Trớc tình thế khó khăn của nớc Mỹ, ngay từ khilên làm tổng thống, Rigân đã đề ra nhiều sách lợc và chiến lợc hay còn gọi là “ Học thuyết Rigân” mà trong đó đăc biệt là những chính sách n
Trang 1trờng đại học Vinh khoa Lịch sử
-*** -Trịnh thị hơng
Khoá Luận tốt nghiệp đại học
Tìm hiểu về chính sách đối ngoại của mỹ
trong hai nhiệm kỳ của tổng thống r.reagan
(1981 - 1988)
Chuyên ngành: Lịch sử thế giới Lớp: 43E2 (Khoá 2002 2007)– (Khoá 2002 – 2007) – (Khoá 2002 – 2007)
Giáo viên hớng dẫn: PGS.TS nguyễn công khanh
Vinh, 2007LờI CảM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này trong quá trình nghiên cứu tôi đã nhận đợc
sự giúp đỡ tận tình chu đáo của P.G.S-TS Nguyễn Công Khanh, và sự góp ý chân thành, động viên của thầy cô giáo trong khoa lịch sử Sự động viên khích
lệ của bạn bè và ngời thân.
Mặc dù đã rất cố gắng để hoàn thành khóa luận, song do thời gian và trình độ bản thân,khóa luận này khó có thể tránh khỏi sự sai sót.
Trang 2Vì vậy rất mong đợc sự thông cảm của các thầy cô giáo và bạn bè.
Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc đối với tất cả các thầy cô giáo và bạn bè.
1.1.Tình hình thế giới: cuộc đấu tranh của hai cực Xô - Mỹ 41.2 Tình hình nớc Mỹ trớc khi Rigân lên làm tổng thống 9
1.5 Chính sách đối ngoại của Mỹ trớc Rigân 19
Chơng 2 Chính sách đối ngoại của Mỹ thời R.Rigân 29
Trang 32.2 Chiến tranh giữa các vì sao 322.3 Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với các nớc 40
2.3.2 Tình hình mới: Liên Xô “Cải tổ” 422.4 Một số nét trong chính sách đối ngoại của Rigân đối với các nớc khác 472.4.1 Chính sách ngoại giao của Mỹ ở khu vực Châu á- Thái Bình Dơng 472.4.2 Chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Châu Âu- EU 52
A phần mở đầu
1 lý do chọn đề tài
Rigân lên làm tổng thống từ (Ngày 20/1/1981 đến ngày 20/1/1988)
N-ớc Mỹ đang đứng trN-ớc những thách thức mà hậu quả của cuộc Chiến tranhlạnh đem đến Không những thế, trong lòng nớc Mỹ cũng đang đất ra nhiềuvấn đề cần phải giải quyết Trớc tình thế khó khăn của nớc Mỹ, ngay từ khilên làm tổng thống, Rigân đã đề ra nhiều sách lợc và chiến lợc hay còn gọi là
“ Học thuyết Rigân” mà trong đó đăc biệt là những chính sách ngoại giao đểnhằm đa nớc Mỹ lấy lại vị trí trớc đó Trên thực tế những chính sách ngoạigiao này đã có những tác động rất lớn đối với trật tự thế giới trong giai đoạnnày Đây cũng là đề tài đã thu hút đông đảo giới khoa học trong và ngoài n -
ớc quan tâm nghiên cứu tìm để nhằm lí giải những câu hỏi nh: lý do tại sao
n-ớc Mỹ lại đề ra “Chiến tranh giữa các vì sao”? Và ai là ngời đa ra vấn đề này?
Nó có tác động gì?… Hàng loạt các câu hỏi lớn đ Hàng loạt các câu hỏi lớn đợc đặt ra và hầu hết đợc giảithích dới góc độ này hay góc độ khác nhau Mặc dù thế, cũng không ít cácnhà khoa học cho rằng: nớc Mỹ bị tấn công là do “chính sách đối ngoại cờngquyền của nớc Mỹ”, cho nên lúc này buộc chính phủ Mỹ phải nhìn lại chínhsách ngoại giao của mình đối với thế giới kể từ cuộc chiến tranh lạnh cho đếnchủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ
Ngay sau khi hai siêu cờng Xô-Mỹ đang quan tâm hàng đầu về vấn đề
vũ khí hạt nhân, chính quyền Rigân đã thực hiện việc thay đổi đờng lối ngoại
Trang 4giao của mình Đây là những nét hết sức mới trong nền ngoại giao kể từ saucuộc chiến tranh thế giới cho đến nay: Một bên là chủ nghĩa cộng sản do LiênXô đứng đầu; Một bên là chủ nghĩa đế quốc do Mỹ cầm đầu cùng chung mộtmục đích là vấn đề vũ khí hạt nhân Để giải quyết các vấn đề mâu thuẫn này,Goócbachốp và Rigân đã làm những gì? Trong hai nhiệm kỳ làm tổng thốngRigân đã dùng những chính sách ngoại giao nh thế nào? Đó là những câu hỏirất cần đợc trả lời.
Là một sinh viên khoa Lịch sử, học tập và nghiên cứu lịch sử nói chung,chuyên ngành lịch sử thế giới nói riêng, với sự cố gắng của bản thân, lòngnhiệt tình, say mê nghiên cứu lịch sử thế giới hiện đại tôi đã chọn vấn đề này
để nghiên cứu với mong muốn đóng góp nhỏ bé của bản thân mình việc tìmhiểu chính sách đối ngoại của Mỹ nói chung mà đặc biệt là thời kì Rigân làmtổng thống trong thời gian 1981-1988 Đồng thông qua việc tìm hiểu chínhsách đối ngoại của Mỹ những năm 1981-1988 để tìm hiểu chính sách đốingoại của Mỹ kể từ khi sự kiện “Chiến tranh giữa các vì sao” nổ ra, để hiểusâu hơn nữa tình hình nớc Mỹ trong thời Rigân nắm quyền cũng nh thông qua
đó tìm hiểu quan hệ ngoại giao giữa các nớc trên thế giới vào thời gian đầybiến động này
Xuất phát từ những lí do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: “Tìm hiểuchính sách đối ngoại của Mỹ thời kỳ của tổng thống Rigân (1981-1988)” đểlàm khoá luận tốt nghiệp của mình
2 Lịch sử nghiên cứu
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu lịch sử nớc Mỹ đợc đông
đảo giới nghiên cứu chú tâm đặc biệt là những năm Việt Nam bình thờng hóaquan hệ Việt-Mỹ đã thu hút nhiều nhà nghiên cứu Việt Nam tham gia Nhng
về chính sách đối ngoại của Mỹ giai đoạn gần và sau khi Chiến tranh lạnh kếtthúc thì cha có nhiều tác giả nghiên cứu tham gia
Mặc dù vậy, về thời kỳ Rigân lên nắm quyền cũng có một số tác phẩmnghiên cứu về chính sách đối ngoại của Mỹ nh cuốn ra đời nh: “Hồi kýRigân”, (Nxb VHTT); “Những âm mu sách lợc của chính phủ Rigân làm tanrã liên bang Xô Viết”(Nxb Công an nhân dân)… Hàng loạt các câu hỏi lớn đ Ngoài ra, còn có các bài báocác bài nghiên cứu đăng ở các tạp chí Đối với cuốn sách các công trình này
đã có một phần đề cập đến chính sách đối ngoại của Mỹ, nhng nhìn chung cáccông trình này chỉ mang tính chất tập hợp các sự kiện mà cha hoàn chỉnh nhmột công trình có hệ thống, cho nên khó tập hợp đợc một cách toàn diện về
Trang 5chính sách đối ngoại của Mỹ từ năm 1981 đến 1988 Vì thế việc tìm hiểu tàiliệu để phục vụ cho đề tài của bản thân, còn nhiều hạn chế Mặt khác, do đâycòn là một vấn đề hết sức mới mẻ mang tính thời sự cao, do đó trong quá trìnhnghiên cứu bản thân ngời nghiên cứu gặp nhiều khó khăn Mặc dù vậy, cáccông trình trên cũng là một nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho tôitrong quá trình hoàn thành khoá luận
3 Phơng pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Phơng pháp nghiên cứu: để thực hiện công trình này, chúng tôi đã sử
dụng các phơng pháp nghiên cứu chuyên ngành là phơng pháp lịch sử và
ph-ơng pháp logic Ngoài ra còn áp dụng cac phph-ơng pháp khác nh so sánh, phântích, thống kê… Hàng loạt các câu hỏi lớn đ
Phạm vi nghiên cứu: Có nhiều cách tiếp cận để giải quyết vấn đề này,
song trong luận văn chúng tôi tiếp cận từ việc tìm hiểu chính sách của Mỹ saukhi “Chiến tranh lạnh” bắt đầu cho đến gần kết thúc
