-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bàitập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vậndụng để giải
Trang 1CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP- NGỮ VĂN 9 ( HỌC KỲ I) CHỦ ĐỀ: TRUYỆN KIỂU CỦA NGUYỄN DU
PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ
A CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ
- Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiệnđiều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựngchủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì I
- Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và
làm văn trong nhà trường Các văn bảnđược sử dụng trong hoạt động đọc hiểu sẽ trởthành nguồn ngữ liệu để hướng dẫn HS tiếp thu các tri thức cơ bản về tập làm văn vàcách sử dụng tiếng Việt, cách tạo lập các kiểu văn bản phù hợp phương thức biểu đạt
B THỜI GIAN DỰ KIẾN :I GIAN D KI N :Ự KIẾN : ẾN :
5 29 Những vấn đề chung về chủ đề
Truyện Kiều
Khuyến khích
tự học: Cảnh ngày xuân, Mã Giám Sinh mua Kiều
30
6 31-32 - Chị em Thuý Kiều
33-34 -Kiểu ở lầu Ngưng Bích
35 -Miêu tả trong trong văn bản tự sự
7 36 Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
37 - Luyện tập - đánh giá chủ đề
C MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ:
I MỤC TIÊU CHUNG
-Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung kiến
thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung Các tiếthọc chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình thành ởhọc sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đềtrong tình huống có ý nghĩa
-Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bàitập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vậndụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày;
- Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học đểtìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chínhmình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tươnglai sau này của các em;
Trang 2- Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh Phát triển ở các em tính tích cực,
tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập
- Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khácnhau để thực hiện một hoạt động phức hợp
- Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được cáchoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học sinhhòa nhập vào thế giới cuộc sống
II MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ
1 Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ
1.1.Đọc- hiểu
chính về Nguyễn Du ( cuộc đời và sự nghiệp thơ văn) Hiểu được giá trị hiện thực và
nhân đạo đặc sắc của Truyện Kiều Qua các đoạn trích, cảm nhận được vẻ đẹp và số
phận của nhân vật chính
tiết nghệ thuật tiêu biểu của tác phẩm và bút pháp tả người, tả cảnh độc đáo của Nguyễn
Du Đặc biệt là sự sáng tạo taìo tình của thiên tài văn học Việt Nam so với Kim VânKiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân ( Trung Quốc)
- Nhận biết nghệ thuật tự sự trung đại đỉnh cao ở truyện Kiều
(Chuyện người con gái Nam Xương- Nguyễn Dữ) và người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương Khái quát hình ảnh người phụ nữ thời phong kiến.
- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của Truyện Kiều tới văn học dân tộc và đời sống xã hội.
thơ hay tả cảnh, tả người, tả tiếng đàn của Kiều
1.2.Viết:
-Thực hành viết: Viết được bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và miêu tả nội tâm
một cách hiệu quả, sinh động
- Viết bài văn, đoạn văn cảm nhận về một đoạn ngữ liệu đã học
1.3 Nghe - Nói
- Nói: kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật của Truyện Kiều.Trình bày ý kiến về một vấn đề trong bài học bằng một đoạn văn nói.
-Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của thầy và bạn.
-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ hoặc chia sẻ trước lớp về
một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đềxuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận hay tìm hiểu bài học
-Bồi dưỡng tình cảm tự hào và tôn vinh giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc Từ đó giúp học sinh hiểu biết và hòa nhập hơn với môi trường mà mình đang sống, có ý thức tìm hiểu, góp phần giữ gìn, bảo vệ, phát huy và truyền bá tinh hoa văn hoá dân tộc trong thời kỳ hội nhập quốc tế
Trang 32 Phát triển phẩm chất, năng lực
2.1.Phẩm chất chủ yếu:
- Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh,
cảm thương với những người bất hạnh
- Chăm học, chăm làm: HS có ý thức tìm hiểu, vận dụng bài học vào các tình huống,
hoàn cảnh thực tế đời sống Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơhội để vươn lên Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhậpquốc tế, trở thành công dân toàn cầu
-Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước,
dân tộc để sống hòa hợp với môi trường
2.2 Năng lực
2.2.1.Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống,
khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bảnthân
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề
trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợptác
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những
góc nhìn khác nhau
2.2.2 Năng lực đặc thù:
-Năng lực đọc hiểu văn bản : Hiểu được các nội dung và ý nghĩa văn bản Từ đó hiểu giátrị và sự ảnh hưởng của tác phẩm tới cuộc sống
- Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải
nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ýtưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khithảo luận ý kiến về bài học
Viết được các đoạn văn, bài văn với những phương thức biểu đạt klhác nhau
- Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản
thân Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện Biết sống tốt đẹp hơn
D BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP.
1 B ng mô t các m c ức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực nh n th c theo ận thức theo định hương phát triển năng lực ức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực định hương phát triển năng lựcnh hương phát triển năng lựcng phát tri n n ng l cển năng lực ăng lực ực
- Sơ giản về cuộc
đời và sự nghiệp
của Nguyễn Du
- Khái niệm truyện
- Hiểu ý nghĩa nhânvật, sự kiện, cốttruyện trong đoạntrích Truyện Kiều
Trang 4- Hiểu được bútpháp tả chân dungnhân vật chính diện
và miêu tả nội tâmtrong Truyện Kiều
- Hiểu ý nghĩa một
số chi tiết giàu ýnghĩa nghĩa, một sốđiển tích, điển cố
- Hiểu được đặcđiểm, vai trò miêu tảtrong văn bản tự sựqua chân dung giainhân 9 Thuý Kiều-Thuý Vân)
-Hiểu được vai tròcủa miêu tả nội tâmtrong văn bản tự sựtrong đoạn trích
Kiều ở lầu Ngưng Bích.
- Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.
- Đọc – hiểu nhữngđoạn trích khác trongTruyện Kiều
- So sánh sự sáng tạocủa Nguyễn Du trong
Truyện Kiều với
Thanh Tâm Tài Nhântrong Kim vân kiềutruyện
- Vận dụng đọc hiểukết nối đến hình ảnhngười phụ nữ trongvăn học trung đại
- Giải thích cách kếtthúc truyện và giá trịtác phẩm đến ngàynay : Ru Kiều, nảyKiều, chuyển thể loạihình nghệ thuạtkhác
-Kể miệng được một
sự việc một đoạn Kiều
có sử dụng miêu tả,miêu tả nội tâm
- Phân tích được tình huống; phát hiện được vấn đề đặt ra của tình huống liên quan.
- Lập kế hoạch để giải quyết tình huống GV đặt ra.
Kiều
- Nhập vai nhânvật để kể lại đoạntrích để phát huyvai trò cua rmiêu
tả nội tâm
- Thấy được mốiquan hệ và sứcsống bền vữngcủa những giá trịvăn hoá truyềnthống
Viết đượcbàivăn tự sự có
sử dụng miêu tả
và miêu tả nộitâm
- Đề xuất được giải pháp giải quyết tình huống
đề ra.
- Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện.
2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực
-Kể truyện theotranh
-Vì sao nói “ Truyện Kiều là bản cáo trạng, là
Trang 5để hiểu về câu thơ “
làn thu thủy, nét xuân
sơn”?
Tác giả đã giới thiệu
về tài của Kiều trong
những câu thơ nào?
-Khái quát giá trị nghệthuật của truyện?
- Thành công lớn nhấtcủa Truyện Kiều thểhiện qua nhữngphương diện nào?
- Thái độ của tác giả?
-Tìm lời chú thích chomỗi bức tranh (câuthơ) Chú ý bổ sungchi tiết để truyện kểđảm bảo nội dung, -Các chi tiết đượcmiêu tả thuộc dáng vẻhay tâm hồn?
- Chân dung ThuýKiều được miêu tả quanhững hình ảnh nào?
- Theo em tác giả đặc
tả đôi mắt nhằm mụcđích gì?
- Nghiêng nướcnghiêng thành?
