1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thành phần từ ngữ trong SGK văn THPT nâng cao

73 276 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghĩa biểu trưng của hình ảnh bộ phận cơ thể người trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt
Tác giả Tô Thị Lý
Người hướng dẫn TS. Hoàng Trọng Canh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Ngôn ngữ
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 429,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị biểu trng của hình ảnh chỉ bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt xét trong bản chất sự thể hiện của thành ngữ ....38 3.3.. Cho nên nghiên cứu nghĩa biểu trng của h

Trang 1

Trờng Đại học Vinh khoa ngữ văn

=====  =====

Tô thị lý

nghĩa biểu trng của bộ phận cơ thể ngời

Trong thành ngữ ẩn dụ tiếng việt

khóa luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: ngôn ngữ

vinh - 2009

Trang 2

Trờng Đại học Vinh khoa ngữ văn

=====  =====

nghĩa biểu trng của bộ phận cơ thể ngời

Trong thành ngữ ẩn dụ tiếng việt

khóa luận tốt nghiệp đại học

Trang 3

Lời mở đầu

Nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ

ẩn dụ tiếng Việt” là một mảng nhỏ nghiên cứu của thành ngữ tiếng Việt Lớp

thành ngữ này về số lợng, nó rất khiêm tốn, chỉ có khoảng 387 thành ngữ Nhng

về nội dung lại vô cùng phong phú

Dựa trên những giá trị tích cực khách quan mà mảng đề tài này mang lại nên chúng tôi đã quyết định chọn nó làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo - TS Hoàng Trọng Canh, các thầy cô giáo trong khoa Ngữ Văn - Trờng Đại học Vinh và bạn bè thân thích

Nhân dịp hoàn thành khóa luận này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc của mình tới thầy giáo - TS Hoàng Trọng Canh, các thầy cô giáo trong Khoa Ngữ Văn - Trờng Đại học Vinh và bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Trong quá trình thực hiện, dù đã cố gắng rất nhiều nhng do nhiều yếu tố khách quan và chủ quan nên chắc chắn luận văn vẫn có nhiều sai sót Rất mong

đợc sự chỉ bảo, góp ý của thầy cô và bạn đọc

Vinh, ngày 25 tháng 04 năm 2009

Ngời thực hiện

Tô Thị Lý

Trang 4

Mục lục

Trang

Mở đầu 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Lịch sử vấn đề 2

4 Phơng pháp nghiên cứu 4

5 Đóng góp của luận văn 4

6 Cấu trúc luận văn 5

Chơng 1 Một số vấn đề chung liên quan đến đề tài 6

1.1 Về thành ngữ 6

1.2 Thành ngữ ẩn dụ 14

1.3 Biểu trng và hình ảnh biểu trng 16

Chơng 2 Đặc điểm nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt 23

2.1 Một hình ảnh có thể có nhiều nghĩa biểu trng 26

2.2 Một nghĩa biểu trng có thể đợc biểu hiện bằng nhiều hình ảnh 31

Chơng 3 Giá trị nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt 34

3.1 Mối quan hệ giữa hình ảnh và giá trị biểu trng của hình ảnh chỉ bộ phận cơ thể ngời xét trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt 34

3.2 Giá trị biểu trng của hình ảnh chỉ bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt xét trong bản chất sự thể hiện của thành ngữ 38

3.3 Giá trị biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt trong thực tế lời ăn tiếng nói hàng ngày của ngời dân 42

3.4 Giá trị biểu trng của hình ảnh chỉ bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt xét từ sự vận dụng trong văn học 43

Trang 5

3.5 Giá trị văn hóa đợc biểu trng qua thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt

chỉ bộ phận cơ thể ngời 53

Kết luận 59

Tài liệu tham khảo 61

Phụ lục 62

Trang 6

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

1.1 Trong hệ thống ngôn ngữ nói chung và trong ngôn ngữ tiếng Việt nói riêng thành ngữ là loại đơn vị có vị trí đặc biệt trong vốn từ của ngôn ngữ dân tộc Vì vậy tìm hiểu thành ngữ luôn có ý nghĩa đối với nghiên cứu vốn từ của mỗi ngôn ngữ

Thành ngữ là một lĩnh vực ngôn ngữ đợc nhiều nhà nghiên cứu tên tuổi nh: Trần Văn Điền, Nguyễn Nhã Bản, Hoàng Văn Hành, Nguyễn Văn Mệnh, Nguyễn Lực, Lơng Văn Đang, Nguyễn Lân, Nguyễn Thiện Giáp, Cù Đình Tú,

Vũ Quang Hào …dày công nghiên cứu với nhiều công trình đợc công bố Ngoài

ra cũng có nhiều luận văn nghiên cứu nhiều phơng diện ở nhiều mức độ khác nhau về thành ngữ tiếng Việt

1.2 Từ nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, bản chất đặc điểm của thành ngữ trong tiếng Việt đã đợc các nhà nghiên cứu miêu tả, khái quát khá toàn diện Một xu hớng nghiên cứu thành ngữ dới góc độ dụng học, tri nhận ngôn ngữ - văn hóa gần đây mới đợc chú ý Song nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt thì cha có công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề này Cho nên nghiên cứu nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt là sự cần thiết

1.3 Thành ngữ đợc hình thành và phát triển trong lịch sử lâu dài của dân tộc, nó cùng với tục ngữ, ca dao, dân ca, truyện cổ tích … là kho báu văn hoá của dân tộc Mỗi thành ngữ bao chứa bên trong nó những đặc điểm độc đáo của

t duy dân tộc, quan điểm thẩm mĩ, đạo lý làm ngời, luật đối nhân xử thế, thái độ

đối với cái thiện, cái ác Cho nên nghiên cứu nghĩa biểu tr… ng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt góp phần giúp ta tìm hiểu nghiên cứu ngôn ngữ văn hóa của ngời Việt Đây cũng chính là một trong những lí do khiến chúng tôi thực hiện khoá luận này

2 Đối tợng và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 7

2.1 Đối tợng nghiên cứu

Khóa luận nghiên cứu nghĩa của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt Các thành ngữ ẩn dụ có hình ảnh chỉ bộ phận cơ thể ngời đợc thu thập là trong Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt của các tác

giả Nguyễn Nh ý, Hoàng Văn Hành, Lê Xuân Thại (1998), Nxb Giáo dục và một số nguồn t liệu khác

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ việc xác định rõ đối tợng nghiên cứu là hình ảnh biểu trng trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt chỉ bộ phận cơ thể ngời chúng tôi đề ra những

nhiệm vụ sau:

Tập hợp số liệu của tất cả những nguồn thông tin có liên quan đến đề tài một cách hợp lý

Thu thập, phân loại các thành ngữ ẩn dụ có từ chỉ bộ phận cơ thể ngời.Miêu tả ý nghĩa biểu trng của các hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ từ đó thấy đợc nét văn hóa của ngời Việt qua nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt

3 Lịch sử vấn đề

3.1 Thành ngữ đợc hình thành và phát triển trong lịch sử văn hoá lâu dài của dân tộc Nó phản ánh nhiều mặt tri thức về thế giới tự nhiên và đời sống xã hội của các thời đại đã sản sinh ra nó trên đất nớc Việt Nam Nó thể hiện nghệ thuật “ăn nói” của ngời dân ở mức độ cao qua cách nói hình ảnh bóng bẩy

Có thể nói, trong hệ thống ngôn ngữ nói chung và trong vốn từ tiếng Việt nói riêng, thành ngữ luôn chiếm một vị trí quan trọng vì thế nó đợc nghiên cứu khá nhiều Từ việc thành ngữ đợc giới thiệu khái quát nh một đối tợng miêu tả trong các giáo trình đại học về thành ngữ nh trong giáo trình của Đỗ Hữu Châu (1981), Nguyễn Văn Tu (1978), Nguyễn Thiện Giáp (1985), v.v Đến việc…thành ngữ đợc quan tâm su tập nghiên cứu ở quy mô đồ sộ dới dạng các công trình từ điển mang tính khoa học có giá trị và đợc xuất bản thành sách với

Trang 8

những tên tuổi lớn nh: Nguyễn Lân, Ông Văn Tùng, Trần Văn Điền, Nguyễn

Nh ý, Hoàng Văn Hành, Nguyễn Lực, Lơng Văn Đang, Vũ Quang Hào v.v…

ở các trờng Đại học, thành ngữ cũng trở thành đề tài khóa luận, luận văn

và đợc nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực Ví dụ các luận văn Cao học đợc bảo vệ ở Trờng Đại học Vinh có:

Thành ngữ tiếng Việt dới cách nhìn văn hoá học, Luận văn Thạc sĩ Ngữ

ở bài viết này, tác giả đã xuất phát từ danh từ biểu trng trong ngôn ngữ học để

đa ra tính biểu trng trong thành ngữ Tác giả viết: “Hình ảnh hoặc sự vật, sự việc miêu tả trong thành ngữ là nhằm nói về những ý niệm khái quát hóa Nghĩa trong thành ngữ đợc cấu tạo bằng các phơng thức chuyển nghĩa nh so sánh, hoán dụ, ẩn dụ Tính biểu trng của hình ảnh, của sự việc miêu tả trong thành ngữ ở mức độ khác nhau có liên quan đến các hiện tợng trong đời sống xã hội trong lịch sử, trong phong tục tập quán của nhân dân

Đi sâu vào thành ngữ ẩn dụ, GS Hoàng Văn Hành đã nghiên cứu về cấu trúc ngữ nghĩa của hai loại thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng và ẩn dụ hóa phi đối xứng Những bài viết này giúp ngời đọc nhận diện rõ hơn về thành ngữ ẩn dụ thông qua cấu trúc và ngữ nghĩa của nó Về vấn đề tính biểu trng của hình ảnh

bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ chỉ là một vấn đề nhỏ khi nghiên cứu

về thành ngữ Về vấn đề này hầu nh cha có ai đề cập đến

Trang 9

Với đề tài nghiên cứu này chúng tôi sẽ đi sâu về vấn đề trên với phơng diện cụ thể là tìm hiểu nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt

4.1 Thống kê tất cả các thành ngữ chứa từ chỉ bộ phận cơ thể ngời trong

từ điển và các nguồn t liệu có liên quan Sau đó phân loại theo những tiêu chí nhất định (những tiêu chí này sẽ đợc trình bày rõ trong nội dung khóa luận)

4.2 Trên cơ sở hình ảnh ẩn dụ của trờng chỉ bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ, phân tích, tổng hợp để làm nổi bật hình ảnh biểu trng của thành ngữ

5 Đóng góp của khóa luận

5.1 Bớc đầu đa ra số liệu về thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt chỉ bộ phận cơ thể ngời, có sự xử lý, phân chia hợp lý số liệu dựa trên trờng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể ngời

5.2 Bớc đầu phân tích các hình ảnh ẩn dụ trong trờng ẩn dụ chỉ bộ phận cơ thể ngời Qua đó làm nổi bật hình ảnh biểu trng của thành ngữ tiếng Việt ở khía cạnh này, góp phần làm sáng rõ hơn nét đẹp tâm hồn của ngời dân Việt qua văn hoá ngôn từ

5.3 Sau khi hoàn thành, khóa luận có thể trở thành một t liệu để bạn đọc tham khảo

6 Cấu trúc khóa luận

Gồm ba chơng

Chơng 1.Một số vấn đề chung liên quan đến đề tài

Chơng 2 Đặc điểm nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt

Trang 10

Ch¬ng 3 GÝa trÞ biÓu trng cña h×nh ¶nh bé phËn c¬ thÓ ngêi trong thµnh ng÷ Èn dô tiÕng ViÖt.

Trang 11

Chơng 1 Một số vấn đề chung liên quan đến đề tài

1.1 Về thành ngữ

1.1.1 Khái niệm về thành ngữ

Thành ngữ có thể xem là nghệ thuật “ăn nói” của nhân dân Nó ngắn gọn, súc tích, bền vững, có giá trị ngữ nghĩa cao Nó có lịch sử phát triển lâu dài cùng với lịch sử phát triển của dân tộc Là một trong những yếu tố thể hiện tinh hoa văn hoá của ngời dân Việt Bởi vậy, thành ngữ trở thành đối tợng của nhiều nhà nghiên cứu nh: Mai Ngọc Chừ, Nguyễn Văn Mệnh, Nguyễn Thiện Giáp, D-

ơng Quảng Hàm v.v Trong những công trình nghiên cứu của mình, mỗi tác giả dù có cách tiếp cận nào, dùng phơng pháp nghiên cứu gì, trớc hết họ đều đa

ra sự khái quát về quan điểm, cách nhìn qua việc xây dựng khái niệm về thành ngữ, hoặc sự phân biệt khái niệm thành ngữ với các đối tợng khác

Theo Mai Ngọc Chừ: “Thành ngữ là cụm từ cố định hoàn chỉnh về cấu trúc và ý nghĩa Nghĩa của chúng có tính hình tợng và gợi cảm” (Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Mai Ngọc Chừ, Nxb Giáo dục, 2001, tr.157).

Nguyễn Văn Mệnh trên Tạp chí Ngôn ngữ, số 3, 1987, trong bài viết Vài suy nghĩ góp phần xác định khái niệm thành ngữ tiếng Việt đã đa ra khái niệm:

ảnh, những biểu tợng cụ thể Tính hình tợng của thành ngữ đợc xây dựng trên cơ sở của hiện tợng so sánh và ẩn dụ” (Nguyễn Thiện Giáp, 1996, tr.181) Có

Trang 12

điều khác về ngữ nghĩa, ông phân biệt hai loại, nghĩa từ nguyên và nghĩa thực

tế ý nghĩa từ nguyên là ý nghĩa hình thành theo các quy tắc cú pháp

Còn Dơng Quảng Hàm qua Việt Nam văn học sử yếu (1943) trên cơ sở

phân biệt thành ngữ với tục ngữ ông cũng cho ngời đọc có một hình dung chung

về thành ngữ và tục ngữ Tác giả cho rằng: Một câu tục ngữ tự nó phải có một ý nghĩa đầy đủ, hoặc khuyên răn, hoặc chỉ bảo điều gì; còn thành ngữ chỉ là những lời nói có sẵn để ta tiện dùng mà diễn một ý gì hoặc tả một trạng thái gì cho có mầu mè Nh vậy, qua việc phân biệt thành ngữ với tục ngữ tác giả đã cho ta một định hình về khái niệm thành ngữ

Có thể nói, bàn về khái niệm thành ngữ có rất nhiều ý kiến khác nhau Nhng việc đa ra nhận định về những khái niệm đó không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài Do vậy, để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình chúng tôi tạm nêu lên định nghĩa ngắn gọn dựa trên kết quả nghiên cứu chung của các nhà nghiên cứu: Thành ngữ là cụm từ cố định có kết cấu vững chắc, mang ý nghĩa biểu trng đợc sử dụng tơng đơng nh từ.

1.1.2 Tìm hiểu chung về thành ngữ tiếng Việt trên hai phơng diện ngôn ngữ và phạm vi thể hiện

Thành ngữ là lời ăn tiếng nói của ngời dân nhng nó là một câu hay chỉ là một cụm từ, một ngữ cố định, cách diễn đạt ra sao? để làm đợc điều này ta phải xét trên phơng diện ngôn ngữ Còn những giá trị biểu trng của thành ngữ đợc ngời dân tinh tế, nhạy cảm áp dụng trong ca dao, tục ngữ, trong lời ăn tiếng nói hàng ngày với cách nói tế nhị, thông minh, dí dỏm, về thực tế cuộc sống nh một bản sắc văn hoá riêng chính là cách nhìn nhận thành ngữ xét trên phạm vi thể hiện Do vậy để hiểu về thành ngữ một cách chỉn chu chúng ta không thể tìm hiểu một cách hời hợt mà cần có sự nghiên cứu nghiêm túc trên cả hai phơng diện ngôn ngữ và phạm vi thể hiện Đây chính là điều mà chúng ta cần thực hiện và nên thực hiện khi nghiên cứu về thành ngữ để kết quả có đợc sự hoàn mĩ

1.1.2.1 Tìm hiểu chung về thành ngữ xét trên phơng diện ngôn ngữ

Trang 13

Khi phân chia cấp độ ngôn ngữ, thành ngữ có vị trí trên từ và dới câu trong tiếng Việt.

