Vì vậy việc tìmhiểu thực trạng, đánh giá và phát triển NTTS là việc làm cần thiết giúp cho lãnhđạo các địa phương có cơ sở chỉ đạo sản xuất phù hợp với điều kiện của mình,các hộ nông dân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHOA NÔNG - LÂM - NGƯ
TÌM HIỂU THỰC TRẠNG NUÔI TÔM SÚ XEN CANH Ở XÃ HOẰNG PHỤ - HUYỆN HOẰNG HÓA - TỈNH THANH HÓA
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
KỸ SƯ NGÀNH KHUYẾN NÔNG VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luậnvăn là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan tất cả sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồngốc
Vinh, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Mai
LỜI CẢM ƠN
Trang 3Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi
đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các cá nhân và tập thểtrong và ngoài trường
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Nông - Lâm - Ngư
đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và nghiêncứu tại trường phục vụ cho đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Trạm Khuyến nông huyện Hoằng Hoá, UBND
xã Hoằng Phụ cùng tập thể cán bộ và hộ gia đình mà tôi đã trực tiếp phỏng vấnthu thập số liệu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành đề tài
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, ThS Hoàng VănSơn, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành tốt đề tài
Cuối cùng con xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè vànhững người đã động viên tinh thần và vật chất trong thời gian con thực hiện đềtài
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người!
Vinh, tháng 5 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Mai
Trang 4HQKT Hiệu quả kinh tế
HQSX Hiệu quả sản xuất
PTNT Phát triển nông thôn
QCCT Quảng canh cải tiến
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Lịch nuôi tôm sú Thanh Hóa 11
Bảng 1.2: Mật độ thả theo các hình thức nuôi ở địa phương 12
Bảng 1.3: Sản lượng Cá và Tôm nuôi qua các năm của nước ta 16
Bảng 1.4: Năm tỉnh đứng đầu về nuôi tôm của Việt Nam năm 2008 17
Bảng 2.1: Tổng hợp mẫu điều tra đại diện cho các hộ nuôi trồng thủy sản 22
Bảng 2.2: Phân tích SWOT về nuôi trồng thủy sản ở xã Hoằng Phụ……… 23
Bảng 3.1: Tình hình phân bố sử dụng đất đai của xã 28
Bảng 3.2: Cơ cấu kinh tế của xã 29
Bảng 3.3: Tình hình dân số của xã 32
Bảng 3.4: Cơ sở vật chất của xã Hoằng Phụ 34
Bảng 3.5: Diện tích và số hộ NTTS của xã Hoằng Phụ từ năm 2007-2009 ……… 36
Bảng 3.6: Sản lượng một số loại thuỷ sản của xã Hoằng Phụ năm 2007-2009 37
Bảng 4.1: Thông tin của các hộ điều tra 38
Bảng 4.2: Thông tin về trình độ học vấn, giới tính và nghề nghiệp của chủ hộ 39
Bảng 4.3: Một số tài sản phục vụ NTTS 41
Bảng 4.4: Diện tích, sản lượng, năng suất của các hộ theo hình thức nuôi 42
Bảng 4.5: Chi phí 1 ha tôm – cá theo các hình thức nuôi năm 2009 43
Bảng 4.6: Doanh thu bình quân của hộ trên 1 ha theo các hình thức nuôi.…47 Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế tính cho 1 ha nuôi tôm sú xen cá rô phi theo các hình thức nuôi 48
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 hộ theo các hình thức nuôi 50
Bảng 4.9: Mức độ hưởng lợi của các đối tượng 57
Trang 6Bảng 4.10: Đánh giá của người dân về sự ảnh hưởng của nuôi trồng thủy sản
đến môi trường 61Bảng 4.11: Dự định đầu tư phát triển NTTS của các hộ trong tương lai …62Bảng 4.12: Ma trận SWOT trong phân tích ngành NTTS xã Hoằng Phụ….…70
Trang 7DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, HỘP Tên biểu đồ, hình, hộp
Trang
Biểu đồ 4.1: Hiệu quả kinh tế của 1 ha nuôi tôm sú xen cá rô phi đơn
tính theo các hình thức nuôi 49
Biểu đồ 4.2: Hiệu quả kinh tế bình quân trên 1 hộ theo các hình thức nuôi 51
Biểu đồ 4.3: Mức sống của các hộ năm 2009 và năm 2010 56
Hình 4.1: Trình độ học vấn của chủ hộ và kiến thức nuôi trồng thủy sản của hộ 52
Hình 4.2: Tỷ lệ vay nợ trong các hộ nuôi trồng thủy sản 53
Hình 4.3: Tỷ lệ nam nữ tham gia các lớp tập huấn 54
Hình 4.4: Việc áp dụng phương pháp tập huấn nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững .54
Hộp số 4.1: Việc áp dụng kỹ thuật nuôi trồng thủy sản bền vững của người dân 55
Hộp số 4.2: Sự tham gia của cộng đồng “hội những người nuôi tôm” 59
Hộp số 4.3: Lợi ích của cá rô phi trong mô hình nuôi ghép với tôm sú 60
Hộp số 4.4: Không đầu tư thêm vào nuôi trồng thủy sản… … 63
Hộp số 4.5: Không vay vốn vì thủ tục rườm rà và sợ nợ nần 65
Hộp số 4.6: Khó mở rộng diện tích do ruộng đất manh mún 67
Hộp số 4.7: Chương trình hỗ trợ nuôi trồng thủy sản 68
Hộp số 4.8: Phải chấp nhận mua chịu với giá lúc trả cao hơn 69
Trang 8MỤC LỤC
Mở đầu 12
1 Lý do chọn đề tài 12
2 Mục tiêu nghiên cứu 13
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 13
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 14
1.1 Cơ sở lí luận 14
1.1.1.Hiệu quả kinh tế 14
1.1.2 Hiệu quả xã hội 16
1.1.3 Hiệu quả môi trường 16
1.1.4 Cơ sở lý luận về nuôi trồng thủy sản 17
1.1.4.1 Khái niệm về nuôi trồng thuỷ sản 17
1.1.4.2 Vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản trong nền kinh tế quốc dân 18
1.1.4.3 Một số hình thức nuôi trồng thủy sản 19
1.1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản 20
1.1.4.5 Kỹ thuật nuôi tôm sú xen canh 21
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu 24
1.2.1 Tình hình nuôi trồng thủy sản trên thế giới 24
1.2.1 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản ở Việt Nam 27
1.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan 30
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 32
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 32
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 32
2.2 Nội dung nghiên cứu 32
2.3 Câu hỏi nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 32
2.4.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 32
Trang 92.4.2 Phương pháp thu thập số liệu .33
2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 34
2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu 34
2.4.5 Phương pháp phân tích SWOT 34
2.4.6 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 34
CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 37
3.1 Điều kiện tự nhiên .37
3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình 37
3.1.2 Khí hậu, thủy văn 37
3.2 Điều kinh kinh tế - xã hội .38
3.2.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai 38
3.2.2 Tình hình kinh tế xã 40
3.2.3 Tình hình dân số và lao động 42
3.2.4 Cơ sở vật chất của xã 44
3.2.5 Tình hình nuôi trồng thủy sản ở xã Hoằng Phụ .46
3.2.5.1 Diện tích và số hộ nuôi trồng thủy sản ở xã Hoằng Phụ 46
3.2.5.2 Sản lượng một số loại thủy sản ở xã Hoằng Phụ .47
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1.Tình hình cơ bản của các nhóm hộ điều tra 49
4.1.1 Thông tin chung về các hộ điều tra 49
4.1.2 Thông tin về chủ hộ 50
4.1.3 Một số tài sản phục vụ nuôi trồng thủy sản 51
4.2 Hiệu quả nuôi tôm sú xen canh 52
4.2.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi tôm sú xen canh 52
4.2.1.1 Diện tích, sản lượng, năng suất của các hộ theo hình thức nuôi 52
4.2.1.2 Chi phí sản xuất của các hộ .53
4.2.1.3 Doanh thu bình quân của hộ trên 1 ha theo hình thức nuôi 57
Trang 104.2.1.4 Hiệu quả kinh tế tính cho 1 ha nuôi tôm sú xen canh theo các
hình thức nuôi 58
4.2.1.5 Hiệu quả kinh tế bình quân trên hộ nuôi tôm sú xen canh theo các hình thức nuôi ở xã Hoằng Phụ 61
4.2.2 Đánh giá về xã hội 62
4.2.2.1 Lao động tham gia nuôi trồng thủy sản 62
4.2.2.2 Tỷ lệ vay nợ trong tổng số hộ nuôi trồng thủy sản 64
4.2.2.3 Tỷ lệ các nam nữ tham gia các lớp tập huấn nuôi trồng thủy sản 64