-Theo em: Vì sao ThuýVân là em lại là nhânvật phụ lại được miêu
tả trước?
- Tổng kết giá trị đoạntrích
- Xác định vị trí đoạntrích?
thương”?
-Tìm đọc trongthư viện tài liệu
về truyệnn Kiều
các bài viết củanhà phê bình vănhọc Đặng ThanhLê?
-Tìm hiểu nghệthuật tả ngườitrong “TruyệnKiều”?
-Hãy dùng đoạn
văn nói để giớithiệu về chândung Thúy Vân?
- Nhà phê bình văn học Đặng Thanh Lê nhận xét: Dù tả tài hay sắc của Kiều, Nguyễn Du cũng làm nổi bật cái tình của nàng.
Em có đồng ý không? Hãy chứng minh?
-Cho HS đọcđoạn tham khảo
để thấy nhữngsáng tạo củaNguyễn Du ( từ
kể đến gợi tả):
- Từ “ xuân”
trong “ nét xuânsơn” và “ xuân”
trong “ Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê” có ý
nghĩa như thếnào? Từ nào đượcdùng theo nghĩachuyển? Phương
em hãy triển khaicâu chủ đề sauthành đoạn văn
nói:“Hai bức chân dung giai nhân dồng thời cũng là chân dung tính cách, chân dung số phận”?
-Tạo lập đoạn
văn tự sự có sửdụng yếu tố miêu
tả để kể về hoạtđộng tình nguyệncủa học sinhtrong trường ?-Thực hành viếtđoạn văn có sửdụng miêu tả nộitâm Kiều trongđoạn trích : mãGiám Sinh muaKiều
-Miêu tả nội tâm: Tái hiện những trăn trở, dằn vặt, những rung động tinh vi trong tư tưởng và tình cảm của nhân vật Đọc truyện
ngắn “ Làng” củaKim Lân ( SGKNgữ văn 9- tập1.) để làm rõnhận định trên?-Nhập vai nhânvật Thuý Kiêu,
kể lại đoạn truyện
“ Cảnh ngàyxuân” ?
-Nhập vai nhanvật Thuý Kiều,
kể lại đoạn truyện
Trang 6hiểu Thúy Kiều đối
với Kim Trọng như
-Vai trò của yếu tố
miêu tả trong văn tự
em thứ tự đó có hợp lýkhông?
- Nét đặc sắc trong bútpháp tả cảnh ngụ tìnhtrong đoạn thơ?
- Đánh giá quan điểmnhân sinh của tác giả?
-Trong đoạn trích trênđiệp từ “buồn trông”
có giá trị như thế nàotrong bộc lộc tâm trạngnhân vật?
- Tìm hiểu yếu tốmiêu tả trong các đoạn
trích Truyện Kiều
theo mẫu sau: Tả thiên nhiên.tả người
(ngoại hình, hành động, nội tâm)
nghĩa?
Em hiểu gì về
hình ảnh tấm son? Hình ảnh tấm son gợi cho
em sự liên tưởngtới câu thơ nàotrong chươngtrình đã học?
Qua đó, em cónhận xét gì vềcách miêu tả mỗicon người cụ thể?
vai trò của yếu tốthiên nhiên ( nhânvật thiên nhiên)trong thơ NguyễnDu? Bài học cho
em khi sử dụngyếu tố tả người
-Những câu thơ
tả cảnh, ngoại hình bên ngoài có mối quan hệ gắn
bó với thế giới nội tâm của nhân vật, góp phần thể hiện nội tâm của nhân vật Đúng hay sai?
“ Kiều ớ lẫuNgưng Bích” có
sử dụng miêu
tả ? -Bằng lời củaHoạn kể lại đoạnKiều báo â,báooan từ “ Thoắttrông tha ngay”
có sử dụng miêu
tả và miêu tả nộitâm?
- Trong TruyệnKiều, thiên nhiên
đi đây về đó hầunhư khắp cốttruyện
Hãy trình bày ýkiến về nhận địnhtrên ?
-Sử dụng nguồnhọc liệu mở vàCNTT để trìnhchiếu, giới thiệu
về Nguyên Du vàTruyện Kiều?
- Câu hỏi định tính và định lượng: Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm
- Các bài tập thực hành: Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành).
Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …)
Đ CHUẨN BỊ :
- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
+ Thiết kể bài giảng điện tử
Trang 7+ Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề
- Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK.
+ Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề
+ Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
-Kĩ thuật động não, thảo luận - Kĩ thuật trình bày một phút
- Kĩ thụât viết tích cực: Hs viết các đoạn văn
- Gợi mở - Nêu và giải quyết vấn đề
- Thảo luận nhóm - Giảng bình, thuyết trình
2.Phương tiện dạy hoc:
-Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu -Bài soạn ( in và điện tử)
PHẦN II TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
KẾ HOẠCH BÀI HỌC NGỮ VĂN 9 NGUYỄN DU VÀ “ TRUYỆN KIỀU”
- HS nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
HS thấy được được sự kiện, nhân vật, cốt truyện và giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Truyện Kiều, thể thơ lục bát trong một tác phẩm văn học trung đại
- HS hiểu được giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung tác phẩm ( giá trị hiện thực và nhânđạo)
- HS vận dụng kĩ năng đọc, tóm tắt tác phẩm và tìm hiểu giá trị tác phẩm truyện thơ Nôm
2 Năng lực:
-Năng lực tự học:Tìm hiểu nết độc đáo của tác phẩm thông qua các nguồn học liệu mở -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến tác phẩm; đề
-Năng lực thẩm mỹ:Có cảm xúc cá nhân trước giá trị nghệ thuật và nội dung tác phẩm
-Năng lực giao tiếp: Khiêm tốn, lắng nghe tích cực trong giao tiếpvới thầy và bạn
Diễn đạt suy nghĩ một cách tự tin
Trang 8-Năng lực hợp tác: Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong nhóm và chia sẻ ý kiến cá
nhân
3 Phẩm chất:
-Sống yêu thương: Trân trọng vẻ đẹp, khát vọng chân chính của con người.
-Sống tự chủ: Có ý thức rèn luyện, tự hoàn thiện bản thân theo các giá trị xã hội.
B.CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN/ HỌC LIỆU
-Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu
- Tư liệu về Nguyễn Du và “ Truyện Kiều” -Kế hoạch bài học (in - điện tử)
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
-Mục tiêu: Hoạt động nhằm khởi động -kết nối kiến thức HS đã biết với bài học, tạo
hứng thú, tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động học tập của học sinh
- Nội dung: HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi trên phương tiện máy chiếu
-Sản phẩm:Tất cả HS nắm được yêu cầu cần thực hiện, chia sẻ thông tin tìm hiểu
về tác giả?
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(1) Đọc hai câu thơ và cho biết mối liên
hệ giữa: huyện Nghi Xuân -cụ- nàng
Kiều?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS lắng
nghe, trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo:.Tổ chức cho HS nhận
xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung) ý kiến
-huyện Nghi Xuân: quê hương Nguyễn Du -cụ: Nguyễn Du - tác giả “ Truyện Kiều”
- nàng Kiều: Nhân vật chính trong “ Truyện
Kiều”
Tiếng thơ ai động đất trờiNghe như non nước vọng lời nghìn thuNghìn năm sau nhớ Nguyễn DuTiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày
Những câu thơ trong bài “ Kính gửi cụ Nguyễn Du” của nhà thơ Tố Hữu như tiếng lòng thân thương tưởng nhớ đại thi hào dân tộc Nguyễn Du với kiệt tác “ Truyện
Kiều” Trong chương trình, “Truyện Kiều”, các đoạn trích được học và phần Tập làm văn: Miêu tả trong văn tự sự kết hợp thành chủ đề tích hợp
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Trang 9-Mục tiêu: HS nhận thức được những vấn đề chung về chủ đề, những nét chính về thân
thế, sự nghiệp của đại thi hào Nguyễn Du và nội dung “Truyện Kiều”, giá trị nghệ thuật
và nội dung truyện
-Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông tin SGK, sử dụng các hình thức hoạt động nhóm,
hoạt động chung cả lớp để thực hiện các nhiệm vụ khám phá tác phẩm và liên hệ cuộc sống
-Sản phẩm:Học sinh khai thác kênh chữ trả lời câu hỏi, báo cáo sản phẩm thảo luận và
chia sẻ ý kiến cá nhân về tác giả và tác phẩm
I NH NG V N ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ ẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ ĐỀ CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ CHUNG V CH Ề CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ Ủ ĐỀ ĐỀ CHUNG VỀ CHỦ ĐỀ
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
giới thiệu chương trình chủ đề chủ đề
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:.HS
quan sát kênh chữ lựa chọn phương án
trả lời
Bước 3: Báo cáo:.Tổ chức cho HS
nhận xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung/
phản đối) ý kiến của bạn?
