1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học

72 540 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Và Ứng Dụng Công Nghệ WIMAX
Tác giả Trần Cao Cường
Người hướng dẫn ThS. Lê Thị Kiều Nga
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Điện Tử - Viễn Thông
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UL Uplink Hướng lênLỜI NÓI ĐẦU Xu hướng phát triển của các mạng thế hệ sau được đặc trưng bởi khảnăng hội tụ, tốc độ dữ liệu cao, hỗ trợ nhiều mức chất lượng dịch vụ WiMax đi đôi với kh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

_

ĐỒ ÁN

TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Đề tài:

TÌM HIỂU VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ WIMAX

Sinh viên thực hiện: Trần Cao Cường

Giảng viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Kiều Nga

Vinh, 5 - 2011

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC HÌNH VẼ 4

DANH MỤC BẢNG 7

LỜI NÓI ĐẦU 12

TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIMAX 14

1.1 Khái niệm 14

Hình 1.1 Sự hoạt động của mạng WiMax 14

1.2 Mô hình hệ thống WIMAX 14

Hình 1.2 Mạng không dây toàn cầu 16

1.3 Các chuẩn WiMAX 16

Hình 1.3 Các chuẩn không dây 17

1.4 Phân bố băng tần trong wimax 18

1.4.1 Các băng tần được đề xuất cho WiMAX trên thế giới 18

1.4.2 Các băng tần ở Việt nam có khả năng dành cho WiMAX 19

1.5 Các ứng dụng trong wimax 21

1.5.1 Mô hình ứng dụng cố định (Fixed WiMAX) 21

1.5.2 Mô hình ứng dụng WiMAX di động 22

Hình 1.4 Các ứng dụng WiMAX 22

1.5.3 CPE WiMAX 23

Chương 2 24

CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG WiMAX 24

2.1 Giới thiệu chương 24

2.2 Kỹ thuật OFDM 24

2.2.1 Khái niệm 24

Hình 2.1 So sánh giữa FDM và OFDM 25

2.2.2 Sơ đồ khối OFDM 26

Hình 2.2 Sơ đồ khối hệ thống OFDM 26

2.2.3 Chuỗi bảo vệ trong hệ thống OFDM 27

Hình 2.3 Khái niệm về chuỗi bảo vệ 27

Hình 2.4 ISI và cyclic prefix 28

2.2.4 Nguyên tắc giải điều chế OFDM 29

Hình 2.5 Tách chuỗi bảo vệ 29

2.2.5 Các ưu và nhược điểm của kĩ thuật OFDM 29

2.3 Kỹ thuật OFDMA 31

2.3.1 Khái niệm 31

2.3.2 Đặc điểm 31

Hình 2.6 ODFM và OFDMA 31

Hình 2.7 32

ình 2.8 Biểu đồ tần số thời gian với 3 người dùng nhảy tần a, b, c 32

đều có 1 bước nhảy với 4 khe thời gian 32

Hình 2.9 Mẫu nhảy tần trực giao với 6 tần số nhảy khác nhau 33

2.3.4 Hệ thống OFDMA 33

Hình 2.10 Tổng quan hệ thống sử dụng OFDM 33

Hình 2.11 Mẫu tín hiệu dẫn đường trong OFDMA 34

2.4 Điều chế thích nghi 34

Hình 2.12 Bán kính cell quan hệ với điều chế thích nghi 35

Trang 3

2.5 Công nghệ sửa lỗi 35

2.6 Điều khiển công suất 35

2.7 Các công nghệ anten tiên tiến 36

2.7.1 Phân tập thu và phát 36

Hình 2.13 MISO 36

Hình 2.14 MIMO 37

2.7.2 Các hệ thống anten thích nghi 37

Hình 2.15 Beam Shaping 37

Hình 2.16 AAS đường xuống 38

Chương 3 39

KIẾN TRÚC MẠNG TRUY CẬP WIMAX 39

3.1 Giới thiệu chương 39

3.2 Mô hình tham chiếu 39

Hình 3.1 Mô hình tham chiếu 39

Hình 3.2 Chức năng các lớp trong mô hình phân lớp chuẩn IEEE 802.16 40

Hình 3.3 Luồng dữ liệu qua các lớp 40

3.3 Lớp điều khiển truy nhập môi trường (MAC) 41

3.3.1 Kết nối và địa chỉ 42

3.3.2 Lớp con hội tụ MAC 43

3.3.3 Lớp con phần chung MAC 44

Hình 3.4 Định dạng MAC PDU 45

Hình 3.5 Định dạng của tiêu đề MAC PDU chung 45

Bảng 3.1 Các trường tiêu đề MAC chung 46

Hình 3.6 Định dạng tiêu đề yêu cầu dải thông 47

Bảng 3.2 Các trường tiêu đề MAC yêu cầu dải thông 47

3.3.4 Cơ chế yêu cầu và cấp phát băng thông 48

3.3.5 Cơ chế lập lịch dịch vụ và chất lượng dịch vụ (QoS) 50

3.3.6 Lớp con bảo mật 51

3.4 Lớp vật lý <PHY> 51

Bảng 3.3 Đặc tả vật lý chuẩn IEEE 802.16 52

Hình 3.7 Cấu trúc thời gian symbol OFDM 55

Hình 3.8 Mô tả symbol OFDM miền tần số 56

Hình 3.9 Cấu trúc khung OFDM với TDD 57

Hình 3.10 Phân bố thời gian-khung TDD (chỉ với miền bắt buộc) 58

Chương 4 60

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI 60

VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG WIMAX TRÊN MẠNG 60

VIỄN THÔNG VIỆT NAM 60

4.1 Giới thiệu chương 60

4.2 Nhu cầu và hiện trạng các hệ thống truy nhập băng rộng tại Việt Nam 60

4.2.1 Nhu cầu truy nhập băng rộng tại Việt Nam 60

4.2.2 Hiện trạng truy nhập băng rộng tại Việt Nam 60

4.3 Các mô hình triển khai công nghệ mạng WiMAX 62

4.3.1 Mạng dùng riêng 62

Hình 4.1 Cellular Backhaul 63

Hình 4.2 WSP Backhaul 63

Hình 4.3 Mạng ngân hàng 64

Hình 4.4 Mạng giáo dục 65

Trang 4

Hình 4.6 Sử dụng Wimax cho việc thông tin liên lạc xa bờ 66

Hình 4.7 Kết nối nhiều khu vực 67

Hình 4.8 Các công trình xây dựng 68

Hình 4.9 Các khu vực công cộng 69

4.3.2 Các mạng phục vụ cộng đồng 69

Hình 4.10 Mạng truy nhập WSP 70

Hình 4.11 Triển khai ở vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh 71

