1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang

126 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4 1.5 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài Nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU VĂN QUÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAM SÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUANG BÌNH,

TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

LƯU VĂN QUÂN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAM SÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUANG BÌNH,

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016

Tác giả luận văn

Lưu Văn Quân

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc tới TS Đinh Văn Đãn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và chính sách, Khoa Kinh tế và phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức UBND huyện Quang Bình, Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Quang Bình, Chi cục Thống kê huyện Quang Bình, Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Quang Bình, UBND các xã Vĩ Thượng, Yên Hà, Hương Sơn, các Tổ sản xuất Cam Sành VietGap tại các xã và những hộ nông dân sản xuất cam trên địa bàn nghiên cứu

đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016

Tác giả luận văn

Lưu Văn Quân

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục đồ thị x

Danh mục sơ đồ x

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CAM SÀNH 5

2.1 Một số vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành 5

2.1.1 Một số khái niệm liên quan 5

2.1.2 Nội dung, bản chất và phân loại hiệu quả kinh tế 9

2.1.3 Nội dung nghiên cứu về hiệu quả kinh tế sản xuất cam 12

2.1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành 20

2.2 Cơ sở thực tiễn 27

2.2.1 Vài nét về lịch sử, nguồn gốc phát triển cây cam 27

2.2.2 Tình hình sản xuất cam trên thế giới 27

2.2.3 Tình hình sản xuất cam tại Việt Nam 32

2.2.4 Một số nghiên cứu về hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam 37

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40

3.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của huyện 44

Trang 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 53

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 53

3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 54

3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu 55

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 56

3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 56

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59

4.1 Hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình 59

4.1.1 Tình hình phát triển cam sành huyện Quang Bình những năm gần đây 59

4.1.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành tại huyện Quang Bình 65

4.2 Thực trạng thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành tại huyện Quang Bình 70

4.2.1 Giải pháp quy hoạch sản xuất 70

4.2.2 Giải pháp hỗ trợ vốn cho sản xuất 73

4.2.3 Giải pháp thay đổi tổ chức sản xuất 74

4.2.4 Giải pháp về tập huấn kỹ thuật sản xuất 76

4.2.5 Giải pháp về giống 78

4.2.6 Giải pháp tăng quy mô sản xuất 79

4.2.7 Thực trạng về thị trường tiêu thụ 80

4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành tại huyện Quang Bình 85

4.3.1 Trình độ của chủ hộ sản xuất 85

4.3.2 Yếu tố nguồn vốn 87

4.3.3 Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ cam sành 90

4.3.4 Nhóm yếu tố chính sách của nhà nước 91

4.3.5 Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên 92

4.4 Đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành tại huyện Quang Bình 93

4.4.1 Định hướng phát triển sản xuất cam sành tỉnh Hà Giang 93

4.4.2 Một số giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành tại huyện Quang Bình 95

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

5.1 Kết luận 100

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi

5.2 Kiến nghị 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page viii

DANH MỤC BẢNG

2.1 Diện tích và sản lượng cam trên thế giới qua một số năm 28

2.2 Diện tích và sản lượng cam của một số nước trên thế giới năm 2013 28

3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 46

3.2 Tình hình dân số, lao động huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 48

3.3 Điều kiện cơ sở hạ tầng huyện Quang Bình 49

3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 52

3.5 Thu thập thông tin thứ cấp 54

3.6 Bảng phân bổ mẫu điều tra 55

4.1 Diện tích cam sành huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 62

4.2 Năng suất, sản lượng cam sành huyện Quang Bình những năm gần đây 64

4.3 Những thông tin chung về hộ điều tra 65

4.4 Chi phí sản xuất cam sành trên 1 ha cam sành của các hộ điều tra 68

4.5 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản cam sành của huyện 70

4.6 Đánh giá của người dân về sự phù hợp trong quy hoạch sản xuất 72

4.7 Các nguồn vốn cho sản xuất cam sành tại địa phương 73

4.8 Hiệu quả sau khi được vay vốn hỗ trợ sản xuất 74

4.9 Đánh giá của người dân sau khi tập huấn kỹ thuật trồng cam 78

4.10 Sự thay đổi hiệu quả kinh tế sau khi sử dụng giống mới 78

4.11 Đánh giá của người trồng cam về thay đổi giống trong sản xuất 79

4.12 Hiệu quả kinh tế theo quy mô sản xuất 80

4.13 Thị trường tiêu thụ cam sành Quang Bình giai đoạn 2013 - 2015 81

4.14 Đánh giá về tác động của các giải pháp thị trường 85

4.15 Ảnh hưởng của trình độ học vấn tới hiệu quả sản xuất cam sành 85

4.16 Nhu cầu tập huấn kỹ thuật của người dân 87

4.17 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguồn vốn tới hiệu quả sản xuất cam sành 88

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ix

4.18 Mục đích sử dụng vốn của người dân 89 4.19 Nhu cầu vay vốn của người dân 90 4.20 Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ cam sành 90 4.21 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới hiệu quả

sản xuất cây cam sành 92

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page x

DANH MỤC ĐỒ THỊ

4.1 Kết quả quy hoạch vùng sản xuất cam sành tại huyện Quang Bình 71 4.2 Mức độ tham gia tập huấn kỹ thuật của các hộ điều tra 76 4.3 Tỷ lệ áp dụng kiến thức vào sản xuất của các hộ điều tra 77

DANH MỤC SƠ ĐỒ

3.1 Bản đồ hành chính huyện Quang Bình 40 4.1 Sản lượng tiêu thụ cam sành Quang Bình qua các kênh 82

DANH MỤC HỘP

4.1 Người biết nhiều chia sẻ cho người biết ít 86 4.2 Có chợ sẽ thuận lợi cho người dân 92

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cam là cây ăn quả nhiệt đới được trồng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế

giới, đồng thời cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong thương mại rau quả toàn cầu Những năm 1980, các nước Mỹ latinh, khu vực Caribê là khu vực sản xuất cam chính của thế giới, hiện nay khu vực châu Á đã vượt lên dẫn đầu, tiếp theo là các nước Nam Mỹ và cuối cùng là Châu Phi Cam là loại quả chủ yếu trên thị trường quốc tế và có nhiều người sử dụng nhất trên thế giới Khối lượng cam xếp thứ nhất về giá trị trong xuất khẩu trái cây

Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, là xứ sở của các loại cam với nhiều loại giống cam quý như cam sành, cam đường canh,… trồng khắp các địa phương trong cả nước Hiện tại, cây cam có diện tích và sản lượng thuộc hàng lớn nhất trong các cây ăn quả có múi ở Việt Nam Vùng trồng cam lớn nhất là vùng Trung du và miền núi phía Bắc, tiếp đến là đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ Cam cung cấp sản phẩm cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu thu ngoại tệ

Hà Giang là một trong những tỉnh có diện tích cam lớn nhất của cả nước, được trồng tập trung tại 3 huyện Quang Bình, Bắc Quang, và Vị Xuyên Cùng với cam Bố Trạch (Quảng Bình), cam Vinh (Nghệ An), cam sành Hà Giang là một thương hiệu được người tiêu dùng của nhiều địa phương trong cả nước biết đến và trở thành cây đặc sản của tỉnh

Quang Bình là huyện có đất đai rộng, rừng với độ che phủ trên 60%, độ

ẩm trung bình là 85%, lượng mưa hơn 1.800 mm/năm, Quang Bình có điều kiện thuận lợi phát triển kinh nông, lâm nghiệp; có những khu vực thích hợp trồng cây

ăn quả cam sành, quýt Từ những giá trị hiệu quả thực tế mang lại, cam sành đã được huyện Quang Bình xác định là cây kinh tế mũi nhọn, góp phần nâng cao đời sống hộ nông dân, phát triển kinh tế ở các vùng nông thôn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn, mang lại cuộc sống ấm no, giúp nhiều

hộ dân tộc thiểu số làm giàu Tuy nhiên, trong những năm gần đây vùng trồng

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2

cam sành bị suy thoái, thoái hóa, từ đó dẫn tới giảm năng suất, chất lượng và diện tích trồng cam bị thu hẹp Hơn nữa, nhiều diện tích cam đã già cỗi, suy kiệt dinh dưỡng, do không được chăm sóc tốt nên cây sinh trưởng, phát triển kém, quả ra

bé, hình thức mẫu mã xấu và có rất ít quả Ngoài ra, hầu hết các hộ gia đình trồng cam sành ở Quang Bình vẫn áp dụng biện pháp trồng và chăm sóc theo kinh nghiệm truyền thống Tỷ lệ số hộ trồng cam áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vào quá trình trồng, chăm sóc và bảo quản mới chỉ chiếm 25-30%

Có thể thấy quá trình phát triển và hiệu quả kinh tế sản xuất cam của nước

ta nói chung và của Quang Bình - Hà Giang nói riêng luôn gắn với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quá trình đổi mới, quản lý, đồng thời chịu tác động sâu sắc của những biến động của giá cả thị trường Từ những vấn đề trên, chúng tôi

lựa chọn nghiên cứu đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam

sành trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang" trên cơ sở kết hợp giữa

lý luận và tình hình thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành tại địa phương

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn nào?

- Hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành và việc thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang hiện nay ra sao?

- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả kinh hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành tại địa phương?

- Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh tế và các giải pháp nâng cao hệu

quả kinh tế sản xuất cam sành ở địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Trên cơ sở thực trạng sản xuất, hiệu quả kinh tế của

cam sành và những lý luận về hiệu quả kinh tế, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tình hình thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất cam sành Phân tích các yếu tố ảnh hưởng, đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành tại địa phương

- Phạm vi không gian: Tại địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang

- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành từ 22/06/2014 – 30/8/2015

Số liệu thứ cấp được thu thập từ 2011-2014 Các số liệu mới được thu thập năm 2015

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4

1.5 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang” có một số đóng góp như sau:

Về lý luận: đề tài đã chỉ ra những lý luận cơ bản về hiệu quả, hiệu quả kinh

tế, hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế, phương pháp xác định và đánh giá hiệu quả kinh tế Thông qua nghiên cứu

và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp

đã luận giải và đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình Đề tài cũng đã chỉ ra đặc trưng cơ bản, các chỉ tiêu chính trong xác định hiệu quả kinh tế cam sành, chỉ ra những điều kiện để sản xuất cam sành có hiệu quả kinh tế cao nhất Hiệu quả kinh

tế trong sản xuất cam là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với người sản xuất, lựa chọn

và áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của người dân phụ thuộc vào điều kiện thực tế và nên áp dụng đồng bộ các nhóm giải pháp

Về thực tiễn: đề tài tiến hành nghiên cứu thực tiễn sản xuất cam sành trên thế giới và một số địa phương của Việt Nam qua đó rút ra những đặc điểm cơ bản trong sản xuất cam sành Cơ sở đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành dựa trên phân tích và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế (trực tiếp, gián tiếp) Hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như yếu tố về điều kiện tự nhiên, yếu tố kinh tế xã hội, yếu tố thuộc về người sản xuất; mức độ tác động của các yếu tố tới hiệu quả kinh tế phụ thuộc vào quy mô diện tích, phương thức tổ chức sản xuất của hộ Áp dụng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cần

áp dụng nhiều nhóm giải pháp trên điều kiện thực tế

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ

SẢN XUẤT CAM SÀNH

2.1 Một số vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành

2.1.1 Một số khái niệm liên quan

2.1.1.1 Khái niệm hiệu quả

Hiệu quả là một phạm trù trọng tâm rất cơ bản của khoa học kinh tế và quản

lý Ngày nay khái niệm về hiệu quả được sử dụng rộng rãi, nói đến hiệu quả được hiểu là công việc đạt kết quả tốt Hay hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới

Hiệu quả là việc xem xét và lựa chọn thứ tự ưu tiên các nguồn lực sao cho đạt kết quả cao nhất Hiệu quả bao gồm ba yếu tố: không sử dụng nguồn lực lãng phí, sản xuất với chi phí thấp nhất, sản xuất để đáp ứng với nhu cầu của con người

Hiệu quả theo quan điểm của K.Marx, đó là việc "Tiết kiệm và phân phối một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành" và

đó cũng chính là quy luật tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả,

K.Marx, cũng cho rằng "nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân

(người lao động) là cơ sở của hết thảy mọi xã hội" (Nguyễn Văn Hảo, 2005)

Hiệu quả của sản xuất xã hội được tính toán và kế hoạch hoá trên cơ sờ những nguyên tác chung đối với nền kinh tế quốc dân bàng cách so sánh các kết quả của sản xuất với cho phí hoặc nguồn dự trữ đã sử dụng Theo tác giả Culinốp thì: “hiệu quả sản xuất là tính kết quả của một nền sản xuất nhất định Chúng ta

sẽ so sánh kết quả với chi phí cần thiết để đạt kết quả đó Khi lấy tổng sản phẩm chia cho số vật tư được hiệu suất vật tư Tổng sản phẩm chia cho số lao động

được hiệu suất lao động” (Nguyễn Trần Quế, 1995)

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6

Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa này mà không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó" Trong mọi hoạt động của con người đều liên quan đến vấn đề hiệu quả Hiệu quả là căn cứ để đánh giá bất kỳ hoạt động nào của con người, là căn cứ để xác định những hoạt động tiếp theo Khi cần đánh giá một hoạt động nào đó người ta thường sử dụng chỉ tiêu hiệu quả để

so sánh hoạt động này với hoạt động khác Hiệu quả là chỉ tiêu toàn diện nhất dừng để đánh giá chất lượng của hoạt động, nó được đánh giá bằng nhiều mặt khác nhau trong một tổng thể thống nhất Tùy theo mục đích khác nhau mà mỗi người quan tâm đến hiệu quả ở những khía cạnh khác nhau Đối với một hoạt động nào đó thì điều được các nhà kình tế quan tâm đầu tiên đó là hiệu quả kinh

tế mà hoạt động đó mang lại, còn các nhà môi trường lại quan tâm đến hiệu quả môi trường,…Tuy nhiên, để đánh giá toàn diện nhất thì hiệu quả của bất kỳ hoạt động nào cũng nên được xem xét đánh giá trên cả 3 mặt là: mặt kinh tế, mặt xã

hội và mặt môi trường (Đinh Văn Tiến, 1996)

2.1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế (HQKT) là một phạm trù kinh tế - xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng của hoạt động sản xuất kinh tế và là đặc trưng của mọi nền sản

xuất xã hội (Nguyễn Văn Hảo, 2005)

Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế, bởi xác định đúng HQKT là một trong những căn cứ quang trọng để lựa chọn chiến lược sản xuất, chiến lược phát triển cây trồng Thông qua HQKT mới thấy rõ thực

chất kết quả của hoạt động sản xuất (Đặng Ngọc Phú, 1997)

Từ những năm 1878, Sapodonicop và nhiều nhà kinh tế, khoa học đã tổ chức tranh luận về vấn đề HQKT, song cho đến năm 1910 mới có văn bản pháp quy đánh giá HQKT của vốn đầu tư cơ bản Từ đó đếnn nay khái niệm này đã và đang được quan tâm nghiên cứu và là một bộ phân quan trọng của kinh tế học

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7

trong nền kinh tế thị trường Bàn về khái niệm HQKT, các nhà kinh tế ở nhiều nước, nhiều lĩnh vực có những quan điểm khách nhau, có thể tóm tắt thành các quan điểm hệ thống như sau:

- Hệ thống quan điểm thứ nhất cho rằng: HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và các chi phí bỏ ra (các nguồn nhân tài, vật lực ) để đạt được kết quả đó:

HQKT = Q/C Q: Kết quả sản xuất

C: Chi phí sản xuất

Đại diện cho hệ thống quan điểm này, Culicop cho rằng “Hiệu quả sản xuất là kết quả của một nền sản xuất nhất định, chúng ta sẽ so sánh kết quả với chi phí cần thiết để đạt kết quả đó Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất chúng ta được hiệu suất vốn, tổng sản phẩm chi cho vật tư được hiệu suất vật tư, tổng sản phẩm chi cho số lao động được hiệu suất lao động” Với cách tính này chỉ

rõ được mức độ hiệu quả của sử dụng các nguồn lực sản xuất khác nhau, từ đó so sánh được HQKT của các quy mô sản xuất khác nhau Nhược điểm của cách đánh giá này là không thể hiện được quy mô của HQKT nói chung Ở Việt Nam một số tác giả cho rằng “HQKT được xem xét trong mối tương quan giữa một bên là kết

quả thu được và một bên là chi phí bỏ ra” (Trần Văn Đức, 2005)

- Hệ thống quan điểm thứ hai cho rằng: HQKT được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó

HQKT=Q-C Theo tác giả Đỗ Thịnh cũng cho rằng “Thông thường hiệu quả được thể thiện nhưu một hiệu số giữa kết quả và chi phí tuy nhiên trong thực tế nhiều trường hợp không thực hiện được phét trừ, hoặc phép trừ không có ý nghĩa Do vậy, nói một cách linh hoạt hơn nên hiểu hiệu quả là một kết quả tốt phù hợp

mong muốn” (Ngô Đình Giao, 1995)

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8

- Hệ thống quan đểm thứ ba xem xét HQKT trong phần biến động giữa chi phí và kết quả sản xuất

Theo quan điểm này, HQKT biểu hiện ở quan hệ tỷ kệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, hay quan hệ tỷ lệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung Một số ý kiến chú ý đến quan hệ tỷ lệ giữa mức độ tăng trưởng kết quả sản xuất với mức độ tăng trưởng chi phí của nền sản xuất xã hội:

HQKT = ∆Q/∆C Trong đó ∆Q là phần tăng thêm của kết quả sản xuất

∆C là phần tăng thêm của chi phí sản xuất Đây là cách đánh giá có ưu thế khi xem xét HQKT của đầu tư theo chiều sâu trong việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là nghiên cứu hiệu quả của phần chi phí đầu tư tăng thêm Hạn chế của cách đánh giá này là không xét đến HQKT của tổng chi phí bỏ ra