Bước 4: Đánh giá, nhận xétGiáo viên
tổng hợp, kết luận kiến thức
- Chủ đề tích hơp văn bản- Làm văn gồm 9 tiết( 6 tiết cho văn bản, 2 tiết làm văn và 1 tiếttổng kết):
- Qua khai thác sự liên quan, gần gũi ở văn
bản đọc hiểu “Truyện Kiều” về miêu tả và miêu tả nội tâm Từ đó vận dụng vào tạo lập văn bản năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản.
- Thông qua chủ đề: nhận biết giá trị truyệnKiều, đặc biệt là sử dụng yếu tố miêu tả vàmiêu tả nội tâm tinh tế, sắc sảo của Nguyễn
Du Từ đó hiểu về cách đưa yếu tố miêu tả vàmiêu tả nội tâm vào văn bản tự sự
=>Thấy được sự tương tác giữa văn bản vàlàm văn ( Giữa đọc hiểu và tạo lập văn bản)
II GIỚI THIỆU VỀ NGUYỄN DU VÀ TRUYỆN KIỀU
II.1.NGUYỄN DU
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(1) Qua phần chuẩn bị, hãy giới
thiệu về thân thế và sự nghiệp của
nhà thơ Nguyễn Du?
(2) Những yêu tố ảnh hưởng đến sự
nghiệp sáng tác của Nguyễn Du?
+Tiểu sử?
a Thân thế -Nguyễn Du (1765 – 1820), tên chữ
là Tố Như; hiệu là Thanh Hiên; quê ở làng TiênĐiền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- Gia đình: gia đình đại quí tộc, nhiều đời làmquan, có truyền thống về văn học
-Thời đại:-Cuộc đời ông gắn bó sâu sắc vớinhững biến cố lịch sử của đất nước cuối thế kỉXVIII – đầu thế kỉ XIX: Sự khủng hoảng trầmtrọng của xã hội phong kiến và phong trào nông
Trang 10+Gia đình?
+ Thời đại?
(3) Sự nghiệp sáng tác của Nguyễn
Du?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:.
HS quan sát kênh chữ lựa chọn
phương án trả lời
Bước 3: Báo cáo:.Tổ chức cho HS
nhận xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ
sung/ phản đối) ý kiến của bạn?
Bước 4: Đánh giá, nhận xétGiáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức,
trình chiếu hình ảnh và giới thiệu
thêm về tác giả
dân nổi dậy ở khắp nơi ( Tây Sơn)Ông sống phiêu bạt nhiều năm trên đất Bắc, làmquan dưới triều Nguyễn, đi sứ sang TrungQuốc Đã tác động mạnh tới tình cảm tình cảm,nhận thức của ông để ông hướng ngòi bút vàohiện thực, cảm thông, yêu thương con người.b Sự nghiệp sáng tác:
- Thơ chữ Hán (gồm 243 bài) với ba tập: ThanhHiên thi tập, Bắc hành tạp lục, Nam trung tạpngâm
-Chữ nôm: Tiêu biểu nhất là “ Truyện Kiều”
“ Truyện Kiều” được tái bản nhiều lần
Quan sát hình ảnh đầu tiên: Sơ đồ về cuộc đời Nguyễn Du Tiếp là những tác phaamt chinhd của ông Trong đó những bài ca đối đáp đậm chất phiêu du của một thời
tuổi trẻ, như: Thác lời trai phường nón; Văn tế sống hai cô gái Trường Lưu; ba tập thơ chữ Hán là: Thanh Hiên thi tập; Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục ; Văn tế thập loại chúng sinh… Đặc biệt là Truyện Kiều n i ti ng kh p th gi i.ổi tiếng khắp thế giới ếng khắp thế giới ắp thế giới ếng khắp thế giới ới
II.2 TRUYỆN KIỀU
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:.
Em hãy cho biết những thông tin về Truyện
Kiều mà em thu thập được:
(1) Nguồn gốc “Truyện Kiều”?
Trang 11(2) Em biết gì về Kim Vân Kiều truyện? Có
thể nói Truyện Kiều của Nguyễn Du là tác
phẩm dịch” Kim Vân Kiều truyện” không?
Vì sao?
(3) Tóm tắt từng phần của tác phẩm?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:.
HS suy nghĩ, lần lượt trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo:.
Tổ chức cho HS nhận xét, đánh giá ( Đồng
ý/ bổ sung/ phản đối) ý kiến của bạn?
Bước 4: Đánh giá, nhận xét
Giáo viên tổng hợp, kết luận kiến thức
- Tên lúc đầu: Đoạn trường tân thanh.
- Tên thường gọi: Truyện Kiều
3 Tóm tắt “Truyện Kiều”:
+Phần 1: Gặp gỡ và đính ước+ Phần 2: Gia biến và lưu lạc+Phần 3: Đoàn tụ
Truyện Kiều là tác phẩm bất hủ của Nguyễn Du trong xã hội hiện thực thế kỉ 18 nhiều biến động, chế độ phong kiến Việt Nam đắm chìm trong cơn khủng hoảng miên man không có lối ra cho số phận con người và thể hiện rõ nhất qua những thăng trầm chìm nổi của Thúy Kiều trong bể trầm luân đã làm nổi bật thân phận người phụ nữ.
THAM KHẢO SƠ ĐỒ TƯ DUY CỦA THẦY: PHAN DUY KHỔI ĐỂ TÓM TẮT TÁC PHẨM
Trang 12- TÓM T T TÁC PH M QUA HÌNH NH:ẮT TÁC PHẨM QUA HÌNH ẢNH: ẨM QUA HÌNH ẢNH: ẢNH:
Trang 13-Hết tiết Nêu h th ng nhân v t trong “ Truy n Ki u” ?ệ thống nhân vật trong “ Truyện Kiều” ? ống nhân vật trong “ Truyện Kiều” ? ận thức theo định hương phát triển năng lực ệ thống nhân vật trong “ Truyện Kiều” ? ều” ?
1 -d Giá trị nội dung
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:.(1) Qua đọc và tìm hiểu về “
Truyện Kiều”, em nắm bắt được giá
trị nội dung của truyện.?
+ Hiện thực xã hội phong kiến được
hiện lên như thế nào? Bộ mặt bọn
quan lại phong kiến và quan hệ trong
xã hội?