4.2.2.4 Khả năng áp dụng kiến thức tập huấn nuôi trồng thủy sản theo hướng bền vững vững 65
4.2.2.5 Nuôi trồng thủy sản góp phần xoá đói giảm nghèo 66
4.2.2.6 Mức độ hưởng lợi của các đối tượng 67
4.2.2.7 Sự tham gia của cộng đồng .69
4.2.3 Đánh giá về môi trường 70
4.2.3.1 Người dân đánh giá về lợi ích của nuôi xen canh 70
4.2.3.2 Tỷ lệ các hộ tham gia xử lý nước sạch 71
4.2.3.3 Tỷ lệ các hộ nuôi tham gia phòng trị dịch bệnh trong nuôi trồng thủy sản .72
4.2.3.4 Đánh giá của người dân về sự ảnh hưởng của nuôi trồng thủy sản đến môi trường 72
4.3 Khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản của xã Hoằng Phụ trong tương lai 73
4.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội , thách thức đối với ngành nuôi trồng thủy sản của xã Hoằng Phụ 74
4.4.1 Điểm mạnh 75
4.4.1.1 Về điều kiện tự nhiên 75
4.4.1.2 Về điều kiện kinh tế - xã hội 76
4.4.1.3 Kinh nghiệm nuôi trồng thủy sản của các hộ 76
4.4.1.4 Sự quan tâm và tạo điều kiện của các cấp chính quyền 77
Trang 114.4.2 Điểm yếu 77
4.4.2.1 Thiếu vốn 77
4.4.2.2 Trình độ lao động hạn chế 77
4.4.2.3 Quy hoạch vùng nuôi thiếu đồng bộ 78
4.4.3 Cơ hội 78
4.4.3.1 Thị trường tiêu thụ mở rộng 78
4.4.3.2 Tiến bộ khoa học kỹ thuật 78
4.4.3.3 Các chương trình hỗ trợ nuôi trồng thủy sản 78
4.4.3.4 Thông tin trị trường đầy đủ hơn 79
4.4.4 Thách thức 79
4.4.4.1 Ô nhiễm nguồn nước 79
4.4.4.2 Giá cả vật tư đầu vào tăng cao 80
4.4.4.3 Sự cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại của các nước khác 80
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82
1 Kết luận 82
2 Khuyến nghị 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Việt Nam có tiềm năng dồi dào để phát triển thuỷ sản, và thủy sản đã trởthành ngành kinh tế quan trọng Là một quốc gia nằm trong vùng nhiệt đới giómùa ở Đông Nam châu Á, Việt Nam có bờ biển trải dài hơn 3260 km có diện tíchvùng nội thuỷ và lãnh hải rộng 226 km2, diện tích vùng biển đặc quyền kinh tếrộng trên 1 triệu km2 Biển Việt Nam còn có nhiều vịnh, đầm phá, cửa sông vàtrên 155 nghìn ha rừng ngập mặn Đó là tiềm năng to lớn để Việt Nam phát triểnnghề NTTS hướng biển Bên cạnh đó trong đất liền, Việt Nam còn có diện tíchmặt nước ngọt, nước lợ có thể sử dụng cho NTTS khoảng 1,7 triệu ha Đặc biệt làphát triển nghề nuôi tôm trong đó đối tượng chính là tôm sú Trong những nămgần đây, nghề nuôi tôm ở Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ và trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn, tạo công ăn việc làm và tăng thu nhập cho người dân ven biển.Góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ đáng kể cho đất nước thông qua xuất khẩu
Nghề nuôi tôm sú ở vùng nước lợ từng phát triển mạnh, mang lại hiệu quảcao cho ngư dân Tuy nhiên những năm gần đây, dịch bệnh liên tục gây thiệt hạinặng và ao đầm đang có nguy cơ bị bỏ hoang Vậy chúng ta có nên độc canh contôm hay chuyển đổi, phát triển một vụ tôm một vụ lúa, nuôi ghép tôm - cá rô phihoặc những mô hình sản xuất thích hợp khác
Trước đây nghề NTTS ở huyện Hoằng Hoá - tỉnh Thanh Hoá chủ yếu nhỏ
lẻ, thủ công phần lớn mày mò nuôi theo kinh nghiệm dân gian Những năm gầnđây nghề NTTS được phát triển mạnh, áp dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng,chế biến hiệu quả ngày càng được khẳng định Hiện nay diện tích nuôi thươngphẩm các loài thủy sản có bước phát triển nhanh cả về diện tích, năng suất, sảnlượng phổ biến ở nhiều xã trong huyện, đặc biệt khi có chính sách chuyển đổi cơcấu kinh tế sản xuất trong nông nghiệp NTTS diễn ra mạnh với mức độ quy môkhác nhau, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường khác nhau Vì vậy việc tìmhiểu thực trạng, đánh giá và phát triển NTTS là việc làm cần thiết giúp cho lãnhđạo các địa phương có cơ sở chỉ đạo sản xuất phù hợp với điều kiện của mình,các hộ nông dân lựa chọn đúng hình thức nuôi phù hợp Trong đó Hoằng Phụ là
Trang 14một xã đi đầu của huyện Hoằng Hóa trong việc định hướng NTTS theo hướngbền vững của tỉnh Thanh Hóa Mô hình nuôi ghép tôm sú - cá rô phi được xem làmột trong những giải pháp mới nhằm cải thiện các vấn đề trong nuôi tôm vàmang tính khả thi cao, chất lượng nước trong các ao nuôi ghép tôm - cá rô phiđược cải thiện đáng kể, tôm ít mắc bệnh, năng suất đảm bảo và ổn định hơntrong các ao nuôi đơn tôm sú Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Tìm hiểu thực trạng nuôi tôm sú xen canh ở xã Hoằng Phụ - huyện Hoằng Hoá - tỉnh Thanh Hóa”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng một số hình thức nuôi tôm sú xencanh, từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm phát triển NTTS ở xã Hoằng Phụ -huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đóng góp dữ liệu khoa học về thực trạng NTTS tại xã Hoằng Phụ
- Nghiên cứu đặc điểm địa bàn xã Hoằng Phụ để có cái nhìn tổng quan thực tế vềđiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của các hộ dân NTTS
- Kết quả nghiên cứu của đề tài về HQKT, hiệu quả xã hội và hiệu quả môitrường của một số hình nuôi tôm sú xen canh, từ đó, đưa ra các khuyến nghịnhằm nâng cao hiệu quả và khả năng phát triển NTTS
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Hiệu quả kinh tế
Đã từ lâu, có nhiều nhà khoa học, nhiều nhà kinh tế tổ chức tranh luận vềHQKT nhưng đến năm 1920 mới có văn bản pháp quy đánh giá HQKT đầu tưxây dựng cơ bản Các nhà kinh tế của nhiều nước thuộc nhiều lĩnh vực có nhữngquan điểm khác nhau Có thể tóm tắt thành 3 hệ thống quan điểm:
* Quan điểm 1: HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí
* Quan điểm thứ 2: HQKT được đo bằng hiệu số tương đối giữa GTSX đạt đượcvới chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Trang 16* Quan điểm 3: Xem xét HQKT trong phần biến động giữa chi phí và kết quả màchi phí biến động mang lại Theo quan điểm này HQKT biểu hiện quan hệ giữaphần tăng thêm của kết quả và chi phí bổ sung
Trong đó: H là hiệu quả
Δ Q là chênh lệch kết quả sản xuất
Δ C là chênh lệch chi phí đầu tưHai công thức này cho ta thấy rõ hiệu quả của việc đầu tư thêm chi phí
Nó xác định được mức độ của kết quả đạt được khi thêm một đơn vị chi phí hay
quy mô kết quả thu được Muốn xác định HQKT cần phải xác định được khối lượng
đầu ra và chi phí đầu vào, được biểu hiện qua các góc độ khác nhau tùy theo mục tiêukinh tế HQKT không chỉ thể hiện ở số lượng và chất lượng sản phẩm mà còn biểuhiện ở giá cả thị trường vào thời điểm xác định [3]
Như vậy, khái niệm HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độkhai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản lý Nóđược thể hiện bằng các hệ thống các chỉ tiêu phản ánh các mục đích cụ thể củacác cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội [3]
HQKT là một phạm trù kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng của hoạtđộng kinh tế Thực chất của HQKT là vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vànguồn lực sản xuất kinh doanh và tiết kiệm chi phí các nguồn lực Đó là hai mặtcủa vấn đề đánh giá hiệu quả Nói cách khác, bản chất của HQKT là năng suấtlao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội, hai mặt này có mối quan hệ mậtthiết với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy luật tăng trưởngnăng suất lao động và quy luật tiết kiệm nguồn tài nguyên [3]
Phân loại HQKT: HQKT được chia ra theo nhiều cách khác nhau, tùy khíacạnh cần phản ánh
* Căn cứ vào yếu tố cấu thành chia ra:
Trang 17- Hiệu quả kỹ thuật: Là lượng sản phẩn đạt được trên một đơn vị chi phí đầu vàohay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong điều kiện cụ thể về kỹ thuật và côngnghệ áp dụng vào sản xuất.
- Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố giá sản phẩm và giá đầuvào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm được trên một đồng chi phíthu thêm về đầu vào hay nguồn lực
- HQKT: Là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật vàhiệu quả phân bổ Điều này có ý nghĩa cả hai yếu tố hiện vật và giá trị phải tínhđến khi xem xét và sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Chỉ khi nào việc
sử dụng nguồn lực đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sảnxuất mới đạt HQKT Chúng có mối liên hệ như sau:
HQKT = Hiệu quả kỹ thuật × Hiệu quả phân bổ [1]
* Theo mức độ khái quát HQKT chia ra:
- HQKT: Là so sánh giữa kết quả kinh tế với chi phí bỏ ra để đạt được kết quảđó
- Hiệu quả xã hội: Là kết quả của hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh công íchchung cho toàn xã hội như tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội
- Hiệu quả môi trường: Thể hiện việc tốt hơn việc bảo vệ môi trường như tăng độche phủ mặt đất, nước, không khí…
* Theo phạm vi HQKT chia ra:
- HQKT quốc dân: Xét trong phạm vi nền kinh tế quốc dân
- HQKT ngành: Tính riêng cho từng ngành như trồng trọt, chăn nuôi hay hẹphơn
- HQKT vùng: Tính cho từng vùng kinh tế
- Hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực, các yếu tố đầu vào
1.1.2 Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa các lợi ích xã hội thuđược và tổng chi phí bỏ ra HQKT và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiếtvới nhau, chúng là tiền đề của nhau và là phạm trù thống nhất
Hiệu quả xã hội: Là kết quả của hoạt động kinh tế xét trên khía cạnh công
Trang 18ích chung cho toàn xã hội: Sự công bằng xã hội, sự tự lập và phát triển cộngđồng, tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, giảm tệ nạn xã hội
Hiệu quả xã hội được thể hiện thông qua mức thu hút lao động, thu nhậpcủa nhân dân Hiệu quả xã hội cao góp phần thúc đẩy xã hội phát triển, phát huyđược nguồn lực của địa phương, nâng cao mức sống của người dân Lợi ích xãhội thể hiện ở khả năng đảm bảo công bằng trong phân phối các nguồn lực vàphúc lợi xã hội giữa các vùng, giữa các cộng đồng dân cư trong cùng một vùng thực hiện được mục tiêu ổn định xã hội
1.1.3 Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường bao gồm lợi ích về môi trường, sự bảo vệ hoặc sựhoàn thiện hơn của môi trường sinh thái, bảo vệ được sự màu mỡ của đất đai,ngăn chặn được sự thoái hóa đất , tăng độ che phủ mặt đất, nước, không khí
Lợi ích môi trường là khả năng bảo tồn và phát triển tài nguyên môitrường (đất, nước, đa dạng sinh học )
Hiệu quả môi trường được phân ra theo nguyên nhân tạo ra, gồm: Hiệuquả hóa học, hiệu quả sinh học và hiệu quả vật lý
Trong NTTS, hiệu quả hóa học được đánh giá thông qua mức độ sử dụngchất hóa học, các chất kích thích, thuốc phòng trị bệnh cho tôm cá trong quá trìnhnuôi đảm bảo cho tôm, cá sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao mà khônggây ô nhiễm môi trường
Hiệu quả sinh học môi trường được thể hiện qua mối tác động qua lại giữađối tượng NTTS với nhau, giữa đối tượng NTTS với dịch hại nhằm giảm thiểuviệc sử dụng hoá chất trong NTTS mà vẫn đạt mục tiêu đề ra
1.1.4 Cơ sở lý luận về nuôi trồng thủy sản
1.1.4.1 Khái niệm về nuôi trồng thủy sản
Thuật ngữ "nuôi trồng thuỷ sản" được sử dụng tương đối rộng rãi để chỉtất cả các hình thức nuôi trồng động thực vật thuỷ sinh ở môi trường nước ngọt,
lợ và mặn NTTS là mô hình sản xuất và có thể hiểu là một hình thức tổ chức sảnxuất trong ngư nghiệp với mục đích chủ yếu là sản xuất sản phẩm thuỷ sản hànghoá để bán ra thị trường, có sự tập trung mặt nước - tư liệu sản xuất ở một địa
Trang 19bàn nhất định [17]
1.1.4.2 Vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản trong nền kinh tế quốc dân
a) Cung cấp sản phẩm giàu chất đạm, tạo nguồn dinh dưỡng cho con người
Góp phần chuyển đổi cơ cấu thực phẩm trong bữa ăn của người dân, cungcấp nguồn dinh dưỡng dồi dào đáp ứng được yêu cầu cụ thể là tăng nhiều đạm vàvitamin cho con người
b) Đảm bảo an ninh thực phẩm cho quốc gia
Ở tầm vĩ mô, dưới góc độ ngành kinh tế quốc dân, ngành thuỷ sản đã gópphần đảm bảo an ninh thực phẩm, đáp ứng được yêu cầu cụ thể của quốc giatrong từng thời kì
c) Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
Sản phẩm phụ của ngành NTTS, các phế phụ phẩm của nhà máy chế biếnthủy sản được dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn gia súc,gia cầm, tôm cá; hoặc làm thức ăn trực tiếp cho gia súc, gia cầm, cá góp mộtphần tận dụng triệt để nguồn vốn đầu tư, nguồn nguyên liệu, giảm chi phí, tăngthu nhập và hạ giá thành sản phẩm, đem lại HQKT cao [9, tr8]
d) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dược phẩm, mỹ nghệ
Các sản phẩm NTTS cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến đônglạnh như: tôm, cá, nhuyễn thể Cung cấp nguyên liệu cho các xí nghiệp dượcphẩm như: Rong câu, vỏ bào ngư Sản phẩm nuôi của ngọc trai, đồi mồi lànguyên liệu để sản xuất hàng mỹ nghệ xuất khẩu mang lại HQKT cao [9, tr9]
e) Tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng tăng thu nhập ngoại tệ cho đất nước
Trong nhiều năm liền, ngành thuỷ sản luôn giữ vị trí thứ 3 hoặc thứ 4trong bảng danh sách các ngành có giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn nhất đấtnước Nó còn là một trong 10 ngành có kim ngạch xuất khẩu đạt trên một tỷUSD Năm 2008, kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt 4,4 tỷ USD Năm 2009 lànăm có nhiều khó khăn đối với xuất khẩu nói chung, nhưng số liệu của Tổng cụcThống kê cho thấy xuất khẩu thuỷ sản của cả nước vẫn mang lại kim ngạch
Trang 20khoảng 4,2 tỷ USD, chỉ giảm 6,2% (tương đương 276,6 triệu USD) so với năm
2008 [18]
f) Phát triển nuôi trồng thủy sản góp phần phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển NTTS góp phần phát triển kinh tế - xã hội: xoá đói, giảm nghèo;làm chuyển đổi cơ cấu nông thôn; tạo việc làm tăng thu nhập cải thiện mức sốngcho nông dân; góp phần xây dựng an ninh trật tự, xã hội
1.1.4.3 Một số hình thức nuôi trồng thủy sản
- Nuôi quảng canh: Đây là hình thức nuôi dựa hoàn toàn vào nguồn thức ăn tựnhiên Diện tích ao nuôi quảng canh thường rất lớn Mật độ tôm cá trong đầmthấp do phụ thuộc vào nguồn giống có trong tự nhiên Năng suất thấp và khôngđầu tư trang thiết bị và kỹ thuật
- Nuôi QCCT: Đây là hình thức nuôi bằng nguồn giống và thức ăn tự nhiên là
chủ yếu, nhưng có bổ sung thêm giống và thức ăn Mật độ nuôi bổ sung thườngthấp Có đầu tư cải tạo đầm ao
- Nuôi BTC: Là hình thức nuôi bằng con giống nhân tạo và nguồn thức ăn nhân
tạo là chủ yếu, đồng thời kết hợp sử dụng thức ăn tự nhiên có trong ao đầm Hệthống ao đầm đã được đầu tư yếu tố công nghiệp để chủ động cung cấp nguồnnước, xử lý và khống chế môi trường
- Nuôi thâm canh: Là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ăn nhântạo, đầu tư cơ sở hạ tầng đầy đủ, có thể chủ động khống chế các yếu tố môitrường
- Nuôi siêu thâm canh: là nuôi có năng suất cao sử dụng thức ăn viên côngnghiệp có thành phần dinh dưỡng đáp ứng nhu cầu của các đối tượng nuôi; giốngđược sản xuất từ các trại (hay là giống nhân tạo); không dùng phân bón và loại
bỏ hết địch hại; kiểm soát hoàn toàn các điều kiện nuôi Nuôi chủ yếu trong aonước chảy, trong lồng, bể hay trong hệ thống máng nước chảy [7, tr3]
Trong NTTS ở các mức độ đó, hộ nuôi có thể nuôi theo hình thức:
- Nuôi đơn: Là hình thức nuôi chuyên chỉ thả một loại trong thủy vực để chỉ thuđược sản lượng của loài đó
- Nuôi ghép: Là thả nuôi kết hợp nhiều loại khác nhau trong ao, đầm với mục
Trang 21đích thu được sản lượng những loài đó.