- Một khái niệm cơ bản nữa bàn về hiệu quả kinh tế được các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân

bổ các nguồn lực và hiệu quả kinh tế (Phạm Vân Đình, Đỗ Kim Chung, 1997)

+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu vào Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô để xem xét tình hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm

+ Hiệu quả phân bổ: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực

+ Hiệu quả kinh tế: là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả

kỹ thuật và hiệu quả phân bổ Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9

- Có quan điểm lại xem xét, hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả sản xuất và mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Việc so sánh này có thể tính cho số tuyệt đối và số tương đối Quan điểm này có ưu việt trong đánh giá hiệu quả của đầu tư theo chiều sâu, hoặc hiệu quả của việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, tức là hiệu quả kinh tế của phần đầu tư thêm

- Theo ý kiến của một số nhà kinh tế khác thì những quan điểm nêu trên chưa toàn diện, vì mới nhìn nhận ở những góc độ và khía cạnh trực tiếp Vì vậy, khi xem xét hiệu quả kinh tế phải đặt trong tổng thể kinh tế - xã hội, nghĩa là phải quan tâm tới các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội như nâng cao mức sống, cải thiện môi trường (Ngô Văn Hải, 1996)

Từ những quan điểm nêu trên, xuất phát từ lý luận và thực tiễn có thể nói

“HQKT là phạm trù kinh tế xã hội phản xánh các hoạt động kinh tế trong phương thức sản xuất nhất định, không những nó phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa tăng trưởng của kết quả sản xuất với việc sử dụng hợp lý các nguồn lực của doanh nghiệp của xã hội thông qua mức đầu tư chi phí mà còn mang lại lợi ích cho xã hội”

2.1.2 Nội dung, bản chất và phân loại hiệu quả kinh tế

2.1.2.1 Nội dung, bản chất hiệu quả kinh tế

Mục đích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn tốt nhất cho các nhu cầu vật chất và tinh thần cho xã hội Mục đích đó được thực hiện khi nền sản xuất xã hội tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội Sản xuất đạt mục tiêu về hiệu quả kinh tế khi có một khối lượng nguồn lực nhất định tạo ra khối lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất

Theo các quan điểm trên thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan đến các yếu tố tham giá vào quá trình phát triển sản xuất kinh doanh Do đó nội dung để xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:

- Xác định các yếu tố đầu vào; Hiệu quả là một đại lượng để đánh giá xem xét kết quả hữu ích được tạo ra như thế nào, từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

các điều kiện cụ thể nào, có thể chấp nhận được hay không Như vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến các yếu tố đầu vào và việc sử dụng nó với các yếu

tố đầu ra của quá trình sản xuất

- Xác định các yếu tố đầu ra: Đây là công việc xác định mục tiêu đạt được, các kết quả đạt được có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị sản

phẩm gia tăng lợi nhuận (Đinh Nho Toàn, 2006)

Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xã hội và được xác định bằng tương quan so sánh giữa lượng kêt quả hữu ích thu được với lượng hao phí xã hội Ở mỗi quốc gia, bản chất của hiệu quả kinh tế đều xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã hội, mục đích làm thế nào để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng trong khi mọi nguồn lực trong xã hội có giới hạn

2.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh tế

* Phân loại theo nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

- Hiệu quả kinh tế: thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được về mặt kinh tế với lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Do đó, xác định HQKT phải xem xét đầy đủ mối quan hệ giữa hai đại lượng tuyệt đối và tương đối Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế là tối đa hóa về kết quả sản xuất và tối thiểu hóa về chi phí trong điều kiện nguồn lực bị giới hạn

- Hiệu quả xã hội: Là mối tương quan so sánh kết quả đạt được về mặt xã hội (như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, phân phối công bằng trong cộng đồng, nâng cao đời sống nhân dân ) với chi phí sản xuất bỏ ra Hiệu quả xã hội phản ánh mối quan hệ giữa kết quả hữu ích về mặt xã hội và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Nó đánh giá chủ yếu về mặt xã hội của hoạt động sản xuất Các loại hiệu quả có liên qua chặt chẽ với hiệu quả kinh tế và biểu hện mục tiêu hoạt

động của con người (Nguyễn Hữu Ngoan, Tô Dũng Tiến, 2005)

- Hiệu quả môi trường: Là mối tương quan so sánh kết quả đạt được về môi trường và chi phí bỏ ra Nó là hiệu quả mang tính lâu dài, bền vững đảm bảo

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11

lợi ích hiện tại và tương lai, gắn với quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường Hiệu quả môi trường là hiệu quả của việc làm thay đổi môi trường do hoạt động sản xuất gây ra như: xói mòn, ô nhiễm đất, không khí, bênh tật Việc xác định hiệu quả môi trường là tương đối khó Trong

ba hiệu quả trên đây thì hiệu quả kinh tế đóng vai trò quyết định và nó được đánh giá đầy đủ khi kết hợp với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường

Trong điều kiện hiện nay còn có xét đến hiêu quả phát triển bền vững: là hiệu quả kinh tế - xã hội có được do những tác động hợp lý để tạo ra nhịp độ tăng trưởng tốt và đảm bảo những lợi ích kinh tế - xã hội, nhưng có tính yếu tố môi

trường về lâu dài ( William D.Nordhaus,1998)

Xét trên tầm vĩ mô thì chính phủ phải điều tiết nền kinh tế đảm bảo cho cả

ba lợi ích đạt hiệu quả cao nhất, nghĩa và ba vòng tròng hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trùng nhau là lớn nhất

* Phân loại theo yếu tố sản xuất và hướng tác động vào sản xuất

- Hiệu quả sử dụng đất

- Hiệu quả sử dụng lao động

- Hiệu quả sử dụng vốn

- Hiệu quả áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

Sự phân chia này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khan hiếm để đảm bảo cung ứng tốt nhất cho các nhu cầu của xã hội,

* Phân loại theo yêu cầu của tổ chức và quản lý kinh tế theo cấp, ngành

- HQKT quốc dân: HQKT tính chung cho toàn bộ nên sản xuất xã hội

- HQKT vùng và lãnh thổ: được xem xét đối với từng vùng kinh tế tự nhiên và phạm vi lãnh thổ hành chính

- HQKT khu vực sản xuất và chi phí vật chất

- HQKT của từng đơn vị sản xuất kinh doanh

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

- Hiệu quả các biện pháp kỹ thuật và quản lý

Như vậy khi đánh giá hiệu quả phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân với hiệu quả bộ phận các đơn vị, xí nghiệp, địa phương, quan hệ giữa vấn đề kinh tế - xã hội với kỹ thuật sản xuất và môi trường sinh thái, quan hệ giữa HQKT hiện tại và tương lai Hiệu quả đó bao gồm cả HQKT và xã hội, có mối quan hệ mật thiết đến nhau như một thể thống nhất không thể tách rời

2.1.3 Nội dung nghiên cứu về hiệu quả kinh tế sản xuất cam

2.1.3.1 Nội dung, bản chất

Nội dung của hiệu quả kinh tế: Mục đích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu vật chất và tinh thần cho xã hội Mục đích đó được thực hiện khi nền sản xuất tạo ra những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội Sản xuất đạt mục tiêu về HQKT khi có một khối lượng nguồn lực nhất định tạo ra khối lượng sản phẩm hữu ích lớn nhất Nội dung của HQKT trong sản xuất cam

là xác định yếu tố đầu vào và yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất cam từ đó tính

toán các chỉ tiêu kết quả và hiệu quả về mặt kinh tế (William D.Nordhaus, 1998)

Bản chất của hiệu quả kinh tế: Bản chất của HQKT là sự gắn kết mối quan

hệ giữa kết quả và chi phí Tiêu chuẩn của HQKT là sự tối đa hóa kết quả và tối thiểu hóa chi phí trong điều kiện tài nguyên có hạn Tuy nhiên, cần phân biệt rõ hiệu quả và kết quả, hiệu quả phản ánh mặt chất của hoạt động sản xuất Hiệu quả = kết quả - chi phí HQKT là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh tế Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có trong hoạt động kinh tế, đây là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xâ hội Như vậy, do yêu cầu của công tác quản

lý kinh tế cần thiết phải dánh giá nhằm nâng cao chất lượng các hoạt động kinh tế

đã làm xuất hiện phạm trù hiệu quả kinh tế (Ngô Đình Giao, 1995) Như vậy, bản

chất của hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành là việc so sánh giữa đầu ra và đầu vào trong quá trình sản xuất cam

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13

HQKT là mối tương quan so sánh cả vế tuyệt đối và tương đối giữa lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý là với một lượng dự trữ tài nguyên nhất định muốn tạo ra một khối lượng sản phẩm lớn nhất Điếu đó cho thấy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đấu vào và đầu ra, là sự biểu hiện kết quả của các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất Hiệu quả kinh tế là vấn đề trung tâm nhất của mọi quá trình kinh tế, có liên quan đến tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác và nó đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất, tức là giảm đến mức

tối thiểu chi phí trong sản xuất (Đặng Thị Tươi, 2008)