+ Hình ảnh người lương thiện- người
phụ nữ trong xã hội cũ? Tư tưởng,
tình cảm của tác giả gửi gắm trong
tác phẩm ( cảm thương? Ca ngợi? Đề
cao? )
(2) Tìm đọc những câu trong “Truyện
Kiều” minh hoạ cho mỗi nhận xét ?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.HS quan sát kênh chữ lựa chọn
* Giá trị hiện thực cao:
- Một xã hội bất công, tàn bạo:
+ Quan lại bất chấp công lý, sẵn sàng chà đạplên quyền sống con người (Gia đình Kiều bị vuoan )
+ Tố cáo XH đồng tiền có thế lực vạn năng( Trong tay sẵn có đồng tiền/Giàu lòng đổi trắngtháy đen khó gì)
+ Xã hội các thế lực tàn bạo, lưu mạnh, côn đồ
ức hiếp, chà đạp người lương thiện ( Tú Bà MãGiám Sinh, Sở Khanh, Bạc Bà, )
- Người lương thiện là nạn nhân của XH thối nát luôn bị áp bức, vùi dập:
+ Bị cướp đi quyền sống, bị cướp bóc, vu oan + Bì chà đạp về nhân phẩm
*Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ Đề cao tài sắc, nhân phẩm ( Hiếu - Tâm)+ Lòng thương người: Cảm thương với số phậnbát hạnh
+ Ca ngợi tình yêu, khát vọng tự do, công lí…
Thái độ của tác giả được Đặng Thanh Lê khái quát qua nội dung truyện Kiều:
Một bản cáo trạng, một tiếng kêu thương Hay nhà thơ Tố Hữu viết: Tố Như ơi lệ chảy quanh thân Kiều Đó là trái tim nhân đạo bao la, một tư tưởng tiến bộ với khao khát tự
Trang 14do, khao khát bảo vệ quyền sống, quyền hạnh phúc của con người, đặc biệt là người phụ
nữ Điều đó thể hiện ngay ở nhan đề của truyện
(1).Đọc SGK Khái quát giá trị nghệ thuật
của truyện? Theo nhóm em, thành công
lớn nhất của Truyện Kiều thể hiện qua
những phương diện nào?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:.
HS quan sát kênh chữ lựa chọn phương án
Giáo viên tổng hợp, kết luận kiến thức
- Thể loại: Thể thơ lục bát truyền thống
- Về ngôn ngữ: Kể, tả, đối thoại Ngônngữ dân gian kết hợp ngôn ngữ bác học
- Biện pháp nghệ thuật: tả cảnh, tả người,
THAM KHẢO SƠ ĐỒ TƯ DUY GIÁ TRỊ NỘI DUNG “ TRUYỆN KIỀU”:
-Mục tiêu: Hoàn thiện kiến thức vừa tìm hiểu về “ Truyện Kiều” Vận dụng văn thuyết
minh để giới thiệu nghệ thuật, nội dung tác phẩm qua sơ đồ tư duy
- Nội dung: Sơ đồ tư duy
Trang 15- Sản phẩm: B i l m thuy t minh c a h c sinh.ài làm thuyết minh của học sinh ài làm thuyết minh của học sinh ếng khắp thế giới ủa học sinh ọc sinh.
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:.
(1) GV chuyển giao nhiệm vụ : yêu cầu vẽ
hoặc giới thiệu sơ đồ tư duy đã có
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:.HS
suy nghĩ, thực hiện yêu cầu
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS nhận
xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung) ý kiến của
bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉTGiáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức
1 Giới thiệu nội dung và nghệ thuật
“ Truyện Kiều”
SƠ ĐỒ TƯ DUY THAM KHẢO: ĐỒ TƯ DUY THAM KHẢO: Ư DUY THAM KHẢO: T DUY THAM KH O:ẢNH:
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
-Mục tiêu: Học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
một vấn đề liện quan đến nghệ thuật “ Truyện Kiều”
- Nội dung: Giải thích và chứng minh một nhận định liên quan đến bài học.
- Sản phẩm: Báo cáo kết quả thực hiện trên lớp Thực hiện dự án ở nhà.
L P
Ở LỚP ỚP
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:(1)Khi bàn đến ngôn ngữ Truyện
Kiều , trong bài Nguyễn Du , một
nghệ sĩ lớn , Hoài Thanh có
viết :“Người đọc xưa nay vẫn xem
truyện Kiều như một hòn ngọc quí cơ
hồ không thể thay đổi , thêm bớt một
tí gì , như một tiếng đàn lạ gần như
-Ý kiến của Hoài Thanh đã đánh giá rất cao
về tài nghệ của Nguyễn Du trong việc sửdụng ngôn ngữ “Truyện Kiều”
-Ngôn ngữ vừa được chọn lọc một cách chínhxác đến mức không thể thay đổi, thêm bớt ,vừa gọt giũa hoàn thiện đến mức như nhữnghòn ngọc quí
-Ngôn ngữ Truyện Kiều phong phú, sáng tạo
như “tiếng đàn lạ” và thật đặc biệt “lạ”
Trang 16không một lần nào lỡ nhịp ngang
cung”.
Em hiểu như thế nào về ý kiến trên?
Lý giải qua một số đặc sắc nghệ thuật
“ Truyện Kiều”?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.Tổ chức cho HS thảo luận.Quan
sát, khích lệ HS
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức trao
đổi, rút kinh nghiệm
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
GV tổng hợp ý kiến
nhưng không có trường hợp nào vụng về như
“tiếng đàn lỡ nhịp ngang cung”:
+Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật quavài nét miêu tả ngoại hình , lời nói… củaThuý Vân , Thuý Kiều, Mã Giám Sinh ,Hoạn Thư , Từ Hải
+Nghệ thuật miêu tả tâm trạng Thuý Kiều+Nghệ thuật tả cảnh
- HS Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho bút pháp nghệ thuật cổ điểncủa ND trong văn bản Có kĩ năng đọc hiểu một văn bản truyện thơ trong văn học trung đại
- HS theo dõi diễn biến sự việc trong tác phẩm truyện Có ý thức liên hệ với văn bản liên quan để tìm hiểu sự sáng tạo của tác giả về nội dung và về nghệ thuật
+ Vận dụng tìm hiểu đoạn trích “ Cảnh ngày xuân
2 Năng lực:
-Năng lực tự học: Từ tiết học, tự tìm hiểu giá trị đoạn trích khác trong “ Truyện Kiều”.
Trang 17-Năng lực thẩm mỹ:Nhận ra cái đẹp của nhận vật Có cảm xúc và chính kiến cá nhân
trước kiệt tác văn học dân tộc
-Năng lực giao tiếp:Lắng nghe và phát biểu chính kiến các vấn đề liên quan đến bài
học
-Năng lực hợp tác: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc
cụ thể; phân tích mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình, của bạn
3 Phẩm chất:
-Sống yêu thương: Trân quí vẻ đẹp của con người trong mọi thời đại.
-Sống tự chủ:Tự hoàn thiện bản thân theo vẻ đẹp chung của xã hội.
-Sống trách nhiệm:Gìn giữ và tôn vinh tác phẩm có giá trị tinh thần của dân tộc trong
thời khỳ hội nhập quốc tế
B THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
-Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu
-Kế hoạch bài học (in - điện tử)
- Phi u h c t p 1:ếng khắp thế giới ọc sinh ận thức theo định hương phát triển năng lực
Nhân vật Thúy Kiều
Nhan sắc
Tài năng
Tâm - Tình
- Phiếu học tập 2:
So sánh cách miêu t Thúy Vân v Thúy Ki u trong o n th v i n v o b ng sau:ài làm thuyết minh của học sinh ều” ? đ ạn thơ và điền vào bảng sau: ơng phát triển năng lực ài làm thuyết minh của học sinh đ ều” ? ài làm thuyết minh của học sinh
Số câu thơ
Trang 18Cách MT
Phương diện
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
-Mục tiêu: Hoạt động nhằm khởi động -kết nối kiến thức đã biết với bài học, tạo hứng
thú, tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động học tập của học sinh
- Nội dung: HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi trên phương tiện máy chiếu
-Sản phẩm:Tất cả HS nắm được yêu cầu cần thực hiện Kết nối được kiến thức với bài học.
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO
NHIỆM VỤ: GV cho hS đọc
đoạn văn và trả lời:
(1)Đọc những câu thơ trong “
Truyện Kiều” tưng ứng với đoạn
truyện trên?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.HS quan sát, trả lời câu hỏi.