4.4 Tình hình triển khai WiMAX thử nghiệm tại Việt Nam 71

Hình 4.12 Cấu hình thử nghiệm WiMAX của VNPT 73

74

Hình 4.13 Sơ đồ kết nối tại trạm gốc 74

Hình 4.14 Sơ đồ kết nối trạm đầu cuối thuê bao 75

Bảng 4.1 Các thống số kỹ thuật thiết bị WiMAX thử nghiệm tại Lào Cai 75

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

DANH MỤC HÌNH VẼ Trang DANH MỤC HÌNH VẼ 4

DANH MỤC BẢNG 7

LỜI NÓI ĐẦU 12

TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIMAX 14

1.1 Khái niệm 14

Hình 1.1 Sự hoạt động của mạng WiMax 14

1.2 Mô hình hệ thống WIMAX 14

Hình 1.2 Mạng không dây toàn cầu 16

1.3 Các chuẩn WiMAX 16

Hình 1.3 Các chuẩn không dây 17

1.4 Phân bố băng tần trong wimax 18

1.4.1 Các băng tần được đề xuất cho WiMAX trên thế giới 18

1.4.2 Các băng tần ở Việt nam có khả năng dành cho WiMAX 19

1.5 Các ứng dụng trong wimax 21

1.5.1 Mô hình ứng dụng cố định (Fixed WiMAX) 21

1.5.2 Mô hình ứng dụng WiMAX di động 22

Hình 1.4 Các ứng dụng WiMAX 22

1.5.3 CPE WiMAX 23

Chương 2 24

CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG WiMAX 24

2.1 Giới thiệu chương 24

2.2 Kỹ thuật OFDM 24

2.2.1 Khái niệm 24

Hình 2.1 So sánh giữa FDM và OFDM 25

2.2.2 Sơ đồ khối OFDM 26

Hình 2.2 Sơ đồ khối hệ thống OFDM 26

2.2.3 Chuỗi bảo vệ trong hệ thống OFDM 27

Hình 2.3 Khái niệm về chuỗi bảo vệ 27

Trang 5

Hình 2.4 ISI và cyclic prefix 28

2.2.4 Nguyên tắc giải điều chế OFDM 29

Hình 2.5 Tách chuỗi bảo vệ 29

2.2.5 Các ưu và nhược điểm của kĩ thuật OFDM 29

2.3 Kỹ thuật OFDMA 31

2.3.1 Khái niệm 31

2.3.2 Đặc điểm 31

Hình 2.6 ODFM và OFDMA 31

Hình 2.7 32

ình 2.8 Biểu đồ tần số thời gian với 3 người dùng nhảy tần a, b, c 32

đều có 1 bước nhảy với 4 khe thời gian 32

Hình 2.9 Mẫu nhảy tần trực giao với 6 tần số nhảy khác nhau 33

2.3.4 Hệ thống OFDMA 33

Hình 2.10 Tổng quan hệ thống sử dụng OFDM 33

Hình 2.11 Mẫu tín hiệu dẫn đường trong OFDMA 34

2.4 Điều chế thích nghi 34

Hình 2.12 Bán kính cell quan hệ với điều chế thích nghi 35

2.5 Công nghệ sửa lỗi 35

2.6 Điều khiển công suất 35

2.7 Các công nghệ anten tiên tiến 36

2.7.1 Phân tập thu và phát 36

Hình 2.13 MISO 36

Hình 2.14 MIMO 37

2.7.2 Các hệ thống anten thích nghi 37

Hình 2.15 Beam Shaping 37

Hình 2.16 AAS đường xuống 38

Chương 3 39

KIẾN TRÚC MẠNG TRUY CẬP WIMAX 39

3.1 Giới thiệu chương 39

3.2 Mô hình tham chiếu 39

Hình 3.1 Mô hình tham chiếu 39

Hình 3.2 Chức năng các lớp trong mô hình phân lớp chuẩn IEEE 802.16 40

Hình 3.3 Luồng dữ liệu qua các lớp 40

3.3 Lớp điều khiển truy nhập môi trường (MAC) 41

3.3.1 Kết nối và địa chỉ 42

3.3.2 Lớp con hội tụ MAC 43

3.3.3 Lớp con phần chung MAC 44

Hình 3.4 Định dạng MAC PDU 45

Hình 3.5 Định dạng của tiêu đề MAC PDU chung 45

Bảng 3.1 Các trường tiêu đề MAC chung 46

Hình 3.6 Định dạng tiêu đề yêu cầu dải thông 47

Bảng 3.2 Các trường tiêu đề MAC yêu cầu dải thông 47

3.3.4 Cơ chế yêu cầu và cấp phát băng thông 48

3.3.5 Cơ chế lập lịch dịch vụ và chất lượng dịch vụ (QoS) 50

3.3.6 Lớp con bảo mật 51

3.4 Lớp vật lý <PHY> 51

Bảng 3.3 Đặc tả vật lý chuẩn IEEE 802.16 52

Hình 3.7 Cấu trúc thời gian symbol OFDM 55

Trang 6

Hình 3.9 Cấu trúc khung OFDM với TDD 57

Hình 3.10 Phân bố thời gian-khung TDD (chỉ với miền bắt buộc) 58

Chương 4 60

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI 60

VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG WIMAX TRÊN MẠNG 60

VIỄN THÔNG VIỆT NAM 60

4.1 Giới thiệu chương 60

4.2 Nhu cầu và hiện trạng các hệ thống truy nhập băng rộng tại Việt Nam 60

4.2.1 Nhu cầu truy nhập băng rộng tại Việt Nam 60

4.2.2 Hiện trạng truy nhập băng rộng tại Việt Nam 60

4.3 Các mô hình triển khai công nghệ mạng WiMAX 62

4.3.1 Mạng dùng riêng 62

Hình 4.1 Cellular Backhaul 63

Hình 4.2 WSP Backhaul 63

Hình 4.3 Mạng ngân hàng 64

Hình 4.4 Mạng giáo dục 65

Hình 4.5 Mô hình an toàn cho các truy nhập công cộng 66

Hình 4.6 Sử dụng Wimax cho việc thông tin liên lạc xa bờ 66

Hình 4.7 Kết nối nhiều khu vực 67

Hình 4.8 Các công trình xây dựng 68

Hình 4.9 Các khu vực công cộng 69

4.3.2 Các mạng phục vụ cộng đồng 69

Hình 4.10 Mạng truy nhập WSP 70

Hình 4.11 Triển khai ở vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh 71