2.1.3.2 Đặc điểm về hiệu quả kinh tế sản xuất cam

Phân tích HQKT sản xuất cam trong điều kiện kinh tế thị trường thì việc xác định các yếu tố đầu vào và đầu ra có những khó khăn:

- Những khó khăn trong việc xác định yếu tố đầu vào:

+ Các tư liệu sản xuất được sử dụng vào những quá trình sản xuất trong nhiều năm nhưng không đồng đều, hơn nữa có loại rất khó xác định giá trị đào thải và chi phí sửa chữa lớn Vì vậy việc khấu hao và phân bổ chi phí chỉ có tính tương đối

+ Các chi phí sản xuất chung như cơ sở hạ tầng, thông tin tuyên truyền giáo dục đào tạo, khuyến cáo kỹ thuật cần phải được hạch toán nhưng thực thế không hoặc rất khó tính được một cách cụ thể

+ Ảnh hưởng của thị trường làm giá cả biến động, độ trượt giá gây khó khăn trong việc xác định các loại chi phí sản xuất

+ Các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên (cả thuận lợi và khó khăn) tác động lớn đến quá trình sản xuất nông nghiệp và hiệu quả của nó Việc xác định mức độ tác động của các yếu tố vẫn chưa có phương pháp chuẩn xác

+ Yêu cầu xác định các yếu tố đầu vào hay tính chi phí sản xuất bỏ ra cần đúng và đủ, để tính được đúng trong quá trình tính thường gặp một số khó khăn

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

- Những khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: Các kết quả sản xuất về mặt vật chất có thể lượng hóa để tính và so sánh trong thời gian và không gian cụ thể nào đó Các kết quả về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất, khả năng canh tranh trên thị trường của từng vùng sản xuất thì không thể lượng hóa và không chỉ được bộc lộ trong thời gian dài Đây là khó khăn trong

việc xác định đúng và đủ các yếu tố đầu ra ( Nafziger Ewayne, 1993).

Như vậy, HQKT sản xuất cam là một phạm trù phức tạp, nó bao hàm những vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, HQKT sản xuất cam phản ánh trình độ sửu dụng và khai thác các nguồn lực (đất đai, sức lao động, tiền vốn, khoa học kỹ thuật ) để đạt được những mục tiêu kinh tế xã hội nhất định Tính phức tạp của HQKT sản xuất cam được thể hiện bởi những đặc trưng sau:

- Cam là cây trồng dài ngày, bao gồm hai giai đoạn: thời kỳ kiến thiết cơ bản và thời kỳ kinh doanh Thời gian kiến thiết cơ bản dài 4 năm, chỉ có chi phí

mà chưa thu lợi Thời kỳ kinh doanh của cam dài với năng suất và sản lượng tăng dần, đến đỉnh cao lại giảm dần Do vậy, đánh giá HQKT sản xuất cam đòi hỏi

phải thu thập được tài liệu trong thời gian dài (Đặng Thị Tươi, 2008)

- Sản xuất cam gắn liền với tạo và giải quyết công ăn việc làm, phân bố lại lực lượng lao động, thực hiện công tác định canh định cư và các vấn đề chính trị

xã hội ở nông thôn miền núi, vì thế xem xét hiệu quả sản xuất cam phải đặt trong mối quan hệ cả về HQKT và xã hội với sự bền vững môi trường sinh thái

- Cam là cây trồng đòi hỏi đầu tư thâm canh cao, chi phí sản xuất lớin, vì vậy không phải ai cũng có khả năng thâm canh tốt cây cam Do đó đánh giá hiệu quả cũng phải căn cứ trên từng đối tượng và điều kiện kinh tế cụ thể Từ những đặc điểm nêu trên, khi đánh giá HQKT sản xuất cam phải trên những quan điểm

đúng đắn, bằng những chỉ tiêu và phương pháp thích hợp (Đặng Thị Tươi, 2008)

2.1.3.3 Xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15

a) Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành

Hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cam sành nói riêng đều áp dụng trên nguyên tắc chung đó là so sánh giữa chi phí sản xuất đã đầu tư với các kết quả đạt được Xác định hiệu quả kinh tế trong đề tài là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả về trong sử dụng đất đai, hiệu quả tính trên 1 công lao động gia đình và hiệu quả tính trên đồng vốn đầu tư Các chỉ tiêu xác định hiệu quả trong sản xuất cam sành bao gồm giá trị sản xuất (GO), giá trị gia tăng (VA), chi phí trung gian (IC) và thu nhập hỗn hợp (MI) Đối với hộ nông sản xuất cam sành, việc xác định hiệu quả kinh tế chủ yếu dừng lại ở xác định thu nhập hỗn hợp bởi trong sản xuất nông nghiệp rất khó xác định giá trị công lao động gia đình tham gia vào quá

trình sản xuất ra sản phẩm (Nguyễn Hữu Ngoan, Tô Dũng Tiến, 2005)

Các chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế của sản xuất cam sành bao gồm: + Giá trị sản xuất GO (Gross Output): Là toàn bộ giá trị sản phẩm cam sành

mà các hộ sản xuất cam sành thu được trong 1 năm Chỉ tiêu này có thể tính cho 1

hộ sản xuất hoặc 1 đơn vị diện tích cây cam sành

Công thức tính giá trị sản xuất: GO = ∑QiPi

Trong đó: Qi là khối lượng sản phẩm cam sành

Pi là giá của sản phẩm cam sành tính theo giá thị trường

+ Chi phí trung gian IC (Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ được sử dụng trong một thời kỳ nhất định Chi phí trung gian là một bộ phận cấu thành nên giá trị sản xuất Trong sản xuất cam sành, chi phí trung gian bao gồm: chi phí về giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuê lao động, lãi tiền vay, các khoản chi bằng tiền khác Chi phí trung gian trong sản xuất cam sành được xác định bằng tổng chi phí trực tiếp cho quá trình sản xuất; chi phí trung gian chiếm tỷ lệ lớn

nhất trong quá trình sản xuất cam (Nguyễn Hữu Ngoan, Tô Dũng Tiến, 2005)

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16

+ Giá trị gia tăng VA (Value Added): là giá trị sản phẩm vật cam sành tăng thêm của hộ khi sản xuất trên một đơn vị diện tích, nó được tính bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian trong một chu kỳ sản xuất Công thức tính:

trong việc xác định hiệu quả kinh tế (Bùi Nữ Hoàng Anh, 2013)

MI = VA – (A + T) Trong đó: A là khấu hao TSCĐ + chi phí phân bổ; T là các khoản thuế phải nộp Khấu hao tài sản cố định trong sản xuất cam sành là khấu hao máy móc thu hái, máy chế biến, nhà xưởng Chi phí phân bổ: chi phí về dụng cụ lao động

Năng suất bình quân: phản ánh mức sản lượng cam sành trung bình đạt được trên 1 đơn vị diện tích (tạ/ha)

Tổng chi phí sản xuất (TC) là toàn bộ các chi phí bằng tiền của các khoản đầu vào, các tài nguyên tham gia vào quá trình sản xuất ra sản phẩm

Theo thông tư Số 45/2013/TT-BTC thì tài sản cố định là những tài sản có giá trị từ 30 triệu đồng trở lên và có thời hạn sử dụng lâu dài (trên 1 năm) Mặt khác, theo Thông tư liên tịch 17/2015/TTLT-BNNPTNT-BTC thì vườn cam được coi là một loại tài sản cố định, có phương pháp xác định và trích khấu hao theo quy định Như vậy, việc xác định giá trị vườn cam và tính khấu hao sẽ áp dụng theo thông tư liên tịch tịch 17/2015/TTLT Còn lại công cụ, dụng cụ sản xuất khác của hộ có giá trị dưới 30 triệu đồng không trích khấu hao mà phân bổ vào chi phí sản xuất theo trong 2 năm, mỗi năm 50% giá trị

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17

Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành bao gồm:

- Hiệu quả kinh tế trên 1ha cam sành (hiệu quả sử dụng đất) bao gồm:

GO/ha; VA/ha; MI/ha (Nguyễn Thị Thu, 1995)

NSLĐ = kết quả sản xuất (GO, MI) / số công lao động gia đình

Hiệu quả sử dụng đất: GO/ha; MI/ha

Hiệu quả sử dụng vốn: GO/IC; MI/IC; GM/IC;

Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng chi phí:

- Chi phí trên đơn vị diện tích: chỉ tiêu này cho thấy mức độ đầu tư của hộ trên một đơn vị diện tích là bao nhiêu Công thức tính = tổng chi phí/1 đơn vị diện tích (thường là ha)

- Hiệu quả kinh tế trên 1 ngày công lao động: GO/LĐ; VA/LĐ; MI/LĐ Chỉ tiêu này phản ánh các kết quả đạt được trên một ngày công lao động, thể hiện năng suất lao động Phương pháp xác định = kết quả thu được (GO, VA, IC)/ tổng số công lao động gia đình

- Hiệu quả kinh tế trên 1 đồng vốn đầu tư: GO/IC; VA/IC; MI/IC Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của hộ trong quá trình sản xuất cam sành, nó phản ánh trình độ quản lý chi phí đầu tư trực tiếp (chi phí trung gian)