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức
(Kim Vân Kiều truyện”- Thanh Tâm Tài Nhân)
-Kiều càng sắc sảo mặn mà
So bề tài sắc lại là phần hơnLàn thu thủy, nét xuân sơnHoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân
Kiều” so với “ Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân trong giới thiệu nhân vật chính .Ở tiết trước, chúng ta đã bước đầu thấy: trong “Truyện Kiều” nghệ thuật
Trang 19miêu tả chân dung nhân vật đã đạt đến đỉnh cao Với những nhân vật chính diện được Nguyễn Du yêu mến, trân trọng nên ông đã ngợi ca vẻ đẹp của họ điều đó được thể hiện rõ trong đoạn trích “ Chị en Thuý Kiều.” Bài học gồm 2 tiết:
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
-Mục tiêu: HS tìm hiểu để thấy được bút pháp khắc họa chân dung nhân vật chính diện
tài tình của Nguyễn Du Cảm nhận được vẻ đẹp và tài năng, tâm hồn của nhân vật chính
- Thúy Kiều đồng thời cảm nhận được tấm lòng nhân đạo bao la của tác giả đặt vào từng câu chữ với tất cả sự ưu ái, ngợi ca, trân trọng
-Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông tin SGK, sử dụng các hình thức hoạt động nhóm,
hoạt động chung cả lớp để thực hiện các nhiệm vụ khám phá văn bản
-Sản phẩm: H c sinh khai thác kênh ch tr l i câu h i, báo cáo s n ph m th o ọc sinh ữ trả lời câu hỏi, báo cáo sản phẩm thảo ời câu hỏi, báo cáo sản phẩm thảo ỏi, báo cáo sản phẩm thảo ẩm thảo
lu n v chia s ý ki n cá nhân.ận thức theo định hương phát triển năng lực ài làm thuyết minh của học sinh ẻ ý kiến cá nhân ếng khắp thế giới
dầu truyện đến hết đoạn trích trên?
(2)Nêu khái quát nội dung của đoạn trích?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS
nhận xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung) ý
kiến của bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉTGiáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức
1 Vị trí đoạn trích:
Thuộc phần đầu (Gặp gỡ và đính ước)
2 Nội dung: Giới thiệu vẻ đẹp của chị em
Thuý Kiều
Đoạn trích thuộc phần 1 “ Gặp gỡ và đính ước” Trước đó tác giả giới thiệu khái quát
cảnh xã hội và gia đình Kiều Sau đoạn này là cảnh chị em Kiều đi chơi xuân
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:.(1)G nêu cách đọc G đọc 4 câu đầu
và gọi HS đọc phần còn lại và đọc thầm
chú thích
(2)Nêu bố cục của đoạn?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
Trang 20VỤ:.HS quan sát kênh chữ lựa chọn
phương án trả lời
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS
nhận xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung/
phản đối) ý kiến của bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉTGiáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức
Kiều
+Bốn câu cuối: Cuộc sống của hai chị em
Đoạn thơ có bố cục chặt chẽ, lô gic đã giới thiệu chân dung giai nhân: Thúy Vân, Thúy Kiều và cuộc sống của hai chị em.
3.Phân tích
a Vẻ đẹp chung chị em (4 câu đầu):
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:.(1) Đọc hai câu đầu “ Tố nga”
nghĩa là gì? Hiểu biết của em về hai câu
đầu?
(2) Đọc chú thích SGK và nêu cách hiểu
về câu thơ thứ 3 Đặc điểm về nghệ
thuật?
(3) Câu thơ thứ 4 có ý nghĩa như thế
nào? “ Mỗi người một vẻ”?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:.
HS quan sát kênh chữ trả lời câu hỏi
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.HS nhận xét,
đánh giá (Đồng ý/ bổ sung) ý kiến của
bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN
XÉTGiáo viên tổng hợp, kết luận kiến
thức
- Đầu lòng Thúy Vân
=> Giới thiệu khái quát vẻ đẹp ( tố nga) vàthứ bậc của hai chị em
- mai cốt cách - Tuyết tinh thần
=> Bút pháp ước lệ (ẩndụ tượng trưng), tiểu đối Vẻ đẹp trong sáng, thanh tao, duyên
Hai câu thơ với bút pháp ước lệ, hình ảnh ẩn dụ tượng trưng, Nguyễn Du đã lấy cây
mai để chỉ dáng người thanh mảnh, hình ảnh tuyết để chỉ tâm hồn tính cách trong sáng gợi tả vẻ đẹp thanh cao của hai chị em Mỗi người đều có vẻ đẹp riêng nhưng đều đẹp hoàn mĩ.
b Chân dung Thuý Vân( Bốn câu thơ tiếp
Trang 21HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:.
(1) Đọc lại những câu thơ tả Thuý Vân Khi
miêu tả Thuý Vân, tác giả tả những chi tiết
nào? Những hình ảnh nào của thiên nhiên
được dùng để tả mĩ nhân?
(2)Tác giả sử dụng biện pháp gì để tả nhân
vật? Cảm nhận của em về chân dung nhân
vật?
(3) Hãy dùng đoạn văn nói để giới thiệu về
chân dung Thúy Vân?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:.HS
quan sát kênh chữ và trả lời câu hỏi
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS nhận
xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung) ý kiến của
bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉTGiáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức
+ Trang trọng: vẻ đẹp cao sang, quíphái, sang trọng
=> Vẻ đẹp trang trọng, đầy đặn, phúchậu của một giai nhân
Tác giả đã dùng những hình tượng nghệ thuật mang tính ước lệ để gợi tả vẻ đẹp ấy
Đó là những hình ảnh quá quen thuộc trong văn học trung đại: khuôn mặt tròn trịa đầy đặn như mặt trăng, lông mày sắc nét đậm như con ngài, miệng cười tươi thắm như hoa, giọng nói trong veo như ngọc, mái tóc đen óng ả, bồng bềnh tựa mây, làn da trắng trẻo, mịn màng hơn tuyết… Qua những hình ảnh ước lệ, ta thấy được vẻ đẹp kiêu sa, quí phái của Thúy Vân, đó là vẻ đẹp dịu dàng đằm thắm phúc hậu, nằm trong khuôn khổ của tự nhiên.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:(1)Vì
sao Thuý Vân là em lại là nhân vật phụ lại được
miêu tả trước?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:.Tổ chức
cho HS thảo luận.Quan sát, khích lệ HS
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức trao đổi, rút kinh
nghiệm
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT GV tổng
hợp ý kiến
-Làm nền, đòn bẩy- so sánh làm nổi bật nhân vật chính
Thuý Vân là em lại là nhân vật phụ nhưng lại được miêu tả trước Đó là dụng ý nghệ thuật của tác giả: Lấy Thuý Vân làm nền so sánh, Để làm nổi bật Thuý Kiều Đó
là bút pháp đòn bẩy hay “Tả khách hình chủ ” của văn học trung đại.
