1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và xây dựng phần mềm kế toán tài sản cố định trong kế toán doanh nghiệp

41 410 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu và xây dựng phần mềm kế toán tài sản cố định trong kế toán doanh nghiệp
Tác giả Lê Thị Thanh Xuân
Người hướng dẫn Thầy Vũ Chí Cường
Trường học Trường Đại học Vinh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 702,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hình thức khác nhau của công việc kế toán nh hình thức tổ chức công tác kếtoán tập trung hay hình thức công tác kế toán phân tán.Lựa chọn hình thức kếtoán phù hợp ví dụ nh hình thức kế t

Trang 1

Lời nói đầu

Sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay đã tác động sâu sắc

đến mọi lĩnh vực của xã hội ở nớc ta, việc định hớng và điều phối các hoạt độngtriển khai công nghệ thông tin không còn ở mức độ thử nghiệm nữa mà đã thànhnhu cầu bức thiết của quá trình phát triển Mỗi năm, có hàng trăm dự án tin họcnằm dới sự điều phối của ban chỉ đạo chơng trình quốc gia về công nghệ thôngtin và rất nhiều dự án của các bộ, nghành đợc triển khai Phạm vi ứng dụng củaCNTT ngày càng đợc mở rộng trên nhiều lĩnh vực: Truyền thông, đo lờng, điềukhiển tự động, quản lí các hoạt động của con ngời và xã hội Đặc biệt, ở nớc tahiện nay việc ứng dụng tin học trong quản lí chiếm phần lớn về sản phẩm phầnmềm tin học Những thành tựu về tin học hoá công tác quản lí đã mang lại nhiềulợi ích thiết thực, tạo ra phơng pháp quản lí mới hiệu quả, nhanh chóng và chínhxác Giúp các nhà quản lí có tầm nhìn bao quát, nắm bắt kịp thời các đòi hỏi vềthông tin và các yêu cầu cần xử lí

Đề tài “ Tìm hiểu và xây dựng phần mềm kế toán tài sản cố định trong kếtoán doanh nghiệp” xuất phát từ nhu cầu thực tế trên của các cơ sở doanhnghiệp kinh tế, nhằm đa máy tính vào hỗ trợ công tác kế toán Tạo ra cáchthức làm việc trực quan hơn, đáp ứng yêu cầu về tính hiệu quả và năng suấttrong việc xử lí thông tin phức tạp Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc tìmhiểu kĩ các kiến thức đã học, kết hợp với tra cứu tài liệu chuyên nghành đểhoàn thành đợc các yêu cầu đặt ra của luận văn, xây dựng đựơc một hệ chơngtrình phần mền ứng dụng tiện lợi, có bố cục sáng sủa Nhng vì khả năng cóhạn Do đó nội dung của luận văn có nhiều thiếu sót, rất mong đón nhận sự

đánh giá, bổ sung của giáo viên hớng dẫn, các thầy cô giáo và các sinh viênyêu thích môn tin học Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo VũChí Cờng,ngời đã định hớng và giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình học tậpnguyên cứu Cảm ơn các thầy cô giáo khoa Công nghệ thông tin- Trờng Đạihọc Vinh đã giảng dạy và chỉ bảo những vấn đề liên quan đến đề tài, Xin cảm

ơn ngời thân và bạn bè đã giúp đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình họctập và hoàn thành luận văn

Hệ thống kế toán tài sản cố định trong một cơ quan doanh nghiệp là do

kế toán toán trởng quản lý và theo dõi Chức năng cơ bản của hệ thống theodõi các hoạt động kế toán đối với tài sản cố định ở trong công ty Có những

Trang 2

hình thức khác nhau của công việc kế toán nh hình thức tổ chức công tác kếtoán tập trung hay hình thức công tác kế toán phân tán.Lựa chọn hình thức kếtoán phù hợp ví dụ nh hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, hình thức kế toánnhật ký chung.