- Về mặt kết cấu hình thái, thành ngữ tiếng Việt thuộc loại cụm từ cố

định, cũng có thể có thành ngữ tính cố định cao, kết cấu vững chắc, đạt mức một ngữ cú cố định nh: Mỡ để miệng mèo, ăn vụng khéo chùi mép, mặt nặng

nh đá đeo v.v

Nếu ta đem xáo trộn các đơn vị từ ngữ trong thành ngữ thì lập tức ý nghĩa

sẽ thay đổi, thậm chí trở nên nực cời và giá trị thành ngữ không còn nữa

Thành ngữ là một cụm từ cố định hoặc một ngữ cú cố định nhng một cụm từ cố định hoặc một ngữ cú cố định thì không hẳn đã là thành ngữ

- Ngoài kết cấu hình thái còn phải xem về mặt biểu hiện nghĩa của thành ngữ Mặt này rất phức tạp Khi nghiên cứu về thành ngữ chúng ta dễ dàng nhận thấy: Một bộ phận thành ngữ có tính đa nghĩa, nhng trong đó nghĩa bóng có tầm quan trọng hơn cả Nghĩa này có tính khái quát, tợng trng cho toàn bộ tổ hợp Tuy nhiên, nó không phải là tổng số nghĩa của các thành tố cộng lại Có ngời xem nghĩa của thành ngữ có tính chất biểu trng Khi nói nghĩa bóng là nói chung nhiều phơng thức biểu hiện của thành ngữ, nh: ẩn dụ, hoán dụ, khoa tr-

ơng, so sánh, nh: nẫu gan nẫu ruột, ruột để ngoài da, nát thịt tan xơng, ăn

nh rồng cuốn, sống để dạ chết mang theo

Trong thành ngữ tiếng Việt có loại thành ngữ có những thành tố mất nghĩa thực, nhất là loại chuyển nghĩa bằng phơng pháp khoa trơng Đa số thành ngữ tiếng Việt là không có từ nguyên Ngời Việt có thể hiểu nghĩa trực tiếp và

có thể nhận ra chúng khi chúng có hiện tợng biến thái hoặc chuyển đổi tách lập một hai thành tố trong vị trí một câu là nhờ tính chất tơng đối ổn định của nghĩa

Nghĩa của từ trong thành ngữ nói chung, thành ngữ ẩn dụ nói riêng có thể

đợc dùng với nghĩa gốc, hoặc nghĩa chuyển Nh xét trong đề tài khóa luận chúng ta nghiên cứu thì cũng có hiện tợng dùng cả nghĩa chuyển đối với các từ trong trờng chỉ bộ phận cơ thể ngời Ví dụ nh bộ phận đầu là bộ phận trên cùng

Trang 14

của cơ thể nh: đầu gối má kề, đầu rơi máu chảy nhng trên thực tế thành ngữ

còn dùng cả nghĩa chuyển từ bộ phận đầu (chỉ bộ phận cơ thể ngời) sang chỉ nhân cách ngời nh: đầu trộm đuôi cớp, chỉ sự thừa thãi không cần thiết: đầu thừa đuôi thẹo, chỉ địa danh: đầu làng cuối xóm, đầu ven cuối bãi, chỉ sự nguy

hiểm: đầu sóng ngọn gió, đầu gơm mũi súng

- Xem xét quá trình vận động và sử dụng thành ngữ tiếng Việt cũng là một vấn đề phức tạp Chính mặt này đã tạo ra nhiều quan hệ ngữ pháp của thành ngữ Khi thành ngữ là một cụm từ cố định có giá trị tơng đơng nh một từ, thì nó cũng là đơn vị có thể vận dụng độc lập trong một câu (tất nhiên mức độ không

dễ bằng từ) Khi thành ngữ đợc sử dụng nh một mệnh đề, môt ngữ cú cố định (ngắn gọn) nào đó trong câu phức hợp, thì nó có giá trị nh một cụm từ chủ vị Tính chất một cụm từ chủ vị khá rõ ràng đối với một đơn vị thành ngữ tiếng Việt nh: đầu gối tay kề, mặt nhăn nh bị, mắt sắc nh dao nếu tách từng câu

riêng ra mà xét thì nó đứng độc lập và tơng đơng nh một câu đơn: câu có chủ từ,

vị từ, toán từ nhng những đơn vị này vận động ở trong câu phức hợp thì nó có giá trị tơng đơng nh một mệnh đề

Xét về phơng diện ngôn ngữ ta xét trên các phơng diện kết cấu hình thái, biểu hiện nghĩa qua quá trình vận động và sử dụng Từ đó có thể nói, thành ngữ

là cả một ngôn ngữ nghệ thuật bác học của nhân dân ta Và trên thực tế, ngôn ngữ ấy cũng đợc vận dụng rất nhiều trong đời sống tinh thần của ngời dân

1.1.2.2 Tìm hiểu chung về thành ngữ xét trên phơng diện phạm vi thể hiện

Một trong những khía cạnh độc đáo của thành ngữ là cách lựa chọn hình

ảnh, biểu tợng độc đáo mang dấu ấn văn hoá giàu hình ảnh, hàm súc, sâu sắc Nói đến sự son sắt, thuỷ chung của tình chồng vợ thì nhân dân ta chỉ tóm gọn trong một câu “có thuỷ có chung”

Hay thành ngữ dao kề cổ, một thành ngữ vốn chỉ trạng thái hiểm nghèo

cận kề cái chết nhng khi thành ngữ đó đi vào ca dao thì ngời dân đã khéo léo sử dụng nó để thấy đợc tình cảm thiêng liêng của con ngời - tình yêu đôi lứa”:

Trang 15

“Dao phay kề cổ máu đổ không màngChết thì chịu chết buông nàng không buông”

(ca dao)Mợn cái nguy hiểm dao kề cổ để nói lên quyết tâm son sắt của chàng trai

đối với ngời mình yêu Nhng cũng có khi ngợc lại mợn thành ngữ “chỉ non thề biển” một thành ngữ có ý nghĩa tốt đẹp chỉ sự thề thốt trớc non cao bể rộng, xin nguyện thuỷ chung với nhau suốt đời để nói lên sự phụ bạc đắng cay:

“Cùng nhau căn dặn đến nơiChỉ non thề biển một lời đinh ninh

Bây giờ tình lại xa tình

Đó đây chểnh mảng nh bình trôi sông

Vì ai ngăn đón gió đông

Để cho loan phợng ngô đồng xa nhau”

(ca dao)Thành ngữ không chỉ đợc vận dụng trong ca dao mà còn đợc vận dụng trong thơ, đặc biệt là trong thơ Nôm Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, thơ văn Hồ chủ tịch

Nh vậy, thành ngữ luôn có một vai trò rất lớn trong ngôn ngữ của ngời dân, nó không chỉ là thành phần cơ bản tạo nên vốn từ của dân tộc từ đó qua sự

sử dụng của ngời dân bản địa, nó trở thành một thành tố mang bản sắc văn hoá riêng, một món ăn tinh thần phong phú dễ hấp thụ Từ đó tạo nên nét riêng, góp phần tao nên sự đa dạng cho bản sắc văn hoá dân tộc và đời sống tinh thần của ngời dân Việt Thành ngữ tiếng Việt chính là một minh chứng hùng hồn cho

điều đó

1.1.3 Đặc điểm của thành ngữ

“Có ngời gọi đơn vị thành ngữ là cụm từ cố định hoặc ngữ cố định Bởi ý nghĩa cũng nh cấu tạo là của cụm từ tự do, song chúng đã đợc cố định hoá, chặt chẽ, sẵn có bắt buộc và mang đủ tiêu chí nh từ” (Đặc trng cấu trúc - ngữ nghĩa của thành ngữ, tục ngữ ca dao, Nguyễn Nhã Bản, Nxb Văn hoá - Thông tin,

Trang 16

2005, tr.20) Tuy nhiên, để nghiên cứu về thành ngữ thì ta phải nắm đợc ba đặc trng cơ bản của nó là:

- Thành ngữ có tính hài hoà - điệp đối

- Thành ngữ mang tính hình ảnh phong phú, đa dạng

- Thành ngữ mang tính khái quát, biểu trng

1.1.3.1 Đặc trng về tính hài hoà - điệp đối

Tính hài hòa - điệp đối đợc thể hiện rõ ở lớp thành ngữ đối Khi đó thành ngữ đợc chia ra làm hai vế có nhịp ngang nhau và ứng với nó là số lợng âm tiết

ở mỗi vế bằng nhau

VD: Ăn ngay / nói thẳng -> (nhịp 2/2 )

Thợng cẳng chân / hạ cẳng tay -> (nhịp 3/3 )

Ăn một bát cháo / chạy ba quãng đờng -> (nhịp 4/4 )

Tính hài hoà - điệp đối trong thành ngữ còn đợc thể hiện ở vị trí từ loại

mà thành ngữ chứa Trong đó, từ loại của thành ngữ ở vế A có vị trí đối với từ loại của thành ngữ ở vị trí B

Tính hài hoà - điệp đối trong thành ngữ còn đợc thể hiện ở cách gieo vần

Có thể là vần “liền”: đợc đằng chân / lân đằng đầu, trời đánh / thánh vật, có

thể là vần “cách” nh: ăn ngay / nói thẳng, thề sống / thề chết.