4.4 Tình hình triển khai WiMAX thử nghiệm tại Việt Nam 71

Hình 4.12 Cấu hình thử nghiệm WiMAX của VNPT 73

74

Hình 4.13 Sơ đồ kết nối tại trạm gốc 74

Hình 4.14 Sơ đồ kết nối trạm đầu cuối thuê bao 75

Bảng 4.1 Các thống số kỹ thuật thiết bị WiMAX thử nghiệm tại Lào Cai 75

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Trang

DANH MỤC HÌNH VẼ 4

DANH MỤC BẢNG 7

LỜI NÓI ĐẦU 12

TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIMAX 14

1.1 Khái niệm 14

Hình 1.1 Sự hoạt động của mạng WiMax 14

1.2 Mô hình hệ thống WIMAX 14

Hình 1.2 Mạng không dây toàn cầu 16

1.3 Các chuẩn WiMAX 16

Hình 1.3 Các chuẩn không dây 17

1.4 Phân bố băng tần trong wimax 18

1.4.1 Các băng tần được đề xuất cho WiMAX trên thế giới 18

1.4.2 Các băng tần ở Việt nam có khả năng dành cho WiMAX 19

1.5 Các ứng dụng trong wimax 21

1.5.1 Mô hình ứng dụng cố định (Fixed WiMAX) 21

1.5.2 Mô hình ứng dụng WiMAX di động 22

Hình 1.4 Các ứng dụng WiMAX 22

1.5.3 CPE WiMAX 23

Chương 2 24

CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG WiMAX 24

2.1 Giới thiệu chương 24

2.2 Kỹ thuật OFDM 24

2.2.1 Khái niệm 24

Hình 2.1 So sánh giữa FDM và OFDM 25

2.2.2 Sơ đồ khối OFDM 26

Hình 2.2 Sơ đồ khối hệ thống OFDM 26

2.2.3 Chuỗi bảo vệ trong hệ thống OFDM 27

Hình 2.3 Khái niệm về chuỗi bảo vệ 27

Hình 2.4 ISI và cyclic prefix 28

2.2.4 Nguyên tắc giải điều chế OFDM 29

Hình 2.5 Tách chuỗi bảo vệ 29

2.2.5 Các ưu và nhược điểm của kĩ thuật OFDM 29

2.3 Kỹ thuật OFDMA 31

2.3.1 Khái niệm 31

2.3.2 Đặc điểm 31

Hình 2.6 ODFM và OFDMA 31

Hình 2.7 32

ình 2.8 Biểu đồ tần số thời gian với 3 người dùng nhảy tần a, b, c 32

đều có 1 bước nhảy với 4 khe thời gian 32

Hình 2.9 Mẫu nhảy tần trực giao với 6 tần số nhảy khác nhau 33

Trang 8

2.3.4 Hệ thống OFDMA 33

Hình 2.10 Tổng quan hệ thống sử dụng OFDM 33

Hình 2.11 Mẫu tín hiệu dẫn đường trong OFDMA 34

2.4 Điều chế thích nghi 34

Hình 2.12 Bán kính cell quan hệ với điều chế thích nghi 35

2.5 Công nghệ sửa lỗi 35

2.6 Điều khiển công suất 35

2.7 Các công nghệ anten tiên tiến 36

2.7.1 Phân tập thu và phát 36

Hình 2.13 MISO 36

Hình 2.14 MIMO 37

2.7.2 Các hệ thống anten thích nghi 37

Hình 2.15 Beam Shaping 37

Hình 2.16 AAS đường xuống 38

Chương 3 39

KIẾN TRÚC MẠNG TRUY CẬP WIMAX 39

3.1 Giới thiệu chương 39

3.2 Mô hình tham chiếu 39

Hình 3.1 Mô hình tham chiếu 39

Hình 3.2 Chức năng các lớp trong mô hình phân lớp chuẩn IEEE 802.16 40

Hình 3.3 Luồng dữ liệu qua các lớp 40

3.3 Lớp điều khiển truy nhập môi trường (MAC) 41

3.3.1 Kết nối và địa chỉ 42

3.3.2 Lớp con hội tụ MAC 43

3.3.3 Lớp con phần chung MAC 44

Hình 3.4 Định dạng MAC PDU 45

Hình 3.5 Định dạng của tiêu đề MAC PDU chung 45

Bảng 3.1 Các trường tiêu đề MAC chung 46

Hình 3.6 Định dạng tiêu đề yêu cầu dải thông 47

Bảng 3.2 Các trường tiêu đề MAC yêu cầu dải thông 47

3.3.4 Cơ chế yêu cầu và cấp phát băng thông 48

3.3.5 Cơ chế lập lịch dịch vụ và chất lượng dịch vụ (QoS) 50

3.3.6 Lớp con bảo mật 51

3.4 Lớp vật lý <PHY> 51

Bảng 3.3 Đặc tả vật lý chuẩn IEEE 802.16 52

Hình 3.7 Cấu trúc thời gian symbol OFDM 55

Hình 3.8 Mô tả symbol OFDM miền tần số 56

Hình 3.9 Cấu trúc khung OFDM với TDD 57

Hình 3.10 Phân bố thời gian-khung TDD (chỉ với miền bắt buộc) 58

Chương 4 60

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TRIỂN KHAI 60

VÀ ỨNG DỤNG HỆ THỐNG WIMAX TRÊN MẠNG 60

VIỄN THÔNG VIỆT NAM 60

4.1 Giới thiệu chương 60

4.2 Nhu cầu và hiện trạng các hệ thống truy nhập băng rộng tại Việt Nam 60

4.2.1 Nhu cầu truy nhập băng rộng tại Việt Nam 60

4.2.2 Hiện trạng truy nhập băng rộng tại Việt Nam 60

4.3 Các mô hình triển khai công nghệ mạng WiMAX 62

4.3.1 Mạng dùng riêng 62

Trang 9

Hình 4.1 Cellular Backhaul 63

Hình 4.2 WSP Backhaul 63

Hình 4.3 Mạng ngân hàng 64

Hình 4.4 Mạng giáo dục 65

Hình 4.5 Mô hình an toàn cho các truy nhập công cộng 66

Hình 4.6 Sử dụng Wimax cho việc thông tin liên lạc xa bờ 66

Hình 4.7 Kết nối nhiều khu vực 67

Hình 4.8 Các công trình xây dựng 68

Hình 4.9 Các khu vực công cộng 69

4.3.2 Các mạng phục vụ cộng đồng 69

Hình 4.10 Mạng truy nhập WSP 70

Hình 4.11 Triển khai ở vùng nông thôn xa xôi hẻo lánh 71

4.4 Tình hình triển khai WiMAX thử nghiệm tại Việt Nam 71

Hình 4.12 Cấu hình thử nghiệm WiMAX của VNPT 73

74

Hình 4.13 Sơ đồ kết nối tại trạm gốc 74

Hình 4.14 Sơ đồ kết nối trạm đầu cuối thuê bao 75

Bảng 4.1 Các thống số kỹ thuật thiết bị WiMAX thử nghiệm tại Lào Cai 75

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AAS adaptive antena system Hệ thống anten thích nghi

BNI Base station network interface Giao diện giữa trạm gốc và

mạng

BWA Broadband wireless access Truy nhập không dây băng rộngCDMA code division multiple access Đa truy nhập chia mã

CA Certification authority Quyền Chứng thực

CPE Customer Provided Equipment Thiết bị đầu cuối thuê bao

CPS Common part sublayer Lớp con phần chung

CRC Cyclic redundancy check Kiểm tra vòng dư

CS Convergence sublayer Lớp con hội tụ

FBSS Fast Base Station Switching Chuyển đổi trạm gốc nhanhFDMA Frequency Division Multiple

Access

Đa truy nhập phân chia tần số

IP Internet Protocol Thủ tục Internet

ITU International

Telecommunications Union

Hiệp hội viễn thông Quốc tế

KEK Key encryption key Khoá Mật mã Khoá

LMDS Local multipoint distriution

service

Dịch vụ phân phối đa điểm nộihạt

MAC Medium access control layer Lớp điều khiển truy nhập môi

trườngMAN Metropolitan area network Mạng khu vực thành phố

MDHO Macro Diversity Handover Chuyển giao đa dạng riêng

MIMO Multi input Multi output Đa đường vào đa đường ra

MMDS Multichannel multipoint Dịch vụ phân phối đa điểm đa

Trang 11

distribution service kênh

MPEG Moving Picture Experts Group Nhóm chuyên gia nghiên cứu

ảnh độngNLOS Non line of sight Tia không trực xạ

nrtPS Non- real- time polling service Dịch vụ thăm dò không thời gian

thựcOFDM Orthogonal frequency division

multiplexing

Ghép kênh chia tần số trực giao

OFDMA Orthogonal frequency division

Card International Association

Hiệp hội quốc tế về tấm mạchnhớ của máy tính cá nhân

PDA Personal Digital Assistant Thiết bị vụ số cá nhân

PDH Plesiochronous digital

hierarchy

Phân cấp số cận đồng bộ

PDU Protocol data unit Đơn vị dữ liệu thủ tục

PER Packet Error Rate Tỷ lệ lỗi gói

PKM Privacy key management Quản lý khoá riêng

PMP Point - to - multipoint Điểm đa điểm

PPP Point- to- Point Protocol Thủ tục điểm- điểm

modulation

Điều chế biên độ cầu phương

QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ

SDH Synchronous Digital Hierarchy Phân cấp số đồng bộ

SFID Service Flow Identifier Bộ Nhận dạng Luồng Dịch vụSNMP Simple Network Management

Protocol

Thủ tục quản lý mạng đơn giản

SNR Signal- to- noise ratio Tỷ lệ tín hiệu/tạp âm

STC Space time coding Mã thời gian không gian

TDD Time division duplex Song công chia thời gian

TDM Time division multiplex Ghép kênh chia thời gian

TDMA Time division multiple access Đa truy nhập phân chia thời gianTEK Traffic encryption key Khoá mật mã lưu lượng

UGS Unsolicited grant service Dịch vụ cấp phát tự nguyện

Trang 12

UL Uplink Hướng lên

LỜI NÓI ĐẦU

Xu hướng phát triển của các mạng thế hệ sau được đặc trưng bởi khảnăng hội tụ, tốc độ dữ liệu cao, hỗ trợ nhiều mức chất lượng dịch vụ WiMax

đi đôi với khả năng di động bên trong mạng hoặc giữa các mạng sử dụng cáccông nghệ khác nhau và giữa các nhà cung cấp dịch vụ với nhau Một khíacạnh quan trọng trong xu hướng phát triển đó là việc chuẩn hóa, cho phép xâydựng kiểu mạng độc lập với thiết bị và khả năng tương tác giữa các kiểumạng khác nhau ở mức cao Một công nghệ đang được phát triển đáp ứngđược những đặc tính kể trên, được chuẩn hóa bởi tổ chức IEEE (Institute ofElectrical and Electronics Engineers) đó là công nghệ IEEE 802.16, thườngđược gọi là công nghệ WiMAX

WiMAX được thiết kế nhằm mục đích bổ sung vào các công nghệ truycập không dây hiện tại với ưu điểm tốc độ dữ liệu cao, hỗ trợ QoS linh hoạt,phạm vi phủ sóng rộng và chi phí triển khai thấp trong phạm vi vùng đô thịMAN (Metropolian Access Network)

Chính vì những điều đó em nhận thấy WiMAX là công nghệ đang cótiềm năng nhất hiện nay,với khả năng phát triển vững chắc và lâu dài Chonên em chọn đề tài cho đồ án tốt nghiệp của mình là: Tìm hiểu công nghệ

Trang 13

WiMAX và ứng dụng hệ thống WiMAX tại Việt Nam.