Phương pháp xác định = tổng giá trị sản xuất (GO,VA, MI)/tổng chi phí

trung gian đầu tư cho sản xuất tính cho 1 ha diện tích (Nguyễn Thị Thu, 1995)

b) Những lưu ý trong xác định hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18

Khó tính toán được các chi phí của quá trình sản xuất: Trong sản xuất nông nghiệp, hầu như các loại chi phí không được ghi chép và hạch toán một cách rõ ràng như chi phí của sản xuất công nghiệp Chi phí sản xuất cam sành bao gồm rất nhiều loại: chi phí phân bón; chăm sóc; chi phí thuê lao động (bón phân, chăm sóc, thu hoạch ); chi phí thuốc bảo vệ thực vật; chi phí vận chuyển cam; chi phí bảo quản Những khoản chi phí đầu tư nhiều như chi phí phân bón, chi phí máy móc chế biến được ghi chép cụ thể, đối với các khoản chi phí còn lại hầu hết là không được ghi chép tỉ mỉ nên trong quá trình hạch toán rất dễ bị bỏ qua

Hơn nữa một số nguồn phân bón hữu cơ cho cam sành là của gia đình nên mặc định đó không phải là chi phí trong quá trình sản xuất, điều này gây ra những sai lệch trong kết quả tính toán Giá công lao động thuê ngoài cũng không có sự thống nhất giữa các hộ nên việc tính toán chi phí lao động thuê ngoài dựa trên tổng chi phí thuê lao động Mỗi hộ trồng cam có mức chi phí đầu tư khác nhau, chi phí sản xuất cũng khác nhau tùy thuộc tuổi của cây cam và hình thức thâm canh, việc phân bổ chi phí trong mỗi giai đoạn sản xuất không theo định mức nên rất khó trong

liệt kê và tính toán (Nguyễn Thị Thu, 1995)

Cách thức xác định hiệu quả kinh tế của các hình thức tổ chức sản xuất khác nhau là không giống nhau: Thực tế cho thấy, sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình bao gồm 1 số chủ thể là các hộ, trang trại, hợp tác xã, tổ sản xuất Mỗi hình thức tổ chức sản xuất khác nhau có sự khác nhau trong xác định hiệu quả kinh

tế Việc xác định hiệu quả kinh tế của từng chủ thể sản xuất đều dựa trên cùng một nguyên lý là việc tính toán giá trị sản xuất và các khoản chi phí trong quá trình sản xuất để từ đó so sánh và kết luận về hiệu quả kinh tế Với các cách thức tổ chức sản xuất khác nhau thì các khoản chi phí sản xuất cũng khác phù hợp với nguồn lực của chủ thể sản xuất Sự khác nhau trong xác định hiệu quả kinh tế giữa các hình thức tổ chức sản xuất thể hiện qua giá bán sản phẩm và các khoản chi phí trong quá trình sản xuất Mỗi hình thức tổ chức sản xuất và tiêu thụ cam sành có những ưu và nhược điểm nhất định, chưa thể kết luận sản xuất thế nào là hiệu quả hơn Để đánh

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19

giá chính xác cần tính toán cụ thể và chính xác từ đó so sánh và rút ra kết luận về hiệu quả kinh tế trong các cách thức tổ chứ sản xuất cam trên địa bàn huyện Quang Bình (Đặng Ngọc Phú, 1997)

Giá bán cam sành thường xuyên: Giá bán của sản phẩm là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình sản xuất vì nó quyết định giá trị sản xuất Giá bán của cam sành cũng không cố định mà giao động lên xuống theo từng thời gian cụ thể trong năm, không theo một quy luật cố hữu Giữa giá bán đầu vụ và chính vụ có sự chênh lệch Việc so sánh giá bán của sản phẩm để đánh giá hiệu quả kinh tế cũng cần dựa trên những tính toán cụ thể, tránh sự phiến diện chủ quan Giá bán cam sành có sự khác biệt nhưng cần tính toán tỷ lệ có thể so sánh được từ đó đánh giá và kết luận về hiệu quả kinh tế trong các mô hình sản xuất cam sành Năng suất phụ thuộc tuổi của cây cam sành: Không như những cây trồng khác, cây cam sành có chu kỳ khai thác rất lâu mà năng suất cam sành bị ảnh hưởng rất mạnh bởi tuổi cây Như vậy, tuổi cam sành có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả và hiệu quả của sản xuất cam sành trên địa bàn Quang Bình Hơn nữa, việc xác định tuổi cam sành trong chu kỳ khai thác còn làm cơ sở cho xác định giá trị vườn cam sành để tính khấu hao trong quá trình xác định hiệu quả kinh tế Tuy nhiên, rất khó xác định chính xác tuổi cam sành do một số diện tích đã trồng từ lâu, đã có sự thay thế một số diện tích do sâu bệnh, già cỗi hoặc do đã chuyển đổi quyền sở hữu Xác định đúng tuổi của cam sành tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tính toán và so sánh hiệu quả kinh tế trong các mô hình sản xuất cam sành của hộ, việc

so sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất cam sành cần có sự tương đồng về tuổi cam sành và sát với thực tế tại địa phương Chính vì vậy, cần xác định tuổi cam sành dựa trên những căn cứ khoa học nhất định, việc xác định tuổi chính xác là khó khăn nhưng nó sẽ góp phần tính toán chính xác hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành trên địa bàn nghiên cứu Việc tính tuổi của cam sành cần dựa trên những căn cứ khoa học và thông qua quá trình điều tra trực tiếp tại hộ, tùy thuộc vào giống cam và

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20

nguồn gốc của giống, thời gian trồng mà xác định tuổi cũng như chu kỳ khai thác của cây cam hợp lý, chính xác (Đỗ Văn Xê, 2010)

2.1.4 Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành

2.1.4.1 Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên

Là một loại cây trồng dài ngày, sinh trưởng phát triển của nó phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, bao gồm: khí hậu, thời tiết, vị trí địa lý, địa hình, địa mạo đất đai, môi trường, sinh thái,…trong đó yếu tố đất đai đóng vai trò hết sức quan trọng trong sản xuất cam; các nhân tố này ảnh hưởng rất lớn đến các thời kỳ sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cam

* Đất đai: Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cam sành nói riêng, đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế được, không có đất thì không thể tiến hành sản xuất ra các nông sản đáp ứng nhu cầu của xã hội được Tuy nhiên đất đai lại có hạn và đang ngày càng giảm sút về cả số lượng và chất lượng

do sức ép về dân số và nhu cầu lương thực trước mắt Trong sản xuất cam sành đòi hỏi đất trồng tốt phù hợp với chế độ dinh dưỡng của cây Việc trồng cây ở trên đất xấu, nghèo dĩnh dưỡng sẽ làm chất lượng cam không tốt, giá thành thấp

* Khí hậu, thời tiết, thủy văn

Đây là những yếu tố tự nhiên quan trọng đối với việc phát triển vùng sản xuất cam sành, bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, chất lượng cây cảnh

Do ảnh hưởng của khu vực nên mỗi vùng, mỗi khu vực chỉ thích ứng với một hoặc một số cây trồng nhất định Chính yếu tố này đã tạo nên sự chuyên môn hóa của vùng, của khu vực Điều kiện khí hậu thích hợp với điều kiện thổ nhưỡng tác động mạnh mẽ đến sự hình hành và phát triển vùng sản xuất cam sành (Nguyễn Trường Long, 2006)

Như vậy, các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất cam sành nói riêng Không thể tác động thay đổi điều kiện tự nhiên trong

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21

sản xuất cam sành để nâng cao hiệu quả kinh tế Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành cần nghiên cứu những đặc điểm thuận lợi về điều kiện đất đai, thời tiết, khí hậu, thủy văn ở địa phương để quy hoạch sản xuất tại những vùng có điều kiện thuận lợi nhằm tận dụng điều kiện thuận lợi, nâng cao năng suất, chất lượng, nâng cao giá trị sản xuất, giảm chi phí đầu tư từ đó nâng cao thu nhập cho người dân, nâng cao hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó, nắm bắt sự biến động của điều kiện tự nhiên để có các biện pháp chăm sóc phù hợp, nâng cao năng suất Dựa trên những vùng điều kiện tự nhiên thuận lợi hình thành vùng sản xuất cam sành chuyên canh của huyện, xây dựng thương hiệu độc quyền và đặc trung cho sản phẩm cam sành của Quang Bình nói riêng và Hà Giang nói chung

2.1.4.2 Nhóm yếu tố kinh tế - xã hội

- Thói quen tiêu dùng: Đó là sự hình thành tập quán của người tiêu dùng,

nó phụ thuộc vào đặc điểm vủa vùng, mỗi quốc gia, cũng như trình độ dân trí của vùng đó Ví dụ như khi tiêu thụ cam ở thị trường các thành phố lớn thì san phẩm phải đẹp về mẫu mã, chất lượng còn thị trường ven đô hay các khu công nghiệp

có thể không nhất thiết đẹp về mẫu, chất lượng quả nhưng giá phải hạ hơn mới được người tiêu dùng dễ chấp nhận

- Thu nhập: nói lên sức mua của người tiêu dùng, nếu thu nhập thấp sức mua của người tiêu dùng giảm và ngược lại