1.1.3.2 Thành ngữ mang tính hình ảnh phong phú, đa dạng

Nói đến thành ngữ là ngời ta nói đến tính hình tợng mà tính hình tợng lại

đợc thể hiện chủ yếu thông qua hình ảnh, ngôn ngữ mà thành ngữ chứa nó Nó biểu thị một khái niệm nào đó dựa trên những hình ảnh, những hình tợng cụ thể

Trang 17

VD: Nớc đổ lá khoai, đầu voi đuôi chuột, cổ ngang cổ trái … và dựa trên những hình ảnh mà thành ngữ đó chứa để nêu lên dụng ý ngôn từ của mình

Ví nh trong thành ngữ ngời ta dựa vào hình ảnh lá khoai trơn tuột không giữ

n-ớc, nó đổ đến đâu trôi đi hết đến đó để nói đến việc làm phí công vô ích Hay dựa vào hình ảnh “đầu voi” (to lớn), “đuôi chuột” (nhỏ) để nói đến một việc làm gì đó mở đầu thì to tát, lớn lao nhng kết quả thực hiện lại rất nhỏ bé, thậm chí bỏ dở không làm đến nơi đến chốn, đến một việc gì đó hình thức thì lớn lao nhng kết quả lại tầm thuờng

Có thể nói thành ngữ là một trong những thành quả có giá trị lớn lao trong cách thể hiện ngôn từ mà ngời dân sáng tạo ra Cái tài của nó là chỉ qua hình ảnh mà thành ngữ chứa ta có thể liên tởng đến những điều tởng nh không liên quan gì đến nó Ví nh thành ngữ chân tơ kẽ tóc miêu tả một cách đơn giản

về hai đối tợng này nhng trên thực tế nó chứa nghĩa thực là chỉ một việc gì đó

đ-ợc biết một cách tờng tận, rõ ràng chính xác

Hay thành ngữ kẻ Tấn, ngời Tần dựa trên hai hình ảnh chính là con ngời và

địa danh để nói lên sự xa cách chia ly giữa vợ chồng hay những đôi lứa yêu nhau:

“Những e kẻ Tấn, ngời Tần

Nào hay chữ ngẫu đặng gần chữ giai”

(Nguyễn Đình Chiểu, Lục Vân Tiên)

Nh vậy, ta có thể khẳng định một điều, hình ảnh sử dụng trong thành ngữ

là những hình ảnh phong phú đa dạng có tính biến hoá cao Sự phong phú trớc hết ở cách lựa chọn hình ảnh: Đó có thể là cảnh vật tự nhiên, có thể là những loài động - thực vật, là con ngời, là địa danh, thứ hai là bản thân ý nghĩa hình

ảnh mà nó thể hiện Hình ảnh đợc đa vào trong thành ngữ là A nhng ý nghĩa của thành ngữ lại không dừng lại ở A mà là nghĩa biểu trng

1.1.3.3 Đặc trng về ý nghĩa khái quát biểu trng

Nghĩa của thành ngữ là vấn đề còn có những quan điểm cha đi đến thống nhất Có ý kiến đồng nhất nghĩa và hình ảnh, có tác giả lại gợi ý nghĩa thực tại

Trang 18

là một phơng diện của thành ngữ Nhìn chung đa số các nhà nghiên cứu đều nhìn nhận ý nghĩa của thành ngữ ở khía cạnh nghĩa bóng (nghĩa biểu trng) nghĩa ẩn trong bề mặt câu chữ.

Theo GS Nguyễn Thiện Giáp: “Đối với thành ngữ, cần phân biệt hai

ph-ơng diện ý nghĩa, ý nghĩa từ nguyên là ý nghĩa hình thành từ nghĩa riêng của các thành tố theo quy tắc cú pháp và ý nghĩa thực tại Trong ngôn ngữ học, ý nghĩa từ nguyên còn đợc gọi là hình thái bên trong (…) căn cứ vào hình thái bên trong ngời ta có thể giải thích lý do ngữ nghĩa của cái ý nghĩa thực tại”

Hầu hết các tác giả khác trong các công trình nghiên cứu của mình về thành ngữ nh: Nguyễn Văn Mệnh (1978), Đỗ Hữu Châu (1981), Nguyễn Đức Dân (1986) đều khẳng định thành ngữ có hai loại nghĩa: nghĩa đen và nghĩa bóng, hay còn gọi là nghĩa khái quát, nghĩa biểu trng

Trong quá trình xác định khái niệm thành ngữ, tác giả Nguyễn Văn Mệnh đã nêu quan điểm: “ý nghĩa của thành ngữ không phải là số cộng giản

đơn và trực tiếp ý nghĩa các thành tố nh trờng các ngữ tự do hoặc quán ngữ mà

đợc hình thành trên cơ sở khái quát và tổng hợp nghĩa biểu trng của các yếu tố” Tác giả Đỗ Hữu Châu xem tính biểu trng là đặc điểm ngữ nghĩa số một của thành ngữ: “Ngữ cố định lấy vật thực, việc thực để biểu trng cho những đặc

điểm, tính chất, hoạt động, tình thế phổ biến, khái quát (…) biểu trng là cơ chế tất yếu mà ngữ cố định mà từ vựng phải sử dụng để ghi nhận, diễn đạt những nội dung phức tạp hơn một khái niệm đơn”

VD: Kẻ hầu ngời hạ không chỉ là những ngời đầy tớ hầu hạ, phục dịch

trong gia đình quyền quý xã hội phong kiến, mà còn chỉ những gia đình quyền quý, những ngời đợc trọng vọng, đợc phục dịch, hầu hạ đầy đủ, chu đáo

Hay thành ngữ quen hơi bén tiếng, lúc đầu chỉ có ý nghĩa là: sống với

nhau lâu ngày, trở thành quen thuộc, gần gũi, gắn bó trong tình yêu, tình cảm

vợ chồng Nhng trên cơ sở nghĩa đó có thêm nghĩa biểu trng là chỉ mối quan hệ

có thời gian tiếp xúc, ở lâu với nhau hoặc với một nơi nào đó mà trở nên gần gũi, quen thuộc đến mức khó rời

Trang 19

Hay “công dã tràng” không chỉ có ý nghĩa chỉ nhân vật Dã Tràng trong chuyện cổ tích dân gian vì tức giận với sự phản bội của vợ tham làm hoàng hậu chốn biển khơi mà lấy vật báu bỏ đi nên lấy cát lấp biển Mà còn có ý nghĩa chỉ một việc làm phí công vô ích, một việc làm ngoài khả năng của mình:

“Dã Tràng xe cát biển ĐôngNhọc mình mà chẳng nên công trạng gì”

(Ca dao) Những nghĩa trên của thành ngữ chính là nghĩa bóng (nghĩa biểu trng) của thành ngữ Nghĩa này sẽ còn đợc làm rõ hơn ở phần nội dung của luận văn

1.2.2 Cấu trúc thành ngữ ẩn dụ

Theo cố GS Hoàng Văn Hành (2004), Thành ngữ học tiếng Việt, Nxb

Khoa học xã hội: Thành ngữ đợc chia làm hai loại là thành ngữ so sánh và thành ngữ ẩn dụ hóa Thành ngữ ẩn dụ hóa đợc chia làm hai loại là:

- Thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng

Ví dụ: Mặt sứa gan lim, mặt ngời dạ thú…

- Thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng

Ví dụ: Thèm nhỏ dãi, tức lộn ruột

Trên cơ sở đó ta có thể hiểu về cấu trúc thành ngữ ẩn dụ qua hai sơ đồ sau

Sơ đồ cấu trúc thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng

Trang 20

Sơ đ

Sơ đồ cấu trúc thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng

20

Thành ngữ ẩn dụ hóa đối xứng

Đẳng kết, hội nghĩa Phi đẳng kết, không hội nghĩa

trội

Hội nghĩa tuyển

Theo quan

hệ nhân quả

Hành

động mục

đích

Hành

động thể cách

Lệch pha

Thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng

Trang 21

1.3 Biểu trng và hình ảnh biểu trng

1.3.1 Hình ảnh

Theo Đại từ điển tiếng Việt, Nguyễn Nh ý (chủ biên) thì “hình ảnh” có

hai nghĩa: 1 Hình ảnh của ngời hoặc vật đợc biểu hiện bằng đờng nét cụ thể hoặc bằng ấn tợng sâu sắc trong trí nh: Hình ảnh tháp rùa trên Hồ Hoàn Kiếm, hình ảnh quê hơng; 2 Khả năng gợi cảm sinh động trong diễn đạt: văn viết có hình ảnh Theo cách giải thích trên ta thấy hình ảnh biểu hiện trong thành ngữ

có đầy đủ cả hai yếu tố trên

Theo ý thứ nhất về hình ảnh: “Hình ảnh của ngời hoặc vật đợc biểu hiện bằng đờng nét cụ thể hoặc bằng ấn tợng sâu sắc trong trí” Bức tranh mà thành ngữ thể hiện là bức tranh ngôn từ, tuy có đờng nét nhng không phải là cái đờng nét có thể cảm nhận bằng thị giác mà phải cảm nhận bằng trí tởng tợng (tức là