Từ đó nhìn thấy đợc những thay đổi cơ bản trong chính sách đối ngoạicủa Mỹ
Trang 6Ngay sau khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bớc vào hồi kết thúc, Mỹ
đã có âm mu muốn giữ vị trí bá chủ thế giới Bởi vậy, khi hồi chuông chiếnthắng phát xít của nhân loại bắt đầu vang lên, Mỹ vội vã ném hai quả bomnguyên tử xuống Hirôsima và Nagasaki, hành động này đợc nhiều chínhkhách cho rằng: đây không phải là hành động cuối cùng mà là hành động đầutiên của Mỹ nhằm chống lại Liên Xô Có thể xem đây là mốc mở đầu chocuộc chiến tranh lạnh giữa liên Xô và Mỹ Từ đây hai cực, đứng đầu là haisiêu cờng Xô-Mỹ ra sức chạy đua vũ trang, thúc đẩy cuộc Chiến tranh lạnh lên
đỉnh điểm vào những năm 70 của thế kỷ XX Khi hai siêu cờng đặt tay lên vũkhí hạt nhân cả thế giới lo sợ, chỉ cần dùng số vũ khí hạt nhân của một tronghai nớc sẽ nhấn chìm cả thế giới trong bể lửa.Thế giới “sẽ run sợ trớc thảmhọa của sự diệt vong: thế giới sẽ trở thành đống đổ nát hoang vu, trong cuộcchiến này sẽ không còn kẻ thắng ngời thua”[13;190] Mỹ phát động cuộc
“Chiến tranh lạnh” chống Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Chiến tranhlạnh ngay từ khi bắt đầu đã hình thành nên hai mặt trận lớn, hai phe- hai cựcIanta
Chiến tranh thế giới thứ Hai chấm dứt, mục tiêu chung không còn nữanên hai đồng minh Xô Mỹ chia tay mỗi ngời đi mỗi ngã Liên Xô đợc thửthách trong chiến tranh đã trở thanh cờng quốc quân sự nằm vắt qua hai lục
địa Âu, á đồng thời là trung tâm của phong trào cách mạng quốc tế, trở thànhtrở ngại chủ yếu của Mỹ trong việc xây dựng bá quyền thế giới Nhng vết th-
ơng chiến tranh của Liên Xô nặng nề, đang chờ khôi phục Nên ở trong t thếphòng thủ, lúc ấy Xitalin thực hiện phơng châm chiến lợc tích cực phòng thủ,
có mục tiêu là bảo vệ phạm vi thế lực đã đợc phân chia theo hiệp ớc Ianta,phòng ngự trớc sự tấn công của phơng Tây Nhng kinh tế và lực lợng quân sựcủa Mỹ bành trớng nhanh chóng sau chiến tranh Mỹ trở thành cờng quốcquân sự lớn nhất thế giới Muốn mau chóng ngăn chặn nhằm cuối cùng đánhgục Liên Xô, thực hiện kế hoạch bá quyền toàn cầu,và “Chiến tranh lạnh” củaphơng Tây phát động đối với phơng Đông ra đời Chuẩn bị d luận về Chiếntranh lạnh, ngày 22 tháng 2 năm 1946, đại diện Mỹ thờng trú tại Matxcơva,Gioócgiơkennan đã gửi bức điện báo dài 8000 chữ cho Quốc hội Mỹ, đề nghịOasinhtơn ngăn chặn Liên xô mở rộng ảnh hởng Đồng thời ông ta đã nêu căn
c lý luận cho việc Mỹ áp dụng chính sách cứng rắn đối với Liên Xô Ngày 3-1946, Sớcsin đến Fultơn bang Mitsuri đọc bài diễn văn chống cộng với têngọi “Bức màn sắt”[1;14] Tổng thống Huvơ cũng ra mặt cổ vũ: “hiện nay
Trang 75-chúng ta và chỉ có 5-chúng ta nắm đợc bom nguyên tử, 5-chúng ta có thể áp đặtchính sách của chúng ta trên toàn thế giới” Ngày 12-4-1945, Rurơven mất,Truman lên làm Tổng thống ông ta là đại diện phái chống cộng cứng rắn của
Mỹ, ôm ấp phát động chiến tranh lạnh đối với Liên Xô Định ra “ba điệpkhúc” chính sách chiến tranh lạnh, tức chủ nghĩa Truman, kế hoạch Mác San
và xây dựng khối NATO
Chủ nghĩa Truman đánh dấu sự khởi đầu của hành động “Chiến tranhlạnh” Tháng 3-1947, trong diễn văn đọc trớc Quốc hội Mĩ, Truman đã chínhthức đa ra “ chủ nghĩa Truman” Theo Truman thì các nớc Đông Âu “ vừa mới
bị cộng sản thôn tính, và những đe doạ tơng tự đang diễn ra trên nhiều nớckhác ở châu Âu, ở Italia, Pháp và cả ở nớc Đức nữa” Vì vậy, Mĩ phải đứng ra
“đảm nhiệm sứ mạng lãnh đạo thế giới tự do”, phải giúp đỡ cho các dân tộctrên thế giới chống lại “sự đe doạ” của chủ nghĩa cộng sản, chống lại sự “bànhtrớng” của nớc Nga, giúp đỡ bằng mọi biện pháp kinh tế, quân sự… Hàng loạt các câu hỏi lớn đNh vậy,với sự ra đời của “ Chủ nghĩa Truman”, mối quan hệ đồng minh giữa Liên Xôvới Mĩ và các nớc phơng Tây trong thời kì chiến tranh chống phát xít đã tanrã, thay vào đó là cuộc “chiến tranh lạnh” Đây cũng là cuộc động viên chínhtrị mà thế giới t bản phơng Tây dấy lên làn sóng chống Xô, chống cộng Lúc
ấy Hi lạp đứng lên đấu tranh vũ trang và liên tiếp giành thắng lợi, nớc Anhthực dân cũ không đủ sức chi viện, không thể không nhờ vả vào Mỹ Trumanlợi dụng việc này quyết định viện trợ về quân sự và kinh tế cho Hi Lạp và ThổNhĩ Kỳ 400 triệu USD, và đã ký pháp lệnh ngày 22-5 Sau đấy Truman ratuyên bố coi đó là sự trả lời của Mỹ đối với làn sóng khuyếch trơng của bạochúa “chủ nghĩa cộng sản”, là “bớc ngoặt" trong chính sách ngoại giao của
Mỹ Mỹ tuyên bố, “bất kỳ ai, dù trực tiếp hay gián tiếp xâm lợc, đe dọa hòabình, đều có liên quan đến nền an ninh của Mỹ
Trang 8mà Mĩ yêu cầu; Phải đảm bảo quyền lực cho t nhân Mĩ đầu t kinh doanh; phảicung cấp nguyên liệu chiến lựoc cho Mĩ… Hàng loạt các câu hỏi lớn đNgoài ra, Mĩ còn yêu cầu các nớcnhận viện trợ phải thủ tiêu việc buôn bán với các nớc xã hội chủ nghĩa, huỷ bỏ
kế hoạch quốc hữu hóa và gạt các lực lợng tiến bộ ra ngoài chính phủ Mỹ đãviện trợ cho các mớc Tây âu tổng số tiền là 13 tỉ USD ( trong đó 90% là chokhông, 10% cho vay) Kế hoạch này đã tác dụng khá quan trọng trong việckhôi phục kinh tế Châu Âu sau chiến tranh và đã cứu nguy cho các nơc Tây
Âu Mỹ khống chế Tây Âu về chính trị, bán ồ ạt nông sản phẩm Tây Âu Kếhoạch này còn có ý đồ thâm nhập và gây ảnh hởng sang Đông Âu, dùng việntrợ ở Mỹ lôi kéo các nớc Đông Âu Cuối cùng, cục diện chiến lợc hai cực Xô -
Mỹ đã lên đến đỉnh điểm Để tiến thêm một bớc trong việc thực hiện âm muthống trị thế giới, Mỹ đã tiến hành thành lập các khối quân sự xâm lựơc nhằmtập hợp các lực lợng phản cách mạng đặt dới sự chỉ huy của Mỹ để bao vâyLiên Xô, các nớc dân chủ nhân dân Đông Âu và các nớc có cao trào giảiphóng dân tộc Ngày 4-4-1949, Hiệp ớc Bắc Đại Tây Dơng đã đợc kí kết giữa
Mĩ và một số nớc Tây Âu Tháng 9-1949, khóa họp đầu tiên của khối hiệp ớcBắc Đại Tây Dơng đã họp ở Oasinhtơn Nh vậy tổ chức hiệp ớc Bắc Đại TâyDơng (NATO) đã ra đời Thực chất khối NATO là công cụ của chính sáchbành trớng xâm lợc của Mỹ
Nh vậy, với việc định ra “ba điệp khúc” của Chiến tranh lạnh, Mỹ đãkhông cần che dấu âm mu của mình sau thế chiến thứ hai là: khống chế, nôdịch đồng minh; ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt chủ nghĩa cộng sản cũng
nh phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và bá chủ toàn cầu
Chính vì lợi ích quốc gia của hai nớc Xô -Mỹ trái ngợc nhau nên chínhsách hai bên áp dụng để thực hiện lợi ích quốc gia cũng triệt tiêu lẫn nhau.Liên xô muốn tiếp tục và bảo vệ một “phạm vi thế lực” để bảo đảm an ninhquốc gia và ra sức mở rộng phạm vi thế lực của mình Còn mục tiêu của Mỹ là
để chống lại sự uy hiếp của “chủ nghĩa cộng sản” và “lãnh đạo thế giới” hònglàm suy yếu thậm chí đánh đổ Liên Xô