Nội dung đồ án gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan công nghệ WiMAX

Chương 2 Các kỹ thuật được sử dụng trong WiMAX

Chương 3 Kiến trúc mạng truy nhập WiMAX

Chương 4 Nghiên cứu khả năng triển khai và ứng dụng hệ thốngWiMAX trên mạng viễn thông Việt Nam

Em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo đã giúp đỡ

em hoàn thành Đồ án tốt nghiệp Đặc biệt em xin gưởi lời cảm ơn chân thànhđến ThS.Lê Thị Kiều Nga người đã trực tiếp hướng dẫn em làm Đồ án này

Vinh, tháng 5 năm 2011

Sinh viên

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ WIMAX

1.1 Khái niệm

WiMAX là hệ thống truy nhập vi ba có tính tương thích toàn cầu dựatrên cơ sở tiêu chuẩn IEEE 802.16 Công nghệ WiMAX cung cấp phạm vi vàbăng thông lớn hơn họ các chuẩn Wi-Fi và cung cấp một sự thay thế khôngdây cho backhaul có dây và những triển khai last mile mà sử dụng các modemcáp, các công nghệ DSL, các hệ thống T-x/E-x, và các công nghệ OC-x.WiMAX là một chuẩn không dây đang phát triển rất nhanh, hứa hẹn tạo rakhả năng kết nối băng thông rộng tốc độ cao cho cả mạng cố định lẫn mạngkhông dây di động, phạm vi phủ sóng được mở rộng

Hình 1.1 Sự hoạt động của mạng WiMax

1.2 Mô hình hệ thống WIMAX

Hệ thống Wimax tiêu biểu gồm có 2 phần:

Trang 15

- Một trạm gốc Wimax: Trạm gốc gồm các khối điện tử đặt trong nhà vàmột anten Wimax Tiêu biểu, một trạm gốc có bán kính phủ sóng lên đến 10

km Bất kỳ node vô tuyến nằm trong vùng phủ sóng điều có thể truy cập đếnInternet

- Một máy thu WiMax: máy thu và anten có thể là một hộp đơn hay làmột card PCMCA gắn vào trong máy tính hoặc laptop Truy cập đến trạm gốcWimax giống như truy cập đến điểm truy cập của mạng Wifi, nhưng có vùngphủ sóng thì rộng hơn

Nhiều trạm gốc có thể kết nối lẫn nhau bằng cách sử dụng các liên kếtViba backhaul tốc độ cao Điều này cho phép các thuê bao Wimax chuyểnvùng từ trạm gốc này đến khu vực trạm gốc khác, cũng tương tự như chuyểnvùng trong mạng điện thoại tế bào

Các đặc điểm kỹ thuật quan trọng trong công nghệ Wimax (WirelessMAN IEEE 802.16)

- Bán kính phủ sóng: 50 km tính từ trạm gốc

- Tốc độ tối đa: 70 Mbps

- Non-Line-of-sight (NLoS) giữa người sử dụng và trạm gốc

- Các băng tần số: 2-11 GHz và 10-66 GHz (băng đăng ký và chưa đăng ký)

- Định nghĩa cả hai lớp MAC và PHY và cho phép nhiều chi tiết kỹthuật lớp PHY

Trang 16

Hình 1.2 Mạng không dây toàn cầu

1.3 Các chuẩn WiMAX

Chuẩn IEEE 802.16 - 2001

Chuẩn IEEE 802.16-2001 được hoàn thành vào tháng 10/2001 và đượccông bố vào 4/2002, định nghĩa đặc tả kỹ thuật giao diện không gianWirelessMAN™ cho các mạng vùng đô thị

Đặc điểm chính của IEEE 802.16 - 2001:

Giao diện không gian cho hệ thống truy nhập không dây băng rộng cốđịnh họat động ở dải tần 10 - 66 GHz, cần thỏa mãn tầm nhìn thẳng

- Lớp vật lý PHY: WirelessMAN-SC

- Tốc độ bit: 32 - 134 Mbps với kênh 28 MHz

- Điều chế QPSK, 16 QAM và 64 QAM

- Các dải thông kênh 20 MHz, 25 MHz, 28 MHz

- Bán kính cell: 2 - 5 km

Trang 17

- Kết nối có hướng, MAC TDM/TDMA, QoS, bảo mật.

Hình 1.3 Các chuẩn không dây

Chuẩn IEEE 802.16a

Vì những khó khăn trong triển khai chuẩn IEEE 802.16, hướng vào việc

sử dụng tần số từ 10 - 66 GHz, một dự án sửa đổi có tên IEEE 802.16a đãđược hoàn thành vào tháng 11/2002 và được công bố vào tháng 4/2003.Chuẩn này được mở rộng hỗ trợ giao diện không gian cho những tần số trongbăng tần 2-11 GHz, bao gồm cả những phổ cấp phép và không cấp phép vàkhông cần thoả mãn điều kiện tầm nhìn thẳng

Đặc điểm chính của IEEE 802.16a như sau:

Bổ sung 802.16, các hiệu chỉnh MAC và các đặc điểm PHY thêm vàocho 2 - 11 GHz (NLOS)

- Tốc độ bit: tới 75Mbps với kênh 20 MHz

- Điều chế OFDMA với 2048 sóng mang, OFDM 256 sóng mang,QPSK, 16 QAM, 64 QAM

- Dải thông kênh có thể thay đổi giữa 1,25MHz và 20MHz

Trang 18

- Bán kính cell: 6 - 9 km.

- Lớp vật lý PHY: WirelessMAN-OFDM, OFDMA, SCa

- Các chức năng MAC thêm vào: hỗ trợ PHY OFDM và OFDMA, hỗtrợ công nghệ Mesh, ARQ

Chuẩn IEEE 802.16 - 2004

← Tháng 7/2004, chuẩn IEEE 802.16 - 2004 hay IEEE 802.16dđược chấp thông qua, kết hợp của các chuẩn IEEE 802.16 - 2001, IEEE802.16a, ứng dụng LOS ở dải tần số 10- 66 GHz và NLOS ở dải 2- 11 GHz.Khả năng vô tuyến bổ sung như là “beam forming” và kênh con OFDM

Chuẩn IEEE 802.16e

Đầu năm 2005, chuẩn không dây băng thông rộng 802.16e với tên gọi Mobile WiMax đã được phê chuẩn, cho phép trạm gốc kết nối tới những thiết

bị đang di chuyển Chuẩn này giúp cho các thiết bị từ các nhà sản xuất này

có thể làm việc, tương thích tốt với các thiết bị từ các nhà sản xuất khác.802.16e họat động ở các băng tần nhỏ hơn 6 GHz, tốc độ lên tới 15 Mbpsvới kênh 5 MHz, bán kính cell từ 2 - 5 km