Trang 22-Hết tiết 1 -
-Đọc sinh.c thu c lòng v n b n.ộ nhận thức theo định hương phát triển năng lực ăng lực
HOẠT ĐỘNG NHÓM
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:
Giao nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu học tâp1
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:.Tổ
chức cho các nhóm thảo luận GV quan sát,
khích lệ HS
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS báo
cáo kết quả
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT Giáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức
c Chân dung Thuý Kiều ( 12 câu tiếp)
S n ph m c a h c sinhẩm thảo ủa học sinh ọc sinh
Nhân vật Thúy Kiều
Nhan sắc
- Càng sắc sảo mặn mà…
tài sắc lại là phần hơn
So sánh hơn, mang ý khái quát- vẻ đẹp nổitrội của Kiều: Sự sắc sảo tinh anh về trí tuệ,
sự đằm thắm mặn mà về tình cảm
+ Làn thu thuỷ +Nét xuân sơn
Hình ảnh ước lệ tương trưng: Đôi mắt trongsáng, long lanh như nước hồ thu, lông màythanh tú, trẻ trung, như dáng núi xuân
Hoa ghen - Liễu hờn kém
Tài năng
- Thông minh vốn sẵn
- Cầm, kỳ, thi, hoạ, cangâm, soạn nhạc
Khẳng định sự thông minh, tài năng củaThúy Kiều đạt tới mức lí tưởng theo quanniệm thẩm mĩ phong kiến
Tâm - Tình
Tác giả đặc tả đôi mắt - Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn, đôi mắt gợi sự
tinh anh của trí tuệ…Nó gợi ra chiều sâu nộitâm
- Cung thương làu bậc Bản nhạc “ Bạc mệnh” vì đó là bản nhạc
khóc thương cho số phận bất hạnh của con
Trang 23Một thiên bạc mệnh lạicàng
người, gợi niềm thương cảm cho người đọc
=> Sự đa sầu, đa cảm, đa thương
Nh phê bình v n h c ài làm thuyết minh của học sinh ăng lực ọc sinh Đặng Thanh Lê nhận xét: Dù tả tài hay sắc của Kiều, ng Thanh Lê nh n xét: Dù t t i hay s c c a Ki u, ận thức theo định hương phát triển năng lực ài làm thuyết minh của học sinh ắp thế giới ủa học sinh ều” ?Nguy n Du c ng l m n i b t cái tình c a n ng N u nh Thúy Vân, tác gi l m n i- ài làm thuyết minh của học sinh ổi tiếng khắp thế giới ận thức theo định hương phát triển năng lực ủa học sinh ài làm thuyết minh của học sinh ếng khắp thế giới ư ài làm thuyết minh của học sinh ổi tiếng khắp thế giới
b t dung nhan c a n ng m t cách chi ti t thì Thúy Ki u l i ận thức theo định hương phát triển năng lực ủa học sinh ài làm thuyết minh của học sinh ộ nhận thức theo định hương phát triển năng lực ếng khắp thế giới ều” ? ạn thơ và điền vào bảng sau: được thể hiện khá trọn c th hi n khá tr n ển năng lực ệ thống nhân vật trong “ Truyện Kiều” ? ọc sinh
v n v s c- t i - tình Qu úng nh nh th t ng kh ng 0 ều” ? ắp thế giới ài làm thuyết minh của học sinh đ ư ài làm thuyết minh của học sinh ơng phát triển năng lực ừng khẳng định: “ So bề tài sắc lại ẳng định: “ So bề tài sắc lại định hương phát triển năng lựcnh: “ So b t i s c l i ều” ? ài làm thuyết minh của học sinh ắp thế giới ạn thơ và điền vào bảng sau:
l ph n h n”.ài làm thuyết minh của học sinh ần hơn” ơng phát triển năng lực
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:
(1) Qua tìm hiểu hai bức chân dung, em hãy
chứng minh ý kiến:“Hai bức chân dung giai
nhân đồng thời cũng là chân dung tính
cách, chân dung số phận”?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ: HS
thảo luận GV quan sát, khích lệ
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức trao đổi, rút
- Vẻ đẹp của Thúy Kiều khiến thiênnhiên ganh ghét, đố kị “hoa ghen”, “liễu hờn” Đó ngầm dự báo một sốphận gian truân, bất hạnh
Nguyễn Du khắc hoạ vẻ đẹp toàn thiện, toàn mĩ về cốt cách và phẩm cách của hai chị em Kiều Những hình ảnh thiên nhiên có vẻ đẹp đặc biệt trong trắng rực rỡ,bền vững như : Tuyết – mai - liễu, trăng – hoa – mây – nước, ngọc,… thể hiện bút pháp cực
tả theo lối tuyệt đối hoá , lí tưởng hoá về nhan sắc và cốt cách Hai bức chân dung giai nhân dồng thời cũng là chân dung tính cách, chân dung số phận vẻ đẹp của Thuý Vân hài hoà, êm đềm với thiên nhiên: “mây thua”, “tuyết nhường” Đó là dự báo cuộc đời nàng bình an, hạnh phúc Vẻ đẹp của Kiều khiến cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kị:
“Hoa ghen”, “ liễu hờn” Điều đó gợi mở cuộc đời trắc trở, éo le, bất hạnh Nguyễn
Du thể hiện một triết lí dân gian:
“ Một vừa hai phải người ơi
Tài tình chi lắm cho trời đất ghen”
d Cuộc sống của hai chị em:
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:.(1)Cuộc sống của chị em Thúy Kiều
được tác giả nhận xét ntn?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- "Êm đềm…"
- Tường đông ong bướm đi về mặc ai
=>Hai chị em Kiều sống trong cảnh phonglưu, quí phái, êm đềm, đoan chính, giaphong
Trang 24BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS
nhận xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung) ý
kiến của bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉTGiáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức
Kiều có vẻ đẹp hoàn hảo từ tài sắc đến đức hạnh Kiều và Vân đều là thiếu nữ đã đến tuổi hẹn hò “Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê” nhưng cả hai chị em đều giữ được nề nếp gia đình là con người đoan chính, kín đáo Vẻ đẹp của họ thật đáng quí trọng
em về nghệ thuật và nội dung
đoạn trích?Cảm hứng nhân đạo
trong đoạn trích ?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN
NHIỆM VỤ:.HS khái quát kiến
thức bài học, trả lời câu hỏi
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức
cho HS nhận xét, đánh giá ( Đồng
ý/ bổ sung) ý kiến của bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN
XÉTGiáo viên tổng hợp, kết luận
kiến thức Gọi HS đọc ghi nhớ
-Ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người đồng thời
là những dự cảm về vẻ đẹp, tài năng của con người
và dự cảm về kiếp người tài hoa, bạc mệnh là biểuhiện của cảm hứng nhân văn ở Nguyễn Du
* Ghi nhớ: SGK
Đoạn thơ thể hiện sự tài hoa của Nguyễn Du trong bút pháp khắc hoạ chân dung nhân vật Hai chị em Kiều hiện lên hết sức hoàn hảo về nhan sắc và tâm hồn Đoạn thơ thể hiện tấm lòng ưu ái, trân trọng, ngợi ca của tác giả dành cho nhân vật- tinh thần nhân đạo Đọc đoạn thơ, chúng ta không khỏi khâm phục cái tâm, cái tài của đại thi hào dân tộc.
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
-Mục tiêu: Hoàn thiện kiến thức vừa tìm hiểu được; áp dụng kiến thức để làm các bài
tập nhằm củng cố, mở rộng, nâng cao kiến thức, kỹ năng
- Nội dung: Hệ thống bài tập tự luận.
- Sản phẩm: B i l m c a h c sinh.ài làm thuyết minh của học sinh ài làm thuyết minh của học sinh ủa học sinh ọc sinh
Trang 25THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:(1) Sưu tầm những câu thơ tả
nhân vật chính diện ( Kim
Trọng)-phản diện ( Mã Giám Sinh, Tú Bà) và
so sánh bút pháp tả nhân vật chính
diện và phản diện của Nguyễn Du?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.Tổ chức cho HS thảo luận.Quan
sát, khích lệ HS
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức trao
đổi, rút kinh nghiệm
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
GV tổng hợp ý kiến
Sự xuất hiện của Kim Trọng:
Tuyết in sắc ngựa câu dòn
Cỏ pha màu áo nhuộm non da trời
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ: Giao nhiệm vụ cho các nhóm -
phiếu học tâp 2
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.Tổ chức cho các nhóm thảo luận.
GV quan sát, khích lệ HS
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho
HS báo cáo kết quả
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
Giáo viên tổng hợp, kết luận kiến
thức
Thúy Vân Thúy Kiều
Số câu thơ 4 câu 12 câu
Cách MT Tả diện Đặc tả
Phương diện MT
-Mục tiêu: Học sinh kết nối và sắp xếp lại các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết
thành công tình huống, vấn đề tương tự tình huống, vấn đề đã học
- Nội dung:Hs phát hiện tình huống/ Giải quyết tình huống liên quan đến bài học.