Là những t liệu lao động có hình thái vật chất, có đủ tiêu chuẫn của TSCĐ

vè giá trị và thời gian sử dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chínhhiện hành.(trừ trờng hợp có quy định riêng đối với một số tài sản đặc thù)

1.3.TSCĐ vô hình:

Là các TSCĐ không có hình thái vật chất,thể hiện một lợng giá trị đã đợc

đầu t, chi trả, chi phí nhằmcó đợc các lợi ích mà giá trị của chúng xuất phát từcác đặc quyền hoặc quyền của doanh nghiệp nh:quyền sử dụng đất, quyềnphát hành, nhãn hiệu hàng hoá…phù hợp với tiêu chuẫn ghi nhận TSCĐVH

Trang 3

nhằm giám sát việc mua sắm, đầu t, bảo quản và sử dụng TSCĐ ở doanhnghiệp.

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tínhtoán phân bổ hoặc kết chuyễn chính xác số khấu hao vào chi phí SXKD

Tham gia lập kế hoạch sữa chữa và dự đoán chi phí sữa chữa TSCĐ, phản

ánh chính xác chi phí thực về sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kếhoạch về chi phí sữa chữa TSCĐ

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ, tham gia đánhgiá lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình, bảo quản và sử dụngTSCĐ ở doanh nghiệp

II Đánh giá và phân loại TSCĐ

2 Nội dung đánh giá

2.1 Đánh giá theo nguyên giá

Nguyên giá TSCĐHH mua sắm bao gồm:

- Giá mua (trừ chiết khấu thơng mại hoặc giảm giá)

- Các khoản thuế ( không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại)

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản đến trạng thái sẵnsàng sử dụng, nh: chi phí chuẫn bị mặt bằng: chi phí vận chuyễn bốc xếp ban

đầu; chi phí lắp đặt, chạy thử (trừ giá trị phế liệu, sản phẩm thu hồi do chạythử) và các chi phí liên quan trực tiếp khác

 Trờng hợp TSCĐHH mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trả chậmthì nguyên giá TSCĐ đó là giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênhlệch giữa số tiền thanh toán và giá mua trả ngay đợc hạch toán theo kỳ hạn

2.1.2.2 TSCĐHH mua dới hình thức trao đổi.

Trang 4

a Trờng hợp trao đổi với một TSCĐHH không tơng tự hoặc TSCĐHHkhác, thì nguyên giá của TSCĐHH đợc xác định theo giá trị hợp lý củaTSCĐ HH nhận về hoặc bằng giá trị hợp lý của TSCĐHH đem trao đổi sau khi

điều chỉnh các khoản tiền trả thêm hoặc thu về (giá trị hợp lý là giá trị tài sản

có thể đợc trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi nganggiá)

b Trờng hợp trao đổi với một TSCĐHH tơng tự hoặc do bán để đổi lấyquyền sở hữu một TSCĐHH tơng tự thì nguyên giá TSCĐHH nhận về đợc tínhbằng giá trị còn lại của TSCĐHH đem đi trao đổi

(TSCĐHH tơng tự là TSCĐHH có công dụng tơng tự trong cùng lĩnh vựckinh doanh và có giá trị tơng đơng)

2.1.2.3 đối với TSCĐHH do đầu t XDCP theo phơng thức giao thầu

Nguyên giá, gồm:

- Giá quyết toán công trình đầu t XDCP

- Chi phí liên quan trức tiếp khác

- Lệ phí trớc bạ (nếu có)

2.1.2.4 Đối với TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế

Nguyên giá TSCĐHH do doanh nghiệp tự xây dựng hoặc tự chế, gồm:

- Giá thành thực tế của TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế

- Chi phí lắp đặt, chạy thử ( nếu có)

2.1.2.5 Đối với TSCĐ đợc cấp, đợc biếu, đợc tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp liên doanh,…

Nguyên giá TSCĐHH, gồm:

- Giá trị hợp lý ban đầu

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản và trạng thái sẵn sàng

sử dụng

2.1.3 Xác định nguyên giá TSCĐ vô hình(TSCĐVH )

2.1.3.1 TSCĐVH mua riêng biệt:

Nguyên giá TSCĐVH mua riêng biệt, gồm:

- Giá mua(trừ chiết khẩu thơng mại hoặc giảm giá)

- Các khản thuế(không bao gồm các khoản thuế đợc hoàn lại)

- Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào sử dụng theo dựtính

 Trờng hợp quyền sử dụng đất đợc mua cùng với việc mua nhà cửa, vậtkiến trúc trên đất thì giá trị quyền sử dụng đất phải đợc xác định riêng biệt vàghi nhận là TSCĐVH

Trang 5

nguyên giá của TS CĐ

Giá đánh lại của TS

 Trờng hợp TSCĐVH mua sắm đợc thanh toán theo phơng thức trảchậm.(tơng tự tài sản cố định hữu hình)

 Nếu TSCĐVH hình thành từ việc trao đổi thanh toán bằng chứng từ liênquan đến quyền sở hữu vốn của doanh nghiệp thì nguyên giá TSCĐVH là giátrị hợp lý của các chứng từ đợc phát hành liên quan đến việc sở hữu vốn

2.1.3.2 TSCĐVH hình thành trong quá trình sát nhập doanh nghiệp.

Nguyên giá là giá trị hợp lý của tài sản đó vào ngày mua (ngày sát nhậpdoanh nghiệp)

2.1.3.3 TSCĐVH là quyền sử dụng đất có thời hạn.

Nguyên giá là quyền sử dụng đất có thời hạn khi đợc giao đất hoặc số tiềntrả khi nhận chuyển nhợng, quyền sử dụng đất từ ngời khác hoặc giá trị nhậngóp vốn liên doanh

2.1.3.4 TSCĐVH đợc nhà nớc cấp hoặc đợc biếu, tặng nguyên giá gồm: giá trị hợp lí ban đầu, các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đa tài sản vào

sử dụng theo dự kiến

2.1.3.5 TSCĐVH mua dới hình thức trao đổi

-Trờng hợp trao đổi TSCĐVH không tơng tự hoặc tài sản cố định khác thìnguyên giá là giá trị hợp lí của TSCĐVH nhận về hoặc TSCĐVH đem trao đổisau khi điều chỉnh các khoản tiền trả thêm hoặc thu về

-Trờng hợp trao đổi TSCĐVH tơng tự hoặc do bán để đổi lấy quyền sở hữumột TSCĐVH tơng tự thì nguyên giá bằng giá trị còn lại của TSCĐVH đemtrao đổi

2.1.3.6 TSCĐVH đợc tạo ra từ một bộ phận doanh nghiệp.

Nguyên giá bao gồm tất cả các chi phí phát sinh trong giai đoạn triểm khai

đợc ghi nhận là tài sản vô hình cho đến khi TSCĐVH đa vào sử dụng

2.1.4 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính : Giá mua thực tế, chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí sử chữa tân trang, chi phí lắp đặt chạy thử, thuế và chi phí lệ phí trớc bạ

2.2 Đánh giá theo giá trị còn lại của tài sản cố định:

-Giá trị còn lại của TSCĐ đợc tính bằng nguyên giá trừ giá trị hao mòn (sốgiá trị khấu hao hoặc tính bằng giá trị thực tế còn lại theo thời giá

-Nguyên giá TSCĐ đợc ddánh giá là, thì giá trị còn lại của tài sản cố địnhtheo công thức :

Giá trị còn lại Giá trị còn lại

của TSCĐ sau = của TSCĐ trớc x khi đánh giá lại khi đánh giá lại

Trang 6

3 Các trờng hợp thay đổi nguyên giá TSCĐ

Chỉ đợc thay đổi nguyên giá TSCCĐ trong các trờng hợp sau:

-Đánh giá lại TSCĐ

-Xây dựng trang bị thêm TSCĐ

-Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lựcvà kéo dài thời gian hữu dụng củaTSCĐ

-Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ

II Kế toán tăng, giảm tài sản cố định

Trang 7

Địa điểm giao nhận TSCĐ:

Nớc SX

Năm SX

Năm

SD C.suất

Tính nguyên giá TSCĐ Thời

gian SD

Tài liệu

kỹ thuật Giá

mua

Cớc phí Chi phí

Nguyên giá

Dụng cụ kèm theo:

cứ để giao nhận và ghi số thẻ TSCĐ, sổ kế toán có liên quan

Các cột từ A đến cột 3:Ghi theo nội dung phản ánh ở chỉ tiêu

Cột 4,5,6:Ghi các yếu tố cấu thành nên nguyên giá TSCĐ

Cột 7 = cột (4 + 5 + 6)