Hình thức nuôi ghép theo phương thức QCCT và BTC đang được áp dụngphổ biến ở xã Hoằng Phụ Bởi nuôi ghép phù hợp với trình độ của hộ, hạn chếđược rủi ro và các loài có thể tận dụng được diện tích tầng nước, thức ăn
1.1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến nuôi trồng thủy sản
a) Yếu tố kỹ thuật
* Giống và chất lượng con giống: Là yếu tố quan trọng hàng đầu trong NTTS.Con giống tốt và phù hợp sẽ có khả năng kháng bệnh cao, nhanh lớn, tăng khảnăng chống chịu với thay đổi của môi trường, giảm chi phí phòng bệnh
* Thức ăn: Số lượng, chủng loại, chất lượng thức ăn ảnh hưởng trực tiếp đến đốitượng nuôi Các đối tượng nuôi khác nhau hay cùng một đối tượng nuôi nhưngtrong các thời kỳ khác nhau sẽ sử dụng những loại thức ăn khác nhau với sốlượng khác nhau Do đó cần lựa chọn thức ăn phù hợp để đạt kết quả tốt, tránhlãng phí và gây ảnh hưởng xấu đến môi trường
* Khoa học kỹ thuật và công nghệ: Áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất
đã làm cho ngành NTTS có những bước tiến đáng kể: Năng suất của ngànhkhông ngừng tăng lên, chất lượng và giá trị của ngành được nâng cao
b) Yếu tố môi trường tự nhiên.
* Nhiệt độ: Mỗi loài động vật thuỷ sản nuôi có một giới hạn về nhiệt độ khácnhau, nhưng nhìn chung chúng đều là động vật biến nhiệt Sự thay đổi nhiệt độ lànguyên nhân chính làm thay đổi tốc độ trao đổi chất, rối loạn hô hấp từ đó ảnhhưởng đến sinh trưởng của tôm cá [5]
* Các chất khí hoà tan: Như O2, CO2, N2 ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hô hấp
và quá trình sinh trưởng phát triển của loài nuôi Khi ao, đầm nuôi thiếu Oxy,tôm cá sẽ nổi đầu liên tục, nếu kéo dài có thể làm tôm cá bị chết ngạt
* Màu nước và độ trong của nước
- Màu nước: Trong các ao đầm nuôi thuỷ sản màu của nước thường có màu xanh
do sự có mặt của tảo Tảo là nguồn thức ăn quan trọng cho nhiều loài tôm cá Tảo
có chứa chất diệp lục nên chúng có khả năng tạo Oxy trong nước Do vậy màunước có một ý nghĩa quan trọng trong NTTS
Trang 22- Độ trong: Trong ao đầm NTTS độ trong của nước thể hiện chủ yếu ở mật độcủa tảo Do vậy, độ trong có quan hệ mật thiết với màu nước.
* Độ pH nước: Thuỷ sinh vật chỉ có thể tồn tại trong nước có khoảng pH xác
định khoảng 6,5 - 8,5 Độ pH có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển phôi, quá
trình dinh dưỡng, sinh trưởng và sinh sản của tôm, cá [5]
c) Yếu tố điều kiện kinh tế xã hội
* Vốn đầu tư: Vốn là một yếu tố không thể thiếu của ngành NTTS Là một ngành
đem lại kết quả cao nhưng cũng yêu cầu mức vốn đầu tư lớn Đối với hộ NTTSthì vốn là một yếu tố khó khăn vì nguồn tích luỹ của người dân là hạn chế
* Quy mô diện tích: Với quy mô càng lớn, thì việc tăng cường áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật dễ dàng hơn, và mang lại hiệu quả cao hơn
* Lao động: Bao gồm số lượng và chất lượng lao động, là yếu tố quan trọngtrong phát triển NTTS Trong đó chất lượng người lao động có ảnh hưởng nhiềuđến việc tiếp thu các thông tin kinh tế, thị trường và mạnh dạn áp dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật… trong quá trình tổ chức, sản xuất và quản lý NTTS
* Thị trường: NTTS phát triển hay không là phụ thuộc rất lớn vào thị trường Thị
trường bao gồm cả thị trường trong nước và nước ngoài, bao gồm cả thị trườngđầu vào và thị trường tiêu thụ
* Các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước: Đã và đang tạo điều kiệnthúc đẩy các ngành NTTS phát triển, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá
1.1.4.5 Kỹ thuật nuôi tôm sú xen canh
a) Chuẩn bị ao, bể nuôi
Lựa chọn địa điểm:
- Khu vực nuôi tôm xen canh thích hợp nhất là vùng trung triều Độ mặn thíchhợp nhất: 7 - 8‰, tốt nhất có nguồn nước ngọt chủ động, ổn định Tránh khunước thải
- Tùy vào diện tích ao nuôi của từng hộ Tuy nhiên ao nuôi có diện tích tốt nhất
là từ 0,8 - 1,2 ha Độ sâu đảm bảo từ 1,2 - 1,5 m Có cống cấp thoát nước riêngbiệt Có hệ thống ao lắng, xử lý nước trước khi đưa vào nuôi Diện tích ao lắng
Trang 23vào nuôi Diện tích ao lắng chiếm khoảng15 - 25% ao nuôi.
Cải tạo ao nuôi:
- Nạo vét đáy ao, bón vôi trước khi cày bừa, rồi phơi khô đáy từ 10 - 15 ngày
- Gây màu nước: Nên thả giống sau khi gây màu 5 - 7 ngày Các bước gây màu:+ Đưa mức nước vào ao đạt 40 - 50 cm
+ Gây màu nước bằng phương pháp vô cơ (URE: 15 - 20 kg/ha, NPK: 20 - 30 kg/ha), hòa tan trong nước tạt đều khắp ao, bón vào lúc trời nắng (8 - 10 giờ sáng).+ Gây màu nước bằng phương pháp hữu cơ: phân chuồng ủ kỹ với 2 % vôi trongthời gian ít nhất 1 tháng trước khi bón, lượng bón khoảng 350 - 400 kg/ha
+ Nếu trường hợp mà tảo vẫn chưa phát triển tốt có thể áp dụng thêm phương
pháp: Bột cám (1 kg) : bột đậu nành (0,2 kg) : cám gạo (0,2) kg Bột đậu nành và
cám rang chín, sau đó nấu chung với bột cá để nguội Có thể thêm các chế phẩmsinh học có nguồn gốc với vi khuẩn Bacilluss ủ sau 24 giờ, hoà nước tạt đều khắp
ao Liều lượng trên sử dụng cho 1000 m3, làm liên tục 2 ngày cùng với bónDolomit
+ Duy trì màu nước bằng cách bón thêm phân vô cơ Độ trong từ 30 - 40 cm
- Đối với ao lắng và xử lý nước: Cải tạo ao và gây màu nước như quy trình aonuôi Xử lý nước khi cấp vào ao nuôi theo công nghệ sinh học: Kết hợp nuôi cá
rô phi, rong câu, nhuyễn thể… để cải thiện môi trường nước khi cấp vào ao nuôi
Trang 24Bảng 1.2: Mật độ thả theo các hình thức nuôi ở địa phương
Loại Mật độ thả (con/m 2)
Tôm giống đạt kích cỡ P15 trở lên, Cá rô phi đơn tính cỡ 150-200 con/kg
Cách thả giống: Nên thả vào thời gian mát mẻ (buổi sáng) Ngâm bao giốngxuống ao, cho nước ao vào từ từ đến đầy bao sau đó mới cho giống ra ngoài
c) Quản lý và chăm sóc
Chăm sóc: Nuôi tôm sú xen canh, người dân có thể cho ăn thức ăn có chấtlượng trung bình Trong khoảng 1,5 - 2 tháng nuôi đầu tiên Thời gian sau nênkết hợp với thức ăn tự chế hay thức ăn tươi hoặc thức ăn chế biến để giảm chi phísản xuất Thức ăn tươi bao gồm: các loại cá tươi, rắt, ron…
- Phương pháp cho ăn:
+ Tháng nuôi thứ nhất: trong 1 - 2 tuần đầu tiên, nếu gây màu nước tốt không cầncho ăn Thời gian còn lại, chỉ cho tôm ăn bằng thức ăn công nghiệp, thức ăn chủyếu rải gần sườn ao cách bờ 2m
+ Tháng thứ 2 trở đi: Cho ăn 2 - 4 bữa ngày Thức ăn được rải rộng ra xa, nhiềuhơn ở gần bờ Từ cuối tháng thứ 2 trở đi, có thể cho ăn thức ăn công nghiệp xen
kẽ với thức ăn tươi, thức ăn chế biến
+ Lượng thức ăn được tính toán dựa trên cơ sở ước lượng khối lượng tôm cótrong ao, kích cỡ tôm trung bình và tỉ lệ thức ăn so với trọng lượng thân của kích
cỡ tôm trung bình Đồng thời phải dựa vào các vó cho ăn, tình hình môi trường,thời tiết và sức khỏe tôm để điều chỉnh thức ăn cho thích hợp
Trong thời gian nuôi cá tôm, cá rô phi không phải cho thêm thức ăn, saukhi thu tôm mới bổ sung thức ăn
Chú ý: Điều chỉnh lượng thức ăn và thời gian cho ăn phù hợp với từnggiai đoạn của tôm và điều kiện thời tiết, môi trường sống và vào từng hình thứcnuôi QCCT, nuôi BTC hay nuôi thâm canh
Quản lý