ấn tợng trong trí não)

Ví dụ:

Trang 22

Theo ý thứ hai về hình ảnh: Khả năng gợi cảm sinh động trong diễn đạt,

đã là “tranh” do có hình ảnh thì dù là bức tranh cảm nhận bằng tri giác hay bức tranh cảm nhận bằng trí tởng tợng qua ngôn từ cũng đều cần tính sinh động Nếu mất đi yêu tố này thì “bức tranh” ấy cũng không có sự sống Một câu thành ngữ cũng vậy, nếu muốn tồn tại đợc thì phải có tính sinh động trong ngôn từ, hình ảnh biểu đạt, ý nghĩa…

ở thành ngữ thứ nhất của ví dụ trên, ta thấy hình ảnh hiện nên qua ngôn

từ sinh động Nhng cái đáng nói ở đây không phải là bức tranh trần trụi trên bề mặt ngôn từ mà là ý nghĩa ẩn sâu bên trong nó Thành ngữ ăn vụng khéo chùi mép không phải là nói một ngời sau khi ăn vụng đã ranh mãnh chùi mép xoá

dấu vết mà trên cơ sở nghĩa gốc ấy để nói lên ý nghĩa sâu xa hơn, chỉ những kẻ biết cách che đậy, giấu giếm những hành vi trục lợi, xấu xa, bất chính của mình Thành ngữ cắt đầu xén đuôi trên cơ sở hình ảnh: “đầu”, “đuôi” kết hợp

với hai động từ “cắt”, “xén” để nói lên hành vi bớt xén gian lận khiến “vật đó” không còn nguyên vẹn nữa

Thành ngữ nở mày nở mặt trên cơ sở hình ảnh “mày”, “mặt” cộng với sự

sinh động của ngôn từ để nói lên sự sung sớng, hãnh diện hiện rõ qua nét mặt hân hoan rạng rỡ Một sự phát triển tốt đẹp, không thua kém ai và rất đáng tự hào

v.v…

Rõ ràng, hình ảnh trong thành ngữ có tính gợi cảm sinh động, chỉ qua hình ảnh A biểu hiện trong ngôn ngữ nhng nó có tác dụng sinh động, ý nghĩa không phải A mà là An (tức là hình ảnh thể hiện có thể chỉ là một “n” cái thể hiện lại là phép nhân của những cái mà ngôn từ thể hiện) Đây là điều thuận lợi lớn cho chúng ta khi tìm hiểu, nghiên cứu đề tài này vì: trờng chỉ bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt chỉ bộ phận cơ thể ngời có một hệ thống hình ảnh vô cùng phong phú, sinh động Do vậy, việc tiếp nhận, ghi nhớ và hiểu cũng thuận lợi hơn rất nhiều

1.3.2 Biểu trng

Trang 23

Theo Nguyễn Nh ý trong Đại từ điển tiếng Việt, Nxb Văn hoá - Thông

tin, 1999, tr.165, biểu trng đợc hiểu theo hai nghĩa: 1 Động từ Đợc biểu hiện một cách tợng trng thông qua cái tiêu biểu nhất; 2 Danh từ Cái làm biểu trng Khi tiếp cận khái niệm biểu trng với nghĩa một danh từ, chúng tôi hiểu mỗi biểu trng là một ký hiệu mà quan hệ với quy chiếu là có nguyên do Chẳng hạn: khi diễn tuồng, chèo, ngời ta hoá trang nhân vật chính diện, phản diện, th-ờng có sự khác biệt thông qua khuôn mặt Nhân vật chính diện thờng hóa trang khuôn mặt đen, nhân vật phản diện hoá trang khuôn mặt trắng nh vôi Nguyên

do giải thích chính là: tuồng, chèo là loại hình nghệ thuật dân gian có tính ớc lệ,

mà mọi sự ớc lệ tợng trng cũng đều phải có điểm chung Và ngời ta đã dựa vào

điển cố Trung Hoa về hai nhân vật: Bao Thanh Thiên và Quách Hòe (Quách Công Công) Bao Thanh Thiên là một vị quan thanh liêm chính trực, hết lòng thơng yêu dân chúng Ngời ta đồn lại rằng ông là ngời có khuôn mặt đen, có vầng trăng trên trán, đợc xử kiện trên cả trần gian và dới địa phủ Ngợc lại, Quách Hòe lại là một nhân vật gian ngoa, xảo quyệt, xu trên, thị dới, kéo bè kết

đảng làm nên nhiều chuyện xấu Điểm nổi bật ở ngoại hình của hắn là nớc da trắng bệch nh da ngời chết

Về tính biểu trng của thành ngữ trong tiếng Việt, hầu hết các nhà nghiên cứu đều thừa nhận sự có mặt của phơng diện này, nhng có hay không có ý nghĩa biểu trng trong tất cả thành ngữ tiếng Việt, vấn đề đang tồn tại ít nhất hai ý kiến khác nhau:

Giáo s Nguyễn Thiện Giáp: “Hoàng Văn Hành cho các từ “tiên” và “rùa” trong “đẹp nh tiên”, “chậm nh rùa” là có tính biểu trng Bùi Khắc Việt cho các

từ “voi” và “chó” trong “lên voi xuống chó”, thậm chí có những thành ngữ đợc biểu trng toàn bộ nh “giẫm chân tại chỗ”… Qua cách lý giải của tác giả ta thấy dờng nh tất cả các ý nghĩa chuyển tiếp của các từ và ngữ đều đợc coi là có tính biểu trng (…) Nếu quy tất cả vào tính biểu trng e rằng sẽ làm cho khái niệm này mất đi tính đặc thù của nó Có lẽ chỉ nên coi những trờng hợp sử dụng có tính chất ớc lệ biểu vật của từ là có tính biểu trng ở đây Giáo s Nguyễn Thiện

Trang 24

Giáp đã khuân tính biểu trng vào một phạm vi hẹp - ý nghĩa cái biểu vật, mà nh chúng ta biết, số lợng biểu vật trong nền văn hoá của mỗi dân tộc là hữu hạn và

đời sống độc lập, không phải mọi biểu vật đều có mặt trong thành ngữ Tóm lại, Giáo s Nguyễn Thiện Giáp phủ nhận mọi thành ngữ đều mang tính biểu trng, cái mà mọi ngời gọi là ý nghĩa biểu trng, ông gọi là ý nghĩa thực tại

Các tác giả Nguyễn Đức Dân, Đỗ Hữu Châu, Hoàng Văn Hành… xem nghĩa biểu trng là đặc điểm ngữ nghĩa số một của thành ngữ Tác giả Bùi Khắc Việt đã bàn về tính biểu trng trong bài Về tính biểu trng của thành ngữ trong tiếng Việt, trong đó nêu lên hai trờng hợp về mối quan hệ giữa sự vật hoặc hình

ảnh với ý nghĩa biểu trng trong thành ngữ:

1 Thành ngữ biểu trng hoá toàn bộ nh: nớc mắt cá sấu, giẫm chân tại chỗ, nớc đến chân mới nhảy, nọc rắn miệng hùm Lúc đầu đây chỉ là những

tổ hợp từ tự do miêu tả một hiện tợng thực tế của tự nhiên, một hành động, một tính chất cụ thể, sau đợc áp dụng rộng rãi do sự tơng quan giữa chúng với thực

tế cuộc sống và trở thành thành ngữ

2 Thành ngữ biểu trng hoá bộ phận trong đó một số thành tố có nghĩa biểu trng rõ rệt, một số không có ý nghĩa biểu trng nh: Thèm chảy nớc miếng, tay xách nách mang, cúi mặt khom lng… (những từ “nớc miếng”, “tay”,

“nách”, “mặt”, “lng” là những từ có ý nghĩa biểu trng)

Từ và thành ngữ là hai đơn vị cùng cấp độ từ vựng trong hệ thống ngôn ngữ, cùng có chức năng định danh Tuy nhiên, không thể đồng nhất khái niệm nghĩa chuyển, nghĩa biểu trng của chúng Quá trình liên tởng dẫn đến các nghĩa bóng, nghĩa chuyển, thông qua các phơng thức ẩn dụ, hoán dụ, cải dung Đó cũng là quá trình hình thành nghĩa chuyển

Ví dụ: Đại từ điển Tiếng Việt, Nguyễn Nh ý (chủ biên), Nxb Văn hóa -

Thông tin, 1999, tr.1101, giải thích từ “mắt” có năm nghĩa:

1 Cơ quan để nhìn của con ngời hay động vật: đôi mắt tròn đen láy.

2 Mắt của con ngời biểu tợng cho sự nhìn nhận, sự quan tâm chú ý: để mắt tới công việc.

Trang 25

3 Chỗ lồi lõm trên một số vật hoặc có hình giống con mắt trên bề mặt:

mắt tre, mía nhiều mắt, mắt dứa.

