Mã hóa lại Recode• Recode là công cụ dùng để mã hóa lại các giá trị trong một biến thành các giá trị mã hóa mới phù hợp với đòi hỏi của quá trình phân tích dữ liệu • SPSS cung cấp cho ta
Trang 1ĐẠ I H Ọ C TÀI CHÍNH - MARKETING
H ƯỚ NG D Ẫ N S Ử D Ụ NG SPSS
Ngô Thái H ư ng
Trang 2CÁC PHÉP BIẾN ĐỔI VÀ THAO
TÁC TRÊN TẬP DỮ LIỆU
Trang 3Mã hóa lại (Recode)
• Recode là công cụ dùng để mã hóa lại các giá trị trong một biến thành các giá trị mã hóa mới phù hợp với đòi hỏi của quá trình phân tích dữ liệu
• SPSS cung cấp cho ta hai loại Recode làRecode trên cùng một biến (Recode into same variables) và recode vào biến khác (Recode into different variable)
•
Trang 4Mã hóa lại (Recode)
• Mã hóa lại trên cùng một biến (Recode
into same variables)
• Recode trên cùng một biến là mã hóa lại những giá trị trong một biến hiện hữu
thành những giá trị mới và các giá trị mới này sẽ nằm ngay trong biến hiện hữu vàthay thế các giá trị củ trên biến đó
Trang 5Mã hóa lại (Recode)
• Chọn transform/recode từ thanh menu
chính Ở đây ta lựa chọn Recode into same
variable để tiến hành định lại giá trị của
biến trên cùng một biến
Trang 6Mã hóa lại (Recode)
• Chuyển các biến cần mã hóa lại sang hộp thoại variables, nhấn thanh Old and New Values để chuyển các giá trị củ cần thay đổi thành các giá trị mới Ta có hộp thoại Old and New values
Trang 7Mã hóa lại (Recode)
• Old value dùng để khai báo giá trị củ cần chuyển
đổi Giá trị củ này có thể là một giá trị đơn
lẻ(Value), một giá trị khuyết mặc định hay giá trị khuyết khai báo (System-missing or User-
missing), một dãy các giá trị (Range), hoặc toàn
bộ các giá trị nào đó trong biến (All other
values) New value dùng để khai báo giá trị mới
sẽ thay thế cho giá trị củ tương ứng Nhấn thanh
Add để lưu sự chuyển đổi này Các giá trị chuyển
đổi có thể sửa chửa hoặc loại bỏ bằng cách di
chuyển vệt tối đến biểu thức thể hiện sự chuyển
đổi trong hộp thoại Old->New và nhấn thanh
Change cho sự thay đổi hoặc Remove để loại bỏ
Trang 8Mã hóa lại (Recode)
• Mã hóa lại vào một biến khác (Recode into
different variables)
• Trong trường hợp định lại các giá trị hiện tại của một biến thành các giá trị mới
trong một biến mới ta sẽ lựa chọn
transform/recode/into different variable
Trang 9Mã hóa lại (Recode)
• Chuyển tên biến cần định lại giá trị vào
trong hộp thoại variables Khai báo tên
biến mới và nhãn biến mới sẽ chứa các
giá trị vừa được mã hóa lại trong hộp thoại
Output variable Nhấn thanh change để
xác nhận sự khái báo này
• Các công cụ If và Old and New Values
cũng có ý nghĩa và thao tác tương tự như
trường hợp định lại giá trị cho cùng một
biến, đã được đề cập ở phần trên
Trang 10Lựa chọn các quan sát (Select Cases)
• Công cụ Select Cases đưa ra một vài
phương pháp cho phép ta lựa chọn ra
những nhóm nhỏ các trường hợp quan sát dựa trên tiêu chuẩn hay điều kiện cụ thể
• Chọn Data/select cases từ menu
Trang 11Tách tập dữ liệu (Split File)
• Công cụ Split File cho phép tách dữ liệu
trong tập dữ liệu đang quan sát thành
những nhóm nhỏ riêng biệt và sau khi thực hiện lệnh Split file này các phân tích xữ lýthống kê sẽ cho ta các kết quả thống kê đã được thực hiện riêng biệt theo từng nhóm nhỏ dữ liệu này
• Chọn Data/Split File từ menu
Trang 12Tách tập dữ liệu (Split File)
Trang 13Công cụ tính toán giữa các biến (Compute)
Công cụ compute được dùng để tính toán giữa các giá trị trong các biến và kết quảsẽ được lưu giữ trong một biến mới hoặc làmột biến khác sẳn có hoặc biến chứa
đựng giá trị đang tính toán
Ta truy xuất công cụ compute variable từ
transform trên thanh menu
Trang 14Công cụ tính toán giữa các biến (Compute)
• Target variable chứa đựng tên biến sẽ nhận giá trị được
tính Ta có thể khái báo kiểu và gán nhãn cho các giá trị
của biến bằng cách nhấn vào thanh Type&lable.
