Từ thực tế đó mà tôi tìm hiểu thực trạng “tự học” của sinh viên trờng Đại họcVinh và đặc biệt đi sâu vào tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học của sinh viên khoaGiáo dục Tiểu học - một Kh
Trang 1GDTH trờng Đại học Vinh
trờng đại học vinh
-*** -Trần thị hoa
Tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học của sinh viên khoa giáo dục tiểu học
trờng đại học vinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trang 2GDTH trờng Đại học Vinh
7 Phạm vị nghiên cứu
Phần nội dung
2.1 Mối quan hệ giữa tự giáo dục và giáo dục, tự đào tạo 6
và đào tạo
2.2 ý nghĩa của hoạt động tự học 6
2.3 Các biểu hiện về hoạt động tự học của SV 6
2.4 Thời gian dành cho tự học và kế hoạch cho việc tự học 6
1.1 Nhận thức về sự cần thiết của hoạt động tự học 9
1.2 Nhận thức về vai trò của hoạt động tự học 9
1.3 Nhận thức về các yếu tố ảnh hởng đến tự học 9
2.1 Sử dụng thời gian ngoài giờ lên lớp 10
Trang 3GDTH trờng Đại học Vinh
3 Những nguyên nhân làm ảnh hởng đến việc tự học của SV 10
nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của SV khoa GDTH.
2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tự học của 10
SV khoa GDTH
Tài liệu tham khảo
Trang 4GDTH trờng Đại học Vinh
lời cảm ơn
trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
này, chúng tôi đã nhận đợc rất nhiều ý kiến đóng góp và sự quan tâm giúp đỡ của ban chủ nhiệm khoa, các thầy cô giáo, các bạn sinh viên ngành giáo dục tiểu học Tôi xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và những ý kiến đóng góp qúy báu đó Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo hớng dẫn dơng thị linh, ngời hớng dẫn khoa học đã tận tâm bồi dỡng kiến thức, phơng pháp nghiên cứu và trực tiếp giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù rất cố gắng trong quá trình thực hiện, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi kính mong nhận đợc những lời chỉ dẫn chân thành của các thầy cô giáo, của các bạn sinh viên để luận văn đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Vinh, ngày 10 tháng 05 năm 2009
sinh viên Trần Thị Hoa
Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, cùng vớinhững biến động, phát triển của đất nớc và trên thế giới Chúng ta đang đứng trớc sựbiến đổi to lớn trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hoá xã hội Trongbối cảnh đó, con ngời phải không ngừng học tập rèn luyện, trau dồi để nâng caotrình độ của mình Đặc biệt, nớc ta xuất phát điểm từ một nớc nông nghiệp, phảicạnh tranh với các nớc công nghiệp và hậu công nghiệp, tiến hành đồng thời haicuộc cách mạng CNH, HĐH
Trang 5GDTH trờng Đại học Vinh
Xuất phát từ mục tiêu đào tạo của nhà trờng s phạm và việc nâng cao hiệu quảhọc tập của sinh viên các trờng s phạm Cố vấn Phạm Văn Đồng đã từng nói: “Nhàtrờng phải đào tạo những ngời chiến sỹ trên mặt trận t tởng văn hoá và xã hội - kỹthuật, có lý tởng và phẩm chất tốt, ngời thợ xây dựng CNXH phải dũng cảm sẵnsàng dùng tài trí thông minh để sáng tạo công việc của mình”
Để đáp ứng đợc mục tiêu đào tạo hiện nay, các trờng s phạm nói chung và ờng Đại học Vinh nói riêng đang cải cách toàn diện cả về nội dung đào tạo cũng nhcơ cấu, mục tiêu, phơng pháp đào tạo kiểm tra - đánh giá Tại đây sinh viên khôngchỉ đợc nghiên cứu những nội dung cơ bản của các vấn đề khoa học để tìm hệ thốngtri thức cơ bản, cơ sở chuyên ngành mà nhà trờng s phạm còn quan tâm đến việctrang bị cho sinh viên một hệ thống tri thức về nghề, một hệ thống kỹ năng, kỹ xảotơng ứng Đó là, ngoài việc rèn luyện học tập tại trờng s phạm, sinh viên còn đợc rènluyện nghiệp vụ tại các trờng phổ thông, thông qua các đợt thực tế, kiến tập, thực tập
tr-s phạm Điều đó đòi hỏi mỗi tr-sinh viên phải có một quá trình rèn luyện “tự học”, “tựnghiên cứu”, trau dồi kiến thức để tự hoàn thiện mình Muốn học tập có kết quả, trớchết phải coi trọng tinh thần tự học Ngời học phải huy động nội lực đến mức caonhất trớc khi cầu viện đến sự giúp đỡ của ngoại lực
Tuy nhiên, trong thực tế hiện nay vẫn còn nhiều sinh viên cha lực chọn chomình phơng pháp học phù hợp để biến nền tri thức của nhân loại thành tri thức củamình Họ có thói quen học thụ động, chỉ ghi bài, nghe giảng mà ít đọc tài liệu,không chuẩn bị bài, không gắn với thực hành Cho nên kết quả đạt đợc cha cao, khảnăng vận dụng tri thức và kỹ năng môn học vào thực tế nghề nghiệp còn hạn chế
Từ thực tế đó mà tôi tìm hiểu thực trạng “tự học” của sinh viên trờng Đại họcVinh và đặc biệt đi sâu vào tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học của sinh viên khoaGiáo dục Tiểu học - một Khoa có nhiều nét đặc thù, khác biệt trong việc rèn luyện
và đào tạo ngời giáo viên tơng lai Qua đó để nắm bắt đợc tình hình tự học của cácbạn sinh viên ra sao? việc sử dụng thời gian học tập nh thế nào? kế hoạch học tập,phơng pháp học tập, nội dung tự học, những ảnh hởng đến chất lợng tự học của sinhviên khoa Giáo dục Tiểu học - trờng Đại học Vinh
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng hoạt động tiểu học của sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học
- trờng Đại học Vinh, đối chiếu với lý luận thực tiễn và kinh nghiệm, nêu lên cácbiện pháp tổ chức tự học nhằm góp phần nâng cao chất lợng tự học - hiệu quả giáodục đào tạo của nhà trờng Đại học Vinh
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
Trang 6GDTH trờng Đại học Vinh
3.1 Khách thể:
Vấn đề tự học của sinh viên
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Nghiên cứu hoạt động tự học của sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học - trờng
Đại học Vinh
4 Giả thuyết khoa học
Trong quá trình đào tạo trờng Đại học Vinh nói chung, khoa Giáo dục Tiểuhọc nói riêng luôn quan tâm và chỉ đạo sát sao đến việc quản lý tự học của sinh viênnhng hiệu quả của công tác này còn cha cao Nếu đề xuất thêm một số biện pháphoạt động tự học phù hợp với thực tế của Khoa và Nhà trờng sẽ góp phần nâng caokết quả hoạt động tự học của sinh viên
5 Nhiệm vụ của đề tài
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề tự học
5.2 Nghiên cứu thực trạng, hoạt động tự học của sinh viên khoa Giáo dụcTiểu học - trờng Đại học Vinh
5.3 Đề xuất một số ý kiến, biện pháp để nâng cao hoạt động tự học của sinhviên khoa Giáo dục Tiểu học - trờng Đại học Vinh
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận
Đọc, phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin những vấn đề lý luận có liên quan
Trang 7GDTH trờng Đại học Vinh
8 Cấu trúc của luận văn: Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phần kiến
nghị, luận văn gồm có 3 chơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận của vấn đề tự học
Chơng II: Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên ngành Giáo dụcTiều học trờng Đại học Vinh
Chơng III: Kết luận và đề xuất biện pháp giáo dục nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động tự học của sinh viên khoa Giáo dục Tiểu học
Trang 8GDTH trờng Đại học Vinh
Chơng I Cơ sở lý luận của vấn đề tự học
I Sơ lợc lịch sử của vấn đề nghiên cứu.