Có thể nói, sau Chiến tranh thế giớ thứ hai, nh một sự tất yếu của lịch
sử, do những mâu thuẫn về ý thức hệ, lợi ích quốc gia dân tộc, sự thay đổi lãnh
đạo, cũng nh yêu cầu về quan hệ đồng minh để chống kẻ thù chung khôngcòn… Hàng loạt các câu hỏi lớn đ.đã dẫn đến quan hệ đồng minh giữa Mỹ và Liên Xô tan rã “Chiếntranh lạnh” bùng nổ, cuộc chạy đua vũ trang giữa hai cờng quốc cũng nh haiphe trên thế giới đã không còn là điều bất ngờ nữa
Trang 9Chính sách chạy đua vũ trang của Mỹ và "đồng minh" đã đẩy nhân loại
đứng trớc một cuộc chiến tranh cực kì nguy hiểm, trong đó vũ khí hạt nhân
đang trở thành hiểm hoạ huỷ diệt loài ngời Cuộc chạy đua vũ trang giữa haicờng quốc Xô-Mĩ đã đạt tới đỉnh cao vào những năm 70 của thế kỉ XX Theocách tính của các nhà quân sự thì chỉ cần số lợng 1/2 vũ khí hạt nhân của Mĩhoặc Liên Xô phát hoả cũng đủ huỷ diệt sự sống trên Trái Đất Bớc vào nhữngnăm 70, sự so sánh lực lợng trên thế giới đã có sự thay đổi căn bản khác trớc,
do áp lực của sức mạnh Liên Xô cùng các lực lợng cách mạng hoà bình trênthế giới đã buộc Mĩ phải kí với Lên Xô một số hiệp định để hai bên đi đếnthoả thuận về hạn chế vũ khí chiến lợc (AIM,SALT-1,SALT-2) Với việc kícác hiệp ớc này, Liên Xô đã hình thành đợc một thế cân bằng chiến lợc giữahai cực Ianta trong cuộc Chiến tranh lạnh Với những sự kiện trên, cho thấy
Mỹ đã thừa nhận sự thất bại của mình trong âm mu đánh bại Liên Xô và phexã hội chủ nghĩa bằng cuộc chạy đua vũ trang trong suốt thời kì hơn bốn thập
kỉ Tuy một cuộc chiến tranh thế giới mới không xảy ra nhng trong cuộcChiến tranh lạnh này hai bên đã làm cho rất nhiều cuộc xung đột quân sự lẻ tẻdiễn ra trên khắp các châu lục: Chiến tranh cục bộ Triều Tiên (1950-1953);Cuộc chiến "quốc hữu hoá" kênh đào Xuê (1956); Cuộc chiến tranh xâm lợcViệt Nam của Mỹ (1954-1973); Cuộc khủng hoảng Caribê (1962); Cuộc chiếntranh ở Angola (1975); Cuộc chiến tranh ở Apganixtan (1979) Các cuộcchiến tranh và đụng độ này đều có liên quan đến sự đối đầu Xô-Mỹ hay nóicách khác là giữa hai phe, hai cực Ianta Sang những năm 80 của thế kỉ XX,khi Rônan Rigân lên làm tổng thống, lúc này nớc Mĩ đang đứng nhiều khókhăn về kinh tế, chính trị, xã hội Trong khi đó trên trờng quốc tế, khi Liên Xô
đã tạo đợc thế cân bằng (về mặt quân sự còn có phần hơn), thì địa vị của nớc
Mỹ đã bị giảm sút Trên thực tế vai trò của nớc Mỹ ở nhiều khu vực và nhiềunớc đã bị giảm hoặc không còn Trớc việc Liên Xô đa quân vào Apganixtan,sau đó lại hậu thuẫn cho Ba Lan tuyên bố "tình trạng chiến tranh", nhằm đàn
áp các lực lợng phản động Trớc tình hình thế giới cũng nh nội tình của nớc
Mỹ lúc bấy giờ, Rigân lên làm tổng thống đã tìm mọi cách để "cải thiện tìnhhình", phá bỏ thế cân bằng chiến lợc Và thực sự ông ta đã làm bằng cách thựchiện những chiến lợc do chính ông ta đề ra đợc gọi là "học thuyết Rigân" vàxem đó là đòn quyết định tiêu diệt Liên Xô
1.2 Tình hình nớc Mỹ trớc khi Rigân lên làm tổng thống
1.2.1 Tình hình về kinh tế
Trang 10Từ tháng 12/1973 đến tháng 4/1975 ở Mỹ đã xảy ra một cuộc khủnghoảng kinh tế nghiêm trọng nhất, đây là một cuộc khủng hoảng có tính thếgiới Nó bắt đầu từ nớc Anh, về sau đã mở rộng sang Mỹ, Tây Âu và NhậtBản Trong thời kỳ khủng hoảng, sản suất công nghiệp của cả thế giới t bảnchủ nghĩa tụt thấp 8,1% sản xuất công nghiệp Mỹ tụt thấp 13,8% tổng giá trịsản suất quốc dân tụt thấp 7,8% số ngời thất nghiệp trên toàn quốc lên đến8.500.000 ngời Năm 1978 ở Mỹ số ngời thất nghiệp 6.500.000 ngời cao hơncon số ngời thất nghiệp trớc khi xảy ra cuộc khủng hoảng Một vấn đề nghiêmtrọng khác là tiền tệ phá giá Đến thập niên 70 khi gặp phải tình hình tăng tr -ởng chậm, nạn thất nghiệp lên cao, thì việc lạm phát tiền tệ ngày càng trầmtrọng đạt đến khoảng 7% Địa vị bá chủ của đồng Mỹ kim trên thị trờng cũngngày càng mất đi Tháng 2-1980, Mỹ một lần nữa rơi vào tình trạng khủnghoảng kinh tế, sản xuất công nghiệp bị tụt xuống 11,8%, so với cuộc khủnghoảng từ năm 1973 đến năm 1975 mức tụt giảm có nhỏ hơn
Chính phủ Rigân đã có sự cố gắng to lớn nhằm xóa bỏ sự thâm hụt tàichính, mặc dù đạt đợc một số kết quả, nhng năm 1987 vẫn còn bị thâm hụt
147 tỷ tức 600.000.000 Mỹ kim Riêng quốc trái của Mỹ thì chỉ có tăng Nềnkinh tế của mỹ ngày càng bị thách thức bởi các nớc Tây Âu và Nhật Bản.Rigân lên làm tổng thống, buộc ông đã vạch ra một phơng hớng nhằm phụchồi nền kinh tế Nền tảng của chính sách này là cải cách chính sách thuế tức làgiảm thuế thu nhập mà chính phủ Liên bang đang thu Nói một cách đơn giảnlà: chính phủ giảm tỷ lệ thuế, giảm một phần thu ngân sách quốc gia Nh vậy
là kích thích sự tăng trởng của nền kinh tế Từ đó làm giảm tỷ lệ lạm phát,giảm tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lãi xuất Đồng thời cũng thúc đẩy sản xuất vàcác hoạt động kinh tế khác “Tổng thống Rigân đã thực hiện các phơng pháp
để làm cho nền kinh tế không bị khủng hoảng nữa mà phát triển hơn đảm bảocho đời sống nhân dân Mỹ Mặt khác nếu nh chính phủ Mỹ giảm thuế, khiếncho mọi ngời lao động có thêm tiền để chi tiêu, nh vậy, họ sẽ càng phấn khởi,
sẽ càng mỗi ngày “làm việc bằng ba”, của cải mà họ làm ra sẽ “tích gió thànhbão” cho bộ máy kinh tế khổng lồ của nớc Mỹ”[1;119]
1.2.2 Tình hình xã hội
Năm 1968, Mỹ tiến hành bầu cử tổng thống nhiệm kỳ tổng thống thứ
37 Huberh Humphry đợc đề cử làm ứng cử viên tổng thống của Đảng Dânchủ, còn Đảng Cộng hòa đề cử NichXơn làm ứng cử viên tổng thống của họtrong cuộc tranh cử Mặc dù Đảng Dân chủ có lợi thế của đảng cầm quyền
Trang 11song, do nội bộ của họ chia bè phái, luôn tranh chấp nhau, lại thêm vấn đềchiến tranh Việt Nam làm cho lực lợng bị suy yếu Trong khi đó NichXơn lại
đề xuất phải kết thúc chiến tranh ở Việt Nam, thực hiện hòa bình bất cứ giánào Kết quả cuộc bầu cử NichXơn giành đợc nhiều phiếu bầu so với phiếucủa Humphry
Khi NichXơn lên chấp chính là lúc nớc Mỹ đang lâm vào tình trạng khókhăn trong cuộc chiến tranh ở Việt Nam Muốn giải quyết vấn đề Việt Namthì trớc hết phải điều chỉnh mối quan hệ với Liên Xô, đặc biệt là mối quan hệvới Trung Quốc Do vậy, NichXơn trong nhiệm kỳ đầu tiên chủ yếu là dốc hếtsức lực vào công việc ngoại giao Tháng 7-1979 ông bí mật phái ngời trợ giúp
đặc biệt về sự an ninh quốc gia là Henry Kissinger đến Bắc Kinh mà hoàntoàn không cho chính phủ và Lầu Năm góc đợc biết, để trực tiếp mật đàm vớiChu Ân Lai vào tháng 2-1972, NichXơn đi thăm Trung Quốc Ngày 27, Mỹ vàTrung Quốc ký kết chung tại Thợng Hải, tán thành việc bình thờng hóa giữaTrung Quốc và Mỹ đồng thời Mỹ tuyên bố nhìn nhận “Đài Loan là một bộphận của nớc Trung Quốc”, “không hề đa ra một ý kiến gì khác từ đó mốiquan hệ giữa Trung và Mỹ tiến vào một giai đoạn mới Tháng giêng năm