- Quản lý môi trường nước:
Trang 25+ Nên lấy vào những ngày triều cường lớn nhất Thay và thêm nước được bơmcấp từ ao lắng và xử lý, thực hiện bắt đầu vào cuối tháng thứ 2 của vụ nuôi.+ Độ trong: Từ 30 - 40 cm, màu nước tôt là màu xanh vàng hoặc nâu vàng Quản
lý độ trong chính là điều khiển sự phát triển của tảo trong ao nuôi tôm, giúp chocân bằng sinh thái và ổn định chất lượng nước
- Các yếu tố môi trường:
+ Độ pH: khoảng 7,5 - 8,5 Tốt nhất là 7,8 vào buổi sáng và 8,3 vào buổi chiều + Lượng Oxy hoà tan trong nước từ 4 - 5 mg/l là thích hợp cho tôm
+ Các khí độc: NH3 và H2S Do đó cần quản lý pH ổn định 7,8 - 8,3 thì 2 loại khítrên sẽ ít độc hại đối với tôm Thả nuôi xen canh cá rô phi đơn tính trong ao nuôitôm nhằm giảm thiểu chất thải của tôm và cải thiện môi trường ao nuôi
- Quản lý dịch bệnh: Phương châm trong quản lý bệnh tôm là “Phòng bệnh hơnchữa bệnh” Để quản lý tốt bệnh tôm người dân cần phải theo dõi và kiểm tra sứckhoẻ tôm hàng ngày, nếu thấy hiện tượng tôm bị bệnh biện pháp xử lý kịp thời
- Bằng kinh nghiệm của mình về thời tiết ở địa phương, thông qua đài báo, dựkiến sự biến động của thời tiết để có biện pháp xử lý trong ao nuôi kịp thời nâng cao sức khoẻ và khả năng đề kháng của tôm nuôi
d) Thu hoạch
- Thời gian thu hoạch phụ thuộc vào kích cỡ đàn tôm, mức độ đồng đều và giá cảthị trường Thông thường bắt đầu thu hoạch sau 3 tháng nuôi Tiến hành thuhoạch theo 2 cách: Thu tỉa và thu toàn bộ
- Cá rô phi nuôi khi đạt kích cỡ 300 - 500 g bắt đầu thu hoạch [11]
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình nuôi tôm trên thế giới
Nghề nuôi tôm trên thế giới xuất hiện cách đây đã nhiều thế kỷ Nhưngnghề nuôi tôm hiện đại mới bắt đầu vào những năm thập niên 30
Ở Châu Á, nghề nuôi tôm He (Penaeidae) đã có từ lâu với mô hình nuôi
truyền thống, năng suất thấp và chỉ tiêu thụ nội địa Việc xuất khẩu sản phẩmtôm nuôi chỉ hình thành trong những năm giữa thập kỷ 70 Với những tiến bộ về
kỹ thuật nuôi và công nghệ chế biến thức ăn thủy sản thì công nghiệp nuôi thủy
Trang 26sản bắt đầu phát triển mạnh ở những thập kỷ tiếp theo Ngày nay, sản lượng tômnuôi chiếm 3 - 4% tổng sản lượng thủy sản nuôi nhưng chiếm 15% tổng giá trịcủa thế giới Các nước châu Á như: Thái Lan, Trung Quốc, Indonesia, Ấn độ,Việt Nam là những nước sản xuất tôm chủ yếu, sản xuất 80% sản lượng tôm vàNam Mỹ (Ecuador) sản xuất khoảng 20% sản lượng.
Tôm sú (Penaeus monodon) là đối tượng thuỷ sản có giá trị thương phẩm
cao và cũng là đối tượng nuôi quan trọng của một số nước đang phát triển ở Châu
Á như: Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Philippines, Việt Nam…và Nam Mỹ(Ecuador) Nghề nuôi tôm không chỉ góp phần lớn làm tăng kim ngạch xuất khẩuthuỷ sản cho xã hội, cải thiện đời sống cho người nuôi
Có 5 hình thức nuôi với mức đầu tư khác nhau từ quảng canh truyền thốngđến siêu thâm canh, nhưng về mặt kỹ thuật có thể chia thành 3 mức chung đó làquảng canh, BTC và thâm canh Cách phân chia này dựa vào mật độ nuôi, mức
độ đầu tư và trình độ kỹ thuật Hình thức nuôi quảng canh thì con giống và thức
ăn hoàn toàn từ tự nhiên, kỹ thuật thấp Ở hình thức nuôi BTC, thâm canh đòi hỏingười nuôi phải kiểm soát được các thông số môi trường, đầu tư cao, trình độ kỹthuật cao Về mặt lý thuyết, năng suất tiềm năng của các hình thức nuôi quảngcanh, BTC và thâm canh lần lượt là 0,6 - 1,5 tấn/ha, 2 - 6 tấn/ha và 7 - 15 tấn/ha.Tuy nhiên, năng suất thực thường thấp hơn nhiều do chất lượng nước kém, sựbiến động của yếu tố khí hậu, thời tiết và đặc biệt là dịch bệnh
Quá trình phát triển nuôi tôm đã dẫn đến một số tác động xấu đến môitrường và tài nguyên: (i) sử dụng không hợp lý nguồn tài nguyên đất, nước, sinhvật; (ii) thải vật chất gây ô nhiễm môi trường Phát triển nuôi tôm có tác độngđến môi trường là gián tiếp làm mất môi trường sinh sống của sinh vật
Hiện tượng phát triển bùng nổ nghề nuôi tôm sau đó phá sản đã diễn ranhư một quy luật ở nhiều quốc gia Đầu tiên xảy ra ở Đài Loan (1988), ở TrungQuốc (1994) Các quốc gia có nghề nuôi tôm phát triển khác như: Thái Lan,Indonesia và Ecuador cũng xảy ra hiện tượng tương tự 5 - 10 năm sau khi pháttriển nghề nuôi tôm thâm canh Các nhà nghiên cứu cho rằng có hai hình thứcnuôi được xem là bền vững: (i) hình thức nuôi quảng canh, nuôi kết hợp; (ii) nuôi
Trang 27thâm canh, khép kín chu trình nuôi từ sản xuất giống đến nuôi thịt Hình thứcnuôi quảng canh và kết hợp do đối tượng nuôi đa dạng, ít tác động xấu đến môitrường nên ít khi xảy ra dịch bệnh Nuôi thâm canh với quy trình kín cho phépngười nuôi kiểm soát được dịch bệnh trong hệ thống nuôi và chất thải được xử
lý trong hệ thống nuôi nên hạn chế tác được ô nhiễm môi trường xung quanh
Trên cơ sở đó, các mô hình kín như: Mô hình nuôi ít thay nước, mô hìnhtuần hoàn hình thành và được giới thiệu vào năm 1994 ở Thái Lan Trong quátrình phát triển nuôi tôm ở Thái Lan, để mở rộng diện tích người nuôi đã xâydựng ao nuôi sâu vào vùng nước ngọt, lấy nước lợ từ các con sông để nuôi tôm từ
đó hình thành nên mô hình nuôi tôm ở độ muối thấp Quá trình phát triển của môhình này diễn ra mạnh mẽ vào những năm cuối của thập kỷ 90 Nuôi tôm ở độmặn thấp cũng trên cơ sở ít thay nước nhưng do xa biển, hạn chế về nguồn nướcmặn nên độ mặn rất thấp Theo ước tính ở Thái Lan có khoảng 18.530 ha nuôitôm ở độ mặn thấp, đóng góp khoảng 40% sản lượng tôm của Thái Lan
Một mô hình khác cũng xuất hiện trong khoảng thời gian này là mô hìnhnuôi tôm thâm canh kết hợp với nuôi cá Kỹ thuật đã được thử nghiệm đầu tiêntại Philippines để sử dụng hiệu quả các vùng nuôi tôm bị bỏ hoang là chuyển các
ao tôm bỏ hoang sang nuôi cá rô phi Từ đó đã hình thành nên kỹ thuật nuôi kếthợp giữa cá rô phi với tôm nước lợ tại đảo Negros (1996), trước hết là nuôi luâncanh tôm và cá, dần dần có thêm các hình thức khác như: Nuôi cá trong lồng đặttrong ao tôm, hay nuôi cá trong ao lắng Trong vài năm gần đây, cá rô phi cũngđược nuôi phổ biến trong các trại nuôi tôm tại các nước ở Tây bán cầu (Mexico,Ecuado và Peru), nhằm hạn chế dịch bệnh tôm và tận dụng cơ sở hạ tầng của cáctrại tôm nhằm tạo ra sản phẩm xuất khẩu trong điều kiện nuôi tôm không đạt hiệuquả, chính vì thế sản lượng cá rô phi tăng nhanh sau khi xảy ra dịch bệnh tôm ởNam Mỹ Hình thức nuôi phổ biến là nuôi luân canh tôm với cá rô phi, nuôi cá rôphi trong ao lắng/chứa nước và ao xử lý nước thải
Tại Thái Lan, hình thức nuôi kết hợp tôm nước lợ với cá rô phi đang trởnên phổ biến trong vài năm gần đây Các hình thức nuôi kết hợp gồm: Nuôi cá rôphi trực tiếp trong ao tôm sú; nuôi cá rô phi trong lồng hay đăng quầng lưới trong
Trang 28ao tôm sú; nuôi cá rô phi trong ao lắng - chứa nước cấp cho ao nuôi tôm; hìnhthức nuôi tôm luân canh với cá rô phi sau khi dịch bệnh xảy ra Lý do mà ngườinuôi tôm áp dụng các mô hình này là nhằm cải thiện chất lượng nước, giảm chấtthải, hạn chế dịch bệnh cho tôm nuôi và giảm sử dụng thuốc, hoá chất [12].