1 Trên thế giới
Bớc vào thế kỷ XXI, nhân loại chứng kiến sự phát triển vợt bậc của KHKT, ợng thông tin về khoa học tăng lên rất nhanh và tăng nhiều gấp bội Theo sự tínhtoán và nhận xét của các nhà khoa học thì cứ khoảng 7 đến 10 năm thậm chí 5 đến
l-10 năm lợng thông tin đó tăng lên gấp 2 lần, 2/3 số lợng tri thức Để hình dung cụthể hơn, có thể so sánh việc tăng trởng kiến thức của nhân loại với việc cho vay lãikép (lãi đập vào vốn để có vốn lớn hơn cho chu kỳ sau) Do vậy, quy luật tăng trởngkiến thức là quy luật số mũ, nghĩa là sức tăng trởng mạnh hơn so với mọi quy luậttăng trởng khác
Không phải trong thời đại sự phát triển của KHKT tiến nhanh nh vũ bão màcác nhà nghiên cứu mới chú ý đến vấn đề dạy và học, giáo dục và giáo dỡng nhằm
đào tạo ra những con ngời có đầy đủ phẩm chất - đạo đức và năng lực để đáp ứngnhững yêu cầu, đòi hỏi của xã hội Thực chất vấn đề dạy học trong lịch sử phát triểncủa lý luận s phạm đã đợc đề cập từ thời xa xa với những quan điểm, ý kiến khácnhau
ở những thời kỳ phát triển khác nhau của lịch sử, lại có những quan niệm vàcách nhìn nhận khác nhau về vai trò hoạt động dạy và học của thầy và trò Ví dụ:ởthời kỳ Trung cổ Tây Âu và cả chế độ phong kiến Phơng Đông vai trò dạy học củangời thầy đợc coi trong Học sinh phải tuân theo một kỷ luật khắt khe, họ phải phụctùng một cách mù quáng những lời dạy của thầy, ứng dụng công thức của nền giáodục đơng thời là: Thầy đã nói “nghĩa là chân lý, lời thầy nói thì nhất định đúngkhông thể nào khác đi đợc”.Vì vậy, việc dạy nhồi nhét kiến thức, dạy từ chơng trình
cũ và cả phơng pháp bắt buộc học sinh học gạo, học vẹt, học thuộc lòng chiếm u thếtrong các loại trờng học, kể cả việc thi cử Sự trừng phạt bằng roi vọt đợc sử dụngtriệt để, ngời ta có thể thẳng tay đánh đập khi học sinh không học bài vì giáo hội chorằng: “bản chất con ngời là tội lỗi” nên roi vọt có thể cứu vãn linh hồn Chính vì vậy
mà nhiều nhà giáo dục tiến bộ đã lên tiếng phẩn đối lối dạy “cỡng bức trí tuệ bằngroi vọt và nhồi nhét kiến thức bằng hình phạt” Họ chú ý đến việc phát triển t duycủa trẻ em, phát triển năng lực nhiều mặt của học sinh
Trang 9GDTH trờng Đại học Vinh
Những t tởng tiến bộ đó là cơ sở cho học thuyết dạy học hoàn chỉnh và chặtchẽ đầu tiên của nhà giáo dục vĩ đại “ổng tổ của nền s phạm cận đại” - ngời Séc(Tiệp Khắc cũ)
J A Comenxki (1592 - 1670) - Ngời đã phản đối phơng pháp dạy học đơngthời (Phơng pháp của chủ nghĩa kinh viện chỉ dựa vào sách vở mà nhồi sọ học sinh).Comenxki đặt nguyên tắc trực quan làm quy tắc “vàng ngọc” cho giáo viên “ cungứng cho sự tri giác bằng cảm giác tất cả những gì có thể đợc Nếu những vật thể nào
có thể tri giác đợc cùng một lúc bằng nhiều giác quan thì hãy cứ để cho chúng đợclĩnh hội ngay tức khắc bằng nhiều giác quan ”
Theo ông tính trực quan tạo ra khả năng làm cho nhà trờng trở nên sinh động
nó dạy cho học sinh hiểu và nghiên cứu thực tế một cách độc lập “cần gắng ra sứclàm sao cho con ngời dành lấy kiến thức không phải từ sách vở, mà từ bầu trời vàtrái đất và tốt nhất học sinh có thể lĩnh hội đợc nhiều kiến thức và kỹ năng thựchành học sinh phải tìm hiểu tất cả những biện pháp nghề nghiệp chung nhất ”
Ông rất chú ý đến nguyên tắc phát huy tính tích cực tự giác của học sinh, luônkhêu gợi học sinh hớng chú ý đến bài T tởng về hoạt động tự học của ngời họcngày càng đợc ông nghiên cứu sâu sắc
Thế kỷ thứ XVIII - XIX có nhiều nhà giáo dục lỗi lạc đã đi sâu vào tìm tòinghiên cứu mức độ phát triển trí tuệ và tính tích cực, tự giác tự học của học sinh Đốivới Cônxtantin Đmitreevic Usinxky (1824 - 1870) - Nhà giáo dục học vĩ đại Nga,
ông đặc biệt quan tâm tới vấn đề chú ý Usinxky viết: “Chú ý là những cái của duynhất mà qua đấy chỉ có kiến thức tự giác, bổ ích là có thể đi vào năng lực t duy củahọc sinh” Nó giữ một vai trò lớn lao, nó đảm bảo đợc sáng kiến cá nhân, tính tíchcực tự giác
Khi nói về tính tích cực và tính tự giác, tự lập Usinxky muốn nói đến việc giáodục cho cá nhân biết định hớng trong môi trờng xung quanh, biết hành động trong
đó một cách sáng tạo, biết tự mình nâng cao nền học vấn và sự phát triển của bảnthân, ngời giáo viên phải bồi dờng những năng lực trí tuệ của học sinh đối với côngtác độc lập, làm phát triển năng lực và kỹ năng giành lấy kiến thức mới ở học sinhkhi không cần giáo viên Ông rất chú ý đến việc ôn tập của học sinh Từ đó mà ôngnhận thấy tính tất yếu phải bắt buộc ngời học độc lập tìm tòi, suy nghĩ
Jang Jac Rutxo (1712 - 1778) thì ông lại đặc biệt quan tâm đến sự phát triểnnhững giác quan và coi đó là tiền đề quan trọng nhất của việc giáo dục trí tuệ: Nhàgiáo dục phải duy trì “sự tự do đúng hớng, chứ không phải sự đàn áp và cỡng bức”
Trang 10GDTH trờng Đại học Vinh
Adolt Dixtecvee (1790 - 1866) theo ông việc dạy học có tính giáo dục, nó tác
động không chỉ đến t duy mà cả đến tình cảm và ý chí nữa Gây nên “tính sáng kiếncá nhân phục vụ cái chân - thiện - mỹ”, rèn luyện lòng tin và tính cách Phát triểnhơn nữa những t tởng về tính tự lập và tính cực sáng tạo của học sinh, kích thích họcsinh óc sáng kiến cá nhân tức là phát huy đợc tính tích cực tự giác của học sinh
Trong những thập kỷ gần đây nhiều ngành khoa học - kỹ thuật phát triển đãgóp phần tích cực đẩy nhanh tốc độ văn minh của nhân loại lên một bớc mới Khoahọc giáo dục đã kịp thời đáp ứng nhu cầu nhận thức của HS - SV các trờng Đại học,Cao đẳng và Trung học cha? Ngời HS nói chung và SV các trờng ĐH, CĐ nói riênggiữ vai trò chủ đạo để tiếp thu kiến thức trong quá trình tự dạy học Chính vì thế mà
đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về lý luận dạy học, lý luận giáo dục, tâm lýhọc s phạm của thế giới và trong nớc thời gian gần đây đang rất quan tâm chú ý
đến vai trò chủ thể và ý thức chủ động đối với việc học tập mà trung tâm là vấn đề tựhọc
Một số công trình nghiên cứu hoạt động tự học của HS, SV các trờng ĐH,CĐ, TH
Nghiên cứu về ảnh hởng của một số yếu tố tâm lý về hoạt động học tập củangời lớn, của tác giả G K Boievotxkain
“Tự học nh thế nào” của tác giả N A Rubakin cuối thế ký XIX đầu thế kỷ
XX đã tổng kết toàn bộ kinh nghiệm quý báu từ cuộc đời lao động sách vở cần mẫncủa ông Trong đó tác giả nêu cơ sở khoa học của “việc tự học nh thế nào?”
“Công tác tự học của học sinh trong giờ lên lớp” của B P E Xipốp “Học tậphợp lý” của giáo s ngời Đức R Retxkê Tác giả đã nhấn mạnh vấn đề năng lực tựhọc, tự nghiên cứu cho SV ngay từ khi mới vào ĐH Bởi vì “học tập ở ĐH là quátrình phát triển con ngời, quá trình phụ thuộc vào nhiều yếu tố ” và việc hoàn thànhkết quả nhiệm vụ học tập, đòi hỏi phải đấu tranh bản thân và tập thể một cách có phêphán và đầy sáng tạo trong học tập
M U Piskunov, X G Luconhin, B P Exipốp đã nghiên cứu và chỉ ra những
kỹ năng tự học nhằm giúp ngời học đạt kết quả cao, Các tác giả đã nêu ra kỹ năng
đọc sách là kỹ năng đợc chú ý nhiều nhất và coi đó là kỹ năng quan trọng nhất tronghoạt động học
V Kon - A G Moliboc khẳng định: Ngời học muốn đạt kết quả cao để tự học
có hiệu quả thì trớc tiên ngời học phải biết kế hoạch hoá toàn bộ hoạt động tự họccủa mình
2 ở Việt Nam.