WiMAX 802.16e có hỗ trợ handoff và roaming Sử dụng SOFDMA,một công nghệ điều chế đa sóng mang Các nhà cung cấp dịch vụ mà triểnkhai 802.16e cũng có thể sử dụng mạng để cung cấp dịch vụ cố định 802.16e

hỗ trợ cho SOFDMA cho phép số sóng mang thay đổi, ngoài các mô hìnhOFDM và OFDMA Sự phân chia sóng mang trong mô hình OFDMA đượcthiết kế để tối thiểu ảnh hưởng của nhiễu phía thiết bị người dùng với anten

đa hướng Cụ thể hơn, 802.16e đưa ra hỗ trợ cải tiến hỗ trợ MIMO và AAS,cũng như các handoff cứng và mềm Nó cũng cải tiến các khả năng tiết kiệmcông suất cho các thiết bị di động và các đặc điểm bảo mật linh hoạt hơn

1.4 Phân bố băng tần trong wimax

1.4.1 Các băng tần được đề xuất cho WiMAX trên thế giới.

Các băng được Diễn đàn WiMax tập trung xem xét và vận động cơ quanquản lý tần số các nước phân bố cho WiMax là:

Trang 19

Băng tần 2,3-2,4GHz (2,3GHz Band) : được đề xuất sử dụng cho MobileWiMAX Tại Hàn Quốc băng này đã được triển khai cho WBA(WiBro).

Băng tần 2,4-2,4835GHz: được đề xuất sử dụng cho WiMAX trongtương lai

Băng tần 2,5-2,69GHz (2,5GHz Band): được đề xuất sử dụng choWiMAX di động trong giai đoạn đầu

Băng tần 3,3-3,4GHz (3,3GHz Band): được đề xuất sử dụng choWiMAX cố định

Băng tần 3,4-3,6GHz (3,5GHz Band): được đề xuất sử dụng choWiMAX cố định trong giai đoạn đầu: FWA (Fixed Wireless Access)/WBA(WideBand Access)

Băng tần 3,6-3,8GHz: được đề xuất sử dụng cho WiMAX cố định(WBA) và cấp cho Châu Âu Tuy nhiên, băng 3,7-3,8 GHz đã được dung cho

vệ tinh viễn thông Châu Á, nên băng tần này không được sử dụng cho WimaxChâu Á

Băng tần 5,725-5,850GHz: được đề xuất sử dụng cho WiMAX cố địnhtrong giai đoạn đầu

Ngoài ra, một số băng tần khác phân bổ cho BWA cũng được một sốnước xem xét cho BWA/WiMax là: băng tần 700-800MHz (< 1GHz), băng4,9-5,1GHz

1.4.2 Các băng tần ở Việt nam có khả năng dành cho WiMAX.

Trang 20

Băng tần này lại là băng tần được đánh giá là thích hợp nhất choWiMAX di động và đã được Diễn đàn WiMAX xác nhận chính thức là băngtần WiMAX.

Một số nước cũng đã dành băng tần này cho WiMAX như Mỹ, Mêhicô,Brazil, Canada,

Singapo Vì vậy, đề nghị dành băng tần 2,5-2,69GHz cho WiMAX

Băng tần 3,3-3,4GHz

Theo Qui hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia, băng tần này được phân bổcho các nghiệp vụ Vô tuyến định vị, cố định và lưu động Hiện nay, về phíadân sự và quân sự vẫn chưa có hệ thống nào được triển khai trong băng tầnnày Do đó, có thể cho phép sử dụng WiMAX trong băng tần 3,3-3,4GHz

Băng tần 3,4-3,6GHz, 3,6-3,8GHz

Đối với Việt nam, hệ thống vệ tinh VINASAT dự kiến sẽ sử dụng một

số đoạn băng tần trong băng C và Ku, trong đó cả băng tần 3,4-3,7GHz.Ngoài ra, đoạn băng tần 3,7-3,8GHz mặc dù chưa sử dụng cho VINASATnhưng có thể được sử dụng cho các trạm mặt đất liên lạc với các hệ thống vệtinh khác Vì vậy, không nên triển khai WiMAX trong băng tần 3,4 - 3,8GHz

Băng tần 5,725-5,850GHz

Hiện nay, băng tần này đã được Bộ qui định dành cho WiFi Nếu chophép triển khai WiMAX trong băng tần này thì cũng sẽ hạn chế băng tần dànhcho WiFi Băng tần này có thể thích hợp cho các hệ thống WiMAX ở vùngnông thôn, vùng sâu, vùng xa, ở đó có thể cho phép hệ thống WiMAX phátvới công suất cao hơn để giảm giá thành triển khai hệ thống WiMAX Vì vậy,

đề nghị cho phép triển khai WiMAX trong băng tần 5,725-5,850GHz nhưngWiMAX phải dùng chung băng tần và phải bảo vệ các hệ thống WiFi

Trang 21

Như vậy, với hiện trạng sử dụng băng tần tại Việt Nam như trên, cácbăng tần có khả năng dành cho WiMAX ở Việt Nam là:

- Băng tần 2,3-2,4GHz và 3,3-3,4GHz cho các hệ thống truy cập khôngdây băng rộng, kể cả WiMAX

- Băng tần 5,725-5,850GHz cho các hệ thống truy cập không dây băngrộng, kể cả WiMAX nhưng các hệ thống này phải dùng chung băng tần vớicác hệ thống WiFi với điều kiện bảo vệ các hệ thống WiFi hoạt động trongbăng tần này

- Băng tần 2,5-2,690GHz cho các hệ thống truy cập không dây băngrộng, kể cả IMT-2000 và WiMAX

Hiện tại, chính phủ đã cấp phép thử nghiệm dịch vụ WiMAX di động tạibăng tần 2,3-2,4 GHz; và băng tần 2,5-2,69 GHz (theo công văn số5535/VPCP-CN của Văn phòng Chính phủ)

1.5 Các ứng dụng trong wimax

Chuẩn IEEE 802.16 là một chuẩn vô tuyến băng rộng được hỗ trợ phổbiến từ các ngành công nghiệp viễn thông và máy tính toàn cầu, làm cho chocông nghệ này mang lại lợi nhuận Nó được thiết kế để đạt được các lợi íchkinh doanh đáng kể cho các nhà vận hành và người sử dụng trong các môitrường (hoạt động kinh doanh, người tiêu dùng, dịch vụ công cộng), địa lý,nhân khẩu (thành phố, ngoại ô, nông thôn) khác nhau Có nhiều ứng dụngđược dùng bởi WiMAX Tuy nhiên, ở đây chỉ tập trung vào sử dụng xách tay,

cố định và cũng bao gồm cả di động

1.5.1 Mô hình ứng dụng cố định (Fixed WiMAX)

Mô hình cố định sử dụng các thiết bị theo tiêu chuẩn IEEE 802.16-2004 Tiêu chuẩn này gọi là “không dây cố định” vì thiết bị thông tin làmviệc với các anten đặt cố định tại nhà các thuê bao Anten đặt trên nóc nhàhoặc trên cột tháp tương tự như chảo thông tin vệ tinh

Tiêu chuẩn IEEE 802.16 - 2004 cũng cho phép đặt anten trong nhànhưng tất nhiên thu không khỏe bằng anten ngoài trời Băng tần công tác

Trang 22

(theo quy định và phân bổ của quốc gia) trong băng 2,5 GHz hoặc 3,5 GHz.Trong mạng cố định, WiMAX thực hiện cách tiếp nối không dây đến cácmodem cáp, đến các đôi dây thuê bao của mạng xDSL hoặc mạch Tx/Ex(truyền phát/chuyển mạch) và mạch OC-x (truyền tải qua sóng quang).WiMAX cố định có thể phục vụ cho các loại người dùng như: các xí nghiệp,các khu dân cư nhỏ lẻ, mạng cáp truy nhập WLAN công cộng nối tới mạng đôthị, các trạm gốc BS của mạng thông tin di động và các mạch điều khiển trạm

BS Về cách phân bố theo địa lý, các user thì có thể phân tán tại các địaphương như nông thôn và các vùng sâu vùng xa khó đưa mạng cáp hữu tuyếnđến đó

1.5.2 Mô hình ứng dụng WiMAX di động

Mô hình WiMAX di động sử dụng các thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn802.16e bổ sung cho tiêu chuẩn IEEE 802.16 - 2004 hướng tới các user cánhân di động, làm việc trong băng tần thấp hơn 6 GHz Mạng lưới này phốihợp cùng WLAN, mạng di động cellular 3G có thể tạo thành mạng di động cóvùng phủ sóng rộng Chuẩn WiMAX được phát triển mang lại một phạm virộng các ứng dụng

Các ứng dụng

Hình 1.4 Các ứng dụng WiMAX

Các ứng dụng WiMAX như, được minh họa trên Hình 1.4 như:

Trang 23

Truy nhập băng rộng last-mile cố định như một sự thay thế cho DSL có dây,cable, hoặc các kết nối T1.

