1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về quá trình cổ phần hóa của công ty cổ phần vận tải biển và thương mại nghệ an thực trạng và giải pháp luận văn tốt nghiệp đại học

50 567 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về quá trình cổ phần hoá của công ty cổ phần Vận tải biển và Thương mại Nghệ An - Thực trạng và giải pháp
Tác giả Lê Văn Hải
Người hướng dẫn Th.s. Nguyễn Thị Tuyết
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Luật
Thể loại Luận văn tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 244,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CPH DNNN một bộ phận trong chơng trình hành động của Chính phủnhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá IX với mục tiêu là tạo ra loại hình doan

Trang 1

Trêng §¹I HäC VINH

Trang 2

KHOá LUậN TốT NGHIệP NGàNH Cử NHÂN LUậT

biệt, là sự hớng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của Cô giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thị Tuyết

Từ đáy lòng mình, em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Cô giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thị Tuyết đã trực tiếp hớng dẫn, quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khoá luận, cùng Hội đồng khoa học khoa Luật, các Thầy giáo, Cô giáo trong tổ bộ môn Luật Kinh tế - Quốc tế.

Với kinh nghiệm và năng lực nghiên cứu còn hạn chế, đề tài của em sẽ không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định Em rất mong nhận

đợc sự đóng góp ý kiến của Hội đồng khoa học khoa Luật, các Thầy giáo, Cô giáo cũng nh những ngời quan tâm đến vấn đề này.

Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Lê Văn Hải

Trang 4

Ch ơng1: Cơ sở lý luận về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc 5

1.1 Khái niệm về cổ phần hoá, doanh nghiệp nhà n ớc, cổ phần hoá doanh

nghiệp nhà n ớc, công ty cổ phần 5

1.2 Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc 10 1.3 Tiền đề để cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà n ớc 17 1.4 Những hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n ớc và cơ quan có thẩm

quyền quyết định danh sách doanh nghiệp Nhà n ớc cổ phần hoá thành công

ty cổ phần 19 1.5 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà n ớc sau khi cổ phần hoá 20 1.6 Đối t ợng, mục tiêu cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà n ớc 22 1.7

1.7 Kết luận ch ơng 1: 22

Ch ơng 2: Tìm hiểu về hoạt động công ty cổ phần Vận tải biển và

Th ơng mại Nghệ An sau khi cổ phần hoá 24

2.1 Một số nét về công ty cổ phần Vận tải biển và Th ơng mại Nghệ An 24 2.2 Hoạt động của công ty cổ phần Vận tải và Th ơng mại Nghệ An tr ớc khi

cổ phần hoá 29

2.3 Hoạt động của công ty cổ phần Vận tải và Th ơng mại Nghệ An sau khi

cổ phần hoá 32

2.4 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cổ phần hoá tại Công ty cổ phần Vận

tải biển và th ơng mại Nghệ An 50

Kết luận ch ơng 2 : 52

Trang 5

HĐQT HộI đồng quản trị

SXKD SảN XUấT KINH DOANH tnhh trách nhiệm hữu hạn tscđ tài sản cố định

TNHH TRáCH NHIệM HữU HạN Ubnd uỷ ban nhân dân

Mở đầu

Trang 6

1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới, sắp xếp lại DNNN là một trong những nhiệm vụ trọng tâm củacông cuộc đổi mới kinh tế ở nớc ta, Đảng ta đã có nhiều nghị quyết phát triểndoanh nghiệp Trong Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001) của n-

ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng đã thể chế chủ trơng CPH thànhmột chiến lợc hoạt động, coi CPH là một nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt quátrình xây dựng đất nớc

CPH DNNN một bộ phận trong chơng trình hành động của Chính phủnhằm thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba của Ban chấp hành Trung ơng

Đảng khoá IX với mục tiêu là tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sởhữu, trong đó có đông đảo ngời lao động; huy động nguồn vốn của toàn xãhội, cả trong nớc và ngoài nớc để đầu t phát triển doanh nghiệp, phát triển nềnkinh tế; phát huy vai trò làm chủ thực sự của ngời lao động, của các cổ đôngtrong doanh nghiệp CPH DNNN tạo điều kiện thay đổi phơng thức quản lý,tạo thêm động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Qua nghiêncứu CPH đã giúp chúng ta thấy đợc rằng, CPH không đơn thuần là sự kế thừa,

là hởng ứng xu hớng tự do trên thế giới, cũng không phải là một vấn đề mangtính cá biệt, mang tính nhất thời, mà là một sự lựa chọn lâu dài và đúng đắncủa các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc ta

Cùng với việc giải thể các DNNN làm ăn thua lỗ, Nhà nớc ta đang thựchiện chủ trơng CPH một số doanh nghiệp để tổ chức, sắp xếp lại khu vực kinh

tế quốc doanh cho phù hợp với cơ cấu kinh tế của nền kinh tế thị trờng Trongnền kinh tế thị trờng của nớc ta hiện nay, các thành phần kinh tế cũng đuatranh phát triển và khẳng định chỗ đứng của mình Nhà nớc khuyến khích tấtcả các thành phần kinh tế phát triển Kinh tế quốc doanh chiếm vai trò chủ

đạo, nhng không thể chiếm vị trí độc tôn nh trong nền kinh tế kế hoạch hoátập trung, bao cấp trớc đây Nhà nớc để DNNN tồn tại ở những ngành, nhữnglĩnh vực then chốt mũi nhọn của nền kinh tế Nhà nớc phải nắm những doanhnghiệp trong những ngành đó để đảm bảo thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô,can thiệp vào thị trờng, khắc phục những trục trặc vốn có của thị trờng Trớc

đây, chúng ta đã thành lập quá nhiều DNNN cho nên khi chuyển sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng, việc CPH DNNN là

điều tất yếu, là một giải pháp quan trọng cần thiết

Nằm trong xu thế vận động chung của đất nớc, trong những năm gần

đây Nghệ An cũng đã có những thành quả đạt đợc, mặt khác cũng bộc lộnhững yếu kém từ việc thực hiện CPH DNNN Một trong những điển hình

Trang 7

CPH DNNN ở Nghệ An đó là việc CPH của công ty Vận tải biển và Thơngmại Nghệ An

Là một sinhviên đợc học tập dới khoa Luật - Đại học Vinh, nắm bắt đợctầm quan trọng của việc CPH một bộ phận DNNN ở Nghệ An, mà cụ thể ở

công ty Vận tải biển và Thơng mại Nghệ An, nên tác giả chọn đề tài: “Tìm hiểu về quá trình cổ phần hoá của công ty cổ phần Vận tải biển và Thơng mại Nghệ An - Thực trạng và giải pháp” làm khoá luận tốt nghiệp cho mình.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến khoá luận

CPH DNNN là một biện pháp quan trọng để đa dạng hoá hình thức sởhữu trong nền kinh tế thị trờng Bởi cũng lẽ đó nên từ khi nớc ta có chủ trơngCPH DNNN đến nay đã có nhiều tác giả nghiên cứu dới những giác độ khácnhau, đợc thể hiện các nhóm công trình sau:

có một công trình, bài viết nào đề cập đến

Các báo cáo hoạt động của Cục Thống kê Nghệ An qua các năm cũng mớichỉ nêu ra kết quả hoạt động về CPH DNNN trên địa bàn tỉnh mà cha đi vào nghiêncứu sâu, toàn diện về thực trạng cũng nh các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của

công tác CPH DNNN hiện nay Vì vậy“Tìm hiểu về quá trình cổ phần hoá của công ty cổ phần Vận tải biển và Thơng mại Nghệ An - Thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu đầu tiên, toàn diện cả về lý luận và thực tiễn về công

tác CPH DNNN ở một doanh nghiệp cụ thể

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích của khoá luận: Khoá luận nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận

về CPH DNNN Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng CPH DNNN và đãxây dựng những phơng hớng, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác

Trang 8

CPH DNNN của cả nớc nói chung và của CTCP Vận tải biển và Thơng mạiNghệ An nói riêng.