1973, Mỹ ký kết với Việt Nam “hiệp định về vấn đề kết thúc chiến tranh khôiphục hòa bình tại Việt Nam” Năm 1976, Mỹ tiến hành bầu cử, Tổng thốngFord miễn cỡng thắng Rigân và đợc Đảng Cộng hòa ủng hộ ông tái ứng cửnhiệm kỳ mới Cơng lĩnh tranh của Ford vẫn là những chủ trơng cũ kỹ Ôngchê trách việc dùng tiền bừa bãi của Đảng Cộng hòa Quản chế một cách mùquáng và chủ trơng cân bằng thu chi, giảm nhẹ thuế khóa, ủng hộ sự tự do của
xí nghiệp Đảng Dân chủ đề cử Carter làm ứng cử viên Tổng thống Carter kêugọi dùng “thời đại hòa đồng” để thay thế cho “thời đại đau khổ” Cuối cùngCarter đã giành đợc 51% so với 48% của Ford và đã đắc cử Tổng thống nhiệm
kỳ thứ 39 khi vào làm chủ Nhà Trắng, Ông cha có kinh nghiệm chính trị mangtính toàn quốc Sau khi Carter lên chấp chính, liền phải đối diện với nhiều vấn
đề khó khăn do tình trạng kinh tế trì trệ mang đến Trớc tiên là vấn đề nguồnnăng lợng năm 1977, số lợng dầu hỏa tiêu thụ ở Mỹ một nửa đợc nhập khẩu từnớc ngoài Trong khi đó giá dầu lại tiếp tục đợc tăng cao làm cho Mỹ chỉtrong vòng mấy năm phải chi một khoản tiền gấp 3,4 lần cho việc nhập khẩudầu hỏa
Khó khăn về nạn thấp nghiệp lên cao, để giảm thiểu tình trạng thấtnghiệp chính phủ phải chi ra 6 tỷ Mỹ Kim để xây dựng các xí nghiệp phục vụ
Trang 12công ích Cuối cùng đến mùa xuân năm 1980 đã kéo nền kinh tế nờc Mỹ vốn
đang còn nhiều vấn đề khó khăn vào một tình trạng khủng hoảng Đứng vềmặt quan hệ đối ngoại, ngày 1-1-1979, Mỹ xây dựng quan hệ ngoại giao chínhthức với Trung Quốc Tháng 10-1979, điều ớc về kênh đào Panama chính thức
có hiệu lực, Mỹ đồng ý vào năm 2000 sẽ trao trả quyền quản lý và phòng thủkênh đào này cho chính phủ Panama nhng về mặt quan hệ với Iran lại xảy rachuyện rắc rối Ngày 4-11-1979, Iran RudollahKhomeini đã bắt giữ 52 nhânviên để làm con tin yêu cầu Mỹ phải dần độ cựu quốc vơng Mu hammadRidapollawi trở về nớc để xét xử Mỹ từ chối lời yêu cầu của Iran và vào tháng4-1980 đã đoạn giao với nớc này Ngày 24-4, Ông tổ chức nhân viên quân sự
đáp phi cơ đi giải cứu con tin, nhng vì gặp bão cát nên buộc phải trở về Sau
Mỹ đã dùng cách đàm phán với Iran cho mãi đến ngày 20-1-1981 Sau khiCarter không còn chấp chính thì con tin ngời Mỹ mới đợc phóng thích
Trong thời gian căng thẳng về ngoại giao giữa Mỹ và Iran, quân độiLiên Xô vào năm 1979 đã tràn vào Apgarixtan Mỹ đối phó bằng cách tuyên
bố cấm vận ngũ cốc đối với Liên Xô nhng không có hiệu quả lớn Carter bị chỉtrích là “quá nhu nhợc đối với chủ nghĩa cộng sản” Năm 1980 Carter đợc
Đảng Dân chủ tiếp tục đa ra để tranh cử nhiệm kỳ Tổng thống kế tiếp, nhng vìlúc bấy giờ tình trạng khủng hoảng kinh tế ngày càng trầm trọng Vấn đề contin sau một thời gian lâu dài càng không đợc giải quyết, nên Carter bị giảm sút
uy tín Trong khi đó Đảng Cộng hòa đa Rigân ra làm ứng cử viên tổng thống.Kết quả của cuộc bầu cử, Rigân giành đợc đa số phiếu và đắc cử tổng thốngnhiệm kỳ thứ 40
1.3 Chính sách đối nội của Rigân
Rônan Rigân sinh tại tiểu bang Califorrnia vào tháng 2-1911 trong mộtgia đình chuyên bán sỉ giày da Rigân đã trải qua 26 năm làm diễn viên, ông
đã đóng đợc 53 bộ phim Từ 1968-1974 ông giữ chức thống đốc tiểu bang California Năm 1968-1976, Rigân hai lần đợc Đảng cộng hòa đa ra ứng cử tổngthống, nhng đều bị thất bại trớc NichXơn và Ford Sự thắng lợi trong cuộctrúng cử năm 1980 của Rigân chứng tỏ ảnh hởng của phái “bảo thủ” đang tăngcờng Phái “tự do” trong Đảng dân chủ bắt đầu từ Rudơven đã mở rộng việcchính phủ can dự vào kinh tế, tăng chi về mặt tài chính, mở rộng và bổ sung
về mặt phúc lợi Nhng khi bớc vào thập niên 70, nền kinh tế Mỹ lâm vàokhủng hoảng và trì trệ Trong bài diễn văn đọc tại buổi lễ nhậm chức vàotháng vào tháng 1-1981, Rigân tuyên bố chấn hng kinh tế Về mặt đối nội:
Trang 13Rigân đã tiếp nhận lý luận của trờng phái Mendel, cho rằng, muốn khắc phụctiến trình khủng hoảng trì trệ cần phải chuyển hớng điều tiết nhu cầu củaKenYnae thành điều tiết cung ứng Tức là từ chỗ mở rộng tiêu thụ chuyểnsang giảm thuế Dùng cách khuyến khích đầu t để khuyến khích sản xuất.Chính phủ Rigân trong vòng 3 năm từ năm 1983-1985, đã liên tục giảm 23%thuế làm cho cá nhân và xí nghiệp không mất đi một số tiền thuế lên tới 50 tỷ
Mỹ kim; qua đó giúp cho nền kinh tế của Mỹ tăng thêm mãi lực trên thị trờngmột cách to lớn
Ngoài ra Rigân còn tiếp nhận chủ trơng về tiền tệ, ra sức khống chế sốlợng phát hành tiền tệ Thu hẹp số lợng phát hành từ tháng 7-1982 đến tháng7-1983 tỷ lệ lạm phát chỉ còn 2,2%
Chính sách kinh tế của chính phủ Rigân tạo đợc một thành quả nhất địnhnớc Mỹ lần đầu tiên thoát ra khỏi sự khủng hoảng trong thế t bản năm 1984,
tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp xuống thấp, tỷ lệ tăng trởng kinh tế đợc6,9% đứng đầu trong các quốc gia TBCN
Sau 8 năm chấp chính của chính phủ Rigân, về cơ bản nớc Mỹ đã thoátkhỏi tình trạng kinh tế trì trệ, lạm phát Cuối nhiệm kỳ thứ hai của chính phủRigân, kinh tế của Mỹ đã tiếp tục tăng trởng đến sáu năm, trở thành một thời
kỳ kinh tế của Mỹ tăng trởng tơng đối dài Tỷ lệ lạm phát đã từ 13,5% năm
1980, hạ thấp xuống còn 4,6% vào năm 1988, tỷ lệ thất nghiệp cũng xuốngcòn 5,3% đó là mức thấp nhất trong suốt mời bốn năm Cử tri của Mỹ đã dựavào tình hình kinh tế của bản thân họ để bỏ phiếu Trong khi đại đa số ngời
Mỹ trong thời kỳ Rigân đã có sự thu nhập cao hơn, đó là điều kiện có lợi choBush trong cuộc tranh cử
Tình hình nớc Mỹ đang đứng trớc những khó khăn chồng chất thì Rigân
đã lên làm Tổng thống và đa ra chính sách giải quyết hai điểm quan trọngtrong chính sách đối nội là cắt giảm thuế để khôi phục và phát triển kinh tế,tìm mọi cách làm cho bộ máy quản lý nhà nớc có hiệu lực hơn.Nền tảng của chính sách này là cải cách chính sách thuế, tức là giảm thuế thunhập mà chính phủ Liên bang đang thu Nói một cách đơn giản là chính phủgiảm tỷ lệ thuế, giảm tỷ lệ lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lãi suất
Đồng thời, cũng thúc đẩy sức sản xuất và các hoạt động kinh tế khác… Hàng loạt các câu hỏi lớn đKếtquả là làm tăng ngân sách và thu nhập cho các ngành quan trọng của chínhphủ Thuế quá cao là nguyên nhân căn bản nảy sinh ra mọi chuyện “Nên nếu
nh chính phủ giảm thuế, khiến cho mọi ngời trong thành quả lao động của
Trang 14mình có thêm tiền để chi tiêu Nh vậy, họ sẽ càng phấn khởi, sẽ càng “mỗingày làm việc bằng ba”của cải mà họ làm ra sẽ “tích gió thành bão”cho bộmáy kinh tế khổng lồ của nớc mình từ đó “làm cho đất nớc ngày càngxuân”[5;79] Một số nhà kinh tế học thì gọi nguyên tắc trên là “kinh tế họccung ứng” nhng Rigân chỉ cho rằng đó là những kiến thức phổ thông Rigânluôn luôn coi nhà nớc là một “cỗ máy” sống bằng “bầu sữa” tiền tệ và cỗ máy