4 Chỗ hở, khe hở trên đồ đan: mắt lới.

5 Mắt xích, nói tắt: chiếc xích bị đứt mấy mắt.

Trong năm nghĩa giải thích trên thì nghĩa 3, 4, 5 không phải là nghĩa biểu trng mà chỉ là sự chuyển nghĩa dựa trên sự liên tởng giữa hai đối tợng giống nhau về hình thức

Hiện tợng chuyển nghĩa đợc dựa trên quan hệ tơng đồng, tơng cận Các ý nghĩa chuyển thờng mang tính cụ thể Còn hiện tợng biểu trng ngoài những quan hệ đó mang tính quy ớc, ớc lệ và biểu hiện các hiện tợng khái quát, trừu t-ợng

Trong thực tế, khác với từ, khi đọc hay nghe thành ngữ, thực chất là ta đã tiếp cận nghĩa thành ngữ trên hai bình diện:

1 Bình diện tiếp xúc trực tiếp trên câu chữ, từ kết hợp từ, theo các hình

ảnh trong thành ngữ cho ta nghĩa đen (còn gọi là nghĩa biểu hiện, nghĩa định danh) nh:

- Chân lấm tay bùn: Chỉ trạng thái lấm lem, không sạch sẽ của chân tay

khi dính bùn đất

- Chân trong chân ngoài: Một chân ở bên trong, một chân ở bên ngoài

ngỡng nào đó

- Chân trớc chân sau: Vị trí chân khi di chuyển hoặc để.

- Thợng cẳng chân hạ cẳng tay: Cẳng tay giơ lên, cẳng chân hạ xuống.

- Vắt mũi chẳng đủ đút miệng: Mũi nhỏ cho vào miệng không thông.

2 Bình diện tiếp nhận: chúng ta tiếp nhận thành ngữ là tiếp nhận ý ẩn tàng sau mỗi câu chữ Chân lấm tay bùn là nói đến sự vất vả của ngời dân nơi

ruộng đồng

Chân trong chân ngoài chỉ sự hời hợt, kém nhiệt tình, chỉ đến một chút

gọi là có mặt rồi đi ngay Hoặc chỉ sự lỡng lự, dùng dằng cha dứt khoát khi

Trang 26

buộc phải chọn một trong những đối tợng mà mình đều có tình cảm nên dùng dằng cha dứt khoát, đi với bên này vẫn còn trở lại bên kia.

Chân trớc chân sau chỉ thái độ vội vã, nhấp nhổm không yên chỉ chực có

điều kiện là đi luôn, không nấn ná, chần chừ; đi một cách chóng vánh, vội vàng

đối tợng chính của thành ngữ, nhng nghĩa đen lại là phơng tiện biểu đạt để nghĩa biểu trng đạt đợc mục đích thể hiện ý nghĩa của mình

1.3.3 Hình ảnh biểu trng

Hình ảnh biểu trng chính là hình ảnh có ý nghĩa biểu trng, hình ảnh tạo nên giá trị biểu trng cho thành ngữ Trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt chỉ bộ phận cơ thể ngời thì hình ảnh tạo nên giá trị biểu trng cho thành ngữ chính là tr-ờng nghĩa chỉ bộ phận cơ thể ngời + từ phụ trợ tạo nghĩa trong trờng nghĩa đó Nhng hình ảnh chính vẫn là từ chỉ bộ phận cơ thể ngời

Trên đây chính là một số giới thuyết xung quanh đề tài Đồng thời là cơ

sở để chúng ta thực hiện nội dung đề tài này Nội dung chính sẽ đợc chúng tôi trình bày ở hai chơng tiếp theo

Trang 28

đích tìm hiểu nghĩa biểu trng và đặc điểm ngữ nghĩa của các hình ảnh biểu trng chỉ bộ phận cơ thể ngời Qua thống kê, chúng tôi thấy, thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt có chứa hình ảnh bộ phận cơ thể ngời có số lợng tơng đối nhiều trong hệ thống thành ngữ Xét riêng trong cuốn Từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt,

Nguyễn Nh ý, Hoàng Văn Hành, Lê Xuân Thại do Nhà xuất bản Giáo dục phát hành năm 1998 thì số lợng thành ngữ loại này tơng đối nhiều, chiếm khoảng 387/ tổng số 3000 thành ngữ, chiếm gần 1/7 số lợng thành ngữ trong hệ thống thành ngữ tiếng Việt đợc xuất hiện trong từ điển Trong số 387 thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt có chứa hình ảnh bộ phận cơ thể ngời ta thấy có sự xuất hiện phong phú, đa dạng của 48 hình ảnh bộ phận cơ thể với tần số xuất hiện khác nhau Chúng ta có thể hình dung về sự phong phú của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời và

số lợng hình ảnh biểu trng xuất hiện trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt qua bảng thống kê sau:

Trang 29

B¶ng thèng kª h×nh ¶nh bé phËn c¬ thÓ ngêi trong thµnh ng÷ Èn dô tiÕng ViÖt.

TT H×nh ¶nh biÓu trng xuÊt hiÖn TÇn sè TT H×nh ¶nh biÓu trng xuÊt hiÖn TÇn sè

Trang 30

ng sâu sắc Ngợc lại, một giá trị biểu trng cũng có thể đợc biểu hiện bằng nhiều hình ảnh khác nhau.

Ví dụ: Hình ảnh mũi vừa mang nghĩa biểu trng cho: 1 Tính cách con

ng-ời nh: chúi mũi chúi mắt, chúi mũi chúi tai để chỉ ngng-ời luôn tập trung cao độ khi làm việc hoặc tiếp nhận thông tin; 2 Vừa mang nghĩa biểu trng cho thực tế cuộc sống thiếu thốn của con ngời: vắt mũi chẳng đủ đút miệng, vắt mũi chỉ đủ đút miệng, vặt mũi đút miệng; 3 Hoặc biểu trng cho sự coi thờng trong cách đánh giá của ai đó về ngời khác do ngời đó còn ít tuổi: vắt mũi cha sạch; 4 Hoặc chỉ mang nghĩa biểu trng khi nhìn con trẻ: thò lò mũi xanh

Nhng cũng có khi một nghĩa biểu trng lại đợc biểu hiện dới nhiều hình

ảnh khác nhau nh nghĩa biểu trng tính cách vừa đợc biểu hiện ở hình ảnh mũi

nh trên, vừa đợc biểu hiện ở hình ảnh đầu: cứng đầu cứng cổ, vừa biểu hiện ở

hình ảnh mặt: thò lò hai mặt, thò lò sáu mặt, mặt ngời dạ thú…

Qua đây, ta thấy: Nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt có hai đặc điểm:

- Đặc điểm thứ nhất: một hình ảnh có thể có nhiều nghĩa biểu trng

- Đặc điểm thứ hai: một nghĩa biểu trng có thể đợc biểu hiện bằng nhiều hình ảnh

Làm nổi bật “đặc điểm nghĩa biểu trng của hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt” chính là nhiệm vụ của khóa luận ở chơng này

2.1 Một hình ảnh có thể có nhiều nghĩa biểu trng

Qua thống kê ta xét đợc 48 hình ảnh bộ phận cơ thể ngời khác nhau trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt một cách tơng đối Bản thân mỗi hình ảnh lại có nhiều nghĩa biểu trng khác nhau Nhng trong giới hạn của một khóa luận tốt nghiệp đại học chúng ta không có điều kiện trình bày nghĩa biểu trng của cả 48 hình ảnh Do vậy, chúng tôi chỉ nêu lên nghĩa biểu trng của một số hình ảnh tiêu biểu để bạn đọc dễ hình dung nh:

2.1.1 Nghĩa biểu trng của hình ảnh mặt“ ”

Trang 31

Xét về vị trí cơ thể thì mặt là phần phía trớc đầu ngời, đợc tính từ trán

xuống cằm Nhng khi đi vào thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt thì hình ảnh mặt lại

mang nghĩa biểu trng nh:

+ Biểu trng cho thái độ giao tiếp giữa con ngời với con ngời:

Đó có thể là sự vui vẻ khi đón tiếp ngời khác: tay bắt mặt mừng.

Có thể là sự mỉa mai, châm biếm: cời vào mặt

Hay thái độ lấn lớt khi đã quen thân tới mức khó chịu: chơi chó chó liếm mặt.

Hay thái độ qụy lụy trong giao tiếp: cúi mặt khom lng.

+ Biểu trng cho quan hệ giao tiếp lịch sự của những ngời ở gần nhau, hay phải tiếp xúc với nhau nhng không a nhau: bằng mặt chẳng bằng lòng.