- Sản phẩm:Báo cáo kết quả thực hiện trên lớp và các yêu cầu Thực hiện dự án ở nhà.
L P
Ở LỚP ỚP
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:(1) Viết đoạn văn ngắn nêu cảm
Nghệ thuật+ bút pháp ước lệ: dùng những hình ảnh: trăng, hoa, ngọc
Trang 26nhận về 4 câu thơ miêu tả Thuý Vân
+ Đảm bảo làm nổi bật nghệ thuật và
nội dung đoạn trích
+ Hình thức đoạn văn, diễn đạt, chữ
viết, chính tả
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:- Tổ chức cho HS thực hiện
nhiệm vụ
BƯỚC 3: BÁO CÁO:- Tổ chức trao
đổi, rút kinh nghiệm HS đánh giá kết
quả sản phẩm của bạn theo 3 mức :
- Nội dung: + Chân dung Thuý Vân hiện ra với vẻ đẹp: phúc hậu, đoan trang, đầy đặn +Dự báo cuộc đời sau này của nàng hạnhphúc viên mãn, phẳng lặng, bình yên
Ở NHÀ
1 Hướng dẫnHS đọc đoạn tham khảo để thấy những sáng tạo của Nguyễn Du (từ kể đếngợi tả):
… Vợ họ Hà, cũng là người hiền năng, sinh được một người con trai tên Vương Quan,
và hai gái, Chị tên Thuý Kiều, em tên Thuý Vân, tuổi đều đang độ thanh xuân Cả hai chị em đều thạo thơ phú Riêng Thuý Kiều vẻ người thướt tha phong lưu, tính chuộng hào hoa, lại thích âm luật, rất thạo ngón hồ cầm
2.HƯ DUY THAM KHẢO:ỚPNG D N T H C ( theo nhóm):ẪN TỰ HỌC ( theo nhóm): Ự KIẾN : ỌC ( theo nhóm):
Trang 27cô đơn rợn ngợp, ngơ ngác trước biển trời bao la Thấy được ngôn ngữ độc thoại nội tâm
- HS phân tích hình ảnh thơ, ngôn ngữ độc thoại và nghệ thuật miêu tả nội tâm, tả cảnh ngụ tình tài tình của Nguyễn Du
- HS vận dụng đọc hiểu văn bản truyện thơ trung đại Cảm nhận được sự cảm thông sâusắc của Nguyễn Du đối với nhân vật trong đoạn trích
+ Tích hợp: Miêu tả trong văn bản tự sự
2 Năng lực:
-Năng lực tự học: + Vận dụng tìm hiểu đoạn trích “ Kiều báo ân, báo oán”
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Xác định được
và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề xuất được giải pháp giải quyết vấn đề
-Năng lực thẩm mỹ:cảm thụ vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ và hình tượng nghệ thuật
-Năng lực giao tiếp: thực hành sử dụng từ ngữ đúng ngữ nghĩa và văn cảnh; viết bài
văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, qua các hoạt động nhóm, thuyết trình
Trang 28-Năng lực hợp tác: Biết trách nhiệm, vai trò của mình trong nhóm ứng với công việc
cụ thể; phân tích mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình, của bạn
3 Phẩm chất:
-Sống yêu thương:lòng cảm thông với những cuộc đời bất hạnh.
B THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
-Sách giáo khoa, máy tính có kết nối mạng, máy chiếu
-Kế hoạch bài học (in - điện tử)
-Phiếu học tập1:
Tìm hi u sáu câu th ển năng lực ơng phát triển năng lực đần hơn”.u “ Ki u l u Ng ng Bích”ều” ? ở lầu Ngưng Bích”để hoàn thiện bảng sau: ần hơn” ư đển năng lực ho n thi n b ng sau:ài làm thuyết minh của học sinh ệ thống nhân vật trong “ Truyện Kiều” ?
2 Từ
láy:
Tác
dụng:
Trang 293 Hình ảnh ẩn dụ tượng trưng - ý
nghĩa
-Phi u b i t p:ếng khắp thế giới ài làm thuyết minh của học sinh ận thức theo định hương phát triển năng lực
PHIẾU BÀI TÂP
Câu 1 Cụm từ “mây sớm đèn khuya”chủ yếu gợi tả điều gì?
A Cảnh thiên nhiên lầu Ngưng Bích C Thời gian tuần hoàn khép kín
B Cảnh vật xung quanh Thuý Kiều D Sự tàn tạ của cảnh vật
Câu 2 Mạch cảm xúc của Thuý Kiều trong đoạn trích là gì?
A Nhìn cảnh lầu Ngưng Bích=> nhớ Kim Trọng=> thương cha mẹ => lo lắng số phậnmình
B Nhìn cảnh lầu Ngưng Bích=> thương cha mẹ => nhớ Kim Trọng=> lo lắng số phậnmình
C Nhìn cảnh lầu Ngưng Bích=> lo lắng số phận mình=> nhớ Kim Trọng=> thương cha mẹ
D Nhìn cảnh lầu Ngưng Bích-> lo lắng số phận mình-> thương cha mẹ -> nhớ Kim Trọng
Câu 3 “Tưởng người dưới nguyệt chén đồng” nói lên nỗi nhớ của Kiều với ai và nhớ
đến điều gì?
A Nhớ Vương quan và cảnh chị em chơi xuân
B Nhớ Kim Trọng và buổi hẹn ước, thề nguyền
C Nhớ Thuý Vân và lời trao duyên
D Nhớ Mã giám sinh và cảnh bán mình chuộc cha
Câu 4 Tâm trạng nhớ thương và tấm lòng hiếu thảo của Kiều với cha mẹ không được
diễn tả qua cụm từ nào?
A rày trông mai chờ B xót người tựa cửa
C quạt nồng ấp lạnh D sân Lai, gốc tử
Tưởng người dưới nguyệt chén đồng
Trang 30Tin sương luống những rày trông mai chờ
Chân trời góc bể bơ vơ Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
Xót người tựa cửa hôm mai Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ
Sân Lai cách mấy nắng mưa
Có khi gốc tử đã vừa người ôm.
(“ Kiều ở lầu Ngưng Bích” - Nguyễn Du, Ngữ văn 9, tập I)1.Em hãy nêu nội dung của đoạn thơ trên?
2 a.Cụm từ “tấm son” có nghĩa gì?
b Có thể đổi vị trí hai từ “tưởng” và “xót” trong đoạn thơ trên được không? Vì sao?
3.Em hãy nhận xét về trình tự thương nhớ của Thúy Kiều trong đoạn trích trên Theo
em thứ tự đó có hợp lý không?
