nhóm có 512 ngõ vào và ngõ ra, mỗi bộ

Trang 37

(MUP) với địa chỉ 0 – 511 để các cuộc gọi có thể được kết nối Bộ nhớ điềukhiển hoặc CSAB (Là bộ nhớ kết hợp CSA và CSB) cũng có 512 vị trí

Hình 2.14 Cách bố trí các bộ nhớ thoại và điều khiển [6].

512 MUPs này cho phép 16 luồng PCM 32 kênh hai chiều được kết nối đếnmỗi TSM Các luồng PCM này gọi là digital paths (DIP) Việc kết nối cácluồng này được thực hiện tại điểm kết cuối mạng chuyển mạch (SNTP 0 -15)

• Nguyên lý chuyển mạch không gian (SPM)

Cấu trúc của SPM rất đơn giản và có thể được đưa ra như một

ma trận bình thường với các tiếp điểm Tất nhiên, trên thực tế, các tiếp điểmnày được đưa ra dưới dạng các cổng logic làm cho việc đóng và mở rất dễdàng

Hình 2.15 Module chuyển mạch không gian, SPM [6].

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] KS. Nguyễn Thị Thu Thuỷ, “Giáo trình tổng đài điện tử số”, Nhà xuất bản Hà Nội 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổng đài điện tử số
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội 2005
[3] Stockholm Sweden, “AXE 10 System Testing 1”, © Ericsson Telecom 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AXE 10 System Testing 1
[6] RevB, “GS890 Group Switch Description”. 2001-05-17 © Ericsson Company Confidential Sách, tạp chí
Tiêu đề: GS890 Group Switch Description
[7] KS. Đào Ngọc Lâm, “quy trình vân hành khai thác và bão dưỡng tổng đài AXE”. Đơn vị trung tâm viễn thông liên tĩnh khu vực III. Hồng Lĩnh 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: quy trình vân hành khai thác và bão dưỡng tổng đài AXE
[4] Quy định chung về việc vận hành khai thác tổng đài của tổng công ty Bưu chính viễn thông, tại Hà nội, ban hành năm 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Một ví dụ về sự tăng khả năng xử lý qua các đời APZ 212 [2]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.1. Một ví dụ về sự tăng khả năng xử lý qua các đời APZ 212 [2] (Trang 13)
Hình 1.2. Phân cấp AXE – các mức chức năng [2]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.2. Phân cấp AXE – các mức chức năng [2] (Trang 14)
Hình 1.4. Cấu trúc tổng quát của đài AXE 810 [2]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.4. Cấu trúc tổng quát của đài AXE 810 [2] (Trang 17)
Hình 2.4. Nguyên lý phát hiện và sửa lỗi hệ thống [7]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.4. Nguyên lý phát hiện và sửa lỗi hệ thống [7] (Trang 25)
Hình 2.5. Thông tin giữa CP-RP-EM [3]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.5. Thông tin giữa CP-RP-EM [3] (Trang 26)
Hình 2.6. Sơ đồ khối của RP [3]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.6. Sơ đồ khối của RP [3] (Trang 27)
Hình 2.7. Quan hệ giữa EMRP và DP [2]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.7. Quan hệ giữa EMRP và DP [2] (Trang 28)
Hình 2.8. Cấu trúc phần cứng của IOG 20 C [2]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.8. Cấu trúc phần cứng của IOG 20 C [2] (Trang 30)
Hình 2.9. Các cổng truy xuất của card LUM [4]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.9. Các cổng truy xuất của card LUM [4] (Trang 31)
Hình 2.11. Nguyên lý phục hồi hệ thống khi lỗi xảy ra [7]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.11. Nguyên lý phục hồi hệ thống khi lỗi xảy ra [7] (Trang 33)
Hình 2.12. Nguyên lý chuyển mạch ba tầng T-S-T [6]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.12. Nguyên lý chuyển mạch ba tầng T-S-T [6] (Trang 34)
Hình 2.13. Các bộ nhớ thoại và bộ nhớ điều khiển trong TSM  [6]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.13. Các bộ nhớ thoại và bộ nhớ điều khiển trong TSM [6] (Trang 35)
Hình 2.15. Module chuyển mạch không gian, SPM [6]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.15. Module chuyển mạch không gian, SPM [6] (Trang 36)
Hình 2.17. GEM và phần giao tiếp [3]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.17. GEM và phần giao tiếp [3] (Trang 38)
Hình 2.19. Ma trận chuyển mạch 32 GEM [6]. - Tìm hiểu về tổng đài AXE 810 và khả năng ứng dụng luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.19. Ma trận chuyển mạch 32 GEM [6] (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w