ấy luôn luôn “đói sữa” trừ khi bạn cố ý để nó nhịn đói, chứ không l ợng “sữa”
mà nó cần đến là “càng nhiều càng ít’’
Bằng cách giảm thu, Rigân không chỉ muốn nó (giảm thuế thu) sẽ kíchthích sự tăng trỏng kinh tế mà Rigân còn muốn thu hẹp phạm vi quyền lợi củachính phủ, giảm bớt sự can dự của chính phủ vào họat động kinh tế của chínhphủ vào hoạt động kinh tế của đất nớc Cần phải có thời gian mới giải quyếtxong các vấn đề tích tụ của mấy chục năm nay, nhng chỉ cần mọi ngời đồngtâm hiệp lực, vấn đề chắc chắn sẽ giải quyết đợc, Rigân đã khẳng định:
“chúng ta cần hiểu rằng, vấn đề không thể giải quyết trong thời gian ngắn
nh-ng chúnh-ng ta khônh-ng thể có một sai lầm, khuyết điểm nhỏ tronh-ng quá trình hoànthành kế hoạch kinh tế, bởi vì mục đích của kế hoạch này nhằm giảm bớtthuế thu để kích thích sức sản xuất, giảm bớt chi ngân sách của nhà nớc, hạ “tỉ
lệ thất nghiệp và tỉ lệ lạm phát” Rigân cũng trình với Quốc hội một dự án, yêucầu trong 3 năm toàn bộ sẽ giảm 30% thuế thu, cùng với dự án này dới sự chỉ
đạo của phó tổng thống Bush, chúng tôi bắt đầu giảm bớt sự can dự không cầnthiết của nhà nớc (chính phủ) vào các hoạt động kinh tế Sau lần phát biểu đó
ông cùng một số quan chức khác phụ trách công tác thuế vụ và công tác chuchi ngân sách của Quốc hội đã đồng loạt lên tiếng kêu ca, phản đối và Rigânhiểu rằng chúng tôi còn phải “khẩu chiến” với nhau một lần nữa Vài ngàysau, Oasinhtơn công bố một kế hoạch, yêu cầu thông qua việc giải thể hoặchủy bỏ những cơ quan hay những hàng mục không quan trọng, không cầnthiết để tiết kiệm hàng tỉ đô la cho ngân sách của liên bang Đây là điểm mở
đầu cho việc giảm 80 tỷ đô la thâm hụt ngân sách của năm đó Sau đó, ĐảngDân chủ lại một lần nữa cơng quyết phản đối và còn yêu cầu giảm mạnh chiphí quốc phòng Vì vậy, Ri gân liền hạ quyết tâm đòi tăng ngân sách cho quân
sự, để thay đổi chuyển biến hậu quả của chính sách coi thờng, xem nhẹ lực ợng vũ trang mấy chục năm nay
l-Các quan chức của Lầu Năm góc đã báo cáo với Rigân một bản tintổng hợp khiến Rigân giật thốt mình Trong Hồi Ký của mình, Rigân kể lại:
Trang 15“về quân sự phía Liên Xô đang chiếm u thế đối với chúng tôi trong cả hai
ph-ơng diện :sức mạnh hạt nhân và lực lợng thờng trực hàng năm ,chi phí để chếtạo vũ khí của họ gấp rỡi chung tôi Ngợc lại, trong thời gian đó lơng của quânnhân chúng tôi là “giở khóc giở cời”, “ba cọc ba đồng” khiến cho các ôngchồng bà vợ là quân nhân đều có đủ điều kiện để xin trợ cấp của xã hội Rấtnhiều quân nhân cảm thấy hổ thẹn khi làm việc, phục vụ cho quân đội khi rờicơ quan đơn vị họ liền thay bộ quân phục và khoác lên ngời bọ thơngphục”[5;173] Rigân cũng đã thông báo cho ông Chủ tịch Hội đồng tham mutrởng liên quân biết rằng, Rigân sẽ làm hết sức mình để cho các nam, nữ quânnhân cảm thấy tự hào khi họ mang trên mình bộ quân phục Nhng Rigân cũnghiểu rằng làm chuyển biến, sữa chữa hậu quả của vài chục năm xem nhẹ, coithờng sức mạnh quân sự không chỉ cần có rất nhiều tiền, mà còn muôn vànkhó khăn, phức tạp khác Song, trong thời kỳ vận động bầu cử, nhân dân Mỹ
đã nhắc nhở Rigân rằng: không có điều gì khiến mọi ngời quan tâm, chú ýbằng vấn đề an ninh, an toàn quốc gia Vì vậy, cứ mỗi lần Rigân đi công cántrong nớc để yêu cầu cân bằng ngân sách Mọi ngời hỏi Rigân nh thế này “nếucho ông đợc lựa chọn giữa an ninh quốc gia và thâm hụt ngân sách, ông sẽchọn bên nào” và lần nào Rigân cũng trả lời nh thế này: “Tôi sẽ chọn ngânsách quốc phòng” thế là tiếng reo hò tán thởng của mọi ngời lại nổi lên sốngdậy Bởi vì không ai muốn bảo vệ tổ quốc mình bằng lực lợng lục quân, hảiquân, không quân yếu kém về tinh thần và lạc hậu về trang thiết bị”[8;39].Rigân ớc ao có đợc một sự cân bằng về ngân sách và Rigân cũng ao ớc dùngsức mạnh của mình để giữ gìn hòa bình và sự cải cách chính sách thuế là nềnmóng ớc này Rigân cũng tin tởng rằng chỉ trong vòng 2,3 năm Rigân sẽ cânbằng ngân sách chậm nhất vào năm 1984
Tuy nhiên nền kinh tế đang tiến từng bớc vững chắc ổn định nhng tôithấy rằng: chúng tôi vẫn có thể làm thêm nhiều việc nữa để nền kinh tế pháttriển mạnh hơn nhng sửa đổi cho chế độ thuế khóa của chúng tôi hợp lý hơngiản tiện hơn, Rigân muốn yêu cầu Quốc hội cho cắt giảm mạnh sự lãng phítrong chi ngân sách, tiếp tục làm cho chính phủ gọn nhẹ nhng hiệu quả hơn ,giảm bớt sự can thiệp vào đời sống của nhân dân Rigân vẫn cho rằng trongnăm tới chúng tôi có thể cân bằng ngân sách Theo luật cải cách thuế năm
1986, chúng tôi cắt giảm 25% thuế thu Điều này sẽ tạo nên những cơn “sóngthần” trong sự tăng trởng đồng thời hạ tỉ lệ lãi suất và tỉ lệ lạm phát, làm giảmcon số thất nghiệp nhng chính phủ vẫn thu đợc những khoản thuế phụ khổng
Trang 16lồ, “mọi ngời sẽ làm việc “ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua” bởi vì mọingời hiểu rằng mình “làm nhiều hởng nhiều”, mọi ngời sẽ dùng số tiền kiếm
đợc để mua thêm nhà, mua thêm đồ dùng xe hơi… Hàng loạt các câu hỏi lớn đ”[1;132]
Theo luật pháp mới hơn 80% ngời dân Mỹ nộp thuế ở mức thấp nhất tức15% thậm chí có thể nói căn bản không phải nộp thuế khoảng 4 triệu gia đìnhcông nhân có thu nhập cao (chiếm khoảng hơn 1% dân số Mỹ) đã tăng lên1/3, từ 17,9% tăng lên khoảng 25% Trong thời gian đó, “gánh nặng thuế má”của một nửa trong số “những ngời khốn khổ Cũng nhẹ đi gần 20% từ khoảng7,4% thu nhập hạ xuống còn khoảng 6,1% từ năm 1981 đến nay khoản tiềnthuế thu từ những ngời có thu nhập thấp hơn 50.000/năm thì lại giảm đi vài tỉ
đô la Chính phủ đã bàn giao “nền kinh tế lại cho nhân dân, chấm dứt sự canthiệp của nhà nớc vào nên kinh tế Nhng Rigân cũng không muốn “vơ” hếtcông lao thành tích trên về mình chiếm nó làm của riêng” vì đây là thành qủalao động của nhân dân Mỹ”
Hiệu ứng lồng kính “họ muốn gây nên đối với chế độ tự đối nghiệp,chính phủ Rigân theo dõi từng hành động tự do của họ và cảm thấy vừa ngạcnhiên, vừa kính phục Họ cũng đang đem hết sức mình để làm của cải và tạo
đà nhảy vọt đố ai đếm đợc những “hạt vàng” mà nhân dân làm ra từ lòng tựhào và sự tự do
Sau chiến dịch cắt giảm thuế năm 1981 và luật cải cách thu thuế năm
1986 đợc thông qua Rigân đã hoàn thành rất nhiều nhiệm vụ cần phải thựchiện khi bớc vào Nhà trắng Rigân hi vọng khi mà ngời dân Mỹ giở lại nhữngtrang sử của đất nớc, thì những năm 80 không chỉ là thời đại của phục hngkinh tế và ngăn chăn tình trạng lạm phát mà là thời đại “thổi bùng lên” tinhthần của nớc Mỹ Nó đã từng sinh ra nhiều kỳ diệu cha từng có tiền tệ tronglịch sử [3;346]