1.2.2 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nghề nuôi tôm sú đã có từ lâu với hình thức nuôi quảng canhtruyền thống, nguồn giống và thức ăn hoàn toàn từ tự nhiên Tuy nhiên, nghềnuôi lúc này chưa phát triển, sản xuất chỉ nhằm tiêu thụ gia đình và ở địaphương Nghề nuôi mới chỉ phát triển mạnh vào cuối những năm của thập kỷ 80khi sản phẩm tôm được xuất khẩu ra thị trường thế giới Cùng với sự phát triểncủa nghề nuôi tôm, rừng ngập mặn bị phá dẫn đến nguồn giống tự nhiên bị giảmsút, lúc này người nuôi mới bắt đầu sử dụng giống nhân tạo thả bổ sung vào aotôm từ đó hình thành hình thức nuôi tôm QCCT [12]
Nuôi đơn canh tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii) trong ruộng
lúa là hình thức nuôi rất phổ biến tại vùng ĐBSCL Sản lượng năm 2008 ước tínhđạt xấp xỉ 10.000 tấn, trong đó phần lớn được tiêu thụ trong nước
Tôm chân trắng (Penaeus vannamei) có nguồn gốc từ Nam Mỹ, được du
nhập vào khoảng năm 1997 - 2000 Kể từ đó, việc nuôi tôm chân trắng đã pháttriển nhanh, chủ yếu là các tỉnh miền Trung và miền Bắc Việt Nam
Bảng 1.3: Sản lượng Cá và Tôm nuôi qua các năm của nước ta (Đơn vị: Tấn) Năm Tổng số Cá Tôm Loài khác
Trang 29Hiện nay, phần lớn sản lượng tôm nuôi, đặc biệt là tôm sú, được sản xuất từcác ao nuôi QCCT Tuy nhiên, xu hướng của các hệ thống nuôi tôm, mà cả các
cơ khuyến ngư đang tích cực thúc đẩy là ngày càng tăng cường mức độ thâmcanh Khác với các nước Châu Á láng giềng, nơi chủ yếu nuôi tôm chân trắng, tạiViệt Nam, tôm sú vẫn là đối tượng nuôi chính Nguyên nhân chính là khu vựcnuôi tôm chủ yếu là miền Nam, nơi nhiệt độ nước cho phép nuôi hai vụ trongnăm, và vì hình thức nuôi quảng canh vẫn chiếm ưu thế Nhờ vậy, Việt Nam làmột trong số ít các nước vẫn đang sản xuất tôm sú cỡ to, chất lượng cao và có rất
Qua bảng 1.4 ta thấy: 5 tỉnh đứng đầu về nuôi tôm của Việt Nam năm
2008 đều thuộc ĐBSCL Năm 2008, ĐBSCL chiếm 82% sản lượng tôm nuôi củaViệt Nam, có nhiệt độ điển hình từ 20-30oC, cho phép người dân nuôi hai vụ tômtrong năm Tỉnh Cà Mau, với 250.000 ha ao tôm, là tỉnh sản xuất tôm lớn nhấtnước ta, đặc biệt là tôm sú Ở miền Bắc, do có một mùa đông lạnh rõ rệt kéo dài
từ tháng 11 đến tháng 3, nhiệt độ 9-39oC, chỉ có thể nuôi một vụ tôm trong năm
Nghề nuôi tôm của Việt Nam hiện nay đang gặp một số trở ngại, trong đó
có tác động tiêu cực của việc phát triển nhanh chóng diện tích nuôi tôm vùngnước lợ, thậm chí cách bờ biển tới 10 km, làm mặn hoá nước ngầm ở một số khuvực, gây nghẽn bùn ở một số khu vực nội địa, và giảm diện tích rừng ngập mặn.Hiện nay nghề nuôi tôm sú ở nước ta vẫn phụ thuộc vào việc đánh bắt tôm mẹ đãthành thục ngoài tự nhiên để sản xuất tôm giống Với nhu cầu ngày càng tăngtrong khi số lượng có thể khai thác lại giảm, giá tôm sú mẹ thành thục có khi đã
bị đẩy lên tới chục triệu đồng/con Ngoài ra, người ta cũng lo ngại rằng, việc đưatôm chân trắng vào nuôi ở vùng ĐBSCL sẽ làm tăng số lượng tôm chân trắng
Trang 30trong tự nhiên do tôm thoát ra khỏi ao nuôi, và có thể có sự truyền bệnh từ tômchân trắng sang tôm sú và ngược lại, đặc biệt là bệnh vi rút đốm trắng [16]
Sau đợt dịch bệnh tôm vào năm 1994 - 1995, hình thức nuôi quảng canhtruyền thống không còn hiệu quả và gần như được thay thế hoàn toàn bằng hìnhthức QCCT Từ sau khi kỹ thuật nuôi tôm ít thay nước được giới thiệu vào ViệtNam vào năm 1996 thì hình thức nuôi BTC và thâm canh mới bắt đầu phát triển
Trong thời gian gần đây, một số người nuôi tôm thâm canh ở Sóc Trăng,Tiền Giang áp dụng mô hình nuôi ghép cá rô phi trong ao nuôi tôm thâm canh
Do tình cờ một số cá rô phi tự nhiên sống sót trong ao tôm, người nuôi thấy rằngtrong ao có cá rô phi thì màu nước được duy trì ổn định hơn và ít tôm ít bị bệnhhơn và mô hình này bắt đầu được áp dụng
Thanh Hóa là tỉnh có hơn 4.200 ha nuôi tôm sú xen canh, tuy nhiên trongnhững năm gần đây nghề nuôi tôm đang bị suy thoái, năng suất, sản lượng giảm,hình thức nuôi chủ yếu vẫn là QCCT, nguyên nhân chính là do chất lượng congiống, môi trường và sự đầu tư, chăm sóc chưa đúng mức của người nuôi Xuấtphát từ thực trạng nêu trên, trên cơ sở định hướng của ngành, phát triển NTTShiệu quả bền vững tại những vùng trọng điểm, Trung tâm khuyến nông đề xuấtxây dựng mô hình nuôi tôm sú xen cá rô phi với mục tiêu năng suất đạt trên 2tấn/ha, lợi nhuận tối thiểu trên 50% vốn đầu tư để nâng cấp cơ sở hạ tầng, nângcao chất lượng con giống, quản lý môi trường nuôi và thực hiện quy trình nuôitôm sú xen ghép với cá rô phi đơn tính lai xa với mật độ vừa phải, cá rô phi đơntính có tác dụng cải tạo môi trường, sử dụng mùn bã hữu cơ và thức ăn dư thừa
1.2.3 Một số nghiên cứu có liên quan
Vào năm 1989 liên doanh VATECH xây dựng một số ao thâm canhnhưng thực tế chưa đạt tiêu chuẩn ao nuôi thâm canh Năng suất thu hoạch chủyếu là 1 - tấn/ha/vụ Chỉ có một số ao ở Huế đạt gần 4 tấn/ha/vụ Sau đó do nhiềunguyên nhân nguyên nhân mà hình thức này không được tiếp tục phát triển [4]
Trang 31Vào những năm 1997 - 1999, tại Hải Phòng và Thanh Hóa, kỹ sư Nguyễn
Văn Quyền và cộng tác viên; Viện nghiên cứu hải sản đã triển khai đề tài: “Áp
dụng nuôi tôm sú trong hệ kín có hiệu quả kinh tế vào điều kiện sinh thái miền Bắc Việt Nam” nhằm đánh giá những ưu điểm về tính ổn định nuôi trồng do vận
hành tuần hoàn nước mang lại Kết quả đạt được tương đối khả quan, tôm ítnhiễm bệnh, chất lượng đảm bảo; chủ động kéo dài thời gian nuôi, tăng cỡ tômthu hoạch, năng suất ổn định, có HQKT Có thể mở rộng diện tích ao nuôi cácvùng của sông có độ mặn thấp và có thể sử dụng lại nước nuôi cho vụ sau, nếucông tác chuẩn bị tốt [6]
Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư tỉnh Phú Yên đã thực hiện thành
công đề tài: “Giải pháp phát triển nuôi tôm nước lợ bền vững” Qua kết quả