- Mùa vụ: Như đã trình bày tại các phần trên, sản phẩm của cây cam cho thu hoạch rất tập trung, do đó thời điểm chín và cam vụ ảnh hưởng rất lớn đến giá bán và tiêu thụ bời vì thông thường giá cam đầu vụ và cuối vụ đều cao Vì vậy cần phải kéo dài thời gian cho thu hoạch có ý nghĩa trong việc nâng cao HQKT của sản xuất cam

- Tập quán sản xuất: Liên quan tới chủng loại cam, giống, kỹ thuật canh tác, thu hoạch Đây cũng là nhân tố ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng, giá trị thu hoạch được trên một đơn vị diện tích

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22

- Thị trường và các chính sách của Nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường, cầu- cung là yếu tố quyết định đến sự ra đời và phát triển một ngành sản xuất, hay một hàng hóa, dịch vụ nào đó Người sản xuất chỉ sản xuất những hành hóa, dịch vụ mà thị trường có nhu cầu và xác định khả năng của mình khi đầu tư vào lĩnh vực, hàng hóa, dịch vụ nào đó mang lại lợi nhuận cao nhất, thông qua các thông tin và các tín hiệu giá cả phát ra từ thị trường Thị trường với các quy luật cầu – cung, cạnh tranh và quy luật giá trị, nó có tác động rất lớn đến các nhà sản xuất Thị trường cam ở đây được đề cập đến cả hai yếu tố cầu- cung, có nghĩa là sức mua và sức sản xuất đều ảnh hưởng rất lớn đến phát triển sản xuất cam, mất cân bằng một trong hai yếu tố đó thì sản xuất sẽ bất ổn

Vai trò của Nhà nước: Thể hiện qua các chính sách về đất đai, vốn tín dụng, đầu tư cơ sở hạ tầng và hàng loạt các chính sách khác liên quan đến sản xuất nông nghiệp trong đó có sản xuất cam Đây là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sản xuất cam, các chính sách thích hợp, đủ mạnh của Nhà nước sẽ gắn kết cá yếu tố trong sản xuất với nhau để sản xuất phát triển Bao gồm: Quy hoạch vùng sản xuất chính xác, sẽ phát huy được lợi thế so sánh của vùng; Xây dựng được các quy mô sản xuất phù hợp, tổ chức các đầu vào theo đúng các quá trình tiên tiến; Tăng cường công tác quản lý, thường xuyên quan tâm đổi mởi quy trình sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm sẽ tiết kiệm được chi phí, nâng cao được năng xuất cây trồng và có hiệu quả cao

- Trình độ, năng lực của các chủ thể trong sản xuất kinh doanh, có tác dụng quyết định trực tiếp việc tổ chức và hiệu quả kinh tế cây cam Năng lực của các chủ thế sản xuất được thể hiện qua: trình độ tổ chức quản lý và khả năng áp dụng các tiến độ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới; Khả năng ứng xử trước các biến động của thị trường, moi trường sản xuất kinh doanh; khả năng vốn và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật Nếu trình độ, năng lực của các chủ thể sẽ có ảnh hưởng tích cực tới sản xuất cam và ngược lai

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23

- Quy mô sản xuất: các hộ nông dân khác nhau có diện tích trồng cam khác nhau Có một số hộ gia đình ngoài phần diện tích của gia đình được chi theo số khẩu còn có diện tích nhận đấu thầu Diện tích càng lớn thì công tác quản lý giảm

đi và mọi công việc như tổ chức chăm sóc, thu hoạch, chi phí cũng được tiết kiệm

và ngược lại Do vậy quy mô sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, tiêu thụ

sản phẩm (Nguyễn Hải Chiều, 2002)

Các yếu tố kinh tế, xã hội tác động tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành thông qua tác động đến đầu vào và đầu qua của quá trình sản xuất thông qua giá đầu vào và giá bán sản phẩm Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung cần tổ chức sản xuất hợp lý theo quy mô diện tích và điều kiện của hộ; thường xuyên tham gia các lớp tuận huấn kỹ thuật trong trồng và chăm sóc cam, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, tăng sản lượng Tận dụng tốt những hỗ trợ, ưu đãi của nhà nước trong các chính sách phát triển sản xuất cam sành để tăng cường hiệu quả sản xuất Bên cạnh đó, người sản xuất cam sành cần hạn chế tính mùa vụ trong sản xuất, cải tiến biện pháp canh tác để ổn định giá bán, nâng cao hiệu quả kinh tế từ cây cam sành Thay đổi tập quán canh tác, sử dụng các giống cam có năng suất, chất lượng, xây dựng thương hiệu cam sành an toàn để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao ở trong nước và hướng

ra xuất khẩu sang một số thị trường tiêu thụ khó tính khác

2.1.4.3 Nhóm các biện pháp kỹ thuật canh tác

Biện pháp kỹ thuật canh tác là sự tác động của con người vào cây trồng (như chọn giống cam đưa vào trồng, kỹ thuật chăm sóc: tỉa cành, tạo tán, phòng trừ sâu bệnh, phương thức trồng) tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của quá trình sản xuất để mang lại hiệu quả kinh tế cao Cụ thể:

- Giống cam: Từ trước đến nay, giống cam chủ yếu được sản xuất bằng phương pháp chiết cành và hầu hết được các hộ gia đình tự sản xuất nên chất

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24

lượng cây giống không được kiểm soát, đảm bảo chất lượng Do tâm lý sợ ảnh hưởng và tiếc những cây mẹ tốt nên hầu hết cây giống đều được chiết từ những cây kém phát triển, những cành thải loại không đủ tiêu chuẩn, đã làm giảm khả năng phát triển, sinh trưởng của cây trồng khi trồng mới, sâu bệnh lan rộng, chất lượng giảm sút

- Kỹ thuật chăm sóc: là khâu tác động ảnh hưởng không những năm đó mà còn ảnh hưởng đến nhiều năm về sau Quan sát thực tế trên vườn trong nhiều năm cho thấy gia đình nào thực hiện công tác tỉa cành, tạo tán đúng kỹ thuật, đúng thời điểm thì số cành cho quả tăng đều nhau giữa các cành, tán có diện tích

bề mặt rộng không có phần bị che lấp

- Phòng trừ sâu bệnh: Cam là loại cây trồng dễ mắc nhiều loại bệnh, do vậy phòng trừ sâu bệnh và kịp thời cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, là cơ sở cho cây ra hoa và nuôi quả trong suốt thời gian mang quả Nếu không làm tốt khâu này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến việc ra hoa, đậu quả và tới năng suất, sản lượng cam

- Phương thức trồng: Trên cơ sở những đặc tính sinh vật học và dựa vào những quy luật sinh trưởng và phát triển của cây cam để lựa chọn các tác động

kỹ thuật, lựa chọn một cách hợp lý giữa các biện pháp nhằm đạt mục tiêu kinh tế song việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác phụ thuộc rất lớn vào mức

độ đầu tư (Nguyễn Đông Văn, 2007)

Giải pháp về kỹ thuật là một trong những giải pháp quan trọng trong nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất cam sành Các biện pháp kỹ thuật tác động trực tiếp tới năng suất và sản lượng cam sành sản xuất ra, tác động tới giá bán và sản lượng, tác động tới chi phí sản xuất từ đó ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế Nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất cam sành ở Quang Bình cần sử dụng giống cam sành có năng suất cao, chất lượng tốt, áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến trong chăm sóc, thu hoạch và bảo quản; sử dụng các biện pháp canh tác,

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25

phòng trừ sâu bệnh tổng hợp nhằm vừa giảm chi phí trong sản xuất vừa tăng tính

an toàn của sản phẩm Tóm lại, việc phân tích các yếu tố tác động tới hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung là

cơ sở của những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành trên địa bàn huyện Quang Bình, tùy thuộc vào điều kiện thực tế của hộ và các yếu tố bên ngoài mà sử dụng kết hợp các giải pháp sao cho mang lại hiệu quả

về mặt kinh tế cao nhất

2.1.5 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành

a) Quy hoạch vùng sản xuất

Quy hoạch vùng sản xuất là một trong những giải pháp mang tầm vĩ mô trong nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất cam sành Quy hoạch vùng sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất cam sành tập trung, phát huy được lợi thế hiệu quả theo quy mô trong quá trình sản xuất Quy hoạch tạo điều kiện thuận lợi cho người dân đầu tư cho sản xuất cam dựa trên những điều kiện đất đai phù hợp, cơ sở hạ tầng đồng bộ với sản xuất Sản xuất tập trung góp phần giảm thiểu chi phí bảo vệ thực vật và các chi phí khác phát sinh trong sản xuất, áp dụng được các biện pháp cơ giới vào sản xuất từ đó làm giảm chi phí Mặt khác, quy hoạch sản xuất tập trung tạo điều kiện xây dựng thương hiệu cho sản phẩm cam sành của địa phương, tạo điều kiện sản xuất hợp tác phát triển