Backhaul chi phí rẻ cho các vị trí cell và các hotspot WiFi

Khả năng kết nối tốc độ cao cho các doanh nghiệp

VoIP

1.5.3 CPE WiMAX

CPE WiMAX, trong hầu hết các trường hợp, một đầu cuối “plug andplay” đơn giản, tương tự với modem DSL, cung cấp khả năng kết nối Đốivới những khách hàng được đặt ở vị trí vài km từ trạm gốc WiMAX, mộtanten bên ngoài tự cài đặt có thể được yêu cầu để cải thiện chất lượng truyềndẫn Để phục vụ các khách hàng ở biệt lập, một anten chỉ dẫn trỏ đến trạmgốc WiMAX có thể được yêu cầu Với các khách hàng yêu cầu thoại thêmvào các dịch vụ băng rộng, CPE cụ thể sẽ cho phép kết nối bình thường hoặccác cuộc gọi điện thoại VoIP Cuối cùng thì chip WiMAX sẽ được nhúngtrong các thiết bị trung tâm dữ liệu

Hình 1.5 CPE WiMAX cho truy nhập

Trang 24

Chương 2 CÁC KỸ THUẬT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG WiMAX

2.1 Giới thiệu chương

Với kiến trúc mở, linh hoạt, dung lượng lớn và chi phí triển khai thấp đãlàm cho WiMAX trở thành một giải pháp hàng đầu cho các dịch vụ vô tuyếnbăng rộng

Khả năng cung cấp kết nối băng rộng với nhiều kịch bản sử dụng từ truycập cố định và di động trên cùng một hạ tầng mạng và vì thế sẽ tạo nên mộtcấu trúc mạng linh hoạt, mang lại các dịch vụ truy cập băng rộng giá rẻ vàhứa hẹn một mô hình kinh doanh hấp dẫn đối với các nhà cung cấp dịch vụ.Với công nghệ tương tự trước đây (FM, AM) và biểu đồ điều chế số hóahiệu suất thấp (PSK, BPSK và QPSK) được sử dụng rộng rãi trong các mạngngày nay, công nghệ băng rộng không dây yêu cầu sử dụng các biểu đồ điềuchế theo thứ tự cao hơn với hiệu quả trải phổ tốt hơn Tuy nhiên, biểu đồ điềuchế theo thứ tự cao hơn này rất dễ bị tác động bởi nhiễu và hiện tượng đađường dẫn Cả hai yếu tố này đều phổ biến trong các triển khai mạng khôngdây có mặt khắp nơi và số lượng người dùng lớn

OFDM, OFDMA và S-OFDMA là những công nghệ truy nhập mới cảitiến hỗ trợ kênh cần thiết để đạt được hiệu quả trải phổ tốt hơn và thông lượngkênh cao hơn Những công nghệ truy nhập mới này là nền tảng cho WiMAX

và là lựa chọn cho các hệ thống băng rộng di động tiếp theo khác nhằm cungcấp nhiều loại hình dịch vụ truyền thông đa phương tiện tốc độ cao

Trong chương này, chúng ta sẽ khảo sát tổng quan các kỹ thuật tiên tiếnđược áp dụng trong công nghệ WiMAX như là kỹ thuật OFDM, OFDMA, hệthống anten tiên tiến…

2.2 Kỹ thuật OFDM

2.2.1 Khái niệm

Kỹ thuật OFDM là kỹ thuật ghép kênh phân chia theo tần số trực giao(Orthogonal Frequency Division Multiplexing) Trong OFDM, chuỗi dữ liệu

Trang 25

tới đầu phát thường có tốc độ rất cao Dòng dữ liệu này được chia thành nhiềudòng dữ liệu song song tốc độ thấp hơn nhờ bộ chuyển đổi nối tiếp-song song(S/P) Mỗi dòng dữ liệu song song sau đó được điều chế bởi một sóng mang,các sóng mang này được chọn trực giao với nhau để đảm bảo có thể táchriêng từng luồng dữ liệu tại đầu thu Kế đến các sóng mang này được tổnghợp lại và đưa lên tần số phát.

Hình 2.1 So sánh giữa FDM và OFDM

Số lượng các sóng mang con phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ rộngkênh và mức độ nhiễu Con số này tương ứng với kích thước FFT Chuẩngiao tiếp vô tuyến 802.16-2004 xác định 256 sóng mang con tương ứng FFT

256 điểm, hình thành chuẩn Fixed WiMAX, với độ rộng kênh cố định Chuẩngiao tiếp 802.16-2005 cho phép kích cỡ FFT từ 512 đến 2048 phù hợp với độrộng kênh 5MHz đến 20MHz, hình thành chuẩn Mobile WiMAX (ScalableOFDMA), để duy trì tương đối khoảng thời gian không đổi của các kí hiệu vàkhoảng dãn cách giữa các sóng mang với độ rộng kênh

Có thể thấy rõ lợi ích của OFDM khi xét qua kênh truyền Nếu luồng dữliệu gốc được chuyển trực tiếp lên sóng mang và phát lên kênh truyền, thìbăng thông rộng của tín hiệu phát sẽ bị tác động chọn lọc tần số Bởi vì, khi

Trang 26

có độ suy hao khác nhau khi truyền qua kênh truyền vô tuyến Điều này dẫnđến việc khôi phục tín hiệu tại máy thu sẽ phức tạp, đòi hỏi phải có bộ cânbằng Trong OFDM, luồng dữ liệu được tách thành N luồng dữ liệu tốc độthấp, có băng thông hẹp Do đó, khi truyền, các luồng dữ liệu này chịu Fadingphẳng cùng độ.

Tại máy thu, luồng dữ liệu trước tiên được đưa về băng gốc bởi bộ trộn.Luồng dữ liệu này sau đó được tách ra thành N luồng dữ liệu tốc độ thấp, theosau là bộ lọc thông thấp và bộ quyết định

2.2.2 Sơ đồ khối OFDM

Hình 2.2 Sơ đồ khối hệ thống OFDM

Đầu tiên, dòng dữ liệu vào với tốc độ cao được chia thành nhiều dòng dữliệu song song tốc độ thấp hơn nhờ bộ chuyển đổi nối tiếp-song song (S/P).Mỗi dòng dữ liệu song song sau đó được mã hóa (Coding) sử dụng thuật toánFEC (Forward Error Correcting) và được sắp xếp (Mapping) theo một trình tựhỗn hợp Những ký tự hỗn hợp được đưa đến đầu vào của khối IDFT (ở đây

để thực hiện phép biến đổi IDFT người ta dùng thuật toán IFFT) Sau đókhoảng bảo vệ được chèn vào để giảm nhiễu xuyên ký tự (ISI), nhiễu xuyênkênh (ICI) do truyền trên các kênh vô tuyến di động đa đường Dòng dữ liệusong song lại được chuyển thành nối tiếp nhờ bộ chuyển đổi song song-nối

Chèn Pilot IFFT Chèn dải

bảo vệ

P/S

Kênh truyền

P/S

sắp xếp lại &

giải mã

ước lưọng

Loại

bỏ dải bảo vệ S/P

AWGN w(n)