Trang 11GDTH trờng Đại học Vinh
UNESCO nói: “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định mình, học đểsống chung với ngời khác” ở Việt Nam ngay từ khi nớc VNDCCH mới ra đời, Bác
Hồ đã nói: “ Dân tộc Việt Nam có thể sánh vai cùng các cờng quốc năm châu haykhông chính là nhờ vào công học tập của các cháu ” Lời Bác cũng là nguyện vọngcủa toàn dân nên dù xuất phát điểm thấp với 95% ngời dân mù chữ, chúng ta đã cócơ ngơi giáo dục nh ngày nay mà con số 2,1 triệu ngời thi vào ĐH năm 2001 là minhchứng hùng hồn Tuy vậy, do phải dốc sức vào tiến hành chiến tranh giải phóng dântộc, nên ngày nay nớc ta vẫn còn chiếm một địa vị rất khiêm tốn trong thang bậckinh tế và khoa học - công nghệ Không thể đổ lỗi mãi cho chiến tranh, khi mà chiếntranh đã lùi xa đợc 34 năm mà 34 năm là thời gian gần bằng thời gian để một nớckém phát triển trở thành con rồng Cho nên, mỗi ngời Việt Nam đều phải tâm niệm
là chúng ta phải học sao cho sớm sánh vai cùng cờng quốc năm châu nh lời Bác Hồ
đã từng nói
Vấn đề tự học của SV các trờng ĐH, CĐ, TH thời gian gần đây đã đợc nhiềunhà giáo dục quan tâm, nhiều giáo s đã có các công trình bàn về vấn đề này đứngtrên nhiều góc độ khác nhau
Bác Hồ: Một tấm gơng sáng về tự học và động viên toàn dân cố gắng học tập,mặc dù Bác rất bận với công việc vì nớc, vì dân tộc song Bác nói: “phải tự nguyện,
tự giác xem công việc học tập là nhiệm vụ của ngời cách mạng phải cố gắng hoànthành cho đợc, do đó mà tích cực hoạt động tự động hoàn thành kế hoạch học tập”
Nguyễn Hoàng Yến khi nghiên cứu “Tự học - một t tởng lớn của Chủ tịch HồChí Minh về dạy học” đã nêu ra đợc 5 vấn đề:
Việc đầu tiên trong tự học “xác định rõ mục đích học tập”
Tự mình lãnh đạo để tạo điều kiện cho việc tự học suốt đời
Phải có kế hoạch sắp xếp thời gian học tập, bền bỉ, kiên trì thực hiện kếhoạch đến cùng, không lùi bớc trớc mọi trở ngại
Bảo đảm các điều kiện cho tự học: Phơng tiện, hình thức để tự học
Ra sức rèn luyện, thực hành một cách tích cực
Báo “Khoa học và phát triển” số xuân Nhâm Ngọ 2002, trong bài viết “Trờng ĐHtrong tơng lai” đã viết: “Bớc vào thế kỷ XXI, chúng ta phải nghĩ đến một chiến lợcgiáo dục độc đáo, sáng tạo, táo bạo nhng không phiêu lu Không phải ta sinh độc
đáo, muốn lập dị mà vì lịch sử đã đặt nớc ta vào một tình thế độc đáo, phải chấpnhận một cuộc cạnh tranh không cân sức xét về điểm xuất phát (lạc hậu hơn ngời tanhiều) và xét đầu t (tính theo đầu ngời thấp hơn ngời ta nhiều), nhng lại phải thắngnghĩa là phải sớm đuổi kịp ngời ta ” Kết thúc bài viết tác giả đã nhận định: “Vậy
Trang 12GDTH trờng Đại học Vinh
lối thoát của chúng ta là đón trớc thời đại, phải dành kinh phí để HĐH, từ nội dung,
đội ngũ đến các máy móc thiết bị phục vụ cho dạy học và nghiên cứu khoa học,
đồng thời mở ra đào tạo từ xa, sớm HĐH nó, sớm xây dựng khoa học s phạm từ xavới ý thức đầy đủ rằng hình thức đào tạo này không phải là phụ, mà sẽ rất phổ biếntrong tơng lai, nh vậy ngay từ bây giờ phải rất coi trọng “tự học”, vì máy móc chỉ cóthể đem lại thêm thuận lợi đến cho ngời học chứ không thể học thay cho họ và khảnăng “tự học” vẫn là nhân tố quyết định chất lợng
- Các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Bảo đã chỉ rõ biệnpháp nâng cao chất lợng và hiệu quả tự học là: Hình thành ý thức tự học, bảo đảmthời gian tự học, bồi dỡng cho SV phơng pháp tự học, bảo đảm các điều kiện cho tựhọc, tích cực rèn luyện và thực hành
- Hà Văn Ch nói “Rèn luyện kỹ năng tự học đối với SV ĐH s phạm” đã nêu ragiảm bớt giờ lý thuyết, tăng giờ thực hành, tăng cờng rèn luyện “nghiệp vụ s phạm”
Các luận văn sau ĐH, các khoá luận tốt nghiệp, luận án Phó Tiến sỹ cũng đã
đi sâu nghiên cứu một số khía cạnh của công tác tự học ở một số tr ờng ĐH, CĐ, THchuyên nghiệp, các trờng phổ thông vừa học, vừa làm
- Các tác giả: Tạ Quang Biểu, Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Khánh Bằng đã đề cập
đến nhiều khía cạnh khác nhau khi bàn về vấn đề tự học và bồi dỡng năng lực tự họccho SV: Thái độ và phơng hớng học tập của SV, biến quá trình đào tạo thành quátrình tự đào tạo của SV, HS
- “Thực trạng và phơng hớng nâng cao chất lợng tự học” của Phan Minh Tiến(sau ĐH)
- “Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học” của Nguyễn Kỷ (Tạp chíNghiên cứu Giáo dục, số 3 - 1996)
- “Thực trạng tự học môn tâm lý học của SV ngành Giáo dục Mầm non trờng
ĐH Vinh” (Luận văn tốt nghiệp)
- “Một số biện pháp quản lý hoạt động tự học của SV khoa Tiểu học - Mầmnon trờng CĐ Cần Thơ” (Luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục)
- “Một số biện pháp nâng cao chất lợng hoạt động tự học của giáo viên tiểuhọc huyện Quan Hoá - Thanh Hoá” (Luận văn Thạc sỹ)
- Giáo s Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ trong cuốn Giáo dục đã chỉ rõ biệnpháp nâng cao hiệu quả và chất lợng hoạt động tự học là hình thức đảm bảo thời gian
tự học, bồi dỡng phơng pháp tự học, đảm bảo các điều kiện vật chất cho tự học và ờng xuyên kiểm tra
Trang 13th-GDTH trờng Đại học Vinh
Từ việc tìm hiểu các công trình nghiên cứu và tình hình thức tế, chúng ta nhậnthấy rằng: Vị trí, vai trò, ý nghĩa bản chất công tác tự học của SV các trờng ĐH, CĐ,
TH trong công tác học tập Những công trình nghiên cứu đã nêu lên đợc tình hình tựhọc của HS, SV thể hiện qua các mặt:
+ Sử dụng thời gian tự học
+ Hình thức tự học
+ Phơng pháp tự học
+ Nghiên cứu những điều kiện ảnh hởng đến quá trình tự học
+ Đề xuất những biện pháp khắc phục những hạn chế trong quá trình tự học.Mặc dù vấn đề nghiên cứu đứng ở nhiều góc độ khác nhau, cả về lý luận cũng nhthực tế đã đóng góp tích cực vào việc nâng cao chất lợng dạy và học trong sự nghiệpgiáo dục và đào tạo HS, SV nói chung
Tuy nhiên, về mặt thực tiễn ở mỗi thời điểm, địa điểm, và còn phụ thuộc vàotính chất ngành học đặc điểm SV mà ở mỗi khoa, mỗi ngành của mỗi trờng cónhiều đặc điểm khác biệt
Các tác giả mới chỉ nghiên cứu hoạt động tự học nói chung mà cha đi sâu vàonghiên cứu hoạt động tự học ở mỗi khoa, mỗi lĩnh vực khác nhau Đặc biệt là thựctrạng hoạt động của SV khoa Giáo dục Tiểu học - một Khoa có nhiều nét đặc thùriêng So với các ngành học s phạm khác trong nhà trờng, ngành đào tạo giáo viêntiểu học là một trong những ngành còn non trẻ