3.2 Nhiệm vụ của khoá luận :

4 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tợng nghiên cứu: Khoá luận nghiên cứu về quá trình CPH

DNNN nói chung và quá trình CPH công ty Vận tải biển và Thơng mại Nghệ

An nói riêng

4.2 Phạm vi nghiên cứu : Thực trạng CPH DNNN ở CTCP Vận tải biển

và Thơng mại Nghệ An

5 Cơ sở khoa học và phơng pháp nghiên cứu

5.1 Cơ sở khoa học: Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nớc ta về CPH

DNNN

5.2 Phơng pháp nghiên cứu: Đề tài đợc thực hiện bởi việc sử dụng các

phơng pháp nh: phơng pháp thống kê, phơng pháp lôgic và phân tích tổng hợp,phơng pháp so sánh, phơng pháp khái quát hoá, phơng pháp quan sát… Trong

đó, phơng pháp phân tích là phơng pháp chủ đạo

6 Đóng góp của khoá luận

Khoá luận góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về CPH DNNN

Với kết quả nghiên cứu đạt đợc của khoá luận có thể áp dụng vào côngtác CPH DNNN ở Nghệ An nói riêng và của cả nớc nói chung

Khoá luận có thể dùng làm t liệu tham khảo cho các CTCP, các doanhnghiệp và tất cả những ai quan tâm

7 Kết cấu của khoá luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung củakhoá luận gồm 2 chơng 11 tiết

Trang 9

NộI DUNG

Chơng 1

Cơ sở lý luận về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc

1.1 Khái niệm về cổ phần hoá, doanh nghiệp nhà nớc, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc, công ty cổ phần

1.1.1 Khỏi niệm về cổ phần hoỏ

Khi xem xét vấn đề CPH, trớc hết cần phân biệt CPH và t nhân hoá, đó

là hai khái niệm riêng rẽ

Theo Tạp chí “Thị trờng tài chính tiền tệ”: T nhân hoá theo nghĩa rộng

"là sự biến đổi tơng quan giữa Nhà nớc và thị trờng trong đời sống kinh tế của một nớc theo hớng u tiên thị trờng" [7; tr 19].

Theo nghĩa hẹp t nhân hoá là quá trình chuyển đổi hình thức sở hữu từ

Nhà nớc đến t nhân đồng thời chuyển các lĩnh vực kinh doanh sản xuất từ Nhà

nớc độc quyền sang cho t nhân đảm nhiệm theo nguyên tắc thị trờng (cungcầu, chiến tranh ) Nh vậy, mặc nhiên CPH chỉ là một trong nhiều cách để tnhân hoá một phần tài sản của DNNN CPH là một khái niệm hẹp hơn t nhânhoá

Vậy về hình thức: CPH là việc Nhà nớc bán một phần và toàn bộ giá trị

cổ phần hoá của mình trong các xí nghiệp cho các đối tợng tổ chức và t nhântrong và ngoài nớc hoặc cho các bộ quản lý, công xởng của xí nghiệp bằng

đấu giá công khai và thông qua thị trờng chứng khoán để thành công tyTNHH và CTCP

Về thực chất: CPH là phơng thức thực hiện xã hội hoá sở hữu, của hìnhthức kinh doanh một chủ với sở hữu Nhà nớc trong doanh nghiệp thành CTCP,với nhiều chủ sở hữu để tạo mô hình doanh nghiệp phù hợp với nền kinh tế thịtrờng, đầu t, yêu cầu của nền kinh doanh hiện đại

1.1.2 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhà nớc

Khái niệm DNNN ở mỗi giai đoạn, mỗi quốc gia, trong mỗi văn bản lại

đợc nhìn nhận dới những giác độ không hoàn toàn giống nhau

Trang 10

DNNN là những cơ sở SXKD do Nhà nớc sở hữu toàn bộ hay phần lớnvốn trong doanh nghiệp Những doanh nghiệp này thuộc sở hữu của Nhà nớchay cơ bản thuộc quyền sở hữu của Nhà nớc Đây là đặc điểm quan trọng nhất

để phân biệt DNNN với các loại hình doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thịtrờng

Vì vậy, sự xác định giới hạn của DNNN ở các nớc trên thế giới khônghoàn toàn giống nhau Thể hiện:

Uỷ ban cộng đồng Châu Ân xác định: "DNNN là tất cả các doanh nghiệp mà nhà cầm quyền có thể dựa vào quyền sở hữu, quyền khống chế

cổ phần hoặc các điều lệ quản lí đối với doanh nghiệp để gây ảnh hởng có tính chất chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đối với chúng" [7 2; tr 176].

Năm 1965, khi nớc Anh thành lập Uỷ ban đặc biệt về quốc hữu hoácông nghiệp đã quy định các DNNN gồm 3 điều kiện: (1) HĐQT doanhnghiệp do Chính phủ bổ nhiệm; (2) Uỷ ban quốc hữu hoá công nghiệp kiểmtra tài khoản kinh doanh của doanh nghiệp; (3) Thu nhập của doanh ngiệpphần lớn không dựa vào sự cung cấp của Quốc hội hoặc của các cơ quan tài

chính Nhà nớc [7 7; tr 176 ].

ở Pháp, DNNN đợc xác định là những doanh nghiệp thoả mãn đủ 3

điều kiện: (1) Tính công hữu của quyền sở hữu doanh nghiệp, nhờ đó Chínhphủ xác lập đợc địa vị lãnh đạo của Nhà nớc đối với doanh nghiệp; (2) Có

địa vị pháp nhân độc lập, nghĩa là địa vị của nó trong quá trình kinh tếgiống nh các doanh nghiệp pháp nhân khác; (3) Thực hiện các hoạt độngcông thơng độc lập, quy định nó là tổ chức kinh tế có hạch toán lỗ lãi chứ

không phải là đơn vị hành chính sự nghiệp của Chính phủ [7 20; tr 176 ].

Các nớc nh : Thuỷ Điện, Phần Lan, Mêhicô đều xác định các doanhnghiệp, trong đó nhà nớc chiếm trên 50% vốn là DNNN

Từ những sự xác định ít nhiều khác nhau trên, có thể khái quát ra những

đặc trng cơ bản sau đây của DNNN :

Thứ nhất : Nhà nớc chiếm trên 50% vốn của doanh nghiệp, nhờ đó

Chính phủ có thể gây ảnh hởng có tính chi phối trực tiếp hoặc gián tiếp đối vớidoanh nghiệp

Thứ hai : Các doanh nghiệp đều tổ chức theo chế độ công ti là một pháp

nhân, nguồn thu chủ yếu đều từ hoạt động kinh doanh và thờng phải thực hiệnsong song cả mục tiêu sinh lợi lẫn mục tiêu xã hội

ở Việt Nam DNNN bắt đầu đợc phát triển từ năm 1948 Theo Sắc lệnh

số 104 - SL do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký ban hành ngày 01/01/1948, DNNNlúc bấy giờ đợc gọi là doanh nghiệp quốc gia

Trang 11

Điều 2 của Sắc lệnh ghi nhận: "Doanh nghiệp quốc gia là một doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của quốc gia và do quốc gia điều khiển" Về sau,

những đơn vị kinh tế của Nhà nớc đợc gọi là xí nghiệp quốc doanh (trongcông nghiệp), nông trờng quốc doanh, lâm trờng quốc doanh (trong nông, lâmnghiệp), cửa hàng quốc doanh (trong thơng nghiệp)…

Thuật ngữ “Doanh nghiệp nhà nớc” đợc sử dụng chính thức trong Nghị

định số 388 - HĐBT ngày 20 - 11-1991, ban hành Quy chế về thành lập vàgiải thể DNNN

Theo Điều 1 Nghị định số 388 - HĐBT ngày 20 - 11-1991: "DNNN là một tổ chức kinh doanh do Nhà nớc thành lập, đầu t vốn và quản lý với t cách chủ sở hữu".