Trang 27

tiếp (P/S) Cuối cùng, bộ A/D phía phát định dạng tín hiệu thời gian liên tục

và chuyển đổi lên miền tần số cao để truyền đi xa

Trong quá trình truyền, trên các kênh sẽ có các nguồn nhiễu tác độngđến như nhiễu Gausian trắng cộng (Additive White Gaussian Noise-AWGN)

Ở phía thu, tín hiệu thu được chuyển xuống tần số thấp và tín hiệu rờirạc nhận được sau bộ D/A thu Khoảng bảo vệ được loại bỏ và các mẫu đượcchuyển đổi từ miền thời gian sang miền tần số bằng phép biến đổi DFT dùngthuật toán FFT (khối FFT) Sau đó, tùy vào sơ đồ điều chế được sử dụng, sựdịch chuyển về biên độ và pha của các sóng mang nhánh sẽ được sắp xếpngược trở lại và được giải mã Cuối cùng, chúng ta nhận lại được dòng dữliệu nối tiếp ban đầu

2.2.3 Chuỗi bảo vệ trong hệ thống OFDM

Ưu điểm của phương pháp điều chế OFDM không chỉ thể hiện ở hiệuquả sử dụng băng thông mà còn có khả năng làm giảm hay loại trừ nhiễuxuyên kí hiệu ISI nhờ sử dụng chuỗi bảo vệ (Guard Interval- GI) Một mẫu tínhiệu có độ dài là TS, chuỗi bảo vệ tương ứng là một chuỗi tín hiệu có độ dài

TG ở phía sau được sao chép lên phần phía trước của mẫu tín hiệu này nhưhình vẽ sau (do đó, GI còn được gọi là Cyclic Prefix-CP) Sự sao chép này cótác dụng chống lại nhiễu xuyên kí hiệu ISI do hiệu ứng phân tập đa đường

Hình 2.3 Khái niệm về chuỗi bảo vệ

Nguyên tắc này giải thích như sau: Giả sử máy phát đi một khoảng tínhiệu có chiều dài là TS, sau khi chèn thêm chuỗi bảo vệ có chiều dài TG thì tínhiệu này có chiều dài là T=TS+TG Do hiệu ứng đa đường multipath, tín hiệunày sẽ tới máy thu theo nhiều đường khác nhau Trong hình vẽ mô tả dướiđây, hình a, tín hiệu theo đường thứ nhất không có trễ, các đường thứ hai và

Phần tín hiệu có íchPhần tín hiệu có ích GI

Trang 28

thứ ba đều bị trễ một khoảng thời gian so với đường thứ nhất.Tín hiệu thuđược ở máy thu sẽ là tổng hợp của tất cả các tuyến, cho thấy kí hiệu đứngtrước sẽ chồng lấn vào kí hiệu ngay sau đó, đây chính là hiện tượng ISI Dotrong OFDM có sử dụng chuỗi bảo vệ có độ dài TG sẽ dễ dàng loại bỏ hiệntượng này Trong trường hợp TG ≥τ MAX như hình vẽ mô tả thì phần bị chồnglấn ISI nằm trong khoảng của chuỗi bảo vệ, còn thành phần tín hiệu có íchvẫn an toàn Ở phía máy thu sẽ gạt bỏ chuỗi bảo vệ trước khi gửi tín hiệu đến

bộ giải điều chế OFDM Do đó, điều kiện cần thiết để cho hệ thống OFDMkhông bị ảnh hưởng bởi ISI là:T G ≥ τ max với τMAX là trễ truyền dẫn tối đa củakênh

Không có GI

Có GI

Hình 2.4 ISI và cyclic prefix

Trang 29

2.2.4 Nguyên tắc giải điều chế OFDM

Các bước thực hiện ở đây đều ngược lại so với phía máy phát Tín hiệuthu sẽ được tách chuỗi bảo vệ, giải điều chế để khôi phục băng tần gốc, giảiđiều chế ở các sóng mang con, chuyển đổi mẫu tín hiệu phức thành dòng bit(tín hiệu số) và chuyển đổi song song sang nối tiếp

Hình 2.5 Tách chuỗi bảo vệ 2.2.5 Các ưu và nhược điểm của kĩ thuật OFDM

Qua việc phân tích về cơ bản kỹ thuật OFDM như trên, chúng ta có thểrút ra một số ưu điểm, nhược điểm chính của OFDM như sau:

Trang 30

- Kỹ thuật OFDM là một phương pháp hiệu quả để giải quyết đa đường,kháng nhiễu băng hẹp tốt vì nhiễu này chỉ ảnh hưởng một tỷ lệ nhỏ các sóngmang con.

- Thực hiện đơn giản trong miền tần số bằng cách dùng giải thuật FFT.Đồng thời máy thu đơn giản do không cần bộ khử ICI và ISI nếu khoảng dựtrữ đủ dài

Nhược điểm:

- OFDM là tập hợp của tín hiệu trên nhiều sóng mang, dải động của tínhiệu lớn nên có tỷ số công suất đỉnh/trung bình tương đối lớn sẽ làm hạn chếhiệu suất của bộ khuếch đại âm tần

- Mất mát hiệu suất phổ do chèn khoảng dự trữ

- Nhiễu pha do sự không phối hợp giữa các bộ dao động ở máy phát vàmáy thu, có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống

- Phải có sự đồng bộ chính xác về tần số và thời gian, đặc biệt là tần số.Như vậy, kỹ thuật OFDM là giải pháp rất phù hợp cho truyền dẫn vôtuyến tốc độ cao nói chung và cho công nghệ Wimax nói riêng Theo phântích về kỹ thuật OFDM như trên, dung lượng của hệ thống sẽ được đánh giáthông qua số lượng các sóng mang con được điều chế Số lượng các sóngmang con phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ rộng kênh, mức độ nhiễu, kiểuđiều chế,… Con số này (sóng mang con) tương ứng với kích thước FFT Cụthể như chuẩn 802.16-2004 xác định rõ 256 sóng mang con, tương ứng vớikích thước FFT 256 độ rộng kênh độc lập, chuẩn 802.16e-2005 cung cấp kích

cỡ FFT từ 512 đến 2048 tương ứng với độ rộng kênh từ 5 MHz đến 20 MHz

để duy trì khoảng cách tương đối không đổi của ký hiệu và khoảng dãn cáchgiữa các sóng mang con độc lập với độ rộng kênh Như vậy, với công nghệOFDM, nhờ sự kết hợp của các sóng mang con trực giao truyền song song vớicác ký hiệu có khoảng thời gian dài đảm bảo rằng lưu lượng băng thông rộngkhông bị hạn chế do môi trường không theo tầm nhìn thẳng NLOS và nhiễu

do hiện tượng đa đường dẫn

Trang 31

2.3 Kỹ thuật OFDMA

2.3.1 Khái niệm

OFDMA (Orthogonal Frequency Division Multiple Access- Đa truynhập phân tần trực giao) là một công nghệ đa sóng mang phát triển dựa trênnền kĩ thuật OFDM Trong OFDMA, một số các sóng mang con, không nhấtthiết phải nằm kề nhau, được gộp lại thành một kênh con (sub-channel) và cácuser khi truy cập vào tài nguyên sẽ được cấp cho một hay nhiều kênh con đểtruyền nhận tùy theo nhu cầu lưu luợng cụ thể

2.3.2 Đặc điểm

OFDMA có một số ưu điểm như là tăng khả năng linh hoạt, thông lượng

và tính ổn định đươc cải thiện Việc ấn định các kênh con cho các thuê bao cụthể, việc truyền nhận từ một số thuê bao có thể xảy ra đồng thời mà khôngcần sự can thiệp nào, do đó sẽ giảm thiểu những tác động như nhiễu đa truyxuất (Multi access Interfearence - MAI)

Hình 2.6 ODFM và OFDMA

Trang 32

Hình 2.7 mô tả một ví dụ về bảng tần số - thời gian của OFDMA, trong

đó có 7 người dùng từ a đến g và mỗi người sử dụng một phần xác định củacác sóng mang phụ có sẵn, khác với những người còn lại

ình 2.8 Biểu đồ tần số thời gian với 3 người dùng nhảy tần a, b, c

đều có 1 bước nhảy với 4 khe thời giant

f

f

Trang 33

Ưu điểm cơ bản của hệ thống OFDMA nhảy tần hơn hẳn các hệ thốngDS-CDMA và MC-CDMA là tương đối dễ dàng loại bỏ được xuyên nhiễutrong một tế bào bằng cách sử dụng các mẫu nhảy trực giao trong một tế bào.Một ví dụ của việc nhảy tần như vậy được mô tả trong hình 2.9 cho Nsóng mang phụ, nó luôn luôn có thể tạo ra N mẫu nhảy trực giao.