Cột 8:Ghi số năm sử sụng(theo quy dịnh cho từng TSCĐ)

Cột E:Ghi những tài liệu kỹ thuật kèm theo TSCĐ khi bàn giao

Bảng kê dụng cụ phụ tùng kèm theo:Liệt kê phụ tùng,dụng cụ đồ nghềkèm theo TSCĐ khi bàn giao

Trang 8

Sau khi bàn giao xong các thành viên giao nhận TSCĐ cùng ký vào viên bản

Biên bản giao nhận TSCĐ đợc lập thành 2 bản, mỗi bên (giao, nhận) giữ một bản, chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và lu

1.1.2 Thẻ TSCĐ:

*Mẫu:

Mẫu số 02-TSCĐ

Đơn vị thẻ tài sản cố định Số:……

Địa chỉ …… Ngày tháng năm …… lập thẻ

Kế toán trởng(ký, Họ tên)

Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số ngày tháng năm

Ban giao nhận TSCĐ gồm: Tên, ký hiệu mã, quy cách (cấp hạng)TSCĐ: Số hiệu TSCĐ:

Nớc sản xuất(xây dựng): Năm sản xuất

Bộ phận quản lý, sử dụng: Năm đa vào sử dụng

Công suất(diện tích), thiết kế:

Đình chỉ sử dụng TSCĐ ngày tháng năm

Lý do đình chỉ:

Số hiệu

chứng từ Ngày,tháng,nămNguyên giá TSCĐDiễn Giá trị hao mòn TSCĐ

giải Nguyêngiá Năm Giá trị haomòn Cộngdồn

Dụng cụ kèm theo:

Trang 9

+ Ghi giảm TSCĐ - chứng từ số ………ngày ……… Tháng…….

- Các tài liệu kỹ thuật có liên qua

 Mục đích: Theo dõi từng TSCĐ của đơn vị, tình hình thay đổi nguyêngiá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng TSCĐ

 Phơng pháp và trách nhiệm ghi: Thẻ đợc lập cho từng đối tợng ghiTSCĐ

+ Ghi các chỉ tiêu chung về tài sản cố định nh tên, năm sản xuất, nớc sảnxuất…

+ Ghi các chỉ tiêu nguyên giá TSCĐ khi bắt đầu hình thành và qua từngthời kỳ do đánh giá lại, xây dựng, trang bị thêm hoặc tháo dỡ và giá trị hoamòn đã trích ra hàng năm

Cột A: Ghi số hiệu chứng từ ghi tăng (giảm) TSCĐ

Cột B: Ghi ngày tháng năm của chứng từ

Cột C: Ghi lý do hình thành TSCĐ

Cột 1: Ghi nguyên giá TSCĐ tại thời điểm đó

Cột 2: Ghi năm tính giá trị hao mòn tại thời điểm đó

Cột 3: Ghi giá trị hao mòn tính của từng năm

Cột 4: Ghi tổng giá trị tiền đã trích cộng dồn đến thời điểm vào thẻ

Đối với những TSCĐ không phải trích khấu hao, nhng phải tính giá trị haomòn thì cũng ghi giá tị hao mòn vào thẻ

+ Ghi số phụ tùng và dụng cụ kèm theo TSCĐ

Cột A,B,C: Ghi số thứ tự tên quy cách và đơn vị tính của từng dụng cụ,phụ tùng

Cột 1,2: Ghi số lợng và giá trị của từng loại phụ từng và dụng cụ kèm theo.+ Ghi giảm TSCĐ: Ghi số ngày, tháng, năm… của chứng từ ghi giảmTSCĐ và lý do giảm

Trang 10

Thẻ TSCĐ do kế toán lập, kế toán trởng ký xác nhận Thể đợc lu ở phòng

kế toán suốt quá trình sử dụng TSCĐ

1.1.3 Biên bản thanh lý TSCĐ

*Mẫu số:

Đơn vị Biên bản thanh lý TSCĐ Số: Địa chỉ Ngày tháng năm Nợ: Có:

Căn cứ quyết định số của

.Về việc thanh lý TSCĐ I Ban quản lý TSCĐ gồm: Ông(bà):…… …… Đại diện: …… …… Trởng ban Ông(bà):…… …… Đại diện:…… …… Uỷ viên Ông(bà):…… …… Đại diện :…… …… Uỷ viên II Tiến hành ban thanh lý TSCĐ Tên, Ký mã hiệu, quy cách TSCĐ

Số hiệu TSCĐ

Nớc sản xuất(Xây dựng)

Năm sản xuất

Năm đa vào sử dụng Số thẻ TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý

Giá trị còn lại của TSCĐ

III.Kết luận của ban thanh lý TSCĐ

Ngày tháng năm

Trởng ban thanh lý (ký,Họ tên) IV Kết quả thanh lý TSCĐ Ghi phí thanh lý TSCĐ …… …….…… …… …… …… ……

Giá trị thu hồi: …… …… …… …… ….…… …… ……

Đã ghi giảm số thể TSCĐ ngày …… tháng …… năm ……

Ngày …… tháng …… năm …… Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng

(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên)

Trang 11

 Mục đích: xác nhận việc thanh lý TSCĐ và làm căn cứ để ghi giảm TSCĐtrên sổ kế toán.

 Phơng pháp và trách nhiệm ghi:

- Khi có quyết định về việc thanh lý TSCĐ đơn vị phải nộp ban thanh lýTSCĐ.Thành viên ban thanh lý đợc ghi ở mục I

- Mục II: Ghi các chỉ tiêu chung của TSCĐ khi có quyết định thanh lý nh

số hiệu TSCĐ ,năm sản xuất, ngày đa vào sử dụng, nguyên giá, giá trị còn lạicủa TSCĐ đó

- Mục III: Ghi kết luận của ban thanh lý

- Mục IV: Kết quả thanh lý: Sau khi thanh lý xong căn cứ vào chứng từtính tổng số chi phí thanh lý và giá trị thu hồi

Biên bản thanh lý TSCĐ do ban thanh lý TSCĐ lập và có đầy đủ chữ ký,ghi rõ họ tên của trởng ban thanh lý, kế toán trởng và thủ trởng đơn vị

* Khi có ghi giảm TSCĐ :

- Lập biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ …

- Các chứng từ trên đợc sử dụng để ghi vào phần giảm TSCĐ trên thẻ vàghi vào các cột liên quan trên sổ TSCĐ và sổ TSCĐ theo nơi sử dụng

III Những quy định và phong pháp hoạch toán.

Tài khoản 211 dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động củatoàn bộ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp theo nguyên giá

Hoạch toán kế toán tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:

1 - Tài sản cố định là những t liệu lao động đợc biểu hiện dới hình thái

vật chất hoặc phi vật chất, có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời hạn sử

dụng theo quy định trong chế độ quản lý tài chính hiện hành (trừ trờng hợp có

quy định riêng đối với một số tài sản đặc thù )

- TSCĐ hữu hình là những tài sản đợc biểu hiện dới hình thái vậtchất nh: Đất đai, nhà xởng, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải

- TSCĐ vô hình là những tài sản đợc biểu hiện dới hình thái phi vậtchất Nó thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t, chi trả chi phí nhằm có đợc các

Trang 12

lợi ích hoặc các nguồn có kinh tế nh: Quyền sử dụng đất; Chi phí thành lậpdoanh nghiệp; Giá trị các bằng phát minh, sáng chế; Chi phí về lợi thế thơngmại; Phần mềm máy tính

2 - TSCĐ đợc phản ánh trên tài khoả 211 theo nguyên giá, kế toán phảitheo dõi chi tiết nguyên giá của từng TSCĐ đồng thời phải theo dõi chi tiếttheo từng đối tợng, theo từng loại TSCĐ, theo từng địa điểm bảo quản, sửdụng, quản lý TSCĐ

3 - Tuỳ thuộc vào những tình hình khác nhau mà nguyên giá của TSCĐ

đợc xác định theo những phơng pháp khác nhau

3.1 - TSCĐ hữu hình

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả với tài sản đã sửdụng) gồm: Giá mua, chi phí vận chuyển bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử (nếucó)

- Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xậy dựng, tự chế tgồm: Giá thànhthực tế và chi phí lắp đặt chạy thử (nếu có )

- Nguyên giá của TSCĐ hữu hình nhận vốn góp liên doanh ;là giátrị TSCĐ do các bên tham gia liên doanh đánh giá và xác định là vốn góp vàcác chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử (nếu có)

3.2 TSCĐ vô hình:

Nguyên giá của TSCĐ vô hình là tổng số tiền chi trả nhằm có đợc các lợiích hoặc các chi phí thực tế về thành lập doanh nhiệp, về công tác nghiêncứu phát triển; Chi phí về lợi thế thơng mại, bằng phát minh sáng chế Toàn bộ chi phí thực tế phát sinh có liên quan đến TSCĐ vô hình trong quátrình hình thành trớc hết đợc tập hợp vào tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dởdang Khi kết thúc quá trình đầu t, phải xác định tổng chi phí đầu t theo từng

đối tợng tập hợp chi phối rồi mới phản ánh nguyên giá theo TSCĐ vô hình voàtài khoản 211 - TSCĐ

4 - Trong quá trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ theomức độ hao mòn và thời gian sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh

5 - Chỉ đợc thay đổi nguyên giá TSCĐ trong các trờng hợp sau:

- Đánh giá lại TSCĐ

- Xây lắp trang bị thêm cho TSCĐ làm tăng năng lực và thời gianhữu dụng của TSCĐ

- Tháo dỡ một số bộ phận của TSCĐ

Trang 13

6 - Mọi trờng hợp tăng giảm TSCĐ đều phải lập biên bản giao, nhậnTSCĐ và phải thực hiện đúng thủ tục nhà nớc quy định Kế toán có nhiệm vụlập và hoàn chỉnh hồ sơ cho TSCĐ về mặt kế toán

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 211 - TSCĐ

Bên nợ:

- Nguyên giá của TSCĐ tăng do mua sắm, xây dựng tự chế do các đơn

vị tham gia liên doanh góp vốn

- Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do xây lắp, trang bị thêmhoặc do cải tạo nâng cấp

- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ do đánh giá lại

Bên có:

- Nguyên giá tài sản cố định do nhợng bán thanh lý hoặc đem góp vốnliên doanh

- Nguyên giá TSCĐ giảm do tháo bớt một số bộ phận

- Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ.

Số d bên nợ:

Nguyên giá TSCĐ hiện có ở đơn vị

Phơng pháp hạch toán kế toán chủ yếu

Có TK 112 - Tiền gởi ngân hàng hoặc

Có TK 331 -phải trả cho khách hàng, hoặc

Có TK 311 - Phải trả tiền vay

Trang 14

- Nếu TSCĐ đợc mua sắm từ các quỹ của doanh nghiệp và đa vàoSXKD thì đồng thời việc ghi tăng TSCĐ, kế toán phải ghi tăng vốn kinh doanh

và giảm các quỹ, ghi

Nợ TK 415 - Các quỹ

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

1.3 - Đối với công trình XDCB đã hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao đavào sử dụng kế toán xác định giá trị thực tế của công trình (phần giá trị tăngTSCĐ do kết quả đầu t hoàn thành), ghi

Nợ TK 211 - TSCĐ

Có TK 241 - XDCB dở dang

1.4 – Nhận vốn tham gia liên doang của các đơn vị khác bằng TSCĐ, căn cứgiá trị TSCĐ, căn cứ giá trị TSCĐ đợc các bên liên doanh đánh giá, kế toán,ghi

Nợ TK - TSCĐ

Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết nguồn vốn kinh doanh)

1.5 Nhận lại vốn góp liên doanh bằng TSCĐ, căn cứ giá trị TSCĐ do các bênliên doanh đánh giá xác định là vốn trả để ghi tăng TSCĐ và ghi giảm giá trịvốn góp liên doanh Ghi

Nợ TK 211 -TSCĐ

Có TK 221 - Đầu t tài chính (2212)