Theo Điều 1 của luật doanh nghiệp Nhà nớc năm 1995 quy định:

"DNNN là tổ chức kinh tế do nhà nớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản

lý, hoạt động kinh doanh hoặc công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do nhà nớc giao DNNN có t cách pháp nhân, có các quyền và nghĩa

-vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm

vi doanh nghiệp quản lý DNNN là có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam".

Theo Khoản 22 Điều 6 Luật doanh nghiệp năm 2005, sửa đổi, bổ sung

năm 2009: "DNNN là doanh nghiệp trong đó Nhà nớc sở hữu trên 50% vốn

điều lệ".

Từ Nghị định số 388 - HĐBT ngày 20 - 11-1991 đến Luật doanh nghiệp

năm 2005, sửa đổi, bổ sung năm 2009, khái niệm DNNN ở nớc ta đợc nhìn

nhận có sự khác nhau Có khi lại khẳng định DNNN là những doanh nghiệp doNhà nớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, nhng có khi lại cho rằng là những doanhnghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nớc, có nghĩa là Nhà nớc chiếmtrên 50% vốn điều lệ Mọi cách nhìn nhận đều đúng đắn, phù hợp với từng hoàncảnh, từng thời kỳ khác nhau

Điều 1 của Luật doanh nghiệp Nhà nớc năm 2003 quy định: "Doanh nghiệp Nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhà nớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, đợc tổ chức dới hình thức công ty nhà nớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn".

DNNN có những đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, đặc điểm về sở hữu: DNNN là doanh nghiệp do Nhà nớc sở

hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối Đó là những doanhnghiệp do Nhà nớc đầu t toàn bộ vốn điều lệ để thành lập hoặc là những doanhnghiệp mà cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nớc chiếm trên 50% vốn điều lệ Nh

Trang 12

vậy, đặc điểm quan trọng của DNNN là vốn của nó thuộc sở hữu nhà nớc hoặccơ bản thuộc về Nhà nớc.

Thứ hai, đặc điểm về quyền quyết định hoặc chi phối đối với doanh nghiệp: Vì DNNN do Nhà nớc sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn

góp chi phối nên Nhà nớc có toàn quyền quyết định đối với doanh nghiệp hoặcquyền định đoạt đối với điều lệ hoạt động, đối với việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức các chức danh quản lý chủ chốt, đối với việc tổ chức quản lý và cácquyết định quản lý quan trọng khác của doanh nghiệp

Thứ ba, đặc điểm về hình thức tồn tại: DNNN hiện nay rất đa dạng, nó

có thể đợc tổ chức dới nhiều hình thức khác nhau nh công ty nhà nớc, CTCP

NN, CT TNHH NN một thành viên, CT TNHH NN có từ hai thành viên trở lên,doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nớc

Thứ t, đặc điểm về t cách pháp lý và trách nhiệm tài sản: DNNN là tổ

chức kinh tế có t cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh doanh, lấy thu bùchi và phải đảm bảo có lãi để tồn tại và phát triển; DNNN có tài sản riêng và tựchịu trách nhiệm bằng tài sản riêng đó về mọi hoạt động SXKD của doanhnghiệp

Nh vậy, DNNN độc lập cả về kinh tế và pháp lý Trong cơ chế thị trờnghiện nay, Nhà nớc không chị trách nhiệm thay cho doanh nghiệp mà doanhnghiệp phải chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về số vốn mà Nhà nớc đầu t vàodoanh nghiệp và chịu trách nhiệm trớc khách hàng bằng tài sản của doanhnghiệp

1.1.3 Khái niệm về cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc

Theo Tạp chí "Nghiên cứu Kinh tế" số 333 – tháng 2/2006: "CPH DNNN là Nhà nớc bán một phần hay toàn bộ giá trị cổ phần của mình trong doanh nghiệp cho các đối tợng, tổ chức hay t nhân trong và ngoài nớc hoặc cho cán bộ công quản lý và công nhân của doanh nghiệp bằng đấu giá công khai hay thông qua thị trờng chứng khoán"[4; tr 60].

Theo Giáo trình Luật Thơng mại: "CPH DNNN là việc chuyển DNNN

từ chỗ nó chỉ thuộc sở hữu của Nhà nớc thành CTCP thuộc sở hữu của nhiều

cổ đông CPH DNNN thực chất là bán một phần hoặc toàn bộ DNNN thông qua hình thức bán cổ phần của doanh nghiệp" [13; tr 206].

1.1.4 Khái niệm về công ty cổ phần

Các CTCP đầu tiên trên thế giới ra đời vào thế kỷ XVII sang thế XICTCP phát triển mạnh CTCP ra đời là một phát minh của nhân loại trong nềnsản xuất hàng hoá

Trang 13

Theo Giáo trình Luật Thơng mại: "CTCP là một dạng đặc trng của công ty đối vốn, vốn điều lệ của công ty đợc chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần; ngời sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu" [24; tr 156].

Theo điều 77 Luật doanh nghiệp 2005(Việt Nam) công ty cổ phần đợc

định nghĩa nh sau : Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó :

a Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần

b Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba

và không hạn chế số lượng tối đa

c Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản củadoanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp

1.2 Sự cần thiết phải cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc

1.2.1 Cổ phần hoá là xu hớng chung ở nhiều nớc

Trong những năm 1980, quá trình chuyển đổi sở hữu Nhà nớc đã trởthành hiện tợng kinh tế chủ yếu trên toàn thế giới

Theo tạp chí “Thị trờng tài chính tiền tệ” chỉ tính từ năm 1984 - 1991,

trên thế giới đã có 250 tỷ USD tài sản Nhà nớc đem bán và chỉ tính riêng 1991

đã chiếm 50 tỷ USD Làn sóng CPH đợc khởi đầu từ Vơng quốc Anh cuốinhững năm 1970 với hàng chục xí nghiệp quốc doanh đợc CPH đến 1991 Nhànớc thu đợc 34 tỷ bảng [4; tr 6]

Sau đó quá trình này đã lần lợt chuyển ra ở tất cả các nớc côngnghiệp phát triển với nhiều hình thức phong phú trong đó CPH đ ợc lựa chọnnhiều nhất và trở thành hiện tợng phổ biến Sau đó các nớc đang phát triểncũng gia nhập vào xu hớng CPH đang diễn ra phổ biến trên thế giới

Trung Quốc cũng là một quốc gia đi từ quá độ lên chủ nghĩa xã hội nh

-ng khi ở sa-ng nền kinh tế thị trờ-ng Tru-ng Quốc cũ-ng đã chọn giải pháp CPHnhững thành tựu mà Trung Quốc đã và đang đạt đợc thoát khỏi tình trạngnghèo nàn lạc hậu, phát triển kinh tế vững mạnh và hiện đại

Việc DNNN nớc ta CPH chứng tỏ đang hội nhập cùng với nền kinh tếthế giới và CPH là một đòi hỏi khách quan khi Việt Nam chuyển sang nềnkinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc và vẫn theo con đờng xã hội chủnghĩa

Trang 14

1.2.2 Tính tất yếu khách quan của việc hình thành công ty cổ phần

và vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế thế giới

Nền kinh tế thế giới, đặc biệt là kinh tế t bản chủ nghĩa đã phát triểnrất nhanh vào những năm cuối của thế kỷ 19 và những thập niên đầu tiên củathế kỷ 20 Có thể nói sau những thành công của hai cuộc cách mạng côngnghiệp, với những nhận thức mới về cơ chế quản lý kinh tế, về cơ cấu và cácloại hình tổ chức SXKD của các doanh nghiệp mà gần nh toàn bộ nền kinh tề