• Ô Numeric Expression chứa đựng các biểu thức số được
dùng để tính giá trị cho biến đích (biến chứa đựng giá trị mới), biểu thức này có thể dùng tên các biến sẵn có, các hằng, các toán tử và các hàm số Chúng ta co thể soạn
các biểu thức tính toán vào thẵng ô Numeric Expression,
và có thể sữ dụng các công cụ được hiển thị trong hộp
thoại như các phiếm (+), (-), Function,…
• Công cụ if dùng để định ra những điều kiện cần thiết
kèm theo trong tính toán nếu có
Trang 15Công cụ đếm (Count)
• Công cụ này được dùng để tạo ra một biến mới chứa kết quả số lần xuất hiện (số đếm) của một giá trị hay nhiều giá trị được chỉ
định ra trong danh sách các biến được
chọn trong ơ variables trong mỗi trường
hợp Từ menus ta chọn Transform/count
Trang 16Công cụ đếm (Count)
• Một biến mới sẽ được tạo ra khi ta thực hiện thủ tục
Count gọi là biến đích (Taget variable) sẽ chứa đựng giá
trị cộng dồn mỗi khi gặp được giá trị cần đếm trong một hoặc nhiều biến đã được khai báo trước trong hộp thoại
Numeric variables.
•
Giá trị cần đếm sẽ được định rõ trong phần Define values
Giá trị khai báo để đếm có thể là những giá trị cụ thể
nào đó (Value), hoặc những giá trị rỗng (System missing) hoặc là một dãy các giá trị (range) Sau khi khai báo giá trị cần đếm ta dùng thanh Add để xác nhận giá trị cần đếm vào trong hộp thoại Values to count Sử dụng
Change hoặc Remove để thay thế hoặc loại bỏ giá trị cần
đếm (giá trị đã được đánh dấu bằng vết đen).
Trang 17Công cụ đếm (Count)
Trang 18Hợp nhất các tập dữ liệu (Merge files)Thêm vào các quan sát (Add Cases)
Công cụ Add Cases cho phép ta hợp dữ liệu trong tập dữ liệu đang hoạt động với dữ liệu trong một tập dữ liệu bên ngoài, với điều kiện tập dữ liệu đó phải chứa các biến giống như biến trong tập dữ liệu đang hoạt động
Data/Merge Files/Adds Cases
Trang 19Hợp nhất các tập dữ liệu (Merge files)
Thêm vào các quan sát (Add Cases)
Hộp thoại Read File cho phép ta lựa chọn tập dữ liệu sẽ được hợp với tập dữ liệu
đang hoạt động (working file) Nhấn Open để xác nhận việc lựa chọn này
Trang 20Thêm vào các biến (Add Variables)
• Data/Merge Files/Adds Variables từ menu, SPSS sẽ truy suất hộp thoại Add Variables:
Read File để ta lựa chọn tập dữ liệu sẽ
được hợp với tập dữ liệu đang hoạt động Nhấn Open để xác nhận việc lựa chọn
này
Trang 21Thêm vào các biến (Add Variables)
• Excluded Variables liệt kê các biến sẽ bị loại trừ ra khỏi
biến mới hợp thành Những biến này là những biến có tên biến giống nhau Biến trong tập tin đang hoạt động được ký hiệu là (*), và những biến trong tập tin bên ngoài là (+) Nếu muốn các biến giống tên nhau này có trong tập dữ liệu mới ta phải tiến hành rename nó lại và
chuyển nó sang hộp thoại chứa các biến sẽ có trong tập tin mới (New Working Data File)
• Key Variables Biến khóa dựa vào đó các quan sát giống
nhau được xác định Chú ý biến khóa này phải có cùng tên ở các hai tập tin cần hợp nhất Các trường hợp không thỏa mãn với biến khóa thì vẫn bao hàm trong tập dữ
liệu mới nhưng sẽ không được hợp với các trường hợp
trong tập tin khác.