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
-Mục tiêu: Hoạt động nhằm khởi động -kết nối kiến thức đã biết với bài học, tạo hứng
thú, tâm thế sẵn sàng tham gia hoạt động học tập của học sinh
- Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên phương tiện máy chiếu, trả lời câu hỏi
-Sản phẩm:T t c HS n m 7 ắp thế giới được thể hiện khá trọn c yêu c u c n th c hi n K t n i ần hơn” ần hơn” ực ệ thống nhân vật trong “ Truyện Kiều” ? ếng khắp thế giới ống nhân vật trong “ Truyện Kiều” ? được thể hiện khá trọn c ki n th c ếng khắp thế giới ức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực
v i b i s p h c.ới ài làm thuyết minh của học sinh ắp thế giới ọc sinh
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ:(1)
Quan sát - tóm tắt đoạn trong Truyện Kiều có
liên quan đến hình ảnh
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:.HS
quan sát, trả lời câu hỏi
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS nhận
xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung/ phản đối) ý
kiến của bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉTGiáo
viên tổng hợp, kết nối bài học:
-Chị em Kiều đi du xuân-Kiều gặp Kim Trọng=> Gia đình gặp tai biến=> Kiều bán mình chuộc cha=>
Bị lừa vào lầu xanh của Tú Bà, bị ép tiếp khách=> Kiều tự tử không thành=> Bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích
HÌNH NH TRÌNH CHI U:ẢNH: ẾN :
Trang 31Gv sử dụng phương pháp thuyết trình:
Thiên nhiên trong Truyện Kiều đại thi hào Nguyễn Du đã đi về đây đó khắp cả cốt
truyện Bên cạnh những bức tranh phong cảnh hữu tình là những bức tranh cảnh ngụ tình đặc sắc, có thể nói đây là một trong số những thành công tiêu biểu của Nguyễn Du trong nghệ thuật miêu tả “ Kiều ở lầu Ngưng Bích” là đoạn trích điển hình cho nghệ thuật này.Bài học gồm 2 tiết.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
-Mục tiêu: HS cảm nhận được nỗi bẽ bàng, cô đơn, buồn tủi của Thúy Kiều khi bị
giam lỏng ở lầu Ngưng Bích và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của nàng Bổ sung kỹnăng đọc hiểu truyện thơ trung đại Nhận ra và thấy được giá trị của ngôn ngữ độc thoại,của nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
-Nội dung: Học sinh tìm hiểu thông tin SGK, sử dụng các hình thức hoạt động nhóm,
hoạt động chung cả lớp để thực hiện các nhiệm vụ khám phá văn bản và liên hệ cuộc sống
-Sản phẩm: H c sinh khai thác kênh ch tr l i câu h i, báo cáo s n ph m th o ọc sinh ữ trả lời câu hỏi, báo cáo sản phẩm thảo ời câu hỏi, báo cáo sản phẩm thảo ỏi, báo cáo sản phẩm thảo ẩm thảo
lu n v chia s ý ki n cá nhân.ận thức theo định hương phát triển năng lực ài làm thuyết minh của học sinh ẻ ý kiến cá nhân ếng khắp thế giới
I.TÌM HIỂU CHUNG
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:.(1)Nêu vị trí đoạn trích? Tóm tắt từ
dầu truyện đến hết đoạn trích trên?
(2)Nêu khái quát nội dung của đoạn trích?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS
nhận xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung) ý
kiến của bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉTGiáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức
Trang 32hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều giam lỏng
ở lầu Ngưng Bích
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:.(1)G nêu cách đọc G đọc 4 câu đầu
và gọi HS đọc phần còn lại và đọc chú
thích “khóa xuân”?
(2)Nêu bố cục của đoạn?
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.HS thực hiện nhiệm vụ.
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS
nhận xét, đánh giá ( Đồng ý/ bổ sung/
phản đối) ý kiến của bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉTGiáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ: Giao
nhiệm vụ cho các nhóm - phiếu học tâp 1
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ:.HS các
nhóm thảo luận GV quan sát, khích lệ HS
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho HS báo cáo kết
quả
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT Giáo viên
tổng hợp, kết luận kiến thức
D ki n s n ph m c a h c sinh:ực ếng khắp thế giới ẩm thảo ủa học sinh ọc sinh
Không gian - Vẻ non xa
- Không gian rộng lớn, rợn ngợp, hiu quạnh,con người càng nhỏ bé Cái vắng lặng của
Trang 33- bụi hồng dặm kia không gian khắc sâu thêm nỗi cô đơn của lòng
người
Thời gian -mây sớm đèn khuya
( Sớm làm bạn với mây, tối làm bạn với đèn)
- Sự tuần hoàn khép kín của thời gian:Thờigian đằng đẵng kéo dài ngày dài rồi lại đêmthâu.=> sự cô đơn hiu quạnh của nàng Kiều
Con người Bẽ bàng: Xấu hổ, tủi thẹn
Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
Cảnh đẹp - tình buồn khiến lòng người tan bát,đau thương Câu thơ khép lại thế giới ngoạicảnh, mở ra thế giới tâm cảnh
Cảnh lầu Ngưng Bích được miêu tả qua cái nhìn đầy tâm trạng của Kiều Sau biến
cố đau đớn của cuộc đời, Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích trong nỗi đau đớn, tủi cực Chính vậy cảnh vật cũng nhuốm màu tâm trạng:
Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu
Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
b Nỗi nhớ người thân
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:.(1) (1)Gọi HS nêu ý câu thơ:
Tưởng người…chờ? Tin sương?
(2) Điều đó cho em hiểu Thúy Kiều đối
với Kim Trọng như thế nào? Nghĩ đến
mình, Thúy Kiều đã khẳng định điều gì?
(3) Chân trời góc bể ? Em hiểu gì về
- Tấm son gột rửa bao giờ cho phai
+ Lòng thuỷ chung không phai nhạt của Kiềudành cho Kim Trọng
+Tấm lòng son của Kiều hoen ố biết bao giờgột rửa được?
-> Tình cảm sâu nặng với mối tình đầu
=> Ngôn ngữ độc thoại nội tâm: Lòng thủy chung son sắt.
-Đọc sinh.c di n c m 4 câu th ti p- ơng phát triển năng lực ếng khắp thế giới
Trang 34Tổ chức thực hiện Kết quả cần đạt
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ:.(1) Đọc 4 câu thơ gợi nỗi nhớ cha mẹ
của Kiều? Hình ảnh nào im đậm trong tâm
trí người con lưu lạc?
phản đối) ý kiến của bạn?
BƯỚC 4: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉTGiáo
viên tổng hợp, kết luận kiến thức
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Nhớ cha mẹ:
-Xót người tựa cửa hôm mai => Xót xa
cho cha mẹ già vẫn ngày đêm mong ngóngđứa con lưu lạc
- Quạt nồng ấp lạnh - câu hỏi thươngcho tuổi già của cha mẹ thiếu mình phụngdưỡng
- Sân lai, gốc tử - điển tích
- Biết mấy nắng mưa- Lời thơ đa nghĩa
=> cảnh vật đã thay đổi do sự tan phá củathời gian - diễn tả sự day dắt, lo lắng, nỗinhớ thương, sự dằn vặt về bổn phận, tráchnhiệm của người làm con
=> Ngôn ngữ độc thoại nội tâm: Lòng hiếu thảo của Kiều.
Trong cảnh ngộ đầy éo le, bất hạnh, Kiều là người đáng thương nhất, nhưng nàng quên bản thân để nghĩ về người yêu, cha mẹ Kiều là người tình chung thuỷ, người con hiếu thảo và giàu đức hy sinh.
-Hết tiết 1 - Cuộc đời của nhân vật Thuý Kiều có nhiều sự kiện, biến cố, ở mỗi hoàn cảnh khác nhau Kiều có những nét tâm trạng riêng Ngòi bút của Nguyễn Du rất tinh tế trong việc thể hiện sự thay đổi đó, từ cách kể chuyện, tả cảnh đến miêu tả nội tâm
c Nghĩ về bản thân
HOẠT ĐỘNG NHÓM
BƯỚC 1: CHUYỂN GIAO NHIỆM
VỤ: Giao nhiệm vụ cho các nhóm
-phiếu học tâp 2
BƯỚC 2: THỰC HIỆN NHIỆM
VỤ:.Tổ chức cho các nhóm thảo
luận GV quan sát, khích lệ HS
BƯỚC 3: BÁO CÁO:.Tổ chức cho
HS báo cáo kết quả -nhận xét bổ
- Điệp ngữ: Buồn trông (4 lần ở đầu các dòng
thơ 6 tiếng)=> nét chủ đạo chi phối tâm trạngKiều: như tiếng kêu ai oán, não nùng Buồn mànhìn ra xa như mong đợi diều gì đến thay đổithực tại.=> điệp cấu trúc thơ đồng thời điệpkhúc của tâm trạng
- Hệ thống từ láy: thấp thoáng, xa xa, man
mác, dầu dầu, xanh xanh, => Âm điệu hiu hắt,trầm buồn bi thương, hoàn toàn phù hợp vớitâm trạng của nàng