nghiên cứu, xây dựng, áp dụng vào thực tế sản xuất quy trình nuôi tôm sạch đạtkết quả thành công tốt đẹp Quy mô 7,2 ha, số hộ tham gia 7 hộ Nội dung quytrình: Đối với vùng trung triều, hạ triều: Nuôi tôm kết hợp với cá rô phi, gây màunước bằng phân trùn, cho ăn thức ăn bổ sung “dịch trùn” hay “trùn thịt sấy khô”.Đối với vùng cao triều: Nuôi tôm gây màu nước bằng phân trùn, cho ăn thức ăn
bổ sung “trùn thịt sấy khô” hay “dịch trùn” 100% các hộ thực hiện mô hình đềuđạt hiệu quả cao, lợi nhuận đạt từ 10 - 150 triệu đồng/hộ/vụ [2]
Luận văn thạc sĩ của Trần Trọng Chơn trường Đại học Nông lâm thành
phố Hồ Chí Minh, với đề tài: “Hiện trạng sản xuất trồng lúa kết hợp với nuôi
tôm tại xã Bình Khánh - huyện Cần Giờ thành phố Hồ Chí Minh” Đề tài được
nghiên cứu bằng phương pháp điều tra và thu thập số liệu từ các nông dân(140/468 hộ) nhằm tìm hiểu sự phát triển của mô hình nuôi tôm luân canh vớilúa Từ đó thông qua việc phân đánh giá các vấn đề về các khía cạnh kinh tế, kỹthuật và xã hội của mô hình để thấy tiềm năng phát triển mô hình tôm - lúa mộtcách bền vững trong tương lai của xã Bình Khánh [10]
Luận văn tốt nghiệp của Trần Thị Thu, Đại học Vinh năm 2009 với đề tài:
“Đánh giá hiệu quả kinh tế nuôi trồng thuỷ sản ở xã Diễn Đoài - huyện Diễn
Châu - tỉnh Nghệ An” Trên cơ sở đánh giá HQKT NTTS và một số nhân tố ảnh
hưởng đến NTTS ở Diễn Đoài, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao
Trang 32HQKT NTTS trên địa bàn nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu 3 đối tượngnuôi điển hình của xã là cá giống, cá trê và cá lóc ở 3 nhóm hộ: Hộ giàu, hộ khá
và hộ trung bình Trong 3 đối tượng nuôi thì cá lóc là loài cho hiệu quả cao nhấtvới lợi nhuận thu được trên 1 ha là 2.050,65 triệu đồng; tiếp đến là cá trê với lợinhuận thu được là 1.075,67 triệu đồng/ha; cá giống cho HQKT thấp nhất 45,85triệu đồng/ha Do thời gian có hạn nên đề tài mới chỉ đánh giá được HQKT [9]
Đề tài: “Nghiên cứu tình hình phát triển ngành NTTS ở xã Tân Phong
-huyện Kiến Thụy - thành phố Hải Phòng”, Luận văn tốt nghiệp Đại học của
Phạm Văn Lô (Đại học NN I) Qua phân tích tình hình phát triển NTTS của xã,tác giả đã đánh giá và so sánh HQKT của một số loại thủy sản Nét nổi bật của đềtài là tác giả đã sử dụng phương pháp sử dụng hàm sản xuất để phân tích một sốảnh hưởng đến doanh thu NTTS của hộ Qua đó phân tích những thuận lợi, khókhăn để đề ra một số giải pháp phát triển ngành NTTS của xã Tân Phong [8]
Qua tham khảo các đề tài nghiên cứu và trên thực tế NTTS ở xã HoằngPhụ, tôi tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu này, tìm hiểu thực trạng mô hìnhnuôi tôm sú xen với cá rô phi đơn tính ở cả ba phương diện: Kinh tế, xã hội vàmôi trường
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các chủ hộ nuôi tôm sú xen cá rô phi đơn tính theo các hình thức nuôi:Quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh
Trang 332.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Nghiên cứu tại xã Hoằng Phụ có mô hình nuôi tôm sú xen canh
- Về thời gian: Tình hình NTTS tại xã Hoằng Phụ, huyện Hoằng Hóa từ năm
2007 đến năm 2009
2.2 Nội dung nghiên cứu
Về nội dung: Đề tài nghiên cứu tình hình NTTS ở các hộ có mô hình nuôitôm sú xen cá rô phi đơn tính
- Thông tin chung về các hộ điều tra
- HQKT, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường của mô hình nuôi tôm sú xencanh
- Khả năng đầu tư phát triển NTTS ở xã Hoằng Phụ
- Phân tích những thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức theo định hướng bềnvững từ đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển NTTS
2.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Thu nhập của các hộ nuôi theo các hình thức đó như thế nào?
- Dưới cách nhìn của các hộ NTTS tại xã Hoằng Phụ, mô hình nuôi tôm sú xencanh có hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường như thế nào?
- Để phát triển NTTS tại xã Hoằng Phụ, người dân gặp phải khó khăn gì? Cónhững giải pháp nào có thể khắc phục những khó khăn đó?
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu điều tra
Chọn điểm nghiên cứu là một bước quan trọng trong phương pháp nghiêncứu Kết quả nghiên cứu phụ thuộc rất lớn vào điểm nghiên cứu Hoằng Phụ là xãchuyển đổi từ đất lúa năng suất thấp sang nuôi tôm đây là hướng đi đúng của xã
và huyện Tổ chức cộng đồng ở đây thực hiện rất tốt: có thành lập các tổ nuôitôm và hoạt động có hiệu quả Khả năng đầu tư lớn cũng như chủ hộ nuôi tuânthủ theo quy trình kỹ thuật chặt chẽ Vì vậy mà những năm gần đây mô hình nuôitôm kết hợp cá rô phi thành công đem lại thu nhập ổn định cho người dân, tạotâm lý cho người nuôi phát triển về chất lượng và quy mô
Trang 34Để đảm bảo tính đại diện và khách quan trong việc nghiên cứu, chúng tôichọn ngẫu nhiên 3 trong số 5 thôn NTTS ở xã Hoằng Phụ Tiến hành điều trangẫu nhiên 50 hộ nuôi tôm sú xen canh ở 3 thôn đó là: Xuân Phụ, Sao Vàng,Tháng Mười Số liệu mẫu điều tra đại diện cho các hộ nuôi tôm sú xen canh theocác hình thức nuôi được trình bày ở bảng 2.1 dưới đây.
Bảng 2.1 : Tổng hợp mẫu điều tra đại diện cho các hộ nuôi trồng thủy sản Chỉ tiêu Hộ nuôi theo hình thức Tổng số hộ
(Nguồn tổng hợp từ số liệu điều tra)
2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp:
Số liệu thứ cấp hay là số liệu đã công bố là số liệu quan trọng, nếu thiếu
nó thì đề tài nghiên cứu sẽ giảm đi tính thuyết phục
Các thông tin số liệu: Đất đai; chỉ tiêu kinh tế; dân số; diện tích, sản lượngNTTS, cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu, các số liệu dẫn chứng cho tình hìnhNTTS trên thế giới và Việt Nam được thu thập qua các văn bản, báo cáo tổng kếtđịnh kỳ, các số liệu niên giám thống kê của các cấp, các ngành, các cơ quanhuyện, xã và từ sách báo
2.4.4 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: So sánh kết quả của các loại hộ NTTS từ đó rút rađược các nguyên nhân tạo ra sự khác nhau đó
Trang 35 Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để phân tích đánh giá các kếtquả nghiên cứu.