1.4 Học thuyết kinh tế Ri gân
Thành tựu kinh tế nổi bật nhất của chính quyền Rigân là kìm chế lạmphát và tạo nhiều công ăn việc làm Đứng trên các phơng diện khác, thànhcông đó mang tính hỗn hợp chiến lợc phát triển kinh tế bắt đầu tháng 11năm
1982, là chiến lợc lâu dài nhất trong thời bình từ sau Chiến tranh thế giới thứhai, nhng theo sát gót cuộc suy thoái nặng nề nhất kể từ đại suy thoái Thị tr-ờng chứng khoán tăng trởng đến mức kỷ lục vào tháng 8-1987, nhng chỉ haitháng sau đã giảm sút và đình trệ nặng nề hơn của năm 1929 Thuế thu nhậpliên bang giảm đáng kể, nhng thuế tiểu bang lại tăng ít nhất là từng phần để
Trang 17bù lại những khoản cắt giảm ở cấp liên bang, một số thuế liên bang khác đặcbiệt là lệ phí an toàn xã hội và thuế sử dụng tăng vọt, vì thế phòng thuế vàtổng thuế trung bình một công nhân Mỹ phải chịu sẽ thay đổi rất ít hoặc sẽnặng hơn trong thời gian Rigân nắm quyền Hơn nữa, chi tiêu liên bang tínhbằng 1% GNP (tổng sản phẩm quốc dân) tăng lên, làm cho thâm hụt ngânsách ngày một lớn, vợt hơn con số trong tất cả các đời tổng thống trớc đâycộng lại Hàng năm, một ngời Mỹ trung bình chi tiêu nhiều hơn tính theo thunhập cá nhân thực tế, những khoản tiết kiệm mỗi ngày một giảm, tính theo tỉ
lệ tiết kiệm cá nhân bằng 1%thu nhập của ngời đó Phần lớn thu nhập giànhcho hàng ngoại làm cho thâm hụt mậu dịch ngày một trầm trọng Trong hainhiệm kỳ của Rigân, Mỹ từ một nớc chủ nợ lớn nhất thế giới tụt xuống trởthành con nợ lớn nhất hành tinh
Tổng thống Rigân áp dụng thuyết kinh tế trọng cung giảm thuế để kíchthích tiết kiệm và đầu t, hiện đại hóa các nhà máy công nghiệp và trang bị tiếpsức cho nền kinh tế tăng năng suất tạo việc làm, tăng thu nhập, kết hợp với cắtgiảm chi tiêu sẽ cân bằng ngân sách và kìm hãm đà lạm phát Đợc sự hỗ trợcủa chính sách thắt chặt tiền tệ của cục dự trữ liên bang và việc giá dầu trênthế giới giảm, chính quyền đã có bớc tiến đáng kể chống lạm phát và xóa bỏ
đợc hoàn toàn tâm lý đề phòng lạm phát, nguyên nhân của vòng xoáy trên ốctăng giá- lơng ở thập kỷ 70, tỉ lệ lạm phát từ 13% khi Rigân bắt đầu cầmquyền, giảm xuống dới 2% năm 1986 Trớc khi ổn định ở mức 4-5% Tuynhiên lãi suất cao một mặt lại cho phép kiểm soát lạm phát, nhng mặt khác đã
đẩy nền kinh tế vốn đã suy sụp càng lâm vào tình trạng suy thoái nghiêmtrọng tới mức báo động là vào tháng 11 năm 1982, khoét sâu thêm mối lo sợ
về một thời kỳ đại suy thoái nữa Tỷ lệ thất nghiệp hàng tháng, từ 7,5% khiRigân bắt đầu nhiệm kỳ I leo lên tới 10,8% cao nhất kể từ cuộc đại suy thoái.Con số nhà băng phá sản cũng lên đến mức kỷ lục từ năm 1940 và tình hìnhcác trang trại phải đóng cửa trớc thời hạn cũng đang báo động Song điều rấtmay là do một lần nữa nền kinh tế đợc mở rộng nên tỷ lệ thất nghiệp giảmxuống 5,3% vào cuối nhiệm kỳ của Rigân Đây là con số thấp nhất tính từnhững tháng cuối cùng của Nichxơn Những năm Rigân nắm chính quyềncông ăn, việc làm mới đạt kỉ lục 20 triệu, tức là mỗi phút đơng nhiệm của ôngtạo ra thêm năm công ăn việc làm.Vào thời điểm Rigân mãn nhiệm, 188 triệungời Mỹ có việc làm, nhiều hơn bất kỳ một giai đoạn nào trong lịch sử Nhngvấn đề thâm hụt ngân sách lại là bài toán khó giải hơn nạn thất nghiệp Rigân
Trang 18thờng xuyên kêu gọi sửa đổi hiến pháp để tạo điều kiện cân đối ngân sách,
nh-ng bản thân ônh-ng khônh-ng thể đệ trình riênh-ng một kế hoạch nh-ngân sách cân đối Nợquốc gia lên tới hơn một nghìn tỷ đô la Lần đầu tiên trong lịch sử vào tháng
10 năm 1981 và gần gấp đôi con số đó vào thời điểm trớc khi Rigân mãnnhiệm, khoản lãi phải trả hàng năm là hạng mục lớn thứ ba trong ngân sáchsau chi phí quốc phòng và các chơng trình chi tiêu ngoài kế hoạch Lần đầutiên năm 1982 thâm hụt ngân sách vợt ra con số 100 tỷ đô la, trong vòng 3-4năm sau đó sễ vợt quá 200 tỷ đô la Tháng 12 năm 1985, Rigân ký thông qua
đạo luật Ctrammanruolman- Hollisgs đặt ra mục tiêu giảm thâm hụt dần đểcân băng ngân sách vào đầu thập kỷ 90 Cải cách thuế ban hành năm 1986hạn chế sử dụng các hình thức trốn thuế và chuyển phần nhiều gánh nặng thuếkhóa từ cá nhân sang các tập đoàn t bản và xóa tên hàng triệu ngời có thunhập thấp ra khỏi danh sách nộp thuế, nhng đồng thời cũng ổn định thuế thunhập và do đó đem lại nguồn lợi khổng lồ cho các giai đoạn giàu có nhất nớc
Mỹ Mặc dù chính quyền cắt giảm tới 43 tỷ đo la từ các chơng trình xã hội
đặc biệt, khoản tiền này bị trừ lại bởi hàng loạt chi phí tăng khắp nơi đặc biệttrong lĩnh vực quốc phòng Khi rời khỏi Nhà Trắng Rigân bày tỏ sự nuối tiếclớn nhất của ông không hoàn thành cam kết của mình năm 1980 là cân bằngngân sách Tuy vậy ông đổ lỗi thất bại không phải là do chính quyền mà là vìcái gọi là “tam giác sắt” của Quốc hội các lại ích đặc biệt và của vai trò trunggian nào đó
Có thể hiểu một cách cơ bản “học thuyết Rigân” là học thuyết chạy đua
vũ trang, khôi phục lại vị trí đứng đầu quân sự trên toàn thế giới Đây thựcchất vẫn là sự tiếp tục chiến lợc toàn cầu của Mĩ khi Rigân lên nắm quyền
1.5 Chính sách đối ngoại của Mỹ trớc Rigân
Tổ chức hiệp ớc Bắc Đại Tây Dơng (NATO) đợc thành lập đánh dấu sựchia rẽ và sự khống chế của Mỹ đã hoàn thành về quân sự nhằm mục đíchcũng cố kế hoạch Macsan lúc ấy Mỹ lợi dụng “khủng hoảng Beclin” gây tìnhhình căng thẳng qua nhiều lần thảo luận, trên cơ sở các Hiệp ớc Đanket giữaAnh và Pháp và Hiệp ớc Brucxen giữa Anh, Pháp, Hà lan… Hàng loạt các câu hỏi lớn đ tất cả 16 nớcNATO đợc thành lập đã thúc đẩy Hiệp ớc Vasava hình thành vào tháng5/1955 Liên Xô và các nớc XHCN Đông âu đã kí “Hiệp ớc Vacsava” Từ đó
đã hình thành sự đối địch giữa hai phe ở Châu Âu do Mỹ và Liên Xô làmtrọng tâm cũng nh sự đối kháng toàn diện giữa phe XHCN do Liên Xô đứng
đầu và phe đế quốc chủ nghĩa do Mỹ cầm đầu Nó vừa ảnh hởng đối kháng
Trang 19giữa hai loại chế độ xã hội ý thức t tởng và lợi ích quốc gia khác nhau, đồngthời cũng đánh dấu sự xác lập cuối cùng cục diện chiến lợc hai cực Mỹ-Xô đãlên đến đỉnh điểm trong chiến tranh lạnh mà mục tiêu của Mỹ là muốn làm báchủ thế giới Đứng sau Mỹ đó là Liên Xô.
Chính vì thế lợi ích quốc gia của hai nớc Xô-Mỹ là trái ngợc nhau,chính sách hai bên áp dụng để thực hiện lợi ích quốc gia cũng triệt tiêu lẫnnhau Liên Xô muốn tiếp tục và bảo vệ một “phạm vi thế lực” để bảo đảm anninh quốc gia và gia sức mở rộng phạm vi thế lực của mình Còn Mỹ để chốnglại sự uy hiếp của “chủ nghĩa cộng sản” và “lãnh đạo thế giới” hòng làm suyyếu thậm chí đánh đổ Liên Xô
Vào mùa thu sau khi chiến tranh thế giới thứ hai chấm dứt, nhân dânthế giới vui mừng khôn siết, mọi ngời mong muốn đợc sống hòa bình yên lànhnhng sự phát triển và diễn biến của lịch sử đã đI ngợc lai nguyện vọng thiếttha của nhân dân “Hai nớc Đồng minh Xô-Mỹ trong chiến tranh lạnh đã bắt