đã khắc phục đợc những khó khăn, hạn chế từng ảnh hởng một cách tiêu cực

đến kinh tế thế giới Với hình thái CTCP, lần đầu tiên trong lịch sử kinh tế thếgiới đã khắc phục đợc những tồn tại từng gây biết bao khó khăn cho mình; đó

là tình trạng các công ty thiếu vốn để đầu t xây dựng và SXKD, nguồn vốn có

đợc chủ yếu từ khu vực kinh tế nhà nớc do vậy luôn tồn tại sự buông lỏngquản lý trong doanh nghiệp; không có động lực trong chiến lợc sản xuất, t liệu

nó thích ứng với những đòi hỏi của sự phát triển kinh tế thị trờng hiện đại mànhững hình thái khác không thể đáp ứng đợc Đó là:

CTCP là một tổ chức kinh doanh có t cách pháp nhân và các cổ đôngchỉ chịu TNHH trong phạm vi vốn góp của mình Điều này cho phép công ty

có t cách pháp lý đầy đủ để huy động những lợng vốn lớn nằm rải rác thuộcnhiều cá nhân trong xã hội

Cơ cấu tổ chức trong CTCP đã thực hiện đợc việc tách biệt quyền sởhữu và quyền kinh doanh, tạo nên một hình thái xã hội hoá sở hữu của mộtbên là đông đảo công chúng mua cổ phần còn bên kia là đội ngũ các nhà quảntrị kinh doanh chuyên nghiệp sử dụng t bản xã hội cho những công cuộc kinhdoanh quy mô lớn

Các cổ phiếu và trái phiếu của CTCP đợc chuyển nhợng dễ dàng trên thịtrờng chứng khoán, vì thế bất kể cổ phiếu đợc chuyển chủ bao nhiêu lần cuộcsống của các doanh nghiệp vẫn tiếp tục một cách bình thờng mà không bị ảnhhởng Đồng thời, nhờ cơ chế này nó đã tạo nên sự di chuyển linh hoạt cácluồng vốn trong xã hội theo các nhu cầu và cơ hội đầu t đa dạng của các công

ty và công chúng

Trang 15

Có thể nói những u thế đợc mang lại từ việc hình thành và hoạt độngcủa CTCP là vô cùng to lớn nó đã khắc phục việc buông lỏng quản lý tài sảncủa các doanh nghiệp, xoá bỏ tình trạng vô chủ trong các công ty Mặc dù chủtrơng trao quyền tự quản cho các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nớc

đã đạt đợc một số kết quả nhất định nhng nó mới chỉ đẩy lùi đợc chế độ baocấp của Nhà nớc đối với doanh nghiệp còn về mặt nhận thức thì tài sản củaDNNN vẫn là tài sản chung cho nên tình trạng vô trách nhiệm, lãng phí củacông vẫn không đợc khắc phục Khi xuất hiện CTCP thì mặc nhiên những điềunày sẽ không tồn tại

Hơn nữa, CTCP huy động đợc nguồn vốn trong xã hội cung cấp chohoạt động kinh doanh và đầu t phát triển của doanh nghiệp Một mặt vừa gópphần tháo gỡ khó khăn cho ngân sách nhà nớc (không phải chu cấp cho doanhnghiệp) mặt khác vốn và tài sản DNNN nhờ quá trình CPH thu lại sẽ đợc đầu

t mở rộng sản xuất; tăng thêm tài sản cố định góp phần to lớn thúc đẩy kinh tếtăng trởng

Ngoài ra, hình thái CTCP xuất hiện sẽ thay đổi cung cách quản lý trongmỗi doanh nghiệp, ở CTCP quyền lợi của những ngời chủ mới của doanhnghiệp gắn chặt với sự thành bại của hoạt động SXKD vì thế họ rất đoàn kết,gắn bó và thống nhất trong việc tìm kiếm và đa ra phơng hớng hoạt động phùhợp nhất của doanh nghiệp nhằm củng cố, tăng cờng sức cạnh tranh của sảnphẩm do họ sản xuất ra, quan tâm đến công việc công ty và lao động với tinhthần trách nhiệm cao

1.2.3 Xuất phát từ thực trạng hoạt động kém hiệu quả của doanh nghiệp Nhà nớc

Các DNNN đợc hình thành trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp kéodài hàng chục năm, trên cơ sở nguồn vốn cấp phát của ngân sách Nhà nớc và

do đó tất cả hoạt động đều chịu sự kiểm soát và chi phối trực tiếp của Nhà n

-ớc Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, thì cả một khu vực kinh tế Nhà nớc

đồ sộ, cồng kềnh bộc lộ tất cả những yếu kém về hiệu quả hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp, chấp vá, không đồng bộ và xơ cứng trong việc thích ứngvới cơ chế mới

Các DNNN từ lâu đã không đợc đặt trong môi trờng cạnh tranh, do

đó chậm đổi mới công nghệ và nâng cao chất lợng sản phẩm Chế độ baocấp bù lỗ tràn lan làm cho hạch toán kinh tế trong các DNNN chỉ là giả tạo,sản xuất không tính chi phí, nh hiện tợng lãi giả, lỗ thật lại hết sức phổbiến

Theo Tạp chí Kinh tế và dự báo số 6/2003: trong số 12.084 cơ sở quốcdoanh thì có tới 4.584 đơn vị SXKD thua lỗ, chiếm gần 38% tổng số các

Trang 16

doanh nghiệp Nhà nớc Trong đó quốc doanh Trung ơng có 501 cơ sở thua lỗ

= 29,6% số cơ sở do trung ơng quản lý, quốc doanh địa phơng có 4.083 thua

lỗ = 39,9% số đơn vị do địa phơng quản lý và với việc bù giá, bù lơng, bùchênh lệch ngoại thơng và hàng loạt khoản bao cấp chuyển Nhà nớc khác chocác DNNN làm cho gánh nặng tài chính và khoản vay nợ chuyển Nhà nớcngày càng nặng nề trầm trọng, trong khoảng 85- 90 tỷ lệ thiếu hụt ngân sách

là > 30% [6; tr 16]

Tổ chức bộ máy trong các DNNN không phù hợp do quan niệm về sởhữu trong doanh nghiệp không rõ ràng, không có sự phân biệt đầy đủ quyền sởhữu Nhà nớc và quyền kinh doanh

Việc phân phối về tính chất không dựa trên nguyên tắc phân phối theolao động mà mang nặng tính bình quân không kích thích ngời quản lý và côngnhân trong các DNNN nâng cao hiệu quả công tác và năng suất lao động.Ngoài ra đội ngũ cán bộ với kiến thức và trình độ quản lý không phù hợp,thiếu năng động

Nh vậy tình trạng kém hiệu quả của các DNNN làm cho nền kinh tếkhông thể phát triển đợc, chế độ quan liêu bao cấp kìm hãm sự phát triển lựclợng sản xuất, đẩy nền kinh tế vào khủng hoảng Do đó khi ở sang nền kinh tếthị trờng, phát triển Nhà nớc kinh tế hàng hoá nhiều thành phần thì việc CPHmột bộ DNNN là cần thiết và cấp thiết

1.2.4 Xuất phát từ sự thay đổi nhận thức về vai trò chủ đạo của kinh

tế Nhà nớc

Hội nghị Trung ơng lần thức VI tháng 3/1989 đã nêu rõ vai trò chủ đạocủa kinh tế Nhà nớc không phải có mặt với tỷ trọng lớn ở tất cả mọi ngành màchỉ chiếm giữa những vị trí then chốt trong nền kinh tế giải pháp đợc đặt ra đểphát triển nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa đợc đa ra là: tậptrung nguồn lực phát triển có hiệu quả kinh tế Nhà nớc trong những lĩnh vựcDNNN, thực hiện tốt chủ trơng CPH và đa dạng hoá sở hữu đối với nhữngDNNN không cần nắm giữ 100% vốn