II lý luận chung về tự học
1 Khái niệm về hoạt động tự học.
“hoạt động tự học” là hình thức hoạt động cá nhân do bản thân ngời học nỗlực thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ học tập ở trên lớp hay ngoài lớp Có thể diễn
ra khi còn đang học, khi đã ra trờng và trong suốt cả cuộc đời
Tự học là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của bản thân ngời học bằnghành động của chính mình,hớng tới những mục đích nhất định
Hoạt động học là hoạt động tự giác không ai học thay đợc cho bản thân mình
Tự học càng chuyên cần công phu bao nhiêu thì càng cải biến cải tạo đợc sâu sắcbấy nhiêu, rèn luyện đợc cho bản thân một số kỹ năng mà trớc đó mình cha có Quátrình này diễn bên trong mỗi ngời, thông qua tự học tự nghiên cứu, tự rèn luyệnmình về: kiến thức và kỹ năng, về t duy và tay nghề, về đạo đức và phẩm chất
Có rất nhiều ý kiến khác nhau nghiên cứu về khái niệm tự học:
Theo nh R Retxke về khái niệm tự học: Việc hoàn thành các nhiệm vụkhoa học khác không nằm trong các bớc tổ chức giảng dạy của giáo viên Nó là một
Trang 14GDTH trờng Đại học Vinh
bộ phận quan trọng của công tác khoa học trong học tập, không phụ thuộc vào hìnhthức tổ chức cá nhân hay tập thể, trên lớp hay ở nhà, trong hay ngoài nhà trờng,trong lãnh đạo sản xuất hay hoạt động xã hội
Giáo s S I Zinonev (ngời Nga) đa ra khái niệm: “Tự học đó là việc họctập độc lập của ngời SV diễn ra song song với quá trình học ở trên lớp có liên quanmật thiết với quá trình này, có lúc dựa vào chơng trình SGK đã đợc ấn định, có lúclại tự đề thêm nhiệm vụ, sử dụng thêm tài liệu lý luận Và thực tế, tuỳ theo hứng thúkhoa học và nghề nghiệp, tuỳ thuộc vào khuynh hớng và khả năng nhận thức củabản thân và nhiệm vụ Cuối cùng là tuỳ thuộc vào thói quen làm việc độc lập củamỗi cá nhân”
Theo giáo s Nguyễn Cảnh Toàn trong tuyển tập tác phẩm: “Bàn về giáodục Việt Nam” đa ra định nghĩa: ““Tự học” là tự mình dùng các giác quan để thunhận thông tin rồi tự mình động não, sử dụng các năng lực trí tuệ (quan sát, so sánh,phân tích - tổng hợp ) và có khi cả cơ bắp (khi phải sử dụng công cụ), dùng cácphẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm, cả nhân sinh quan, thế giới quan đểchiếm lĩnh cho đợc một lĩnh vực hiểu biết nào đó, một kỹ năng nào đó, một số phẩmchất nào đó của nhân loại hay cộng đồng, biến chúng thành sở hữu của mình Phátminh ra cái mới cũng có thể coi là một hình thức tự học”
- Cuốn “Những cơ sở của phơng pháp dạy học triết học” phân tích khái niệm
tự học theo 2 nghĩa:
+ Nghĩa hẹp: Xem tự học là việc đọc, làm đề cơng, tóm tắt tài liệu kinh điển,SGK, tài liệu tham khảo, những tóm tắt của mình về bài giảng và tài liệu chuẩn bịcho các giờ xêmina, toạ đàm và các kỳ thi
+ Nghĩa rộng: Tự học là thông hiểu các vấn đề của chơng trình học trên lớp,gồm việc hình thành củng cố niềm tin của hoạt động xã hội, của việc tuyên truyền trithức quần chúng
ở góc độ tâm lý, tổ chức hoạt động tự học là quá trình tạo ra sự biến đổi môhình tâm lý trong hoạt động nhận thức của ngời học thông qua sự biến đổi các yếu tốcủa quá trình nhận thức, tình cảm, hành động ý chí của mỗi ngời học Khi SV lập đ-
ợc kế hoạch tự học khoa học hợp lý, nhiệm vụ học tập đợc xác định rõ ràng cụ thểthì quá trình tự học của họ đi từ mức độ “tự phát” đến hoàn toàn “tự giác” huy độngmọi năng lợng của bản thân để ôn tập, củng cố, đào sâu, mở rộng và hoàn chỉnh trithức, qua đó mà lĩnh hội đợc tri thức mới Ngoài ra hoạt động tự học của ngời SVnhằm đáp ứng nhu cầu hiểu biết riêng, bổ sung và mở rộng tri thức ngoài chơngtrình đào tạo đã quy định của nhà trờng
Trang 15GDTH trờng Đại học Vinh
Hoạt động tự học của SV có thể diễn ra dới sự điều khiển trực tiếp của giáoviên, khi đó SV là chủ thể nhận thức tích cực phải huy động mọi phẩm chất tâm lýcá nhân, tiến hành các hoạt động học tập để lĩnh hội tri thức theo sự dẫn dắt trực tiếpcủa giáo viên và khi không có giáo viên điều khiển trực tiếp, SV tự mình xây dựng
kế hoạch kỹ năng thực hiện và kiểm tra kế hoạch tự học
Thực tiễn đã chứng minh rằng: Chỉ có tự học với sự nỗ lực cao, t duy sáng tạomới tạo điều kiện cho việc tìm hiểu tri thức một cách sâu sắc, mới hiểu rõ đợc bảnchất chân lý Mặc dù điều kiện khách quan đều thuận lợi nhng không có sự nỗ lựccủa bản thân ngời học thì kết quả học tập sẽ không cao A D Xtecvec đã từng nói:
“Nếu chỉ có sự truyền thụ tài liệu của giáo viên mà thôi, dù có nghệ thuật đến đâuchăng nữa cũng không thể đảm bảo đợc sự lĩnh hội của kiến thức Thực sự lĩnh hộichân lý, cái đó phải tự ngời học lấy bằng trí tuệ của bản thân”
Vì vậy, hoạt động tự học đợc nói tới ở đây là quá trình độc lập, nỗ lực, tìm tòi,khám phá tri thức của SV dới sự tổ chức hớng dẫn và điều khiển gián tiếp của giáoviên nhằm củng cố, mở rộng, đào sâu những tri thức đã lĩnh hội đợc ở trên lớp, SV
độc lập thức hiện các hành động tự học do chính nhiệm vụ dạy học đặt ra
2 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động tự học.