Quy hoạch sản xuất cần dựa trên những điều kiện thực tế của địa phương

và năng lực sản xuất của người dân Gắn quy hoạch sản xuất tập trung với xây dựng hạ tầng đồng bộ về đường giao thông, hệ thống chợ, hệ thống thủy lợi và hệ thống kho bảo quản sản phẩm Quy hoạch sản xuất là tạo điều kiện sản xuất tập trung để có kế hoạch huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư nhằm tăng năng suất, tăng giá trị sản phẩm cam sành, giảm giá thành sản phẩm qua đó nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam sành

b) Xây dựng thương hiệu cam sành

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26

Để người tiêu dùng trong và ngoài nước biết đến sản phẩm cam sành của Quang Bình thì việc quan trọng nhất là phải xây dựng được thương hiệu riêng biệt và độc đáo cho sản phẩm cam sành của địa phương Khi sản phẩm cam sành Quang Bình đã có thương hiệu sẽ góp phần ổn định giá bán cũng như thị trường tiêu thụ, tạo điều kiện mở rộng diện tích cam sành của địa phương trong những năm tiếp theo Ổn định giá bán và thị trường tiêu thụ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nói chung và sản xuất cam sành ở Quang Bình nói riêng

Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm cam sành cần dựa trên áp dụng những tiêu chuẩn khu vực và quốc tế vào sản phẩm để sản phẩm cam sành có thể

đi được xa hơn và có ấn tượng tốt đối với người tiêu dùng ở các thị trường trong

và ngoài nước, đặc biệt là các thị trường khó tính Cần đa dạng các sản phẩm cam sành để đáp ứng nhu cầu của nhiều nhóm tiêu dùng khác nhau Tuy nhiên, cần tạo ra sự ổn định và thống nhất về giá bán sản phẩm, thời gian thu hoạch để giảm thiểu các bất lợi do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp

c) Phát triển khoa học kỹ thuật và nâng cao trình độ sản xuất

Tuyển chọn và lai tạo nhằm tạo ra những giống cam sành có năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt nhằm nâng cao giá bán sản phẩm, nâng cao giá trị sản xuất trên cùng một đơn vị diện tích Áp dụng khoa học kỹ thuật trong trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch để nâng cao giá bán, giảm giá thành sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh tế Áp dụng các biện pháp canh tác tiên tiến trong sản xuất nhằm tạo ra các sản phẩm an toàn, giá bán cao, tiết kiệm chi phí đầu tư là cơ sở nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cam trong những năm tiếp theo

Bên cạnh đó, cần chú trọng mở các lớp tập huấn khuyến nông cho người dân sản xuất cam theo định kỳ, nội dung tập huấn cần cập nhật và dựa trên nhu cầu thực tế của người dân Kiện toàn đội ngũ cán bộ khuyến nông tại cơ sở để kịp thời hướng dẫn và giúp đỡ người sản xuất cam trong trường hợp cần sự trợ giúp

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27

hoặc phòng trừ dịch bệnh Thường xuyên mở các buổi tập huấn đầu bờ (đầu vườn) để người sản xuất có điều kiện trao đổi kinh nghiệm sản xuất, vận dụng và

áp dụng kiến thức vào sản xuất sao cho có hiệu quả nhất Có kỹ thuật người trồng cam có cơ sở nâng cao năng suất và giá trị sản phẩm; thay đổi phương thức tổ chức sản xuất góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh tế

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Vài nét về lịch sử, nguồn gốc phát triển cây cam

Nhiều kết quả nghiên cứu cho rằng cam trồng trọt trên thế giới đều có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Đông Nam châu Á Tanaka (1979)

đã vạch đường ranh giới vùng xuất xứ của các giống thuộc chi Citrus từ phía Đông Ấn Độ (chân dãy Hymalaya) qua Úc, miền nam Trung Quốc, Nhật Bản

Cũng có nhiều tác giả cho rằng nguồn gốc cam sành và nhất là quất là ở Việt Nam xứ Đông Dương Quả thực ở Việt Nam ta từ Bắc chí Nam, địa phương nào cũng trồng cam sành với rất nhiều giống, dạng cùng với các tên địa phương khác nhau mà không nơi nào tên thế giới có: cam sành Bố Hạ, cam sành Hà Giang, cam sen Yên Bái, cam bù Hà Tĩnh

Theo lịch sử Việt Nam nghề trồng cây ăn quả của Việt Nam đã có từ thời

đồ đá trong các di chỉ văn hóa Bắc Sơn, Hòa Bình, Quỳnh Văn Các tác giả Trung Quốc: Cao Mỹ Chuân, Nguyễn Hữu Tư, từ thế kỷ thứ I đến thế kỷ thứ VI

mô tả ở Giao Châu trong mỗi gia đình người Việt đều có vườn trồng rau và cây

ăn quả: như chuối, vải thiều, nhãn, cam (Nguyễn Hải Chiều, 2002)

2.2.2 Tình hình sản xuất cam trên thế giới

Cam được trồng rộng rãi ở những nơi có khí hậu ấm áp, và vị cam có thể biến đổi từ ngọt đến chua Trồng cam là một hình thức thương mại quan trọng và

là một phần đáng kể trong nền kinh tế Hoa Kỳ (Florida và California), hầu hết các nước Địa Trung Hải, Brasil, Mexico, Pakistan, Trung Quốc, Ấn Độ, Iran, Ai Cập, và Thổ Nhĩ Kỳ và đóng góp một phần nhỏ hơn trong nền kinh tế của Tây Ban Nha, Cộng hòa Nam Phi, và Hy Lạp Cây ăn quả có múi (cam, chanh, quýt,

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28

bưởi) là loại cây ăn quả quan trọng của nhiều nước trên thế giới và được sản xuất với khối lượng lớn nhất trong các loại cây ăn quả Sự biến động diện tích và sản lượng cam của một số quốc gia sản xuất và xuất khẩu cam lớn trên thế giới thể hiện trong bảng số liệu 2.1

Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng cam trên thế giới qua một số năm

2013 tương đối ổn định, với khoảng trên 4 triệu ha Sản lượng có sự tăng nhẹ qua các năm, năm 2009, sản lương cam trên thế giới đạt trên 67 triệu tấn, năm 2013 đạt trên 71 triệu tấn

Bảng 2.2 Diện tích và sản lượng cam của một số nước trên thế giới năm 2013 STT Tên nước Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29

a) Sản xuất cam ở Nhật Bản

Tuy là một nước có diện tích nhỏ, đất đai không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, nghèo tài nguyên thiên nhiên nhưng Nhật Bản lại là một nước công nghiệp phát triển và một nền nông nghiệp hiện đại Thông qua những chính sách quan tâm phát triển nông nghiệp và nông dân của Chính phủ Nhật Bản từ khâu sản xuất, phân phối và tiêu thụ đã giúp cho nông dân yên tâm phát triển sản xuất nông nghiệp từ đó đưa Nhật Bản trở thành một trong những nước xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp như rau quả thuộc tốp đầu trên thế giới Thông qua các Hợp tác xã, Chính phủ Nhật Bản giáo dục, hướng dẫn nông dân trồng những giống cây ăn quả có hiệu quả kinh tế cao cũng như giúp họ kỹ năng quản lý hoạt động sản xuất: lập chương trình sản xuất cho nông dân, thống nhất trong nông dân sử dụng nông cụ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến

Mục tiêu mà Chính phủ Nhật Bản hướng tới trong thực hiện chính sách không phải vì lợi nhuận cho Chính phủ mà đặt mục tiêu hàng đầu là trợ giúp nông dân để người nông dân yên tâm đầu tư sản xuất Nông dân có thể ký gửi hàng hóa cho cơ quan quản lý Nhà nước với một mức phí nhỏ hoặc có thể bán cho nhà nước theo giá thực tế để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, Chính phủ đề nghị nông dân sản xuất theo kế hoạch với chất lượng và tiêu chuẩn