1.2.5 Cổ phần hoá là sự lựa chọn tốt nhất của các doanh nghiệp

Chế độ cổ phần là sản phẩm tất yếu của xã hội hoá sản xuất và của nềnkinh tế thị trờng Là một hình thức quyền tài sản, chế độ cổ phần là biểu hiệnhình thức vận hành ở góc độ quan hệ sản xuất của sự xã hội hoá sản xuất

DNNN áp dụng chế độ CPH sẽ có lợi cho giải phóng và thuận lợi sảnxuất đợc thể hiện

Phân định ranh giới rành mạch về quan hệ về quyền tài sản tức là quyền

sở hữu cuối cùng Nh vậy doanh nghiệp sẽ thực sự là SXKD

Trang 17

Thể hiện sự thống nhất về vai trò song trùng vừa là ngời lao động vừa làngời sở hữu Khi đó quyền lợi của công nhân sẽ gắn chặt với vận mệnh củacông ty Vì vậy, giúp cho công nhân và công ty trở thành một khối vững chắc,

đoàn kết

Tách quyền sở hữu ra khỏi quyền kinh tế Nó cho phép chuyên môn hoácác chức năng quản lý, sử dụng các nhà quản lý chuyên nghiệp, nâng cao sứccạnh tranh của đoanh nghiệp đồng thời tạo cơ chế phân bổ rủi ro đặc thù

CPH giúp cho việc khơi thông nguồn vốn xuyên khu vực kết hợp cácyếu tố sản xuất xuyên khu vực vì vậy mà gắn chặt việc xây dựng và mở rộngthị trờng vốn

Ngoài ra, CPH giúp ích cho việc mở của thị trờng và thu hút nguồn vốnnớc ngoài

Từ kinh nghiệm của nhiều nớc và phân tích trên cho thấy CPH DNNN

là quá trình phát triển tiến lên phù hợp với quy luật của thời đại, có lợi choviệc phát triển lực lợng sản xuất xã hội hoá HĐH phù hợp với trình độ pháttriển của lực lợng sản xuất Bởi vậy mà CPH là bộ phận DNNN ở nớc ta là cầnthiết, tạo tiền đề cho sự phát triển đất nớc thành một trong những quốc gia cónền kinh tế phát triển hiện đại

1.2.6 Cổ phần hoá là giải pháp cải cách doanh nghiệp nhà nớc tối u

ở nớc ta trong giai đoạn hiện nay

Từ yêu cầu đòi hỏi phải đổi mới các DNNN, vấn đề cải cách DNNN từlâu là mối quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta Đã có nhiều giải pháp cải cách

đợc thực hiện Trong thời gian từ 1960 đến 1990, tức là trớc thời điểm thựchiện CPH, Đảng và Nhà nớc ta đã triển khai nhiều biện pháp nhằm cải tiếnquản lý xí nghiệp quốc doanh (Doanh nghiệp nhà nớc theo tên gọi lúc đó).Tuy nhiên, thực tế cho thấy các giải pháp cải cách DNNN đợc thực hiện trớcnăm 1990 ít mang lại hiệu quả Vai trò, hiệu quả của DNNN hầu nh không đ-

ợc cải thiện Tình trạng kém hiệu quả, thua lỗ, tình trạng lãng phí tài sản vẫn

là căn bệnh cố hữu của DNNN ở nớc ta Nhiều DNNN đã trở thành bìnhphong cho những hoạt động kinh tế phi pháp, trốn thuế, lậu thuế, buôn lậu Cókhá nhiều ý kiến khác nhau về những kết quả hạn chế của các biện pháp cảicách DNNN đã thực hiện trớc đây Tuy nhiên có thể nhận thấy dễ dàng đợcthừa nhận khá rộng rãi là DNNN thực tế không có chủ nhân thực sự Nhà nớccũng là thực thể trừu tợng Các cán bộ, công nhân trong DNNN ít quan tâm

đến hiệu quả SXKD của DNNN nơi mình đang làm việc Lý do đơn giản là họvẫn có lơng ngay cả khi DNNN đã bên bờ phá sản Rõ ràng, vấn đề lợi ích,

đặc biệt là lợi ích sở hữu trong DNNN chính là cội nguồn của những căn bệnh

mà chúng gặp phải

Trang 18

Cải cách DNNN có thể tiến hành bằng nhiều cách khác nhau nh: bánDNNN, cho thuê DNNN, cải cách cơ chế quản lý DNNN… CPH DNNN chỉ

là một trong những giải pháp sắp xếp, đổi mới, nâng cao hiệu quả DNNN Tuynhiên thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của nớc ta trong thập kỷ vừa qua chothấy CPH là giải pháp phù hợp với nền kinh tế nớc ta trong giai đoạn pháttriển hiện nay

CPH DNNN ở Việt Nam bắt đầu đợc thực hiện thí điểm từ năm 1990 Cơ

sở pháp lý cho việc thực hiện chơng trình này là Quyết định số 143/HĐBTngày 10-5-1990 của Hội đồng bộ trởng và sau đó đợc thực hiện với quy môrộng hơn Việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng đợc Đại hội Đảng lần thứ VI(1986) khởi xớng đã tạo ra những điều kiện để cải cách triệt để hơn đối vớiDNNN, thông qua việc CPH chúng Sở dĩ CPH đợc coi là giải pháp triệt để vì

nó giải quyết đợc căn nguyên của những yếu kém trong tổ chức quản lý vàhoạt động của DNNN - đó là vấn đề sở hữu Những giải pháp cải cách DNNNkhác chỉ động chạm đến cơ chế quản lý theo hớng tăng cờng quyền tự chủ củacủa DNNN trong một hoặc một số lĩnh vực cụ thể CPH DNNN chấp nhận sựdung hoà của nhiều thành phần kinh tế khác nhau trong bản thân các thực thểkinh tế vĩ mô mà trớc hết là trong các doanh nghiệp CPH DNNN là giải pháplàm thay đổi kết cấu sở hữu của chúng, điều mà trớc đổi mới ít ai dám nghĩ

đến chứ cha nói là triển khai nó

1.2.7 Xuất phát từ vị trí và vai trò của cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nớc

CPH DNNN là lối ra phù hợp với khu vực kinh tế Nhà nớc, nó có vị trívai trò trên nhiều mặt sau:

CPH giải tỏa đợc bế tắc khủng hoảng về vốn cho doanh nghiệp CPH

để tạo điều kiện cho nó mở rộng SXKD, giảm nhẹ gánh nặng tài chính choNhà nớc, Nhà nớc có thể thu hồi vốn đầu t ở doanh nghiệp để chuyển sang

đầu t các hoạt động u tiên hơn nhằm tạo đòn bẩy sang đầu t cho các hoạt

động u tiên hơn nhằm tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển của toàn bộ xã hội,

nh đầu t cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật công trình phúc lợi, giáo dục khoahọc

CPH thông qua đa dạng hóa sở hữu tạo động lực cho ngời lao động.CPH bảo đảm sở hữu hóa cho ngời lao động tại công ty, xí nghiệp bằng cáchcho họ tham gia đầu t mua cổ phiếu, thực hiện quyền làm chủ thực sự, có tínhvật chất trên phần vốn đóng góp của họ và thực sự phấn đấu hăng hái cho nângcao hiệu quả đồng vốn có

Trang 19

CPH cho phép dứt bỏ đợc chế độ bao cấp ngân sách của Nhà nớc, gạt

bỏ chỉ đạo nhiều chi phí kinh tế của các cơ quan chủ quản bên trên Đồng thờilàm cho doanh nghiệp thực sự trở thành chủ thể kinh doanh, chỉ hoạt động vìmục tiêu của doanh nghiệp