2.1 Mối quan hệ giữa tự giáo dục và giáo dục, tự đào tạo và đạo tạo.
Dạy học là nhiệm vụ chủ yếu, là con đờng cơ bản cho bất cứ nhà trờng nào đểnhằm đạt đợc mục đích giáo dục Quá trình dạy học là quá trình hai mặt: Quá trìnhdạy của thầy và quá trình học của trò Song hai quá trình đó không tách rời nhau màquá trình hoạt động chung nó thống nhất và biện chứng trong quá trình dạy học Quátrình hoạt động chung này ngời giáo viên đóng vai trò là ngời “trọng tài khoa học”làngời vạch đờng, hớng dẫn, điều khiển, điểu chỉnh học sinh đi đến đạt kết quả tối u
Sự phối hợp giữa giáo viên và học sinh nhằm giúp cho ngời học tự giác, tích cực, chủ
động, sáng tạo, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức học tập của mìnhnhằm nắm vững tri thức, hình thành kỹ năng kỷ xảo, phát triển năng lực nhận thức
đặc biệt là năng lực t duy sáng tạo Để hiểu các em HS có thể nắm chắc ở trên lớp
d-ới sự chỉ đạo trực tiếp của giáo viên thì mỗi buổi học đều có những bài tập ở nhà đểgiúp HS vận dụng, khắc sâu và củng cố kiến thức đã học trên lớp Với SV ở trờng
ĐH, CĐ khi không có giáo viên điều khiển trực tiếp phần lớn SV phải tự tìm tòi tàiliệu liên quan đến ngành học để tham khảo
Nh chúng ta đã biết, giáo dục về bản chất là một hiện tợng xã hội Lịch sử làmột quá trình biến yêu cầu khách quan của thời đại thành những phẩm chất năng lựccủa cá nhân nhằm đào tạo ra những con ngời đáp ứng đợc yêu cầu mục tiêu của xã
Trang 16GDTH trờng Đại học Vinh
hội Vì vậy, tự học, tự đào tạo là yếu tố quyết định đến chất lợng đào tạo Trong quátrình giáo dục thì “đào tạo” và “tự đào tạo” là hai mặt có quan hệ gắn bó khăng khít
và mật thiết với nhau cùng hỗ trợ và thúc đẩy dùng phát triển Có thể xem đào tạo và
tự đào tạo là hai điều kiện khách quan và chủ quan của quá trình phát triển của sựvật hiện tợng Bất cứ sự phát triển nào của sự vật, hiện tợng thì điều kiện bên trong(chủ quan) luôn đóng vai trò quyết định, là động lực chủ yếu để đi đến kết quảthành công Ngời giáo viên lúc này là ngời hớng dẫn, tổ chức, cố vấn động viên, kíchthích hỗ trợ kịp thời cho quá trình tự học đó Nh R Retxkê đã nói: “Tất cả những
điều kiện thuận lợi, tất cả những lời khuyên, tất cả sự giúp đỡ trong học tập có thểphát huy đợc tác dụng khi có đợc sự nỗ lực của bản thân ngời học”
Khi nói đến tự giáo dục, tự đào tạo đóng vai trò quyết định đến chất lợng củaquá trình giáo dục Nói nh vậy không có nghĩa là xem nhẹ vai trò và trách nhiệmcủa ngời thầy giáo mà ngợc lại vai trò của thầy giáo lại càng nặng nề hơn Nếu thiếuvai trò chủ đạo của giáo viên thì việc tiếp thu tri thức khoa học, việc hình thành kỹnăng, kỹ xảo của ngời học sẽ thiếu hệ thống, thiếu toàn diện và không cân đối Thếnhng, cho dù ngời giáo viên có phơng pháp dạy học và kiến thức uyên thâm đến đâu
mà ngời học không chịu khổ công ôn luyện, phấn đấu bằng sự cố gắng của bản thân,không có ớc mơ khát vọng, niềm đam mê thôi thúc thì kết quả rèn luyện cũng chỉ ởvạch xuất phát mà thôi Vì vậy, cần phát huy khả năng độc lập sáng tạo, tự tìm tòinghiên cứu cần mẫn bằng bàn tay và khối óc để nâng cao trình độ học vấn, hoànthiện bản thân, hoàn thành nhiệm cụ của yêu cầu đặt ra Nh A pixter đã viết:
“không thể ban cho hay truyền đạt đến bất cứ ngời nào sự phát triển và giáo dục Bất
cứ ai mong muốn đợc phát triển và giáo dục cũng phải phấn đấu bằng sự cố gắngcủa bản thân anh ta và chỉ có thể nhận đợc từ bên ngoài kiến thức mà thôi ” Vìvậy, ngày từ khi bớc chân vào cổng trờng ĐH, CĐ, mỗi SV phải cố gắng học tập,trau dồi và rèn luyện chính bản thân mình
Mục đích giáo dục của nhà trờng là đào tạo ra những con ngời mới: Đó lànhững con ngời năng động, sáng tạo trong giai đoạn CNH, HĐH đất nớc ở trờng
ĐH, CĐ học tập đợc xem là nhiệm vụ chính của ngời SV Trong đó hoạt động tựhọc, tự nghiên cứu có một vị trí và tầm quan trọng đặc biệt Nó là một quá trình giacông chế biến và tự điều khiển hoạt động của ngời học đi đúng hớng của mục tiêugiáo dục, là điều kiện quyết định trực tiếp đến chất lợng học tập, chất lợng đào tạocủa nhà trờng
Trong tình hình KHKT tiến nhanh nh hiện nay cứ độ bảy, tám năm khối lợngkiến thức của nhân loại lại tăng gấp đôi, thì nguy cơ dốt nát, lạc hậu về khoa học kỹ
Trang 17GDTH trờng Đại học Vinh
thuật luôn bị đe doạ thờng xuyên Đã có lúc trên thế giới ngời ta nghĩ rằng vì kiếnthức nhân loại quá nhiều nên phải tăng năm học ở các trờng lên Song tăng thì tăngbiết bao nhiêu cho vừa Vả chăng học là để phục vụ, cứ ngồi mãi trên ghế nhà trờngthì thời gian phục vụ còn đợc bao nhiêu? Mà học nh thế có tốt không? Vì học phải
đi đôi với hành mà “hành” không gì tốt hơn bằng thực tế công tác Đó là cha kể vềmặt kinh tế thì dù một nớc giàu mạnh cũng không gánh nổi chi phí cho giáo dục.Bởi vậy, ở một Hội thảo quốc tế về giáo dục ĐH ngời ta đã nhất trí cho rằng cáchgiải quyết tốt nhất là rèn luyện cho ngời học khả năng tự học, tự nghiên cứu, tự bồidỡng
Muốn học tập có kết quả trớc hết phải coi trọng tinh thần tự học Ngời họcphải huy động nội lực đến mức cao nhất khi cầu viện đến sự giúp đỡ của ngoại lực.Phơng châm này không chỉ đề ra cho ngời tự học xa thầy, mà đề ra cho cả ngời học
có thầy bên cạnh vì 2 lẽ: Thầy ở bên cạnh cũng chỉ trong vài tiết học mỗi ngày, vềnhà cũng phải tự học mà ngay khi thầy ở trớc mặt thì sự cố gắng lắng nghe và độngnão cũng rất quan trọng
Tự học có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học, nhng nó có tính độc lập cao
và mang đậm nét sắc thái cá nhân
2.2 Hoạt động tự học có ý nghĩa rất quan trọng.
Tự học giúp cho SV tự học nắm vững tri thức, kỹ năng kỹ xảo về nghề nghiệptơng lai Trong quá trình tự học, mỗi sinh viên tự vận động, từng bớc biến vốn kinhnghiệm của loài ngời đã tích luỹ trong quá trình lịch sử thành vốn tri thức của chínhmình
Tại hội nghị lần thứ 2 BCH TW Đảng khoá VIII chỉ rõ nhiệm vụ và mục tiêucơ bản của giáo dục nớc ta trong giai đoạn hiện nay là: “Nhằm xây dựng những conngời và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tởng độc lập dân tộc và CNXH, có đạo đứctrong sáng có ý chí kiên cờng bảo vệ tổ quốc, CNH, HĐH đất nớc, giữ gìn và pháthuy các giá trị văn hoá của dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại,phát huy tiềm năng của dân tộc và con ngời Việt Nam, phát huy tính tích cực của cánhân làm chủ trí thức khoa học và công nghệ hiện đại, có t duy sáng tạo, có kỹ năngthực hành giỏi, là những ngời kế thừa xây dựng CNXH “vừa nh lời dặn của Bác”
“[27; 28; 29)
Để trở thành ngời vừa “hồng”, vừa “chuyên” nh lời mong muốn của Bác Hồ,
đòi hỏi mỗi SV ngay từ khi ngồi trên ghế nhà trờng phải phát huy tính năng động,sáng tạo, tự chủ của bản thân, phải tự giác, tích cực, độc lập tự t duy rèn luyện bản
Trang 18GDTH trờng Đại học Vinh
thân, có nghị lực, có ý chí vơn lên nghĩa là phải “tự thân vận động” (Tự học) dới sự
điều khiển lãnh đạo của giáo viên
Tự học không những giúp SV nâng cao chất lợng và hiệu quả học tập, hoànthiện thêm vốn hiểu biết của minh, tránh khỏi lạc hậu trớc sự “bùng nổ thông tin”,KHKT trong thời đại ngày nay mà còn giúp SV hình thành đợc niềm tin khoa học,rèn luyện ý chí phấn đấu, đức kiên trì, óc phê bình và tinh thần khắc phục khó khăntrớc những ảnh hởng của ngoại cảnh, của ớc muốn không hợp lý trong t tởng
K Ratake đã từng nói rằng: “Tất cả những tài liệu, tất cả những lời khuyên,tất cả sự giúp đỡ trong học tập chỉ có thể phát huy đợc tác dụng, khi có sự nỗ lực củabản thân một cách nghiêm túc của ngời học sinh”
Tự học còn giúp ngời SV kiểm tra lại kiến thức của mình một cách thờngxuyên và nghiêm túc, từ đó ngời SV có thể đánh giá về năng lực của mình một cáchkhách quan và chính xác nhất Đồng thời còn giáo dục tình cảm, những phẩm chất ýchí cần thiết cho việc tổ chức lao động học tập của mỗi SV, rèn luyện phát triển toàndiện nhân cách HS
Nh vậy, hoạt động tự học có vai trò vô cùng quan trọng, là yêu cầu cấp bách,thiết yếu của HS, SV đang ngồi trên ghế nhà trờng để họ tiếp thu tri thức, nâng caohiểu biết của bản thân và có ý lâu dài trong cuộc đời mỗi con ngời Chất lợng họctập của HS, SV trong các trờng học nói chung và trờng ĐH Vinh nói riêng không chỉquan tâm đến việc nâng cao tay nghề cho giáo viên mà còn đặc biệt chú ý đến vị trítrung tâm của HS, SV trong hoạt động tự học của họ nhằm phát huy tính tích cực,chủ động, sáng tạo trong quá trình tiếp thu tri thức nhằm đào tạo nhân tài cho đất n -ớc