1.6 - Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất, chi phí về lợi thế thơng mại, chi phímua, xây dựng bản quyền phát minh, sáng chế, phần mềm máy tính … đ ợc đhạch toán vào TK 211 -TSCĐ (chi tiết TK 2113):

- Khi tập hợp chi phí thực tế phát sinh, ghi:

Trang 15

Trong mọi trờng hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ thủ tục, xác định

đúng những khoả thiệt hại và thu nhập (nếu có) căn cứ các chứng từ liên quan,

kế toán tiến hành ghi sổ

2.1 Trờng hợp nhợng bán, thanh lý TSCĐ

- Căn cứ vào các chứng từ liên quan đến việc nhợng bán, thanh lýTSCĐ, kế toán phản ánh số tiền đã thu hoặc phải thu của ngời mua, ghi:

Nợ TK 11 - Tiền mặt, hoặc

Nợ TK 112 -Tiền gửi ngân hàng, hoặc

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng, hoặc

Nợ TK 152 - Vật liệu dụng cụ

Có TK 711- Thu nhập hoạt động khác

- Căn cứ vào biên bản nhợng bán, thanh lý TSCĐ phản ánh phần giátrị còn lại vào chi phí, đồng thời ghi giảm nguyên giá và giá trị hao mònTSCĐ, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2141) (phần giá trị đã hao mòn)

Nợ TK 811 - Chi phí hoạt động (phần giá trị còn lại)

Trang 16

2.2 Trờng hợp góp vốn tham gia liên doanh với đơn vị khác bằng TSCĐ hoặcthuê TSCĐ thuê tài chính:

Đầu t góp vốn kinh doanh và cho TSCĐ thuê tài chính đợc coi nh một TK

đầu t tài chính của đơn vị Giá trị của TSCĐ góp vốn liên doanh và cho thuêlúc này đợc thể hiện là giá trị đầu t tài chính

Căn cứ vào các chứng từ kế toán có liên quan (hợp đồng, biên bản giaonhận TSCĐ ), kế toán ghi TSCĐ (nguyên giá và giá trị hao mòn của TSCĐ )

và ghi tăng giá trị đầu t tài chính theo giá trị do 2 bên đánh giá đồng thời phản

ánh chênh lệch giữa giá đánh giá lại và giá trị còn lại của TSCĐ:

- Trờng hợp giá đánh giá lại xác định là góp vốn nhỏ hơn giá trị cònlại của TSCĐ trên sổ kế toán, ghi:

2.3 Trờng hợp hoàn trả vốn góp cho bên tham gia liên doanh bằng TSCĐ,căn cứ vào kết quả đánh giá giá trị TSCĐ của các bên tham gia liên doanh,biên bản giao nhận TSCĐ liên quan, kế toán ghi:

- Trờng hợp giá trị đánh giá cao hơn giá trị còn lại trên sổ kế toán, ghi:

Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh (chi tiết nguồn vốn liên doanh)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Có TK 211 - TSCĐ

Có TK 413 - Chênh lệch về giá và đánh giá lại TS (chi tiết TK 4132)

- Trờng hợp giá trị đánh giá thấp hơn giá trị còn lại trên sổ kế toán thìphần chênh lệch ghi nợ TK 413 (4132)

2.4 Trờng hợp phát hiện thiếu TSCĐ: mọi trờng hợp phát hiện thiếu TSCĐ

đều phải truy tìm nguyên nhân Căn cứ vào “Biên bản kiểm kê TSCĐ ” và kếtluận về nguyên nhân thiếu TSCĐ để hạch toán chính xác, kịp thời tuỳ theotừng trờng hợp cụ thể, ghi:

Trang 17

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ

Nợ TK 138 -Phải thu khác (nếu ngời có lỗi phải bồi thờng)

Nợ TK 811 - Chi phí hoạt động khác

Có TK 211 - TSCĐ

2.5 Trờng hợp phát hiện thừa TSCĐ:

- Nếu trờng hợp thừa do để ngoài sổ sách, kế toán phải căn cứ vào hồsơ TSCĐ để ghi tăng TSCĐ theo từng trờng hợp cụ thể Nếu TSCĐ thừa đang

sử dụng, ngoài nghiệp vụ ghi tăng TSCĐ, phải căn cứ vào nguiyên giá và tỷ lệkhấu hao để xác định giá trị hao mòn, làm cơ sở tính, trích bổ sung khấu haoTSCĐ vào chi phí SXKD, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá và đánh giá lại TS (chi tiết TK 4132)