CPH điều kiện cải tiến, đổi mới cộng tác lãnh đạo quản lý doanhnghiệp, tập trung vào đồng bộ thống nhất thực sự vì lợi ích chung và lợi íchriêng trong doanh nghiệp

CPH tạo điều kiện cho doanh nghiệp cổ phần đợc tự chủ, chủ độngtrong quan hệ tự nguyện liên doanh, liên kết kinh tế với các tổ chức và cá nhântrong và ngoài nớc, mở ra khả năng tự nguyện hợp tác kinh doanh

Nh vậy, CPH con đờng ngắn nhất vừa bảo tồn vốn cho Nhà nớc, giúpcác doanh nghiệp tồn tại và phát triển thực hiện những chủ trơng của Đảng vàNhà nớc, thu hút đợc nguồn vốn trong dân, còn tạo môi trờng cạnh tranh bình

đẳng, khuyến khích đợc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu t phát triển

1.3 Tiền đề để cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc

1.3.1 Điều kiện và môi trờng pháp lý

Về cơ bản đã đợc xác lập tất cả các doanh nghiệp hoạt động theo cơ chếthị trờng Việc thực hiện “thơng mại hoá” các hoạt động SXKD của các doanhnghiệp trong nền kinh tế là tiền đề cơ bản và cần thiết để từng bớc thực hiệnCPH các DNNN

Chính Phủ đã nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề CPH cácDNNN và quyết tâm thực hiện Điều này thể hiện ở việc ban hành các vănbản luật và dới luật nhằm thực hiện chơng trình CPH DNNN nh Luật công

ty, Quyết định 315 và Quyết định 330 về sắp xếp lại sản xuất trong khu vựckinh tế Nhà nớc Chỉ thị 84-TTg năm 1990 của Thủ tớng Chính phủ về thí

điểm CPH một số DNNN… Ngoài ra còn có các quyết định, thông t của các

Bộ và các liên Bộ để cụ thể hoá việc thực hiện vấn đề này Điều này gópphần xác định rõ quan điểm và phơng hớng chỉ đạo thống nhất ở mọi cấp,mọi ngành cho đến từng doanh nghiệp triển khai thực hiện

1.3.2 Điều kiện về kinh tế - xã hội của đất nớc

Tình hình kinh tế đất nớc đã có nhiều biến đổi theo hớng tích cực: giá cảthị trờng đã đợc duy trì tơng đối ổn định, mức lạm phát đã đợc kiềm chế, đồngtiền Việt Nam đã giữ đợc giá, lãi suất đã ở mức khuyến khích các hoạt động

đầu t SXKD… Điều này đã tạo điều kiện thuận lợi về tâm lý cho mọi ngờimuốn đầu t thông qua hình thức mua cổ phiếu trong các DNNN đợc CPH

1.3.3 Tiền đề trong chính sách phát triển kinh tế thị trờng

Nhờ những đổi mới trong chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phầncủa Nhà nớc mấy năm qua, thu nhập của dân c đợc nâng cao Số ngời khá giả

Trang 20

ở thành thị và nông thôn ngày càng nhiều Đây là lợng cầu tiềm năng có thể

đáp ứng cho các chứng khoán phát hành ở những doanh nghiệp đợc CPH.Hoạt động trong cơ chế thị trờng mới đợc hai chục năm nhng đã xuấthiện đội ngũ các nhà quản lý doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh lớn; ngờilao động trong các doanh nghiệp đã thích ứng đợc về ý thức, tác phong và hiệuquả của công việc trong điều kiện cạnh tranh về năng suất, chất lợng và hiệuquả Điều này sẽ làm cho ngời đầu t yên tâm bỏ vốn, góp phần thuận lợi choviệc thực hiện CPH các DNNN

Ngoài ra, với những kinh nghiệm thực tiễn phong phú của các nớc trênthế giới trong quá trình CPH DNNN sẽ là những bài học bổ ích và quý giá đểNhà nớc tiến hành hoạch định chính sách và tổ chức thực hiện công việc CPHcác DNNN ở Việt Nam

1.3.4 Tiền đề về cơ sở vật chất

Ngày nay chúng ta còn có những điều kiện vật chất thuận lợi để đẩymạnh CPH DNNN Đó là những khó khăn gặp phải trong thời gian đầu thựchiện thí điểm CPH đã dần đợc khắc phục, có thể kể đến nh chúng ta đã có mộtthị trờng chứng khoán thực sự, tuy cha phát triển sôi động nh các nớc pháttriển và khu vực, nhng đó cũng là môi trờng để thực hiện CPH các DNNNhiện nay hầu hết đều trang bị máy móc, công nghệ hiện đại, khả năng cạnhtranh cao… do đó có thể tiến hành CPH các doanh nghiệp này Bên cạnh đótình hình chính trị quốc gia ổn định tạo niềm tin thu hút các nhà đầu t nớcngoài…

Với những tiền đề nh thế thì quá trình CPH DNNN của chúng ta sẽ diễn

ra nh thế nào? Chúng ta đã làm đợc những gì và còn hạn chế gì? Để từ đó cóbiện pháp thích hợp thúc đẩy nhanh hơn nữa quá trình CPH

1.4 Những hình thức cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc

và cơ quan có thẩm quyền quyết định danh sách doanh nghiệp Nhà nớc cổ phần hoá thành công ty cổ phần

Bán một phần giá trị hiện có của doanh nghiệp

Tách một bộ phận DNNN (phân xởng, xí nghiệp, đội sản xuất, vận tải )

Trang 21

Hiện nay, bổ sung thêm một hình thức CPH mới là bán toàn bộ giá trịhiện có thuộc vốn Nhà nớc tại doanh nghiệp để chuyển thành CTCP.

Việc xác định giá trị doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc:

Giá trị doanh nghiệp phải do một hội đồng thẩm định có quyền thôngqua

Giá trị của doanh nghiệp ở thời điểm đa ra CPH là giá trị thực củadoanh nghiệp mà ngời bán (Nhà nớc) và ngời mua cổ phần có thể chấp nhận

đợc

Căn cứ xác định giá trị doanh nghiệp là bản kiểm kê tài sản, văn bảngiao vốn có tính các hệ số điều chỉnh tăng, giảm theo thời giá do Bộ Tài chínhhớng dẫn và theo kết quả phân tích, đánh giá thực trạng của DNNN đợc CPH.Thực trạng của doanh nghiệp gồm; Thực trạng về triển vọng tài chính; Thựctrạng về công nghệ của doanh nghiệp và những u thế về cạnh tranh của doanhnghiệp; Các yếu tố thị trờng khác nh khả năng sinh lời trong những năm sắptới của ngành kinh doanh trên thị trờng trong nớc và quốc tế, uy tín, hiệu quảkinh tế thực tế hiện nay của doanh nghiệp, thực trạng về đất đai (hệ số lợi thếcủa doanh nghiệp) Hệ số lợi thế của doanh nghiệp là vị trí địa lý thuận tiện,nhãn mác có uy tín, trình độ quản lý tốt, hiệu quả kinh doanh đợc tính vào giátrị doanh nghiệp khi tiến hành CPH

1.4.2 Cơ quan có thẩm quyền quyết định danh sách doanh nghiệp nhà nớc để cổ phần hoá thành công ty cổ phần.

Căn cứ vào điều kiện quy định tại Điều 14 Nghị định 28/CP ngày7/5/1996 các Bộ trởng, thủ trởng cơ quan ngang Bộ, thủ trởng cơ quan thuộcChính phủ, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng sau khi nhấttrí với ban cán sự Đảng hoặc tỉnh uỷ (thành uỷ) quyết định danh sách một sốDNNN để CPH

Thẩm quyền quyết định thực hiện CPH DNNN đợc quy định nh sau: Đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nớc trên 10 tỷ đồng, Bộ trởngcác bộ, Chủ tịch UBND các cấp tỉnh xây dựng phơng án cổ phần hoá gửi vềBan chỉ đạo Trung ơng để trình Thủ tớng Chính Phủ để phê duyệt cho phépthực hiện dới sự tham gia chỉ đạo trực tiếp của Ban chỉ đạo Trung ơng CPH

Đối với những doanh nghiệp có vốn Nhà nớc từ 10 tỷ đồng trở xuống,

Bộ trởng và Chủ tịch UBND tỉnh, (thành phố) trực thuộc trung ơng tổ chứcthực hiện CPH trên cơ sở Nghị định 28/CP và hớng dẫn kiểm tra của các Bộ cóliên quan, dới sự hớng dẫn, theo dõi, giám sát của ban chỉ đạo Trung ơngCPH

Đối với việc CPH doanh nghiệp thành viên tổng công ty Nhà nớc dothủ tớng chính phủ quyết định thành lập, Hội đồng quản trị xây dựng phơng

Trang 22

án CPH gửi về ban chỉ đạo Trung ơng CPH để thực hiện dới sự tham gia trựctiếp của Ban chỉ đạo trung ơng CPH.