+ Biểu trng cho sự non nớt của tuổi tác hay khen ngợi ai đó trẻ hơn so với tuổi: mặt búng ra sữa.

+ Biểu trng cho vẻ đẹp của con ngời, nhất là vẻ đẹp ngời phụ nữ: mặt hoa

da phấn.

+ Biểu trng cho tính cách của con ngời mà thờng là mặt trái của tính cách

nh sự tráo trở của con ngời trong giao tiếp, trong ứng xử: trở mặt trở mày, sự lỳ

+ Biểu trng cho tâm trạng con ngời:

Khi vui vẻ, tự hào: mở mày mở mặt

Khi buồn chán: mặt ủ mày chau

Trang 32

Khi tức giận, không vừa ý: mặt nặng mày nhẹ

Khi xấu hổ: đỏ mặt tía tai

Khi sợ sệt: mặt cắt không còn giọt máu…

2.1.2 Nghĩa biểu trng của hình ảnh mắt“ ”

Xét về ý nghĩa sinh học, mắt là cơ quan để nhìn của con ngời hay động

vật Ví dụ: đôi mắt đen láy Nhng khi đi vào thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt thì hình

ảnh mắt lại mang nghĩa biểu trng nh:

+ Biểu trng cho thái độ ứng xử của con ngời:

Đó có thể là sự kể cả, trịch thợng, hách dịch của kẻ có quyền lực, có

sự đủ đầy về vật chất mà đặt mình lên trên kẻ khác: coi ngời bằng nửa con mắt.

Hay thái độ khinh thờng đối với những kẻ xấu xa, mờ ám: khinh bằng nửa con mắt.

Thái độ không đứng đắn trong ứng xử: mắt la mày lét, mắt trớc mắt sau.

+ Biểu trng cho tính cách của con ngời:

Đó có thể là sự cẩn thận dựa trên bằng chứng trực tiếp: mắt thấy tai nghe.

Hay sự tinh tờng, tài năng, hiểu biết sâu về một lĩnh vực nào đó:

múa rìu qua mắt thợ.

Hay sự tham lam trớc địa vị và vật chất: tối mắt tối mũi.

+ Biểu trng cho tâm trạng:

Mong ngóng: mong đỏ con mắt.

Hay tức tối trớc một điều gì đó mà mình phải chịu: tức nổ mắt

+ Có thể là biểu trng cho sự công bằng hoạc không công bằng với lòng mong muốn của con ngời: trời có mắt, trời không có mắt.

+ Biểu trng cho cái đẹp, giàu sang, quý phái: mắt phợng mày ngài.

+ Hay biểu trng cho cái chết: nhắm mắt xuôi tay.

2.1.3 Nghĩa biểu trng của hình ảnh đầu“ ”

Trang 33

Xét về vị trí, đầu là bộ phận trên cùng, nơi chứa bộ óc của con ngời

Khi đi vào thành ngữ tiếng Việt thì hình ảnh đầu có những nghĩa biểu trng nh:

+ Biểu trng cho tính cách của con ngời:

Đó có thể là tính cách hiên ngang của bậc anh hùng hào kiệt có khí phách hơn ngời: đầu đội trời chân đạp đất.

Có thể là tính cách ơng ngạnh của những kẻ: cứng đầu cứng cổ.

Hay luộm thuộm: đầu bù tóc rối.

+ Biểu trng cho trí tuệ con ngời:

Đó có thể là ngời có trí tuệ khác thờng, có tài năng xuất chúng hơn ngời, làm việc có hiệu quả: ba đầu sáu tay mời hai con mắt.

Nhng cũng có thể là những kẻ đần độn luôn tự chuốc lấy tai họa cho mình, tự: đâm đầu vào tròng, giơ đầu chịu báng.

+ Biểu trng cho tâm trạng con ngời:

Thờng là tâm trạng khó chịu do bệnh tật hay ngoại cảnh gây nên nh

đau đầu buốt óc.

+ Biểu trng cho đời sống tình cảm của con ngời:

Đó có thể là tình cảm mặn nồng của tình chồng vợ: đầu gối tay ấp.

Sự nguyện thủy chung đến đầu bạc răng long.

+ Biểu trng cho sự tai vạ mà con ngời gặp phải: sứt đầu mẻ trán, đầu chẳng phải phải tai.

+ Biểu trng cho sự vất vả của con ngời: đầu đội vai mang, đầu gio mặt muội, đầu tắt mặt tối

+ Biểu trng cho tuổi tác, sự trởng thành: đầu hai thứ tóc.

+ Biểu trng cho sự áp bức bất công mà những ngời nghèo hèn, địa vị thấp kém phải chịu do những kẻ có quyền lực, địa vị, giàu sang gây nên nh: đè đầu cỡi cổ.

+ Hay biểu trng cho sự ít ỏi: đếm đầu ngón tay.

+ Sự tơng tàn: đầu rơi máu chảy.

2.1.4 Nghĩa biểu trng của hình ảnh chân“ ”

Trang 34

Xét về vị trí, chân là bộ phận dới cùng của cơ thể ngời dùng để đi lại,

nh-ng khi đi vào tronh-ng thành nh-ngữ ẩn dụ tiếnh-ng Việt thì hình ảnh chân lại mang

những nghĩa biểu trng sâu sắc nh:

+ Biểu trng cho tính cách con ngời:

Đó có thể là tính cách thật thà của những ngời hiền lành: chân chỉ hạt bột

Hay những kẻ đầu cơ luôn luôn tìm cách chuộc lợi cho mình: chân trong chân ngoài, chân ngoài dài hơn chân trong

Những kẻ hay lấn lớt không có giới hạn: đợc đằng chân lân đằng

đầu, xỏ chân lỗ mũi

Hay danh dự, nhân cách: ôm chân liếm gót

+ Hình ảnh chân còn biểu trng cho sự tất bật, vội vã của con ngời qua các

+ Hình ảnh chân còn mang nghĩa biểu trng cho tâm trạng vui vẻ của con

ngời nh: khoa chân múa tay.

+ Biểu trng cho ý, sức lực con ngời: chân cứng chí bền, chân yếu tay mềm.

2.1.5 Nghĩa biểu trng của hình ảnh tay“ ”

Trang 35

Xét về cấu tạo cơ thể ngời thì tay là bộ phận cơ thể ngời từ vai đến các

ngón, dùng để cầm, nắm, lao động Khi đi vào thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt thì hình ảnh tay có những nghĩa biểu trng đặc sắc nh:

+ Biểu trng cho tính cách con ngời:

Có thể là tính cách tham lam vừa muốn đợc cái này, vừa muốn đợc cái kia: bắt cá hai tay, có thể là tính cách nham hiểm, độc ác luôn hãm hại ngời

khác nh: ném đá giấu tay

Có thể là tính cần kiệm, dè xẻn: day tay mắm miệng.

+ Bộ phận tay khi kết hợp với bộ phận khác nh miệng còn mang nghĩa

biểu trng cho sự khéo léo cả trong công việc và lời ăn tiếng nói hàng ngày nh:

khéo tay hay miệng.

+ Biểu trng cho quyền hành: chỉ tay năm ngón.

+ Biểu trng cho tình thế con ngời gặp phải:

Đó có thể là tình thế may mắn: cờ đến tay ai ngời ấy phất.

Nhng cũng có khi là tình thế không có lợi: trở tay không kịp.

+ Biểu trng cho tâm trạng con ngời:

Khi vui vẻ một cách kín đáo thì đợc thể hiện qua thành ngữ: múa tay trong bị.

Khi chán nản buông xuôi tất cả: hai tay buông xuôi, thành ngữ

này còn mang nghĩa biểu trng cho cái chết của con ngời

+ Biểu trng cho quan hệ giao tiếp vui vẻ, thân mật: tay bắt mặt mừng.

+ Chỉ sự vất vả của con ngời khi làm lụng: tay xách nách mang, hay sự

đông con: tay bế tay bồng, tay bồng tay dắt.