đầu ấp ủ cuộc chiến tranh mới Sức mạnh quân sự của Liên Xô trở nên hùngmạnh trong chiến tranh và ảnh hởng của học thuyết về CNXH của Liên Xô,giống nh ngọn lửa thiêu cháy cánh đồng, lan rộng nhanh chóng sang châu Âu,châu ă ,châu Phi tạo nên trở ngại chủ yếu đối với mu đồ bá quyền toàn cầucủa Mỹ” [1;363]
Vậy cơ hội và thách thức ấy là gì? Âm mu muốn làm bá chủ thế gới của
Mỹ đã xuất hiện từ rất lâu nhng âm mu đó bùng lên mạnh mẽ kể từ sau khiChiến tranh thế giới thứ hai Để thực hiện đợc tham vọng ấy Mỹ đã đa ra cácchiến lợc toàn cầu nhằm chống lại Liên Xô, chống lại phong trào giải phóngdân tộc trên thế giới Chính sách đối ngoại của Mỹ trớc Rigân là làm sao nớc
Mỹ là một nớc mạnh nhất thế giới về tất cả mọi mặt và làm thế nào để ngănchặn các cuộc xung đột
Mục tiêu trớc mắt cũng nh lâu dài của Mỹ là khu vực trung Đông, nơichứa nhiều lợi ích của hai siêu cờng Xô-Mỹ trong thời kỳ Chiến tranh lạnh.Dầu lửa chính là ngọn nguồn của mọi sự tranh chấp nơi đây Chính sách đốingoại của Mỹ lúc này là thực hiện “chính sách ngăn chặn” nhằm “ngăn chặn”
sự bành trớng của chủ nghĩa cộng sản rồi tiến tới tiêu diệt nó ngăn chặn LiênXô, Mỹ coi Liên Xô là sự uy hiếp lớn nhất đối với an ninh nớc Mỹ, còn Tây
Âu và là trợ lực lớn nhất đối với việc Mỹ muốn đóng vai trò chủ đạo của thếgiới Sau chiến tranh, Liên Xô trở thành một nớc lớn trên thế giới chỉ đứng sau
Mỹ Xung quanh nó còn có hàng loạt nớc dân chủ nhân dân mới nổi lên, là
Trang 20quốc gia duy nhất có thể tạo thành thách thức đối với Mỹ Đồng thời đối vớinhà lãnh đạo Mỹ mà nói sức mạnh thế giới chủ nghĩa cộng sản mà Liên Xô là
đại diện cũng tạo thành sự uy hiếp đối với an ninh của thế giới phơng Tây.Chính vì thế, sau chiến tranh, Mỹ ra sức ngăn chặn sự bành trớng sức mạnhcủa Liên Xô Cố gắng thu nhỏ phạm vi thế lực của Liên Xô, thậm chí làm suyyếu sức mạnh của bản thân Liên Xô, khiến cho nó từng bớc tan rã Nói nhCtrorge Keennan thì đó là sự “ngăn chặn” Liên Xô Chính vì thế, Truman saukhi nhậm chức Tổng thống Đặc biệt sau khi chiến tranh thế giới thứ hai chínhphủ Mỹ áp dụng chính sách ngày càng cứng rắn đối với Liên Xô Điều này rõnhất từ chính sách đối với Đông Âu-Mỹ kiên trì “tự quyết dân tộc” và tuyển
cử tự do ở các nớc Đông Âu” [1;48]
Trong lúc này chính sách đối ngoại của Mỹ đang đứng trớc những tháchthức là làm thế để ngăn chặn “bóng ma chủ nghĩa cộng sản” mục tiêu chủ yếucủa chiến lợc ngăn chặn của Mỹ là găn chặn thế lực của Liên Xô Trong giớihạn địa lý đợc hình thành khi chấm dứt chiến tranh thế giới thứ hai, thủ đoạnchủ yếu của Mỹ là làm hai cánh đại lục Âu, tổ chức quản lí tốt liên minh Tây
Âu và Nhật Bản tạo thế bao vây Liên Xô và triển khai chống phá toàn diệnLiên Xô Học giả vế lý luận chiến lợc Mỹ Franxít nói “Liên Minh do Mỹ tổchức sau chiến tranh nhằm thủ tiêu sức ép trực tiếp của Liên Xô đối khu vực
Âu-á” [1;28]
Thời kỳ Chiến tranh lạnh đứng đầu hai siêu cờng là Xô-Mỹ và cũngkhông thể không kể không kể đến sự xung đột Đông -Tây Sự xung đột Đông-Tây đợc coi là quan trọng nhất Đó là cuộc phong tỏa Béc lin và khủng hoảngBéc lin Khủng hoảng tên lửa năm 1962 là một lần đối kháng trực tiếp nghiêmtrọng nhất giữa hai nớc Xô-Mỹ trong Chiến tranh lạnh Cu Ba là một quốc đảocủa vùng Caribê, rất gần Mỹ Đối với Mỹ nó có ý nghĩa chiến lợc quan trọngnên Mỹ không thể cho phép Cu Ba bị thống trị bởi một chính phủ thù địch với
Mỹ Tháng 1-1959 cách mạng Cu Ba dới sự chỉ đạo của Phiđen Castrô dành
đ-ợc thắng lợi, lật đổ chính quyền độc tài Mỹ
Khủng hoảng tên lửa Cu Ba lại một lần nửa thấy đợc đặc điểm xung độttrực tiếp Mỹ- Xô trong thời kỳ chiến tranh lạnh là căng thẳng, ác liệt
Trong chiến tranh Triều Tiên cũng là mục tiêu của Mỹ-Xô Mỹ muốnchiếm Đài Loan của Trung Quốc ủng hộ chính quyền Quốc Dân Đảng đangọn lữa chiến tranh đến xát biên giới Trung Quốc Sau chiến tranh Triều Tiên
Mỹ còn công khai ủng hộ hành động xâm lợc của Pháp ở Đông Dơng, để ngăn
Trang 21chặn cái gọi là “sự bành trớng” của Đảng cộng sản ở khu vực này, Mỹ bắt đầutừng bớc lao vào quá trình chiến tranh của Đông Dơng Trong thời kỳ chiếntranh Triều tiên, Mỹ còn ký hòa ớc với Nhật Bản và giành đợc quyền đóngquân trên đất Nhật.
Chính sách đối ngoại của Mỹ đang là điểm nóng xung đột giữa Tây, hai siêu cờng Xô-Mỹ Mỹ tham gia hội nghị Giơnevơ, Mỹ đã có âm mulàm bá chủ thế giới Mỹ đã gây ra chiến tranh Triều Tiên, Cu Ba và quan trọngnhất là chiến tranh Việt Nam Chính phủ Aixenhao “dùng chính sách trả đũa ồ
Đông-ạt” hay còn gọi là “lấp chỗ trống” Mục tiêu của chính quyền Aixenhao làthông qua viện trợ một khối lợng lớn vật t để xây dựng Miền Nam Việt Namthành một quốc gia “có sức mạnh, ổn định và thực hiện chính trị dân chủ”nhằm chống lại “các âm mu lật đổ hoặc thực hiện xâm lợc bằng các thủ đoạnquân sự” Thu hút Bắc Việt Nam làm suy yếu cộng sản, để cuối cùng thốngnhất Việt Nam, thành lập một nớc “Việt Nam tự do và độc lập” dới sự ủng hộcủa Mỹ với chính phủ tay sai Ngô Đình Diệm
Chính sách đối ngoại của Kennơđi là tiếp tục triển khai một học thuyết
về hiện đại hóa và kiến thiết quốc gia kết hợp với chiến tranh chống nổi dậynhằm mục đích đánh bại chiến lợc chiến tranh du kích cách mạng của cộngsản và chiến tranh giải phóng dân tộc Đề ra phản ứng linh hoạt trong bối cảnhLiên Xô đã có đủ khả năng tấn công lục địa Mỹ bằng vũ khí hạt nhân và tìnhhình lúc này thì Mỹ đã bị thất bại ở Nam Việt Nam
Tổng thống Kennơđi bị ám sát Sau đó tổng thống kế nhiệm là Johnxơn
đã quyết định can thiệp bằng các binh đoàn chiến đấu, Ông bắt đầu chiến dịch
đánh bom liên tục chống lại Bắc Việt Nam Nhng cũng nh ở Triều Tiên, ngời
Mỹ tìm cách hạn chế chiến tranh, nhng lần này là để tránh đối đầu quân sự vớicả Trung Quốc và Liên Xô
Tổng thống Johnxơn trong đối ngoại bao gồm không nhiều là vấn đềViệt Nam mà còn quan trọng hơn, đó là mối bang giao gợng ép, nhng vẫn cònhiệu lực đối với Liên Xô Tổng thống Johnxơn đã chấp thuận việc Liên Xôtiến quân vào Tiệp Khắc, mặc dù ông tìm cách hạn chế Liên Xô gây áp lựctrên các nớc cộng sản độc lập hơn nh Rumani và Nam T Tổng thống Johnxơncòn ra sức thuyết phục Liên Xô giúp Mỹ đạt đợc thỏa thuận với Việt Nam.CTHBBT khi Ông Kosgin tại cuộc họp thợng đỉnh Glassbora vào tháng6/1967 tổng thống Johnxơn đang theo đuổi chính sách hai mục tiêu, một đàng
là đánh bại cuộc “xâm lợc” của Cộng sản ở Việt Nam, đàng khác là chứng tỏ
Trang 22cho thấy “còn có một môi trờng mà trong đó các quốc gia Đông và Tây có thểbắt đầu hợp tác để tìm ra những giải pháp cho vấn đề xấu nhất của mình”[4;147].