1.5 Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nớc sau khi

cổ phần hoá

CPH DNNN là lối ra phù hợp với khu vực kinh tế Nhà nớc, nó có vị trívai trò trên nhiều mặt sau:

CPH giải tỏa đợc bế tắc khủng hoảng về vốn cho doanh nghiệp CPH

để tạo điều kiện cho nó mở rộng SXKD, giảm nhẹ gánh nặng tài chính choNhà nớc, Nhà nớc có thể thu hồi vốn đầu t ở doanh nghiệp để chuyển sang

đầu t các hoạt động u tiên hơn nhằm tạo đòn bẩy thúc đẩy phát triển củatoàn bộ xã hội, nh đầu t cho kết cấu hạ tầng kỹ thuật công trình phúc lợi,giáo dục khoa học

CPH thông qua đa dạng hóa sở hữu tạo động lực cho ngời lao động.CPH bảo đảm sở hữu hóa cho ngời lao động tại công ty, xí nghiệp bằng cáchcho họ tham gia đầu t mua cổ phiếu, thực hiện quyền làm chủ thực sự, có tínhvật chất trên phần vốn đóng góp của họ và thực sự phấn đấu hăng hái cho nângcao hiệu quả đồng vốn có

CPH cho phép dứt bỏ đợc chế độ bao cấp ngân sách của Nhà nớc, gạt

bỏ chỉ đạo nhiều chi phí kinh tế của các cơ quan chủ quản bên trên Đồng thờilàm cho doanh nghiệp thực sự trở thành chủ thể kinh doanh, chỉ hoạt động vìmục tiêu của doanh nghiệp

CPH tạo điều kiện cải tiến, đổi mới cộng tác lãnh đạo quản lý doanhnghiệp, tập trung vào đồng bộ thống nhất thực sự vì lợi ích chung và lợi íchriêng trong doanh nghiệp

CPH tạo điều kiện cho doanh nghiệp cổ phần đợc tự chủ, chủ độngtrong quan hệ tự nguyện liên doanh, liên kết kinh tế với các tổ chức và cá nhântrong và ngoài nớc, mở ra khả năng tự nguyện hợp tác kinh doanh

Nh vậy, CPH con đờng ngắn nhất vừa bảo tồn vốn cho Nhà nớc, giúpcác doanh nghiệp tồn tại và phát triển thực hiện những chủ trơng của Đảng vàNhà nớc, thu hút đợc nguồn vốn trong dân, còn tạo môi trờng cạnh tranh bình

đẳng, khuyến khích đợc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu t phát triển

1.6 đối tợng, mục tiêu cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc

1.6.1 Đối tợng của cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc ở nớc ta

CPH DNNN là biện pháp cải cách DNNN tối u của nớc ta Tuy nhiên,không phải tất cả các doanh nghiệp đều có thể đổi mới bằng phơng thức này

Có những doanh nghiệp mà Nhà nớc cần duy trì 100% vốn Nhà nớc Đó làkhu vực kinh tế quốc doanh đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế trên các

Trang 23

Các doanh nghiệp hoạt động nhằm phục vụ cho công tác an ninh vàquốc phòng: sản xuất vũ khí, đạn dợc, sản xuất thuốc nổ, sản xuất phơng tiệnphát sóng, truyền tin…

Các doanh nghiệp đóng vai trò then chốt của nền kinh tế quốc dân, baogồm các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: năng lợng, dầu khí, khaithác vàng và đá quý, xây dựng sân bay, bến cảng, đờng sắt…

Các doanh nghiệp thuộc hạ tầng cơ sở nh: giao thông, bu chính, viễnthông, điện, thuỷ nông…

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thờng bị thua lỗ, lãi ít hoặcgặp rất nhiều khó khăn

Theo nguyên tác hạch toán thơng mại thì các thành phần kinh tế tập thể,

t nhân không đầu t vào các lĩnh vực nh: vận tải đờng sắt, vận tải hàng hoá lênmiền núi, ra biên giới, hải đảo, đến vùng kinh tế mới, sản xuất phơng tiện chongời tàn tật, đồ chơi cho trẻ em…

Để khắc phục nhợc điểm đó của cơ chế thị trờng, Nhà nớc phải tổ chứccác DNNN để duy trì và phát triển các hoạt động này Có thể làm việc đó nhờvào việc tài trợ của Ngân sách Nhà nớc cho các doanh nghiệp thua lỗ Trongtrờng hợp này, sự tài trợ cho doanh nghiệp là cần thiết, nên không thể coi đó làbao cấp

Tóm lại, trong nền kinh tế thị trờng, không chỉ ở Việt Nam mà dù ở bất

kỳ nớc nào, sự tồn tại của DNNN là một tất yếu khách quan

Nh vậy, không phải tất cả các DNNN cần phải đổi mới bằng giải phápCPH mà chỉ có một bộ phận doanh nghiệp Bộ phận doanh nghiệp ấy là gì?Căn cứ vào tình hình thực tế ở Việt Nam, DNNN đợc chọn lựa CPH phải có đủ

ba điều kiện sau đây:

Là những doanh nghiệp vừa và nhỏ

Không thuộc diện những doanh nghiệp cần thiết giữ 100% vốn đầu

t Nhà nớc

Có phơng án kinh doanh hiệu quả

Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp lớn (Tổng công ty Nhà nớc) cũng

có thể thực hiện CPH theo phơng thức phát hành cổ phiếu theo quy địnhnhằm thu hút thêm vốn để phát triển sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên giátrị tài sản hiện có của doanh nghiệp Theo tinh thần Nghị quyết 28/CP/1996các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có tổng số vốn từ 300

tỷ đồng trở xuống và có số lao động dới 1000 ngời, không kể số lao độnglàm hợp đồng theo thời vụ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ không chỉ dễ xác

Trang 24

định giá trị tài sản hơn các doanh nghiệp có quy mô lớn mà còn phù hợp vớisức mua của cán bộ công nhân viên tại nhiệm sở và trong ngành.

1.6.2 Mục tiêu cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc

Đại hội Đảng lần thứ VIII (1986) đã khẳng định : "Triển khai tích cực

và vững chắc việc cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc để huy động vốn, tạo thêm động lực thúc đẩy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả làm cho tài sản Nhà nớc ngày càng tăng lên chứ không phải t nhân hoá".