Trang 22EDITING AND HANDLING DATA
Correcting entries: Click on the cell, type in
the correct entry and press enter
Deleting entries: To delete an entry for a
cell, click in the cell and press delete
(Remember the useful Undo icon)
Copying cells, columns and rows: Cells,
columns and rows can be copied by first
highlighting then the using the Edit copy
menu, or Ctr-c
Trang 23EDITING AND HANDLING DATA
• Correcting entries: Click on the cell, type in
the correct entry and press enter.
• Deleting entries: To delete an entry for a
cell, click in the cell and press delete.
(Remember the useful Undo icon)
• Copying cells, columns and rows: Cells,
columns and rows can be copied by first
highlighting then the using the Edit copy
menu, or Ctr-c Move to where you want them copied and use Edit > Paste or Ctr-v
Trang 24EDITING AND HANDLING DATA
• Inserting a variable (a column): Click on
the top of the column to the right of where
you want the new column to appear, use the
Insert Column icon (or right click )
• Use Edit > insert Variable
Trang 25EDITING AND HANDLING DATA
• Inserting a case (a row) : the same as
inserting column, you can replace column by row
• Moving columns: You can drag and drop
columns to wherever you like- highlight them first
Trang 26EDITING AND HANDLING DATA
• Sorting data You can sort the data Data >
Sort Cases
Click on the arrow to
transfer it to the Sort by box OK
Sorting can be Ascending
or Descending
Trang 27EDITING AND HANDLING DATA
• Saving data and output: Data and output have to be saved separately.
File > Save in the appropriate window.
Exporting Output: I have talked it before.
• Saving Data as an Excel file: Use Save
Data As
• Copying tables and charts into Word:
Use Edit > Copy and in Word use Edit >
Paste
Trang 28EDITING AND HANDLING DATA
• Printing from SPSS:
Remember that you need to save your output first
You can print directly from the Viewer
window using File > Print
Output that you don’t want can be hidden by clicking on the icons in the left hand pane
Trang 29RECODING INTO GROUPS
You will find it very useful to be able to
recode data (1991 U.S) data includes the
number of brothers and sisters each
respondent has in the column headed siblings Use Analyze > Descriptive Statistics >
frequencies
Trang 30RECODING INTO GROUPS
It might be useful to regroup the data into
subgroups and give each group a numerical
code
As an example example I suggest recoding thestudent into 3 groups:
Those with 4 or more brothers or sisters Group 3
Trang 31RECODING INTO GROUPS
Use Transform > Recode into Different
Variables
Name the new variable
Type in the Label
Click on Old and New Values to get the
next dialogue box:
Trang 32RECODING INTO GROUPS
Trang 33DOING CALCULATIONS ON VARIABLES
• Calculations can easily be done in SPSS
using Transform > Compute Variable
• An example
Trang 34SELECTING A SUBSET
• During your investigations you may want
to look only at the data for the males or
females
Using Data > Select Cases > If condition
is satisfied , click on the If …button under
if condition is satisfied….Continue select
Filter out unselected cases OK
(Try a frequency table and you can see
what you get)