Sau khi kết thúc cuộc Chiến tranh Việt Nam, ảnh hởng của Việt Nam
đ-ợc tăng cờng Việt Nam trở thành đồng minh quan trọng của Liên Xô ở Châu
ă Cuối những năm 70, Liên Xô đã ủng hộ Việt Nam đa quân vào Campuchia
Mỹ ra sức biến Việt Nam thành trận tuyến quan trọng để ngăn chặn Liên Xô
và “nguy cơ cộng sản”, nhng tốn nhiều công sức mà vẫn không giữ đợc chínhquyền Việt Nam cộng hòa ngợc lại, Mỹ thoát thân khỏi Việt Nam mà vẫn chaxảy ra cái gọi là “xáo động chính trị” sau khi mất Việt Nam
Năm 1969 NichXơn lên làm tổng thống Mỹ trong hoàn cảnh khó khănnên chính sách đối ngoại của Mỹ đã đổi ra học thuyết NichXơn “nhằm điềuchỉnh chiến lợc” để tiếp tục mu đồ bá chủ thế giới và giữ vị trí, quyền lợi của
Mỹ ở khắp mọi nơi Sau khi lên cầm quyền tổng thống NichXơn buộc phải đốiphó ngay với “vấn đề trọng tâm số một” của Mỹ lúc này là rút quân Mỹ ở cácnơi về nớc để giảm bớt những khoản chi phí khổng lồ mà ngân sách Mỹkhông thể chịu đựng nổi nữa NichXơn đề ra chiến lợc “Việt Nam hóa chiếntranh”, có nghĩa là tìm cách “thay đổi màu da trên xác chết” để tiếp tục chiếntranh thực dân kiểu mới, phục vụ cho quyền lợi của Mỹ Mỹ còn muốn thựchiện chiến lợc “Khơme hóa” ở Campuchia, Mỹ thực hiện “chiến lợc chiếntranh đặc biệt tăng cờng” ở Lào
Đến giữa những năm 70, tình hình so sánh lực lợng trên thế gới đã thay
đổi căn bản khác trớc, do sự phát triển nhanh chóng về mọi mặt của cộng hòadân chủ Đức, Mỹ và các đồng minh của Mỹ thấy không thể thế nào đảo ng ợclại cục diện ở Đông Đức cũng nh ở Châu Âu nữa Do đó, sau khi lên cầmquyền NichXơn đã buộc phải “xuống thang” trong vấn đề Đức, chấp nhận th-
ơng lợng với Liên Xô Để làm ra một giải pháp thỏa đáng phản ánh đúngnhững thực tế Liên Xô đã diễn ra ở Đức kể từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai
nh là Hiệp ớc SALT (các thỏa thuận về cắt giảm và khi chiến lợc)… Hàng loạt các câu hỏi lớn đ
Suốt trong thời kỳ này Mỹ đã gây ra nhiều sóng gió chính sách tam giáccủa Nixon và Kinsinger và một phần của chính sách ngắn ngủi của Tổngthống For (lúc đó Kinsinger đảm nhiệm bộ trởng ngoại giao) là khẳng địnhviệc tính thiên vị và tiếp tục duy trì ngoại giao tốt đẹp với cả Liên Xô và TrungQuốc Để thúc đẩy hệ thống nhất trong quan điểm về một trật tự quốc tế mới.Chính sách đối ngoại tam giác, theo cách nhìn của Mỹ, trớc tiên nhằm đến
Trang 23việc kiềm chế Liên Xô, bởi vì cha đạt đến tầm mức toàn cầu Tổng thốngNixon và cố vấn Kinsinger thực hiện chính sách giảm căng thẳng với Liên Xô,qua đó họ hi vọng thuyết phục đợc các nhà lãnh đạo Liên Xô chia sẻ quyền lợichung dựa trên trật tự quốc tế về sự cân bằng quyền lực, hoặc theo cách nóicủa Kinsinger “sự cân bằng toàn cầu” vào khoảng thời gian xảy ra Chiến tranh
Đông Dơng lần thứ ba bắt đầu tại Campuchia vào những năm 1978, 1979 vànếu Liên Xô tiến quân Apganixtan vào tháng 2/1979, Tổng thống Carter đứnglên làm lãnh đạo ở Mỹ Mỹ và Trung Quốc đã thiết lập các chính sách “songhành” ở Campuchia và Apganixtan là đồng minh riêng rẽ của cả Thái Lan vàPakistan Mỹ và Trung đã hỗ trợ các nớc đó là những cái khác nhau và cũng
đã cấp vũ khí cho quân kháng chiến ở Campuchia và ở Apganixtan Cả Mỹ vàTrung Quốc đều càng linh động để bác bỏ quyền đại diện Campuchia ở LiênHợp Quốc và cả về kinh tế lẫn chính trị Nói rộng rãi hơn, trong thời gian này
“từ vấn đề này đến vấn đề khác” từ việc thống nhất khối NATO việc cũng cốHiệp hội các nớc Đông Nam á
Kết thúc Hiệp định SALT II, tháng 6/1979, tổng thống Carter và tổng bí
th Đảng cộng sản Liên Xô Leonid Brezhenev đã kí hiệp định thứ hai thỏathuận đợc trong khuôn khổ các vòng đàm phán cắt giảm vũ khí chiến lợc, vàcác vụ con tin ở Mỹ, ở Iran 1979-1981, Tổng thống Carter vào tháng 11 năm
1979 ra lệnh ngừng nhập khẩu dầu lửa từ Iran và phong tỏa các tài sản từ Iran
ở Mỹ Tháng 12-1979 Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc kêu gọi trả lại tự dongay lập tức các con tin Tổng thống Carter trục xuất 183 nhà ngoại giao Iran
ở Mỹ Đầu tháng 4-1980, Ông Carter quyết định các biện pháp trừng phạt kinh
tế đối với Iran Ông Carter đã cho ra đời “Học thuyết Carter” năm 1980 Tổngthống tuyên bố trong cái gọi là “học thuyết Carter” nhằm “kiểm soát vùngvịnh Pecxich sẽ bị coi là hành động xâm phạm lợi ích của Hoa Kỳ và sẽ bịtrừng trị bằng bất kỳ một bịên pháp nào cần thiết, kể cả dùng sức mạnh quânsự”[7; 210]
Trong chính sách ngoại giao của Mỹ thì chiến lợc quân sự luôn đóngvai trò quyết định trong việc thực hiện các mục tiêu khác tuy nhiên cũng nhcác chính sách khác đều nhằm thực hiện “chiến lợc toàn cầu của Mĩ” Tổngthống các nhiệm kì tuỳ theo sự thay đổi của tình hình thế giới và trong nớc mà
có sự lựa chọn các chiến lợc quân sự tơng ứng Hơn nữa, một vị tổng thốngsau khi thắng cử đều ý thức đợc rằng: không thể núp bóng của những ngời đitrớc Vì vậy họ luôn đòi hỏi phải có sự đổi mới, cho nên chúng ta thấy tên gọi
Trang 24của các chiến lợc quân sự Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai không ngừngthay đổi
Chiến lợc quân sự thứ nhất sau Chiến tranh là chiến lợc “ngăn chặn,” dochính phủ Truman thực hiện từ năm 1945 đến năm 1952 Chiến lợc này còn đ-
ợc gọi là “Chủ nghĩa Truman” Với chiến lợc này Mĩ đã chính thức phát động
“chiến tranh lạnh” chống lại Liên Xô và các nớc xã hội chủ nghĩa Bằng việcthực hiện “ kế hoạch Macsan”, thành lập khối NATO và kí một loạt các hiệp -
ớc quân sự song phơng và đa phơng khác, Mỹ hy vọng có thể ràng buộc,khống chế đồng minh, để thực hiện cái gọi là: “sứ mạng lãnh đạo thế giớ tựdo” chống lại sự bành trớng của chủ nghĩa cộng sản
Chiến lợc quân sự thứ hai của Mỹ sau chiến tranh là thời kì chiến l ợc “trả đũa ồ ạt”, do chính phủ Aixenhao thực hiện từ năm 1953 đến năm 1960 Ttởng tác chiến của chiến lợc này là: hoặc không đánh, còn nếu đánh thì đánhchiến tranh lớn hạt nhân toàn diện, bắt đầu từ tập kích hạt nhân, sau đó đổ bộ
và tiến công mặt đất Do đó Mỹ đã sửa đổi phơng châm phát triển ba thứ quânthành phát triển đặc biệt không quân, đặc biệt là khồng quân chiến lợc và vũkhí hạt nhân
Chiến lợc quân sự thứ ba của Mỹ sau Chiến tranh là thời kì “ phản ứnglinh hoạt” do Kennơđi, Jonhson thực hiện từ năm 1961 đến năm 1968 Nộidung của chiến lợc này là: lấy lực lợng hạt nhân làm hậu thuẫn, lấy lực lơngthông thờng làm mũi nhọn, tăng cờng lực lợng thông thờng Năm 1959, Taylocho ra mắt tập sách “Tiếng kèn ngập ngừng” lần đầu tiên nêu lên chiến lợc “phản ứng linh hoạt”, chủ trơng chia chiến tranh làm ba loại: chiến tranh lớnhạt nhân; chiến tranh hạn chế và chiến tranh đặc biệt, xây dựng một lực lợngquân sự “ đa phơng hóa” nhằm trong bất kì thời gian nào, thời điểm nào dùng
vũ khí và quân đội phản ứng thích hợp với tình hình Năm 1965, chính phủ
Mỹ lại tiếp nhận chiến lợc “từng bớc leo thang” của nhà lí luận quân sựConhen, ông chia thành bảy giai đoạn, 44 nấc thang và 6 cửa, từ khủng hoảng
đến diễn biến chiến tranh hạt nhân toàn diện nhằm giúp cho ngời lãnh đạochính trị tiếnh hành khống chế khủng hoảng và cân nhắc quyết sách
Chiến lợc quân sự thứ t sau Chiến tranh là chiến lợc “răn đe” do cácchính phủ NichXơn, For và Carter thực hiện Bị lún sâu vào vũng bùn củacuộc chiến tranh Việt Nam, tinh hình nớc Mĩ rất gay gắt NichXơn vừa lêncầm quyền đã nói nhiều đến chính sách “hoà dịu”, thừa nhận thế cân bằng Xô-
Mỹ, lợi dụng mâu thuẫn Trung-Xô để cải thiện quan hệ với Trung Quốc Về
Trang 25quân sự, Mỹ chủ trơng đẩy đồng minh lên tuyến thứ nhất, Mỹ rút về tuyến hainhằm thoát khỏi Chiến tranh Việt Nam, chú trọng tăng cờng bố trí lực lợng ởchâu Âu, thực hiện “ chia sẻ trách nhiệm”… Hàng loạt các câu hỏi lớn đCó ngời hiểu lầm rằng, lúc ấyNichXơn thực hiện một số điều chỉnh chính sách nhằm thực thi chiến lợc hoàdịu hoàn toàn mới, nhng về bản chất cha thoát khoải quỹ đạo chiến lợc “ngănchặn”, chẳng qua là tạm thời co lại vì tình hình vì tình hình thế giới và trongnớc lúc này trở nên bất lợi với Mỹ.
Việc tổng thống Rigân lên nắm chính chính quyền tại Nhà trắng, thay
đổi về chính sách đối ngoại để phù hợp với tình hình thế giới Nhìn tổng thể,chính sách đối ngoại của Mỹ kể từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, trong thời
kỳ chiến tranh lạnh Mỹ nhận thấy dới dạng này hay dạng khác, dới hình thứcnày hay hính thức khác, thì trong quá trình thể hiện chính sách đối ngoại củamình, Mỹ đều có âm mu làm thế nào để giữ đợc vai trò của mình trên thế giới,
từ đó thực hiện âm mu thống trị thế giới.Vào tháng 11-1980 giới quân sự Irangiao các con tin cho chính phủ Iran Với vai trò trung gian của Angiêri Cuộcthơng lợng cuối cùng đã đi đến kết quả Iran chấp nhận thả các con tin để đổilấy việc ngừng phong tỏa tàI sản của Iran ở Mỹ Và buộc phải rút lại ngừng
đòi hỏi khác Ngày 20-1-1981, Các con tin rời khỏi Iran, sau 444 ngày bị giamgiữ và đây cũng là lúc Tổng thống Carter giao chính quyền cho Rônan Rigân