Nghị định 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính Phủ về việcchuyển một số DNNN thành CTCP đã nêu rõ: chuyển DNNN thành CTCPnhằm các mục tiêu:

Huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổchức xã hội trong nớc và nớc ngoài để đầu t đổi mới công nghệ tạo thêm việclàm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao sức cạnh tranh, thay đổi cơ cấuDNNN

Tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần vànhững ngời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự; thay đổi phơng thức quản lýtạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, tăng c ờng pháttriển đất nớc, nâng cao thu nhập của ngời lao động, góp phần tăng trởngkinh tế của đất nớc

Qua những văn bản cơ bản đó có thể khẳng định các mục tiêu củaCPH đã đợc xác định một cách rõ ràng và nhất quán Song phải chăng huy

động vốn để phát triển doanh nghiệp là mục tiêu hàng đầu, nâng cao vai tròlàm chủ thực sự, tạo động lực thúc đẩy kinh doanh có hiệu quả là mục tiêuhàng thứ, hay hai mục tiêu ở vị trí ngang nhau

Huy động vốn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn là một trongnhững điều kiện quan trọng hàng đầu để thúc đẩy nhanh công cuộc CNH-HĐH đất nớc, đó cũng là điều kiện tối quan trọng để nâng cao khả năngcạnh tranh, mở rộng SXKD của các doanh nghiệp Hiện nay vốn kinhdoanh là một trong những vấn đề nan giải của các doanh nghiệp Để huy

động vốn, doanh nghiệp phải đảm bảo nhiều điều kiện, trong đó khả năngkinh doanh có hiệu quả đợc coi là điều kiện tiên quyết Đặt việc huy độngvốn cho phát triển doanh nghiệp nh một mục tiêu hàng đầu sẽ gây cảmnhận việc CPH xuất phát từ yêu cầu giải quyết khó khăn của Nhà n ớctrong việc đảm bảo vốn doanh nghiệp Điều đó đến l ợt mình, có thể gâytrở ngại cho việc thực hiện chính mục tiêu ấy, ngời lao động không thấy đ-

ợc động lực kinh tế trực tiếp trong việc góp vốn của mình Trong cơ chếthị trờng, để thúc đẩy nâng cao hiệu quả SXKD của doanh nghiệp nằm ở

sự gắn bó mật thiết giữa quyền sở hữu với quyền quản lý và sử dụng tài

Trang 25

sản của doanh nghiệp, xác định rõ ngời chủ đích thực của các tài sản đó.Việc huy động thêm vốn từ CPH là điều kiện xác lập ng ời chủ một bộphận tài sản của doanh nghiệp, ngời chủ ấy cùng với ngời đại diện Nhà n-

ớc ở doanh nghiệp quản lý điều hành hoạt động kinh doanh một cách cóhiệu quả nhất Hơn nữa, việc huy động thêm vốn chỉ là phơng tiện thiếtyếu để đạt tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế mà thôi Nếu không đ ợcquản lý sử dụng tốt số vốn đợc huy động đó cũng không thể mang lại hiệuquả mong đợi

Theo những lập luận trên, mục tiêu hàng đầu là thúc đẩy nâng caohiệu quả SXKD trên cơ sở đảm bảo vai trò làm chủ thực sự của những ng ời

sở hữu tài sản Huy động thêm vốn bằng cổ phần và phát hành cổ phần là

điều kiện cần thiết để tạo thành những ngời chủ đích thực của doanh nghiệpphụ thuộc chủ yếu vào sử dụng vốn hiện có và huy động vốn thêm

CPH một bộ phận DNNN chỉ là một chủ trơng lớn của Đảng và Nhànớc Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ơng khoá VII

đã nêu rõ: “Chuyển một số doanh nghiệp quốc doanh có điều kiện thànhCTCP và thành lập một số công ty quốc doanh cổ phần mới”

Nghị quyết 10-NQ/TW ngày 17/3/1995 của Bộ chính trị đã nêu “Thựchiện từng bớc vững chắc việc CPH một bộ phận doanh nghiệp không cầnNhà nớc đầu t 100% vốn Tuỳ tính chất, loại hình doanh nghiệp mà tiếnhành bán một tỉ lệ cổ phần cho công nhân viên chức làm việc tại doanhnghiệp để tạo động lực bên trong trực tiếp thúc đẩy phát triển và bán cổphần cho tổ chức hay cá nhân ngoài quốc doanh để thu hút vốn, mở rộngquy mô kinh doanh” Nh vậy, Nghị quyết của Đảng chỉ ra mục tiêu, đồngthời cũng nêu khái quát hình thức, mức độ CPH DNNN

Theo Nghị quyết TW 3 (khóa IX) của Đảng và nghị định 187/2004/NĐ-CPngày 16.11.2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty Nhà nớc thành CTCP,ngoài việc huy động thêm vốn của xã hội để tăng cờng năng lực tài chính, thìmục tiêu của CPH là nhằm sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nớc, nângcao hiệu quả, sức cạnh tranh của các DNNN và nền kinh tế nói chung, thông quaviệc thay đổi cơ cấu sở hữu, tạo ra động lực mới và chuyển DNNN sang phơngthức quản lý mới năng động, chặt chẽ hơn

Nhìn bề ngoài , CPH là quá trình: xác định lại mục tiêu, phơng hớng kinhdoanh, nhu cầu vốn điều lệ và chia ra thành cổ phần, đánh giá lại tài sản củadoanh nghiệp, quyết định mức vốn Nhà nớc cần nắm giữ và rao bán rộng rãiphần còn lại Qua đó làm thay đổi cơ cấu sở hữu, huy động thêm vốn, xác lập cụthể những ngời tham gia làm chủ, đợc chia lợi nhuận và chuyển DNNN thành

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[8]. Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1992), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tác giả: Hiến pháp nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1992
[17]. PGS.Ts. Lê Thu Hà (1999), Công ty cổ phần liệu có phải là giải pháp hoàn chỉnh, Tạp chí Luật học, tr.24; số 11/1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công ty cổ phần liệu có phải là giải pháp hoàn chỉnh, Tạp chí Luật học
Tác giả: PGS.Ts. Lê Thu Hà
Năm: 1999
[18]. Nguyễn Thị Khế (2000), Vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n- ớc hiện nay, Tạp chí Luật học, tr.39; số 3/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp nhà n-ớc hiện nay, Tạp chí Luật học
Tác giả: Nguyễn Thị Khế
Năm: 2000
[19]. Phan Tố Uyên (2002), Về cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Thơng mại, Tạp chí Luật học, tr.23; số 4/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc thuộc Bộ Thơng mại, Tạp chí Luật học
Tác giả: Phan Tố Uyên
Năm: 2002
[20]. Th.s Trần Thị Bạch Dơng (2003), Xu hớng hoàn thiện pháp luật về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc, Tạp chí Luật học, tr.46; số 7/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hớng hoàn thiện pháp luật về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc, Tạp chí Luật học
Tác giả: Th.s Trần Thị Bạch Dơng
Năm: 2003
[21]. Th.s Ngô Văn Tăng Phớc (2009, Giáo trình pháp luật kinh tế, Nhà xuất bản thống kế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình pháp luật kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kế
[12]. Nghị định số 28/1996/NĐ - CP ngày 7 tháng 5 năm 1996, Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Khác
[13]. Nghị định số 25/1997/NĐ - CP ngày 26 tháng 3 năm 1997, Về chuyển một số doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Khác
[14]. Nghị định số 44/1998/NĐ - CP ngày 29 tháng 6 năm 1998, Về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần Khác
[15]. Nghị định số 64/2002/NĐ - CP ngày 19 tháng 6 năm 2002, Về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc Khác
[16]. Nghị định số 187/2004/NĐ - CP ngày 16 tháng 11 năm 2004, Về việc chuyển công ty Nhà nớc thành công ty cổ phần Khác
[22]. Quy chế tổ chức, quản lý, điều hành Công ty cổ phần Vận tải và Th-ơng mại Nghệ An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Ghi chó:   Sơ đồ cơ cấu trực tuyến: - Tìm hiểu về quá trình cổ phần hóa của công ty cổ phần vận tải biển và thương mại nghệ an   thực trạng và giải pháp luận văn tốt nghiệp đại học
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp Ghi chó: Sơ đồ cơ cấu trực tuyến: (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w