2.3 Các biểu hiện về hoạt động tự học của SV.
Trong quá trình dạy học, SV và giáo viên luôn có sự tác động qua lại và chặtchẽ với nhau SV vừa là đối tợng tác động của giáo viên vừa là chủ thể tích cực sángtạo trong quá trình dạy học Sự vận động của SV phải là sự tự vận động, tự phát triển
do nhu cầu hiểu biết ngày càng cao, khối lợng nhiệm vụ học tập ngày càng lớn, thờigian tự học hạn chế của SV phải đợc giải quyết bằng chính sự nỗ lực của bản thânmình, nhằm hớng mọi hoạt động của chủ thể vào một trật tự nhất định để đạt đợc kếtquả tối u Đó là quá trình thu nhận, chế biến, xử lý, bảo quản thông tin nhằm làmtăng sự hiểu biết của cá nhân giúp SV nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo trong quátrình học tập Biểu hiện cao nhất của tự học là hoạt động thực tiễn, trong đó cá nhân
có sự kết hợp một cách hài hoà việc học của mình với công tác nghiên cứu khoa học
Trang 19GDTH trờng Đại học Vinh
Họ không chấp nhận chân lý một cách thụ động, áp đặt mà họ là chủ thể ý thức đầy
đủ về sự giáo dục
Hoạt động tự học của ngời SV đi từ chỗ ý thức sự cần thiết của công việc tựhọc đối với bản thân, từ sự quan sát tiếp cận hoạt động nhận thức đến việc tổ chức và
điều khiển hoạt động nhận thức của mình
Để hoạt động tự học đạt hiệu quả cao, ngời học phải thiết kế kế hoạch học tập,
sử dụng thời gian, tổ chức thực hiện kế hoạch đó một cách hợp lý Việc đầu t thờigian tự học có một ý nghĩa quan trọng giúp cho ngời học có điều kiện vật chất đểhoàn thiện và mở rộng tri thức hớng chú ý đến từng môn học và đặc điểm nhận thứccủa mỗi ngời học
2.4 + Thời gian dành cho tự học và kế hoạch cho việc tự học.
Đứng trớc lợng kiến thức khổng lồ, lợng thông tin KHKT phát triển nh vũ bãothì việc sắp xếp và phân chia quỹ thời gian một cách hợp lý để vừa có thể thực hiện
kế hoạch học tập và vừa tiếp cận với tri thức mới quả là một điều rất khó Vì vậy, đòihỏi mỗi SV phải tự xây dựng cho mình một kế hoạch học tập, các hình thức học vàkhối lợng cho phù hợp Bởi nếu trong lợng thời gian có hạn, SV bị giao nhiều bàitập, nhồi nhét kiến thức thì kết quả sẽ ra sao? Họ có thể tiếp thu đợc hết không?
Vì vậy, từ hoạt động thực tiễn chung của SV ngời ta xây dựng quỹ thời gianhợp lý nhất trong một ngày là:
+ Thời gian lên lớp: 5 - 6 tiếng
+ Thời gian giải trí giải trí: 2 - 3 tiếng
+ Thời gian ngủ: 8 tiếng
Nh vậy, thờng cứ một tiếng học trên lớp lại có một tiếng tự học ở nhà Yêucầu đặt ra là SV phải biết cách sắp xếp kế hoạch làm sao cho nó trở thành thói quen,
đến giờ tự học là ngồi vào bàn với niềm khát khao đợc củng cố bài học, đợc làm việcsay sa, tích cực Đồng thời xen kẽ việc học với nghỉ ngơi giải trí Nhằm giảm bớtcăng thẳng, mệt mỏi sau mỗi công việc, đa lại hiệu suất làm việc cao nhất
+ Xây dựng kế hoạch và thời gian biểu tự học
Trên cơ sở quỹ thời gian chung và quỹ thời gian tự học nói riêng, mỗi SV phải
tự xây dựng đợc kế hoạch tự học, từ đó xây dựng thời gian biểu tự học để thực hiện
có hiệu quả kế hoạch tự học đó
ở trờng ĐH-CĐ, SV phải học rất nhiều môn học khác nhau Mỗi môn học có
vị trí khối lợng thông tin khác nhau Để nắm đợc kiến thức của mỗi môn học trớc hết
SV phải biết dựa vào kế hoạch làm việc của Khoa, lớp, của từng bộ môn trong từnghọc kỳ và trong năm học để dựng kế hoạch cá nhân sao cho việc sắp xếp đó là phù
Trang 20GDTH trờng Đại học Vinh
hợp nhất, kết hợp hài hoà giữa các yêu cầu nhất định Nhìn chung, những SV mớivào trờng (SV năm thứ nhất) còn bỡ ngỡ khi chuyển từ cách học “phổ thông” sang
“tự học” là chính Vì vậy, giáo viên và Ban chủ nhiệm khoa phải thông báo kế hoạch
và nhiệm vụ học tập, đồng thời đa ra thời khoá biểu khuyến khích SV tập xây dựng
kế hoạch
Trong quá trình tự học, SV tiến hành lãnh đạo trí óc căng thẳng, vỏ não bị hngphấn Nếu một loại tác nhân kích thích kéo dài có thể gây ức chế thần kinh làm chonăng lực làm việc bị giảm suốt, ngời họ sẽ thấy mệt mỏi mất hứng thú học tập Vìthế, trong quá trình tự học cần luân phiên, xen kẽ một cách hợp lý giữa các môn học
có tính chất khác nhau
Ví dụ: Từ môn khoa học tự nhiên sang môn khoa học xã hội, từ tự đọc sách lýthuyết chuyển sang làm bài tập Ngời học sẽ có hứng thú hơn trong quá trình họctập, chiếm lĩnh tri thức
Căn cứ vào hoạt động chung của vỏ não, cứ sau khoảng thời gian hoạt độngliên tục thì cần đợc th giãn và phục hồi trở lại, vì vậy mà các nhà nghiên cứu đã đara: Cứ 1 - 1,5h làm việc nên nghỉ 10 - 15 phút; từ 4 -5 h thì nên nghỉ 1-1,5 h Trongkhoảng thời gian giải lao đó cần vận động đi lại nhẹ nhàng hoặc tập thể dục th giãn
để tinh thần đợc thoải mái, giảm căng thẳng
Đối với các kế hoạch đã đặt ra, SV phải có ý thức thực hiện một cách nghiêmtúc, biết cách thức làm việc, tập trung t tởng, biết tiết kiệm thời gian, biết làm việc
độc lập và tự kiểm tra - đánh giá
K Đ Usinxki đã viết: “Lao động trí óc chẳng phải là thứ nặng nhọc nhất haysao? Mơ mộng thì thật dễ dàng thú vị còn suy nghĩ thì mới thật là khó”
Do vậy, khi đã sắp xếp kế hoạch và thời gian, SV phải tự kiểm tra hoạt động
tự học của mình Nó sẽ tạo nên mối quan hệ ngợc trong giúp cho SV có cơ sở thực tếvới độ tin cậy cao để đánh kết quả học tập của mình cũng nh khắc phục những khókhăn, sai lầm thiếu sót trong quá trình học tập Từ đó khẳng định mình, củng cố đợcniềm tin thúc đẩy hoạt động tự học của mình đi lên
Trang 21GDTH trờng Đại học Vinh
Phơng pháp là một vấn đề rất quan trọng đặc biệt đối với trờng ĐH, CĐ làphải bồi dỡng cho SV