Ngày đăng: 24/08/2021, 17:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Fao (2013). Cơ sở dữ liệu điện tử của FAO về thống kê nông nghiệp thế giới, truy cập 16/5/2015 tại http://faostat.fao.org/site/354/default.aspx Link
28. Trần Việt Dũng (2015). Một số chính sách của Chính phủ Thái Lan đối với nông dân và tham chiếu kinh nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí Cộng sản, truy cập 25/6/2015tại:https://www.google.com.vn/?gws_rd=ssl#q=s%E1%BA%A3n+xu%E1%BA%A5t+n%C3%B4ng+nghi%E1%BB%87p+%E1%BB%9F+th%C3%A1i+lan Link
1. Bùi Nữ Hoàng Anh (2013). Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái giai đoạn 2012-2020, Luận án tiến sĩ, Đại học Thái Nguyên, 156tr Khác
2. Chi cục thống kê huyện Quang Bình (2015). Niên giám thống kê huyện Quang Bình năm 2015, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Khác
3. Đặng Ngọc Phú (1997). Những giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế trong các công ty chè vùng Thanh Sơn, Vĩnh Phú, Luận án phó tiến sĩ khoa học kinh tế, Trường Đại học Nông nghiệp I, 120 tr Khác
4. Đặng Thị Tươi (2008). Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của việc trồng cam và trồng Rừng ở huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, Luận văn Thạc sĩ, Đại học KTQD 5. Đinh Nho Toàn (2006). Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuấtnấm ăn tại tỉnh Bắc Giang, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội, 111tr Khác
6. Đinh Văn Tiến (1996). Tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế, Tạp chí Kế hoạch hoá, 1996, 179: 24-29 Khác
7. Đỗ Văn Xê và Đặng Thị Kim Phượng (2010). Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình canh tác nông nghiệp tại huyện Cai Lậy, Tiền Giang, Tạp chí khoa học Trường đại học Cần Thơ, Số 13 năm 2010: 113-119 Khác
8. Đường Hồng Dật (2003). Cam sành, chanh, quýt, bưởi và kĩ thuật trồng, NXB Lao động-xã hội Khác
10. Nafziger Ewayne (1993) . Kinh tế học của các nước đang phát triển, NXB Thống kê Hà Nội Khác
11. Ngô Đình Giao (1995). Kinh tế học vi mô, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Khác
12. Ngô Văn Hải (1996). Xác định hiệu quà kinh tế của một số biện pháp thâm canh sản xuất mía đồi ờ vùng mía đường Lam Sơn - Thanh Hoá, Luận án Phó tiến sĩ khoa học kinh tế, 122tr Khác
13. Nguyễn Hải Triều (2002), Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành, chanh trên đất gò đồi tại huyện Hương Sơn- Hà Tĩnh, Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế 14. Nguyễn Hữu Đống (2003). Cây ăn quả có múi-Cam sành-chanh-quýt-bưởi, NXBNghệ An Khác
15. Nguyễn Hữu Ngoan và Tô Dũng Tiến (2005). Giáo trình thống kê nông nghiệp, Nhà xuất bản nông nghiệp, 2005 Khác
16. Nguyễn Ích Tân (2000). Nghiên cứu tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng úng trũng Đồng bằng Sông Hồng, Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông nghiệp I, 143tr Khác
17. Nguyễn Đông Văn (2007). Đánh giá hiệu quả sản xuất cam sành ở huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang, Luận văn thạc sĩ kinh tế Khác
18. Nguyễn Thị Quỳnh Anh (2008). Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ cam ở huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình, Luận văn tốt nghiệp, ĐH Nông nghiệp Hà Nội 19. Nguyễn Thị Thu (1995). Xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả kinh tế trong các đơnvị sản xuất kinh doanh nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
20. Nguyễn Trần Quế (1995). Phương pháp phân tích chính sách trong nông nghiệp, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
21. Nguyễn Trường Long (2006). Đánh giá hiện trạng sản xuất cây có múi của tỉnh Hưng Yên và chọn lọc cây ưu tú, Luận văn thạc sĩ kinh tế Khác
22. Nguyễn Văn Hảo và cộng sự (2005). Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lê Nin, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

hiện trong bảng số liệu 2.1. - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
hi ện trong bảng số liệu 2.1 (Trang 39)
Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng cam trên thế giới qua một số năm STT Năm Diện tích (ha)  Sản lượng (tấn)  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng cam trên thế giới qua một số năm STT Năm Diện tích (ha) Sản lượng (tấn) (Trang 39)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 (Trang 57)
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 (Trang 59)
Điều kiện cơ sở hạt ầng của huyện thể hiện trong bảng số liệu 3.3. Nhìn chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho sản xuất còn yếu kém chưa đáp ứng yêu c ầ u s ả n  xuất hàng hóa tập trung - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
i ều kiện cơ sở hạt ầng của huyện thể hiện trong bảng số liệu 3.3. Nhìn chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho sản xuất còn yếu kém chưa đáp ứng yêu c ầ u s ả n xuất hàng hóa tập trung (Trang 60)
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 (tính theo giá cố định 2010) - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 3.4 Kết quả sản xuất kinh doanh huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 (tính theo giá cố định 2010) (Trang 63)
Bảng 4.1 Diện tích cam sành huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.1 Diện tích cam sành huyện Quang Bình giai đoạn 2013-2015 (Trang 73)
Bảng 4.2 Năng suất, sản lượng cam sành huyện Quang Bình những năm gần đây Stt Chỉ tiêu Đvt Năm 2013  Năm 2014  Năm 2015  So sánh (%)  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.2 Năng suất, sản lượng cam sành huyện Quang Bình những năm gần đây Stt Chỉ tiêu Đvt Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh (%) (Trang 75)
Thông tin chung về nhóm hộ điều tra thể hiện trong Bảng số liệu 4.3. - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
h ông tin chung về nhóm hộ điều tra thể hiện trong Bảng số liệu 4.3 (Trang 76)
Bảng 4.4. Chi phí sản xuất cam sành trên 1ha cam sành của các hộ điều tra STT Chỉ tiêu ĐVT  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.4. Chi phí sản xuất cam sành trên 1ha cam sành của các hộ điều tra STT Chỉ tiêu ĐVT (Trang 79)
Qua bảng 4.5 ta thấy, Giá trị sản xuất (GO) đạt 103,99 triệu đồng. Thu nhập hỗn hợp cao nhất với 67,287 triệu đồng - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
ua bảng 4.5 ta thấy, Giá trị sản xuất (GO) đạt 103,99 triệu đồng. Thu nhập hỗn hợp cao nhất với 67,287 triệu đồng (Trang 81)
Bảng 4.6 Đánh giá của người dân về sự phù hợp trong quy hoạch sản xuất - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.6 Đánh giá của người dân về sự phù hợp trong quy hoạch sản xuất (Trang 83)
Bảng 4.7 Các nguồn vốn cho sản xuất cam sành tại địa phương Chỉ tiêu Giá trị  (tr.đ) Tỷ trọng (%) - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.7 Các nguồn vốn cho sản xuất cam sành tại địa phương Chỉ tiêu Giá trị (tr.đ) Tỷ trọng (%) (Trang 84)
Bảng 4.8 Hiệu quả sau khi được vay vốn hỗ trợ sản xuất - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.8 Hiệu quả sau khi được vay vốn hỗ trợ sản xuất (Trang 85)
Bảng 4.9 Đánh giá của người dân sau khi tập huấn kỹ thuật trồng cam - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.9 Đánh giá của người dân sau khi tập huấn kỹ thuật trồng cam (Trang 89)
Bảng 4.10 Sự thay đổi hiệu quả kinh tế sau khi sử dụng giống mới STT Chỉ tiêu Đvt Giống cam  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.10 Sự thay đổi hiệu quả kinh tế sau khi sử dụng giống mới STT Chỉ tiêu Đvt Giống cam (Trang 89)
Bảng 4.11 Đánh giá của người trồng cam về thay đổi giống trong sản xuất - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.11 Đánh giá của người trồng cam về thay đổi giống trong sản xuất (Trang 90)
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế theo quy mô sản xuất STT Chỉ tiêu Đvt Quy mô  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.12 Hiệu quả kinh tế theo quy mô sản xuất STT Chỉ tiêu Đvt Quy mô (Trang 91)
Bảng 4.13 Thị trường tiêu thụ cam sành Quang Bình giai đoạn 2013-2015 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.13 Thị trường tiêu thụ cam sành Quang Bình giai đoạn 2013-2015 (Trang 92)
Qua phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cam sành trong những năm vừa qua, ta thấy bên cạnh khâu sản xuất đang dần đi theo chiều hướng tố t thì khâu  tiêu  thụ  lại  còn  có  nhiều  bất  cập - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
ua phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cam sành trong những năm vừa qua, ta thấy bên cạnh khâu sản xuất đang dần đi theo chiều hướng tố t thì khâu tiêu thụ lại còn có nhiều bất cập (Trang 93)
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của trình độ học vấn tới hiệu quả sản xuất cam sành - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của trình độ học vấn tới hiệu quả sản xuất cam sành (Trang 96)
Bảng 4.14 Đánh giá về tác động của các giải pháp thị trường - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.14 Đánh giá về tác động của các giải pháp thị trường (Trang 96)
Bảng 4.16 Nhu cầu tập huấn kỹ thuật của người dân STT Hoạt động tập huấn Số lượng  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.16 Nhu cầu tập huấn kỹ thuật của người dân STT Hoạt động tập huấn Số lượng (Trang 98)
Bảng 4.17 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguồn vốn tới hiệu quả sản xuất cam sành  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.17 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nguồn vốn tới hiệu quả sản xuất cam sành (Trang 99)
Bảng 4.18 Mục đích sử dụng vốn của người dân - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.18 Mục đích sử dụng vốn của người dân (Trang 100)
Bảng 4.19 Nhu cầu vay vốn của người dân STT Mức vay vốn  Số lượng  - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.19 Nhu cầu vay vốn của người dân STT Mức vay vốn Số lượng (Trang 101)
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ cam sành - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
Bảng 4.20 Ảnh hưởng của thị trường tiêu thụ cam sành (Trang 101)
nhóm điều kiện tự nhiên của các hộ trồng cam được trình bày ở bảng dưới đây 4.21. - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
nh óm điều kiện tự nhiên của các hộ trồng cam được trình bày ở bảng dưới đây 4.21 (Trang 103)
2.3. Tình hình vay vốn - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất cam sành trên địa bàn huyện quang bình, tỉnh hà giang
2.3. Tình hình vay vốn (Trang 116)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w