Tách Pilot symbol

Cân bằng kênh

Khôi phục kênh truyền

Giải điều

chế băng

tần gốc

Kênh truyền

t f

Trang 34

đường, kênh hoa tiêu - pilot symbol) được chèn vào nguồn tín hiệu, sau đóđược điều chế thành tín hiệu OFDM thông qua biến đổi IFFT và chèn chuỗibảo vệ GI Luồng tín hiệu số được chuyển thành tín hiệu tương tự trước khitruyền trên kênh vô tuyến qua anten phát Tín hiệu này sẽ bị ảnh hưởng bởifading và nhiễu trắng AWGN (Addictive White Gaussian Noise).

Tín hiệu dẫn đường là mẫu tín hiệu được biết trước ở phía phát và phíathu, được phát kèm với tín hiệu có ích nhằm khôi phục kênh truyền và đồng

bộ hệ thống

Hình 2.11 Mẫu tín hiệu dẫn đường trong OFDMA

Phía máy thu sẽ thực hiện ngược lại so với máy phát Để khôi phục tínhiệu phát thì hàm truyền phải được khôi phục nhờ vào mẫu tin dẫn đường đikèm Tín hiệu nhận được sau khi giải điều chế OFDM được chia làm hailuồng tín hiệu Luồng thứ nhất là tín hiệu có ích được đưa đến bộ cân bằngkênh Luồng thứ hai là mẫu tin dẫn đường được đưa vào bộ khôi phục kênhtruyền, sau đó lại được đưa đến bộ cân bằng kênh để khôi phục lại tín hiệuban đầu

Trang 35

Hình 2.12 Bán kính cell quan hệ với điều chế thích nghi

Trong quá trình suy giảm tín hiệu, hệ thống WiMAX có thể dịch đếnmột sơ đồ điều chế thấp hơn để duy trì chất lượng kết nối và ổn định liên kết.Đặc điểm này cho phép hệ thống khắc phục fading lựa chọn thời gian

2.5 Công nghệ sửa lỗi

Các công nghệ sửa lỗi đã được sử dụng trong WiMAX để đạt các yêucầu về tỉ số tín hiệu trên tạp âm hệ thống Các thuật toán FEC, mã hóa xoắn

và chèn được dùng để phát hiện và sửa các lỗi cải thiện thông lượng Cáccông nghệ sửa lỗi mạnh giúp khôi phục các khung bị lỗi mà có thể bị mất dofading lựa chọn tần số và các lỗi cụm Tự động yêu cầu lặp lại (ARQ) đượcdùng để sửa lỗi mà không thể được sửa bởi FEC, gửi lại thông tin bị lỗi Điềunày có ý nghĩa cải thiện chất lượng tỉ lệ lỗi bit (BER) đối với một mứcngưỡng như nhau

2.6 Điều khiển công suất

Các thuật toán điều khiển công suất được dùng để cải thiện chất lượngtoàn bộ hệ thống, nó được thực hiện bởi trạm gốc gửi thông tin điều khiểncông suất đến mỗi CPE để điều chỉnh mức công suất truyền sao cho mức đãnhận ở trạm gốc thì ở một mức đã xác định trước Trong môi trường fadingthay đổi động, mức chỉ tiêu đã định trước này có nghĩa là CPE chỉ truyền đủcông suất thỏa mãn yêu cầu này Điều khiển công suất giảm sự tiêu thụ côngsuất tổng thể của CPE và nhiễu với những trạm gốc cùng vị trí Với LOS,công suất truyền của CPE gần tương ứng với khoảng cách của nó đến trạm

Trang 36

2.7 Các công nghệ anten tiên tiến

Công nghệ anten có thể dùng để cải thiện truyền dẫn theo hai cách - sửdụng công nghệ phân tập và sử dụng các hệ thống anten và các công nghệchuyển mạch tiên tiến Các công nghệ này có thể cải thiện tính co dãn và tỉ sốtín hiệu trên tạp âm nhưng không bảo đảm phát dẫn sẽ không bị ảnh hưởngcủa nhiễu

2.7.1 Phân tập thu và phát

Các lược đồ phân tập được sử dụng để lợi dụng các tín hiệu đa đường vàphản xạ xảy ra trong các môi trường NLOS Bằng cách sử dụng nhiều ăng ten(truyền và/hoặc nhận), fading, nhiễu và tổn hao đường truyền có thể được làmgiảm Phân tập truyền sử dụng mã thời gian không gian STC Đối với phântập nhận, các công nghệ như kết hợp tỷ lệ tối đa (MRC) mang lại ưu điểm củahai đường thu riêng biệt Về MISO (nhiều đầu vào một đầu ra)

Hình 2.13 MISO

Mở rộng tới MIMO, sử dụng MIMO cũng sẽ nâng cao thông lượng vàtăng các đường tín hiệu MIMO sử dụng nhiều ăng ten thu và/hoặc phát choghép kênh theo không gian Mỗi ăng ten có thể truyền dữ liệu khác nhau màsau đó có thể được giải mã ở máy thu Đối với OFDMA, bởi vì mỗi sóngmang con là các kênh băng hẹp tương tự, fading lựa chọn tần số xuất hiện như

là fading phẳng tới mối sóng mang Hiệu ứng này có thể sau đó được mô hình

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sự hoạt động của mạng WiMax - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.1. Sự hoạt động của mạng WiMax (Trang 14)
Hình 1.2. Mạng không dây toàn cầu - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.2. Mạng không dây toàn cầu (Trang 16)
Hình 1.3. Các chuẩn không dây - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.3. Các chuẩn không dây (Trang 17)
Hình 1.4. Các ứng dụng WiMAX - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.4. Các ứng dụng WiMAX (Trang 22)
Hình 1.5. CPE WiMAX cho truy nhập - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 1.5. CPE WiMAX cho truy nhập (Trang 23)
Hình 2.1. So sánh giữa FDM và OFDM - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.1. So sánh giữa FDM và OFDM (Trang 25)
2.2.2. Sơ đồ khối OFDM - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
2.2.2. Sơ đồ khối OFDM (Trang 26)
Hình 2.6. ODFM và OFDMA - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.6. ODFM và OFDMA (Trang 31)
Hình 2.10. Tổng quan hệ thống sử dụng OFDM - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.10. Tổng quan hệ thống sử dụng OFDM (Trang 33)
Hình 2.11. Mẫu tín hiệu dẫn đường trong OFDMA - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.11. Mẫu tín hiệu dẫn đường trong OFDMA (Trang 34)
Hình 2.12. Bán kính cell quan hệ với điều chế thích nghi - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.12. Bán kính cell quan hệ với điều chế thích nghi (Trang 35)
Hình 2.13. MISO - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.13. MISO (Trang 36)
Hình 2.15. Beam Shaping - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.15. Beam Shaping (Trang 37)
Hình 2.14. MIMO 2.7.2. Các hệ thống anten thích nghi - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.14. MIMO 2.7.2. Các hệ thống anten thích nghi (Trang 37)
Hình 2.16. AAS đường xuống - Tìm hiểu và ứng dụng công nghệ WIMAX luận văn tốt nghiệp đại học
Hình 2.16. AAS đường xuống (Trang 38)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w