Phơng pháp tự học của SV trong trờng ĐH, CĐ là cách thức hoạt động tíchcực, chủ động và tự lực sáng tạo nhằm thực hiện có chất lợng và hiệu quả mục đích,nhiệm vụ học tập, nghiên cứu nhất định
Nh cố vấn Phạm Văn Đồng đã dặn: “ở ĐH chủ yếu là những phơng pháp, nếuanh tự vũ trang đợc một phơng pháp vững vàng nó suốt đời thì anh phải học mãimãi P V Đ” Vơn tới những đỉnh cao của sự nghiệp khoa học và kỹ thuật NXB Sựthật, Hà Nội, 1978
Do mức độ học tập, nghiên cứu của SV cao hơn nhiều so với HS phổ thông.Chính vì vậy mà phơng pháp học tập cũng khác, chuyển từ phơng pháp học tập củangời HS sang phơng pháp nghiên cứu của nhà khoa học trong đó quá trình tự nghiêncứu độc lập, sáng tạo trong nhận thức đợc thể hiện cao nhất trong học tập
Học phơng pháp ở ĐH là ngời SV luôn phải tự chăm lo rèn luyện, phát triểncác năng lực hoạt động trí tuệ Đặc biệt t duy khoa học, t duy nghề nghiệp, phơngpháp tự học, tự nghiên cứu trong đó phơng pháp tự học có một tính chất quyết định
ở Điểm 2, Điều 4 - Chơng I của Luật giáo dục cũng ghi: “Phơng pháp giáo dục phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, t duy sáng tạo của ngời học, bồi dỡng nănglực tự học, lòng say mê học tập và ý chí vơn lên”
Cùng với sự phát triển của xã hội, trình độ nhận thức của SV ĐH ngày càngcao hơn theo sự tiến bộ học tập nghề nghiệp qua đó mà ngời học không ngừng rènluyện học tập một cách có hệ thống nhằm rèn luyện kỹ năng, hình thành kỹ xảo, chủ
động, độc lập trong việc nắm bắt và giành lấy kiến thức
Nói nh vậy “Tự học”không có nghĩa là xem nhẹ vai trò chủ đạo của ngời thầy
mà vai trò tổ chức, hớng dẫn, t vấn, kiểm tra, trọng tài của ngời thầy có một ảnh ởng nhất định trong việc hớng ngời học chiếm lĩnh tri thức một cách có hệ thống,cân đối và toàn diện Tuy nhiên, lực tự giáo dục, tự học, tự nghiên cứu trong mỗi SV
h-là nội lực quan trọng nhất nó giống nh “sức đề kháng của cơ thể” thúc đẩy ngời họcphải nỗ lực học tập, rèn luyện khắc phục khó khăn để tiếp thu tri thức Nh Các Mác
đã nói: “Không có con đờng nào thênh thang để tiến lên đỉnh cao của khoa học”
Chúng ta thờng nghe nói”: “Học một biết mời”, có cách học đó không? thựctrạng hiện nay thì phổ biến là “Học một, rơi vãi đi một nửa” Vậy, nếu có cách học
“học một biết mời” cho mỗi ngời thì hiệu quả giáo dục đã đợc nhân lên gấp 20 lần.Trong mỗi ngời bình thờng ở mỗi lứa tuổi đều tiềm ẩn khả năng mà lâu nay ta khaithác đợc quá ít: Đó là khả năng tự học, tự giáo dục, tự nghiên cứu Khả năng tự học
Trang 22GDTH trờng Đại học Vinh
tồn tại khách quan ở mỗi ngời, trừ những ngời rối loại tâm thần Nếu khả năng đó cóphơng pháp chăm sóc, vun xới thì lợi ích lớn hơn rất nhiều Chính vì vậy mà một ph-
ơng pháp học tập khoa học hợp lý cùng với ý chí phấn đấu, tự lực, tích cực, chủ
động, sáng tạo tìm tòi để biến các nguồn tri thức của nhân loại đã tiếp thu thành sảnphẩm trí tuệ của mình sẽ có giá trị phục vụ đắc lực cho công việc hoạt động nghềnghiệp sau này của mình
KếT LUậN CHƯƠNG I
Tự học là hoạt động vô cùng quan trọng, giúp cho ngời sinh viên thông hiểu
đợc quá trình, tài liệu trong khi tiếp thu tri thức mới, tự học cũng là quá trình để ng
-ời SV đầu t t tởng thích hợp cho từng nội dung môn học nhằm lĩnh hội tri thức mộtcách nhanh và vững chắc để đạt kết quả cao Nh Lê Nin đã từng nói: “Không có tựhọc lao động nhất định thì không thể tìm ra chân lý trong một số vấn đề nghiên cứunào đó, những ngời nào sợ lao động thì ngời ấy sẽ tự mình làm cho mất đi khả năng
Trang 23GDTH trờng Đại học Vinh
tìm ra chân lý” Nh vậy, có thể thấy rằng: ở bất kỳ cấp học nào, bậc học nào hành
động tự học luôn có ý nghĩa vô cùng to lớn cần thiết với kết quả học tập
Quá trình tự học của HS, SV không chỉ diễn ra trong nhà trờng mà còn tiếptục phát huy khi HS, SV rời khỏi ghế nhà trờng phải học suốt đời theo tinh thần
“Học, học nữa, học mãi”
Chính vì thế mà SV nói chung và SV khoa GDTH nói riêng ngay từ khi đangngồi trên ghế nhà trờng hãy trang bị cho mình một phơng thức tự học phù hợp Họcmột cách tự giác, tích cực để lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng Dĩ nhiên “tự học”
là gian khổ, đòi hỏi bản lĩnh kiên trì , tự kiềm chế, không thể tự do, thoải mái đợc,nhng nó đa lại hạnh phúc của sự chủ động tìm hiểu, tìm kiếm của sự sáng tạo vàhạnh phúc sẽ có suốt đời
Chơng II Thực trạng hoạt động tự học của sinh viên ngành
GDTH trờng ĐH Vinh
I Vài nét về khoa GDTH - trờng ĐH Vinh.
1 Khoa Giáo dục tiểu học.
Khoa GDTH đợc thành lập năm 1995 (tiền thân bộ môn tâm lý giáo dục học
từ 1959) Hơn 10 năm qua, tập thể cán bộ và giáo viên của Khoa đã đợc tặng 6 bằngkhen của Thủ Tớng Chính phủ, 10 bằng khen của Bộ Giáo dục & đào tạo và củaUBND tỉnh Nghệ An 01 đồng chí đợc công nhận Nhà giáo u tú, 02 giáo viên giỏicấp Bộ và 30 lợt ngời đợc công nhận là giáo viên giỏi cấp cơ sở
Về quy mô đào tạo: - Gần 5.000 SV hệ chính quy, không chính quy và họcviên cao học
Gồm 02 ngành đào tạo: Giáo dục tiểu học và Giáo dục Mầm non
01 ngành đào tạo Thạc sỹ: Giáo dục tiểu học
Về đội ngũ: 41 cán bộ trong đó 38 giảng viên (6 Tiến sỹ, 19 Thạc sỹ, 05 giảngviên chính, 33 giáo viên)
Trang 24GDTH trờng Đại học Vinh
Trong 10 năm qua với sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng của thầy và tròkhoa GDTH, đã có 183 bài báo khoa học đã công bố, 11 đề tài khoa học cấp Bộ vànhiều đề tài cấp Sở Phong trào nghiên cứu khoa học của SV cũng rất đợc chú ý.Hàng năm luôn có SV đạt các giải cao ở nhiều lĩnh vực khác nhau