Có Tk 211 - TSCĐ (số chênh lệch nguyên giá giảm)

2.Kế toán thuê mua TSCĐ thuê tài chính

Trong mọi trờng hợp thuê TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê và bên chothuê phải cùng nhau thoả thuận về điều kiện, phơng thức thuê và nghĩa vụ,quyền lợi của mỗi bên Mọi thoả thuận phải chi tiết và đợc ghi trong hợp đồngthuê TSCĐ thuê tài chính

Đối với bên đi thuê:

3.1 Căn cứ hợp đồng thuê TSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ (2112 - TSCĐ thuê tài chính),(nguyên giá của TSCĐ đithuê)

Nợ TK 142 - Chi phí trả trớc (số lãi thuê phải trả hoặc số chênh lệch giữa tổng

số tiền thuê và nguyên giá TSCĐ )

Có TK 338 -Phải trả khác (3388),(tổng số nợ thuê TSCĐ )

Để đơn giản trong việc tính toán các chỉ tiêu, số lãi TSCĐ thuê tài chính cóthể đợc xác định bằng cách lấy tổng số nợ thuê TSCĐ theo hợp đồng trừ ( -)

Trang 18

nguyên giá TSCĐ (do bên thuê xác định theo giá thi trờng hoặc theo giá hiệntại cảu TSCĐ ).

3.2 -Trong quá trình quản lý và sử dụng TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê phảitính, trích khấu hao và phân bổ chi phí tiền lãi thuê vào chi phí hoạt động sảnxuất, kinh doanh của các đối tợng có liên quan:

a/ Khi tính, trích chi phí khấu hao TSCĐ, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh

Có TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)

b/ Tính, phân bổ lãi phải trả vào chi phí quản lý kinh doanh, ghi:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh

3.4 Khi kết thúc thời hạn thuê TSCĐ:

- Trờng hợp bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu cho bên đi thuê:Ghichuyển TSCĐ thuê tài chính thành TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp:+ Ghi chuyển nguyên giá TSCĐ:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Trang 19

Có TK 111 - Tiền mặt; hoặc

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

- Trờng hợp khi kết thúc hợp đồng thuê; bên đi thuê trả lại TSCĐ cho bên chothuê, thì căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ để ghi giảm TSCĐ thuê tài chinh,ghi:

Đối với bên cho thuê

TSCĐ cho thuê tài chính, về thực chất là một khoản vốn bằng hiện vật chobên ngoài thuê, TSCĐ vẫn thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê Bên cho thuêphải theo dõi TSCĐ đã cho thuê tài chính về mặt hiện vật và hạch toán giá trịTSCĐ cho thuê nh khoản đầu t tài chính

Căn cứ hợp đồng cho thuê TSCĐ và biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán cầntính toán các chỉ tiêu cần thiết để ghi sổ kế toán

Phản ánh giá trị TSCĐ đầu t cho thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 221 - Đầu t tài chính (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị hao mòn)

Có TK 211 - TSCĐ

- Tiền thu cho thuê TSCĐ (căn cứ hợp đồng kinh tế ghi số tiền phải thu hoặccăn cứ các phiếu thu ghi số tiền thu đợc ) đợc tính là khoản thu nhập đầu t tàichính, ghi:

nợ TK 111 - Tiền mặt, hoặc

Nợ TK 112 -Tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 138 - Phải thu khác

Trang 20

Nî TK 211 - TSC§

Cã TK 221 - §Çu t tµi chÝnh (2218)

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Sơ đồ phân cấp chức năng. - Tìm hiểu và xây dựng phần mềm kế toán tài sản cố định trong kế toán doanh nghiệp
4. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 22)
6.2.7. Bảng: DANHGIA - Tìm hiểu và xây dựng phần mềm kế toán tài sản cố định trong kế toán doanh nghiệp
6.2.7. Bảng: DANHGIA (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w