Phương pháp dự báo: Khả năng phát triển NTTS của xã Hoằng Phụ
2.4.5 Phương pháp phân tích SWOT
Dùng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội,thách thức của ngành NTTS trên địa bàn xã Hoằng Phụ Trên cơ sở đó, có nhữnggiải pháp góp phần thúc đẩy ngành NTTS phát triển theo hướng bền vững
Bảng 2.2: Phân tích SWOT về nuôi trồng thủy sản tại xã Hoằng Phụ
Trong đó, Qi là tổng sản lượng sản phẩm i, Pi là giá bán sản phẩm i
- Chi phí trung gian IC (Intermediate cots): Là toàn bộ các chi phí vật chất (trừkhấu hao TSCĐ) và dịch vụ sản xuất
IC = ∑Cj
Cj là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ của sản phẩm j
- Giá trị gia tăng VA (Value added): Là giá trị sản phẩm dịch vụ tạo ra trong mộtchu kì sản xuất sau khi đã trừ đi chi phí trung gian
VA = GO – IC
Trang 36- Thu nhập hỗn hợp MI (Mix income): Là một phần của giá trị gia tăng sau khi
đã trừ đi khấu hao tài sản cố định, thuế và lao động thuê ngoài (nếu có) Như vậy,thu nhập hỗn hợp bao gồm cả công của lao động gia đình
MI = VA – (A + T) – lao động thuê ngoài (nếu có)
A: Khấu hao TSCĐ, T: Thuế nông nghiệp
- Lợi nhuận Pr (Profist): Là phần lãi ròng trong thu nhập hỗn hợp
Pr = MI – L*Pi
L: Số công lao động gia đình đã sử dụng cho một đơn vị sản xuất
Pi: Giá một ngày công lao động ở địa phương
- Tỷ suất giá trị sản xuất theo tổng chi phí (GO/TC): Là tỷ số giữa giá trị sản xuất
và tổng chi phí Nó phản ánh giá trị sản xuất được từ một đơn vị chi phí
- Tỷ suất giá trị gia tăng theo chi phí VA/TC): Là tỷ số giữa giá trị gia tăng (VA)
và tổng chi phí (TC) Nó phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí biên Khi sản xuất đểcạnh tranh trên thị trường thì chỉ tiêu này quyết định sự thành bại của một sảnphẩm
- Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí (MI/TC): Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quảcủa việc đầu tư để đảm bảo cuộc sống và tích trữ của hộ
- Diện tích, năng suất bình quân/ha; sản lượng trung bình/hộ NTTS, của nhóm hộtheo từng hình thức nuôi, mức độ đầu tư, thâm canh
Chỉ tiêu về xã hội
- Lao động tham gia NTTS
- Tỷ lệ vay nợ trong tổng số hộ NTTS
- Tỷ lệ các hộ áp dụng phương pháp tập huấn NTTS bền vững
- Mức sống của các hộ: Giàu, khá, trung bình, nghèo
- Mức độ hưởng lợi của các đối tượng
- Sự tham gia của cộng đồng
Chỉ tiêu về môi trường:
- Tỷ lệ các hộ tham gia xử lý nước sạch
- Tỷ lệ các hộ nuôi tham gia phòng trị dịch bệnh trong NTTS
- Sự ảnh hưởng của NTTS đến môi trường
Trang 37Chương 3 ĐẶC ĐI ỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
3.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1 Vị trí địa lý, địa hình
Hoằng Phụ là xã vùng ven biển, nằm ở phía Đông, cách trung tâm huyệnHoằng Hóa khoảng 6km Với vị trí địa lý như sau:
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Tây giáp sông Mã
Trang 38- Phía Bắc giáp Hoằng Đông
- Phía Đông Bắc giáp Hoằng Thanh
Xã Hoằng Phụ là xã sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, với diện tích tựnhiên 947,6 ha, gồm 7 thôn: Xuân Phụ, Sao Vàng, Tháng Mười, Hồng Kỳ, HợpTân, Bắc Sơn, Tân Xuân Địa hình bằng phẳng, xã tiếp giáp với biển Đông làsông Mã là điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi và tiêu thụ hàng hoá qua giaothông đường thủy với các xã và huyện lân cận
3.1.2 Khí hậu, thủy văn
* Chế độ nhiệt
Hoằng Phụ chịu ảnh hưởng của nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nhiệt độtrung bình là 23,30C Nhiệt độ tối cao tuyệt đối: 38 – 390C Nhiệt độ tối thấp là
70C Tổng nhiệt độ hàng năm trung bình từ 6000 - 86500C
* Chế độ mưa, lượng nước bốc hơi, độ ẩm không khí
Ẩm độ không khí khoảng 85% Trong đó, tháng 7 là tháng có độ ẩm thấpnhất; tháng 2 là tháng có độ ẩm cao nhất Lượng bốc hơi trung bình năm là 700 -
800 ml; cao nhất ở tháng 6, tháng 7; thấp nhất tháng 1 và tháng 2 Lượng mưatrung bình hàng năm là 1600 - 1800 mm
* Chế độ gió, bão
Hàng năm vào tháng 7 - 10 xã chịu ảnh hưởng của 2 - 3 cơn bão điển hình.Đặc biệt vào năm 2005, cơn bão số 7 ảnh hưởng đến việc sản xuất nông nghiệpcủa xã, nhất là việc NTTS của người dân
Vào mùa Đông thường có gió mùa Đông Bắc thổi theo đợt, mỗi đợt kéo dàikhoảng 3 - 4 ngày Gió Tây Nam nóng thổi vào tháng 4 đến tháng 7 Tuy nhiên
do vị trí của xã giáp sông Mã nên có gió Nam từ sông thổi vào điều hoà khí hậumát mẻ
3.2 Điều kinh kinh tế - xã hội
3.2.1 Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai
Từ bảng 3.1 dưới đây, ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên từ năm 2007
-2009 là 947,60 ha không đổi
Trang 39Diện tích đất nông nghiệp có sự biến động ít Năm 2008, diện tích đấtnông nghiệp giảm 2,93 ha tức 0,31% so với năm 2007 Năm 2009 lại tăng lên1,06 ha (do khai thác thêm diện tích mặt nước đưa vào sử dụng) Bình quân qua 3năm giảm 0,16% năm Tuy nhiên diện tích đất thành phần nông nghiệp lại có sựthay đổi lớn.
Qua 3 năm, diện tích đất trồng trọt giảm tới 9,27 ha, bình quân mỗi nămgiảm 1,56% Diện tích đất lâm nghiệp cũng có sự thay đổi chút ít, song giảmkhông đáng kể Tốc độ giảm bình quân mỗi năm là 0,75% Nguyên nhân dẫn đếnđất trồng trọt và đất lâm nghiệp giảm dần do việc sản xuất độc canh cây lúa, hoamàu cây lâm nghiệp hàng năm kém hiệu quả hơn so với việc NTTS
Từ năm 2007 - 2009 diện tích đất NTTS tăng lên 8,55 ha TĐPTBQ là2,24% trên năm Diện tích đất NTTS tăng do một phần diện tích đất ruộng trũngchuyển sang NTTS, và diện tích mặt nước chưa khai thác để sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng và sông hồ, có sự biến động nhỏ Do diện tíchnày còn nằm trong vùng quy hoạch Diện tích mặt nước sông, hồ là điều kiệnthuận lợi cho việc khai thác và NTTS Năm 2009 thì diện tích đất chưa sử dụng
và ao hồ là 117,05 ha, chiếm 12,35% so với tổng diện tích đất tự nhiên của xã
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng dần Năm 2009 tăng lên 269,20 ha,chiếm 28,41% tổng diện tích đất tự nhiên Qua 3 năm, TĐPTBQ quân 0,73%.Trong diện tích phi nông nghiệp, thì diện tích đất ở và diện tích đất chuyên dùngtăng lên đáng kể Đó là phần diện tích đất nông nghiệp được chuyển sang
Trang 40Bảng 3.1: Tình hình phân bố sử dụng đất đai của xã
Chỉ tiêu
SL(ha) CC(%) SL(ha) CC(%) SL(ha) CC(%) 08/07 09/08 BQ
A - Tổng DT đất tự nhiên 947,60 100 947,60 100 947,60 100 100 100 100I- Đất nông nghiệp 563,22 59,44 560,29 59,13 561,35 59,24 99,48 100,19 99,84
1 Đất trồng trọt 297,77 52,87 290,59 51,86 288,50 51,39 97,59 99,28 98,44
2 Đất lâm nghiệp 76,20 13,53 76,20 13,60 75,05 13,37 100 98,49 99,25
3 Đất NTTS 189,25 33,60 193,50 34,54 197,80 35,24 102,25 102,22 102,24 II- Đất phi nông nghiệp 265,36 28,00 268,62 28,35 269,20 28,41 101,23 100,22 100,73