2 Nội dung và quy trình đào tạo GDTH - trờng ĐH Vinh.
Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động s phạm của ngời giáo viên là dạy tri thứckhoa học, phát triển trí tuệ và giáo dục HS thế giới quan khoa học, hình thành tínhtích cực xã hội, tính độc lập nhận thức, lòng khát khao nắm vững tri thức và nhu cầuvận dụng tri thức vào cải tạo thực tiễn và bản thân HS Ngời thầy giáo muốn hoànthành tốt nhiệm vụ thì ngay những năm tháng học tập, rèn luyện ở nhà trờng s phạmcần phải trang bị một hệ thống tri thức khoa học cơ bản, tri thức chuyên ngành sâusắc và phải trang bị những tri thức văn hoá chung, trang bị kỹ năng s phạm và nănglực s phạm nhất định
Trờng ĐH Vinh nói chung và khoa GDTH nói riêng đã rất chú trọng trang bịnhững tri thức khoa học cơ bản, những tri thức chuyên ngành, bên cạnh đó là trang
bị những kỹ năng s phạm, năng lực s phạm cho SV Nội dung và quy trình đào tạocủa khoa GDTH đặc biệt hơn các ngành, các khoa khác: Đó là phát triển với quátrình tự nghiên cứu những tri thức khoa học, tri thức cơ bản về chuyên ngành tại tr-ờng ĐH, SV khoa GDTH đợc rèn luyện thực hành nghiệp vụ s phạm tại các trờngphổ thông một cách thờng xuyên, liên tục từ kỳ II (năm thứ nhất) đến kỳ VII (nămthứ 4) và đợt thực tập s phạm cuối khoá học
* Nội dung giảng dạy và học tập lý luận, hình thành môn học
a) Các môn khoa học cơ bản: Đó là các môn khoa học phục vụ cho chuyênngành mà SV đang học và sau này sẽ giảng dạy môn học đó Các môn khoa học cơbản nhằm cung cấp cho SV những tri thức sâu rộng về tự nhiên xã hội, con ngời,những tri thức cơ bản, nâng cao, chuyên ngành sâu sắc
Trong quá trình đào tạo của khoa GDTH, SV đợc trang bị các kiến thức từnhiều môn khoa học cơ bản khác nhau nh: Toán cao cấp, đại số sơ cấp, Văn học dângian, lí luận văn học, ngữ dụng học, vật lý đại cơng, sinh học đại cơng, hoá đại cơng,
mĩ thuật, âm nhạc, ngoại ngữ, thể dục, sức khoẻ
b) Các môn khoa học nghiệp vụ:
Tâm lí học đại cơng+ Tâm lý học bao gồm
Tâm lí học lứa tuổi s phạm, tâm lí họcgiao tiếp s phạm
Trang 25GDTH trờng Đại học Vinh
Giáo dục học đại cơng: 45T+ Giáo dục học
Giáo dục học tiểu học: 90T
Phơng pháp giảng dạy bộ môn (SV đợc bắt đầu học từ học kỳ V (kỳ I năm thứ3) đến kỳ VII (tức học kỳ 1 năm thứ 4) cụ thể là:
+ Học kỳ V (kỳ I năm thứ 3)
Phơng pháp dạy học mĩ thuật: 90 tiết
+ Học kỳ VI (kỳ II năm thứ 3)
Phơng pháp dạy học môn toán: 60 tiết (đợt 1)
Phơng pháp dạy học môn Tiếng việt: 60 tiết (đợt 1)
Phơng pháp dạy học môn Tự nhiên - xã hội : 90 tiết
Phơng pháp dạy học môn Đạo đức : 45 tiết
Phơng pháp dạy học môn Âm nhạc : 60 tiết
+ Học kỳ VII (kỳ I năm thứ 4)
Phơng pháp dạy học môn Toán : 90 tiết (đợt 2)
Phơng pháp dạy học môn Tiếng việt: 90 tiết (đợt 2)
Phơng pháp dạy học môn Thể dục: 45 tiết
Trong quá trình đào tạo SV còn đợc trang bị vốn văn hoá chung thông qua cácmôn: Triết học Mác-Lênin; CNXH; Kinh tế chính trị; Lịch sử Đảng & T tởng HồChí Minh
Xuất phát từ đặc thù riêng so với các khoa trong nhà trờng ĐH Khoa GDTH
có những thuận lợi nh: SV đợc thực tế, thực hành rèn luyện nghiệp vụ s phạm ở cáctrờng phổ thông qua 06 đợt Điều đó có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nângcao tay nghề cho SV, giúp SV có thái độ đúng đắn với nghề nghiệp của mình Từ đó,
ý thức học tập rèn luyện nâng cao hơn nữa để tìm tòi, phát huy khả năng “tự học”,
“tự nghiên cứu”, “tự trao dồi”, tri thức hàng ngày, hình thành phơng pháp học tập,sắp xếp quỹ thời gian phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lợng môn học
Tuy nhiên bên cạnh mặt thuận lợi đó thì SV còn gặp một số khó khăn, ngoàiviệc phải học và thi các học phần trong chơng trình ĐH, SV phải tập giảng cả 9 môn
ở tiểu học nên thời gian để tự tìm hiểu, tự nghiên cứu cũng nh việc thực hiện kếhoạch học tập còn nhiều hạn chế Chơng trình rèn luyện nghiệp vụ s phạm đợc tiếnhành vào các buổi sáng trong tuần cùng với việc học chính khoá trên lớp, đôi lúc đãlàm cho quỹ thời gian học tập làm việc của SV bị giảm sút, kế hoạch rèn luyện đề ra
Trang 26GDTH trờng Đại học Vinh
của bản thân nhiều khi thực hiện cha triệt để cộng với ý thức học tập, tu dỡng củamột số SV cha cao: Ngại tìm tòi, nghiên cứu, ngại kiên trì, không tin vào bảnthân cũng đã ảnh hởng đến chất lợng đào tạo và hiệu quả giáo dục của SV
II Thực trạng hoạt động của SV tiểu học trờng ĐH Vinh.
a) Mục đích nghiên cứu thực trạng
Khảo sát tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học của SV khoa Giáo dục tiểu học
- trờng ĐH Vinh
b) Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng hoạt động tự học của SV khoá 46 và khoá 49 trờng ĐHVinh
Sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu về nhận thức, thái độ của SV, những yếu tốchủ quan, khách quan ảnh hởng đến chất lợng học tập
Tìm hiểu nhận thức của SV về hoạt động tự học
Tìm hiểu hoạt động tự học của SV
Tìm hiểu những nguyên nhân làm ảnh hởng đến việc tự học của SV
ở mỗi câu hỏi chúng tôi đa ra nhiều đáp án với các mức độ khác nhau để SVlựa chọn đáp án họ cho là hợp lý nhất
c) Cách thức nghiên cứu
Để tìm hiểu nhận thức thái độ, phơng pháp, hình thức tự học của SV, tìm hiểunhững yếu tố, nguyên nhân ảnh hởng đến hoạt động tự học Chúng tôi đã tiến hànhphát phiếu “Trng cầu dân ý” cho 50 SV khoá 46A và 50 SV khoá 49A - GDTH.chính là biện pháp để SV nắm chắc kiến thức cũng nh hoàn thành yêu cầu trớc khi
đến lớp Đồng thời theo các bạn thì học trớc khi xêmina hay học tập trớc khi thi,
kiểm tra sẽ giúp cho SV nắm đợc kiến thức cơ bản, đạt kết quả tốt hơn
1.1 Nhận thức về sự cần thiết của hoạt động tự học:
Bảng 1
Số liệu ở bảng 1 cho thấy:
Trang 27GDTH trờng Đại học Vinh
100% SV đều nhận thức hoạt động tự học là rất cần thiết và quan trọng Tựhọc giúp SV mở rộng kiến thức, hiểu bài, củng cố bài và nằm vững kiến thức, vốn trithức mà thầy giáo đã truyền thụ ở trên lớp Nếu bản thân ngời SV không chịu khóhọc hỏi, ôn luyện thờng xuyên hàng ngày thì những tri tiếp thu đợc sẽ bị mai một đi
Nh vậy, có thể chứng tỏ rằng: Ngời SV nếu thiếu đi hứng thú học tập, thiếu đi lòngham muốn mở rộng và đào sâu tri thức, niềm say mê khám phá khoa học thì sẽ lànguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự yếu kém trong học tập
Hoạt động có bản nhất của ngời SV lúc này là hoạt động học tập Vì vậy, ýthức đợc yêu cầu học tập của mình, yêu cầu của xã hội ngày càng coi trọng tri thức,
“chất xám” đó đợc coi là mạch máu cần thiết cho sự phát triển
1.2 Nhận thức về vai trò của hoạt động tự học
Bảng 2: Tác dụng của hoạt động tự học
4 Tự học giúp SV vận dụng kiến thức vào giải quyết
5 Tự học giúp SV đạt kết quả cao trong kỳ thi 36 72 3 35 70 7 71 71 8
10 Tự học giúp SV bổ sung kiến thức 36 72 3 39 78 6 75 75 6
11 Tự học giúp SV vững vàng trong công tác sau này. 27 54 9 32 64 9 59 59 1112
Tự học giúp cho cán bộ quản
lý đánh giá SV về mặt rèn
Trang 28GDTH trờng Đại học Vinh
Từ kết quả điều tra ở bảng 2 cho thấy:
Tác dụng của việc tự học giúp cho SV hiểu sâu bài (chiếm 85%) số SV khoaGDTH trong đó:
Ngoài ra còn có các tác dụng khác mà tôi đã thống kê trong bảng
Qua kết quả thống kê chứng tỏ SV đã nhận thức đợc tác dụng của vấn đề tựhọc Quá trình học tập thể hiện ở kết quả đạt đợc, chất lợng tiếp thu kiến thức
Tự học có tác dụng giúp cho SV củng cố vững chắc ghi nhớ lâu kiến thức đãtiếp thu đợc, đó là vấn đề quan trọng và chiếm tỷ lệ cao nhất (86%)
Nền tri thức của nhân loại thì ngày một phong phú và đa dạng thể hiện ở sựbiến đổi to lớn trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, văn hoá xã hội Chínhvì vậy mà vấn đề “tự học” không chỉ phục vụ lợi ích trớc mắt của con ngời mà theotôi nó còn đem lại rất nhiều tác dụng khác trong cuộc sống Bởi khi chúng ta ý thức
đợc tự học cũng là ý thức đợc việc rèn luyện về mọi mặt cho bản thân, biết tạo chomình một môi trờng sống và học tập hợp lý Đồng thời, qua đó hoàn thiện về mặtnhân cách, tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân để ứng xử hiệu quả nhất trong các lĩnhvực khác nhau So sánh giữa SV năm thứ nhất và SV năm thứ 4, tuy có sự chênh lệchnhng không đáng kể, hầu hết SV đều nhận thức đợc tác dụng của tự học là rất có ýnghĩa đối với mình