+ Hình ảnh tay còn biểu trng cho tình cảm ruột thịt thiêng liêng của con

ngời Nếu chẳng may trong gia đình có ai ốm đau hay gặp nạn thì những ngời còn lại cũng sẽ lo lắng, xót xa Điều này đợc phản ánh rất rõ qua các thành ngữ:

tay đứt dạ xót, tay đứt ruột xót.

v.v…

Trang 36

Có thể nói, từ chỉ bộ phận cơ thể ngời khi đi vào trong đời sống thành ngữ đã mang nghĩa biểu trng phong phú, đa dạng Nó khiến những từ chỉ bộ phận cơ thể trở nên có hồn chứ không chỉ đơn giản là nghĩa định danh cơ thể ngời Mỗi hình ảnh bộ phận cơ thể đều có nhiều nghĩa biểu trng khác nhau, nh-

ng ngợc lại, một nghĩa biểu trng cũng có thể đợc biểu hiện bằng nhiều hình ảnh bộ phận cơ thể ngời khác nhau

2.2 Một nghĩa biểu trng có thể đợc biểu hiện bằng nhiều hình ảnh

Nếu một hình ảnh có thể có nhiều nghĩa biểu trng khác nhau thì ngợc lại một nghĩa biểu trng cũng có thể đợc thể hiện bằng nhiều hình ảnh Đây là điều chúng ta dễ dàng nhận thấy khi nghiên cứu, tìm hiểu về nghĩa biểu trng của thành ngữ:

2.2.1 Nghĩa biểu trng cho tính cách con ngời

Đó là nghĩa ta gặp đợc trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt chứa bộ phận cơ thể ngời không chỉ qua bộ phận mặt nh: mặt trơ trán bóng, mặt dạn mày dày

mà còn ở các bộ phận khác nh: đầu (đầu bù tóc rối, đầu gối quá tai, cứng đầu cứng cổ…), chân (chân chỉ hạt bột), tay (bà chúa đứt tay, ném đá giấu tay), máu (ngậm máu phun ngời).

Cụ thể nh:

+ Nghĩa biểu trng cho tính cách nham hiểm của con ngời thành ngữ có nhiều cách thể hiện qua các hình ảnh bộ phận cơ thể nh: mặt ngời dạ thú, miệng mật lòng dao, miệng nam mô bụng bồ dao găm, miệng thơn thớt dạ ớt ngâm, ném đá giấu tay, đâm dao sau lng…

+ Nghĩa biểu trng cho sự tráo trở, lật lọng, hay thay đổi của con ngời đợc biểu hiện qua các hình ảnh bộ phận cơ thể trong thành ngữ ẩn dụ nh: miệng quan trôn trẻ, thò lò hai mặt, thay lòng đổi dạ…

+ Hay nghĩa biểu trng cho tính cách lấn lớt của con ngời: chơi chó chó liếm mặt, đợc đằng chân lân đằng đầu, xỏ chân lỗ mũi

v.v…

2.2.2 Nghĩa biểu trng cho cuộc sống vất vả của con ngời

Ngày đăng: 22/12/2013, 13:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Nhã Bản (2003), Cuộc sống của thành ngữ, tục ngữ trong kho tàng ca dao ngời Việt, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuộc sống của thành ngữ, tục ngữ trong kho tàng ca dao ngời Việt
Tác giả: Nguyễn Nhã Bản
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2003
[2]. Nguyễn Nhã Bản (chủ biên) (2005), Từ điển thành ngữ Nghệ Tĩnh, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thành ngữ Nghệ Tĩnh
Tác giả: Nguyễn Nhã Bản (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2005
[3]. Nguyễn Nhã Bản (2005), Đặc trng cấu tạo - ngữ nghĩa của thành ngữ, tục ngữ trong ca dao, Nxb Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc trng cấu tạo - ngữ nghĩa của thành ngữ, tục ngữ trong ca dao
Tác giả: Nguyễn Nhã Bản
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 2005
[4]. Đỗ Hữu Châu (1999), Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt, Nxb Giáo dục (tái bản lần 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng - ngữ nghĩa tiếng Việt
Tác giả: Đỗ Hữu Châu
Nhà XB: Nxb Giáo dục (tái bản lần 2)
Năm: 1999
[5]. Văn Cảnh (1981), Nhận xét thêm về tính cố định của thành ngữ trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ“ ”, TËp 2, Nxb Khoahọc xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét thêm về tính cố định của thành ngữ trong Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ"“
Tác giả: Văn Cảnh
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1981
[6]. Mai Ngọc Chừ - Vũ Đức Nghiệu - Hoàng Trọng Phiến (2001), Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt
Tác giả: Mai Ngọc Chừ - Vũ Đức Nghiệu - Hoàng Trọng Phiến
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
[7]. Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ nghĩa thành ngữ - tục ngữ - sự vận dụng // Ngôn ngữ, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ nghĩa thành ngữ - tục ngữ - sự vận dụng
Tác giả: Nguyễn Đức Dân
Năm: 1998
[8]. Vũ Dung (1993), … Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thành ngữ, tục ngữ Việt Nam
Tác giả: Vũ Dung
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1993
[9]. Hà Huy Giáp (giới thiệu), Nguyễn Thạch Giang (khảo đích và chú thích) (2000), Truyện Kiều của Nguyễn Du (chú thích, chú giải và những t liệu gốc, Nxb Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện Kiều của Nguyễn Du (chú thích, chú giải và những t liệu gốc
Tác giả: Hà Huy Giáp (giới thiệu), Nguyễn Thạch Giang (khảo đích và chú thích)
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin
Năm: 2000
[10]. Nguyễn Thiện Giáp (1996), Từ và nhận diện từ tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ và nhận diện từ tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Thiện Giáp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
[11]. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi (2004), Từ điển thuật ngữ văn học, Nxb Văn học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ "văn học
Tác giả: Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi
Nhà XB: Nxb Văn học
Năm: 2004
[12]. Hoàng Văn Hành (1991), Từ ngữ tiếng Việt trên đờng hiểu biết và khám phá, Nxb Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ ngữ tiếng Việt trên đờng hiểu biết và khám phá
Tác giả: Hoàng Văn Hành
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1991
[13]. Hoàng Văn Hành (2002), Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ
Tác giả: Hoàng Văn Hành
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2002
[14]. Hoàng Văn Hành (2004), Thành ngữ học tiếng Việt, Nxb Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ngữ học tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Văn Hành
Nhà XB: Nxb Khoa học Xã hội
Năm: 2004
[15]. Vũ Quang Hào (1992), Biến thể của thành ngữ, tục ngữ, Tạp chí Văn hóa d©n gian, sè 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến thể của thành ngữ, tục ngữ
Tác giả: Vũ Quang Hào
Năm: 1992
[16]. Phi Tuyết Hinh (1991), Từ láy và sự biểu trng ngữ âm, Tạp chí Ngôn ngữ, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ láy và sự biểu trng ngữ âm
Tác giả: Phi Tuyết Hinh
Năm: 1991
[17]. Nguyễn Văn Hòa (1986), Về bản chất thành ngữ đối điệp dạng AX + BY trong “Những vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ phơng Đông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về bản chất thành ngữ đối điệp dạng AX + BY "trong “"Những vấn đề ngôn ngữ học về các ngôn ngữ phơng Đông
Tác giả: Nguyễn Văn Hòa
Năm: 1986
[18]. Nguyễn Xuân Hòa (1992), Đối chiếu ngôn ngữ trong cách nhìn của ngữ dụng học tơng phản: thử nghiệm trên ngữ liệu các đơn vị thành ngữ, Tạp chí Ngôn ngữ, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối chiếu ngôn ngữ trong cách nhìn của ngữ "dụng học tơng phản: thử nghiệm trên ngữ liệu các đơn vị thành ngữ
Tác giả: Nguyễn Xuân Hòa
Năm: 1992
[19]. Nguyễn Xuân Hòa (2004), Tiếp nhận nguồn gốc và cách sử dụng nhóm thành ngữ phản ánh nền văn hóa dân tộc, lịch sử và phong tục tập quán dân tộc, Tạp chí Ngôn ngữ, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp nhận nguồn gốc và cách sử dụng nhóm thành ngữ phản ánh nền văn hóa dân tộc, lịch sử và phong tục tập quán dân tộc
Tác giả: Nguyễn Xuân Hòa
Năm: 2004
[20]. Đinh Trọng Lạc (chủ biên) (2000), Phong cách học tiếng Việt, Nxb Giáo dôc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học tiếng Việt
Tác giả: Đinh Trọng Lạc (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Giáo dôc
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng - Tìm hiểu thành phần từ ngữ trong SGK văn THPT nâng cao
Sơ đồ c ấu trúc thành ngữ ẩn dụ hóa phi đối xứng (Trang 20)
1.3.1. Hình ảnh - Tìm hiểu thành phần từ ngữ trong SGK văn THPT nâng cao
1.3.1. Hình ảnh (Trang 21)
Bảng thống kê hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng  Việt. - Tìm hiểu thành phần từ ngữ trong SGK văn THPT nâng cao
Bảng th ống kê hình ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng Việt (Trang 29)
Hình ảnh bộ phận cơ thể ngời  trong thành ngữ ẩn dụ tiếng việt - Tìm hiểu thành phần từ ngữ trong SGK văn THPT nâng cao
nh ảnh bộ phận cơ thể ngời trong thành ngữ ẩn dụ tiếng việt (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w